Hợp đồng mua bán cát san lấp cho công trình

docx 8 trang Lucy 02/10/2026 60
Bạn đang xem tài liệu "Hợp đồng mua bán cát san lấp cho công trình", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxhop_dong_mua_ban_cat_san_lap_cho_cong_trinh.docx

Nội dung text: Hợp đồng mua bán cát san lấp cho công trình

  1. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc oOo HỢP ĐỒNG MUA BÁN Số: /HĐMB/ (V/v: Mua bán cát san lấp cho công trình) Hạng mục: Cung cấp cát san lấp GIỮA [TÊN GIAO DỊCH CỦA BÊN A] VÀ [TÊN GIAO DỊCH CỦA BÊN B] Ngày tháng . năm
  2. PHẦN 1 - CÁC CĂN CỨ KÝ KẾT HỢP ĐỒNG - Căn cứ Luật Dân sự số 91/2015/QH13 được Quốc hội khóa 13 nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 24/11/2015. - Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 76/2025/QH15 được Quốc hội khóa 15 nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 17/06/2025. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật số 59/2020/QH14 và Luật số 03/2022/QH15. - Căn cứ Luật Thương mại số 36/2005/QH11 được Quốc hội khóa 11 nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 14/06/2005. - Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 được Quốc hội khóa 13 nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 18/06/2014. - Căn cứ Luật Đấu thầu số 61/2020/QH14 được Quốc hội khóa 14 nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 18/06/2014. - Căn cứ Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25 tháng 03 năm 2015 của Chính Phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình. - Căn cứ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP, ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng. - Căn cứ khả năng, năng lực hiện có về tài chính, thiết bị, nhân lực và kinh nghiệm thi công công trình của các Bên tham gia liên danh. - Căn cứ phạm vi, chức năng hoạt động, khả năng và nhu cầu của các bên. PHẦN 2 – CÁC ĐIỀU KHOẢN VÀ ĐIỀU KIỆN CỦA HỢP ĐỒNG Hôm nay, ngày ../ / .. Tại [ ], chúng tôi gồm: BÊN MUA (BÊN A): [TÊN GIAO DỊCH CỦA BÊN A] - Mã số thuế: - Địa chỉ: - Đại diện ông: Chức vụ : - Số tài khoản: - Điện thoại: BÊN BÁN (BÊN B): [TÊN GIAO DỊCH CỦA BÊN B] - Mã số thuế: - Địa chỉ - Đại diện bởi: . - Số tài khoản: - Email - Điện thoại: Sau khi bàn bạc thảo luận, hai bên cùng ký Hợp đồng mua bán với các điều khoản sau: ĐIỀU 1: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI HỢP ĐỒNG. 2
  3. Bên A đồng ý mua và Bên B đồng ý bán/cung cấp cát san lấp (tàu xả tràn), vận chuyển tới vị trí cập mạn của Bên A (hai bên đã xác định ngay khi ký hợp đồng này). Vị trí cập mạn tại Dự Án [ ] ĐIỀU 2: KHỐI LƯỢNG – GIÁ TRỊ HỢP ĐỒNG 2.1. Giá trị hợp đồng tạm tính: Đơn giá Đơn (có thuế TT Nội dung công việc Số lượng Thành tiền vị tính VAT) (Vnđ/m3) Mua bán cát san lấp mặn lợ - Tạp chất không quá m3 1.000.000.000 1 15% - Sà lan xả tràn.cát mặn..lợ.. 2.2. Đơn giá được hai bên thỏa thuận sẽ điều chỉnh phù hợp với tình hình giá cả thị trường và được hai bên thống nhất bằng văn bản. 