Hợp đồng khung dịch vụ thuê UGC, KOC
Bạn đang xem tài liệu "Hợp đồng khung dịch vụ thuê UGC, KOC", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
hop_dong_khung_dich_vu_thue_ugc_koc.docx
Nội dung text: Hợp đồng khung dịch vụ thuê UGC, KOC
- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------ o0o ---------- HỢP ĐỒNG KHUNG DỊCH VỤ Số: Căn cứ vào nhu cầu và khả năng của Các Bên: Hôm nay, ngày tháng năm , tại , chúng tôi gồm có: BÊN A: Đại diện: Chức vụ: Địa chỉ: Mã số thuế: BÊN B: Đại diện: Chức vụ: Địa chỉ: Mã số thuế: Số điện thoại: Bên A và Bên B sau đây gọi riêng là “Bên” và gọi chung là “Các Bên”. Các Bên đồng ý trao đổi với các điều khoản và điều kiện sau đây: ĐIỀU 1. ĐỊNH NGHĨA Trừ các điều khoản và điều kiện trong Hợp đồng dịch vụ này quy định khác, các từ và thuật ngữ sau được định nghĩa như dưới đây: “Hợp đồng” có nghĩa là bản hợp đồng dịch vụ này, bao gồm cả những phụ lục của nó, những sửa đổi, bổ sung phù hợp với dưới đây;
- “Hợp đồng khung” là hợp đồng quy định các nguyên tắc hợp tác, phạm vi dịch vụ, đơn giá, quyền và nghĩa vụ chung của Các Bên. Hợp đồng khung không xác định số lượng công việc, số lượng UGC/KOC, giá trị thanh toán cụ thể tại thời điểm ký. “Giá trị thanh toán của từng Phụ lục” là tổng giá trị mà Bên A phải thanh toán cho Bên B để hoàn tất đầy đủ và trọn vẹn các nghĩa vụ công việc được quy định tại Phụ lục tương ứng, không bao gồm lãi suất phát sinh do thanh toán chậm (nếu có) và bất kỳ khoản tiền phạt, bồi thường nào theo Hợp đồng. “Phụ lục hợp đồng” là phần quy định chi tiết một số điều khoản của Hợp đồng này, vì vậy nó là một bộ phận không tách rời của Hợp đồng, có giá trị pháp lý tương đương Hợp đồng này. Do đó, Các Bên không những chỉ có nghĩa vụ thực hiện đúng nội dung Hợp đồng này mà còn phải thực hiện đúng các nội dung được thể hiện trong bản Phụ lục hợp đồng. Trong quá trình thực hiện Hợp đồng, căn cứ nhu cầu thực tế của Bên A, Các Bên sẽ ký kết từng Phụ lục hợp đồng (Phụ lục số 01, 02, 03 ) để xác định chi tiết: ● Nội dung dịch vụ; ● Số lượng UGC/KOC; ● Thời gian triển khai; ● Giá trị và tiến độ thanh toán. “Sự kiện Bất khả kháng” có nghĩa là các sự kiện xảy ra một cách khách quan, không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp khắc phục cần thiết và khả năng cho phép một trong Các Bên không có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình theo Hợp đồng này, bao gồm: bạo loạn, chiến tranh, tình trạng khẩn cấp quốc gia, do thực hiện quyết định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, cản trở công cộng, bệnh dịch, hỏa hoạn, lụt lội, động đất, bão, sóng thần