Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế - Thiết bị điện tử

docx 9 trang Lucy 08/09/2026 80
Bạn đang xem tài liệu "Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế - Thiết bị điện tử", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxhop_dong_mua_ban_hang_hoa_quoc_te_thiet_bi_dien_tu.docx

Nội dung text: Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế - Thiết bị điện tử

  1. HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA QUỐC TẾ Số: -HĐMBQT - Mã HĐ: Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế (‘’Hợp đồng’’ này) này được lập ngày tháng năm giữa: BÊN BÁN: - Địa chỉ trụ sở: , Trung Quốc - Số điện thoại: +86 - Fax: +86- - Mail: - Số đăng ký kinh doanh: - Đại diện theo pháp luật: - Chức vụ: (Sau đây gọi là ‘’Bên bán’’) Và BÊN MUA: - Địa chỉ trụ sở: - Số điện thoại: - Fax: - Mail: - Số đăng ký kinh doanh: - Đại diện theo pháp luật: - Chức vụ: (Sau đây gọi là ‘’Bên mua’’) Bên bán và bên mua sau đây gọi riêng là ‘’Bên’’, và gọi chung là ‘’các Bên’’. BẰNG HỢP ĐỒNG NÀY, CÁC BÊN THỎA THUẬN NHƯ SAU: ĐIỀU 1: HÀNG HÓA VÀ GIÁ BÁN Căn cứ vào điều khoản được thoả thuận trong hợp đồng này bên bán phải giao các hàng hóa và bên mua phải thanh toán tiền theo các điều khoản của hợp đồng này.
  2. STT Mô tả hàng hóa Mã hàng Số lượng Đơn giá Thành tiền hóa 1 Cảm biến tốc độ 19009 700 $53,59 $37513 không khí kỹ thuật số-MS5525DSO 2 Động cơ không 31111 700 $13,99 $9793 chổi than siêu nhẹ Ripper 1404 3800KV Thuế nhập khẩu 15% $7095,9 Thuế VAT 10% $5440,19 Tổng cộng $59842,09 ĐIỀU 2: GIÁ TRỊ HỢP ĐỒNG Tất cả loại thuế bên ngoài nước Việt Nam sẽ do người bán chịu. Tất cả loại thuế bên trong nước Việt Nam sẽ do người mua chịu. Tổng giá trị hợp đồng: $59842,09 Số tiền bằng chữ: Năm mươi chín nghìn tám trăm bốn mươi hai phẩy không chín đô la. Đồng tiền: USD. Trong đó: - Tiền hàng hóa: $47306 - Tiền thuế: $12536,09 ĐIỀU 3: THÔNG SỐ KỸ THUẬT Cảm biến tốc độ không khí kỹ thuật số MS5525DSO: - Phạm vi đo: 10 - 1200 hPa - Độ chính xác: ±0.5 hPa - Độ phân giải: 0.01 hPa - Kích thước: 45x20 mm
  3. - Điện áp hoạt động: 1.8 - 3.6V DC - Nhiệt độ hoạt động: -40°C to +85°C - Mã hàng hóa: 19009 - Xuất xứ: Trung Quốc Động cơ không chổi than siêu nhẹ Ripper 1404 3800KV: - Kích thước: 50x30 mm - Điện áp: 2-4S LiPo - KV: 3800 KV - Công suất: 130W - Dòng định mức: 26A - Trọng lượng: 17g - Độ bền: Lên đến 100 giờ - Mã hàng hóa: 31111 - Xuất xứ: Trung Quốc ĐIỀU 4: BAO BÌ & NHÃN HIỆU VẬN CHUYỂN 4.1 Mỗi sản phẩm phải được bọc một lớp bao bì chống tĩnh điện theo tiêu chuẩn ESD. Đối với từng loại sản phẩm, mỗi loại phải được bọc trong bao bì chống ẩm theo tiêu chuẩn ISO/ IEC/ ASTM và chống sốc theo tiêu chuẩn IEC 60068/ ISTA/ ASTM và có mút hoặc xốp để cố định sản phẩm. Từng loại sản phẩm được đặt trong thùng carton gợn sóng riêng biệt. 2 thùng carton nhỏ sẽ được đặt vào thùng carton lớn. 4.2 Trên kiện hàng phải ghi rõ ký mã hiệu như sau: - Người gửi hàng: - Tên hàng: 85423100 - Xuất xứ: Trung Quốc - Định lượng: 1400 sản phẩm - Kích thước: 50x50x50 - Khối lượng: 25kg - Thông tin, cảnh báo an toàn: Hàng dễ vỡ, bảo quản ở nhiệt độ an toàn, khô ráo. ĐIỀU 5: ĐIỀU KHOẢN GIAO HÀNG Incoterm 2020: DAP - Ho Chi Minh Thời gian vận chuyển: 13 đến 14 ngày. Ngày hoặc thời hạn gửi hàng: 2-3 ngày sau khi ký hợp đồng. Địa điểm gửi hàng: , Trung Quốc.