2.3. Đơn giá này đã bao gồm thuế giá trị gia tăng VAT, chi phí vận chuyển đến vị trí chỉ định của Bên A 2.4. Khối lượng giao nhận: - Khối lượng nói trên là tạm tính. Thanh toán và trị giá hợp đồng theo khối lượng thực tế. - Mỗi ngày cấp từ 1.000 – 2.000m3/ngày, số lượng có thể tăng dần theo tiến độ thi công và nhu cầu của Bên A từ 2.500 – 3.000 m3/ngày. - Khi có nhu cầu tăng khối lượng, Bên A thông báo cho Bên B kế hoạch cung cấp và Bên B sẽ xác nhận và cung cấp theo kế hoạch. 2.5. Trước khi thực hiện giao nhận hàng hóa, các bên phải thông báo (bằng văn bản, email, zalo) cho nhau thông tin nhân sự đại diện cho các bên tiến hành giao nhận hàng hóa (nêu rõ tên, chức vụ, căn cước công dân, số điện thoại). 2.6. Địa điểm giao hàng: cập mạn tại Dự Án [ ] 2.7. Cát có nguồn gốc từ mỏ cát tận thu. 2.8. Hồ sơ bao gồm: có đầy đủ hồ sơ chứng minh xuất xứ nguồn gốc từ mỏ khai thác, các hoá đơn từ mỏ và hóa đơn nối đến khách hàng. 2.9. Khi khối lượng đạt 50% thì hai bên thoả thuận về hợp đồng, để đưa ra phương án: - nếu tiếp tục thực hiện khối lượng thì thoả thuận và ký phụ lục hợp đồng. - nếu hết hợp đồng mà nhu cầu Bên A tạm ngưng khối lượng thì thông báo cho Bên B biết để không tiếp tục đặt cọc khối lượng với bên khai thác cát. ĐIỀU 3: PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN 3.1. Thanh toán , Bảo lãnh thanh toán : - Khi hai bên ký hợp đồng này, đồng thời Bên B cung cấp cho Bên A các hồ sơ sau: + Giấy phép khai thác mỏ tận thu (bản sao công chứng, hoặc xác nhận của đơn vị khai thác). + Hồ sơ chứng minh nguồn gốc hợp pháp của cát. 3
  4. + Bên A sẽ đến tận nơi mỏ xem cát, và thanh toán trước 2000m3 mẫu về cập mạn [ ]. + Sau khi giao mẫu xong bai bên ngồi lại chốt phương thức thanh toán và giao hàng dựa trên số lượng tàu giao hàng từng đợt. Khi bên B thông báo về khối lượng giao hàng bên A sẽ tạm ứng trước cho bên B 70% giá trị đơn hàng và sẽ tiếp tục bên A sẽ tạm ứng 70 % đơn hàng sau cho bên B khi giao hàng và xuất hoá đơn xong đơn hàng đầu, +Sau khi đợt giao hàng chốt khối lượng thực tế bên B xuất hoá đơn cho bên A và khấu trừ tiền tạm ứng và bên A thanh toán đủ phần còn lại và sẽ tạm ứng tiếp đợt giao hàng tiếp theo. 3.2. Bảo lãnh trách nhiệm thực hiện hợp đồng. - Nếu Bên A không thực hiện đúng nghĩa vụ thanh toán hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng trái quy định, Bên A sẽ mất khoản tiền đã tạm ứng cho bên B. - Nếu Bên B không thực hiện đúng nghĩa vụ giao hàng hoặc vi phạm các cam kết về nguồn gốc hợp pháp của cát, Bên B sẽ chịu 1 khoảng tiền tương đương giá trị bên A tạm ứng cho bên B và chịu trách nhiệm pháp luật 3.3. Thanh toán: - Về Tàu nào thanh toán xuất hoá đơn tàu đó. - Tạm ứng trước khi bơm. - Khi tàu Bên B về vị trí đã chỉ định của Bên A: + Hai bên tiến hành đo đạt nghiệm thu khối lượng (phương pháp đo hình học tàu) + Bên B xuất trinh đầy đủ chứng từ biên bản nghiệm thu và hóa đơn VAT thì Bên A chuyển khoản thanh toán đủ 100% giá trị khối lượng (sau