hay hiểm họa thiên nhiên khác. “Hành vi vi phạm hợp đồng” là việc một Bên không thực hiện, thực hiện không đầy đủ hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ theo thỏa thuận của Các Bên trong Hợp đồng này. “Bên thứ ba” là bất kỳ bên nào khác trừ Bên A và Bên B. ĐIỀU 2. NỘI DUNG HỢP ĐỒNG 2.1. Theo đề nghị của Bên A, Bên B sẽ cung cấp dịch vụ lập kế hoạch và triển khai chiến dịch truyền thông thông qua hệ thống UGC/KOC thuộc cộng đồng Hợp Tác Xã Chị Em, nhằm hỗ trợ hoạt động truyền thông của Bên A (gọi chung là “Dịch vụ”). Nội dung cụ thể của Dịch vụ như sau:
- • Nền tảng: TikTok • Danh sách KOC và nội dung đăng tải sẽ được gửi và duyệt bởi Bên A. • Bên A có quyền rà soát và đề xuất điều chỉnh danh sách KOC trước khi triển khai; tuy nhiên, tỷ lệ KOC bị từ chối không vượt quá 10% tổng số lượng đăng ký. • Bên B bố trí, quản lý và giám sát hoạt động của UGC/ KOC theo đúng định hướng truyền thông của Bên A. • Các tiêu chí cụ thể về số lượng video, thời lượng, hình thức triển khai của từng UGC/KOC sẽ được quy định chi tiết tại Phụ lục hợp đồng tương ứng. 2.2. Trong quá trình thực hiện Hợp đồng, các vấn đề phát sinh sẽ được bàn bạc, thống nhất bằng văn bản thông qua người đại diện có thẩm quyền của hai Bên. ĐIỀU 3. ĐƠN GIÁ DỊCH VỤ 3.1. Đơn giá dịch vụ áp dụng thống nhất theo Hợp đồng khung như sau (chưa bao gồm VAT): 3.2. Thuế GTGT được áp dụng theo quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm xuất hóa đơn. Mức thuế suất thuế GTGT hiện hành tại thời điểm ký Hợp đồng là 8%; trường hợp mức thuế GTGT có sự thay đổi theo quy định của pháp luật hoặc theo chính sách thuế áp dụng cho từng ngành nghề, Các Bên sẽ thống nhất và ghi nhận nội dung điều chỉnh này tại Phụ lục hợp đồng tương ứng, làm căn cứ thực hiện. 3.3. Tổng giá trị dịch vụ và giá trị thanh toán thực tế của từng đợt phát sinh được xác định trên cơ sở khối lượng công việc, số lượng UGC/KOC và nội dung dịch vụ được quy định trong từng Phụ lục hợp đồng, căn cứ theo đơn giá quy định tại Khoản 3.1 Điều này và Biên bản nghiệm thu tương ứng. ĐIỀU 4. PHỤ LỤC HỢP ĐỒNG 4.1. Mỗi Phụ lục hợp đồng được ký kết phải ghi rõ nội dung sau: “Phụ lục này là một phần không tách rời của Hợp đồng khung số ngày giữa Bên A và Bên B.” 4.2. Mỗi Phụ lục được xem là một lần phát sinh hợp lệ và là căn cứ duy nhất để nghiệm thu, thanh toán và quyết toán cho phần công việc tương ứng. 4.3. Các Bên không phải ký lại Hợp đồng khung khi phát sinh Phụ lục mới. ĐIỀU 5. NGHIỆM THU VÀ THANH TOÁN 5.1. Việc nghiệm thu được thực hiện riêng cho từng Phụ lục, căn cứ vào các tiêu chí đã thỏa thuận trong Phụ lục đó.
