Hợp đồng nguyên tắc đại lý bán hàng
Bạn đang xem tài liệu "Hợp đồng nguyên tắc đại lý bán hàng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
hop_dong_nguyen_tac_dai_ly_ban_hang.docx
Nội dung text: Hợp đồng nguyên tắc đại lý bán hàng
- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ĐỘC LẬP – TỰ DO – HẠNH PHÚC - - ------ - -o0o - - - - - - - HỢP ĐỒNG NGUYÊN TẮC Số: - Căn cứ vào Bộ Luật Dân sự năm 20105 của nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam. - Căn cứ theo nhu cầu và khả năng cung cấp của hai bên Hôm nay, ngày tháng năm , tại , hai bên chúng tôi gồm có: Bên bán (Bên A) Địa chỉ công ty Điện thoại +84 Fax +84 Email Website Mã số thuế Số tài khoản Tài khoản ngân hàng Chi nhánh Người đại diện Ông/Bà Chức vụ: Bên mua (Bên B ) Địa chỉ công ty Mã số thuế công ty Điện thoại Đại diện Ông/Bà Chức vụ: Số tài khoản Tài khoản ngân hàng Hai bên cùng nhất trí ký kết và thực hiện hợp đồng nguyên tắc gồm các điều khoản sau: 1. Các điều khoản chung : 1.1 Bên A đồng ý mời bên B là đại lý giới thiệu sản phẩm cho bên A với các khách hàng của bên B. Bên B đồng ý là đại diện cho bên A khi tư vấn, trao đổi, giới thiệu và cung cấp sản phẩm cho bên B theo các hình thức tại Điều 1.2 Hợp Đồng. 1.2 Hợp đồng được thực hiện theo hình thức: • Bên B cung cấp cho bên A dịch vụ tư vấn bán hàng với mức phí là 05% trên tổng giá trị trước thuế của hợp đồng giao dịch thành công với khách hàng. Mức phí này áp dụng cho hợp đồng không giảm giá cho khách hàng quá 10% trên giá bán lẻ niêm yết do bên A cung cấp. Thuế thu nhập cá nhân bên B chịu trách nhiệm, bên A sẽ trích lại trên số tiền hoa hồng nói trên (10% nếu bên B cung cấp MST, 20% nếu không có MST) để đóng cho cơ quan quản lý thuế. 1
- • Hoặc bên B sẽ là đơn vị trực tiếp mua hàng của bên A để cung cấp cho khách hàng như một đại lý. Giao dịch mua bán giữa bên A và bên B nếu có phát sinh sẽ được bên A áp dụng mức giảm giá 20% trên tổng đơn hàng trước thuế. 1.3 Trong khuôn khổ Hợp đồng này, hai Bên sẽ ký tiếp các Hợp đồng mua bán hoặc Đơn đặt hàng đối với từng lô hàng cụ thể. Chi tiết hàng hóa, số lượng, giá cả, giao hàng, phương thức thanh toán và các điều khoản khác (nếu có) sẽ được chỉ rõ trong các Hợp đồng mua bán, Đơn đặt hàng tương ứng. Nếu bên B chỉ tư vấn, giới thiệu sản phẩm cho bên A thì không cần ký thêm hợp đồng mua bán. 1.4 Điều khoản phạt với hành vi vi phạm bản quyền thiết kế: • Nếu bên B tự ý sử dụng thiết kế, mẫu mã và kiểu dáng sản phẩm của bên A phân phối để đi nháy sản xuất hay bất kỳ hành vi vi phạm bản quyền thiết kế của tất cả sản phẩm do bên A làm đại diện phân phối, bên B cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật và chấp thuận mức bồi thường cho bên A với số tiền là ( đồng) cho những thiệt hại do việc làm nháy mẫu mã của bên A sở hữu thiết kế và kiểu dáng