Hợp đồng mua bán áo thun
Bạn đang xem tài liệu "Hợp đồng mua bán áo thun", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
hop_dong_mua_ban_ao_thun.docx
Nội dung text: Hợp đồng mua bán áo thun
- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ——————– Địa điểm, ngày tháng năm HỢP ĐỒNG MUA BÁN ÁO THUN (Số: ) – Căn cứ Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015 và các văn bản pháp luật liên quan; – Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14/06/2005 và các văn bản pháp luật liên quan; – Căn cứ nhu cầu và khả năng của các bên. Hôm nay, ngày tháng năm tại , chúng tôi gồm: BÊN BÁN (Bên A) Tên doanh nghiệp: Địa chỉ trụ sở chính: Giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: Cấp ngày / / ... Điện thoại: Fax: Tài khoản số: Mở tại ngân hàng: Người đại diện theo pháp luật: Chức vụ: Căn cước công dân số: Cấp ngày / / ... Địa chỉ thường trú: Hiện tại cư trú tại: Số điện thoại liên hệ: BÊN MUA (Bên B) Tên doanh nghiệp: Địa chỉ trụ sở chính: Giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: Cấp ngày / / ... Điện thoại: Fax: Tài khoản số: Mở tại ngân hàng: Người đại diện theo pháp luật: 1
- Chức vụ: Căn cước công dân số: Cấp ngày / / ... Địa chỉ thường trú: Số điện thoại liên hệ: Cùng thỏa thuận ký kết Hợp đồng mua bán áo quần số . Nội dung Hợp đồng như sau: Điều 1. Mục đích của Hợp đồng Bên A đồng ý bán những loại áo thun thuộc quyền sở hữu của Bên A cho Bên B trong thời gian từ ngày / / ...đến hết ngày / / ... tại địa điểm Cụ thể là những tài sản sau: Kích Số lượng Tổng số Đơn giá Thành tiền STT Tên – Mã sản phẩm Màu sắc thước chi tiết lượng (VNĐ) (VNĐ) 1 Áo thun Unisex Trái Trắng 144 2400 .000 đ .000 đ tim - 01 S Đen 144 Kem 72 Trắng 288 M Đen 288 Kem 144 Trắng 288 L Đen 288 Kem 144 Trắng 144 XL Đen 144 Kem 72 2
- Trắng 48 2XL Đen 48 Kem 24 Trắng 48 3XL Đen 48 Kem 24 2 Áo thun Unisex Good Xanh đen 160 3000 .000 đ .000.000 đ things are coming - 04 S Nâu 140 Xanh rêu 100 Xanh đen 240 M Nâu 210 Xanh rêu 150 Xanh đen 240 L Nâu 210 Xanh rêu 210 Xanh đen 240 XL Nâu 210 Xanh rêu 210 2XL Xanh đen 160 3
- Nâu 170 Xanh rêu 100 Xanh đen 160 3XL Nâu 140 Xanh rêu 100 3 Áo thun Unisex Loopy S Xanh coban 60 2000 .000 đ .000.000 đ - 05 Đen 110 Kem 90 M Xanh coban 120 Đen 300 Kem 180 L Xanh coban 120 Đen 300 Kem 180 XL Xanh coban 60 Đen 110 Kem 90 2XL Xanh coban 20 Đen 50 4
- Kem 30 3XL Xanh coban 20 Đen 50 Kem 30 4 Áo thun Baby tee Hoa Trắng 144 1400 .000 đ .000 đ nhí - 08 S Hồng 168 Đen 168 Trắng 144 M Hồng 168 Đen 168 Trắng 132 L Hồng 154 Đen 154 5 Áo thun BB - 09 Xám 120 1000 .000 đ .000 đ S Hồng 120 Kem 160 Xám 120 M Hồng 120 Kem 160 5
- Xám 60 L Hồng 60 Kem 80 Tổng 9800 .000đ Điều 2. Giá cả Bên A đồng ý bán toàn bộ hàng hóa đã xác định tại Điều 1 Hợp đồng này cho Bên B với tổng số tiền là VNĐ (Bằng chữ: Việt Nam Đồng). Số tiền trên đã bao gồm: Tiền hàng sau khi đã chiết khấu 35% đơn hàng theo số lượng mua theo như thỏa thuận giữa hai bên. Điều 3. Phương thức thanh toán Toàn bộ số tiền sẽ được Bên B thanh toán cho Bên A qua 2 lần, cụ thể từng lần như sau: - Lần 1: Thanh toán số tiền là VNĐ (bằng chữ: Việt Nam đồng) và được thanh toán ngay sau thời điểm giao hàng lần 1 có biên bản nhận tiền kèm theo. Việc thanh toán phải thực hiện theo phương thức chuyển khoản. - Lần 2: Thanh toán số tiền là VNĐ (bằng chữ: Việt Nam Đồng) và được thanh toán ngay sau thời điểm giao hàng lần 2 có biên bản nhận tiền kèm theo. Việc