Hợp đồng mua bán trạm biến áp
Bạn đang xem tài liệu "Hợp đồng mua bán trạm biến áp", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
hop_dong_mua_ban_tram_bien_ap.docx
Nội dung text: Hợp đồng mua bán trạm biến áp
- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc HỢP ĐỒNG MUA BÁN TRẠM BIẾN ÁP Số: ... Gói thầu : Mua bán Trạm biến áp công suất 180KVA - 22 (6) 0.4 KV Địa điểm : ... Giữa . Và . 1
- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc HỢP ĐỒNG MUA BÁN TRẠM BIẾN ÁP Số: . Căn cứ Bộ Luật Dân Sự Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam được Quốc Hội khóa 11 thông qua ngày 14/06/2005 có hiệu lực thi hành ngày 01/01/2006; Căn cứ luật Thương Mại nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam được Quốc Hội khóa 11 thông qua ngày 30/06/2005 có hiệu lực ngày 01/01/2006; Căn cứ nhu cầu, khả năng và thỏa thuận của hai bên. Hôm nay, ngày . tháng . năm , chúng tôi gồm: BÊN MUA (BÊN A): . Tên giao dịch : . Mã số thuế : . Địa chỉ : . Điện thoại : . Fax: Tài khoản số : - Tại Ngân hàng Đại diện : Ông/Bà: ............................. Chức vụ: ............................. BÊN BÁN (BÊN B): . Địa chỉ : . Điện thoại: . Đại diện bởi : Ông/Bà: ............................. Chức vụ: ............................. Tài khoản số : - Tại Ngân hàng Hai bên cùng thống nhất thỏa thuận ký kết hợp đồng với những điều khoản và điều kiện sau: ĐIỀU 1. NỘI DUNG HỢP ĐỒNG Bên A đồng ý mua và bên B đồng ý bán trạm biến áp công suất 180KVA - 22(6) 0.4 KV- thuộc sở hữu của Bên B, hiện đang nằm trong ranh giới dự án . ĐIỀU 2. GIÁ CẢ VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN 2.1 Giá bán 2
- SỐ ĐƠN GIÁ THÀNH STT TÊN HÀNG ĐVT LƯỢNG (VNĐ) TIỀN (VNĐ) Trạm biến áp công 1 suất 180KVA - Trạm 01 725.000.000 725.000.000 22(6)0.4 kv Bằng chữ: Bảy trăm hai mươi lăm triệu đồng chẵn. Ghi chú: Giá trên chưa bao gồm thuế GTGT. 2.2 Phương thức thanh toán Đợt 1: - Bên A sẽ tạm ứng 50% giá trị hợp đồng trước thuế bằng hình thức chuyển khoản vào tài khoản của bên B trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày ký hợp đồng. Quá thời hạn thanh toán nêu trên, nếu Bên B không thực hiện thanh toán thì Hợp đồng tự động chấm dứt hiệu lực. Đợt 2: - Bên A sẽ thanh toán 100% giá trị hợp đồng (sau khi trừ đi số tiền đã tạm ứng) bằng hình thức chuyển khoản vào tài khoản của bên B trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày hai Bên ký biên bản hoàn thành công việc theo hợp đồng và bên B xuất hóa đơn GTGT cho Bên A. ĐIỀU 3. PHƯƠNG THỨC GIAO HÀNG - Địa điểm: Bàn giao nguyên trạng toàn bộ trạm biến áp TBA công suất 180KVA - 22(6)0.4 KV hiện đang nằm trong ranh giới dự án ; - Thời gian bàn giao: Trong vòng 45 ngày kể từ ngày Bên B nhận được thanh toán của Bên A. ĐIỀU 4. QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN 4.1. BÊN A - Nhận bàn giao trạm biến áp đúng nguyên trạng và thời hạn thỏa thuận. - Thanh toán đúng hạn cho bên B. - Tự chịu trách nhiệm thực hiện thủ tục ký hợp đồng mua bán điện với Công ty Điện Lực sau khi nhận. - Tự chịu trách nhiệm về an toàn lao động, phòng chống cháy nổ và vệ sinh môi trường. - Bên A có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng nếu bên B vi phạm bất kỳ điều khoản nào của hợp đồng này sau khi hoàn tất đầy đủ các thủ tục thanh toán công nợ, phạt vi phạm hợp đồng giữa hai bên. 4.2. BÊN B - Bàn giao trạm biến áp đúng nguyên trạng và thời hạn thỏa thuận. - Thanh lý hợp đồng mua bán điện với Công ty Điện lực và chuyển quyền sử dụng ký hợp đồng mua bán điện cho Bên A. - Xuất hóa đơn GTGT kịp thời cho bên A. 3