khi trừ tạm ứng trước) trước khi bơm cát lên công trình. - Khối lượng thanh toán là khối lượng được hai bên đo đạc trên phương tiện vận chuyển của Bên B và xác nhận bằng Biên bản giao nhận hàng hoá 3.4. Hồ sơ thanh toán bao gồm: - Giấy đề nghị thanh toán. - Bảng nghiệm thu khối lượng thực hiện được đại diện 2 bên xác nhận. - Bảng tính giá trị khối lượng hoàn thành được đại diện 2 bên xác nhận (theo mẫu bên A kèm ngay khi ký họp đồng này). - Biên bản giao nhận hàng hóa. - Hóa đơn thuế GTGT hợp lệ của bên B và đầy đủ các chứng từ chứng minh nguồn gốc cát - Các tài liệu khác (nếu có). 3.6. Đồng tiền và hình thức thanh toán: - Đồng tiền thanh toán: Việt Nam đồng (VNĐ) - Hình thức thanh toán: Chuyển khoản. ĐIỀU 4: PHƯƠNG THỨC NGHIỆM THU - Nghiệm thu khối lượng thực tế trên phương tiện sà lan theo phương thức đo hình học (chiều dài x chiều rộng x chiều cao). - Hai Bên tiến hành đo đạc, nghiệm thu sà lan ngay khi tàu cập bến và không quá 3 giờ. ĐIỀU 5: ĐIỀU KIỆN VỀ BIỆN PHÁP, THỜI GIAN THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG - Thời gian thực hiện Hợp đồng: kể từ ngày ký hợp đồng đến khi hoàn tất khối lượng, các văn bản hai bên thỏi thuận và hoàn tất nghĩa vụ, quyền mỗi bên theo hợp đồng. - Thời gian thực hiện, tiến độ: Theo tiến độ cấp cát của bên A và bên B đảm bảo hoàn thành cung cấp, vận chuyển cát đến vị trí cập mạn không quá 10 ngày kể từ khi ký hợp đồng. 4
  5. - Trước khi thực hiện công việc bên A và bên B phải phối hợp xử lý các vướng mắc (nếu có) tại công trình để công việc được thuận lợi. Thời gian giữa các bên thống nhất thỏa thuận. ĐIỀU 6: QUYỀN, TRÁCH NHIỆM VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A - Hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi để bên B hoàn thành công việc giao cát đúng thời hạn. - Đảm bảo mặt bằng và vị trí cập mạn an toàn cho Bên B thực hiện cung cấp cát đến địa điểm do bên A chỉ định trong hợp đồng. - Kiểm tra biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh môi trường, bến cảng neo đậu tàu. - Chịu trách nhiệm pháp lý về các thủ tục xây dựng, hồ sơ thiết kế BVTC được phê duyệt. - Cử cán bộ kỹ thuật có trách nhiệm lập kế hoạch, điều hành, giám sát, giải quyết các vướng mắc, phát sinh, hỗ trợ bên B trong suốt quá trình thực hiện và tổ chức kiểm tra nghiệm thu ngay sau khi bên B hoàn tất công việc theo khối lượng mỗi đợt. - Tổ chức nghiệm thu, thanh toán, quyết toán toàn bộ khối lượng trên phương tiện sà lan từng đợt giao hoàn thành của bên B, theo đúng các cam kết ghi trong hợp đồng này. - Bên A thanh toán đầy đủ cho bên B giá trị còn lại đã cung cấp trước khi bên A chấm dứt hợp đồng và thay thế nhà cung cấp khác vào thi công thay công việc của bên B. - Trong trường hợp bên B không thực hiện đạt tiến độ theo yêu cầu hoặc không thực hiện các quyền và nghĩa vụ nêu trong hợp đồng (không do lỗi của Bên A) thì thực hiện theo Điều 9 và điều 10 hợp đồng này. - Bên A có quyền tìm kiếm và ký kết hợp đồng với đơn vị khác