hoặc làm đại diện phân phối. • Bên A có toàn quyền khởi kiện bên B hành vi cố ý làm giả, làm nháy hay kinh doanh các sản phẩm nháy mẫu của bên A phân phối trước tòa án kinh tế tại Việt Nam nếu việc vi phạm ảnh hưởng đến các hoạt động của chủ nhãn hiệu mà bên B phân phối tại Việt Nam. • Không được quyền sử dụng các mẫu thiết kế - hình ảnh – kiểu dáng sản phẩm của bên A vào mục đích quảng cáo hay truyền thông cho hoạt động kinh doanh của bên B với bất kỳ điều kiện nào khi bên A chưa có công văn hay thư đồng ý chấp thuận cho bên B sử dụng hình ảnh, trừ mục đích cho việc thực hiện Hợp Đồng này. 2. Giao nhận hàng hóa 3.1 Số lượng hàng hóa, địa điểm giao nhận, chi phí vận chuyển được qui định cụ thể trong các Hợp đồng mua bán hoặc đơn đặt hàng. 3.2 Hàng hóa có thể giao một lần hay nhiều lần tùy theo hai Bên thỏa thuận. Chứng từ giao hàng gồm có: · Hóa đơn bán hàng hợp lệ · Biên bản giao nhận có ký xác nhận bởi đại diện có thẩm quyền của hai bên: ghi rõ số lượng hàng, số hóa đơn bán hàng, số kg/số kiện. 3. Giá cả và phương thức thanh toán theo từng trường hợp cụ thể: 3.1 Các doanh nghiệp là bạn hàng của bên A sẽ được hưởng chế độ mua theo giá thống nhất với mọi bạn hàng theo chính sách giá của Công ty. 3.2 Đơn giá, tổng trị giá hàng hóa, thuế VAT, sẽ được ghi cụ thể trong Hợp đồng mua bán được ký kết bởi hai Bên. 3.3 Phương thức thanh toán và thời hạn thanh toán được qui định cụ thể trong từng Hợp đồng mua bán. 3.4 Thanh toán bằng tiền VND, tỷ giá thanh toán là tỷ giá trung bình cộng giữa tỷ giá bán ra của ngân hàng Ngoại thương Việt Nam và tỷ giá bán ra của thị trường tự do công bố tại thời điểm thanh toán. 3.5 Thanh toán hết toàn bộ phần còn giá trị đơn hàng trước khi giao hàng cho những đơn hàng phải sản xuất – nhập khẩu và thanh toán trước 100% giá trị mua hàng cho các đơn hàng có sẳn để giao. 2
- 3.6 Trong trường hợp Bên A có sự điều chỉnh giá bán lẻ Sản phẩm, Bên A phải thông báo cho Bên B trước 1414 ngày. Trường hợp giá mới đã được áp dụng nhưng Bên B đã chào giá cho khách hàng theo bảng giá chưa điều chỉnh trước thời điểm được nhận thông báo của Bên A thì giá Sản phẩm chưa điều chỉnh sẽ được áp dụng đối với khách hàng trong trường hợp này. 3.7 Bên A chịu chi phí vận chuyển hàng hóa đến địa điểm theo yêu cầu của bên B (bao gồm chi phí bốc dỡ hàng hóa từ phương tiện vận chuyển xuống chân công trình của Bên B). 4. Trách nhiệm của các Bên 4.1 Bên A: 4.1.1 Đảm bảo cung cấp hàng hóa đúng chủng loại, chất lượng và tiêu chuẩn kỹ thuật của Hãng cấp hàng/Nhà sản xuất. 4.1.2 Bên A Có nghĩa vụ đổi mới hàng hóa trong thời hạn 03 ngày sau khi nhận được yêu cầu từ Bên B đối với những khiếm khuyết của hàng hóa mà Bên B hoặc đại diện của Bên B đã kiểm tra trong quá trình giao nhận hàng nhưng không thể phát hiện được trong quá trình kiểm tra bằng biện pháp