Hợp đồng dịch vụ thuê cộng tác viên seeding, tư vấn và bán khóa học

docx 6 trang Lucy 08/09/2026 80
Bạn đang xem tài liệu "Hợp đồng dịch vụ thuê cộng tác viên seeding, tư vấn và bán khóa học", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxhop_dong_dich_vu_thue_cong_tac_vien_seeding_tu_van_va_ban_kh.docx

Nội dung text: Hợp đồng dịch vụ thuê cộng tác viên seeding, tư vấn và bán khóa học

  1. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ (Số: ) - Căn cứ theo quy định pháp luật Việt Nam; - Căn cứ vào năng lực và nhu cầu của các Bên, Hợp đồng dịch vụ này (“Hợp Đồng”) được lập vào ngày ngày tháng năm có giá trị ràng buộc đối với các Bên như sau: BÊN A : Địa chỉ : Mã số thuế: Đại diện bởi : Chức vụ : (theo Giấy ủy quyền số ) Sau đây gọi tắt là “Bên A” BÊN B : Địa chỉ : CMND/CCCD : Ngày cấp: / / ... Nơi cấp: Mã số thuế: Điện thoại : Tài khoản : Mở tại: Sau đây gọi tắt là “Bên B” Bên A và Bên B (sau đây gọi riêng là “Bên” và gọi chung là “Các Bên” hoặc “Hai Bên”) đồng ý ký kết Hợp đồng dịch vụ (“Hợp Đồng”) với những điều khoản cụ thể như sau: ĐIỀU 1. NỘI DUNG HỢP ĐỒNG 1.1. Bên A đồng ý sử dụng và Bên B đồng ý cung cấp dịch vụ: Mô tả dịch vụ và yêu cầu Các công việc phải làm CTV Seeding và Đơn giá dịch vụ: - Tư vấn và bán các khóa học thuộc các dòng sản phẩm của Bên A; - Theo dõi quá trình để tạo ra doanh số. Thời gian thực hiện / / ... – / / ... Dịch vụ: Đơn giá Dịch vụ: Phí dịch vụ được tính theo quy định của Bên A tại từng thời điểm chi trả căn cứ vào khối lượng, chất lượng công việc thực tế của Bên B. Khi quy định có sự thay đổi: - Bên A thông báo cho Bên B qua email cá nhân của Bên B; 1
  2. Mô tả dịch vụ và yêu cầu - Bên B phản hồi Bên A trong vòng 01 ngày; nếu Bên B không phản hồi được hiểu là Bên B đồng ý với quy định thay đổi của Bên A, nếu Bên B không đồng ý, Bên B có quyền chấm dứt hợp đồng và được thanh toán công việc đã hoàn thành. (Sau đây gọi là “Công Việc”) 1.2. Bên B cam kết thực hiện tất cả các công việc cần thiết để thực hiện Dịch vụ đã được Bên A giao theo hợp đồng này. 1.3. Nhằm tránh sự hiểu lầm, tại đây, các Bên thỏa thuận và xác nhận rằng, việc Bên A hợp tác với Bên B thực hiện công việc theo Hợp đồng này không làm phát sinh mối quan hệ sử dụng lao động giữa Bên A và Bên B. 1.4. Thời hạn hợp đồng: Thời hạn của Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký và chấm dứt theo thỏa thuận tại Điều này mà không được gia hạn. ĐIỀU 2. GIÁ TRỊ HỢP ĐỒNG 2.1. Căn cứ thanh toán: Bên A dựa trên khối lượng công việc của Bên B thực hiện. 2.2. Thanh toán: - Bên A sẽ thực hiện việc thanh toán các khoản thù lao cho Bên B qua hình thức chuyển khoản khi việc đối soát số liệu giữa hai bên không phát sinh lỗi. Trước khi thanh toán Bên A sẽ khấu trừ 10% thuế thu nhập cá nhân tạm tính theo quy định pháp luật hiện hành để nộp thay cho Bên B. - Tổng thu nhập Bên B thu được là số tiền đã bao gồm các khoản thuế phí theo quy định pháp luật. Bên B có trách nhiệm tự quyết toán thuế thu nhập cá nhân với cơ quan thuế liên quan. - Trong trường hợp bất khả kháng, quá thời hạn thanh toán nêu trên mà Bên B vẫn chưa nhận được phần thanh toán của Bên A, thì Bên A có trách nhiệm gửi văn bản hoặc email cho Bên B giải trình lý do thanh toán chậm một cách hợp lý và phù hợp tình hình thực tế. 2.3. Thanh toán bằng hình thức chuyển khoản ngân hàng cho Bên B vào tài khoản được Bên B chỉ định tại phần đầu Hợp Đồng. ĐIỀU 3. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A 3.1. Quyền của Bên A 3.1.1. Được Bên B cung cấp Dịch Vụ đầy đủ về số lượng, chất lượng và tính chất như quy định Hợp Đồng và các phụ lục đính kèm (nếu có); 3.1.2. Bên A có quyền tạm ngừng hoặc đơn phương chấm dứt Hợp Đồng khi: a. Bên B vi phạm các thỏa thuận Hợp Đồng, phụ lục tương ứng; b. Dự án mà Công Việc là một phần trong đó bị thay đổi, chấm dứt hay tạm ngừng theo quyết định của Bên A hoặc vì lý do khách quan; Để làm rõ, nếu Bên B vi phạm thỏa thuận hoặc không đáp ứng yêu cầu Công Việc theo quy định tại Hợp Đồng hoặc phụ lục hợp đồng, Bên A có quyền quyết định tạm ngừng hoặc đơn phương chấm dứt Hợp Đồng này cùng với toàn bộ phụ lục Hợp Đồng (nếu có) đang có hiệu lực vào thời điểm đó. 3.1.3. Điều hành Bên B hoàn thành Công Việc theo Hợp Đồng này; 3.1.4. Tuân thủ quy định pháp luật khi thực hiện Hợp Đồng này. 3.2. Nghĩa vụ của Bên A 2
  3. 3.2.1. Thanh toán đầy đủ, đúng thời hạn các chế độ và quyền lợi cho Bên B theo Hợp Đồng này; 3.2.2. Cam kết thực hiện đầy đủ các điều khoản trong Hợp Đồng này. ĐIỀU 4. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B 4.1. Quyền của Bên B 4.1.1. Được Bên A thanh toán đầy đủ Phí Dịch Vụ và Phí Dịch Vụ Phát Sinh (nếu có) theo quy định tại Hợp Đồng; 4.1.2. Được Bên A thông báo các thông tin cần thiết để thực hiện Hợp Đồng; 4.1.3. Được quyền yêu cầu Bên A thực hiện các nghĩa vụ trong Hợp Đồng. 4.2. Nghĩa vụ của Bên B 4.2.1. Hoàn thành Công Việc theo Hợp Đồng và các phụ lục tương ứng; 4.2.2. Bên B tự chủ thời gian, phương tiện, tự chịu chi phí để thực hiện dịch vụ, Bên B không chịu sự kiểm soát giờ làm từ Bên A; 4.2.3. Đảm bảo chất lượng của Công Việc theo quy định tại Hợp Đồng này và các phụ lục (nếu có), cơ sở đánh giá sẽ dựa trên quan điểm nhận định của Bên A về Công Việc. Trong trường hợp Bên B không hoàn thành Công Việc theo đúng yêu cầu thì Bên B phải có trách nhiệm thay thế, sửa chữa hoặc thực hiện lại Công Việc trong thời gian được Bên A ấn định; 4.2.4. Cập nhật tiến độ thực hiện Công Việc cho A nếu Bên A yêu cầu; 4.2.5. Giao sản phẩm, kết quả Công Việc đúng thời hạn theo thỏa thuận giữa Các Bên; 4.2.6. Trong trường hợp xảy ra các tranh chấp liên quan đến tranh chấp quyền sở hữu trí tuệ liên quan đến nội dung/sản phẩm/kết quả của Công Việc, Bên B phải tự giải quyết tranh chấp bằng chi phí của mình và phải hoàn trả cho Bên A khoản tiền đã nhận, chịu phạt 8% Phí Dịch Vụ và bồi thường thiệt hại thực tế phát sinh. ĐIỀU 5. SỞ HỮU TRÍ TUỆ 5.1. Các Bên đồng ý và xác nhận rằng, Bên A có toàn quyền sở hữu bao gồm nhưng không giới hạn bởi quyền liên quan cũng như quyền sử dụng, khai thác, công bố, định đoạt đối với toàn bộ dữ liệu, hình ảnh và toàn bộ các thành tố khác trong Công Việc. Bên A là đơn vị hợp pháp có quyền khai thác và sử dụng sản phẩm của Công Việc dưới mọi hình thức mà không phải trả thêm bất cứ chi phí nào cho Bên B; 5.2. Bên B hiểu và đồng ý cam kết với Bên A và chuyển giao cho Bên A bất kỳ quyền sở hữu trí tuệ nào phát sinh trong thời gian làm việc