nhằm đảm bảo tiến độ thi công chung của toàn dự án. - Bên A có quyền từ chối nhận tàu của bên B với khối lượng vật liệu không có nguồn gốc xuất xứ, không có giấy tờ chứng minh nguồn gốc vật liệu đã được Chủ đầu tư phê duyệt về tới công trường trước khi bơm cát vào mặt bằng, bên B phải thay thế bằng sà lan khác trong vòng 24h. - Các Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định pháp luật. ĐIỀU 7: QUYỀN, TRÁCH NHIỆM VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B - Bên B phải đảm bảo cung cấp cát đạt chất lượng, nguồn gốc xuất xứ theo tiến độ cấp cát, kịp tiến độ, khối lượng tối thiểu đã quy định tại điểm c, điểm e Điều 1 của Hợp đồng này. - Bên B cam kết cung cấp đầy đủ trách nhiệm về tính hợp pháp của vật liệu cát mà bên B cung cấp cho Bên A theo quy định. - Cử cán bộ phối hợp cùng bên A trong việc tổ chức, điều động, kiểm tra phương tiện vận chuyển hàng theo kế hoạch bên A đã thông báo. Cung cấp danh sách phương tiện vận chuyển, số điện thoại quản lý, CCCD của tài công của phương tiện vận chuyển cho bên A trước khi cấp hàng. - Đảm bảo thực hiện công việc đúng tiến độ yêu cầu của bên A. - Chịu mọi trách nhiệm đảm bảo an toàn đối với người và phương tiện của bên B. Tuân thủ luật an toàn giao thông và các quy định pháp luật có liên quan trong suốt quá trình thực hiện hợp đồng. - Thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn cho người, máy móc, thiết bị, tài sản, công trình đang xây dựng, cung cấp cát là vật liệu san lấp mặt bằng nền đường cho dự án này. - Tiến hành các biện pháp ngăn ngừa hợp lý và các biện pháp thay thế cần thiết để hạn chế tối đa những ảnh hưởng do sự kiện bất khả kháng gây ra và phải có trách nhiệm thông báo cho bên A trong vòng 24 giờ kể từ khi xảy ra sự kiện bất khả kháng. 5
  6. - Trong trường hợp bên A không thực hiện đạt tiến độ theo yêu cầu hoặc không thực hiện các quyền và nghĩa vụ nêu trong hợp đồng (không do lỗi của Bên A) thì thực hiện theo Điều 9 và điều 10 hợp đồng này. - Đảm bảo hàng hóa không bị tranh chấp bởi bên thứ ba. Bên B chịu hoàn toàn trách nhiệm nếu hàng hóa bị tranh chấp bởi bên thứ ba; đồng thời bồi thường thiệt hại cho Bên A nếu xảy ra trường hợp này. - Chấp hành nghiêm chỉnh về nội quy của công trường, trật tự an ninh, vệ sinh môi trường. an toàn lao động liên quan đến công trình cho Bên B và khu vực xung quanh trong suốt thời gian thực hiện giao hàng tại công trình. Trường hợp không tuân thủ Bên B sẽ phải chịu trách nhiệm theo từng hành vi vi phạm cụ thể (nếu có). - Nhận tiền hàng, xuất hóa đơn VAT hợp lệ theo quy định của Pháp luật hiện hành. Chịu trách nhiệm về tính pháp lý của hóa đơn. - Các Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định pháp luật. ĐIỀU 8: BẤT KHẢ KHÁNG. - Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra mang tính khách quan và nằm ngoài tầm kiểm soát của các bên như động đất, bão, lũ, lụt, lốc, sóng thần, lở đất, hỏa hoạn, dịch bệnh, chiến tranh hoặc có nguy cơ xảy ra chiến