Hợp đồng kinh tế cung cấp cát san lấp nước ngọt

docx 6 trang Lucy 29/09/2026 40
Bạn đang xem tài liệu "Hợp đồng kinh tế cung cấp cát san lấp nước ngọt", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxhop_dong_kinh_te_cung_cap_cat_san_lap_nuoc_ngot.docx

Nội dung text: Hợp đồng kinh tế cung cấp cát san lấp nước ngọt

  1. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tư do - Hạnh phúc --- --- HỢP ĐỒNG KINH TẾ Số: /........-...... “Về việc: Cung cấp cấp cát san lấp nước ngọt” - Căn cứ Bộ Luật dân sự số 91/2015/QH13 được Quốc hội nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XIII thông qua ngày 24/11/2015 có hiệu lực thi hành ngày 01/01/2017. - Căn cứ Luật thương mại được Quốc hội nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI thông qua ngày 14/6/2005 có hiệu lực thi hành ngày 01/01/2006. - Căn cứ Luật Xây Dựng số 50/2014/QH13 của Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 18/6/2014. - Căn cứ vào nhu cầu và khả năng của hai bên: Hôm nay, ngày tháng năm . Chúng tôi gồm : 1/ Bên mua (Gọi tắt Bên A): .. - Địa chỉ: - Đại diện: . Chức vụ: .. - Điện thoại: - Mã số thuế: - Tài khoản: 2/ Bên bán (Gọi tắt Bên B): CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ XÂY DỰNG BẢO VY - Địa chỉ: - Đại diện: . Chức vụ: .. - Điện thoại: - Mã số thuế: - Email: - Tài khoản: Sau khi bàn bạc, hai bên thỏa thuận thống nhất ký kết Hợp đồng kinh tế với các điều khoản sau: ĐIỀU 1: NỘI DUNG HỢP ĐỒNG: Bên A đồng ý mua, Bên B đồng ý nhận cung cấp cát san lấp nước ngọt cập mạn tại cảng ................ để phục vụ thi công cho Công trình: Gói thầu ................ của bên A. Cụ thể như sau: - Đơn giá hợp đồng:
  2. Đơn Đơn giá Khối Ghi Stt Tên hàng hóa vị (đã bao Thành tiền lượng chú tính gồm VAT) Cát san lấp 1 M3 60.000 235.000 14.100.000.000 nước ngọt - Tổng giá trị hợp đồng (tạm tính): 14.100.000.000đồng (Bằng chữ: Mười bốn tỉ, một trăm triệu đồng) - Đơn giá trên là giá cập mạn tại cảng cập mạn tại cảng ................ và đã bao gồm VAT, không bao gồm chi phí cạp sang mạn. - Điều chỉnh giá cả: Khi thị trường có sự thay đổi biến động về giá cả (tăng, giảm) vượt quá 5% so với giá hợp đồng, bên B sẽ thông báo cho bên A bằng văn bản trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc hai bên sẽ đàm phán và thống nhất lại đơn giá bằng văn bản phụ lục hợp đồng. - Trong trường hợp bên A có nhu cầu cung cấp khối lượng lớn hơn hoặc loại cát khác so với chủng loại cát nêu trên, bên B sẽ cung cấp theo yêu cầu của bên A sau khi hai bên đã thống nhất về giá cả và các vấn đề liên quan khác (nếu có) và phải được thể hiện bằng phụ lục hợp đồng. - Khối lượng cát nêu trên là khối lượng dự kiến, khối lượng nghiệm thu thanh toán là khối lượng thực tế được hai bên nghiệm thu từng xà lan và lập biên bản, để lấy đó làm cơ sở thanh toán cho bên B. ĐIỀU 2: CHẤT LƯỢNG HÀNG HÓA, TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN, PHƯƠNG THỨC GIAO NHẬN, XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG THANH TOÁN 2.1. Chất lượng hàng hóa: - Chất lượng hàng hóa do bên B cung cấp phải đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật của dự án, phù hợp với tiêu chuẩn vật liệu xây dựng hiện hành, đúng theo mẫu đã được bên A chấp thuận đầu vào trước khi bên B tiến hành cung cấp vật liệu cho dự án của bên A. - Vật liệu cung cấp đảm bảo đúng nguồn gốc, đảm bảo tính pháp lý theo quy định của nhà nước. 2.2. Tiến độ thực hiện: - Trong thời gian từ 5 ngày kể từ khi ký hợp đồng hai bên hoàn tất thủ tục tài chính thì Bên