Hợp đồng mua bán ghế tắm nắng
Bạn đang xem tài liệu "Hợp đồng mua bán ghế tắm nắng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
hop_dong_mua_ban_ghe_tam_nang.docx
Nội dung text: Hợp đồng mua bán ghế tắm nắng
- CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ---***--- HỢP ĐỒNG KINH TẾ Số: ............ - Căn cứ vào Bộ luật dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015 của Quốc Hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có hiệu lực từ ngày 01/01/2017; - Căn cứ vào Luật thương mại của nước Cộng hòa XHCN Việt Nam số 36/2005/QH11 ngày 14 tháng 06 năm 2005; - Căn cứ khả năng và nhu cầu thực tế của các bên Hôm nay ngày tháng năm , hai bên gồm: I. BÊN MUA Đơn vị : [TÊN GIAO DỊCH CỦA BÊN MUA] Mã số thuế : Trụ sở chính : Đại diện : Ông/Bà [...] Chức vụ: [...] (Sau đây gọi tắt là “Bên A”) II. BÊN BÁN Đơn vị : [TÊN GIAO DỊCH CỦA BÊN BÁN] Mã số thuế : Trụ sở chính : Điện thoại : Tài khoản : [...], tại Ngân hàng [...] Đại diện : Ông/Bà [...] Chức vụ: [...] (Sau đây gọi tắt là “Bên B”) Sau khi bàn bạc, hai bên thống nhất ký kết hợp đồng mua bán hàng hóa với các điều khoản sau: Điều 1: Tên hàng hóa, số lượng, giá cả Bên A đồng ý mua của Bên B các sản phẩm như sau: (Tỷ giá quy đổi 01USD = 25,149 VND theo tỷ giá mua chuyển khoản của Ngân hàng Vietcombank ngày / /
- Loại Số lượng Đơn giá Thành tiền Stt Tên hàng hóa NV sử dụng (Bộ) (USD/bộ) (USD) GHẾ TẮM NẮNG TRÒN 175 Sắt và dây 01 70 129 9,030 Kích thước: D175x75cm đan wicker Thành tiền VNĐ 227,095,470 Thuế VAT 8% 18,167,638 Tổng cộng tiền thanh toán 245,263,108 Số tiền bằng chữ: Hai trăm bốn mươi lăm triệu, hai trăm sáu mươi ba nghìn, một trăm lẻ tám đồng./. - Giá trị Hợp đồng nói trên đã bao gồm toàn bộ tiền hàng, tiền thuế VAT và chi phí vận chuyển đến địa điểm chỉ định cho bên A. - Đơn giá trên không thay đổi trong suốt thời gian thực hiện hợp đồng. Điều 2: Chất lượng, quy cách hàng hóa 2.1. Hàng làm bằng nguyên liệu: Sắt sơn tĩnh điện và dây đan Wicker. 2.2. Chất lượng: Toàn bộ hàng hóa mới 100%, chưa qua sử dụng, đảm bảo đúng theo tiêu chuẩn của nhà sản xuất, mẫu đã được hai bên xác nhận. 2.3. Hàng được làm đến công đoạn hoàn thiện đóng gói bao bì bốc lên cont và giao hàng tận nơi. Điều 3. Thời gian và địa điểm giao hàng 3.1. Thời gian giao hàng: Giao hàng trong vòng 10 ngày kể từ ngày hai bên ký kết hợp đồng. 3.2. Địa điểm giao nhận hàng: Tại kho bên Mua 3.3. Chi phí bốc xếp: Mỗi bên chịu một đầu. Điều 4: Phương thức thanh toán 4.1. Hình thức thanh toán: Bằng chuyển khoản 4.2. Thời gian thanh toán: Kể từ ngày / / , chậm nhất đến ngày / / , Bên A phải thanh toán cho bên B 100% tổng giá trị hợp đồng và bên A nhận đầy đủ các chứng từ sau: + Hóa đơn GTGT; + Và các giấy tờ khác có liên quan đến lô hàng để bên A hoàn tất thủ tục, chứng từ thanh toán (nếu có). Điều 5: Quyền và nghĩa vụ của các bên 5.1. Quyền và nghĩa vụ của bên A - Thanh toán theo thỏa thuận tại điều 4 của hợp đồng này
- 5.2. Quyền và nghĩa vụ của bên B - Chất lượng hàng hóa đáp ứng đúng yêu cầu của bên mua. - Giao hàng cho bên A theo thỏa thuận tại điều 1 của hợp đồng - Đảm bảo giao hàng theo thời gian, địa điểm như thỏa thuận tại điều 3 của hợp đồng này, trừ trường hợp bất khả kháng. - Nhận thanh toán theo thỏa thuận tại điều 4 của hợp đồng này Điều 6: Điều khoản bất khả kháng - Sự kiện bất khả kháng là sự kiện mang tính chất khách quan và ngoài tầm kiểm soát của hai bên; trong Hợp đồng này sự kiện bất khả kháng được hai bên thống nhất gồm: Đình công, cháy, lũ lụt, động đất, sóng thần, chiến tranh, bão, tai nạn, dịch bệnh, kiểm dịch hạn chế, giao thông vận tải ngưng trệ, sự thay đổi về chính quyền hoặc chính sách pháp luật (sự thay đổi này phải ảnh hưởng đến việc thực hiện công việc của các bên). - Việc một bên không hoàn thành nghĩa vụ của mình do sự kiện bất khả kháng sẽ không phải là cơ sở để bên kia chấm dứt hợp đồng. Tuy nhiên bên nào bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng có nghĩa vụ phải: + Tiến hành các biện pháp ngăn ngừa hợp lý và các biện pháp thay thế cần thiết để hạn chế tối đa ảnh hưởng do sự kiện bất khả kháng gây ra. + Thông báo ngay cho bên kia về sự kiện bất khả kháng xảy ra trong vòng 7 ngày ngay sau khi xảy ra sự kiện bất khả kháng kèm theo các căn cứ có pháp lý. Điều 7: Giải quyết tranh chấp hợp đồng - Hai bên cần chủ động thông báo cho nhau biết tiến độ thực hiện hợp đồng . Nếu có vấn đề bất lợi gì phát sinh, các bên phải kịp thời thông báo cho nhau biết và tích cực bàn bạc giải quyết trên cơ sở thỏa thuận, bình đẳng và cùng có lợi. - Trường hợp các bên không tự giải quyết được bằng phương pháp hòa giải thì sẽ được đưa ra phân xử tại Tòa Án Kinh Tế có thẩm quyền giải quyết. Quyết định của Tòa Án là phán quyết cuối cùng ràng buộc cả hai bên và các chi phí phát sinh trong quá trình xét xử do bên thua chịu trách nhiệm. - Mọi thay đổi bổ sung hợp đồng phải được thể hiện bằng văn bản có chữ ký xác nhận của hai bên thì mới có giá trị thi hành. Các thay đổi, bổ sung này sẽ trở thành một bộ phận không thể tách rời của hợp đồng này. Điều 8: Điều khoản chung - Hai bên cam kết thực hiện tốt các điều khoản đã thỏa thuận trong hợp đồng. Trường hợp có phát sinh những vấn đề ngoài những điều khoản đã thỏa thuận và ký kết trong hợp đồng này, hai bên sẽ lập các phụ lục, và phụ lục đó là bộ phận không thể tách rời hợp đồng này.
- - Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký. Sau 30 ngày kể từ ngày hết hiệu lực, nếu hai bên không có bất kỳ tranh chấp nào thì coi như hợp đồng được tự động thanh lý. - Hợp đồng làm thành 02 bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ một bản. ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B