- - Bên B có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng nếu bên A vi phạm bất kỳ điều khoản nào của hợp đồng này sau khi hoàn tất đầy đủ các thủ tục thanh toán công nợ, phạt vi phạm hợp đồng giữa hai bên. ĐIỀU 5: ĐIỀU KHOẢN CHỐNG HỐI LỘ - Bên A và Bên B coi trong uy tín của mình thông qua việc giữ gìn đạo đức kinh doanh, trung thực và minh bạch về tài chính. Hai bên nhận thức được rằng việc việc hối lộ là không được phép dưới bất kỳ hoàn cảnh nào, việc dùng hối lộ hoặc dung túng các hành vi hối lộ sẽ làm ảnh hưởng tới uy tín của cả hai bên. - Bên A và Bên B cùng cam kết như sau: + Hoạt động kinh doanh công bằng, trung thực và minh bạch + Không thực hiện hoặc đưa hối lộ, dù trực tiếp hay gián tiếp, để đạt được lợi thế kinh doanh. + Không nhận hối lộ, dù trực tiếp hay gián tiếp, để tạo ra lợi thế kinh doanh. Hợp đồng này, theo đó, được thống nhất xây dựng dựa trên các điều khoản chống hối lộ như trên. - Nghiêm cấm một trong hai bên thực hiện một trong các hành vi sau: + Hối lộ, hứa hẹn hoặc cam kết cho quà và hậu mãi cho nhân viên của các bên để nhằm che giấu hành vi sai phạm hoặc thực hiện hành vi nhằm mục đích tư lợi cá nhân liên quan đến việc thực hiện hợp đồng + Không thông báo kịp thời cho bên kia mọi biểu hiện có liên quan đến hối lộ của bên đó trong quá trình đàm phán, ký kết và thực hiện hợp đồng này. - Các bên phải chịu mọi tổn thất liên quan đến hợp đồng, đồng thời có nghĩa vụ bồi thường thiệt hại nếu vi phạm các điều khoản về chống hối lộ. ĐIỀU 6: THỎA THUẬN BẢO MẬT THÔNG TIN Trong suốt thời gian thực hiện cũng như sau khi chấm dứt hoặc hợp đồng hết hiệu lực, một trong hai bên phải tuyệt đối giữ bí mật thông tin của bên còn lại. Và phải hết sức cẩn trọng thực hiện các biện pháp bảo vệ các thông tin mật khỏi bị công khai. ĐIỀU 7. ĐIỀU KHOẢN BẤT KHẢ KHÁNG - Mọi trường hợp, tình huống vượt quá khả năng chống chế hợp lý của bất kỳ bên nào như: chiến tranh, thiên tai, bãi công, hỏa hoạn, bạo loạn, xảy ra sau khi hợp đồng có hiệu lực sẽ được coi là bất khả kháng. - Trong trường hợp xảy ra bất khả kháng và hậu quả xảy ra có thể liên quan đến việc thực hiện chậm trễ hợp đồng này, và do đó phải gia hạn thực hiện hợp đồng trong khoảng thời gian nhất định nào đó, trong vòng 14 (mười bốn) ngày kể từ ngày xuất hiện nguyên nhân gây chậm trễ, hai bên được quyền thông báo bằng văn bản chính thức cho nhau về sự chậm trễ hay hủy bỏ của Hợp đồng mà không chịu bất kỳ khoản bồi thường nào. ĐIỀU 8. THỜI HẠN HIỆU LỰC CỦA HỢP ĐỒNG - Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký. 4
- - Hợp đồng được chấm dứt theo Điều 2 hợp đồng này trong trường hợp Bên A không thực hiện thanh toán đúng thời hạn hoặc chấm dứt và tự thanh lý sau khi hai Bên hoàn tất đầy đủ các thủ tục quyết toán hàng hóa và công nợ, phạt vi phạm hợp đồng. ĐIỀU 9. ĐIỀU KHOẢN CHUNG - Các bên cam kết thực hiện đầy đủ các điều khoản đã ghi trong hợp đồng. Bất cứ sự thay đổi nào trong hợp đồng phải được lập thành văn bản và phải được hai bên chấp nhận. - Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc thì các bên sẽ tiến hành bàn bạc trên tinh thần hợp tác cùng có lợi. Trong trường hợp có tranh chấp thì hai bên thống nhất sẽ phân xử tại Toà án kinh tế Hà Nội. Mọi phán quyết của tòa án là bắt buộc thực hiện đối với cả hai bên. Chi phí cho việc phân xử tại Toà án do bên có lỗi chịu trách nhiệm. - Hợp đồng này được lập thành 04 bản bằng tiếng Việt có giá trị như nhau, Bên A giữ 02 bản, Bên B giữ 02 bản và có hiệu lực kể từ ngày hai bên ký kết. ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B 5