B sẽ cung cấp hàng hóa cho bên A. - Thực hiện theo tiến độ yêu cầu từng đơn hàng phù hợp với tiến độ tổng thể công trình của bên A. - Bên A thông báo đơn đặt hàng trước cho bên B trong vòng 03 (ba) ngày (bằng hình thức điện thoại, zalo, mail ) để bên B làm công tác chuẩn bị. - Thời gian thực hiện hợp đồng đến khi hai bên giao nhận hết khối lượng đã ký kết. Hết hạn hợp đồng nếu hai bên có nhu cầu sẽ bàn bạc thống nhất ký phụ lục kèm theo hoặc hai bên có các thỏa thuận khác tùy từng điều kiện cụ thể. 2.3. Phương thức giao nhận và xác nhận khối lượng thanh toán - Địa điểm giao nhận: cập mạn tại cảng ................
  3. - Phương thức giao nhận hàng hóa và nghiệm thu: Khi tàu bên B cập mạn, hai bên tiến hành nghiệm thu xác nhận khối lượng - chất lượng hàng hóa trước khi cho cạp xúc sang phương tiện của bên A. Nghiệm thu khối lượng theo phương pháp đo hình học thực tế trên tàu của bên A và lập biên bản giao nhận phải có đầy đủ chữ ký xác nhận của hai bên để căn cứ làm chứng từ thanh toán (Biên bản giao nhận theo mẫu đính kèm hợp đồng này). Trong trường hợp Bên A phát hiện hàng hóa không đúng chất lượng như đã thỏa thuận thì Bên A có quyền từ chối nhận hàng và yêu cầu bên B có các biện pháp khắc phục ngay lập tức. - Bên A phải chuẩn bị đầy đủ phương tiện để nhận hàng và giải phóng phương tiện của Bên B một cách nhanh chóng, thuận lợi trong vòng 24 giờ kể từ thời điểm tàu bên B cập mạn, nếu quá 24 giờ thì bên A phải chịu chi phí lưu sà lan là 10.000.000 đồng/tàu/ngày ĐIỀU 3: TẠM ỨNG VÀ THANH TOÁN - Thời gian làm thủ tục tài chính sau khi hai bên ký kết hợp đồng này trong thời gian là 5 ngày làm việc, không tính thứ 7 và Chủ nhật. 3.1 Tạm ứng: - Bên A tạm ứng cho Bên B với số tiền là: 3.000.000.000vnđ (Ba tỷ đồng). Số tiền tạm ứng này sẽ được khấu trừ dần là 5% giá trị thanh toán của từng đợt - Bên B có trách nhiệm phát hành chứng thư bảo lãnh hoàn tạm ứng có giá trị bằng 100% số tiền mà Bên A đã tạm ứng cho Bên B (theo mẫu đính kèm hợp đồng). Bảo lãnh tạm ứng có hiệu lực kể từ ngày phát hành đến khi kết thúc hợp đồng. Trường hợp bảo lãnh tạm ứng hết thời hạn mà bên B chưa thực hiện xong hoàn trả tạm ứng, thì bên B tiếp tục làm gia hạn bảo lãnh tạm ứng cho đến khi tiền tạm ứng được hoàn trả hết cho bên A. 3.2. Thanh toán/ Quyết toán: - Hai bên thống nhất thanh toán theo từng đợt, khối lượng cung cấp đạt 3000m3 đến 4000m3 hoặc vào ngày 10, 20 hoặc ngày 30 tùy điều kiện nào đến trước, bên A và B tiến hành đối chiếu khối lượng công việc đã thực hiến và chốt công nợ. Bên A phải thanh toán 100% giá trị công nợ đã thực hiện cho bên B trong vòng 03 (ba) ngày kể từ ngày bên A nhận được đầy đủ bộ hồ sơ thanh toán của bên B. Quy trình thanh toán này được lặp lại cho các lần tiếp theo đến khi hết khối lượng công việc Hợp đồng. - Hồ sơ thanh toán gồm có: + Giấy đề nghị thanh toán của bên B. + Biên bản nghiệm thu khối lượng trong đợt thanh toán có xác nhận của hai bên (căn cứ vào phiếu giao nhận tại công trình), (áp dụng bằng bản cứng hoặc xác nhận qua hình thức gửi mail, zalo ) + Biên bản đối chiếu công nợ có xác nhận của 02 Bên; + Hóa đơn VAT (xuất theo từng lần chốt khối lượng) - Trường hợp Bên A không thanh toán đúng hạn như trên, bên B có quyền ngừng cung cấp hàng hóa và bên A phải chịu lãi suất trả chậm số tiền chưa thanh toán cho bên B, mức lãi suất chậm thanh toán bằng 1.5%/tháng (thời gian tính lãi kể từ ngày đến hạn thanh toán cho đến khi thanh toán dứt điểm các khoản nợ). Thời gian ngưng này không tính vào tiến độ giao hàng.