  4. Địa điểm nhận hàng: Khối lượng giao nhận theo phiếu giao nhận hàng hóa hoặc biên bản tổng hợp hàng hóa. Thông báo giao hàng: Trước khi giao hàng, bên bán phải thông báo cho bên mua về ngày hàng rời cảng, ngày hàng cập cảng và việc hàng đã sẵn sàng để giao qua Fax. ĐIỀU 6: ĐIỀU KHOẢN THANH TOÁN 6.1. Phương thức thanh toán: L/C không hủy ngang qua ngân hàng Vietcombank - Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam. L/C mở sau khi 2 bên ký kết hợp đồng, có hiệu lực 45 ngày kể từ ngày phát hành. Ngân hàng bên mua: Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam. - Số tài khoản: - Swift code: BFTVVNVX018 Ngân hàng bên bán: Industrial Bank. - Số tài khoản: - Swift code: FJBCNBA260 6.2. Thời hạn thanh toán: Thanh toán trong 2 đợt - Đợt 1: 30% giá trị ngay sau khi ký hợp đồng. Số tiền này cũng được xem là tiền đặt cọc để bảo đảm thực hiện hợp đồng. - Đợt 2: 70% còn lại ngay sau khi bên bán giao hàng. Toàn bộ việc thanh toán sẽ được tiến hành dưới sự xuất trình những chứng từ sau: - 3/3 bản gốc vận đơn đường biển hoàn hảo, đã xếp hàng, lập theo lệnh Ngân hàng mở, ghi rõ “ cước phí đã trả trước". - Hóa đơn thương mại: 3 bản chính. - Phiếu đóng gói: 3 bản chính. - Giấy chứng nhận chất lượng và số lượng do Nhà sản xuất cấp: 3 bản chính. - Giấy chứng nhận xuất xứ do Phòng thương mại và Công nghiệp. ĐIỀU 7 : NGHĨA VỤ CỦA BÊN BÁN 7.1. Cung cấp chứng từ phù hợp với hợp đồng ở dạng giấy truyền thống, người bán phải chịu chi phí về đóng gói và vận chuyển hàng hoá cũng như ký mã hiệu hàng hoá phù hợp với phương thức vận tải.
  5. 7.2. Bảo đảm cung cấp thiết bị chính hãng, đúng chủng loại và tiêu chuẩn kỹ thuật như đã thỏa thuận và cam kết thiết bị bán cho bên mua thuộc quyền sở hữu hợp pháp của mình, kể cả vấn đề về bản quyền kiểu dáng, kỹ thuật. 7.3. Chịu trách nhiệm bảo trì, bảo hành sản phẩm theo đúng thỏa thuận. 7.4. Đảm bảo tiến độ giao hàng đúng thời gian, địa điểm đã được hai bên thống nhất. ĐIỀU 8 : NGHĨA VỤ CỦA BÊN MUA 8.1. Bên mua phải thanh toán tiền hàng như quy định trong hợp đồng và đảm bảo hợp tác với bên bán trong việc giao nhận hàng hóa. 8.2. Bên mua không có nghĩa vụ với người bán về việc lập hợp đồng vận tải. 8.3. Đảm bảo tiến độ nhận hàng như đã quy định trong hợp đồng này. ĐIỀU 9: CHỨNG TỪ Bên bán phải chuẩn bị sẵn và cung cấp cho bên mua các loại chứng từ sau: - Hóa đơn thương mại. - Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa. - Giấy chứng nhận số lượng và chất lượng hàng hóa của nhà sản xuất. - Chứng nhận kiểm tra xuất xưởng của nhà sản xuất. - Bảng liệt kê chi tiết hàng hóa. - Phiếu bảo hành của nhà sản xuất. - Tờ khai hàng hóa xuất khẩu. Bên mua phải chuẩn bị sẵn và cung cấp cho bên bán các loại chứng từ sau. : - Tờ khai hàng hóa nhập khẩu. - Chứng từ nộp thuế nhập khẩu. - Chứng từ thanh toán qua ngân hàng. ĐIỀU 10: BẢO HÀNH Bên bán thực hiện bảo hành hàng hóa trong 12 tháng kể từ ngày bên mua nhận hàng hóa. Từ chối bảo hành do lỗi của người sử dụng gây ra. Trong thời hạn bảo hành, ngay khi nhận được yêu cầu bảo hành và bảo dưỡng của bên mua, bên bán phải phản hồi trong vòng 1-2 ngày làm việc. Mọi chi phí liên quan đến dịch vụ bảo hành và bảo dưỡng do bên bán chịu.
