Hợp đồng mua bán căn hộ chung cư chưa hoàn thành

docx 122 trang Lucy 18/10/2026 140
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Hợp đồng mua bán căn hộ chung cư chưa hoàn thành", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxhop_dong_mua_ban_can_ho_chung_cu_chua_hoan_thanh.docx

Nội dung text: Hợp đồng mua bán căn hộ chung cư chưa hoàn thành

  1. HỢP ĐỒNG MUA BÁN CĂN HỘ Dự Án: [TÊN DỰ ÁN] Số: / / GIỮA [TÊN GIAO DỊCH CỦA BÊN BÁN] VÀ [TÊN KHÁCH HÀNG] [ĐỊA DANH] [THÁNG], NĂM ...
  2. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -------------------------- [ ], ngày tháng năm HỢP ĐỒNG MUA BÁN CĂN HỘ Số: / [TÊN DỰ ÁN]/ HĐMB - Căn cứ Bộ luật Dân sự ngày 24 tháng 11 năm2015; - Căn cứ Luật Nhà ở ngày 25 tháng 11 năm 2014; - Căn cứ Luật Kinh doanh Bất động sản ngày 25 tháng 11 năm 2014; - Căn cứ Luật Bảo vệ Người tiêu dùng ngày 17 tháng 11 năm 2010; - Căn cứ Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở; - Căn cứ Nghị định số 76/2015/NĐ-CP ngày 10 tháng 09 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Kinh doanh bất độngsản; - Căn cứ Nghị định 99/2011/NĐ-CP ngày 27 tháng 10 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ Người tiêu dùng; - Căn cứ Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Luật Nhà ở và Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhàở; - Căn cứ văn bản hợp nhất số 05/VBHN-BXD ngày 20/12/2016 của Bộ Xây dựng về Thông tư ban hành quy chế quản lý, sử dụng Cụm Nhà Chung Cư; - Căn cứ Thông tư số 06/2019/TT-BXD ngày 31 tháng 10 năm 2019 của Bộ Xây dựng về sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư liên quan đến quản lý, sử dụng nhà chung cư; - Căn cứ các văn bản pháp luật khác có liên quan tại từng thời điểm; -Căn cứ giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số [ ] do Sở kế hoạch 1
  3. và đầu tư [ ] cấp lần đầu ngày 05/11/2019 và các lần thay đổi; -Căn cứ Quyết định chủ trương đầu tư số 1231/QĐ-UBND ngày 29/3/2018 của Ủy ban nhân dân [ ] và Quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư số 2682/QĐ-UBND ngày 29/7/2020 của Ủy ban nhân dân [ ] về việc điều chỉnh Quyết định số 1231/QĐ-UBND ngày 29/3/2018; -Căn cứ Quyết định số 6398/QĐ-UBND ngày 11/12/2017 của Ủy ban nhân dân [ ] về việc phê duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu dân cư và Công viên [ ] (Khu B) phường [ ] và [ ], [ ]; -Căn cứ Quyết định số: 2197/QĐ-UBND ngày 17/6/2021 của Ủy ban nhân dân [ ] về chấp thuận chuyển nhượng một phần dự án Khu dân cư và Công viên [ ], phường [ ] và [ ], Thành phố [ ] do Công ty [ ] làm chủ đầu tư; - Căn cứ Văn bản số 526/HĐXD-QLTK ngày 28/9/2020 của Cục Quản Lý Hoạt Động Xây Dựng – Bộ Xây dựng về việc thông báo kết quả thẩm định thiết kế kỹ thuật công trình Nhà ở chung cư cao tầng tại lô đất ký hiệu [ ], [ ]; - Căn cứ Giấy phép xây dựng số 149/GPXD ngày 11/12/2020 của Sở Xây dựng [ ] cho phép xây dựng 10 công trình nhà ở cao tầng tại các lô đất có ký hiệu [ ] và [ ] của Khu B thuộc dự án Khu dân cư và Công viên [ ]; - Căn cứ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: CE 103936, số vào sổ cấp GCN: CT79894 (thửa đất số 307, tờ bản đồ số: 107, phường [ ], [ ]) do Sở Tài nguyên và Môi trường [ ] cấp ngày 31/03/2020 và cập nhật thay đổi ngày 04/08/2021; - Căn cứ Thỏa thuận về việc cấp bảo lãnh bán nhà ở hình thành trong tương lai (đối với nghĩa vụ bàn giao nhà ở của Chủ Đầu Tư) số: MMD202113351292/TTBL/CVPT/TCB-MSH ngày 29 tháng 7 năm 2021 và các phụ lục sửa đổi, bổ sung (nếu có); - Căn cứ Văn bản số: 9752/SXD-PTN&TTBĐS ngày 20/10/2021 của Sở Xây dựng [ ] về việc bán nhà ở hình thành trong tương lai đối với 5.029 căn hộ của dự án Nhà ở chung cư cao tầng tại lô [ ] và lô [ ] thuộc Khu B của dự án Khu dân cư và công viên [ ], phường [ ] và [ ], thành phố [ ]. Các Bên dưới đây gồm: 2
  4. I. BÊN BÁN: [TÊN GIAO DỊCH CỦA BÊN BÁN] Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: [ ] do Sở Kế hoạch và Đầu tư [ ] cấp lần đầu ngày / / và các lần đăng ký thay đổi tùy từng thời điểm. Địa chỉ trụ sở chính: TMDV [ ]. Địa chỉ liên hệ: [ ]. Điện thoại: [ ] Ext: [ ] Đại diện bởi: Chức vụ: Theo văn bản ủy quyền số: ngày của Tổng Giám Đốc Công Ty Số tài khoản: Tại: Ngân hàng Swift code: Mã số thuế: [ ] (sau đây gọi tắt là “Bên Bán”) và II. BÊN MUA: Ông / Bà: Ngày sinh: Quốc tịch: Số CCCD/CMND/Passport: do cấp ngày: Hộ khẩu thường trú: Địa chỉ liên hệ: Điện thoại: Email: Bên Bán và Bên Mua sau đây được gọi chung là “Các Bên” và gọi riêng là “Bên”. Các Bên đồng ý ký kết bản hợp đồng mua bán căn hộ chung cư này (sau đây gọi là “Hợp Đồng”) với các điều, khoản sauđây: Điều 1. GIẢI THÍCH TỪ NGỮ 3