tranh và các thảm họa khác chưa lường hết được, sự thay đổi chính sách hoặc ngăn cấm của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam. - Việc một Bên không hoàn thành nghĩa vụ của mình do sự kiện bất khả kháng sẽ không phải là cơ sở để Bên kia chấm dứt hợp đồng. - Bên bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng có nghĩa vụ phải: + Tiến hành các biện pháp ngăn ngừa hợp lý và các biện pháp thay thế cần thiết để hạn chế tối đa ảnh hưởng do sự kiện bất khả kháng gây ra. + Thông báo ngay cho bên kia về sự kiện bất khả kháng xảy ra trong vòng 03 (ba) ngày sau khi xảy ra sự kiện bất khả kháng. - Trong trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng, thời gian thực hiện hợp đồng sẽ được kéo dài bằng thời gian diễn ra sự kiện bất khả kháng mà Bên bị ảnh hưởng không thể thực hiện các nghĩa vụ theo hợp đồng của mình. ĐIỀU 9: PHẠT VI PHẠM HỢP ĐỒNG. 9.1. Tương ứng với mỗi đợt yêu cầu thực hiện của Bên A, Bên B cung cấp đủ vật tư cho Bên A để thực hiện công việc. Nếu sau 15 ngày mà Bên B không thực hiện đạt khối lượng tiến độ theo yêu cầu của Bên A thì Bên A có quyền ra văn bản nhắc nhở tiến độ đối với Bên A. Sau 15 ngày tiếp theo nếu Bên B không thực hiện biện pháp đẩy nhanh tiến độ để bù lại thì khối lượng giao nhận vật tư xem như không đạt tiến độ thi công theo quy định. 9.2. Bên A có quyền ra văn bản nhắc nhở lần 03, Nếu bình quân trong 20 ngày mà Bên B thực hiện không đạt tiến độ thì Bên A có quyền phạt vi phạm tiến độ hợp đồng đối với Bên B. Phạt 0.2% giá trị khối lượng chậm tiến độ có biên bản ký xác nhận giữa 02 Bên. 9.3. Bên A chậm nghiệm thu nhận cát khi sà lan đã cập mạn, chậm ký hồ sơ (trường hợp hồ sơ không có sai sót), dẫn đến chậm thanh toán cho Bên B. Phạt 0.2% / tổng giá trị khối lượng chậm thanh toán có biên bản ký xác nhận giữa 02 Bên. 9.4. Việc vi phạm của Bên A về chậm thanh toán vẫn áp dụng theo khoản 9.3, 9.3 điều 9 hợp đồng này, hoặc Bên B có quyền trừ trục tiếp vào tiền ạtm ứng. ĐIỀU 10: CHẤM DỨT VÀ THANH LÝ HỢP ĐỒNG 10.1. Khi hợp đồng bị chấm dứt, thì hợp đồng không có hiệu lực từ thời điểm bị chấm dứt và các bên phải thanh lý hợp đồng. Trừ trường hợp vi phạm hợp đồng, các bên có quyền thông báo 6
  7. yêu cầu chấm dứt hợp đồng trước hạn trước 03 ngày và bên còn lại phải trả lời thông báo trong 03 ngày nếu không xem như là đồng ý chấm dứt hợp đồng. 10.2. Các điều kiện chấm dứt thực hiện hợp đồng: Vì nguyên nhân bất khả kháng và các trường hợp khác được các Bên thống nhất thỏa thuận đồng ý chấm dứt thực hiện hợp đồng. 10.3. Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng: Một bên có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và không phải bồi thường thiệt hại khi bên kia vi phạm hợp đồng là điều kiện để chấm dứt thực hiện hợp đồng mà các bên đã thỏa thuận hoặc, bên vi phạm hợp đồng phải bồi thường thiệt hại 5% giá trị nghĩa vụ bị vi phạm (nếu có). 