Hợp đồng thuê dài hạn căn hộ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Hợp đồng thuê dài hạn căn hộ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
hop_dong_thue_dai_han_can_ho.docx
Nội dung text: Hợp đồng thuê dài hạn căn hộ
- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc HỢP ĐỒNG THUÊ DÀI HẠN CĂN HỘ Số: /HĐTDH-TDG Căn cứ:1 - Bộ Luật dân sự ngày 24 tháng 11 năm 2015; - Luật Nhà ở ngày 27 tháng 11 năm 2023 và các văn bản hướng dẫn thi hành (“Luật Nhà ở”); - Luật Kinh doanh bất động sản ngày 28 tháng 11 năm 2023 và các văn bản hướng dẫn thi hành (“Luật Kinh doanh bất động sản”); - Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng ngày 20 tháng 6 năm 2023 và các văn bản hướng dẫn thi hành (“Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng”); - Căn cứ giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số [ ] do Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố [ ] cấp ngày ... tháng ... năm ; - Căn cứ Quyết định số [ ]/QĐ-UBND ngày / / của UBND thành phố [ ] về chấp thuận đầu tư dự án chung cư cao tầng – [ ]; - Căn cứ Quyết định số [ ]/QĐ-UBND ngày / / của UBND thành phố Hà Nội về việc điều chỉnh bổ sung Quyết định số [ ]/QĐ-UBND ngày / / của UBND thành phố [ ]; - Căn cứ Giấy phép xây dựng số [ ]/GPXD do Sở Xây dựng thành phố [ ] cấp ngày ... tháng ... năm ; - Căn cứ văn bản số [ ] ngày ... tháng ... năm của Sở Xây dựng thành phố [ ] về việc bán nhà ở hình thành trong tương lai đối với 204 căn hộ thuộc dự án Chung cư cao tầng – [ ]; - Căn cứ văn bản số [ ] ngày / / của Cục giám định nhà nước về chất lượng công trình xây dựng – Bộ Xây Dựng “về việc Thông báo kế quả kiểm tra công tác nghiệm thu hoàn thành công trình xây dựng”. - Xét nhu cầu và khả năng của các bên; Hôm nay, ngày ..tháng .năm .., chúng tôi, gồm Các Bên dưới đây: I. BÊN CHO THUÊ CĂN HỘ (“ Bên Cho Thuê”): Chủ Đầu Tư : [TÊN GIAO DỊCH CỦA BÊN CHO THUÊ] 1 Trường hợp có văn bản pháp luật mới thay thế văn bản pháp luật nêu tại phần căn cứ này thì sẽ ghi theo văn bản pháp luật mới.
- Mã số doanh nghiệp : Địa chỉ trụ sở chính : Văn phòng giao dịch : Đại diện bởi : Chức vụ: Số điện thoại : Email : Số tài khoản thanh toán giá thuê căn hộ: Số tài khoản VND (1) : Swift Code : Ngân hàng : Địa chỉ: Số tài khoản VND (2) : Swift Code : Ngân hàng : Địa chỉ: II. BÊN THUÊ CĂN HỘ (“Bên Thuê”)2: Ông (bà)/Công ty : . Giấy chứng nhận : . đầu tư (hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) hoặc mã số doanh nghiệp số [nếu là tổ chức] Cấp ngày : . Tại : . Đại diện bởi Ông/Bà [nếu : . Bên Thuê là tổ chức] 2 Nếu Bên Thuê gồm nhiều người thì cần điền đầy đủ thông tin của từng Bên Thuê.
- Chức vụ : . Theo giấy ủy quyền (văn : . bản ủy quyền) số (nếu có) Số CMND/CCCD/Hộ chiếu : . [nếu là cá nhân] Cấp ngày : . Tại : . Hộ khẩu thường trú : . Số CMND/CCCD/Hộ chiếu3 : . [nếu là cá nhân] Cấp ngày : . Tại : . Địa chỉ trụ sở chính [nếu là : . tổ chức] Địa chỉ liên hệ: . Điện thoại : . Email (nếu có) : . Số tài khoản (nếu có) : . Ngân hàng : . Bên Thuê công nhận rằng trong trường hợp Bên Thuê có từ hai người trở lên thì mọi dẫn chiếu đến Bên Thuê theo Hợp Đồng này có nghĩa là từng người trong số họ và mọi nghĩa vụ và trách nhiệm của Bên Thuê theo Hợp Đồng này đều là nghĩa vụ liên đới và riêng rẽ và Bên Cho Thuê không có nghĩa vụ xác định nghĩa vụ của từng người thuộc Bên Thuê nhưng Bên Cho Thuê có thể yêu cầu từng người thuộc Bên Thuê thực hiện nghĩa vụ của mình theo Hợp đồng. Để tránh nhầm lẫn, những người thuộc Bên Thuê sẽ ủy quyền cho Ông/bà . trên đây làm đại diện để giao dịch với Bên Cho Thuê liên quan đến việc cho thuê nhà ở nêu tại Hợp đồng này và mọi hành động của người được ủy quyền này sẽ ràng buộc tất cả những người thuộc Bên Thuê và Bên Cho Thuê không cần phải có sự chấp thuận riêng của từng người thuộc Bên Thuê. Tuy nhiên không phụ thuộc vào việc ủy quyền trên đây, mọi văn bản giấy tờ đòi hỏi phải có chữ ký của Bên Thuê đều phải được từng người thuộc Bên Thuê ký vào đầy đủ. 3 Trường hợp là người nước ngoài thì hộ chiếu phải còn giá trị có đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh Việt Nam
- Nay, Bên Cho Thuê và Bên Thuê đồng ý ký kết Hợp Đồng Thuê Dài Hạn Căn Hộ này với các điều khoản sau đây: Điều 1. Giải thích từ ngữ 1.1. “Hợp Đồng” là Hợp Đồng Thuê Dài Hạn Căn Hộ này và toàn bộ các phụ lục, sửa đổi, bổ sung bằng văn bản đối với Hợp Đồng này do Các Bên ký kết trong quá trình thực hiện Hợp Đồng này. 1.2. “Dự Án” là dự án Chung cư cao tầng [ ] do [TÊN GIAO DỊCH CỦA BÊN CHO THUÊ] là chủ đầu tư, được xây dựng tại [ ]; tên thương mại của Dự án là “[ ]” hoặc tên gọi khác theo quyết định của Chủ Đầu Tư hoặc Cơ quan có thẩm quyền tại từng thời điểm; 1.3. “Tòa Nhà Chung Cư” là toàn bộ tòa nhà chung cư: (i) nơi có Căn Hộ (ii) do Bên Cho Thuê làm chủ đầu tư, bao gồm các căn hộ, diện tích văn phòng, thương mại, dịch vụ và các công trình tiện ích chung của Tòa Nhà Chung Cư, kể cả phần khuôn viên (iii) được xây dựng trên một phần đất của Dự Án, như được mô tả tại bản vẽ mặt bằng tòa nhà chung cư có Căn Hộ đính kèm tại Phụ lục 2 của Hợp Đồng này. 1.4. “Căn Hộ” là sản phẩm nhà ở thuộc Tòa Nhà Chung Cư có các đặc điểm như mô tả tại Điều 2.1 của Hợp Đồng này. 1.5. “Ngày Bàn Giao Thực Tế” nghĩa là ngày mà Căn Hộ sẽ được bàn giao trên thực tế theo Biên Bản Bàn Giao, hoặc ngày Căn Hộ được coi là đã bàn giao theo Điều 7.2 của Hợp Đồng này. 1.6. “Biên Bản Bàn Giao” là biên bản do Bên Cho Thuê và Bên Thuê ký kết để xác nhận việc Bên Cho Thuê bàn giao Căn Hộ cho Bên Thuê theo thỏa thuận trong Hợp Đồng. 1.7. “Giá Thuê Căn Hộ Thuần” là giá thuê Căn Hộ không bao gồm thuế GTGT, Kinh Phí Bảo Trì và các loại phí khác Bên Thuê phải nộp theo quy định pháp luật như được xác định tại Phụ lục 1 của Hợp Đồng này." 1.8. “Tổng Giá Thuê Căn Hộ” là tổng số tiền thuê Căn Hộ bao gồm Giá Thuê Căn Hộ Thuần, thuế GTGT, Kinh Phí Bảo Trì và các loại phí khác Bên Thuê phải nộp theo quy định pháp luật được xác định tại Điều 3.1 của Hợp Đồng này. 1.9. “Thời Hạn Thuê” có nghĩa là thời hạn được tính từ Ngày Bàn Giao Thực Tế của Căn Hộ cho đến hết ngày 08/03/2071 hoặc vào ngày sau cùng của thời gian gia hạn sau thời hạn trên (nếu có) theo quy định pháp luật. 1.10. “Diện Tích Sàn Xây Dựng Căn Hộ” được xác định theo quy định của Luật Nhà ở và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở, là diện tích được tính từ tim các tường bao, các tường ngăn Căn Hộ, bao gồm cả diện tích sàn có cột, hộp kỹ thuật nằm bên trong Căn Hộ như được mô tả tại Điều 2.1(c) của Hợp Đồng này.