  5. Trong Hợp Đồng này các từ và cụm từ dưới đây được hiểu như sau: 1.1 “Căn Hộ” là một căn hộ được xây dựng theo cấu trúc kiểu khép kín theo thiết kế đã được phê duyệt thuộc Cụm Nhà Chung Cư do Bên Bán đầu tư xây dựng với các đặc điểm được mô tả tại Điều 2 của Hợp Đồng này; 1.2 “Cụm Nhà Chung Cư” là các nhà cao tầng bao gồm Căn Hộ, diện tích kinh doanh thương mại, dịch vụ thuộc sở hữu riêng và các công trình tiện ích chung của tòa nhà, kể cả phần khuôn viên (nếu có) thuộc Dự án Khu chung cư cao tầng thuộc ô quy hoạch [ ] dự án Khu dân cư và Công viên [ ] thuộc phường [ ] và phường [ ], [ ], [ ] có tên thương mại là [TÊN DỰ ÁN] hoặc tên gọi khác theo quyết định của Bên Bán hoặc cơ quan có thẩm quyền tại từng thời điểm được xây dựng tại Phường [ ], Thành phố [ ] ([ ] cũ), [ ] do Bên Bán làm chủ đầu tư; 1.3 “Hợp Đồng” là hợp đồng mua bán căn hộ chung cư này và toàn bộ các Phụ Lục, Phụ Đính đính kèm cũng như mọi sửa đổi, bổ sung bằng văn bản đối với hợp đồng mua bán căn hộ chung cư này do Các Bên lập và ký kết trong quá trình thực hiện Hợp Đồng này; 1.4 “Giá Bán Căn Hộ” là tổng số tiền bán Căn Hộ được xác định tại Điều 3 và Phụ Lục 2 của Hợp Đồng này; 1.5 “Giá Bán Thuần” là giá bán Căn Hộ (đã bao gồm giá trị quyền sử dụng đất) không bao gồm thuế GTGT và Kinh Phí Bảo Trì Phần Sở Hữu Chung Của Cụm Nhà Chung Cư như được quy định chi tiết tại Phụ Lục 2; 1.6 “Thuế GTGT” là thuế giá trị gia tăng của Việt Nam; 1.7 “Bảo Hành Nhà Ở” là việc khắc phục, sửa chữa, thay thế các hạng mục được liệt kê cụ thể tại Điều 9 của Hợp Đồng này khi bị hư hỏng, khiếm khuyết hoặc khi vận hành sử dụng không bình thường mà không phải do lỗi của người sử dụng Căn Hộ gây ra trong khoảng thời gian theo quy định của pháp luật về nhà ở và theo thỏa thuận trong Hợp Đồng này; 1.8 “Diện Tích Sử Dụng Căn Hộ” là diện tích sử dụng riêng của Căn Hộ mua bán được tính theo kích thước thông thủy và được ghi vào Giấy Chứng Nhận cấp cho Bên Mua, bao gồm cả phần diện tích tường ngăn các phòng bên trong Căn Hộ và diện tích ban công, lô gia (nếu có) gắn liền với Căn Hộ đó; không tính diện tích tường bao ngôi nhà, tường phân chia các Căn Hộ và diện tích sàn có cột, hộp kỹ thuật nằm bên trong Căn Hộ. Khi tính diện tích ban công thì tính toàn bộ diện tích sàn, trường hợp ban công có phần diện 4
  6. tích tường chung thì tính từ mép trong của tường chung được thể hiện rõ trong bản vẽ thiết kế mặt bằng Căn Hộ đã được phê duyệt; 1.9 “Diện Tích Sàn Xây Dựng Căn Hộ” là diện tích được tính từ tim tường bao, tường ngăn Căn Hộ, bao gồm cả diện tích sàn có cột, hộp kỹ thuật nằm bên trong Căn Hộ; 1.10 “Phần Sở Hữu Riêng Của Bên Mua” là phần diện tích sử dụng Căn Hộ được quy định tại Điều 1.8 và các trang thiết bị kỹ thuật sử dụng riêng gắn liền với Căn Hộ này; 1.11 “Phần Sở Hữu Riêng Của Bên Bán” là phần diện tích trong Cụm Nhà Chung Cư nhưng Bên Bán chưa bán hoặc không bán mà giữ lại để sử dụng hoặc kinh doanh và Bên Bán cũng không phân bổ giá trị phần diện tích thuộc sở hữu riêng này vào Giá Bán Căn Hộ; 1.12 “Phần Sở Hữu Chung Của Cụm Nhà Chung Cư” là phần diện tích và các thiết bị thuộc sở hữu, sử dụng chung trong Cụm Nhà Chung Cư theo quy định của pháp luật về nhà ở và được Các Bên thỏa thuận cụ thể tại Điều 11.3 của Hợp Đồng này; 1.13 “Bản Nội Quy Cụm Nhà Chung Cư” là bản nội quy quản lý, sử dụng Cụm Nhà Chung Cư được đính kèm theo Hợp Đồng này ở Phụ Lục 3 và tất cả các sửa đổi, bổ sung được Hội Nghị Cụm Nhà Chung Cư thông qua trong quá trình quản lý, sử dụng Cụm Nhà Chung Cư; 1.14 “Kinh Phí Bảo Trì Phần Sở Hữu Chung Của Cụm Nhà Chung Cư” là khoản tiền 2% mà các Chủ Sở Hữu Cụm Nhà Chung Cư có nghĩa vụ phải đóng góp đối với phần sở hữu riêng của mình để phục vụ cho việc bảo trì Phần Sở Hữu Chung Của Cụm Nhà Chung Cư; 1.15 “Dịch Vụ Quản Lý Vận Hành Cụm Nhà Chung Cư” là các dịch vụ quản lý vận hành Cụm Nhà Chung Cư, bao gồm việc quản lý, vận hành nhằm đảm bảo cho Cụm Nhà Chung Cư hoạt động bình thường; 1.16 “Bảo Trì Cụm Nhà Chung Cư” là việc duy tu, bảo dưỡng thường xuyên, sửa chữa định kỳ, sửa chữa đột xuất Cụm Nhà Chung Cư và thiết bị xây dựng công nghệ gắn với Cụm Nhà Chung Cư đó nhằm duy trì chất lượng Cụm Nhà Chung Cư; 1.17 “Doanh Nghiệp Quản lý Vận Hành Cụm Nhà Chung Cư” là doanh nghiệp có đủ điều kiện về chức năng và năng lực theo quy định của pháp luật về nhà ở, thực hiện việc quản lý, vận hành Cụm Nhà Chung Cư sau khi 5