  6. Trong thời hạn bảo hành, nếu bên mua phát hiện được khuyết tật của hàng hóa hoặc hàng hóa không hoạt động bình thường, thì bên mua có quyền yêu cầu bên bán sửa chữa hàng hóa mà không phải thanh toán phí trả tiền. Bên bán chịu chi phí về sửa chữa và vận chuyển hàng hóa đến nơi sửa chữa và từ nơi sửa chữa đến địa điểm giao hàng. Bên mua có quyền yêu cầu bên bán hoàn thành việc sửa chữa hàng hóa trong thời hạn do các bên thỏa thuận hoặc trong một thời gian hợp lý. Nếu bên bán không thể sửa chữa được hoặc không thể hoàn thành việc sửa chữa trong thời hạn đó, thì bên mua có quyền yêu cầu đổi hàng hóa đó lấy hàng hóa mới, hoặc trả lại hàng hóa đó và lấy lại tiền. Tuy nhiên, bên bán không chịu trách nhiệm về khuyết tật của Hàng hóa trong các trường hợp sau đây: - Khuyết tật mà bên mua đã biết hoặc phải biết khi mua; - Bên mua có lỗi gây ra khuyết tật của hàng hóa. Trong trường hợp hợp đồng này chấm dứt trước khi thời hạn bảo hành kết thúc thì thời hạn bảo hành vẫn tiếp tục có hiệu lực cho đến khi kết thúc thời hạn bảo hành. ĐIỀU 11: TRƯỜNG HỢP BẤT KHẢ KHÁNG “Sự kiện bất khả kháng” là chiến tranh, trường hợp khẩn cấp, tai nạn, hỏa hoạn, động đất, lũ lụt, bão, đình công hoặc bất kỳ những trở ngại nào khác mà bên bị ảnh hưởng chứng minh được rằng nó vượt quá tầm kiểm soát của bên đó và không thể dự đoán được tại thời điểm ký kết hợp đồng. Trong trường hợp bất khả kháng, các bên sẽ thông báo ngay lập tức thông báo cho bên kia về điểm bắt đầu và kết thúc của tình trạng cản trở thực hiện các nghĩa vụ của mình cho nhau trong vòng 7 ngày kể từ khi xảy ra biến cố. Thời gian giao hàng trong trường hợp này sẽ được kéo dài với sự nhất trí của hai bên và trong trường hợp như vậy không bên nào có quyền yêu cầu bên kia đền bù về các thiệt hại có thể xảy ra. Nếu các tình huống do bất khả kháng gây ra kéo dài hơn 1 tháng thì các điều khoản và điều kiện của hợp đồng sẽ được xem xét một cách hợp lý và thống nhất hòa thuận giữa hai bên. Giấy chứng nhận do Phòng Thương mại tương ứng ở nước người mua hay người bán cấp sẽ là bằng chứng đầy đủ cho tình trạng trên và thời gian kéo dài của tình trạng đó. ĐIỀU 12: BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI Bất kỳ vi phạm hợp đồng nào cũng sẽ cho bên bị vi phạm quyền đòi tiền bồi thường riêng hoặc kèm thêm các chế tài khác trừ trường hợp việc vi phạm hợp đồng là do tình huống bất khả kháng như quy định trong Điều 11 của hợp đồng này. 12.1. Đối với bên mua
