Hợp đồng tài trợ chương trình

docx 6 trang Lucy 08/09/2026 160
Bạn đang xem tài liệu "Hợp đồng tài trợ chương trình", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxhop_dong_tai_tro_chuong_trinh.docx

Nội dung text: Hợp đồng tài trợ chương trình

  1. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc HỢP ĐỒNG TÀI TRỢ Số: / ./HĐTT/ . Hôm nay, ngày tháng năm , tại..........., chúng tôi gồm: BÊN A : Đại diện : Địa chỉ : Điện thoại : Mã số thuế : Tài khoản : Và BÊN A : Đại diện : Địa chỉ : Điện thoại : Mã số thuế : Tài khoản : Bên A và Bên B sau đây được gọi chung là “Hai Bên”/”Các Bên” và gọi riêng là “Bên”. Hai Bên đã thỏa thuận và thống nhất ký kết hợp đồng tài trợ này (sau đây gọi là “Hợp Đồng”) gồm những điều kiện và điều khoản sau đây: Điều 1: Đối tượng Hợp Đồng 1.1 Bên B đồng ý tài trợ cho Bên A một phần kinh phí để Bên A . (sau đây gọi tắt là “Chương Trình”). Thông tin cụ thể của Chương Trình như sau: (i) Thời gian diễn ra Chương Trình: .. (ii) Địa điểm: [--] (iii) Hình thức tài trợ: Bên B tài trợ cho Bên A bằng tiền Việt Nam Đồng. 1.2. Bên A nhận tài trợ từ Bên B theo quy định tại Điều 1.1, và cam kết đảm bảo quyền lợi của Bên B trong Chương Trình bao gồm: (i) Được in Logo trên băng rôn, phướn, backdrop của Chương Trình; 1
  2. (ii) Logo, thương hiệu, tên sản phẩm và dịch vụ của Bên B sẽ được thực hiện theo tên gọi, vị trí, kích thước mà Bên B yêu cầu. (sau đây gọi là “Công Việc”) Điều 2: Giá trị tài trợ và Phương thức thanh toán 2.1. Giá trị tài trợ (i) Tổng số tiền Bên B tài trợ cho Bên A theo quy định tại Hợp Đồng là: ...............(“Giá Trị Tài Trợ”) (ii) Giá Trị Tài Trợ quy định tại Hợp Đồng bao gồm nhưng không giới hạn ở các chi phí để Bên A hoàn thành toàn bộ các nghĩa vụ trong Hợp Đồng, thuế giá trị gia tăng (VAT 10%), các loại thuế, phí, lệ phí và chi phí khác liên quan đến việc thực hiện Hợp Đồng. Ngoài số tiền trên, Bên B không có nghĩa vụ thanh toán thêm cho Bên A bất kỳ khoản tiền nào khác. 2.2. Phương thức thanh toán: (i) Hình thức thanh toán: - Bên B thanh toán cho Bên A theo hình thức chuyển khoản vào tài khoản của Bên A như thông tin được nêu tại phần giới thiệu về Các Bên ở phần đầu của Hợp Đồng hoặc theo thông tin do Bên A cung cấp trong văn bản đề nghị thanh toán. Đơn vị tiền tệ thanh toán là tiền đồng Việt Nam. - Bên A chịu trách nhiệm về tính chính xác và sự thay đổi (nếu có) của những thông tin về tài khoản của Bên A trong Hợp Đồng này. Bên B không chịu trách nhiệm đối với bất kỳ thất thoát, thiệt hại nào liên quan đến việc thanh toán mà nguyên nhân liên quan tới việc Bên A không cung cấp/cung cấp sai thông tin tài khoản của Bên A tại từng thời điểm. (ii) Thời gian và điều kiện thanh toán: - Bên B thanh toán cho Bên A 100% Giá Trị Tài Trợ tại điều 2.1 trong vòng [--] ngày kể từ ngày Các Bên ký Hợp Đồng theo hình thức thanh toán quy định tại Điều 2.2 (i) để Bên A chủ động triển khai thực hiện các quyền lợi đã cam kết cho Bên B, với điều kiện là Bên A cung cấp đầy đủ cho Bên B những giấy tờ hợp lệ sau: ▪ Văn bản đề nghị thanh toán hợp lệ; ▪ Hóa đơn Giá trị gia tăng hợp lệ theo quy định của pháp luật đối với tổng Giá Trị Hợp Đồng Bên B phải thanh toán cho Bên A; - Sau khi bên A hoàn thành triển khai thực hiện các quyền lợi đã cam kết cho Bên B, Bên A phải cung cấp đầy đủ cho Bên B những giấy tờ hợp lệ sau: ▪ Tư liệu nghiệm thu các quyền lợi Bên A đã cam kết thực hiện cho Bên B ▪ Biên bản thanh lý Hợp Đồng Điều 3: Quyền và Nghĩa vụ của Bên B 3.1. Quyền của Bên B: - Được hưởng đầy đủ các quyền lợi theo quy định tại Điều 1 của Hợp Đồng; 2