  7. Cụm Nhà Chung Cư được xây dựng xong và đưa vào sử dụng; 1.18 “Sự Kiện Bất Khả Kháng” là sự kiện xảy ra một cách khách quan mà mỗi Bên hoặc Các Bên trong Hợp Đồng này không thể lường trước được và không thể khắc phục được để thực hiện các nghĩa vụ của mình theo Hợp Đồng này, mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép. Các trường hợp được coi là Sự Kiện Bất Khả Kháng được Các Bên nhất trí thỏa thuận cụ thể tại Điều 14 của Hợp Đồng này; 1.19 “Giấy Chứng Nhận” là giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho Bên Mua theo quy định của pháp luật đất đai; 1.20 “Diện Tích Thông Thủy Dự Kiến” có nghĩa như được quy định tại Điều 2.1(b) của Hợp Đồng này; 1.21 “Diện Tích Thông Thủy Thực Tế” có nghĩa như được quy định tại Điều 2.1(b) của Hợp Đồng này; 1.22 “Biên Bản Bàn Giao Căn Hộ” có nghĩa như được quy định tại Điều 8.4 của Hợp Đồng này; 1.23 “Ngày Bàn Giao Theo Thông Báo” là ngày Bên Bán xác định để bàn giao Căn Hộ cho Bên Mua và được thông báo cho Bên Mua theo Điều 8.2 của Hợp Đồngnày; 1.24 “Ngày Bàn Giao Căn Hộ” nghĩa là ngày mà Căn Hộ được bàn giao trên thực tế được xác định theo Biên Bản Bàn Giao Căn Hộ hoặc ngày Căn Hộ được coi là đã bàn giao theo Điều 8.4 của Hợp Đồng này; 1.25 “Chủ Sở Hữu Cụm Nhà Chung Cư” là bất kỳ tổ chức, cá nhân nào có quyền sở hữu hợp pháp đối với một hoặc nhiều căn hộ trong Cụm Nhà Chung Cư hoặc các phần diện tích/khu vực nào khác của Cụm Nhà Chung Cư trên cơ sở Giấy Chứng Nhận; hoặc bất kỳ tổ chức, cá nhân nào có được quyền sở hữu hợp pháp trên cơ sở hợp đồng mua bán, văn bản chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho phù hợp với quy định của pháp luật nhưng chưa được cấp Giấy Chứng Nhận; hoặc tổ chức, cá nhân có quyền sở hữu hợp pháp phần sở hữu riêng nào trong Cụm Nhà Chung Cư; 1.26 “Các Cơ Quan Nhà Nước Hữu Quan” nghĩa là bất kỳ Cơ Quan Nhà Nước nào có thẩm quyền quyết định vấn đề được nhắc tới tại từng điều khoản cụ thể theo quy định pháp luật vào từng thời điểm; 1.27 “Các Cơ Quan Nhà Nước” nghĩa là bất kỳ cơ quan nào sau đây của Việt 6
  8. Nam: Quốc Hội, Ủy Ban Thường Vụ Quốc Hội, Chủ Tịch Nước, Chính Phủ, Thủ Tướng, Văn Phòng Chính Phủ, các Bộ, Uỷ Ban Nhân Dân, Hội Đồng Nhân Dân, Tòa Án Nhân Dân Tối Cao, Viện Kiểm Sát Nhân Dân Tối Cao và các cơ quan, tổ chức nhà nước và cá nhân khác có thẩm quyền theo pháp luật; 1.28 “Quy Chế Chung Của Khu Đô Thị” nghĩa là quy chế quy định về việc quản lý và sử dụng đối với phần chung xây dựng theo quy hoạch được duyệt nằm ngoài ranh giới Cụm Nhà Chung Cư (như định nghĩa tại Điều 1.2 Điều này) của dự án Khu dân cư và Công viên [ ] thuộc phường [ ] và phường [ ], Thành phố [ ] ([ ] cũ), [ ] (“Khu Đô Thị”) do chủ đầu tư cấp 1 của dự án Khu dân cư và Công viên [ ] là Công ty [ ] ban hành và sửa đổi bổ sung từng thời điểm. Điều 2. ĐẶC ĐIỂM CĂN HỘ MUA BÁN Bên Bán đồng ý bán và Bên Mua đồng ý mua Căn Hộ như mô tả tại Điều 2 này và các đặc điểm chi tiết được nêu tại Phụ Đính 1 của Phụ Lục 1 của Hợp Đồng này, như sau: 2.1 Đặc điểm của Căn Hộ: (a) Đặc điểm của Căn Hộ mua bán: - Căn Hộ số: ,tại lầu: (Số lầu được xác định trên cơ sở tầng trệt được tính là lầu 0), Tháp: thuộc Cụm Nhà Chung Cư (số Căn Hộ, Lầu, Tháp có thể được thay đổi trong quá trình cấp số nhà theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhưng không làm thay đổi vị trí thực tế của Căn Hộ); - Diện Tích Sử Dụng Căn Hộ là: m2 và được quy định chi tiết tại Phụ Đính 1 của Phụ Lục 1 kèm theo Hợp Đồng này; (b) Diện Tích Sử Dụng Căn Hộ được quy định tại Phụ Đính 1 của Phụ Lục 1. Diện Tích Sử Dụng Căn Hộ này được tính theo kích thước thông thủy (gọi chung là “Diện Tích Thông Thủy”) theo quy định tại Điều 1.8 của Hợp Đồng này và là căn cứ để tính Giá Bán Căn Hộ quy định tại Điều 3 của Hợp Đồng này; Hai Bên nhất trí rằng, Diện Tích Thông Thủy ghi tại Phụ Đính 1 của Phụ Lục 1 (“Diện Tích Thông Thủy Dự Kiến”) chỉ là tạm tính và có thể tăng lên hoặc giảm đi theo thực tế đo đạc tại thời điểm bàn giao Căn Hộ (“Diện Tích Thông 7
  9. Thủy Thực Tế”). Bên Mua có trách nhiệm thanh toán Giá Bán Căn Hộ cho Bên Bán theo Diện Tích Thông Thủy Thực Tế của Căn Hộ nhưng không vượt quá 5% (năm phần trăm) so với Diện Tích Thông Thủy Dự Kiến; trong trường hợp Diện Tích Thông Thủy Thực Tế chênh lệch cao hơn hoặc thấp hơn từ 1% (một phần trăm) trở xuống so với Diện Tích Thông Thủy Dự Kiến thì Các Bên không điều chỉnh lại Giá Bán Căn Hộ. Nếu Diện Tích Thông Thủy Thực Tế chênh lệch cao hơn hoặc thấp hơn 1% (một phần trăm) trở lên so với Diện Tích Thông Thủy Dự Kiến thì Giá Bán Căn Hộ sẽ được điều chỉnh lại theo Diện Tích Thông Thủy Thực Tế. Trong Biên Bản Bàn Giao Căn Hộ hoặc trong Phụ Lục của Hợp Đồng, hai Bên nhất trí sẽ ghi rõ Diện Tích Thông Thủy Thực Tế khi bàn giao Căn Hộ, diện tích chênh lệch giữa Diện Tích Thông Thủy Thực Tế so với Diện Tích Thông Thủy Dự Kiến ghi trong Hợp Đồng đã ký (nếu có). Biên Bản Bàn Giao Căn Hộ hoặc Phụ Lục như vậy của Hợp Đồng là một bộ phận không thể tách rời của Hợp Đồng này. Diện tích Căn Hộ được ghi vào Giấy Chứng Nhận cấp cho Bên Mua được xác định theo Diện Tích Thông Thủy Thực Tế khi bàn giao Căn Hộ. (c) Diện Tích Sàn Xây Dựng Căn Hộ được quy định tại Phụ Đính 1 của Phụ Lục 1. Diện tích này được tính theo quy định tại Điều 1.9 của Hợp Đồng này. (d) Mục đích sử dụng Căn Hộ: dùng để ở (e) Năm hoàn thành việc xây dựng được quy định tại Phụ Đính 1 của Phụ Lục 1. 