  7. Trường hợp bên mua không thực hiện nghĩa vụ thanh toán đúng thời điểm đã thỏa thuận, trong bất kỳ trường hợp nào bên Bán có quyền yêu cầu bên mua trả lãi suất, số tiền lãi tính từ ngày quy định phải thanh toán, thanh toán cho bên bán đến ngày nhận được thực sự toàn bộ số tiền; tiền lãi sẽ tính bằng lãi suất Libor ( 6 tháng) cộng 1.5%. Trường hợp bên mua không nhận hàng đúng thời hạn giao hàng thì bên mua phải bồi thường cho bên bán các khoản phí tổn về lưu kho, lưu bãi và bảo quản. 12.2 Đối với bên bán Trường hợp bên bán giao hàng không đúng thời hạn quy định trong hợp đồng thì bên mua có quyền đòi tiền phạt bồi thường tương ứng, cứ một ngày quá hạn sẽ bị phạt 0.02% giá trị hàng hóa giao chậm. Nếu giao chậm trên 5-7 ngày thì sẽ bị phạt từ 1 đến 3% giá trị hàng hóa giao chậm. Tiền bồi thường chậm giao hàng không được vượt quá % giá hàng hóa chậm giao. Trường hợp bên bán giao sản phẩm bị lỗi quá 3% trên tổng số hàng thì bên mua có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại và bên bán phải bảo hành số hàng lỗi theo Điều 10 của hợp đồng này. 12.3 Các trường hợp khác: Trường hợp một trong hai bên tự ý hủy bỏ hợp đồng không như những thỏa thuận nêu trên thì bên vi phạm phải hoàn trả cho bên kia những gì đã nhận sau khi trừ đi các chi phí hợp lý trong thực hiện hợp đồng và chi phí bảo quản, phát triển tài sản. Nếu không hoàn trả được bằng hiện vật thì phải hoàn trả bằng tiền tương đương với giá trị quy đổi từ vật. Trường hợp một bên vi phạm nội dung thỏa thuận trong hợp đồng này, bên không vi phạm sẽ gửi thông báo bằng văn bản cho bên vi phạm, trong đó nêu rõ hành vi vi phạm, các bằng chứng kèm theo, biện pháp khắc phục và thời hạn hợp lý để bên vi phạm khắc phục. Nếu quá thời hạn thực hiện biện pháp khắc phục mà bên vi phạm không thực hiện hoặc không đầy đủ các biện pháp khắc phục, bên không vi phạm có quyền: - Yêu cầu bên vi phạm trả một khoản tiền phạt vi phạm bằng 8% giá trị phần hợp đồng - Đơn phương chấm dứt Hợp đồng bằng việc gửi thông báo chấm dứt hợp đồng bằng văn bản cho bên kia mà không phải trả bất kỳ khoản phạt, bồi thường thiệt hại cho bên kia. - Tự khắc phục hoặc thuê bên thứ ba khắc phục hậu quả của những vi phạm đó, mọi chi phí khắc phục sẽ do bên vi phạm chi trả. ĐIỀU 13: CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG Hợp đồng này chấm dứt khi xảy ra các sự kiện sau: - Nghĩa vụ của hai bên trong hợp đồng này đã hoàn thành.
