Hợp đồng thuê căn hộ

doc 8 trang Lucy 09/10/2026 40
Bạn đang xem tài liệu "Hợp đồng thuê căn hộ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • dochop_dong_thue_can_ho.doc

Nội dung text: Hợp đồng thuê căn hộ

  1. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---o0o--- HỢP ĐỒNG THUÊ CĂN HỘ Số - Căn cứ Bộ Luật dân sự nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam ban hành 24/11/2015 - Căn cứ vào luật nhà ở nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam ban hành 25/11/2014. - Căn cứ vào nghị định số: 99/2015/NĐ -CP ngày 20/10/2015 của Chính phú về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật nhà ở - Căn cứ vào khả năng và nhu cầu của hai bên trong hợp đồng này: Hôm nay, ngày ... tháng ... năm ..., tại . Địa chỉ: [ ], chúng tôi gồm: BÊN CHO THUÊ (sau đây gọi là bên A). Ông/Bà: Ngày sinh: CCCD số: Cấp ngày: / / ... Nơi cấp: Nơi ĐK hộ khẩu thường trú: Là chủ sở hữu hợp pháp của căn: STK: BÊN THUÊ (sau đây gọi là bên B). Ông/Bà: : Ngày sinh: CCCD số: Cấp ngày: / / ... Nơi cấp: Nơi ĐK hộ khẩu thường trú: Sau khi bàn bạc, hai bên cùng thống nhất ký hợp đồng đặt thuê căn hộ với những nội dung sau: Điều 1: Đặc điểm chính của căn hộ cho thuê: 1.1. Địa điểm thuê: Bên A đồng ý cho thuê và bên B đồng ý thuê căn hộ số [ ]. 1.2. Tổng diện tích: 75m2 ( Thông Thủy) 1.3. Trang thiết bị: Danh sách các thiết bị đi kèm trong căn hộ được liệt kê chi tiết tại Phụ lục kèm theo. Điều 2: Mục đích thuê Căn hộ được sử dụng với mục đích: Thuê để ở và khai báo tạm trú Điều 3: Thời hạn thuê, giá thuê 3.1. Thời gian thuê: 12 tháng, tính từ ngày: / / đến / / 3.2. Thời điểm giao nhận căn hộ: / / 3.3. Giá thuê: 3.3.1. Tiền thuê căn hộ mỗi tháng như sau: 13.000.000VND/Tháng (Bằng chữ: Mười ba triệu đồng). Giá thuê này không bao gồm VAT 3.3.2. Tiền thuê nhà nêu trên cố định trong suốt thời hạn của hợp đồng như thoả thuận điều 1
  2. khoản (3.3.1) 3.3.3. Tiền thuê nhà hàng tháng nêu trên không bao gồm các chi phí quản lý, sử dụng cơ sở hạ tầng và các phí khác liên quan đến việc sử dụng căn hộ phát sinh (nếu có) trong thời hạn thuê như: phí dịch vụ, điện, nước, điện thoại, truyền hình cáp, internet và các dịch vụ khác trong tòa nhà. Những chi phí này do bên B sử dụng sẽ do bên B tự thanh toán trực tiếp với nhà cung cấp dịch vụ theo đúng thời gian quy định dựa trên khối lượng tiêu thụ hàng tháng của bên B. Nếu Bên B lấy hóa đơn việc thuê nhà thì Bên B sẽ phải trả chi phí cho phần thuế liên quan đến việc thuê nhà này. Điều 4: Đặt cọc và phương thức thanh toán: 4.1. Đặt cọc: Bên B đặt cọc cho bên A một khoản tiền là: 13.000.000VND (Bằng chữ: Mười ba triệu đồng chẵn). Tương đương với 01 tháng tiền thuê nhà. Nhằm đảm bảo việc thực hiện hợp đồng. Số tiền đặt cọc này sẽ được trả lại