Hợp đồng hợp tác góp vốn kinh doanh quán cà phê

docx 5 trang Lucy 25/09/2026 60
Bạn đang xem tài liệu "Hợp đồng hợp tác góp vốn kinh doanh quán cà phê", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxhop_dong_hop_tac_gop_von_kinh_doanh_quan_ca_phe.docx

Nội dung text: Hợp đồng hợp tác góp vốn kinh doanh quán cà phê

  1. MẪU HỢP ĐỒNG DÀNH CHO CÁC CÁ NHÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc HỢP ĐỒNG HỢP TÁC GÓP VỐN KINH DOANH Số: [...]/ - Căn cứ vào Bộ Luật Dân sự năm 2015; - Căn cứ vào nhu cầu và khả năng thực tế của các bên; Hôm nay, ngày tháng năm, Chúng tôi gồm có: Ông/Bà [ ] Số CCCD : [ ] Địa chỉ : [ ]s Tài khoản số : [ ] Email : [ ] Sau đây gọi tắt là “Bên A” Và Ông/Bà [ ] Số CCCD : [ ] Địa chỉ : [ ] Tài khoản số : [ ] Email : [ ] Sau đây gọi tắt là “Bên B” Sau khi thỏa thuận, hai bên thống nhất ký kết Hợp Đồng Hợp tác góp vốn kinh doanh (sau đây gọi là Hợp đồng) với những thỏa thuận sau đây: ĐIỀU 1. MỤC TIÊU VÀ PHẠM VI HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ KINH DOANH 1.1. Mục tiêu Bên A là Bên có quyền sử dụng đất hợp pháp tại địa chỉ số và Bên B có nguồn vốn nên hai bên tự nguyện nhất trí cùng nhau hợp tác kinh doanh trong việc khai thác địa điểm kinh doanh quán cà phê, sau đây gọi chung là Dự án. 1.2. Phạm vi hoạt động kinh doanh: - Dự án kinh doanh sẽ thực hiện các hoạt động bán nước giải khát các loại đóng chai, pha sẵn, bán tại cửa hàng, bán cafe và các loại thức uống khác ; - Thực hiện bán các loại bánh ngọt, mặn và các loại thực phẩm bao gói sẵn ; - Cung cấp một số loại nông sản phù hợp khác ĐIỀU 2. THỜI HẠN HỢP TÁC Thời hạn hợp tác là [ ] năm bắt đầu kể từ ngày [ ] đến hết ngày [ ]. 1
  2. Thời hạn trên có thể được kéo dài theo sự thoả thuận của các bên và được lập thành văn bản là một phần không thể tách rời của Hợp Đồng này. Trường hợp hết thời hạn mà không bên nào gia hạn thì xem như hợp tác chấm dứt, các bên phải tiến hành thanh lý tài sản và phân chia theo đúng tỉ lệ góp vốn. ĐIỀU 3. VỐN ĐẦU TƯ VA THỰC HIỆN GÓP VỐN 3.1. Vốn đầu tư Hai bên thỏa thuận các hạng mục đầu tư bao gồm: (1) Cải tạo lại nền, mái hiên ; (2) cải tạo lại nhà vệ sinh, quầy pha chế ; (3) mua sắm mới bàn ghế ; (4) mua sắm mới dụng cụ, máy mọc (ngoại trừ các loại máy mọc đã góp vốn tại mục 3.2). 3.2. Góp vốn Bên A góp vốn bằng: Quyền sử dụng đất đi thuê (thời hạn thuê 05 năm). Bên A sẽ có trách nhiệm chi trả toàn bộ tiền thuê đất hàng năm và đặt cọc. Bên B góp vốn bằng: Bằng tiền mặt : 500.000.000đ (Năm trăm triệu đồng) và các loại máy móc tổng là 79.0000.000đ đã được các bên định giá theo Biên bản định giá ngày 10/10/2024 sau đây: (i) Máy pha cà phê công suất 100 ly/ngày ; (ii) máy say sinh tố ; (iii) máy ép nước ; (iv) tủ đông loại lớn 300 lít ; (v) máy nướng bánh. ĐIỀU 4. THỰC HIỆN ĐẦU TƯ VÀ NGUYÊN TẮC TÀI CHÍNH 4.1. Thực hiện đầu tư - Bên A có trách nhiệm thay mặt các bên thực hiện đầy đủ và trọn vẹn các hạng mục kinh doanh theo thỏa thuận tại Điều 1.2. - Bên A sẽ cung cấp cho Bên B một bộ hồ sơ có liên quan đến việc hợp tác kinh doanh. - Bên A sẽ bàn giao mặt bằng và Bên B sẽ bàn giao các tài sản, trang thiết bị hiện có cho Bên A trong thời hạn 10 ngày khi hợp đồng có hiệu lực. - Bên B sẽ tiến hành góp vốn tiền mặt 500.000.000đ theo hai giai đoạn : (1) Giai đoạn 1 : 200.000.000đ trong vòng 30 ngày kể từ ngày Hợp đồng có hiệu lực và (2) Giai đoạn 2 : 