  8. - Một bên vi phạm mà không khắc phục hậu quả trong thời gian bên không vi phạm đưa ra. - Một bên lâm vào tình trạng phá sản mất khả năng thanh toán hoặc giải thể. - Một bên vi phạm nghĩa vụ được quy định trong Hợp Đồng này và vi phạm đó không được khắc phục trong thời gian gia hạn. Khi đó, bên bị vi phạm có quyền đơn phương chấm dứt Hợp Đồng này bằng cách thông báo cho bên vi phạm bằng văn bản, và hai bên phải thực hiện đầy đủ các thủ tục thanh toán, bồi thường hoặc hoàn trả tiền đặt cọc. Bên vi phạm phải bồi thường cho bên kia đối với toàn bộ các tổn thất hoặc thiệt hại mà bên kia phải gánh chịu. - Xảy ra Sự kiện bất khả kháng mà một bên không thể khắc phục được trong thời gian gia hạn kể từ ngày xảy ra Sự kiện bất khả kháng, dẫn đến việc bên đó không có khả năng tiếp tục thực hiện Hợp đồng này. Bên muốn chấm dứt Hợp đồng này phải thông báo cho bên kia biết bằng văn bản về việc chấm dứt. Việc bên đó không thể tiếp tục thực hiện Hợp đồng này do Sự kiện bất khả kháng sẽ không bị xem là vi phạm Hợp đồng này. - Trong trường hợp xảy ra vi phạm hợp đồng bên bị vi phạm sẽ thông báo cho bên kia và gia hạn thời hạn thực hiện hợp đồng thêm. Trong suốt thời gian gia hạn, bên bị vi phạm có thể tạm dừng thực hiện nghĩa vụ tương ứng của mình và yêu cầu bồi thường thiệt hại, nhưng không được phép tuyên bố hủy hợp đồng. Nếu bên kia không thực hiện nghĩa vụ của mình trong thời gian gia hạn, bên bị vi phạm có thể tuyên bố hủy hợp đồng này. - Tuyên bố hủy hợp đồng chỉ có hiệu lực nếu tuyên bố này được thông báo cho bên kia. ĐIỀU 14: LUẬT ĐIỀU CHỈNH HỢP ĐỒNG & TRỌNG TÀI KINH TẾ Bất kỳ một sự sửa đổi hay bổ sung hợp đồng chỉ có giá trị khi người đại diện có thẩm quyền của cả hai bên ký vào văn bản sửa đổi bổ sung. Văn bản sửa đổi bổ sung sẽ là một phần không tách rời của hợp đồng. Trong trường hợp có bất kỳ tranh chấp nào phát sinh từ hoặc liên quan đến hợp đồng này. Các bên sẽ giải quyết tranh chấp trước tiên thông qua thương lượng và hòa giải thiện chí. Nếu trong vòng 30 ngày kể từ ngày một bên thông báo bằng văn bản cho bên kia về tranh chấp phát sinh mà tranh chấp vẫn không được giải quyết bằng các quy định trong hợp đồng này thì tranh chấp sẽ được điều chỉnh bởi Công ước của Liên hợp quốc về Hợp đồng Mua bán Hàng hóa Quốc tế. Các bên có quyền đưa vụ việc ra Trọng tài hoặc Tòa án để giải quyết. Bản án của Tòa án hoặc quyết định của Trọng tài là quyết định cuối cùng. Bên thua kiện sẽ phải chịu mọi án phí, bao gồm cả chi phí luật sư và các chi phí khác để giải quyết tranh chấp của bên thắng kiện.
  9. ĐIỀU 15: BẢO MẬT Không bên nào được tiết lộ, thực hiện tuyên bố công khai hoặc trao đổi với các phương tiện thông tin đại chúng hoặc bên thứ ba bất kỳ tài liệu, thông tin hoặc nội dung nào liên quan đến việc thực hiện hợp đồng này mà chưa có sự đồng ý bằng văn bản của bên kia. Không bên nào bị coi là vi phạm nếu việc tiết lộ thông tin đó được thực hiện sau khi đã có thông báo trước cho bên kia trong từng trường hợp cụ thể theo quy định của pháp luật, hoặc yêu cầu hợp pháp của Cơ quan nhà nước, hoặc các nguyên tắc kế toán áp dụng cho bất kỳ bên nào, hoặc do yêu cầu của quá trình tố tụng liên quan đến các hành động pháp lý phát sinh liên quan đến hợp đồng này. ĐIỀU 16: ĐIỀU KHOẢN KHÁC Tất cả các giao dịch liên lạc giữa hai bên được thực hiện bằng tiếng Anh. Không bên nào có quyền chuyển nhượng quyền lợi và nghĩa vụ của mình theo hợp đồng này cho bên thứ ba mà không có sự đồng ý trước của bên kia bằng văn bản. Sau khi ký kết hợp đồng này tất cả các giao dịch và thư từ trước đó các bên liên quan đến hợp đồng này sẽ được xem như vô hiệu. Hợp đồng giữa hai bên bao gồm các điều khoản được ghi trong bản hợp đồng này. Hợp đồng này được làm thành bốn (04) bản bằng tiếng Anh ,mỗi bên giữ hai (02) bản có giá trị pháp lý như nhau và ký qua Fax bắt đầu có hiệu lực kể từ ngày tháng năm Đại diện bên bán Đại diện bên bán ( Ký và đóng dấu ) ( Ký và đóng dấu )