cho Bên A; 5.3. Bên B đồng ý rằng bất kỳ kết quả/sản phẩm/ý tưởng của Công Việc do Bên B thực hiện hoặc khám phá trong quá trình làm việc hoặc liên quan đến công việc của Bên A, công ty mẹ, công ty con hoặc các công ty liên kết của Bên A (sau đây gọi chung là “Nhóm Công Ty”), phải được tiết lộ cho Bên A và sẽ thuộc quyền sở hữu duy nhất của Bên A mà không đi kèm với việc đòi hỏi bất kỳ các lợi ích tài chính nào từ Bên A; 5.4. Bên B hiểu rằng Bên A là chủ sở hữu của tất cả sản phẩm, hoặc tài sản do Bên B tạo ra dưới bất kỳ hình thức nào trong thời gian làm việc cho Bên A trong phạm vi quyền tác giả. Bên B đồng ý thêm rằng, trong phạm vi mà pháp luật cho phép: - Từ bỏ bất kỳ quyền nhân thân mà Bên B có thể có theo pháp luật Việt Nam về quyền tác giả; và/hoặc - Chấp thuận, trong phạm vi mà chấp thuận là cần thiết theo pháp luật Việt Nam về quyền tác giả, cho Bên A được thực hiện toàn bộ và bất kỳ hành vi hoặc từ bỏ nào (dù xảy ra 3
  4. trước hay sau khi Bên B chấp thuận) liên quan đến tất cả các sản phẩm trí tuệ sáng tạo nào do Bên B tạo nên trong thời gian làm việc cho Bên A. 5.5. Bên A được toàn quyền sử dụng, sửa đổi, khai thác, chuyển nhượng kết quả/sản phẩm của Công Việc cho Bên thứ ba, được quyền phát triển và làm kết quả/ sản phẩm của Công Việc phái sinh mà không bị bất kỳ giới hạn nào và cũng không phải trả bất kỳ khoản phí nào khác cho Bên B; 5.6. Bên B phải ký kết tất cả tài liệu và thực hiện tất cả các hành vi hợp pháp mà Bên A cho là phù hợp và cần thiết để chuyển giao và hợp pháp hóa quyền sở hữu của Bên A đối với bất kỳ tài sản trí tuệ nào nêu tại điều này, và bất kỳ sản phẩm phái sinh từ các quyền tài sản trí tuệ như vậy. Theo đó, Bên A là chủ sở hữu và là Bên thụ hưởng duy nhất đối với tất cả các quyền và quyền sở hữu, lợi ích có liên quan. ĐIỀU 6. BẢO MẬT 6.1. Các Bên cam kết không được tiết lộ thông tin về bất cứ điều khoản hay điều kiện nào của Hợp Đồng này dưới bất kỳ hình thức nào cho bất cứ Bên thứ ba mà không được sự chấp thuận trước bằng văn bản của Bên kia. Mỗi Bên cũng đảm bảo rằng các nhân viên của mình đều biết về điều khoản bảo mật này và bảo đảm rằng các nhân viên của mình không tiết lộ các điều khoản của Hợp Đồng này cho bất kỳ Bên thứ ba nào bằng bất cứ hình thức nào; 6.2. Bên B cam kết bảo mật các điều khoản trong Hợp Đồng này và toàn bộ các thông tin mà Bên A cung cấp cho Bên B liên quan đến Công Việc nếu Bên B vi phạm việc bảo mật thông tin sẽ phải bồi thường toàn bộ thiệt hại phát sinh do việc vi phạm này gây nên. ĐIỀU 7. BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VÀ PHẠT VI PHẠM HỢP ĐỒNG 7.1. Trong trường hợp Bên B: (i) thực hiện Công Việc thực hiện không đúng theo thời hạn thỏa thuận, hoặc (ii) không sửa chữa Công Việc theo yêu cầu về chất lượng và tiến độ được Bên A thông báo, (iii) vi phạm cam kết về quyền sở hữu trí tuệ quy định tại ĐIỀU 5 hoặc cam kết bảo mật quy định tại ĐIỀU 6, (iv) có bất kỳ hành vi vi phạm Hợp Đồng dẫn đến Hợp Đồng không thể tiếp tục thực hiện, (v) có các hành vi phạm pháp luật ảnh hưởng đến Hợp Đồng, (vi) vi phạm quy chế, nội quy đã được Bên A thông báo 2 (hai) lần thì Bên A có quyền đơn phương chấm dứt Hợp Đồng. Bên B phải hoàn trả lại khoản tiền đã nhận từ Bên