thông thường và/hoặc những khiếm khuyết mà Bên A đã biết hoặc phải biết về các khiếm khuyết đó nhưng không thông báo cho Bên B. 4.1.3 Định kỳ cung cấp cho Bên B các thông tin về sản phẩm như: Danh mục và Catalogue sản phẩm hiện có, giá cả sản phẩm, dịch vụ đối với khách hàng vv. 4.1.4 Tư vấn cho Bên mua về sản phẩm và dịch vụ của Nhà cung cấp/Nhà sản xuất. 4.1.5 Thực hiện đúng các cam kết được ghi trong Hợp đồng. 4.1.6 Bên A phải chịu trách nhiệm về nhãn hiệu, chất lượng Sản phẩm và phải giải quyết tất cả các khiếu nại liên quan đến Sản phẩm của Bên A. 4.1.7 Không được chuyển nhượng, chuyển giao Hợp đồng cho Bên thứ ba nếu không có sự đồng ý bằng văn bản của Bên B. 4.2 Bên B: 4.2.1 Đảm bảo thanh toán đúng thời hạn đã thỏa thuận trong Hợp đồng này 4.2.2 Thực hiện nghiêm chỉnh các qui định của Pháp luật Việt Nam về quản lý và lưu thông hàng hóa. Bên A không chịu trách nhiệm về các vi phạm pháp luật này của bên B. 4.2.3 Thực hiện đúng các cam kết được ghi trong Hợp đồng. 4.2.4 Các trường hợp liên quan tiếp thị/ giới thiệêu/ tiếp khách tại showroom của bên A phải được thông báo sớm bởi bên B, và tuyệt đối không thực hiện chụp ảnh, lấy thông tin sản phẩm của bên A, trừ mục đích cho việc thực hiện Hợp đồng này. 4.2.5 Chịu trách nhiệm đối với việc bảo quản, trưng bày hàng hóa đã nhận. Trừ những hàng hóa hư hỏng do hao mòn tự nhiên, các trường hợp bất thường khác mà không phải do lỗi từ Bên B. 3
- 5. 4.2.5 Trường hợp Ký gửi hàng hóa tại Cửa hàng của bên B 5.1 Trước ít nhất 01 ngày kể từ ngày dự kiến Ký gửi hàng hóa tại bên B, Bên A phải gửi thông báo bằng văn bản/Email về việc giao hàng kí gửi cho Bên B để Bên B chuẩn bị và tiếp nhận hàng hóa. Nếu Bên A không thông báo trước cho Bên B theo quy định tại điều này, Bên B có quyền từ chối nhận hàng và không có nghĩa vụ thanh toán, bồi thường bất kỳ khoản chi phí phát sinh nào cho Bên A. Theo đó, thời gian giao hàng kí gửi lại sẽ theo thỏa thuận giữa Các Bên. 5.2 Bên A ký gửi hàng hóa tại Cửa hàng của bên B, Khi nhận Sản phẩm, Bên B phải có trách nhiệm nhận, kiểm hàng và sắp xếp Sản phẩm vào khu trưng bày bán hàng, và hai bên ký xác nhận biên bản bàn giao bởi đại diện có thẩm quyền của Hai bên ngay khi nhận hàng, ghi rõ tình trạng hàng hóa & chất lượng sản phẩm trên biên bản bàn giao. Bên B có quyền từ chối nhận Sản phẩm nếu phát hiện Sản phẩm bị lỗi. Tất cả những sai lệch trong quá trình nhận Sản phẩm phải được thông báo cho Bên A trong vòng 03 ngày sau khi nhận Sản phẩm. Bên A phải thực hiện đổi trả Sản phẩm bằng chi phí của Bên A trong vòng [*] ngày kể từ ngày nhận được thông báo từ Bên B. 5.34.2.6 Chịu trách nhiệm bảo quản, gìn giữ Sản phẩm nhận được từ Bên A (theo biên bản bàn giao tương ứng được ký giữa Bên A với Bên B vào mỗi lần giao Sản phẩm) trong điều kiện tốt và an toàn, và đền bù mọi