  3. - Được nhận từ Bên A toàn bộ các tài liệu, bằng chứng về việc Bên A thực hiện các quyền lợi của Bên B trong Chương Trình; - Được quyền yêu cầu Bên A hoàn trả phần chi phí tương ứng hoặc bù đắp bằng các quyền lợi khác tương đương trong trường hợp Bên A không đáp ứng được cho Bên B theo như cam kết tại Hợp Đồng; - Kiểm tra, giám sát quá trình Bên A thực hiện các Công Việc để đảm bảo các quyền lợi của Bên B trong Chương Trình này; - Yêu cầu Bên A sửa đổi bất kỳ vấn đề, nội dung hoặc công việc nào liên quan đến việc thực hiện các quyền lợi của Bên B trong Chương Trình; - Chấm dứt Hợp Đồng trước thời hạn bằng văn bản thông báo cho Bên A. - Các quyền khác theo quy định tại Hợp Đồng này và quy định của pháp luật. 3.2. Nghĩa vụ của Bên B. - Thanh toán đầy đủ Giá Trị Tài Trợ theo đúng quy định tại Hợp Đồng; - Cung cấp cho Bên A các thông tin, hình ảnh, tài liệu, và các thông tin khác liên quan để Bên A thực hiện các công việc đảm bảo lợi ích cho Bên B quy định tại Hợp Đồng; - Chịu trách nhiệm về bản quyền thương hiệu và các thông tin liên quan đã cung cấp cho Bên A theo Luật Sở hữu trí tuệ và các quy định khác có liên quan. - Phối hợp cùng Bên A và kịp thời thông báo những vấn đề vướng mắc cần giải quyết trong thời gian thực hiện Hợp Đồng trong khả năng có thể, nhằm tạo điều kiện để Bên A thực hiện trọn vẹn và cung cấp đầy đủ những quyền lợi mà Bên B được hưởng. - Các nghĩa vụ khác theo quy định tại Hợp Đồng này và quy định của pháp luật Điều 4: Quyền và Nghĩa vụ của Bên A 4.1 Quyền của Bên A - Được Bên B thanh toán Giá Trị Tài Trợ theo quy định tại Hợp Đồng. - Yêu cầu Bên B cung cấp các thông tin, tài liệu cần thiết để thực hiện quyền lợi và các nghĩa vụ khác theo Hợp Đồng này. 4.2 Nghĩa vụ của Bên A - Có nghĩa vụ thực hiện đầy đủ các quyền lợi của Bên B được quy định tại Hợp Đồng này, các Phụ lục và các thỏa thuận khác có liên quan (nếu có) giữa các Bên trong quá trình thực hiện Hợp đồng; - Có nghĩa vụ thông báo bằng văn bản cho Bên B về nội dung tổ chức thực hiện các quyền lợi truyền thông theo quy định tại Điều 1 trước 03 (ba) ngày làm việc để Bên B phê duyệt trước khi Bên A tổ chức thực hiện; - Chỉ được thực hiện truyền thông những nội dung thông tin đã được Bên B chấp thuận trước; - Có nghĩa vụ cung cấp đầy đủ các tài liệu chứng minh đã thực hiện các quyền lợi của Bên B theo thỏa thuận tại Điều 1 của Hợp đồng này; 3
  4. - Bên A cam kết có đầy đủ điều kiện, năng lực pháp luật, có mọi sự cho phép, phê chuẩn, cấp phép, đăng ký một cách hợp pháp và còn hiệu lực để ký kết và thực hiện Hợp Đồng này. - Bên A không được chuyển giao một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ theo Hợp Đồng cho bất kỳ Bên thứ ba nào, dưới bất kỳ hình thức nào nếu không có sự đồng ý trước bằng văn bản của Bên B. - Bên A có trách nhiệm bảo mật, bảo quản và bàn giao lại cho Bên B mọi tài liệu, hồ sơ được Bên B giao (nếu có) ngay sau khi Hợp Đồng chấm dứt theo quy định tại Hợp Đồng. - Bên A có nghĩa vụ thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các nội dung Công Việc nêu tại Điều 1 của Hợp Đồng này. - Bên A có trách nhiệm tiếp nhận và trả lời các khiếu nại, đóng góp ý kiến, yêu cầu bổ sung, thay đổi thông tin của Bên B trong thời gian 01 (một) ngày, kể