thanh toán phải thực hiện theo phương thức chuyển khoản. Số tiền trên sẽ được Bên B trả trực tiếp cho tài khoản của công ty: Gửi qua ngân hàng tới Tài khoản , Chi nhánh có biên lai xác nhận. Việc thanh toán trên sẽ được chứng minh bằng Biên bản nhận tiền có chữ ký của: Ông/Bà: Sinh năm: Chức vụ: Căn cước công dân số: Cấp ngày: / / ... Điều 4. Đặt cọc Trong thời gian từ ngày / / ... đến hết ngày / / ..., Bên B có trách nhiệm giao cho Bên A số tiền đặt cọc là 40% giá trị đơn hàng cụ thể là VNĐ (Bằng chữ: Việt Nam Đồng) để bảo đảm cho việc Bên B sẽ mua toàn bộ hàng hóa đã xác định tại Điều 1 Hợp đồng này của Bên A 6
- - Trong trường hợp Bên A thực hiện đúng nghĩa vụ mà Bên B không mua/không nhận hàng theo thỏa thuận tại Hợp đồng này, Bên A có quyền nhận số tiền trên (cụ thể là VNĐ) - Trong trường hợp Bên A không thực hiện đúng nghĩa vụ dẫn đến Hợp đồng không được thực hiện thì Bên A có trách nhiệm trả lại số tiền trên cho Bên B và bồi thường một khoản tiền tương đương với khoản tiền đặt cọc cho Bên B - Trong trường hợp hai bên tiếp tục thực hiện việc mua - bán, Bên A có quyền nhận số tiền trên để bù trừ nghĩa vụ thanh toán của Bên B - Trong trường hợp việc không thực hiện được Hợp đồng này là do lỗi của cả hai bên, số tiền trên sẽ được chia đôi giữa các bên, mỗi bên nhận một nửa của số tiền đặt cọc, làm phần bồi thường cho việc không thực hiện được hợp đồng. Điều 5. Chất lượng và quy cách hàng hóa 1. Chất liệu vải - Vải cotton 100% USA và vải phải mềm mại, thoáng khí và thấm hút mồ hôi tốt, phù hợp với mục đích sử dụng. - Đáp ứng tiêu chuẩn TCVN 5783:2020 (Tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm dệt may). - Không chứa chất gây kích ứng da, đặc biệt với làn da nhạy cảm. 2. Đường may - Đường chỉ may đều, chắc chắn, không bị bung chỉ . - Các chi tiết, mối nối phải gọn gàng, không có đường chỉ thừa, không bị sờn hoặc lỏng lẻo. 3. Độ bền màu: Tiêu chuẩn nội bộ của nhà sản xuất về độ bền màu (không phai sau 20 lần giặt), độ co rút (<2%). 4. Kích thước chuẩn - Sản phẩm đúng kích thước đã công bố, có bảng size cụ thể và rõ ràng. - Hình in sắc nét, bền, không bị nứt hoặc bong sau 6 tháng sử dụng. Điều 6. Bao bì và ký mã hiệu 1. Bao bì làm bằng: Túi nhựa PE trong suốt. 2. Quy cách bao bì: Túi đơn cho từng áo; cỡ: S, M, L, XL, 2XL, 3XL; kích thước: 30cm x 40cm. 3. Cách đóng gói: - Đóng từng chiếc áo thun trong túi riêng, có dán nhãn kích cỡ và mã sản phẩm. - 50 chiếc áo được đóng trong một thùng carton. 4. Trọng lượng cả bì: 300g/áo (bao gồm áo và túi bao bì). 5. Trọng lượng tịnh: 250g-280g/áo. Điều 7. Phương thức giao nhận 7
- 1. Bên A giao cho bên B theo lịch sau: STT Tên – Mã sản phẩm Số lượng Thời gian Địa điểm Áo thun Unisex Trái tim 1 2600 – 01 Áo thun Unisex Good 2 3020 / / ... things are coming - 04 Áo thun Unisex Loopy - 3 2100 05 Áo thun Baby tee Hoa 4 1460 nhí - 08 / / ... 5 Áo thun BB - 09 920 2. Phương tiện vận chuyển và chi phí vận chuyển do bên B chịu. 3. Quy định thời gian giao nhận hàng hóa mà bên mua không đến nhận hàng thì phải chịu chi phí lưu kho bãi 2.000.000 đồng/ngày. Nếu phương tiện vận chuyển bên mua đến mà bên bán không có hàng giao thì bên bán phải chịu chi phí thực tế cho việc điều động phương tiện. 4. Khi nhận hàng, bên mua có trách nhiệm kiểm tra số lượng hàng hóa tại chỗ. Nếu phát hiện hàng thiếu v.v thì lập biên bản tại chỗ, yêu cầu bên bán xác nhận. Hàng đã ra khỏi kho bên bán không chịu trách nhiệm về số lượng. 