- 5.2. Biên bản nghiệm thu là cơ sở để thanh toán và thanh lý giá trị của Phụ lục tương ứng. 5.3. Nguyên tắc thanh toán: ● Thanh toán theo từng Phụ lục hợp đồng; ● Tiến độ, tỷ lệ và thời hạn thanh toán được quy định cụ thể trong từng Phụ lục. 5.4. Bên B xuất hóa đơn tài chính hợp lệ, biên bản nghiệm thu tương ứng với giá trị nghiệm thu của từng Phụ lục. 5.5. Bên A thanh toán cho Bên B thông qua hình thức: Chuyển khoản. - Người thụ hưởng: - Số tài khoản: - Ngân hàng: ĐIỀU 6. NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN LỢI CỦA BÊN A 6.1. Nghĩa vụ của Bên A: 1) Có trách nhiệm thanh toán đầy đủ Giá trị thanh toán của từng Phụ lục thuộc Hợp đồng này. 2) Bên A phải đảm bảo thanh toán cho Bên B theo đúng thời hạn ghi trong từng Phụ lục. Việc thanh toán có thể chậm hơn không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày được quy định tại Phụ lục và Bên A phải chịu phạt lãi quá hạn theo lãi suất quá hạn của tiền gửi dành cho khách hàng là tổ chức (lãi trả sau) của Ngân hàng quy định tại thời điểm chậm thanh toán. 3) Trong trường hợp Bên A trì hoãn việc thanh toán, như kéo dài việc trả tiền, hoặc không muốn trả tiền (thanh toán quá 07 ngày làm việc kể từ ngày được quy định tại Phụ lục của Hợp đồng) thì Dịch vụ mà Bên B cung cấp sẽ ngưng lại cho đến khi Bên A hoàn tất nghĩa vụ của mình. Đồng thời, hành vi của Bên A được coi là hành vi vi phạm hợp đồng, Bên A phải chịu trách nhiệm do vi phạm hợp đồng. 4) Cung cấp đầy đủ, nhanh chóng, kịp thời tài liệu để Bên B thực hiện công việc. Lỗi phát sinh trực tiếp từ Bên A dẫn đến việc hoàn thành công việc không đúng hạn, Bên B hoàn toàn không chịu trách nhiệm đối với phần công việc không hoàn thành do không nhận được tài liệu cung cấp bởi Bên A. 5) Có trách nhiệm nghiệm thu Dịch vụ sau khi Bên B hoàn tất việc cung cấp Dịch vụ theo Phụ lục hợp đồng tương ứng. Trường hợp Bên A từ chối nghiệm thu thì phải đưa ra lý do chính đáng bằng văn bản trong vòng năm (05) ngày làm việc.
- 6) Cử người đại diện theo dõi quá trình thực hiện Hợp đồng, giải quyết các phát sinh (nếu có), duyệt và thống nhất các điều khoản hợp tác nhanh chóng, kịp thời để Bên B thực hiện đúng tiến độ. 7) Đảm bảo cho Bên B khỏi những khiếu nại phát sinh từ hợp đồng lao động với nhân sự được Bên B tuyển dụng. 8) Tuân thủ các quy định pháp luật về việc quản lý, cung cấp, sử dụng người lao động; tuân thủ các điều khoản quy định trong Hợp đồng này. 6.2. Quyền lợi của Bên A 1) Được quyền yêu cầu Bên B hoàn thành Dịch vụ đúng hạn như trong Hợp đồng. 2) Được quyền nghiệm thu Dịch vụ khi Bên B thực hiện hoàn tất các công việc tại Điều 2 của Hợp đồng này. 3) Được quyền yêu cầu Bên thứ ba cùng thực hiện dự án, nhưng phải được Bên B đồng ý bằng văn bản. Nội dung công việc sẽ được tách bạch giữa Các Bên nhưng Bên B chịu trách nhiệm đối với toàn bộ Dịch vụ theo như cam kết với Bên A. Bên A hoàn toàn chịu trách nhiệm về những công việc mà Bên A giao cho Bên thứ ba thực hiện. Mọi chậm trễ, sai sót của Bên thứ ba này làm ảnh hưởng đến Hợp đồng được xem là vi phạm hợp đồng của Bên A đối với Bên B. 4) Quyền sở hữu trí tuệ chỉ được chuyển giao cho Bên A sau khi Bên A hoàn tất đầy đủ nghĩa vụ thanh toán đối với Phụ lục tương ứng. Bên A là đơn vị duy nhất được quyền tự do sử dụng, thu lợi và định đoạt các kết quả của Dịch vụ, bản quyền và các quyền sở hữu trí tuệ có liên quan. Không có điều khoản nào theo Hợp đồng này ngăn cản việc đăng ký, xác lập quyền sở hữu trí tuệ của Bên A đối với kết quả Dịch vụ này. Bên B có trách nhiệm ký kết các thỏa thuận, thông báo hay bất kỳ văn bản, tài liệu nào được yêu cầu để xác nhận quyền sở hữu của Bên A đối với các kết quả Dịch vụ này. 5) Các quyền khác theo quy định của pháp luật hiện hành. ĐIỀU 7. NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN LỢI CỦA BÊN B 7.1. Nghĩa vụ của Bên B 1) Bên B cam kết có đầy đủ giấy phép, chức năng thực hiện Dịch vụ cho Bên A. Bên B chịu trách nhiệm về các thủ tục pháp lý theo quy định của pháp luật liên quan đến việc cung cấp Dịch vụ cho Bên A. Bên B đảm bảo cung cấp Dịch vụ theo đúng nội dung đã thỏa thuận trong Hợp đồng. Bên B đảm bảo thực hiện Dịch vụ cho Bên A hợp lệ, hợp pháp, tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật.