  4. 3.3. Hình thức thanh toán: - Thanh toán bằng: Chuyển khoản hoặc tiền mặt. - Đồng tiền thanh toán: Việt Nam đồng (VNĐ). ĐIỀU 4: TRÁCH NHIỆM CỦA HAI BÊN : 4.1. Quyền lợi và trách nhiệm của bên A - Có trách nhiệm thực hiện tạm ứng, thanh toán đúng đủ cho Bên B theo điều 3 của Hợp đồng này. - Lập kế hoạch và thông báo cho bên B trước 03 ngày về khối lượng cần cung ứng để bên B làm công tác chuẩn bị. - Mọi chi phí phát sinh kể từ sau khi Bên B cập mạn tại vị trí giao hàng thỏa thuận thì Bên A tự chịu. - Bên A có trách nhiệm bố trí nhân lực, thiết bị cần cạp, chuyển mạn qua tàu/sà lan của Bên A. Chi phí nhân công, máy móc để giải phóng hàng hòa từ tàu/sa lan của bên B chuyển mạn qua tàu/sà lan của Bên A sẽ do Bên A chịu trách nhiệm kể cả bồi dưỡng cần cạp. - Bên A sẽ chịu trách nhiệm về việc giải phóng hàng hóa khỏi phương tiện khi Xà lan của Bên B cập mạn 24 tiếng đồng hồ. Nếu qua 24 tiếng đồng hồ Bên A chưa giải phóng hàng hóa khỏi phương tiện của Bên B thì bên A sẽ phải hỗ trợ phí neo đậu 10.000.000đồng/tàu/ngày. - Được quyền từ chối nhận hàng nếu Bên B cấp hàng không đúng theo sự thống nhất giữa hai bên tại hợp đồng này. - Được quyền huy động thêm đơn vị khác nếu bên B không cung cấp đủ khối lượng theo nhu cầu của bên A. - Cử người cùng với bên B đo đạc khối lượng, xác nhận chất lượng và ký biên bản nghiệm thu trong suốt 24/24. - Chịu trách nhiệm về pháp lý của phương tiện đảm bảo đầy đủ tàu để bên B cung cấp cát đúng tiến độ cho bên A. - Cam kết thực hiện đầy đủ các điều khoản trong hợp đồng này. - Kết hợp cùng với Bên B giải quyết những vấn đề phát sinh (nếu có ); 4.2. Quyền lợi và trách nhiệm của bên B: - Bên B chịu trách nhiệm về nguồn cát phải có xuất xứ và giấy phép khai thác đầy đủ và hợp pháp. - Thông báo cho bên A về lịch tiếp nhận hàng tại điểm nhận hàng như thỏa thuận để bên A bố trí nhân sự, thiết bị, phương tiện đến đúng thời gian và địa điểm. Thông báo về các vấn đề liên quan trong quá trình thực hiện hợp đồng cho bên A có phương án xử lý kịp thời. - Được nhận tiền tạm ứng, thanh toán từng đợt, thanh lý hợp đồng đúng thời gian theo quy định tại Hợp đồng này. - Được quyền phạt theo tỷ lệ phần trăm chậm thanh toán bằng 1.5%/tháng (thời gian tính lãi kể từ ngày đến hạn thanh toán cho đến khi thanh toán dứt điểm các khoản nợ)