- 1.11. “Diện Tích Sử Dụng Căn Hộ” được xác định theo quy định của Luật Nhà ở và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở, là diện tích sử dụng riêng của Căn Hộ được tính theo kích thước thông thủy được thể hiện rõ trong bản vẽ thiết kế mặt bằng Căn Hộ đã được phê duyệt, như được mô tả tại Điều 2.1(b) của Hợp Đồng này. Bao gồm diện tích sàn có kể đến tường/vách ngăn các phòng bên trong căn hộ, diện tích lô gia; Không bao gồm diện tích phần sàn có cột/vách chịu lực, có hộp kỹ thuật nằm bên trong căn hộ và diện tích tường/vách bao tòa nhà/căn hộ, tường/vách phân chia giữa các căn hộ. Kích thước thông thủy là kích thước được đo đến mép trong của lớp hoàn thiện tường/vách/đố kính/lan can sát mặt sàn (Lớp hoàn thiện không bao gồm các chi tiết trang trí nội thất như ốp chân tường/gờ/phào...). Đối với lô gia thì tính toán toàn bộ diện tích sàn, trường hợp có mép tường chung thì tính theo mép trong của tường chung. 1.12. “(Các) Chủ Sở Hữu Căn Hộ” có nghĩa là những người có quyền sở hữu hợp pháp đối với một hoặc nhiều Căn Hộ trong Tòa Nhà Chung Cư trên cơ sở hợp đồng mua bán ký với Chủ Đầu Tư, mua, thừa kế hoặc nhận tặng cho từ Chủ Sở Hữu Căn Hộ khác, hoặc trên cơ sở phù hợp với quy định của pháp luật (bao gồm hợp đồng thuê dài hạn). 1.13. “Phần Sử Dụng Riêng Của Bên Thuê” là phần Diện Tích Sử Dụng Căn Hộ và các trang thiết bị kỹ thuật sử dụng riêng gắn liền với Căn Hộ như được quy định tại Điều 9.1 của Hợp Đồng này. 1.14. “Phần Sở Hữu Riêng Của Bên Cho Thuê” là phần diện tích trong Toà Nhà Chung Cư nhưng Bên Cho Thuê chưa bán mà giữ lại để sử dụng hoặc kinh doanh và các trang thiết bị kỹ thuật sử dụng riêng gắn liền với phần diện tích này, như được quy định tại Điều 9.2 của Hợp Đồng này. 1.15. “Phần Sở Hữu Chung Của Khu Căn Hộ” là phần diện tích, các hạng mục xây dựng, các hệ thống thiết bị, hạ tầng kỹ thuật được quy định cụ thể tại Điều 9.3 của Hợp Đồng, chỉ thuộc sở hữu chung, sử dụng chung bởi các chủ sở hữu căn hộ. 1.16. “Phần Sở Hữu Chung Của Khu Thương Mại” là phần diện tích, các hạng mục xây dựng, các hệ thống thiết bị, hạ tầng kỹ thuật quy định tại Điều 9.3 của Hợp Đồng, chỉ thuộc sở hữu chung, sử dụng chung bởi chủ sở hữu diện tích văn phòng, thương mại, dịch vụ. 1.17. “Phần Sở Hữu Chung Của Tòa Nhà Chung Cư” là phần diện tích, các hệ thống thiết bị, hạ tầng kỹ thuật quy định tại Điều 9.3 của Hợp Đồng này thuộc sở hữu, sử dụng chung của tất cả các chủ sở hữu trong Tòa Nhà Chung Cư, bao gồm các chủ sở hữu căn hộ và chủ sở hữu diện tích văn phòng, thương mại, dịch vụ và các khu chức năng khác. 1.18. “Sự Kiện Bất Khả Kháng” là sự kiện xảy ra một cách khách quan mà mỗi Bên
- hoặc Các Bên trong Hợp Đồng không thể lường trước được và không thể khắc phục được đối với các nghĩa vụ của mình theo Hợp Đồng này, mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép. Các trường hợp được coi là Sự Kiện Bất Khả Kháng được Các Bên nhất trí thỏa thuận cụ thể tại Điều 11 của Hợp Đồng này. 1.19. “Hội Nghị Tòa Nhà Chung Cư” là cuộc họp của các chủ sở hữu và người sử dụng Tòa Nhà Chung Cư được tổ chức theo quy định pháp luật. 1.20. “Bản Nội Quy” là bản nội quy quản lý, sử dụng Khu Căn Hộ và Phần Sở Hữu Chung Của Tòa Nhà Chung Cư được quy định tại Phụ lục 4 đính kèm theo Hợp Đồng này và tất cả các sửa đổi, bổ sung bởi Hội Nghị Tòa Nhà Chung Cư đối với bản nội quy đó trong quá trình quản lý, sử dụng Khu Căn Hộ và Phần Sở Hữu Chung Của Tòa Nhà Chung Cư (không bao gồm nội quy áp dụng cho diện tích văn phòng, thương mại, dịch vụ thuộc sở hữu riêng của Chủ Đầu Tư). 1.21. “Doanh Nghiệp Quản Lý Vận Hành” là đơn vị đủ điều kiện theo quy định pháp luật để thực hiện việc quản lý, vận hành Tòa Nhà Chung Cư sau khi Tòa Nhà Chung Cư được xây dựng xong và đưa vào sử dụng theo hợp đồng dịch vụ ký với Bên Cho Thuê hoặc Ban Quản Trị sau khi Ban Quản Trị được thành lập. 1.22. “Ban Quản Trị” gồm đại diện các chủ sở hữu, người sử dụng Tòa Nhà Chung Cư được thành lập và công nhận theo quy định của pháp luật. 1.23. “Kinh Phí Bảo Trì” là khoản tiền 2% mà Các Bên có nghĩa vụ phải đóng góp căn cứ trên phần sở hữu riêng, sử dụng riêng của mình (bao gồm cả hợp đồng thuê dài hạn) để phục vụ cho việc bảo trì các hạng mục thuộc phần sở hữu chung, theo quy định của pháp luật về nhà ở và thỏa thuận tại Phụ lục 3 Hợp Đồng này. Trường hợp pháp luật có thay đổi quy định về kinh phí bảo trì thì Hợp đồng này sẽ được điều chỉnh tương ứng nhưng không ảnh hưởng đến Giá Thuê Căn Hộ Thuần được quy định tại Điều 3.1 của Hợp đồng. 1.24. “Phí Quản Lý” là khoản phí được thu, dùng để quản lý và vận hành Tòa Nhà Chung Cư và được tính trên mỗi mét vuông (m2) Diện Tích Sử Dụng Căn Hộ Thực Tế hoặc phần diện tích khác trong nhà chung cư (xác định theo diện tích thông thủy) theo quy định tại Điều 9.4 của Hợp Đồng này 1.25. “Khu Căn Hộ” được hiểu là tập hợp các tầng có căn hộ và các diện tích được thiết kế/quy hoạch cho mục đích để ở, không bao gồm các diện tích được thiết kế/quy hoạch cho mục đích thương mại, dịch vụ và các khu chức năng khác thuộc Phần Sở Hữu Chung Của Tòa Nhà Chung Cư theo thiết kế dự án đã phê duyệt (như khu kỹ thuật, sân vườn cảnh quan ) được quy định tại Điều 9.3 của Hợp đồng. 1.26. “Khu Thương Mại” được hiểu là các diện tích được thiết kế/quy hoạch cho mục đích văn phòng, thương mại, dịch vụ, không bao gồm các tầng có căn hộ và các diện tích được thiết kế/quy hoạch cho mục đích để ở và các khu chức năng khác thuộc Phần Sở Hữu Chung Của Tòa Nhà Chung Cư theo thiết kế dự án đã phê duyệt (như