- 2) Có nghĩa vụ gửi báo cáo tiến độ, theo dõi công việc bằng văn bản cho Bên A. 3) Nhanh chóng giải quyết các khiếu nại của Bên A về chất lượng Dịch vụ trong phạm vi trách nhiệm của Bên B. 4) Hướng dẫn Bên A thực hiện đúng quy trình khai thác Dịch vụ và các quy định pháp luật hiện hành có liên quan đến Dịch vụ mà Bên B cung cấp. 5) Cung cấp hóa đơn tài chính hợp lệ cho Bên A để thực hiện việc thanh toán cho Bên B. 6) Đảm bảo khắc phục những lỗi phát sinh trên từng hạng mục Dịch vụ và chịu trách nhiệm cho từng hạng mục đó. 7) Không tiết lộ thông tin liên quan đến Hợp đồng này cho bất cứ cá nhân, tổ chức nào ngay cả sau khi kết thúc Hợp đồng, trừ trường hợp sự tiết lộ này theo yêu cầu của pháp luật và được sự đồng ý bằng văn bản của Bên A. 8) Chịu trách nhiệm trước pháp luật và trực tiếp làm việc với cơ quan nhà nước về các vấn đề liên quan đến việc thực hiện Dịch vụ quy định trong Hợp đồng này và (các) Phụ lục đính kèm. 7.2. Quyền lợi của Bên B 1) Được quyền yêu cầu Bên A thanh toán Giá trị thanh toán của từng Phụ lục. 2) Yêu cầu Bên A cung cấp thông tin, tài liệu, phương tiện liên quan đến Dịch vụ mà Bên B phải thực hiện. ĐIỀU 8. TẠM NGỪNG, CHẤM DỨT, THAY ĐỔI NỘI DUNG CỦA HỢP ĐỒNG. 8.1. Tạm ngừng Các Bên có quyền yêu cầu tạm ngừng một phần hoặc toàn bộ các điều khoản trong Hợp đồng, nhưng phải được sự đồng ý của Bên còn lại. Bên có yêu cầu tạm ngừng thực hiện Hợp đồng phải thông báo bằng văn bản trước 10 ngày kể từ ngày tạm ngừng cho Bên còn lại. Bên còn lại có nghĩa vụ phản hồi về yêu cầu tạm ngừng trong vòng 05 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu. Hai Bên sẽ thỏa thuận về thời gian tạm ngừng Hợp đồng, chi phí phát sinh khi tạm ngừng thực hiện Hợp đồng. Nếu một trong hai Bên tự ý tạm ngừng thực hiện Hợp đồng mà không được sự đồng ý của Bên còn lại, sẽ được xem là hành vi vi phạm hợp đồng và phải chịu phạt vi phạm theo quy định tại Điều 9 Hợp đồng. Trong trường hợp một Bên tạm ngừng thực hiện Hợp đồng vì lý do bất khả kháng, thì Bên yêu cầu tạm ngừng Hợp đồng phải có nghĩa vụ thông báo đến Bên còn lại, và không phải chịu trách nhiệm do hành vi tạm ngừng thực hiện Hợp đồng. 8.2. Chấm dứt Hợp đồng trước thời hạn
- Hợp đồng này có thể chấm dứt trước thời hạn khi xảy ra một trong các trường hợp sau: (i) Mỗi Bên có quyền chấm dứt Hợp đồng này trước thời hạn sau khi đã gửi thông báo bằng văn bản cho Bên còn lại trước năm (05) ngày; (ii) Một trong Các Bên vi phạm nghiêm trọng các quy định của Hợp đồng này và đã không khắc phục các vi phạm đó trong vòng năm (05) ngày kể từ ngày nhận được thông báo bằng văn bản của Bên còn lại yêu cầu khắc phục vi phạm; hoặc trong trường hợp xảy ra Sự kiện Bất khả kháng. Việc chấm dứt Hợp đồng khung không làm ảnh hưởng đến hiệu lực pháp lý