2.2 Vị trí Cụm Nhà Chung Cư: Khu dân cư và Công viên [ ] thuộc phường [ ] và phường [ ], Thành phố [ ] ([ ] cũ), [ ]. 2.3 Thông tin về quy hoạch: Cụm Nhà Chung Cư xây dựng mới theo Văn bản số 6398/QĐ-UBND ngày 11/12/2017 của Ủy ban nhân dân [ ] về việc phê duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu dân cư và Công viên [ ] (Khu B) phường [ ] và [ ], [ ] tại địa điểm: phường Phường [ ], Thành phố [ ] ([ ] cũ), [ ], Việt Nam. 2.4 Đặc điểm về đất xây dựng Cụm Nhà Chung Cư có Căn Hộ nêu tại khoản 1 Điều này: (a) Thửa đất số: 307 (b) Tờ bản đồ số: 107, Phường [ ], [ ] (tài liệu năm 2004); 8
  10. (c) Tổng diện tích sàn xây dựng (kể cả tầng hầm và tầng tum): 317.256,12 m2 (d) Tổng diện tích đất sử dụng: 33.672,0 m2 - Sử dụng riêng: 33.672,0 m2 - Sử dụng chung (nếu có): 0 m2. (e) Nguồn gốc sử dụng đất: Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất. 2.5 Đặc điểm, tính chất, công năng sử dụng, chất lượng của nhà, công trình xây dựng; thông tin về từng loại mục đích sử dụng và phần diện tích sử dụng chung đối với Cụm Nhà Chung Cư theo Giấy phép xây dựng số 149/GPXD ngày 11/12/2020 của Sở Xây dựng [ ]. 2.6 Thực trạng các công trình hạ tầng, dịch vụ liên quan đến nhà, công trình xây dựng: - Đường giao thông nội khu; - Hệ thống đèn chiếu sáng; - Hệ thống cấp nước; - Hệ thống thoát nước mưa, nước thải. 2.7 Hồ sơ, giấy tờ về quyền sở hữu nhà, công trình xây dựng, quyền sử dụng đất và giấy tờ có liên quan đến việc đầu tư xây dựng bất động sản: - Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: CE 103936, số vào sổ cấp GCN: CT79894 (thửa đất số 307, tờ bản đồ số: 107, phường [ ], [ ]) do Sở Tài nguyên và Môi trường [ ] cấp ngày 31/03/2020 và cập nhật thay đổi ngày 04/08/2021; - Giấy phép xây dựng số 149/GPXD ngày 11/12/2020 của Sở Xây dựng [ ] cho phép xây dựng 10 công trình nhà ở cao tầng tại các lô đất có ký hiệu [ ] và [ ] của Khu B thuộc dự án Khu Dân cư và Công viên [ ]. 2.8 Chủ đầu tư đã thực hiện ký kết với Ngân hàng Thỏa thuận về việc cấp bảo lãnh bán nhà ở hình thành trong tương lai (đối với nghĩa vụ bàn giao nhà ở của Chủ Đầu Tư) số: MMD202113351292/TTBL/CVPT/TCB-MSH ngày 29 tháng 7 năm 2021 và các Phụ lục sửa đổi, bổ sung (nếu có) và nhận được Văn bản số: 9752/SXD-PTN&TTBĐS ngày 20/10/2021 của Sở Xây dựng [ ] về việc bán nhà ở hình thành trong tương lai đối với 5.029 căn hộ của 9
  11. dự án Nhà ở chung cư cao tầng tại lô [ ] và lô [ ] thuộc Khu B của dự án Khu dân cư và công viên [ ], phường [ ] và [ ], thành phố [ ]. 2.9 Các hạn chế về quyền sở hữu, quyền sử dụng Căn Hộ, Cụm Nhà Chung Cư (nếu có): không. Điều 3. GIÁ BÁN CĂN HỘ, KINH PHÍ BẢO TRÌ, PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN 3.1 Giá Bán Căn Hộ (a) Giá Bán Căn Hộ được tính theo công thức lấy đơn giá 01m2 của Diện Tích Sử Dụng Căn Hộ (x) với Diện Tích Sử Dụng Căn Hộ. Giá Bán Căn Hộ cụ thể được quy định tại Phụ Lục 2 của Hợp Đồng này. Giá Bán Căn Hộ quy định tại điểm này đã bao gồm giá trị quyền sử dụng đất, thuế GTGT (không tính trên tiền sử dụng đất nộp cho Nhà nước theo quy định của pháp luật) và Kinh Phí Bảo Trì Phần Sở Hữu Chung Của Cụm Nhà Chung Cư. (b) Giá Bán Căn Hộ quy định tại Điều 3.1(a) không bao gồm các khoản sau: (i) Các khoản lệ phí trước bạ, phí và chi phí theo quy định của pháp luật liên quan đến việc thực hiện các thủ tục xin cấp Giấy Chứng Nhận cho Bên Mua. Các khoản lệ phí, phí và chi phí này do Bên Mua chịu trách nhiệm thanh toán trực tiếp hoặc thông qua Bên Bán; (ii) Chi phí kết nối, lắp đặt các thiết bị và sử dụng các dịch vụ cho Căn Hộ gồm: dịch vụ cung cấp gas, dịch vụ điện, nước, dịch vụ bưu chính, viễn thông, truyền hình và các dịch vụ khác mà Bên Mua sử dụng cho riêng Căn Hộ. Các chi phí này Bên Mua thanh toán trực tiếp cho đơn vị cung ứng dịch vụ; (iii) Phí quản lý, vận hành Cụm Nhà Chung Cư hàng tháng, kể từ Ngày Bàn Giao Căn Hộ cho Bên Mua theo thỏa thuận tại Điều 8 của Hợp Đồng này, Bên Mua có trách nhiệm thanh toán phí quản lý, vận hành Cụm Nhà Chung Cư, các loại phí thu cho việc sử dụng các phần sở hữu chung và các công trình công cộng, và các loại phí khác do các chủ Căn Hộ, người sử dụng Căn Hộ phải nộp theo quy định trong Bản Nội Quy Cụm Nhà Chung Cư theo thỏa thuận tại Điều 11.4 của Hợp Đồngnày; (iv) các chi phí khác do Các Bên thỏa thuận bao gồm: - Các khoản phí, lệ phí và phí tổn khác liên quan đến việc mua và 10