- khu kỹ thuật, sân vườn cảnh quan ) được quy định tại Điều 9.3 của Hợp đồng. 1.27. “Giấy Chứng Nhận” có nghĩa là giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp đối với căn hộ theo quy định của Luật Đất đai. Điều 2. Đặc điểm của Căn Hộ cho thuê: Bên Cho Thuê đồng ý cho thuê và Bên Thuê đồng ý thuê Căn Hộ trong suốt Thời Hạn Thuê theo các điều khoản và điều kiện của Hợp Đồng này. Để làm rõ, Căn Hộ có các đặc điểm như sau: 2.1. Đặc điểm của Căn Hộ a) Căn Hộ có thông tin chi tiết nêu tại Phụ lục 1 và được mô tả cụ thể trong Bản vẽ mặt bằng Căn Hộ đính kèm tại Phụ lục 2 của Hợp Đồng này. (Tùy thuộc vào quyết định của cơ quan có thẩm quyền của Nhà Nước, số Căn Hộ và/hoặc địa chỉ Căn Hộ có thể được thay đổi tại từng thời điểm nhưng không ảnh hưởng tới vị trí Căn Hộ trên thực tế và trong trường hợp đó sẽ được thông báo đến Bên Thuê). b) Diện Tích Sử Dụng Căn Hộ được xác định tại Phụ lục 1 của Hợp Đồng. Diện tích này được tính theo kích thước thông thủy như mô tả tại Điều 1.9 nêu trên và tính theo bản vẽ hồ sơ hoàn công, là căn cứ để tính Tổng Giá Thuê Căn Hộ theo quy định tại Điều 3.1 dưới đây. Diện Tích Sử Dụng Căn Hộ ghi tại Điều này là tạm tính và có thể tăng lên hoặc giảm đi theo thực tế tại thời điểm bàn giao Căn Hộ. Tổng Giá Thuê Căn Hộ sẽ được điều chỉnh tương ứng với diện tích sử dụng thực tế được đo đạc và thể hiện tại bản vẽ hoàn công căn hộ (“Diện Tích Sử Dụng Căn Hộ Thực Tế”): Để tránh nhầm lẫn, nhằm mục đích chính xác của điều khoản này, khi tiến hành kiểm tra Diện Tích Sử Dụng Căn Hộ Thực Tế phải sử dụng cùng một phương pháp đo đạc, và cùng cách đo trên cùng một loại dụng cụ đo. c) Diện Tích Sàn Xây Dựng Căn Hộ được xác định tại Phụ lục 1 của Hợp Đồng. d) Danh mục trang thiết bị, vật liệu hoàn thiện dự kiến của Căn Hộ: theo mô tả tại Phụ lục 2 đính kèm Hợp Đồng. e) Mục đích sử dụng Căn Hộ: Dùng làm nhà ở. 2.2. Đặc điểm về thửa đất xây dựng Tòa Nhà Chung Cư Thửa đất số: 301, thuộc tờ bản đồ số 3 phường [ ] - [ ] (nay là Thành phố [ ]) - Tp. [ ] theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số [ ] do Sở Tài Nguyên và Môi Trường TP. [ ] phát hành ngày 15/01/2010. Tổng diện tích sử dụng đất : 4.967,3 m2, trong đó: - Sử dụng riêng : 4.967,3 m2 - Sử dụng chung : [ 0 ] m2
- - Nguồn gốc sử dụng đất: Nhận chuyển nhượng; Nhà Nước giao đất có thu tiền sử dụng đất. Điều 3. Giá Thuê Căn Hộ: 3.1. Tổng Giá Thuê Căn Hộ a) Tổng Giá Thuê Căn Hộ được quy định chi tiết tại Phụ lục 1 đính kèm Hợp Đồng. Tổng Giá Thuê Căn Hộ này không thay đổi bất kể thời điểm bàn giao Căn Hộ, trừ trường hợp thay đổi Diện Tích Sử Dụng Căn Hộ như đã nêu tại Điều 2.1(b) ở trên. b) Tổng Giá Thuê Căn Hộ nêu tại Điều 3.1(a) trên không bao gồm các khoản sau đây: (i) Các khoản thuế, phí, lệ phí theo quy định pháp luật và các chi phí khác (nếu có) phát sinh trong suốt Thời Hạn Thuê do Bên Thuê chịu trách nhiệm thanh toán; (ii) Phí kết nối, lắp đặt và sử dụng các dịch vụ được cung cấp cho Căn Hộ gồm: dịch vụ viễn thông, truyền hình và các dịch vụ khác mà Bên Thuê sử dụng cho riêng Căn Hộ. Các phí này Bên Thuê thanh toán trực tiếp cho đơn vị cung ứng dịch vụ có liên quan theo thực tế sử dụng; (iii) Phí Quản Lý theo quy định tại Điều 9.4 của Hợp Đồng; (iv) Phần thu bổ sung kinh phí bảo trì khi chi phí bảo trì Tòa Nhà Chung Cư vượt quá nguồn thu Kinh Phí Bảo Trì theo quy định; (v) Phí sử dụng chỗ để xe ô tô và phí trông giữ phương tiện các loại theo quy định tại Điều 7 của Phụ lục 4 đính kèm Hợp Đồng; (vi) Phí chuyển khoản liên quan đến việc thanh toán Tổng Giá Thuê Căn Hộ. Khoản phí này do Bên Thuê chịu trách nhiệm thanh toán; (vii) Phí bảo hiểm cháy nổ bắt buộc. (viii) Các chi phí thực tế phát sinh để chuyển đổi quyền sử dụng Căn Hộ dưới hình thức thuê dài hạn theo Hợp Đồng này thành quyền sở hữu Căn Hộ theo quy định tại Điều 15 của Hợp Đồng; c) Bên Cho Thuê có trách nhiệm nộp các nghĩa vụ tài chính thuộc trách nhiệm của Bên Cho Thuê cho Nhà nước theo quy định của pháp luật. d) Điều chỉnh Tổng Giá Thuê Căn Hộ phát sinh từ chênh lệch Diện Tích Sử Dụng Căn Hộ được đề cập tại Điều 2.1(b) của Hợp Đồng: - Các Bên sẽ được xem là đã chấp nhận bất kỳ phần diện tích chênh lệch nào giữa Diện Tích Sử Dụng Căn Hộ và Diện Tích Sử Dụng Căn Hộ Thực Tế mà không cần phải điều chỉnh Tổng Giá Thuê Căn Hộ nếu phần diện tích chênh lệch nằm trong phạm vi ±0,2% (cộng hoặc trừ không phẩy hai phần trăm) nhưng tối đa không quá 0,5m2 của Diện Tích Sử Dụng Căn Hộ (“Phần Chênh Lệch Diện Tích Thỏa Thuận Không Điều Chỉnh Giá”). Theo đó, Diện Tích Sử Dụng Căn Hộ Thực Tế (sau khi có Phần Chênh Lệch Diện Tích Thỏa Thuận Không Điều Chỉnh Giá) được xem là được Các Bên đồng ý và là diện tích cuối cùng theo Hợp Đồng này.
- - Nếu phần diện tích chênh lệch trên vượt quá Phần Chênh Lệch Diện Tích Thỏa Thuận Không Điều Chỉnh Giá mà không phải là kết quả của hoặc không phải do bất kỳ sự thay đổi phương pháp đo đạc hoặc thay đổi pháp luật nào, thì Tổng Giá Thuê Căn Hộ sẽ được điều chỉnh tương ứng, dựa trên toàn bộ phần diện tích chênh lệch. Theo đó, giá trị điều chỉnh của Tổng Giá Thuê Căn Hộ sẽ được tính theo công thức sau (sau đây gọi là “Giá Trị Điều Chỉnh Của Tổng Giá Thuê Căn Hộ”): Giá Trị Điều Tổng diện Đơn giá thuê Căn Hộ tính trên Diện Chỉnh Của Tổng = tích chênh x Tích Sử Dụng Căn Hộ (như nêu tại Giá Thuê Căn Hộ lệch Phụ lục 1 của Hợp Đồng) + Nếu Diện Tích Sử Dụng Căn Hộ Thực Tế nhỏ hơn Diện Tích Sử Dụng Căn Hộ ghi trong Hợp Đồng này thì Bên Cho Thuê sẽ phải hoàn trả Giá Trị Điều Chỉnh Của Tổng Giá Thuê Căn Hộ cho Bên Thuê, trong vòng 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày Các Bên ký kết phụ lục Hợp Đồng điều chỉnh Tổng Giá Thuê Căn Hộ. + Nếu Diện Tích Sử Dụng Căn Hộ Thực Tế lớn hơn Diện Tích Sử Dụng Căn Hộ ghi trong Hợp Đồng này thì Bên Thuê sẽ phải thanh toán Giá Trị Điều Chỉnh Của Tổng Giá Thuê Căn Hộ cho Bên Cho Thuê trong vòng 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày Các Bên ký kết phụ lục Hợp Đồng điều chỉnh Tổng Giá Thuê Căn Hộ. d) Các Bên thống nhất rằng kể từ Ngày Bàn Giao và trong suốt thời hạn thuê Căn Hộ, Bên Thuê phải nộp đầy đủ các nghĩa vụ tài chính liên quan đến Căn Hộ theo quy định pháp luật hiện hành, thanh toán Phí Quản Lý và các khoản phí dịch vụ khác phát sinh từ việc sử dụng các tiện ích như: điện, nước, điện thoại, truyền hình cáp, v.v. cho những nhà cung cấp dịch vụ đó. 3.2. Phương thức thanh toán: Thông qua hình thức chuyển khoản vào tài khoản ngân hàng của Bên Cho Thuê như nêu tại phần đầu của Hợp Đồng hoặc tài khoản khác theo thông báo của Bên Cho Thuê.