cho Bên B sau khi hợp đồng kết thúc và khi bên B đã thanh toán hết các chi phí sử dụng dịch vụ (được nêu trong khoản 3.3.3 Điều 3) cũng như chi phí bồi thường các hư hỏng, mất mát đối với căn hộ và thiết bị do mình gây ra nếu có. Tiền đặt cọc sẽ được bên B chuyển cho bên A trước hoặc ngay khi Hợp đồng này được 2 bên ký kết. 4.2. Hình thức thanh toán: 4.2.1. Thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản do hai bên thống nhất tại thời điểm thanh toán. 4.2.2. Số tiền thanh toán: 03 tháng/lần Lần 1: Ngày / / : Thanh toán 02 tháng tiền thuê và 01 tháng tiền cọc: tổng cộng là 39.000.000VND(Bằng chữ: Ba mươi chín triệu đồng chẵn). Lần 2: Ngày / / : Thanh toán 03 tháng tiền thuê, tổng cộng là: 39.000.000VND(Bằng chữ: Ba mươi chín triệu đồng chẵn). Lần 3: Ngày / / : Thanh toán 03 tháng tiền thuê, tổng cộng là: 39.000.000VND(Bằng chữ: Ba mươi chín triệu đồng chẵn). Lần 4: Ngày / / : Thanh toán 04 tháng tiền thuê, tổng cộng là: 52.000.000VND(Bằng chữ: Năm mươi hai triệu đồng chẵn). Điều 5: Quyền và nghĩa vụ của Bên A: * Quyền của bên A 5.1. Bên A có quyền nhận đầy đủ tiền đặt cọc và tiền thuê căn hộ từ bên B như quy định trong Điều 4. 5.2. Bên A có quyền yêu cầu bên B phải sửa chữa, bồi thường những thiệt hại do lỗi của bên B gây ra đối với căn hộ cho thuê (nếu có). Bên A sẽ cùng với Bên B kiểm tra định kỳ 06 tháng/lần cơ sở vật chất nhà cửa, để đảm bảo chất lượng nhà luôn tốt, tiến hành sửa chữa kịp thời những hỏng hóc (nếu có) theo 2
  3. trách nhiệm của mỗi bên. 5.3. Bên A có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê trước thời hạn mà không phải hoàn trả tiền cọc nếu Bên B vi phạm các điều khoản về: thời hạn thanh toán tiền nhà, về việc khắc phục kịp thời các hư hỏng trong căn hộ (nếu có) khi có nhắc nhở nhiều lần của Bên A, về an ninh trật tự và vệ sinh môi trường theo Nội quy, quy định của Ban Quản lý tòa nhà (khi có sự nhắc nhở nhiều lần hoặc có giấy thông báo của cơ quan chức năng liên quan). * Nghĩa vụ của bên A 5.4. Bên A có trách nhiệm bàn giao căn hộ và thiết bị cho thuê, công tơ điện, nước của căn hộ cho thuê đúng ngày theo thỏa thuận. 5.5. Bên A cam kết rằng Bên A có quyền sở hữu và quyền cho thuê hợp pháp đối với căn hộ cho thuê đồng thời đảm bảo căn hộ cho thuê không có tranh chấp. 5.6. Bên A bảo đảm quyền sử dụng trọn vẹn và riêng rẽ của Bên B đối với căn hộ cho thuê trong suốt thời hạn hợp đồng và có trách nhiệm bảo đảm quyền lợi của Bên B theo hợp đồng này ngay cả khi chuyển quyền sở hữu đối với căn hộ cho thuê. Ngoài ra trong trường hợp đó, Bên A có nghĩa vụ bảo đảm rằng chủ sở hữu mới sẽ thay thế Bên A và tiếp nhận toàn bộ quyền và nghĩa vụ của Bên A hình thành từ hợp đồng thuê này trong suốt thời gian sở hữu căn hộ cho thuê. 5.7. Có trách nhiệm hoàn trả lại tiền đặt cọc cho bên B khi hợp đồng thuê căn hộ chấm dứt nếu bên B không vi phạm điều khoản nào theo hợp đồng này và sau khi trừ đi các khoản nợ chi phí sử dụng dịch vụ của bên B (theo khoản 3.3.3 Điều 3). 