  5. - Bên B có quyền tạm ngưng cung cấp hàng, khi không nhận được tiền thanh toán theo quy định của Hợp đồng này. Trong trường hợp này bên B không bị xem là vi phạm hợp đồng. - Bên B có trách nhiệm khắc phục những sai sót do Bên B cung cấp như hàng hóa chưa đạt không để bên A phải thiệt hại ngoài ý muốn. - Kết hợp cùng với Bên A giải quyết những vấn đề phát sinh (nếu có ); ĐIỀU 5: BẤT KHẢ KHÁNG Sự kiện bất khả kháng là sự kiện bất thường xảy ra nằm ngoài khả năng kiểm soát của một Bên như: chiến tranh, động đất, bão, lũ, lụt, mưa, lốc, sóng thần, lở đất, hoả hoạn và các thảm hoạ khác chưa lường hết được. Bất khả kháng cũng bao gồm sự ngăn cản của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. ĐIỀU 6: HIỆU LỰC VÀ THANH LÝ HỢP ĐỒNG - Trước khi thanh lý hợp đồng, mỗi Bên phải hoàn thành nghĩa vụ với Bên kia. - Hợp đồng này tự động được thanh lý sau 15 (mười lăm) ngày kể từ khi nghĩa vụ thanh toán của hợp đồng được thực hiện xong mà hai Bên không có khiếu nại gì thì hợp đồng này được thanh lý. ĐIỀU 7: ĐIỀU KHOẢN CHUNG: - Hai bên cam kết thực hiện nghiêm chỉnh và đầy đủ các điều khoản trong hợp đồng. Hai bên không được đơn phương sửa đổi nội dung hay hủy bỏ hợp đồng. Mọi thay đổi bổ sung các điều khoản đều phải có sự nhất trí của hai bên và được lập thành văn bản (Phụ lục hợp đồng) mới có hiệu lực thi hành. - Trong quá trình thực hiện nếu có gì khó khăn trở ngại, hai bên phải thông báo cho nhau để cùng tìm biện pháp giải quyết. Nếu hai bên không tự giải quyết được thì nhờ Tòa án Bình Thuận giải quyết. Bên nào vi phạm hợp đồng thì phải hoàn toàn chịu trách nhiệm bồi thường các khoản tổn thất do bên đó gây ra. - Hợp đồng này có giá trị kể từ ngày ký cho đến khi hai Bên thực hiện xong trách nhiệm của mình theo các thỏa thuận Hợp đồng. - Hợp đồng này bao gồm 05 trang được lập thành 04 bản bằng Tiếng Việt có giá trị như nhau. Bên A giữ 02 bản, bên B giữ 02 bản để làm cơ sở thực hiện. ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B
  6. BIÊN BẢN NGHIỆM THU KHỐI LƯỢNG VÀ GIAO NHẬN VẬT LIỆU Hôm nay, ngày tháng năm 202 , tại: , chúng tôi gồm: I/ THÀNH PHẦN: 1/ Đại diện bên giao: .. - Ông/bà: Chức vụ: .. - Ông/bà: Chức vụ: .. 2/ Đại diện bên nhận: . - Ông/bà: Chức vụ: .. - Ông/bà: Chức vụ: .. II. NỘI DUNG: Số hiệu Quy Kích thước Tên hàng Đv Khối Ghi Stt phương cách/chủng hóa t lượng chú tiện loại Dài Rộng Cao Tổng cộng Khối lượng trên đạt yêu cầu chất lượng theo các quy chuẩn, quy phạm áp dụng, đề nghị thanh toán. Các bên thống nhất đồng ký tên. ĐẠI DIỆN BÊN GIAO ĐẠI DIỆN BÊN NHẬN (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)