5. Mỗi lô hàng khi giao nhận phải có xác nhận chất lượng bằng phiếu hoặc biên bản kiểm nghiệm; khi đến nhận hàng, người nhận phải có đủ: - Giấy giới thiệu của cơ quan bên mua; - Phiếu xuất kho của cơ quan bên bán; Điều 8. Quyền của bên bán 1. Bên bán có quyền yêu cầu bên mua thanh toán đầy đủ và đúng hạn theo thỏa thuận trong hợp đồng. 2. Bên bán có quyền yêu cầu bên mua nhận hàng hóa đúng số lượng, chủng loại và theo thời gian đã cam kết. 3. Trong trường hợp bên mua vi phạm hợp đồng, bên bán có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại hoặc yêu cầu giải quyết tranh chấp. 8
- 4. Bên bán có quyền chấm dứt hợp đồng nếu bên mua không thực hiện nghĩa vụ thanh toán hoặc nhận hàng đúng theo thỏa thuận. Điều 9. Nghĩa vụ của bên bán 1. Bên bán có nghĩa vụ giao hàng áo thun đúng mẫu mã, chất lượng, số lượng và thời gian như đã thỏa thuận. 2. Bên bán phải đảm bảo sản phẩm không bị hư hỏng, lỗi kỹ thuật và đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng đã cam kết. 3. Bên bán có nghĩa vụ cung cấp đầy đủ hóa đơn, chứng từ liên quan đến sản phẩm khi giao hàng. 4. Nếu bên mua phát hiện sản phẩm bị lỗi do nhà sản xuất trong thời gian 5 ngày kể từ ngày giao hàng, bên bán phải có trách nhiệm sửa chữa hoặc thay thế. Điều 10. Quyền của bên mua 1. Bên mua có quyền nhận sản phẩm đúng số lượng, chất lượng, mẫu mã như đã thỏa thuận trong hợp đồng. 2. Bên mua có quyền kiểm tra hàng hóa trước khi nhận, yêu cầu bên bán chứng minh chất lượng sản phẩm. 3. Nếu hàng hóa không đạt chất lượng hoặc không đúng hợp đồng, bên mua có quyền yêu cầu bên bán đổi trả hoặc bồi thường thiệt hại trong thời gian 5 ngày kể từ thời điểm giao hàng 4. Bên mua có quyền từ chối nhận hàng nếu hàng hóa bị lỗi hoặc không đúng yêu cầu đã thỏa thuận. Điều 11. Nghĩa vụ của bên mua 1. Bên mua có nghĩa vụ thanh toán đầy đủ số tiền cho bên bán theo thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng. 2. Bên mua phải nhận hàng đúng số lượng, chủng loại, chất lượng và tại địa điểm đã thỏa thuận. 3. Bên mua phải cung cấp thông tin đầy đủ và chính xác cho bên bán để thực hiện giao dịch (địa chỉ giao hàng, số lượng, kích cỡ, màu sắc...). 4. Bên mua có nghĩa vụ kiểm tra lại chất lượng, mẫu mã hàng hóa sau 5 ngày kể từ thời điểm giao, sau thời điểm này, bên bán sẽ không chịu trách nhiệm về bất kỳ sai sót, khiếm khuyết nào của hàng hóa. 5. Sau khi nhận hàng, bên mua có nghĩa vụ bảo quản hàng hóa đúng cách để tránh hư hỏng. 9
- Điều 12. Bảo hành và hướng dẫn sử dụng hàng hóa 1. Bên bán có trách nhiệm bảo hành chất lượng và giá trị sử dụng loại hàng áo thun cho bên mua trong thời gian là 6 tháng. 2. Bên bán phải cung cấp đủ mỗi đơn vị hàng hóa một giấy hướng dẫn sử dụng (nếu cần). Điều 13. Ngưng thanh toán tiền mua hàng Việc ngừng thanh toán tiền mua hàng được quy định như sau: 1. Bên B có bằng chứng về việc bên A lừa dối thì có quyền tạm ngừng việc thanh toán; 2. Bên B có bằng chứng về việc hàng hóa đang là đối tượng bị tranh chấp thì có quyền tạm ngừng thanh toán cho đến khi việc tranh chấp đã được giải quyết; 3. Bên B có bằng chứng về việc bên A đã giao hàng không phù hợp với hợp đồng thì bên B sẽ thông báo bằng 1 văn bản để báo cho bên A biết trước để khắc phục 4. Trường hợp tạm ngừng thanh toán theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà bằng chứng do bên B đưa ra không xác thực, gây thiệt hại cho bên A thì bên B phải bồi thường