của các Phụ lục đã ký và đang còn nghĩa vụ thực hiện. 8.3. Thay đổi nội dung của Hợp đồng Mọi thay đổi, bổ sung liên quan đến Hợp đồng phải có văn bản đề nghị của một trong Các Bên trước 15 ngày để giải quyết. Nội dung thay đổi phải được hai Bên thống nhất bằng văn bản. Mọi chi phí phát sinh cho thay đổi Hợp đồng do nguyên nhân từ Bên nào thì Bên đó có trách nhiệm thanh toán. ĐIỀU 9. CHUYỂN GIAO VÀ CHUYỂN NHƯỢNG Các Bên có quyền chuyển nhượng bất kỳ hoặc tất cả các quyền và nghĩa vụ của mình theo các điều khoản và điều kiện này vào bất kỳ thời điểm nào nếu đã thông báo trước và nhận được sự chấp thuận trước bằng văn bản của Bên còn lại. Các điều khoản và điều kiện này ràng buộc và bảo đảm quyền lợi của cho Các Bên và các bên kế thừa và bên nhận chuyển nhượng của Các Bên sẽ tiếp tục ràng buộc với Bên còn lại, tuy nhiên, trong trường hợp có sự kết hợp hoặc hợp nhất, pháp nhân đó sẽ thay thế Bên A hoặc Bên B trong quan hệ với các điều khoản và điều kiện này, và tất cả các điều khoản và điều kiện này sẽ tiếp tục có đầy đủ hiệu lực giữa Bên còn lại và pháp nhân đó. ĐIỀU 10. PHẠT VI PHẠM HỢP ĐỒNG 10.1. Trường hợp Bên nào không thực hiện, thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ theo các điều khoản trong Hợp đồng này, Bên đó được xem là đã vi phạm Hợp đồng. Trừ các trường hợp miễn trách nhiệm đối với hành vi vi phạm, cụ thể: ● Xảy ra Sự kiện Bất khả kháng; ● Hành vi vi phạm của một Bên hoàn toàn do lỗi của bên kia; ● Hành vi vi phạm của một Bên do thực hiện quyết định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền mà Các Bên không thể biết được vào thời điểm giao kết Hợp đồng. 10.2. Khi một trong Các Bên gặp phải trường hợp miễn trách nhiệm đối với hành vi vi phạm trên, Bên đó phải lập tức thông báo với Bên còn lại để phải đưa ra được phương án giải quyết
- thích hợp cho việc tiếp tục thực hiện các nghĩa vụ theo Hợp đồng của mình và phải nỗ lực tối đa nhằm giảm thiểu hậu quả cho cả hai Bên ở mức thấp nhất, đồng thời, Bên vi phạm có nghĩa vụ chứng minh các trường hợp miễn trách nhiệm trên. 10.3. Ngoài những trường hợp trên, hai Bên phải chịu trách nhiệm do vi phạm Hợp đồng. Ngoài việc phải bồi thường toàn bộ thiệt hại thực tế phát sinh do hành vi vi phạm, Bên vi phạm còn phải chịu mức phạt tương đương 8% giá trị của Phụ lục bị vi phạm. 10.4. Trường hợp không hoàn thành Dịch vụ do lỗi phát sinh từ Bên thứ ba do Bên A chỉ định, Bên B không chịu bất kỳ khoản phạt nào khi Bên A xác nhận rằng nguyên nhân thuộc về Bên thứ ba đó. Mọi trường hợp khác, kể cả khi có sự tham gia của Bên thứ ba do Bên B thuê hoặc phối hợp, Bên B vẫn phải chịu trách nhiệm toàn bộ về kết quả Dịch vụ. ĐIỀU 11. NHỮNG THỎA THUẬN KHÁC 11.1. Bảo mật Bên B phải xem tất cả các thông tin được cung cấp bởi