  12. thực hiện thủ tục xin cấp Giấy Chứng Nhận chưa bao gồm trong Điều 3.1(b)(i) ở trên bao gồm phí dịch vụ thực hiện thủ tục cấp Giấy Chứng Nhận, phí trả cho các bản vẽ Căn Hộ và bản đồ địa chính do Bên Mua yêu cầu thêm; các khoản này thu theo thỏa thuận cụ thể của Các Bên trước khi tiến hành và do Bên Mua chịu trách nhiệm thanh toán trực tiếp cho bên cung cấp dịch vụ hoặc thông qua Bên Bán; - Các loại phí thu cho việc sử dụng các Phần Sở Hữu Chung Của Cụm Nhà Chung Cư và các công trình công cộng, chi phí bảo trì Cụm Nhà Chung Cư vượt quá Kinh Phí Bảo Trì Phần Sở Hữu Chung Của Cụm Nhà Chung Cư do các Chủ Sở Hữu Cụm Nhà Chung Cư đóng góp và các loại phí khác do các Chủ Sở Hữu Cụm Nhà Chung Cư phải nộp theo quy định trong Bản Nội Quy Cụm Nhà Chung Cư; và - Phí đậu xe (ô tô, xe máy, và các loại xe khác) tại khu vực đậu xe thuộc Phần Sở Hữu Chung Của Cụm Nhà Chung Cư, Phần Sở Hữu Riêng Của Bên Bán phải nộp theo quy định trong Bản Nội Quy Cụm Nhà Chung Cư. (c) Các Bên thống nhất kể từ Ngày Bàn Giao Căn Hộ và trong suốt thời hạn sở hữu, sử dụng Căn Hộ thì Bên Mua phải nộp các nghĩa vụ tài chính theo quy định hiện hành, thanh toán phí quản lý, vận hành Cụm Nhà Chung Cư hàng tháng, các loại phí dịch vụ khác do việc sử dụng các tiện ích như: khí đốt, điện, nước, điện thoại, internet, truyền hình cáp v.v. cho nhà cung cấp dịch vụ. 3.2 Phương thức thanh toán: thanh toán bằng tiền Việt Nam thông qua hình thức trả tiền mặt hoặc chuyển khoản qua ngân hàng theo thông tin tài khoản dưới đây hoặc theo thông tin khác theo thông báo của Bên Bán: - Chủ tài khoản : [TÊN GIAO DỊCH CỦA BÊN BÁN] - Tài khoản số [ ] -Tại : [ ] - Swift code : [ ] Thời điểm xác định Bên Mua đã thanh toán tiền là thời điểm Bên Bán xuất phiếu thu về khoản tiền đã nhận thanh toán bằng tiền mặt của Bên Mua hoặc số tiền chuyển khoản đã ghi có vào tài khoản của Bên Bán. 11
  13. 3.3 Thời hạn thanh toán: (a) Thời hạn thanh toán Giá Bán Căn Hộ (không bao gồm Kinh Phí Bảo Trì Phần Sở Hữu Chung Của Cụm Nhà Chung Cư) được quy định chi tiết tại Phụ Lục 2 đính kèm Hợp Đồng này. (b) Thời hạn thanh toán Kinh Phí Bảo Trì Phần Sở Hữu Chung Của Cụm Nhà Chung Cư: Bên Mua có trách nhiệm thanh toán cho Bên Bán trước thời điểm ký Biên Bản Bàn Giao Căn Hộ. Các Bên nhất trí rằng, Bên Bán có trách nhiệm gửi khoản tiền này vào tài khoản tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn trong thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày thu kinh phí của Bên Mua để tạm quản lý và thông báo cho cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh nơi có Cụm Nhà Chung Cư biết. Thông tin tài khoản như sau: - Tên tài khoản: TIỀN GỬI KINH PHÍ BẢO TRÌ NHÀ CHUNG CƯ - Chủ tài khoản: [TÊN GIAO DỊCH CỦA BÊN BÁN] - Số tài khoản: [ ] - Tại: [ ] - Swift code: [ ] (c) Bên Bán có trách nhiệm bàn giao khoản kinh phí này (bao gồm cả tiền lãi) bằng hình thức chuyển khoản vào tài khoản ngân hàng của ban quản trị Cụm Nhà Chung Cư quản lý trong thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày ban quản trị Cụm Nhà Chung Cư được thành lập theo quy định để phục vụ cho việc bảo trì Phần Sở Hữu Chung Của Cụm Nhà Chung Cư theo quy định của pháp luật và thông báo cho cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh biết. Trường hợp Bên Bán không bàn giao khoản kinh phí này thì ban quản trị Cụm Nhà Chung Cư có quyền yêu cầu Ủy ban nhân dân [ ] thực hiện cưỡng chế buộc Bên Bán phải bàn giao. Kinh phí bảo trì chỉ được sử dụng để bảo trì các Phần Sở hữu Chung Của Cụm Nhà Chung Cư, không được sử dụng cho việc quản lý vận hành Cụm Nhà Chung Cư và các mục đích khác; trường hợp Cụm Nhà Chung Cư phải phá dỡ mà kinh phí bảo trì chưa sử dụng hết thì được sử dụng để hỗ trợ tái định cư hoặc đưa vào quỹ bảo trì phần sở hữu chung của Cụm Nhà Chung Cư mới sau khi được xây dựng lại. Điều 4. CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH NHÀ Ở 4.1 Bên Bán cam kết bảo đảm chất lượng công trình Cụm Nhà Chung Cư trong 12
  14. đó có Căn Hộ nêu tại Điều 2 của Hợp Đồng này theo đúng thiết kế đã được phê duyệt và sử dụng đúng các vật liệu xây dựng Căn Hộ mà Các Bên đã cam kết trong Hợp Đồng này. 4.2 Tiến độ xây dựng: Các Bên thống nhất rằng Bên Bán có trách nhiệm thực hiện việc xây dựng Cụm Nhà Chung Cư theo đúng tiến độ quy định tại Phụ Đính 4 của Phụ Lục 1. 