thiệt hại đó và chịu các chế tài khác theo quy định của pháp luật. Điều 14. Điều khoản phạt vi phạm hợp đồng 1. Trong trường hợp một bên vi phạm các điều khoản của hợp đồng (bao gồm nhưng không giới hạn ở việc không giao hàng đúng chất lượng, số lượng, hoặc thời gian, hoặc không thanh toán đúng hạn), bên vi phạm sẽ phải chịu phạt vi phạm hợp đồng. Mức phạt sẽ là 5% của giá trị hợp đồng 2. Ngoài việc chịu phạt vi phạm hợp đồng, bên vi phạm còn phải bồi thường các thiệt hại phát sinh trực tiếp do hành vi vi phạm gây ra cho bên còn lại, bao gồm chi phí phát sinh từ việc giải quyết vi phạm hợp đồng. Điều 15. Sự kiện bất khả kháng 1. Các bên không phải chịu trách nhiệm về việc không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trong hợp đồng nếu sự không thực hiện đó là do sự kiện bất khả kháng 2. Bên gặp phải sự kiện bất khả kháng phải thông báo ngay cho bên kia về sự kiện này và đưa ra các chứng cứ hợp lý chứng minh sự kiện đó trong thời gian sớm nhất. Các bên có thể thỏa thuận gia hạn thời gian thực hiện nghĩa vụ hợp đồng tùy theo mức độ ảnh hưởng của sự kiện bất khả kháng. Điều 16. Thời điểm chuyển giao quyền sở hữu và chuyển giao quyền rủi ro 10
- 1. Quyền sở hữu đối với các áo thun sẽ được chuyển giao từ bên bán sang bên mua khi bên mua hoàn tất việc thanh toán đầy đủ số tiền theo thỏa thuận trong hợp đồng và bên bán đã giao hàng đúng số lượng, chất lượng như đã cam kết. Nếu bên mua không thanh toán đầy đủ, quyền sở hữu vẫn thuộc về bên bán cho đến khi việc thanh toán được hoàn thành 2. Rủi ro đối với hàng hóa (bao gồm nhưng không giới hạn ở hư hỏng, mất mát, hoặc thiệt hại) sẽ chuyển từ bên bán sang bên mua khi hàng hóa được giao và bên mua ký nhận hàng tại địa điểm giao nhận. Nếu bên mua không nhận hàng đúng thời hạn, rủi ro sẽ chuyển sang bên mua từ thời điểm hàng hóa đã sẵn sàng để giao, mặc dù bên mua chưa thực hiện nhận hàng. Điều 17. Giải quyết tranh chấp 1. Trong trường hợp phát sinh tranh chấp, các bên cam kết giải quyết bằng phương thức thương lượng, hòa giải trong tinh thần hợp tác và thiện chí. Việc trao đổi, thương lượng này phải được thực hiện ít nhất là 3 lần và phải được lập thành văn bản. 2. Nếu sau 3 lần tổ chức trao đổi, thương lượng mà hai bên không thỏa thuận giải quyết được tranh chấp, một bên hoặc cả hai bên có quyền đưa tranh chấp ra Tòa án có thẩm quyền để giải quyết theo quy định của pháp luật. Quyết định của Tòa án sẽ là quyết định cuối cùng và có giá trị bắt buộc đối với các bên. Điều 18. Chấm dứt hợp đồng Hợp đồng này sẽ chấm dứt khi có một trong các căn cứ sau: – Hai bên có thỏa thuận chấm dứt thực hiện hợp đồng; – Một bên có hành vi vi phạm nghĩa vụ mua bán được ghi nhận trong Hợp đồng này và bên bị vi phạm có yêu cầu chấm dứt thực hiện hợp đồng; – Hợp đồng không thể thực hiện do có vi phạm pháp luật; – Hợp đồng không thể thực hiện do nhà nước cấm thực hiện. Điều 19. Hiệu lực của hợp đồng Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày / / .... Hợp đồng này hết hiệu lực khi các bên đã hoàn thành nghĩa vụ của mình, hoặc có thỏa thuận chấm dứt và không thực hiện hợp đồng, hoặc một bên vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ và không khắc phục trong thời gian quy định, hoặc có sự kiện bất khả kháng làm cho hợp đồng không thể thực hiện. Hợp đồng này được làm thành hai bản, có giá trị như nhau. Mỗi bên giữ một bản. ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B 11