- Ngay khi Bên Cho Thuê phát hành biên nhận ghi nhận số tiền được Bên Thuê thanh toán hoặc số tiền được Bên Thuê chuyển khoản đã ghi có vào tài khoản của Bên Cho Thuê thì Bên Thuê được xem là đã hoàn tất việc thanh toán số tiền đó. Phí chuyển tiền và các khoản phí tương tự khác như phí giải ngân, phí kiểm đếm, lãi vay (nếu có) do ngân hàng thu (mà không phát sinh từ các nghĩa vụ của Bên Cho Thuê đối với ngân hàng) trên bất kỳ khoản thanh toán nào sẽ do Bên Thuê chịu. 3.3. Tiến độ thanh toán Bên Thuê thanh toán Tổng Giá Thuê Căn Hộ cho Bên Cho Thuê theo tiến độ quy định tại Phụ lục 01 đính kèm Hợp Đồng. Điều 4. Tiến độ xây dựng, chất lượng công trình: 4.1. Bên Cho Thuê cam kết bảo đảm chất lượng công trình nhà chung cư, trong đó có Căn hộ nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này theo thiết kế đã được phê duyệt và sử dụng các vật liệu xây dựng Căn hộ được quy định tại Phụ lục 02 của Hợp đồng này. 4.2. Tiến độ công trình: Hai bên thống nhất Bên Cho Thuê có trách nhiệm thực hiện việc xây dựng nhà chung cư theo tiến độ dưới đây: a) Giai đoạn 1: Hoàn thành xây dựng phần móng: tháng 05/2021 b) Giai đoạn 2: Cất nóc công trình: tháng 08/2022 c) Giai đoạn 3: Hoàn thiện công trình: tháng 08/2023 4.3. Ngày Bàn Giao Dự Kiến: vào ngày Bên Thuê thanh toán đủ 100% Tổng Giá Thuê Căn Hộ cho Bên Cho Thuê. Bên Cho Thuê đã hoàn thành xong việc xây dựng nhà, các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội (bao gồm: hệ thống đường giao thông, hệ thống điện chiếu sáng công cộng, điện sinh hoạt, nước sinh hoạt, nước thải, hệ thống thông tin liên lạc; phòng sinh hoạt cộng đồng ) theo tiến độ ghi trong dự án đã được phê duyệt, bảo đảm kết nối với hệ thống hạ tầng chung của khu vực. Trường hợp Bên Thuê có yêu cầu khác thì các bên xem xét thỏa thuận nhưng không trái với quy định pháp luật tại thời điểm bàn giao. Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của Bên Cho Thuê 5.1. Quyền của Bên Cho Thuê: Ngoài các quyền theo quy định tại Hợp Đồng này và quy định của pháp luật, Bên Cho Thuê được từ chối bàn giao Căn Hộ cho Bên Thuê cho đến khi Bên Thuê hoàn thành các nghĩa vụ thanh toán theo thỏa thuận trong Hợp Đồng này. 5.2. Nghĩa vụ của Bên Cho Thuê: a) Mở một tài khoản thanh toán tại một tổ chức tín dụng hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài (sau đây gọi chung là tổ chức tín dụng) đang hoạt động trên địa bàn nơi có Dự Án trước khi ký kết Hợp đồng này để nhận kinh phí bảo trì do Bên Thuê và Bên Cho Thuê nộp theo quy định; khi mở tài khoản, Bên Cho Thuê phải ghi rõ tên tài
- khoản là tiền gửi kinh phí bảo trì nhà chung cư. Trước khi bàn giao kinh phí bảo trì cho Ban Quản Trị theo quy định, Bên Cho Thuê có trách nhiệm phối hợp với tổ chức tín dụng chuyển tiền từ tài khoản thanh toán này sang tiền gửi có kỳ hạn. Sau khi mở tài khoản, Bên Cho Thuê phải có văn bản thông báo cho Sở Xây dựng nơi có Dự Án biết về tên tài khoản, số tài khoản đã mở, tên tổ chức tín dụng nơi mở tài khoản và kỳ hạn gửi tiền. b) Đóng kinh phí bảo trì đối với phần diện tích mà Bên Cho Thuê giữ lại không bán hoặc chưa bán, cho thuê mua (không bao gồm Kinh Phí Bảo Trì mà Bên Thuê phải nộp theo quy định tại Điều 1.8 và Điều 1.23 của Hợp Đồng) tính đến thời điểm bàn giao nhà chung cư đưa vào sử dụng mà thuộc diện phải nộp kinh phí bảo trì 2% theo quy định tại Phụ Lục 3, Luật Nhà ở và các văn bản pháp luật khác có liên quan; Chuyển kinh phí bảo trì đã thu của Bên Thuê và phần kinh phí bảo trì Bên Cho Thuê phải nộp vào tài khoản đã lập theo quy định tại điểm a khoản này để quản lý và bàn giao cho Ban Quản Trị sau khi Ban Quản Trị được thành lập và các bên thống nhất lập biên bản quyết toán số liệu kinh phí bảo trì theo quy định cụ thể tại Phụ lục 3 của Hợp Đồng, Điều 152, Điều 153 Luật Nhà ở năm 2023 và các văn bản pháp luật khác có liên quan; c) Cung cấp thông tin và tạo điều kiện để Bên Thuê xem tiến độ thực tế tại công trình theo quy định cụ thể tại khoản 4 Điều 23 Luật Kinh doanh bất động sản; d) Thực hiện quản lý, vận hành nhà chung cư khi Tòa Nhà chưa thành lập được Ban Quản Trị. e) Xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội theo nội dung và tiến độ trong Dự Án đã được phê duyệt theo quy định cụ thể tại Khoản 6 Điều 17 Luật Kinh doanh bất động sản; f) Xây dựng Căn Hộ theo thiết kế được duyệt, sử dụng các thiết bị vật liệu tại bảng danh mục nguyên vật liệu tại Phụ lục 02 của Hợp Đồng; g) Đảm bảo Bên Thuê được chiếm giữ và sử dụng Căn Hộ một cách ổn định trong suốt Thời Hạn Thuê mà không có bất kỳ sự can thiệp trái pháp luật của Bên Cho Thuê, trừ trường hợp Bên Thuê vi phạm các quy định của Hợp Đồng này hoặc các trường hợp khác theo quy định của pháp luật; h) Hướng dẫn và hỗ trợ Bên Thuê ký kết hợp đồng sử dụng dịch vụ với nhà cung cấp điện, nước, viễn thông, truyền hình cáp; i) Các nghĩa vụ khác của Bên Cho Thuê theo quy định tại Điều 39 của Luật Nhà ở; Điều 17, Điều 23, của Luật Kinh doanh bất động sản; Điều 15 của Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và các văn bản pháp luật khác có liên quan. Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của Bên Thuê 6.1. Quyền của Bên Thuê: a) Được sử dụng 02 (hai) chỗ để xe máy hoặc xe đạp trong bãi đỗ xe của Tòa Nhà.