10.4. Bên A có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng trong các trường hợp sau: - Bên B không đáp ứng tiến độ yêu cầu của bên A, bên A đã có văn bản nhắc nhở, cảnh báo và phạt vi phạm hợp đồng 0.2% giá trị đơn hàng chậm trễ. Nếu sau 05 ngày bên B không thể đáp ứng yêu cầu, bên A có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng và yêu cầu bên B bồi thường các thiệt hại nếu có. - Bên B bỏ dở công việc hoặc thể hiện rõ ý định không tiếp tục thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng dẫn đến tạm dừng công việc quá 15 ngày mà không do lỗi của bên A. - Khi phát hiện bên B chuyển nhượng hợp đồng mà không có sự thỏa thuận đồng ý của bên A. - Bên B bị phá sản hoặc vỡ nợ, bị đóng cửa, bị quản lý tài sản, phải thương lượng với chủ nợ hoặc tiếp tục kinh doanh dưới sự giám sát của người quản lý tài sản, người được ủy quyền hoặc người quản lý vì lợi ích của chủ nợ hoặc đã có hành động hoặc sự kiện nào xảy ra (theo các Luật được áp dụng) có ảnh hưởng tương tự tới các hoạt động/sự kiện này: + Trước khi chấm dứt Hợp đồng, bên chấm dứt phải có văn bản thông báo với bên còn lại về việc đơn phương chấm dứt hợp đồng và nêu rõ nguyên nhân, lý do chấm dứt hợp đồng. + Bên chấm dứt thực hiện hợp đồng phải thông báo bằng văn bản trước 03 ngày cho Bên kia biết về việc đơn phương chấm dứt hợp đồng. Nếu không thông báo mà gây thiệt hại cho bên kia, thì bên đơn phương chấm dứt hợp đồng phải bồi thường toàn bộ chi phí phát sinh liên quan. ĐIỀU 11: ĐIỀU KHOẢN CHUNG - Hai bên cam kết thực hiện các điều khoản đã thỏa thuận trong hợp đồng. Không được đơn phương hủy bỏ hợp đồng. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, hai bên cùng nhau giải quyết theo tinh thần hợp tác cùng có lợi. Trong trường hợp có bất cứ điều gì cần phải thay đổi thì phải có sự thống nhất của hai Bên bằng phụ lục hợp đồng. - Hai Bên thống nhất tạo điều kiện thuận lợi, ưu tiên thực thi công việc bằng văn bản mềm thông qua zalo trước, và văn bản cứng sẽ được gửi qua chuyển phát nhanh sau". - Nếu Bên nào vi phạm hợp đồng sẽ phải hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Pháp luật và phải bồi thường cho bên kia những thiệt hại về kinh tế do vi phạm hợp đồng gây ra. - Mọi tranh chấp phát sinh từ hoặc liên quan đến hợp đồng này sẽ được giải quyết thông qua thương lượng giữa các bên. Trường hợp không đạt được thỏa thuận giữa các bên, thì sẽ giải quyết bằng trọng tài tại Trung tâm trọng tài thương mại TP. Hồ Chí Minh (TRACENT) hoặc Tòa án có thẩm quyền để giải quyết theo luật định. Phán quyết của Tòa án hoặc của Trọng Tài là quyết định cuối cùng, các Bên phải chấp thành. Bên thua kiện sẽ phải chịu mọi chi phí. - Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày hai bên ký kết, sau khi hai bên đã hoàn tất các trách nhiệm và nghĩa vụ theo hợp đồng thì hợp đồng tự động thanh lý. - Hợp đồng này được thành lập 04 bản (bốn bản) bên A giữ 02 bản, bên B giữ 02 bản có giá trị Pháp lý như nhau hai bên cùng thống nhất thực hiện hợp đồng. 7
  8. ĐẠI DIỆN BÊN B ĐẠI DIỆN BÊN A 8