thiệt hại gây ra cho Bên A liên quan đến việc hư hỏng hoặc mất mát Sản phẩm được chứng minh và xác định do lỗi của bên B sau khi đã được bàn giao từ Bên A (trừ khi việc đó xảy ra do các trường hợp bất khả kháng như chiến tranh, hỏa hoạn, sóng thần, động đất, hao mòn tự nhiên và các trường hợp bất thường khác mà Bên B không thể kiểm soát hợp lý). Trường hợp xảy ra hư hỏng (nếu có) do lỗi của bên B, thì bên B phải bồi thường cho bên A chi phí sửa chữa tùy thro mức độ thiệt hại được thỏa thuận giữa hai bên. Nếu bên A ko chấp nhận thì có thể mua trực tiếp luôn món đón theo mức CK 45%. 5.4 Bên B nhận ký gửi trưng bày hàng hóa tại Showroom của mình, giao dịch trực tiếp với khách (thu tiền giao hàng hoàn tất) thì mức chiết khấu bên B được hưởng là 30%. Bảng kê hàng hóa giao hàng từng đợt ghi rõ ngày tháng năm sẽ là phụ lục đính kèm theo hợp đồng này 5.5 Nếu Bên B mua đứt bán đoạn hàng hóa của bên A, thì sẽ có mức Chiết khấu là 45% 5.6 Thanh toán 5.6.1 Khi có phát sinh giao dịch, Bên B sẽ thông báo cho Bên A bằng thư điện tử (email) và Bên A sẽ xuất và gửi hóa đơn VAT theo mức giá cam kết cho Bên B trong vòng 03 ngày làm việc. 5.6.2 Trong một số trường hợp, Bên A cũng sẽ xuất hóa đơn VAT ngay trong ngày phát sinh giao dịch theo yêu cầu của Bên B 5.6.3 Tất cả các giao dịch phát sinh trong một tháng sẽ được Bên B tổng kết và gửi thông báo xác nhận tất cả các giao dịch phat sinh trong một tháng cho Bên A vào ngày 01 của tháng tiếp theo. Việc thanh toán được thực hiện bằng chuyển khoản vào tài khoản của Bên A trong thời gian 03 ngày làm việc từ ngày Bên B gửi thông báo tổng kết tất cả các phát sinh giao dịch trong một tháng & bên A đã ký xác nhận, đồng thời bên B đã nhận được Hồ sơ thanh toán từ bên A (Giấy đề nghị thanh toán, Hóa đơn VAT hợp lệ). Thông tin tài khoản ngân hàng của Bên A: Tên tài khoản: Số tài khoản 4
- Tài khoản ngân hàng Chi nhánh 56. Cung cấp và trao đổi thông tin giữa hai Bên 5.1 6.1 Hai bên thống nhất trao đổi thông tin thông qua các Đại diện liên lạc. Trong trường hợp nhân viên được ủy quyền giao dịch được ghi trên không được quyền tiếp tục đại diện trong việc giao dịch với Bên kia, hai bên cần có thông báo kịp thời, chính thức bằng văn bản/email/fax, gửi người đại diện liên lạc bên kia ngay lập tức và phải được đại diện liên lạc Bên kia xác nhận đã nhận được thông báo đó, nếu không, Bên gây thiệt hại phải chịu hoàn toàn trách nhiệm bồi hoàn chi phí thiệt hại cho Bên kia do việc chậm thông báo trên gây ra. 5.2 6.2 Trong trường hợp có sự thay đổi về những thông tin liên quan đến quá trình giao dịch giữa hai Bên như: thay đổi trụ sở làm việc, thay đổi mã số thuế, thay đổi tài khoản vv hai Bên phải có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho nhau trước khi phát sinh việc mua bán mới. 6-7. Dừng giao hàng hoặc hủy bỏ Hợp