- Được quyền mua/thuê chỗ để xe ô tô trong bãi đỗ xe của Nhà chung cư theo công năng và theo thiết kế của Nhà chung cư đã được phê duyệt. Bên Thuê phải trả phí trông giữ xe cho đơn vị cung ứng dịch vụ và phí thuê/mua chỗ để xe ô tô cho chủ đầu tư theo quy định (nếu có).Việc bố trí chỗ để xe ô tô của khu nhà chung cư phải bảo đảm nguyên tắc ưu tiên cho các chủ sở hữu nhà chung cư trước sau đó mới dành chỗ để xe công cộng; b) Từ chối nhận bàn giao Căn Hộ nếu Diện Tích Sử Dụng Căn Hộ khi bàn giao vượt quá ±5% (cộng trừ năm phần trăm) so với Diện Tích Sử Dụng Căn Hộ ghi trong Hợp Đồng. c) Được toàn quyền sử dụng Căn Hộ và được quyền cho thuê lại Căn Hộ với điều kiện Bên Thuê đã hoàn thành nghĩa vụ thanh toán đến hạn theo Hợp Đồng và tuân thủ các quy định của Hợp Đồng này, quy định của pháp luật. d) Được tham gia Hội Nghị Tòa Nhà Chung Cư, được yêu cầu Bên Cho Thuê tổ chức Hội Nghị Tòa Nhà Chung Cư lần đầu để thành lập Ban Quản Trị khi có đủ điều kiện thành lập theo quy định pháp luật. e) Các quyền khác của Bên Thuê theo quy định tại Hợp Đồng và quy định pháp luật. 6.2. Nghĩa vụ của Bên Thuê: a) Bên Thuê trước khi nhận bàn giao Căn Hộ phải đóng kinh phí bảo trì theo quy định vào tài khoản theo Thông báo của Bên Cho Thuê và sao gửi giấy tờ xác nhận đã đóng kinh phí bảo trì theo quy định cho Bên Cho Thuê biết; trường hợp Bên Thuê không đóng kinh phí bảo trì thì không được bàn giao căn hộ đó. Bên Thuê có trách nhiệm nộp bổ sung Kinh Phí Bảo Trì tương ứng với diện tích phần sử dụng riêng của mình trong trường hợp chi phí bảo trì nhà chung cư vượt quá kinh phí đã đóng góp theo thông báo của Bên Cho Thuê/Ban Quản Trị tại từng thời điểm b) Kể từ ngày nhận bàn giao Căn Hộ, Bên Thuê phải: (i) Hoàn toàn chịu trách nhiệm đối với Căn Hộ và tự chịu trách nhiệm về việc mua, duy trì các hợp đồng bảo hiểm cần thiết đối với mọi rủi ro, thiệt hại liên quan đến Căn Hộ và bảo hiểm trách nhiệm dân sự phù hợp với quy định của pháp luật; (ii) Thanh toán phí quản lý, vận hành Tòa Nhà hàng tháng và các loại phí dịch vụ khác cho nhà cung cấp dịch vụ; (iii) Tuân thủ Bản Nội Quy. c) Sử dụng Căn Hộ đúng mục đích để ở theo quy định của Luật Nhà ở và theo thỏa thuận trong Hợp Đồng này. d) Khi cho một bên thứ ba thuê lại Căn Hộ, Bên Thuê phải thanh toán mọi khoản thuế, phí và lệ phí phát sinh từ hoặc liên quan đến việc cho thuê lại và thực hiện mọi thủ tục cần thiết để thực hiện việc cho thuê lại theo quy định của pháp luật. Bên thuê lại Căn Hộ phải cam kết tuân thủ các thỏa thuận của Bên Cho Thuê và Bên Thuê trong Hợp
- Đồng này và Bên Thuê luôn chịu trách nhiệm cuối cùng trước Bên Cho Thuê về việc thực hiện Hợp Đồng này; e) Tự chịu trách nhiệm đối với các tranh chấp, khiếu nại, khiếu kiện của bên thứ ba bất kỳ đối với các hành vi của Bên Thuê có liên quan đến việc ký kết và thực hiện Hợp Đồng này cũng như trong quá trình Bên Thuê sử dụng Căn Hộ, trừ trường hợp do lỗi của Bên Cho Thuê; f) Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền khi vi phạm các quy định về quản lý, sử dụng Tòa Nhà; g) Các nghĩa vụ khác của Bên Thuê theo quy định tại Hợp Đồng và quy định pháp luật. Điều 7. Giao nhận Căn Hộ 7.1. Bên Cho Thuê sẽ bàn giao Căn Hộ cho Bên Thuê sau khi hoàn thành việc xây dựng Căn Hộ như quy định tại Điều 5.2.(e) và Điều 5.2.(f) Hợp Đồng này và Bên Thuê đã hoàn thành nghĩa vụ thanh toán quy định tại Hợp Đồng. Trước Ngày Bàn Giao Thực Tế tối thiểu 14 (mười bốn) ngày, Bên Cho Thuê sẽ gửi thông báo cho Bên Thuê về thời gian, địa điểm, thủ tục bàn giao Căn Hộ và số tiền phải thanh toán (“Thông Báo Bàn Giao”). 7.2. Thủ tục Bàn Giao a) Sau khi Bên Cho Thuê đã nhận được đầy đủ số tiền theo Thông báo bàn giao, Bên Cho Thuê sẽ thực hiện bàn giao Căn Hộ cho Bên Thuê vào Ngày Bàn Giao Thực tế theo Thông Báo Bàn Giao Căn Hộ và đồng thời hai Bên cùng ký Biên Bản Bàn Giao. - Nếu Diện Tích Sử Dụng Căn Hộ thực tế có chênh lệch nằm trong phạm vi ±0,2% (cộng hoặc trừ không phẩy hai phần trăm) nhưng tối đa không quá 0,5 m 2 của Diện Tích Sử Dụng Căn Hộ thì Các Bên không điều chỉnh diện tích, giá thuê Căn Hộ. - Nếu Diện Tích Sử Dụng Căn Hộ thực tế có chênh lệch từ ±0,2% (cộng trừ không phẩy hai phần trăm) đến ±5% (cộng trừ năm phần trăm) so với Diện Tích Sử Dụng Căn Hộ ghi tại Hợp Đồng thì Các Bên sẽ có nghĩa vụ thanh toán giá trị của phần diện tích chênh lệch cho nhau trong vòng 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày ký Phụ lục điều chỉnh Diện tích và Giá Thuê Căn Hộ. Các Bên sẽ ký Biên Bản Bàn Giao sau khi Các Bên hoàn thành nghĩa vụ thanh toán theo quy định tại Phụ lục điều chỉnh Diện tích và Giá Thuê Căn Hộ. - Nếu Diện Tích Sử Dụng Căn Hộ Thực Tế chênh lệch vượt quá ±5% (cộng trừ năm phần trăm) so với Diện Tích Sử Dụng Căn Hộ ghi trong Hợp Đồng thì Bên Thuê được lựa chọn (i) tiếp tục thực hiện Hợp Đồng và thanh toán Giá Thuê Căn Hộ theo diện tích thực tế theo quy định nêu trên hoặc (ii) chấm dứt Hợp Đồng. Nếu Bên Thuê lựa chọn chấm dứt Hợp Đồng thì quyền và nghĩa vụ của Các Bên giải quyết tương tự quy định tại Điều 10.3.(b) của Hợp Đồng. b) Tại thời điểm bàn giao Căn Hộ, nếu Bên Thuê phát hiện căn hộ có khiếm khuyết,
- sai sót so với mô tả tại Hợp Đồng, Bên Thuê có quyền ghi rõ các yêu cầu sửa chữa, khắc phục những điểm không phù hợp vào Biên Bản Bàn Giao hoặc trong trường hợp từ chối nhận bàn giao Căn Hộ thì ghi nhận trong văn bản đề nghị sửa chữa. Để làm rõ, các khiếm khuyết, sai sót nhỏ của Căn Hộ tại thời điểm bàn giao mà không phải thay đổi thiết bị vật liệu như đã thỏa thuận tại Phụ lục 02 và không ảnh hưởng tới việc sử dụng, sinh hoạt bình thường của Bên Thuê tại Căn Hộ (ví dụ như xước một vài điểm nhỏ ở cửa gỗ, sàn gỗ, tủ bếp; một vài vết sứt cạnh gạch đá ốp lát, thiết bị đồ rời; sai lệch nhỏ khi lắp đặt thiết bị trong Căn Hộ, v.v.) không được coi là lý do hợp lý để Bên Thuê từ chối nhận bàn giao Căn Hộ theo quy định của Hợp Đồng này. Bên Cho Thuê có trách nhiệm khắc phục các khiếm khuyết, sai sót của Căn Hộ trong thời hạn như được các bên thống nhất tại Biên Bản Bàn Giao hoặc bảng đề nghị sửa chữa. Sau khi Bên Cho Thuê đã hoàn thành việc khắc phục các khiếm khuyết, sai sót của Căn Hộ trong văn bản đề nghị sửa chữa, Bên Cho Thuê sẽ thông báo cho Bên Thuê đến nhận bàn giao Căn Hộ và Bên Thuê có nghĩa vụ nhận bàn giao Căn Hộ phù hợp với quy định tại Điều 7.2.