5.8. Bên A sẽ bàn giao căn hộ cho Bên B ngay vào ngày 26/12/2024 khi đã nhận đủ tiền cọc, tiền thuê nhà đợt thanh toán đầu tiên. Điều 6: Quyền và nghĩa vụ của Bên B: * Quyền của bên B 6.1. Bên B được toàn quyền sử dụng căn hộ nêu trên theo đúng mục đích nêu tại Điều 2. Bên A không được tự ý vào căn hộ cho thuê khi chưa có sự đồng ý của bên B. 6.2. Bên B có quyền được nhận lại số tiền đặt cọc khi hợp đồng thuê căn hộ chấm dứt nếu bên B không đơn phương phá vỡ hợp đồng. Bên B sẽ nhận được số tiền này sau khi bên A đã khấu trừ các khoản nợ chi phí sử dụng dịch vụ của bên B (theo khoản 3.3.3 Điều 3) cũng như chi phí bồi thường các hỏng hóc mất mát đối với căn hộ và thiết bị do bên B gây ra (nếu có) trong suốt thời hạn thuê. 6.3. Bên B có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng trước thời hạn và được hoàn lại tiền cọc và tiền nhà trả trước chưa sử dụng hết nếu việc toàn quyền sử dụng căn hộ bị Bên A vi phạm, hoặc chất lượng căn hộ bị xuống cấp nghiêm trọng mà không do lỗi của Bên B, sau khi đã trả hết các chi phí sử dụng các loại dịch vụ và đền bù các hỏng hóc do Bên B gây ra (nếu có). * Nghĩa vụ của bên B 6.4. Sử dụng căn hộ đúng mục đích không tổ chức hay sử dụng bất kỳ hoạt động nào liên quan đến tệ nạn xã hội, giữ vệ sinh sạch sẽ. Khi cần sửa chữa, cải tạo theo nhu cầu sử dụng riêng phải được sự đồng ý của Bên A. Không được tự ý sửa chữa, khoan đục 3
  4. tường khi chưa có ý kiến đồng ý của Bên A. 6.5. Đặc Biệt, không được cho người khác thuê lại, không sang nhượng, không cho thuê 1 phần căn hộ cho người khác dưới bất kỳ hình thức nào khi chưa có sự đồng ý của chủ nhà.Thực hiện nghiêm chỉnh các nội quy của chung cư và các quy định của ban quản lý tòa nhà. Trong trường hợp thay đổi người lưu trú thường xuyên bên B có trách nhiệm thông báo và phải được sự đồng ý của bên A. 6.6. Bên B tự chịu trách nhiệm đăng ký tạm trú trong căn hộ theo quy định của cơ quan chức năng có liên quan (sẽ được Bên A cung cấp những giấy tờ cần thiết nếu cần). Tự chịu trách nhiệm về hành vi hoạt động của mình trong căn hộ theo quy định của Pháp luật. 6.7. Chịu trách nhiệm về đồ đạc cá nhân của mình và căn hộ. Các hư hỏng nhỏ trong căn hộ như: cháy bóng điện, tắc vệ sinh, vỡ kính... Bên B có trách nhiệm kịp thời thông báo với Bên A để thuê người sửa chữa, với chi phí do Bên B thanh toán, cũng như chi phí bồi thường các hỏng hóc mất mát và thiết bị đối với căn hộ do bên B gây ra nếu có trong suốt thời hạn thuê. 6.8. Thực hiện nghiêm chỉnh các quy định về giữ gìn vệ sinh môi trường