từ khi nhận được yêu cầu của Bên B. - Bên A đảm bảo không xảy ra bất kỳ cản trở, hành vi gây khó khăn nào xuất phát từ Bên A và bất kỳ bên thứ ba nào khác làm ảnh hưởng đến việc ra, vào địa điểm tổ chức Chương Trình hoặc hoạt động kiểm tra, giám sát việc thực hiện Hợp Đồng của Bên B. - Cung cấp (các) hoá đơn giá trị gia tăng hợp lệ theo quy định pháp luật cho Bên B; - Các nghĩa vụ khác theo quy định tại Hợp Đồng này và quy định của pháp luật. Điều 5: Thông Báo 5.1 Trừ trường hợp Hợp Đồng có quy định cụ thể khác hoặc Các Bên có thỏa thuận khác bằng văn bản, tất cả các thỏa thuận, biên bản, thông báo, thư từ trao đổi, yêu cầu, chấp thuận... phát sinh từ và/hoặc liên quan đến Hợp Đồng (sau đây gọi là tắt là “Thông Báo”) của một Bên (sau đây gọi là “Bên Gửi”) gửi cho Bên còn lại (sau đây gọi là “Bên Nhận”) phải đáp ứng yêu cầu: (a) được lập thành văn bản có chữ ký của người đại diện có thẩm quyền và được đóng dấu hợp lệ (nếu có) của Bên Gửi và được gửi bằng một trong các hình thức: (i) gửi bảo đảm bằng đường bưu điện hoặc dịch vụ chuyển phát, (ii) giao tận tay, hoặc (iii) gửi bằng fax; hoặc (b) được gửi bằng email từ địa chỉ email giao dịch chính thức của Bên Gửi đến địa chỉ email giao dịch chính thức của Bên Nhận được quy định theo Hợp Đồng. Bất kỳ Thông Báo được gửi từ địa chỉ email đã được xác nhận theo Hợp Đồng sẽ được xem là đã được người đại diện có thẩm quyền của Bên Gửi phê duyệt và sẽ có giá trị như được gửi theo phương thức (a) của Điều này. Tuy nhiên, hồ sơ, tài liệu phục vụ cho việc thanh toán quy định tại Hợp Đồng và các văn bản liên quan đến việc sửa đổi, bổ sung, chấm dứt Hợp Đồng phải được gửi theo cách thức (a)(i) hoặc (a)(ii) nêu trên để đảm bảo Bên Nhận nhận được bản gốc, việc gửi qua fax hoặc email chỉ có giá trị kiểm tra, tham khảo, không có giá trị ràng buộc Các Bên. 5.2 Phụ thuộc vào quy định tại khoản 10.1 Điều này, thời điểm xác định Thông Báo đã được Bên Nhận nhận được như sau: (i) theo xác nhận của bưu điện hoặc của hãng chuyển phát nếu gửi bằng đường bưu điện hoặc dịch vụ chuyển phát; (ii) được ghi trên biên bản giao nhận, nếu giao tận tay; (iii) theo xác nhận của hệ 4
  5. thống fax về việc fax thành công, nếu gửi bằng fax; hoặc (iv) theo xác nhận của hệ thống email về việc đã gửi email thành công, nếu gửi bằng email. 5.3 Thông tin địa chỉ giao dịch chính thức nhận và gửi Thông Báo của Các Bên như nêu tại phần đầu của Hợp Đồng. Khi một Bên có bất kỳ thay đổi nào về thông tin địa chỉ gửi và nhận Thông Báo thì phải thông báo cho Bên còn lại về sự thay đổi này chậm nhất là 02 (hai) ngày kể từ ngày thay đổi và theo cách thức thông báo đã được quy định tại Điều này. Điều 6: Bất khả kháng 6.1 Sự Kiện Bất Khả Kháng có nghĩa là bất kỳ sự kiện nào xảy ra một cách khách quan ngoài khả năng kiểm soát của một Bên trong Hợp Đồng mà Bên đó không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết mà khả năng cho phép, bao gồm nhưng không giới hạn các sự kiện như chiến tranh, xâm lược, khủng bố, nội chiến, nổi loạn, cách mạng, khởi nghĩa, hành động quân sự hoặc lật đổ; cháy, nổ; động đất, sóng thần, bão, lụt và các thảm hoạ thiên nhiên khác; dịch bệnh; sự thay đổi pháp luật, chính sách; hành động, yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; đình công, khủng hoảng kinh tế thế giới v.v ( “Sự Kiện Bất Khả Kháng”). 