4.3 Bên Bán phải thực hiện xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội phục vụ nhu cầu ở tại Cụm Nhà Chung Cư của Bên Mua theo đúng quy hoạch, thiết kế, nội dung, tiến độ dự án đã được phê duyệt và bảo đảm chất lượng theo đúng quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng do Nhà nước quy định. 4.4 Bên Bán phải hoàn thành việc xây dựng các công trình hạ tầng phục vụ nhu cầu ở thiết yếu của Bên Mua tại Cụm Nhà Chung Cư theo nội dung dự án và tiến độ đã được phê duyệt trước ngày Bên Bán bàn giao Căn Hộ cho Bên Mua, bao gồm: hệ thống đường giao thông nội bộ; hệ thống điện chiếu sáng công cộng, điện sinh hoạt; hệ thống cung cấp nước sinh hoạt, nước thải; hệ thống thông tin liên lạc: điện thoại, internet, truyền hình cáp kết nối đến Căn Hộ; hệ thống công trình hạ tầng xã hội theo thiết kế và quy hoạch đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt như nhà sinh hoạt cộng đồng, bảo đảm kết nối với hệ thống hạ tầng chung của khu vực. Để tránh hiểu lầm, Bên Bán không có trách nhiệm đầu tư các thiết bị đầu cuối tại Căn Hộ để sử dụng được hệ thống thông tin liên lạc, Bên Mua phải tự trang bị bằng chi phí của mình. Trường hợp bàn giao nhà, công trình xây dựng thô thì phải hoàn thiện toàn bộ mặt ngoài của Căn Hộ. Điều 5. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN BÁN 5.1 Quyền của Bên Bán: (a) Yêu cầu Bên Mua thanh toán cho Bên Bán Giá Bán Căn Hộ theo đúng thỏa thuận tại Điều 3 của Hợp Đồng này và được tính lãi trong trường hợp Bên Mua chậm thanh toán so với tiến độ thỏa thuận tại Điều 3 và Phụ Lục 2 của Hợp Đồng này. Việc tính lãi chậm thanh toán được quy định cụ thể tại Điều 12.1 của Hợp Đồng này; (b) Yêu cầu Bên Mua thanh toán Kinh Phí Bảo Trì Phần Sở Hữu Chung Của Cụm Nhà Chung Cư theo quy định tại Hợp Đồng này, quản lý Kinh Phí Bảo Trì Phần Sở Hữu Chung Của Cụm Nhà Chung Cư theo quy định của pháp luật và Hợp Đồng này; 13
  15. (c) Yêu cầu Bên Mua nhận bàn giao Căn Hộ theo đúng thỏa thuận ghi trong Hợp Đồng này; (d) Yêu cầu Bên Mua cung cấp toàn bộ các giấy tờ có liên quan, tài liệu cần thiết theo yêu cầu để xin cấp Giấy Chứng Nhận đối với Căn Hộ cho Bên Mua, phù hợp với các quy định của pháp luật; (e) Được bảo lưu quyền sở hữu Căn Hộ và có quyền từ chối bàn giao Căn Hộ hoặc bàn giao bản chính Giấy Chứng Nhận của Bên Mua cho đến khi Bên Mua hoàn tất các nghĩa vụ thanh toán theo thỏa thuận trong Hợp Đồng này; (f) Được quyền thay đổi trang thiết bị, vật liệu xây dựng công trình Cụm Nhà Chung Cư có giá trị chất lượng tương đương theo quy định của pháp luật về xây dựng; trường hợp thay đổi trang thiết bị, vật liệu hoàn thiện bên trong Căn Hộ thì phải có sự thỏa thuận của Bên Mua; (g) Thực hiện các quyền và trách nhiệm của ban quản trị Cụm Nhà Chung Cư trong thời gian chưa thành lập ban quản trị Cụm Nhà Chung Cư; ban hành Bản Nội Quy Cụm Nhà Chung Cư; tổ chức Hội nghị Cụm Nhà Chung Cư lần đầu để thành lập ban quản trị Cụm Nhà Chung Cư; lựa chọn và ký hợp đồng với doanh nghiệp quản lý, vận hành Cụm Nhà Chung Cư để quản lý vận hành Cụm Nhà Chung Cư kể từ khi đưa Cụm Nhà Chung Cư vào sử dụng cho đến khi ban quản trị Cụm Nhà Chung Cư được thành lập; (h) Tham gia hội nghị Cụm Nhà Chung Cư và biểu quyết các vấn đề thuộc thẩm quyền của hội nghị Cụm Nhà Chung Cư; số phiếu biểu quyết của Bên Bán sẽ được tính theo nguyên tắc mỗi mét vuông sở hữu riêng của Bên Bán trong Cụm Nhà Chung Cư có tương ứng một (01) phiếu biểu quyết; (i) Đề xuất doanh nghiệp quản lý và vận hành Cụm Nhà Chung Cư để hội nghị Cụm Nhà Chung Cư lần đầu thông qua; (j) Đơn phương chấm dứt Hợp Đồng này theo thỏa thuận tại Điều 13 của Hợp Đồng này; (k) Yêu cầu Bên Mua nộp phạt vi phạm hợp đồng hoặc bồi thường thiệt hại khi vi phạm các thỏa thuận thuộc diện phải nộp phạt hoặc phải bồi thường theo quy định của Hợp Đồng này hoặc theo quy định của pháp luật hoặc theo quyết định của Các Cơ Quan Nhà Nước Hữu Quan; (l) Vào Căn Hộ khi đã thông báo trước và trong trường hợp khẩn cấp để thực hiện các công việc thuộc trách nhiệm bảo hành Căn Hộ và Cụm Nhà Chung Cư của Bên Bán; 14
  16. (m) Có đầy đủ quyền sở hữu, quản lý, khai thác và thực hiện hoạt động kinh doanh và các quyền khác đối với Phần Sở Hữu Riêng Của Bên Bán theo quy định của pháp luật phù hợp với thiết kế đã được phêduyệt; (n) Yêu cầu Bên Mua cung cấp các bảo đảm đáp ứng yêu cầu của Bên Bán để bảo đảm cho nghĩa vụ thanh toán Giá Bán Căn Hộ (bao gồm việc thực hiện các thủ tục bảo đảm được yêu cầu trong trường hợp Bên Mua thế chấp Căn Hộ tại tổ chức tín dụng); và (o) Các quyền khác theo quy định của Hợp Đồng và quy định của pháp luật. 5.2 Nghĩa vụ của Bên Bán: (a) Cung cấp cho Bên Mua các thông tin chính xác về quy hoạch chi tiết, thiết kế Cụm Nhà Chung Cư và thiết kế Căn Hộ đã được phê duyệt kèm theo Hợp Đồng này gồm: 01 (một) bản vẽ mặt bằng Căn Hộ; 01 (một) bản vẽ mặt bằng tầng Căn Hộ; và 01 (một) bản vẽ mặt bằng vị trí toà Nhà đã được phê duyệt và các giấy tờ pháp lý liên quan đến việc mua bán Căn Hộ; (b) Xây dựng Cụm Nhà Chung Cư và các công trình hạ tầng theo đúng quy hoạch, nội dung hồ sơ dự án và tiến độ đã được phê duyệt, đảm bảo khi bàn giao Căn Hộ thì Bên Mua có thể sử dụng và sinh hoạt bình thường; (c) Thiết kế diện tích, mặt bằng Căn Hộ và thiết kế công trình hạ tầng tuân thủ quy hoạch