và trật tự an ninh chung và an toàn phòng cháy, chữa cháy trong tòa nhà. Không được sử dụng các chất, vật liệu dễ cháy, nổ hoặc các nguy cơ khác ảnh hưởng tới khu vực xung quanh nơi cư trú. Không gây lộn, cãi cọ, đánh chửi nhau gây ảnh hưởng đến hàng xóm xung quanh. Thực hiện các qui định của Ban quản lý. Nếu vi phạm bị Ban Quản lý, cảnh sát khu vực tiến hành xử phạt hành chính thì mọi chi phí liên quan đến việc giải quyết bên B phải chịu hoàn toàn trách nhiệm. 6.9. Trực tiếp thanh toán tiền thuê nhà cho bên A. Thanh toán đầy đủ tiền điện, tiền nước, internet, tiền phí quản lý (trong mục 3.3.3 điều 3) đúng hạn theo quy định chung của Ban quản lý và Nhà nước. 6.10. Khi hợp đồng kết thúc, bên B phải giao lại nguyên trạng căn hộ và các thiết bị kèm theo (tại phụ lục bàn giao đính kèm) cho bên A trong tình trạng sạch sẽ, chất lượng tốt tương xứng với sự khấu trừ do thời gian sử dụng (chấp nhận những hao mòn thông thường do thời gian sử dụng và hao mòn do điều kiện tự nhiên). Nếu bên B gây ra những hư hỏng đối với căn hộ, thì bên B phải bồi thường kinh phí tương ứng cho bên A. 6.11. Thanh toán tiền nhà vào 05 ngày trước của kỳ thanh toán tiếp theo. Nếu bên B vi phạm điều khoản chậm thanh toán quá 05 - 07 ngày của kỳ thanh toán tiếp theo thì bên A có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng và khấu trừ vào 1 tháng tiền cọc. Bên B có trách nhiệm bàn giao lại căn hộ đúng theo tiêu chuẩn trong Biên bản bàn giao ( đính kèm ) 6.12. Bên B không được nuôi các loài động vật, gia súc, gia cầm trong căn hộ. Điều 7: Chấm dứt hợp đồng: 7.1. Việc chấm dứt hợp đồng thuê căn hộ mà không phải bồi thường được thực hiện trong các trường hợp sau: 7.1.1. Hợp đồng hết thời hạn giá trị theo khoản 3.1 Điều 3 của hợp đồng này. 4
  5. 7.1.2. Căn hộ bị phá dỡ theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền. 7.1.3. Do các trường hợp bất khả kháng khác bao gồm nhưng không giới hạn ở trường hợp thiên tai, hỏa hoạn, chiến tranh dẫn dến bên B không thể tiếp tục ở tại căn hộ nêu trên. 7.1.4. Hai bên cùng nhau đồng ý chấm dứt hợp đồng này trước thời hạn. 7.2. Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu bên A đơn phương chấm dứt hợp đồng trước thời hạn thì Bên A phải thông báo trước cho bên B ít nhất là 30 ngày đồng thời bên A sẽ phải trả lại tiền 01 tháng đặt cọc khi ký hợp đồng và bồi thường cho bên B số tiền là 01 tháng tiền thuê nhà. Đồng thời bên A cũng hoàn trả lại cho bên B số tiền thuê bên B đã trả trước sau khi trừ đi khoản tiền chi trả cho khoảng thời gian bên B thực tế ở căn hộ và các chi phí sử dụng dịch vụ (được nêu trong khoản 3.2.3 điều 3) cũng như chi phí bồi thường các hư hỏng, mất mát đối với căn hộ và thiết bị do mình gây ra (nếu có). 7.3. Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu bên B đơn phương chấm dứt hợp đồng trước thời hạn thì Bên B phải thông báo trước cho bên A ít nhất là 30 ngày đồng thời bên B sẽ phải bồi thường cho bên A số tiền là 01 tháng tiền thuê nhà (đồng nghĩa với việc bên B sẽ phải mất số tiền cọc ban đầu). Bên A có trách nhiệm hoàn trả cho bên B số tiền thuê nhà đã trả trước sau khi trừ đi khoản tiền chi trả cho khoảng thời gian bên B thực tế ở căn hộ và các chi phí sử dụng dịch vụ (được nêu trong khoản 3.3.3 điều 3) cũng như chi phí bồi thường các hư hỏng, mất mát đối với căn hộ và thiết bị do mình gây ra (nếu có). 7.4. Chấm dứt hợp đồng theo các Điều khoản 5.3 và 6.3. 7.5. Một (01) tháng trước khi hợp đồng hết hạn, bên B thông báo cho bên A về việc chấm dứt hợp đồng. Nếu bên B muốn tiếp tục thuê thì hai bên sẽ cùng bàn bạc về việc gia hạn hợp đồng và giá thuê nhà. Bên B sẽ được ưu tiên gia hạn. 7.6. Trước khi kết thúc hợp đồng, bên B có trách nhiệm thanh toán hết các chi phí (nêu ở khoản 3.3.3 Điều 3). 7.7. Bên A có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng trong trường hợp Bên B sử dụng căn hộ không đúng mục đích như trên hợp đồng đã ký, và Bên A không phải trả lại số tiền Bên B đã đặt cọc khi ký hợp đồng. Điều 8: Điều khoản chung : 8.1. Hai bên cam kết tuân thủ đầy đủ các điều khoản nêu trong hợp đồng này. 8.2. Trường hợp có tranh chấp thì cả hai bên phải cùng nhau thương lượng và tìm ra biện pháp giải quyết. Nếu không tìm ra được sự thống nhất thì sẽ yêu cầu tòa án dân sự Hà Nội giải quyết theo quy định của pháp luật. 8.3. Biên bản bàn giao căn hộ là một phần không thể tách rời của Hợp đồng này. Điều 9 : Điều khoản ủy quyền Hợp đồng được lập thành 03 (ba) bản, mỗi bản 06 (sáu) trang có cùng nội dung và giá trị pháp lý, bên A giữ 01 (một) bản bên B giữ 01 (một) bản và 01 một bản nộp lại cho BQL tòa nhà. Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày ký. 5
  6. BÊN CHO THUÊ BÊN THUÊ 6
  7. PHỤ LỤC BÀN GIAO TÀI SẢN (Kèm theo hợp đồng thuê nhà [ ] ngày / / ) Nội dung Số Ghi chú lượng 04 Sử dụng tốt 1 Điều hòa + điều khiển 01 Sử dụng tốt 2 Màn hình chuông cửa kết nối với hệ thống tòa nhà 01 Sử dụng tốt 3 Hệ thống đèn điện chiếu sáng/ ổ cắm/ công tắc 01 Sử dụng tốt 4 Hệ thống tủ bếp trên dưới liền tường 02 Sử dụng tốt 5 Hệ thống thiết bị nhà tắm nhà vệ sinh 01 Sử dụng tốt 6 Bộ bếp từ hút mùi 01 Sử dụng tốt 7 Kệ tivi treo tường 03 Sử dụng tốt 8 Giường tủ phòng ngủ 04 Sử dụng tốt 9 Rèm cửa 2 lớp 02 Sử dụng tốt 10 Vách kính nhà tắm 01 Sử dụng tốt 11 Sàn gỗ full 02 Sử dụng tốt 12 Nóng lạnh Sử dụng tốt 13 Lưới an toàn ban công 14 Tủ giày 01 Sử dụng tốt 15 Máy lọc nước 01 Sử dụng tốt Sử dụng tốt 16 Lưới an toàn ban công 01 Sử dụng tốt 17 Sofa 01 Sử dụng tốt 18 Bàn ăn + 4 ghế 7
  8. 19 20 21 8