6.2 Bên không thực hiện đúng nghĩa vụ của mình theo Hợp Đồng do Sự Kiện Bất Khả Kháng sẽ không phải chịu trách nhiệm về việc không thực hiện đúng nghĩa vụ của mình theo Hợp Đồng với điều kiện: (i) thông báo cho Bên kia bằng văn bản về việc xảy ra Sự Kiện Bất Khả Kháng trong vòng hai (02) Ngày Làm Việc (là các ngày làm việc trong tuần, không kể thứ bảy, chủ nhật, các ngày nghỉ lễ, tết theo quy định của Nhà Nước) kể từ ngày xảy ra Sự Kiện Bất Khả Kháng; và (ii) nỗ lực để giảm bớt các ảnh hưởng của Sự Kiện Bất Khả Kháng đó trong khả năng cho phép. 6.3 Trong trường hợp xảy ra Sự Kiện Bất Khả Kháng, thời gian cung cấp và sử dụng Dịch vụ sẽ được kéo dài thêm tương ứng với thời gian bị gián đoạn bởi Sự Kiện Bất Khả Kháng và thời gian để khắc phục hậu quả của Sự Kiện Bất Khả Kháng. Trong trường hợp Sự Kiện Bất Khả Kháng kéo dài quá mười lăm (15) ngày khiến cho một trong Các Bên không thể thực hiện nghĩa vụ của mình thì bất kỳ Bên nào cũng có quyền yêu cầu đơn phương chấm dứt Hợp Đồng bằng việc gửi tới Bên kia một thông báo bằng văn bản có hiệu lực ngay lập tức. Trong trường hợp này, Các Bên sẽ xem xét nghiệm thu mọi Công Việc đã thực hiện và thanh toán cho phần nghĩa vụ đã được Các Bên nghiệm thu cho đến ngày chấm dứt Hợp Đồng. Điều 7: Chấm dứt Hợp Đồng, Phạt vi phạm và Bồi thường thiệt hại 7.1. Hợp Đồng chấm dứt khi Các Bên ký kết biên bản thanh lý Hợp Đồng và với điều kiện là xảy ra một trong các trường hợp sau: (i) Một Bên đơn phương chấm dứt Hợp Đồng theo quy định tại Hợp Đồng này; (ii) Các Bên thỏa thuận chấm dứt Hợp Đồng trước thời hạn. (iii) Các Bên hoàn tất mọi nghĩa vụ quy định tại Hợp Đồng. (iv) Trường hợp quy định tại Điều 6.3. 7.2 Phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại 5
  6. Nếu Bên A vi phạm bất kỳ nghĩa vụ nào quy định tại Hợp Đồng, Bên B có quyền đơn phương chấm dứt Hợp Đồng bằng cách gửi văn bản thông báo cho Bên A, và Bên B có quyền từ chối thanh toán toàn bộ Giá Trị Tài Trợ cho Bên A. Đồng thời, Bên A phải bồi thường toàn bộ thiệt hại thực tế xảy ra cho Bên B phát sinh từ và/hoặc liên quan đến hành vi vi phạm của Bên A và chịu phạt với mức 8% Giá Trị Tài Trợ. Ngoài ra, Bên A phải hoàn trả lại cho Bên B toàn bộ, đầy đủ số tiền đã nhận từ Bên A theo quy định tại Hợp Đồng này. Điều 8: Điều khoản chung 8.1. Hợp Đồng được diễn giải và điều chỉnh theo các quy định của pháp luật Việt Nam. 8.2. Hai Bên cam kết thực hiện đầy đủ các điều khoản và điều kiện trong Hợp Đồng này. Bất kỳ thay đổi nào so với Hợp Đồng này đều phải được thể hiện bằng văn bản có chữ ký của người đại diện có thẩm quyền và con dấu hợp lệ của mỗi Bên. 8.3. Trường hợp có tranh chấp phát sinh từ và hoặc liên quan đến Hợp Đồng này (nếu có) thì Hai Bên sẽ cùng nhau đàm phán và thương lượng giải quyết trên tinh thần hợp tác, hữu nghị đảm bảo uy tín, hình ảnh của cả Hai Bên. Nếu tranh chấp không thể giải quyết được thông qua thương lượng thì Hai Bên thống nhất đưa tranh chấp ra Tòa án nhân dân có thẩm quyền nơi đặt trụ sở chính của Bên B để giải quyết. Phán quyết của Tòa án là chung thẩm và có hiệu lực buộc Các Bên phải thi hành. Án phí do Bên thua kiện chịu. 8.4. Hợp Đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký và tiếp tục có hiệu lực cho đến khi bị chấm dứt theo quy định tại Điều 7. 8.5. Hợp Đồng này được lập thành hai (02) bản Tiếng Việt có giá trị pháp lý như nhau, mỗi Bên giữ một (01) bản để thực hiện. ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B Giám đốc Giám đốc 6