300.000.000đ trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày khai trương quán. 4.2. Nguyên tắc tài chính Hai bên phải tuân thủ các nguyên tắc tài chính kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Mọi khoản thu chi cho hoạt động kinh doanh đều phải được ghi chép rõ ràng, đầy đủ, xác thực. Bên A đại diện khai nộp thuế và chịu trách nhiệm về nghĩa vụ thuế. ĐIỀU 5. PHÂN CHIA KẾT QUẢ KINH DOANH 5.1. Chi phí kinh doanh Các bên thống nhất, chi phí hợp tác kinh doanh tất cả nếu có hoá đơn sẽ mang tên Hộ Kinh Doanh bên A, các chi phí đó gồm có: Tiền mua nguyên vật liệu; Lương nhân viên ; Chi phí điện, nước ; Khấu hao tài sản; Chi phí bảo dưỡng máy móc, thiết bị; Chi phí khác (không gồm chi phí thuê mặt bằng) ; chi phí làm các thủ tục hành chính như GPKD, ATTP 5.2. Lợi nhuận Lợi nhuận được chia sau khi đã hoàn thành các nghĩa vụ với Nhà nước và các bên có liên quan khác và sẽ dựa trên tình hình thực tế tại mỗi kỳ chia lợi nhuận: Ký lợi nhuận được hiểu là mỗi 30 ngày (một tháng) tính từ ngày 01 đến ngày cuối tháng. 2
  3. Lợi nhuận sẽ được chia theo tỷ lệ sau: - Bên A được hưởng 50 % - Bên B được hưởng 50 % Thời hạn chi trả : Bên A tổng kết và họp với Bên B để thống nhất trước ngày 05 của Kỳ chia lợi nhuận tiếp theo. Trong đó : Lợi nhuận chia sẽ giữ lại : (1) năm đầu : 40% để tái đầu tư ; (2) Năm 2 trở đi do các bên thoả thuận. Thông tin chuyển lợi nhuận : Bên A : Bên B : ĐIỀU 6. BAN ĐIỀU HÀNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 6.1. Thành phần Ban điều hành Hai bên sẽ thành lập một Ban điều hành hoạt động kinh doanh gồm 02 người trong đó Bên A sẽ cử 01 (một), Bên B sẽ cử 01 (một) đại diện khi cần phải đưa ra các quyết định liên quan đến nội dung hợp tác được quy định tại Hợp Đồng này. Mọi quyết định của Ban điều hành sẽ được thông qua khi có hai thành viên đồng ý. Ban điều hành gồm các thành viên sau: Đại diện của bên A Ông (bà): [ ] Chức danh: [ ] Đại diện của bên B Ông (bà): [ ] Chức danh: [ ] 6.2. Chức năng của Ban điều hành - Xây dựng kế hoạch và chương trình triển khai cụ thể hàng tháng/quý và định hướng kế hoạch phát triển hàng năm. - Phối hợp với các đơn vị khác thực hiện các kế hoạch và chương trình đã đề ra. - Thường xuyên báo cáo và xin ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo hai bên. - Lập các báo cáo định kỳ về các công việc đang thực hiện, tình hình sử dụng kinh phí cho các hoạt động đó. - Trực tiếp quản lý và điều hành mọi hoạt động của nhân viên tại địa điểm kinh doanh quán nêu trong Hợp Đồng. ĐIỀU 7. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN BÊN TRONG HỢP ĐỒNG HỢP TÁC KINH DOANH 7.1. Quyền và nghĩa vụ của Bên A: - Tạo điều kiện thuận lợi cho Bên B hoạt động kinh doanh đúng pháp luật; - Nhận phí sử dụng mặt bằng cố định từ hoạt động hợp tác mà Bên B thanh toán theo như thỏa thuận (nếu có); - Được hưởng [ ] % lợi nhuận sau thuế. 7.2. Quyền và nghĩa vụ của Bên B: Để Bên B đạt được sự chủ động trong vấn đề kinh doanh, hai bên thống nhất rằng, Bên B sẽ tự quản lý và chịu trách nhiệm toàn bộ trước pháp luật về mọi hoạt động kinh doanh tại địa điểm kinh doanh. Cụ thể Bên B có trách nhiệm như sau: - Liên hệ với các cơ quan chức năng hoàn tất các thủ tục pháp lý liên quan tới việc xin phép kinh doanh tại địa điểm này, đồng thời đứng tên trên giấy phép kinh doanh. Bên B phải cam 3