(d) dưới đây. c) Sau khi Bên Thuê đã ký Biên Bản Bàn Giao, Các Bên thống nhất rằng mọi khiếm khuyết, sai sót, hư hỏng (nếu có) đối với Căn Hộ sẽ được áp dụng theo quy định về bảo hành Căn Hộ. d) Trường hợp Bên Thuê không đến nhận bàn giao theo Thông Báo Bàn Giao hoặc đến kiểm tra nhưng không nhận bàn giao Căn Hộ mặc dù Căn Hộ đã đáp ứng đủ các điều kiện bàn giao theo quy định của Hợp Đồng thì kể từ Ngày Bàn Giao Thực Tế theo Thông Báo Bàn Giao, Bên Thuê được xem như đã chính thức nhận bàn giao Căn Hộ theo thực tế và Bên Cho Thuê đã hoàn thành trách nhiệm bàn giao theo Hợp Đồng. Để làm rõ, trường hợp Bên Thuê không hoàn tất thủ tục nhận bàn giao Căn Hộ dẫn đến không thể hoàn tất nghĩa vụ thanh toán Giá Thuê Căn Hộ và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định tại Hợp Đồng cho Bên Cho Thuê, Bên Cho Thuê có quyền chấm dứt Hợp Đồng như trường hợp Bên Thuê vi phạm trách nhiệm thanh toán quy định tại Điều 10.1.(b) của Hợp Đồng. Điều 8. Bảo hành Căn hộ 8.1. Bên Cho Thuê thực hiện bảo hành Căn Hộ trong thời hạn 60 (sáu mươi) tháng kể từ ngày Tòa Nhà Chung Cư hoàn thành việc xây dựng và nghiệm thu đưa vào sử dụng hoặc thời hạn khác theo quy định sửa đổi, bổ sung của Cơ quan Nhà nước vào từng thời điểm. 8.2. Nội dung bảo hành Căn Hộ bao gồm sửa chữa, khắc phục các hư hỏng khung, cột, dầm, sàn, tường, trần, mái, sân thượng, cầu thang bộ, các phần ốp, lát, trát, hệ thống cấp điện sinh hoạt, cấp điện chiếu sáng, bể nước và hệ thống cấp nước sinh hoạt, bể phốt và hệ thống thoát nước thải, chất thải sinh hoạt, khắc phục các trường hợp nghiêng, lún, nứt, sụt nhà ở và các nội dung khác theo thỏa thuận trong hợp đồng (nếu
- có). Đối với các thiết bị khác gắn với nhà ở thì Bên Cho Thuê thực hiện bảo hành sửa chữa, thay thế theo thời hạn và quy định của nhà sản xuất. 8.3. Bên Thuê phải kịp thời thông báo bằng văn bản cho Bên Cho Thuê khi Căn Hộ có các hư hỏng thuộc diện được bảo hành. Trong thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của Bên Thuê, Bên Cho Thuê có trách nhiệm kiểm tra và có phương án thực hiện bảo hành các hư hỏng theo đúng thỏa thuận trong Hợp Đồng và theo quy định của pháp luật; thời hạn hoàn thành việc thực hiện bảo hành sẽ theo thỏa thuận của Bên Cho Thuê và Bên Thuê tại từng thời điểm, tùy thực tế phát sinh. Bên Thuê phải tạo điều kiện để Bên Cho Thuê thực hiện bảo hành nhà ở. Nếu Bên Thuê không tạo điều kiện cần thiết hoặc cản trở Bên Cho Thuê trong việc thực hiện nghĩa vụ bảo hành, Bên Cho Thuê không chịu trách nhiệm đối với những thiệt hại phát sinh do hành vi của Bên Thuê. 8.4. Bên Cho Thuê không thực hiện bảo hành Căn Hộ trong các trường hợp sau đây: a) Trường hợp hao mòn và khấu hao thông thường; b) Trường hợp hư hỏng do Bên Thuê hoặc bất kỳ bên thứ ba nào khác gây ra; c) Trường hợp hư hỏng do Sự Kiện Bất Khả Kháng; d) Trường hợp đã hết thời hạn bảo hành Căn Hộ theo quy định pháp luật; e) Các trường hợp không thuộc nội dung bảo hành bao gồm cả những thiết bị, bộ phận gắn liền Căn Hộ do Bên Thuê tự lắp đặt hoặc tự sửa chữa. Điều 9. Phần sử dụng riêng, phần sở hữu chung và phí quản lý vận hành Tòa Nhà 9.1. Phần Sử Dụng Riêng Của Bên Thuê gồm Diện Tích Sử Dụng Căn Hộ và các trang thiết bị sử dụng riêng gắn liền với Căn Hộ như được nêu tại Phụ lục 02 của Hợp Đồng. 9.2. Phần Sở Hữu Riêng Của Bên Cho Thuê bao gồm: (i) diện tích các tầng hầm (ngoại trừ các phần diện tích tầng hầm được Chủ Đầu Tư bố trí làm chỗ để xe đạp, xe cho người tàn tật, xe động cơ hai bánh, ba bánh (nếu có) theo thiết kế dự án đã được phê duyệt); (ii) các diện tích, hạng mục khác thuộc dự án và trang thiết bị kỹ thuật sử dụng riêng của Bên Cho Thuê như được quy định tại Phụ Lục 03 của Hợp Đồng. 9.3. Phần diện tích và thiết bị thuộc Phần Sở Hữu Chung Của Khu Căn Hộ, Phần Sở Hữu Chung Của Khu Thương Mại và Phần Sở Hữu Chung Của Tòa Nhà Chung Cư được xác định phù hợp với Điều 142 và Điều 143 của Luật Nhà ở và được quy định chi tiết tại Phụ Lục 03 của Hợp Đồng. 9.4. Trước thời điểm Ban Quản Trị được thành lập, Bên Cho Thuê ký Hợp Đồng quản lý, vận hành Tòa Nhà với Doanh Nghiệp Quản Lý Vận Hành, mức phí quản lý vận hành Tòa Nhà áp dụng cho căn hộ dự kiến khoảng: 28.000 đồng/m2/tháng (Chưa bao gồm thuế GTGT). Phí Quản Lý được tính dựa trên Diện Tích Sử Dụng Căn Hộ thực tế được ghi trong Biên Bản Bàn Giao Căn Hộ. Mức phí này có thể được điều chỉnh hợp
- lý sau khi đã thỏa thuận lại với Bên Thuê dựa trên việc quản lý, vận hành Nhà Chung Cư trên thực tế tại từng thời điểm theo quy định của Pháp luật. Phí Quản Lý sẽ được thanh toán từng tháng trong vòng 05 (năm) ngày đầu tiên của mỗi tháng theo thông báo của Doanh Nghiệp Quản Lý Vận Hành. Điều 10. Trách nhiệm của hai Bên và việc xử lý vi phạm Hợp Đồng 10.1. Trường hợp Bên Thuê vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo quy định của Hợp Đồng: a) Nếu quá 10 (mười) ngày kể từ ngày đến hạn theo quy định của Hợp Đồng hoặc quá thời hạn thanh toán tại Đề nghị thanh toán (“Đề Nghị Thanh Toán”) của Bên Cho Thuê tùy thời điểm nào đến sau thì số tiền chậm thanh toán sẽ bị tính lãi chậm thanh toán là 0,05%/ngày (không phẩy không năm phần trăm một ngày) tính bắt đầu từ ngày đến hạn thanh toán đến ngày thực thanh toán; b) Nếu tổng thời gian Bên Thuê chậm thanh toán của tất cả các đợt phải thanh toán theo Hợp Đồng (bao gồm cả khoản tiền lãi chậm thanh toán) vượt quá 90 (chín mươi) ngày thì Bên Cho Thuê có quyền đơn phương chấm dứt Hợp Đồng. Trường hợp này Bên Cho Thuê được quyền bán/cho thuê Căn Hộ cho bên thứ ba mà không cần có sự đồng ý của Bên Thuê. Trong vòng 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày Bên Cho Thuê ký Hợp đồng mua bán/cho thuê Căn Hộ với người mua/thuê mới hoặc trong vòng 60 (sáu mươi) ngày kể từ ngày hai bên ký biên bản thanh lý Hợp đồng này, tùy thời điểm nào đến trước, Bên Cho Thuê sẽ hoàn trả lại Bên Thuê số tiền mà Bên Thuê đã thanh toán (khoản thanh toán này không tính lãi) sau khi đã khấu trừ tiền bồi thường về việc Bên Thuê vi phạm Hợp Đồng này là 30% (ba mươi phần trăm) Tổng Giá Thuê Căn Hộ. 10.2. Trường hợp Bên Thuê vi phạm nghĩa vụ thanh toán, Bên Cho Thuê có quyền áp dụng quy định tại Điều 10.1(b) của Hợp Đồng để xử lý hoặc gia hạn thời hạn bàn giao Căn Hộ (“Thời Gian Gia Hạn Bàn Giao”) tương ứng với thời gian Bên Thuê chậm thanh toán và Bên Thuê phải chịu khoản lãi chậm thanh toán theo quy định tại Điều 10.1(a). 