và các quy định của pháp luật về xây dựng. Thiết kế diện tích, mặt bằng Căn Hộ sẽ không bị thay đổi, trừ trường hợp có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, hoặc theo thỏa thuận giữa Bên Mua và Bên Bán và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận; (d) Đảm bảo chất lượng xây dựng, kiến trúc kỹ thuật và mỹ thuật Cụm Nhà Chung Cư theo đúng tiêu chuẩn thiết kế, tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành; (e) Bảo quản Căn Hộ trong thời gian chưa giao Căn Hộ cho Bên Mua; thực hiện bảo hành Căn Hộ và Cụm Nhà Chung Cư theo quy định tại Điều 9 của Hợp Đồng này; (f) Bàn giao Căn Hộ và các giấy tờ pháp lý có liên quan đến Căn Hộ cho Bên Mua theo đúng thời hạn thỏa thuận trong Hợp Đồng này; (g) Hướng dẫn và hỗ trợ Bên Mua ký kết hợp đồng sử dụng dịch vụ với nhà cung cấp điện nước, viễn thông, truyền hình cáp; (h) Thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước theo quy định của pháp luật, bao gồm nộp tiền sử dụng đất và các khoản phí, lệ phí khác liên quan đến việc 15
  17. bán Căn Hộ theo quy định của pháp luật Việt Nam; (i) Trong thời hạn 50 ngày, kể từ ngày bàn giao Căn Hộ cho Bên Mua thì Bên Bán phải làm thủ tục đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy Chứng Nhận cho Bên Mua. Trong trường hợp này, Bên Bán sẽ có văn bản thông báo cho Bên Mua về việc nộp các giấy tờ liên quan để Bên Bán làm thủ tục đề nghị cấp Giấy Chứng Nhận cho Bên Mua; Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo của Bên Bán mà Bên Mua không nộp đầy đủ các giấy tờ theo thông báo thì coi như Bên Mua tự nguyện đi làm thủ tục cấp Giấy Chứng Nhận. Khi Bên Mua tự nguyện làm thủ tục đề nghị cấp Giấy Chứng Nhận thì Bên Bán phải hỗ trợ và cung cấp đầy đủ hồ sơ pháp lý về Căn Hộ cho Bên Mua để Bên Mua làm thủ tục đề nghị cấp Giấy Chứng Nhận; (j) Tổ chức hội nghị Cụm Nhà Chung Cư lần đầu để thành lập ban quản trị Cụm Nhà Chung Cư, thực hiện các nhiệm vụ của ban quản trị Cụm Nhà Chung Cư khi Cụm Nhà Chung Cư chưa thành lập được ban quản trị; (k) Hỗ trợ Bên Mua làm các thủ tục thế chấp Căn Hộ đã mua tại tổ chức tín dụng khi có yêu cầu của Bên Mua; (l) Nộp phạt vi phạm hợp đồng và bồi thường thiệt hại cho Bên Mua khi vi phạm các thỏa thuận thuộc diện phải nộp phạt hoặc bồi thường theo quy định của Hợp Đồng này hoặc theo quy định của pháp luật hoặc theo quyết định của Các Cơ Quan Nhà Nước Hữu Quan; (m) Nộp Kinh Phí Bảo Trì Phần Sở Hữu Chung Của Cụm Nhà Chung Cư theo quy định của pháp luật đối với Phần Sở Hữu Riêng Của Bên Bán và chuyển toàn bộ Kinh Phí Bảo Trì Phần Sở Hữu Chung Của Cụm Nhà Chung Cư đã thu của Bên Mua vào tài khoản tại ngân hàng và giao cho ban quản trị Cụm Nhà Chung Cư theo quy định tại Điều 3.3(c) của Hợp Đồng này; (n) Cung cấp cho Bên Mua tại thời điểm ký kết hợp đồng bảo lãnh của Ngân hàng để đảm bảo các nghĩa vụ thanh toán của Bên Bán theo Hợp Đồng này theo quy định của pháp luật; (o) Bảo mật thông tin của Bên Mua, không được phép thu thập, sử dụng, chuyển giao thông tin của Bên Mua cho bên thứ ba khi chưa được sự đồng ý của Bên Mua trừ trường hợp cho mục đích thực hiện Hợp Đồng này hoặc theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; (p) Nộp đủ các khoản thuế liên quan đến hoạt động kinh doanh cũng như thuế 16
  18. thu nhập do nhận được thanh toán giá bán Căn Hộ phù hợp với Hợp Đồng này; (q) Thông báo cho Bên Mua các hạn chế về quyền sở hữu Căn Hộ (nếu có) bao gồm các quyền và nghĩa vụ đối với diện tích sở hữu chung, sở hữu riêng của Căn Hộ, Bản Nội Quy Cụm Nhà Chung Cư, Quy Chế Chung Của Khu Đô Thị; (r) Thực hiện các thủ tục mua bán Căn Hộ theo quy định của pháp luật; (s) Thực hiện các quy định về bảo lãnh trong bán nhà ở hình thành trong tương lai cho Bên Mua theo quy định của Luật Kinh doanh Bất động sản và pháp luật về tín dụng; và (t) Các nghĩa vụ khác theo quy định Hợp Đồng và quy định của pháp luật. Điều 6. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN MUA 6.1 Quyền của Bên Mua: (a) Yêu cầu Bên Bán bàn giao Căn Hộ quy định tại Điều 2 của Hợp Đồng này theo đúng thời hạn, chất lượng với các thiết bị, vật liệu nêu tại bảng danh mục vật liệu xây dựng mà Các Bên đã thỏa thuận kèm theo Hợp Đồng này và hồ sơ Căn Hộ theo đúng thỏa thuận trong Hợp Đồng này; (b) Được sử dụng 02 (hai) chỗ để xe máy trong bãi để xe của Cụm Nhà Chung Cư. Số chỗ để xe và vị trí để xe được quy định phù hợp với thiết kế dự án đã được phê duyệt và quy định tại Bản Nội Quy Cụm Nhà Chung Cư; việc bố trí chỗ để xe ô tô của Cụm Nhà Chung Cư phải đảm bảo nguyên tắc ưu tiên cho các Chủ Sở Hữu Cụm Nhà Chung Cư trước sau đó mới dành chỗ để xe công cộng; (c) Yêu cầu Bên Bán làm thủ tục đề nghị cấp Giấy Chứng Nhận theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp Bên Mua tự nguyện hoặc được coi là tự nguyện thực hiện thủ tục này theo thỏa thuận tại Điều 5.2(i) của Hợp Đồng này; (d) Được toàn quyền sở hữu, sử dụng và thực hiện các giao dịch đối với Căn Hộ đã mua theo quy định của pháp luật, đồng thời được sử dụng các dịch vụ hạ tầng do doanh nghiệp dịch vụ cung cấp trực tiếp hoặc thông qua Bên Bán sau khi nhận bàn giao Căn Hộ theo quy định về sử dụng các dịch vụ hạ tầng của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ; (e) Nhận Giấy Chứng Nhận sau khi được Cơ Quan Nhà Nước Hữu Quan cấp Giấy Chứng Nhận cho Căn Hộ với điều kiện là đã thanh toán đủ 100% Giá 17