A và chịu phạt 8% Phí Dịch Vụ và bồi thường các thiệt hại phát sinh (nếu có); 7.2. Trong phạm vi của Hợp Đồng này, thiệt hại được hiểu là toàn bộ chi phí mà mỗi Bên đã chi trả để thực hiện phần Hợp Đồng bị vi phạm (có chứng từ, hóa đơn hợp pháp) và các thiệt hại khác theo quy định của pháp luật Việt Nam. ĐIỀU 8. BẤT KHẢ KHÁNG 8.1. Bất khả kháng là bất kỳ hoàn cảnh, tình huống nào phát sinh một cách khách quan, vượt ngoài tầm kiểm soát của mỗi Bên khiến Bên đó không thực hiện được nghĩa vụ của mình theo Hợp Đồng và theo quy định của pháp luật, bao gồm nhưng không giới hạn bởi: (a) Dịch bệnh, (b) Chiến tranh, hoạt động khủng bố (c) Động đất, bão lụt hoặc thiên tai khác, (d) Sự thay đổi của pháp luật hoặc yêu cầu của các cơ quan chính quyền, Với điều kiện: a) Sự kiện đó hoàn toàn nằm ngoài sự kiểm soát hợp lý hoặc không do lỗi hoặc sơ suất của Bên bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng, mặc dù Bên đó đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và trong khả năng cho phép để đề phòng, khắc phục hoặc giảm bớt thiệt hại, gây ra việc chậm trễ hoặc gián đoạn, đình trệ việc thực hiện nghĩa vụ trong Hợp Đồng; b) Trong thời hạn 03 (ba) ngày kể từ ngày xảy ra sự kiện bất khả kháng, Bên bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng phải thông báo bằng văn bản cho Bên kia, trong đó nêu chi tiết về sự 4
  5. kiện bất khả kháng, các biện pháp đã tiến hành để đề phòng, khắc phục thiệt hại, dự kiến kế hoạch khắc phục và biện pháp giải quyết. 8.2. Trừ khi có ý kiến khác của Bên còn lại bằng văn bản, Bên bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng vẫn phải thực hiện các nghĩa vụ của mình theo Hợp Đồng theo hoàn cảnh thực tế cho phép và phải tiến hành mọi biện pháp hợp lý để thực hiện các phần việc không bị sự kiện bất khả kháng gây trở ngại. Trong trường hợp một sự kiện bất khả kháng kéo dài hơn 01 (một) tháng, bất kỳ Bên nào cũng có thể, bằng một thông báo bằng văn bản gửi Bên kia, đơn phương chấm dứt Hợp Đồng. Việc chấm dứt Hợp Đồng trong trường hợp này sẽ không làm ảnh hưởng đến các quyền lợi khác của Các Bên theo Hợp Đồng. ĐIỀU 9. CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG 9.1. Các trường hợp chấm dứt Hợp Đồng: 9.1.1. Mục đích của Hợp Đồng đã kết thúc và/hoặc Công Việc đã hoàn thành và Các Bên không có thỏa thuận nào khác; 9.1.2. Các Bên thỏa thuận bằng văn bản về việc chấm dứt Hợp Đồng này trước thời hạn; 9.1.3. Một trong Các Bên bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng quy định trong Hợp Đồng này và sự kiện đó không thể khắc phục được; 9.1.4. Một trong hai Bên bị các cơ quan quản lý Nhà nước có liên quan cấm thực hiện công việc theo Hợp Đồng hoặc bị rút các giấy phép cần thiết dẫn đến việc không thể tiếp tục thực hiện Hợp Đồng này. 9.1.5. Một trong Các Bên vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ và các cam kết của mình quy định trong Hợp Đồng nguyên tắc này dẫn đến Bên bị vi phạm không thể tiếp tục thực hiện các quyền của mình hoặc gánh chịu những thiệt hại vật chất nghiêm trọng nếu tiếp tục thực hiện Hợp đồng. Việc một Bên đơn phương chấm dứt Hợp Đồng trước thời hạn mà không do lỗi của Bên kia thì bị xem là hành vi vi phạm Hợp Đồng. 9.1.6. Các trường