10.3. Trường hợp Bên Bán vi phạm nghĩa vụ bàn giao theo quy định của Hợp Đồng: a) Nếu Bên Thuê đã hoàn thành nghĩa vụ thanh toán đến hạn theo thỏa thuận trong Hợp Đồng nhưng đến hết 120 (một trăm hai mươi) ngày kể từ Ngày Bàn Giao Dự Kiến mà Bên Cho Thuê vẫn chưa bàn giao Căn Hộ cho Bên Thuê thì Bên Cho Thuê phải thanh toán cho Bên Thuê khoản tiền phạt vi phạm với lãi suất là 0,05%/ngày (không phẩy không năm phần trăm một ngày) trên tổng số tiền mà Bên Thuê đã thanh toán cho Bên Cho Thuê, ngày tính tiền lãi bắt đầu kể từ ngày thứ 121 (một trăm hai mươi mốt) sau Ngày Bàn Giao Dự Kiến đến ngày bàn giao thực tế. b) Nếu Bên Cho Thuê chậm bàn giao Căn Hộ quá 180 (một trăm tám mươi) ngày kể từ Ngày Bàn Giao Dự Kiến thì Bên Thuê có quyền tiếp tục thực hiện Hợp Đồng với thỏa thuận bổ sung về thời điểm bàn giao Căn Hộ mới hoặc đơn phương chấm dứt
- Hợp Đồng. Trường hợp Bên Thuê tiếp tục thực hiện Hợp Đồng thì Bên Cho Thuê phải chịu phạt như quy định tại Mục (a) nói trên. Trường hợp Bên Thuê đơn phương chấm dứt Hợp Đồng, Bên Cho Thuê phải hoàn trả lại toàn bộ số tiền mà Bên Thuê đã thanh toán (khoản thanh toán này không tính lãi) và trả cho Bên Thuê khoản tiền phạt vi phạm Hợp Đồng tương đương với 30% (ba mươi phần trăm) Tổng Giá Thuê Căn Hộ. Đồng thời, Bên Thuê được hưởng một khoản tiền lãi tính kể từ ngày thứ 121 (một trăm hai mươi mốt) sau Ngày Bàn Giao Dự Kiến cho đến ngày chấm dứt hợp đồng với lãi suất là 0,05%/ngày (không phẩy không năm phần trăm một ngày) trên số tiền Bên Thuê đã thanh toán cho Bên Cho Thuê. 10.4. Trong vòng 15 (mười lăm) ngày trước ngày kết thúc thời hạn bàn giao nêu tại Điều 10.3.(b) của Hợp Đồng, Bên Cho Thuê sẽ gửi cho Bên Thuê đề xuất về thời hạn bàn giao dự kiến mới. Trường hợp Bên Thuê không gửi thông báo chấm dứt Hợp Đồng trong vòng 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày phát sinh quyền chấm dứt Hợp Đồng như nêu tại Điều 10.3 (b) của Hợp Đồng sẽ được hiểu là Bên Thuê đã đồng ý (i) tiếp tục thực hiện Hợp Đồng, (ii) thời hạn bàn giao mới đối với Căn Hộ như được nêu tại đề xuất của Bên Cho Thuê, và (iii) sẽ nhận bàn giao Căn Hộ theo quy định tại Hợp đồng, khi Bên Cho Thuê gửi Thông Báo Bàn Giao theo thời hạn bàn giao mới. Trong trường hợp này, Bên Thuê được hưởng một khoản tiền lãi với lãi suất là 0,05%/ngày (không phẩy không năm phần trăm một ngày) trên số tiền Bên Thuê đã thanh toán cho Bên Cho Thuê theo các đợt thanh toán như quy định tại Hợp Đồng tính từ ngày thứ 121 (một trăm hai mươi mốt) sau Ngày Bàn Giao Dự Kiến cho đến ngày bàn giao thực tế. Điều 11. Sự kiện bất khả kháng 11.1. Các Bên nhất trí thỏa thuận rằng các sự kiện xảy ra một cách khách quan không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép sẽ được coi là sự kiện bất khả kháng ví dụ như: ốm đau hoặc tai nạn dẫn đến phải đi cấp cứu tại cơ sở y tế, chiến tranh, bạo loạn, bệnh dịch, hỏa hoạn, lũ lụt, động đất, bão tố, các thảm họa tự nhiên khác, tình trạng khẩn cấp quốc gia; thay đổi chính sách pháp luật của Nhà nước hoặc do phải thực hiện quy tắc, quy định, quyết định, lệnh hay chỉ thị của cơ quan chính quyền hay cơ quan chức năng hoặc lệnh của bất kỳ tòa án có thẩm quyền nào không do lỗi của Các Bên hoặc các trường hợp khác do pháp luật quy định. 11.2. Mọi khó khăn về tài chính đơn thuần sẽ không được coi là sự kiện bất khả kháng. 11.3. Khi xuất hiện sự kiện bất khả kháng thì Bên bị tác động bởi sự kiện bất khả kháng phải thông báo bằng văn bản cho Bên còn lại biết trong thời gian sớm nhất có thể, kể từ ngày xảy ra sự kiện bất khả kháng cùng giấy tờ chứng minh hợp lý, hợp lệ. Việc Bên bị tác động bởi sự kiện bất khả kháng không thực hiện được nghĩa vụ của mình sẽ không bị coi là vi phạm nghĩa vụ theo Hợp Đồng và cũng không phải là cơ sở
- để Bên còn lại có quyền chấm dứt Hợp Đồng, trừ trường hợp quy định tại Điều 12.1.(e) của Hợp Đồng. 11.4. Việc thực hiện nghĩa vụ theo Hợp Đồng của Bên bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng sẽ được kéo dài thêm một khoảng thời gian tương ứng với thời gian xảy ra sự kiện bất khả kháng. Điều 12. Chấm dứt Hợp Đồng 12.1. Hợp Đồng được chấm dứt khi xảy ra một trong các trường hợp sau đây: a) Khi kết thúc Thời Hạn Thuê mà không có bất cứ gia hạn nào bằng văn bản của Các Bên và Bên Thuê chưa chuyển đổi việc thuê Căn Hộ sang sở hữu Căn Hộ vì bất kỳ lý do gì. b) Theo thỏa thuận bằng văn bản của Các Bên; c) Bên Thuê vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo Điều 10.1(b) của Hợp Đồng; d) Bên Cho Thuê vi phạm nghĩa vụ bàn giao theo Điều 10.3(b) của Hợp Đồng; e) Trong trường hợp Bên bị tác động bởi sự kiện bất khả kháng không thể khắc phục được để tiếp tục thực hiện nghĩa vụ của mình trong thời hạn 180 (một trăm tám mươi) ngày, kể từ ngày xảy ra sự kiện bất khả kháng và Các Bên cũng không có thỏa thuận khác thì một trong hai Bên có quyền đơn phương chấm dứt Hợp Đồng. 12.2. Xử lý hậu quả do chấm dứt Hợp Đồng: a) Nếu Hợp Đồng chấm dứt theo Điều 12.1(a) nêu trên thì Bên Thuê sẽ bàn giao Căn Hộ cho Bên Cho Thuê vào ngày hết hạn của Thời Hạn Thuê. Để làm rõ, Bên Cho Thuê sẽ không chịu trách nhiệm thanh toán hoặc hoàn trả bất kỳ khoản tiền nào cho Bên Thuê do việc chấm dứt Hợp Đồng theo trường hợp này. b) Nếu Hợp Đồng chấm dứt theo Điều 12.1.(b) nêu trên thì thực hiện theo văn bản thỏa thuận của Các Bên. c) Nếu Hợp Đồng bị chấm dứt theo Điều 12.1.(c) và Điều 12.1.(d) nêu trên thì thực hiện theo quy định tương ứng tại Điều 10 của Hợp Đồng. d) Nếu Hợp Đồng bị chấm dứt theo Điều 12.1.(e) nêu trên thì các bên sẽ xem xét thỏa thuận phương án giải quyết để đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho hai bên theo quy định pháp luật. 12.3. Trừ trường hợp quy định tại Điều 12.1(d) và Điều 12.1(e), Bên Thuê sẽ không được đơn phương chấm dứt Hợp Đồng vì bất kỳ lý do gì, và a) Nếu Bên Thuê đơn phương chấm dứt Hợp Đồng này trước Ngày Bàn Giao Thực Tế, thì Bên Cho Thuê có quyền áp dụng quy định tại Điều 10.1 của Hợp Đồng để xử lý. b) Nếu Bên Thuê đơn phương chấm dứt Hợp Đồng này sau Ngày Bàn Giao Thực Tế, tất cả các khoản tiền mà Bên Thuê đã thanh toán cho Bên Cho Thuê theo Hợp Đồng này sẽ đương nhiên không được hoàn lại cho Bên Thuê, và sẽ thuộc về Bên Cho Thuê.