  4. kết kinh doanh đúng ngành nghề và mục đích hợp tác kinh doanh của Hợp Đồng như các bên đã thoả thuận. - Thực hiện tuyển dụng lao động, ký kết hợp đồng, trả lương, đảm bảo các khoản thưởng, bảo hiểm, các chế độ khác cũng như quyền lợi hợp pháp của người lao động phù hợp với quy định của pháp luật lao động. - Khai báo thuế với cơ quan thuế, mở sổ sách kế toán, ghi chép, báo cáo kế toán, hạch toán vốn đầu tư, hạch toán hoạt động kinh doanh, thực hiện nghĩa vụ nộp các loại thuế đầy đủ và đúng thời hạn theo quy định của pháp luật về thuế. - Giữ gìn, bảo quản, kịp thời sửa chữa các hư hỏng, bù đắp các tổn thất tài sản của Bên A trong quá trình kinh doanh. Trường hợp hư hỏng mất mát phải sửa chữa hoặc bù đắp trước khi bàn giao. - Tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và các quy định khác của pháp luật trong quá trình kinh doanh (nếu có). - Cung cấp đầy đủ các hoá đơn, chứng từ liên quan để phục vụ cho công tác hạch toán tài chính quá trình kinh doanh; - Tìm kiếm nguồn cung nguyên liệu chế biến, pha chế phục vụ quá trình vận hành quán cà phê; ĐIỀU 8. ĐIỀU KHOẢN CHUNG 8.1. Hợp Đồng này được hiểu và chịu sự điều chỉnh của pháp luật nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. 8.2. Trong khoảng thời gian có hiệu lực của Hợp Đồng, khi cần thiết phải bổ sung, sửa đổi bất kì điều khoản nào trong Hợp Đồng này, hai bên sẽ tiến hành bàn bạc, thống nhất với nhau. Việc bổ sung, sửa đổi trong trường hợp này phải được lập thành văn bản và cả hai bên cùng ký xác nhận. 8.3. Mỗi bên cam kết bằng khả năng tốt nhất của chính mình đóng góp cho việc hợp tác kinh doanh theo Hợp Đồng này đạt hiệu quả cao nhất, vì lợi ích chính đáng của cả hai bên. 8.4. Các bên có trách nhiệm thông tin kịp thời về tiến độ công việc, bảo đảm bí mật kinh doanh trong quá trình hợp tác kinh doanh. 8.5. Trong trường hợp một bên có bất kì khó khăn, trở ngại nào trong quá trình thực hiện Hợp Đồng thì phải báo cho bên còn lại biết trong thời gian 30 ngày kể từ ngày gặp khó khăn. 8.6. Các bên theo đây cùng ký xác nhận đã đọc và chấp thuận mọi nội dung và điều khoản như đã nêu trên. 8.7. Trường hợp các bên không thể thống nhất một vấn đề phát sinh trong quá trình kinh doanh như theo Điều 6.1 thì một trong các bên có quyền yêu cầu chấm dứt Hợp Đồng. Việc chấm dứt Hợp Đồng sẽ được các bên thỏa thuận về việc phân chia các quyền và nghĩa vụ hiện đang tồn tại và phải được lập thành văn bản. 8.8. Trường hợp có tranh chấp giữa các bên xảy ra, các bên ưu tiên đàm phán, thương lượng dựa trên tiêu chí tôn trọng quyền lợi hợp pháp của nhau. Mọi tranh chấp phát sinh từ hoặc liên quan đến hợp đồng này sẽ được giải quyết bằng trọng tài tại Trung tâm Trọng tài Quốc tế Việt Nam (VIAC) theo Quy tắc tố tụng trọng tài của Trung tâm này. Các bên thỏa thuận rằng tố tụng trọng tài sẽ được tiến hành theo Thủ tục rút gọn quy định tại Điều 37 của Quy tắc tố tụng trọng tài của VIAC. Địa điểm trọng tài tại TP.HCM, ngôn ngữ: tiếng Việt. ĐIỀU 9. HIỆU LỰC CỦA HỢP ĐỒNG 9.1. Hợp Đồng có hiệu lực kể từ ngày bên sau cùng ký vào Hợp đồng. 4
  5. 9.2. Hợp Đồng chấm dứt khi hết thời hạn hợp đồng theo quy định tại Điều 2 Hợp Đồng này hoặc các trường hợp khác theo quy định của pháp luật. 9.3. Hợp Đồng này được lập thành 02 bản bằng tiếng Việt, mỗi bên giữ 01 (một) bản có giá trị pháp lý như nhau và có hiệu lực kể từ ngày ký./. BÊN A BÊN B (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) 5