hợp khác theo thỏa thuận trong Hợp Đồng này. 9.2. Hậu quả pháp lý của việc chấm dứt Hợp Đồng: 9.2.1. Hợp Đồng chấm dứt theo Điều 9.1.1: Trong trường hợp này, quyền và nghĩa vụ của Các Bên đã được thực hiện xong. 9.2.2. Hợp Đồng chấm dứt theo Điều 9.1.2: Trong trường hợp này, việc thanh lý Hợp Đồng sẽ được Các Bên thỏa thuận trong văn bản chấm dứt Hợp Đồng. 9.2.3. Hợp Đồng chấm dứt theo Điều 9.1.3: Trong trường hợp Các Bên cùng thống nhất chấm dứt Hợp Đồng trước thời hạn do những nguyên nhân bất khả kháng thì Các Bên phải tổ chức họp và lập biên bản thanh lý Hợp Đồng trước thời hạn, xác định trách nhiệm tiếp theo của Các Bên sau khi chấm dứt Hợp Đồng vào biên bản và phải thực hiện triệt để phần trách nhiệm của mình. 9.2.4. Hợp Đồng chấm dứt theo Điều 9.1.4: Trong trường hợp này, việc thanh lý Hợp Đồng sẽ được Các Bên thỏa thuận cụ thể khi sự kiện quy định tại Điều 9.1.1 xảy ra. 9.2.5. Hợp Đồng chấm dứt theo Điều 9.1.5: Trong trường hợp này, Bên bị vi phạm có quyền chấm dứt Hợp Đồng này và Bên có hành vi vi phạm phải chịu trách nhiệm theo quy định tại ĐIỀU 7 - Hợp Đồng này. 9.2.6. Hợp Đồng chấm dứt theo Điều 9.1.6: Trong trường hợp này, việc giải quyết hậu quả pháp lý của việc chấm dứt Hợp Đồng này sẽ được giải quyết theo quy định của điều khoản cho phép chấm dứt Hợp Đồng mà Các Bên đã thỏa thuận trong Hợp Đồng này. ĐIỀU 10. GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP 5
  6. 10.1. Trong trường hợp có bất cứ vụ tranh chấp nào phát sinh từ hoặc có liên quan đến Hợp Đồng này (“Tranh Chấp”), Các Bên thỏa thuận sẽ nỗ lực bằng toàn bộ khả năng để thương lượng về các vấn đề nhằm mục đích đạt được sự thống nhất ý chí về một giải pháp hữu nghị trên tinh thần tôn trọng lợi ích của nhau để giải quyết Tranh Chấp đó. Việc nỗ lực tìm cách giải quyết Tranh Chấp sẽ được xem là không thành ngay khi một Bên thông báo cho Bên kia biết bằng văn bản. Thời gian thương lượng và hòa giải tối đa là 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày phát sinh Tranh Chấp. 10.2. Trong trường hợp không đạt được thỏa thuận bằng cách thương lượng theo Điều 10.1 của Hợp Đồng này thì bất cứ vụ Tranh Chấp nào đều được khởi kiện ra Tòa án có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. 10.3. Bên thua kiện sẽ phải trả mọi chi phí phát sinh hợp lý có liên quan cho Bên thắng kiện, bao gồm cả chi phí luật sư. ĐIỀU 11. CÁC ĐIỀU KHOẢN KHÁC 11.1. Các Bên cần chủ động thông báo cho nhau biết tiến độ thực hiện hợp đồng, cũng như quá trình tiến hành phần công việc cụ thể của Các Bên. Nếu có vấn đề bất lợi phát sinh, Các Bên phải kịp thời thông báo cho nhau biết và chủ động bàn bạc giải quyết trên cơ sở thương lượng đảm bảo Các Bên cùng có lợi. 11.2. Ngoại trừ các điều khoản về bản quyền, quyền sở hữu, quyền sở hữu trí tuệ và bảo mật thông tin sẽ vẫn tiếp tục có hiệu lực sau khi Hợp Đồng chấm dứt, các điều khoản khác của Hợp Đồng có hiệu lực từ kể từ ngày ký cho đến khi Các Bên hoàn tất toàn bộ các nghĩa vụ của mình theo các quy định trong Hợp Đồng. 11.3. Hợp Đồng thay thế toàn bộ các cam kết giữa Các Bên trong các văn bản đã ký trước thời điểm của Hợp Đồng về nội dung này. 11.4. Hợp Đồng này được ký điện tử và lưu trữ bằng file điện tử. ĐẠI DIỆN BÊN A BÊN B