Bên A (được cung cấp một cách trực tiếp hoặc gián tiếp cho Bên B và được Bên B phát triển thêm trong khi thực hiện Hợp đồng này), bao gồm nhưng không giới hạn các thông tin liên quan đến hoạt động kinh doanh của Bên A, thương hiệu và các nhãn hiệu riêng khác của Bên A, là tài sản của Bên A. Bên B không được phép tiết lộ và/hoặc sử dụng các thông tin nói trên cho bất kỳ mục đích gì trừ khi có sự đồng ý trước bằng văn bản của Bên A. Hai Bên có trách nhiệm và cam kết tuyệt đối bảo mật thông tin có được của nhau trong quá trình thực hiện Hợp đồng. Bên B có trách nhiệm áp dụng mọi biện pháp và tăng cường bảo vệ đối những xâm phạm trái phép từ bên ngoài trong quá trình phát triển hệ thống. Hai Bên không được sử dụng tài liệu được cung cấp bởi một trong Các Bên để trao đổi với Bên thứ ba nếu không được sự đồng ý của Bên cung cấp. Nếu một Bên làm lộ hay sử dụng thông tin của Bên kia (cố ý hoặc vô ý) và gây thiệt hại cho Bên kia thì phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật. 11.2. Quyền sử dụng lao động Các Bên cần phải thực hiện đúng theo quy định tại Bộ luật Lao động hiện hành. Các điều khoản mà Các Bên ký kết với người lao động liên quan tới Hợp đồng này đều cần phải đảm bảo đúng theo quy định của Bộ luật Lao động hiện hành. ĐIỀU 12. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH 1) Mọi bổ sung, sửa đổi đối với Hợp đồng này chỉ có hiệu lực và có giá trị thi hành nếu được lập bằng văn bản và được ký bởi đại diện có thẩm quyền của Các Bên.
- 2) Hợp đồng này bao gồm (các) Phụ lục hợp đồng đính kèm cấu thành toàn bộ thỏa thuận của Các Bên liên quan đến nội dung của Hợp đồng này 3) Hai bên cam kết thực hiện đúng các điều khoản của Hợp đồng. Bên nào vi phạm sẽ phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật Việt Nam. 4) Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, hai bên chủ động thương lượng giải quyết trên tinh thần hợp tác, tôn trọng lẫn nhau và cùng có lợi. Trường hợp Các Bên không tự giải quyết được trong vòng 30 ngày kể từ ngày phát sinh tranh chấp, một trong Các Bên có thể đưa tranh chấp ra Tòa án có thẩm quyền để giải quyết. Trong thời gian chờ phán quyết của Tòa án, hai bên vẫn phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ và trách nhiệm của mình theo quy định của Hợp đồng này. Bên thua kiện sẽ phải chịu mọi chi phí, kể cả tiền thuê luật sư cho Bên thắng kiện. 5) Hợp đồng khung có hiệu lực kể từ ngày ký và chấm dứt khi các Bên hoàn thành toàn bộ nghĩa vụ phát sinh từ các Phụ lục đã ký. Hợp đồng khung có thể chấm dứt về hiệu lực phát sinh mới, nhưng vẫn tồn tại để xử lý Phụ lục cũ. 6) Hợp đồng này được lập thành hai (02) bản có nội dung và giá trị như nhau, mỗi Bên giữ một (01) bản. ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B