đồng trước thời hạn 6.1 7.1 Bên A có quyền dừng giao hàng khi Bên B chưa hoàn thành nghĩa vụ thanh toán các khoản nợ quá hạn giữa hai Bên. Trong trường hợp này, Bên B có trách nhiệm thanh toán ngay theo qui định và chỉ khi Bên A xác nhận việc thanh toán trên thì Hợp đồng mới được tiếp tục thực hiện. 6.2 7.2 Nếu Bên nào muốn chấm dứt Hợp đồng trước thời hạn thì phải thông báo trước cho Bên kia và hai Bên phải có xác nhận bằng văn bản, đồng thời hai bên tiến hành quyết toán hàng hóa và công nợ. Biên bản thanh lý Hợp đồng có xác nhận bởi cấp có thẩm quyền của các Bên mới là văn bản chính thức cho phép Hợp đồng này được chấm dứt. 6.3 7.3 Nếu Bên nào đơn phương hủy bỏ Hợp đồng làm thiệt hại đến quyền lợi kinh tế của Bên kia thì bên đó phải hoàn toàn chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho bên kia. 78. Cam kết chung 7.1 8.1 Bên B là Bạn hàng của Bên A và không Bên nào được thay mặt hay mang danh nghĩa của Bên kia giao dịch với khách hàng trừ khi bên B đã xác định chỉ giới thiệu khách hàng cho bên A giao dịch. 7.2 8.2 Hai Bên cam kết thực hiện đúng những điều ghi trên Hợp đồng này. Nếu một trong hai Bên cố ý vi phạm các điều khoản của Hợp đồng này sẽ phải chịu trách nhiệm tài sản về các hành vi vi phạm đóbồi thường thiệt hại phát sinh (nếu có) cho bên bị vi phạm trong vòng 10 ngày kể từ nhận được yêu cầu. 7.3 8.3 Trong trường hợp xảy ra tranh chấp, hai Bên cố gắng cùng nhau bàn bạc các biện pháp giải quyết trên tinh thần hòa giải, có thiện chí và hợp tác. Nếu vẫn không thống nhất cách giải quyết thì hai Bên sẽ đưa vụ việc ra Tòa án Kinh tếnhân dân có thẩm quyền tại thành phố Hồ Chí Minh, toàn bộ chi phí xét xử do Bên thua chịu. 7.4 8.4 Quyết định của Tòa án sẽ mang tính chung thẩm và có giá trị ràng buộc các Bên thi hành. Trong thời gian Tòa án thụ lý và chưa đưa ra phán quyết, các Bên vẫn phải tiếp tục thi hành nghĩa vụ và trách nhiệm của mình theo qui định của Hợp đồng này. 5
- 7.5 8.5 Hợp đồng nguyên tắc này có giá trị 12 tháng kể từ ngày đại diện có thẩm quyền của Hai Bên ký kết. Hết thời hạn trên, nếu hai Bên không có ý kiến gì thì Hợp đồng được tự động kéo dài 12 tháng tiếp theo và tối đa không quá 2 năm. 7.6 8.6 Hợp đồng này chính thức hết hiệu lực khi hai Bên đã quyết toán xong toàn bộ hàng hóa và công nợ. Khi Hợp đồng này hết hạn hoặc bị chấm dứt trước thời hạn, Bên B sẽ hoàn trả lại toàn bộ hàng hóa kí gửi của Bên A trong vòng 07 ngày kể từ ngày chấm dứt Hợp đồng. Chi phí vận chuyển, hoàn trả toàn bộ Sản phẩm trong trường hợp này do Bên A chi trả. Hợp đồng Nguyên tắc bán hàng này được lập thành 04 bản, mỗi bên giữ 02 bản có giá trị pháp lý như nhau. Đại diện của bên A Đại diện của bên B (Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu công ty) (Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu công ty) 6