- Đồng thời, Bên Cho Thuê có quyền lấy lại Căn Hộ và cho thuê hoặc bán Căn Hộ cho bên thứ ba như thể Hợp Đồng này không được ký kết. Điều 13. Gia hạn hợp đồng 13.1. Nếu thời hạn hoạt động của Dự Án theo quy định của pháp luật được gia hạn và Bên Thuê chưa chuyển đổi việc thuê sang việc sở hữu Căn Hộ vì bất kỳ lý do gì, thì Bên Cho Thuê sẽ, theo thỏa thuận với Bên Thuê và phù hợp với quy định tại Điều 13.2 dưới đây, gia hạn Thời Hạn Thuê thêm một khoảng thời gian tương ứng với thời hạn hoạt động của Dự Án được gia hạn. 13.2. Bên Thuê sẽ không phải thanh toán thêm tiền thuê cho việc gia hạn Thời Hạn Thuê nếu việc gia hạn thời hạn hoạt động của Dự Án không phát sinh chi phí hoặc phí tổn cho Bên Cho Thuê/Chủ Đầu Tư, ngoại trừ phí, lệ phí hành chính theo quy định. Trường hợp Bên Cho Thuê/Chủ Đầu Tư phải thanh toán thêm bất kỳ khoản chi phí hoặc phí tổn nào ngoài phí, lệ phí hành chính theo quy định, để được gia hạn thời hạn hoạt động của Dự án, Bên Thuê sẽ thanh toán tiền thuê bổ sung cho Bên Cho Thuê tương ứng với giá trị phân bổ chi phí hoặc phí tổn mà Bên Cho Thuê/Chủ Đầu Tư phải chịu để được gia hạn thời hạn hoạt động của Dự Án; tỷ lệ phân bổ cụ thể sẽ do Bên Cho Thuê/Chủ Đầu Tư quyết định tùy thuộc vào diện tích các căn hộ đang được cho thuê. Điều 14. Chuyển nhượng hợp đồng 14.1. Bên Cho Thuê có quyền, vào bất kỳ thời điểm nào, chuyển nhượng, chuyển giao các quyền của mình hoặc sử dụng bất kỳ quyền nào của mình theo Hợp Đồng này như một biện pháp bảo đảm cho bên thứ ba mà không cần phải có sự đồng ý của Bên Thuê, với điều kiện là việc chuyển nhượng, chuyển giao hoặc biện pháp bảo đảm đó không ảnh hưởng bất lợi đến quyền và lợi ích của Bên Thuê theo Hợp Đồng này và Bên Cho Thuê đã đảm bảo bên nhận chuyển nhượng của mình ký tất cả các văn bản do Bên Cho Thuê yêu cầu nhằm thực hiện việc chuyển giao được dự liệu theo Hợp Đồng này. 14.2. Nếu Bên Thuê có nhu cầu chuyển nhượng Hợp Đồng này cho bên thứ ba thì Các Bên phải thực hiện đúng thủ tục chuyển nhượng hợp đồng theo quy định của pháp luật. Bên Cho Thuê có trách nhiệm tạo điều kiện để Bên Thuê thực hiện việc chuyển nhượng Hợp Đồng và không được thu bất kỳ khoản chi phí nào liên quan đến việc chuyển nhượng Hợp Đồng. 14.3. Bên Thuê được chuyển nhượng Hợp Đồng cho bên thứ ba khi có đủ các điều kiện sau đây: a) Bên Thuê phải gửi cho Bên Cho Thuê văn bản đề nghị chuyển nhượng Hợp Đồng cho một bên thứ ba và phải hoàn tất mọi khoản thanh toán đến hạn kể cả các khoản lãi chậm thanh toán (nếu có) theo quy định tại Hợp Đồng này. b) Bên Thuê chỉ được chuyển nhượng Hợp Đồng cho bên thứ ba khi có đủ các điều
- kiện sau đây: (i) Căn Hộ hoặc quyền và lợi ích của Bên Thuê theo Hợp Đồng này không đang trong tình trạng thế chấp tại tổ chức tín dụng hoặc không thuộc diện bị hạn chế chuyển nhượng theo quyết định của Cơ quan Nhà nước, trừ trường hợp được Ngân hàng thế chấp đồng ý để Bên Thuê chuyển nhượng Hợp Đồng cho bên thứ ba; (ii) Bên nhận chuyển nhượng Hợp Đồng phải đủ điều kiện nhận chuyển nhượng theo quy định pháp luật; (iii) Bên Thuê phải hoàn tất các nghĩa vụ thuế phát sinh theo quy định pháp luật liên quan đến việc chuyển nhượng Hợp Đồng; và (iv) Bên nhận chuyển nhượng Hợp Đồng phải cam kết kế thừa và tuân thủ các thỏa thuận của Bên Cho Thuê và Bên Thuê trong Hợp Đồng này. c) Trong trường hợp Bên Thuê được chuyển nhượng Hợp Đồng: (i) Bên Thuê và bên nhận chuyển nhượng phải thực hiện đúng thủ tục chuyển nhượng Hợp Đồng theo quy định của pháp luật về nhà ở; (ii) Bên nhận chuyển nhượng sẽ thay thế Bên Thuê thực hiện mọi nghĩa vụ và trách nhiệm theo Hợp Đồng này, bao gồm cả nghĩa vụ thanh toán bất kỳ số tiền nào chưa đến hạn thanh toán thuộc Tổng Giá Thuê Căn Hộ, các loại thuế, phí và lệ phí theo Hợp Đồng này. Bên Cho Thuê, Bên Thuê và bên nhận chuyển nhượng sẽ ký văn bản xác nhận việc thay đổi chủ thể của Hợp Đồng và bên nhận chuyển nhượng kế thừa mọi nghĩa vụ, trách nhiệm của Bên Thuê theo Hợp Đồng này. Để tránh nhầm lẫn, Bên Cho Thuê sẽ không có trách nhiệm hoàn trả cho Bên Thuê hoặc bên thứ ba bất kỳ khoản tiền thanh toán nào mà Bên Cho Thuê nắm giữ và bất kỳ khoản thuế hoặc phí nào (bao gồm thuế GTGT) mà Bên Thuê hoặc bất kỳ bên nào đã trả hết đối với Hợp Đồng này; và (iii) Nếu khoản thanh toán cho Tổng Giá Thuê Căn Hộ, các loại thuế, phí và lệ phí theo Hợp Đồng này được cấp vốn từ nguồn vốn vay, thì Bên Thuê phải xuất trình cho Bên Cho Thuê chấp thuận bằng văn bản của bên cấp vốn đối với việc chuyển nhượng. Điều 15. Chuyển đổi thành quyền sở hữu Kể từ ngày tất cả các căn hộ trong Tòa Nhà Chung Cư được cấp Giấy Chứng Nhận cho đến hết Thời Hạn Thuê, nếu Bên Thuê có yêu cầu và tại thời điểm đó hạn mức cho phép tổ chức, cá nhân nước ngoài sở hữu căn hộ trong Tòa Nhà Chung Cư còn, thì Bên Cho Thuê sẽ nỗ lực hợp lý để thực hiện các thủ tục bắt buộc nhằm đảm bảo Bên Thuê được hưởng quyền sở hữu Căn Hộ, với điều kiện: a) Bên Thuê đạt đủ các điều kiện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định của Luật Nhà Ở và sẽ cung cấp và ký các giấy tờ cần thiết theo yêu cầu của Bên Cho Thuê để chứng minh việc đạt đủ điều kiện nêu trên trước khi Các Bên tiến hành chuyển đổi thành quyền sở hữu; và