  19. Bán Căn Hộ (bao gồm cả Kinh Phí Bảo Trì Phần Sở Hữu Chung Của Cụm Nhà Chung Cư), các khoản lãi phạt chậm thanh toán (nếu có) và các loại thuế, phí, lệ phí liên quan đến Căn Hộ theo thỏa thuận trong Hợp Đồng này và theo quy định của pháp luật; (f) Yêu cầu Bên Bán hoàn thành việc xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội theo đúng nội dung, tiến độ dự án đã được phê duyệt; (g) Có quyền từ chối nhận bàn giao Căn Hộ nếu Bên Bán không hoàn thành việc xây dựng và đưa vào sử dụng các công trình hạ tầng phục vụ nhu cầu ở thiết yếu, bình thường của Bên Mua theo đúng thỏa thuận tại Điều 4.4 của Hợp Đồng này hoặc trong trường hợp Diện Tích Thông Thủy Thực Tế nhỏ hơn hoặc lớn hơn từ 5% (năm phần trăm) trở lên so với Diện Tích Thông Thủy Dự Kiến ghi trong Hợp Đồng này. Việc từ chối nhận bàn giao Căn Hộ trong trường hợp này không bị coi là vi phạm các điều kiện bàn giao Căn hộ của Bên Mua đối với Bên Bán; (h) Yêu cầu Bên Bán tổ chức hội nghị Cụm Nhà Chung Cư lần đầu để thành lập ban quản trị Cụm Nhà Chung Cư nơi có Căn Hộ khi có đủ điều kiện thành lập ban quản trị Cụm Nhà Chung Cư theo quy định của Bộ Xây Dựng; (i) Tham gia hội nghị Cụm Nhà Chung Cư và biểu quyết các vấn đề thuộc thẩm quyền của hội nghị Cụm Nhà Chung Cư; số phiếu biểu quyết của Bên Mua được tính theo diện tích sở hữu riêng của Bên Mua trong nhà chung cư theo nguyên tắc 1 m2 diện tích sở hữu riêng tương đương một (01) phiếu biểu quyết; (j) Đơn phương chấm dứt Hợp Đồng này theo thỏa thuận tại Điều 13 của Hợp Đồng này; (k) Yêu cầu Bên Bán hỗ trợ thủ tục thế chấp Căn Hộ tại tổ chức tín dụng trong trường hợp Bên Mua có nhu cầu thế chấp Căn Hộ tại tổ chức tín dụng; (l) Yêu cầu Bên Bán nộp kinh phí bảo trì đối với phần diện tích sở hữu riêng của Bên Bán và bàn giao Kinh Phí Bảo Trì Phần Sở Hữu Chung Của Cụm Nhà Chung Cư đã thu của Bên Mua theo đúng thỏa thuận tại Điều 3.3(c) của Hợp Đồng này; (m) Yêu cầu Bên Bán hoàn thành các thủ tục mua bán Căn Hộ theo thời hạn đã thỏa thuận trong Hợp Đồng này; (n) Yêu cầu Bên Bán bảo hành Căn Hộ theo quy định tại Điều 9 của Hợp Đồng này; 18
  20. (o) Yêu cầu Bên Bán bồi thường thiệt hại do việc giao Căn Hộ không đúng thời hạn, chất lượng và các cam kết khác trong Hợp Đồng này; (p) Được quyền yêu cầu Bên Bán cung cấp thông tin về tiến độ đầu tư xây dựng, việc sử dụng tiền ứng trước theo Hợp Đồng này và kiểm tra thực tế tại công trình; và (q) Các quyền khác theo quy định của Hợp Đồng và quy định của pháp luật. 6.2 Nghĩa vụ của Bên Mua: (a) Thanh toán đầy đủ và đúng hạn Giá Bán Căn Hộ (bao gồm cả Kinh Phí Bảo Trì Phần Sở Hữu Chung Của Cụm Nhà Chung Cư) theo thỏa thuận tại Điều 3 của Hợp Đồng này; (b) Nhận bàn giao Căn Hộ và hồ sơ pháp lý có liên quan đến Căn Hộ theo thỏa thuận trong Hợp Đồng này; (c) Kể từ Ngày Bàn Giao Căn Hộ, Bên Mua hoàn toàn chịu trách nhiệm đối với Căn Hộ đã mua (trừ các trường hợp thuộc trách nhiệm bảo đảm tính pháp lý và việc bảo hành Căn Hộ của Bên Bán) và tự chịu trách nhiệm về việc mua, duy trì các hợp đồng bảo hiểm cần thiết đối với mọi rủi ro, thiệt hại liên quan đến Căn Hộ và bảo hiểm trách nhiệm dân sự phù hợp với quy định của pháp luật; (d) Kể từ Ngày Bàn Giao Căn Hộ, kể cả trường hợp Bên Mua chưa vào sử dụng Căn Hộ thì Căn Hộ sẽ được quản lý và bảo trì theo Bản Nội Quy Cụm Nhà Chung Cư và Bên Mua phải tuân thủ các quy định được nêu trong Bản Nội Quy Cụm Nhà Chung Cư; (e) Thanh toán các khoản thuế và lệ phí theo quy định của pháp luật mà Bên Mua phải nộp như quy định tại Điều 7 của Hợp Đồng này; (f) Thanh toán các khoản chi phí dịch vụ như điện, nước, truyền hình cáp, truyền hình vệ tinh, thông tin liên lạc... và các khoản thuế, phí khác phát sinh theo quy định do nhu cầu sử dụng của Bên Mua; (g) Thanh toán phí quản lý, vận hành Cụm Nhà Chung Cư được nêu trong Bản Nội Quy Cụm Nhà Chung Cư và các chi phí khác theo thỏa thuận quy định tại Điều 11.4 của Hợp Đồng này, kể cả trường hợp Bên Mua không sử dụng Căn Hộ đã mua; (h) Chấp hành các quy định của quy chế quản lý sử dụng nhà chung cư do Bộ Xây dựng ban hành, Bản Nội Quy Cụm Nhà Chung Cư đính kèm theo Hợp 19