Hợp đồng mua bán gia công đồ gỗ

docx 6 trang Lucy 25/09/2026 20
Bạn đang xem tài liệu "Hợp đồng mua bán gia công đồ gỗ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxhop_dong_mua_ban_gia_cong_do_go.docx

Nội dung text: Hợp đồng mua bán gia công đồ gỗ

  1. Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Độc lập -Tự do - Hạnh phúc HỢP ĐỒNG MUA BÁN Số ............ ➢ Căn cứ Bộ Luật Dân sự 2015 của Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam có hiệu lực ngày 01/07/2017; ➢ Căn cứ Luật Thương mại của Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam ngày 14/6/2005 có hiệu lực ngày 01/01/2006; ➢ Căn cứ vào nhu cầu và khả năng của hai bên (gọi tắt là Bên A và Bên B). Hôm nay, ngày tháng năm , chúng tôi gồm có: BÊN A: [TÊN GIAO DỊCH CỦA BÊN A], SN , CCCD số Địa chỉ: Điện thoại: BÊN B: [TÊN GIAO DỊCH CỦA BÊN B], SN , CCCD số Địa chỉ thường trú: Điện thoại: Số tài khoản: ..tại Ngân hàng .. Tên chủ tài khoản: . Sau khi bàn bạc, hai bên thống nhất ký Hợp đồng mua bán với các nội dung chi tiết cụ thể như sau: Điều 1. TÊN HÀNG, QUY CÁCH, SỐ LƯỢNG, GIÁ CẢ, NGÀY GIAO HÀNG Bên A giao cho bên B 1,17 m3 gỗ muồng đen (tổng 54 tấm gỗ muồng đen), đặt bên B gia công những sản phẩm theo danh mục cụ thể dưới đây, giá dưới này là giá giao hàng tại xưởng bên B, địa chỉ , với quy cách đóng gói là bọc giấy carton cho từng sản phẩm. Các thông tin hàng hóa với quy cách cụ thể như sau: 1
  2. DANH MỤC SẢN PHẨM ĐẶT HÀNG GIA CÔNG ST TÊN KÍCH THƯỚC SỐ ĐƠN GIÁ THÀNH TIỀN T HÀNG (dàixrộngxdày) LƯỢNG (VNĐ) (VNĐ) (đơn vị: cm) 1 Tấm ván gỗ 250x22X2,5 5 150.000 750.000 (như hình) 2 Mặt gỗ tròn Đường kính 30cm, 24 60.000 1.440.000 dày 3cm 3 Bàn vuông 60x60x3 6 250.000 1.500.000 (như hình) 4 Bàn 120x60x3 2 350.000 700.000 5 Băng ghế 150x40x4 2 300.000 600.000 (như hình) 6 Băng ghế 130x40x4 4 300.000 1.200.000 (như hình) 7 Băng ghế 120x40x4 2 300.000 600.000 (như hình) 8 Tấm ván gỗ 226x25x4 1 150.000 150.000 (như hình) 9 Tấm ván gỗ 281x20x4 2 150.000 300.000 (như hình) 10 TỔNG CỘNG CHIẾT KHẤU CÒN LẠI 2
  3. Hình mẫu đi kèm: Thời gian giao hàng: - Đợt 1: Ngày / / bên B có trách nhiệm giao cho bên A các sản phẩm có số thứ tự: . trong danh mục sản phẩm ở trên. - Đợt 2: Ngày / / bên B có trách nhiệm giao cho bên A các sản phẩm còn lại có số thứ tự: . trong danh mục sản phẩm ở trên theo đúng theo chất lượng đã thống nhất cho bên A. Điều 2. PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN Phương thức và điều kiện thanh toán: Lần 1: Bên A đặt cọc cho bên B 2.000.000 đồng (Bằng chữ: Hai triệu đồng) ngay sau khi hợp đồng được ký. Lần 2: Ngày / / , Bên A sẽ kiểm tra chất lượng các sản phẩm có số thứ tự : . trong danh mục sản phẩm ở trên theo hợp đồng, trong trường hợp các hàng hóa giao không đúng chất lượng như đã thống nhất, bên B phải có trách nhiệm phối hợp chỉnh sửa hoặc giao bù lại cho bên A số hàng không đạt chất lượng. Sau khi xác nhận toàn bộ các sản phẩm đã giao đúng và đủ về mặt số lượng và chất lượng, bên A thanh toán cho bên B số tiền là đồng (Bằng chữ: .. ..). Lần 3: Ngày / / , bên A sẽ kiểm tra chất lượng các sản phẩm còn lại có số thứ 3
  4. tự: . trong danh mục sản phẩm ở trên theo hợp đồng, trong trường hợp các hàng hóa giao không đúng chất lượng như đã thống nhất, bên B phải có trách nhiệm phối hợp chỉnh sửa hoặc giao bù lại cho bên A số hàng không đạt chất lượng. Sau khi xác nhận toàn bộ các sản phẩm đã giao đúng và đủ về mặt số lượng và chất lượng, bên A thanh toán dứt điểm cho bên B số tiền còn lại là đồng (Bằng chữ: ..) còn lại. Điều 3. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A 3.1. Bên A có quyền: - Yêu cầu Bên B cung cấp đầy đủ, kịp thời và chính xác về thông tin tiến độ sản xuất hàng hóa mỗi ngày; - Ghé thăm xưởng của bên B và giám sát tiến độ và chất lượng hàng hóa khi cần. Bên A có quyền từ chối nhận hàng khi bên B giao hàng không đạt chất lượng hoặc trễ hơn thời hạn đã thống nhất giữa hai bên. Trong trường hợp đó, Bên A có quyền yêu cầu bên B thanh toán lại các khoản tiền mà bên A đã thanh toán cho bên B kèm theo các thiệt hại về kinh tế do việc hàng không đạt chất lượng hoặc không đúng thời hạn gây ra. - Trước khi sơn PU và lắp ráp hoàn thiện, bên A có quyền qua xưởng của bên B kiểm tra chất lượng hàng hóa, bên B phải được sự đồng ý xét duyệt của bên A thì mới tiếp tục sơn PU và hoàn thiện lắp ráp ghế thành thành phẩm. 3.2. Bên A có nghĩa vụ: - Bên A phải cung cấp đúng, đầy đủ tất cả phần mô tả như: thích thước, chất liệu, các linh kiện, màu sắc hay các chi tiết khác của sản phẩm cho Bên B trước khi bên B tiến hành sản xuất hàng loạt. - Thanh toán tiền cho bên B theo đúng quy định tại Điều 2 của hợp đồng này Điều 4. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B 4.1. Bên B có quyền: - Yêu cầu Bên A cung cấp đúng, đầy đủ tất cả phần mô tả: kích thước, chất liệu, các linh kiện, màu sắc hay các chi tiết khác của sản phẩm cho Bên B trước khi Bên B tiến hành sản xuất hàng loạt. - Yêu cầu Bên A Thanh toán tiền cho bên B theo đúng quy định tại Điều 2 của hợp đồng này. 4.2. Bên B có nghĩa vụ: - Bên B có nghĩa vụ hoàn thành công việc theo thỏa thuận tại Điều 1 hợp đồng theo đúng quy cách chất lượng đã thống nhất và theo ngày giờ giao hàng nêu trên; - Thông báo kịp thời cho Bên A về tiến độ công việc, các vấn đề có liên quan, phát sinh 4
  5. trong quá trình thực hiện công việc; - Bảo đảm bí mật, thông tin của Bên A trong quá trình thực hiện hợp đồng. Điều 5. PHƯƠNG THỨC THÔNG BÁO, TRAO ĐỔI THÔNG TIN Các Bên trong hợp đồng này thống nhất sử dụng phương thức gửi và nhận các thông tin, thông báo, yêu cầu bằng văn bản, email, zalo, tin nhắn hoặc qua điện thoại trực tiếp. Mọi thông điệp trao đổi giữa các Bên bằng các phương thức trên đều có giá trị để thực hiện. Điều 6. THANH LÝ, CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG 6.1. Thanh lý hợp đồng a) Các Bên cùng thỏa thuận thanh lý hợp đồng khi một Bên hoặc các Bên mong muốn thanh lý, hoặc các Bên đã hoàn thành xong nghĩa vụ của mình. b) Hợp đồng này mặc nhiên được thanh lý và không buộc các Bên phải ký biên bản thanh lý hợp đồng, khi bên B hoàn thành công việc nêu tại Điều 1 và Bên A đã thanh toán đủ phí thù lao dịch vụ cho Bên B theo thỏa thuận tại Điều 2 Hợp đồng này. 6.2. Chấm dứt hợp đồng Được coi là Bên B từ chối tiếp tục thực hiện Hợp đồng và Hợp đồng sẽ đương nhiên chấm dứt hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày Bên A thông báo chấm dứt Hợp đồng, khi xảy ra các tình huống, sự kiện sau đây: - Bên A yêu cầu Bên B cung cấp các tài liệu, chứng cứ, thông tin cần thiết để Bên A có căn cứ pháp luật bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp của Bên A với các đối tác khác, nhưng trong vòng 24 giờ làm việc Bên B không cung cấp và không có bất cứ phản hồi nào trực tiếp hoặc bằng các phương thức trao đổi thông tin theo như thỏa thuận tại Điều 5. - Bên B giao hàng không đúng chất lượng đã cam kết, và/ hoặc giao hàng trễ hơn ngày giao hàng đã thống nhất giữa hai bên; và/ hoặc bên B liên tục từ chối hợp tác với bên A để cải thiện tình hình Điều 7. TRÁCH NHIỆM DO VI PHẠM HỢP ĐỒNG - Bên vi phạm nghĩa vụ thỏa thuận trong hợp đồng phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật cho Bên bị vi phạm. - Trường hợp, Bên B không thực hiện công việc theo thỏa thuận hoặc có hành vi cố ý gây thiệt hại cho Bên A, thì Bên A có quyền hủy bỏ hợp đồng và buộc Bên B hoàn trả lại tiền mà bên A đã thanh toán cho bên B. Bên B còn có thể phải chịu trách nhiệm về các thiệt hại của Bên A nếu cố ý gây thiệt hại cho Bên A. - Trường hợp Bên A yêu cầu thay đổi mẫu hàng hóa khi Bên B đã tiến hành sản xuất hàng loạt thì Bên B có quyền từ chối yêu cầu này và hai bên sẽ trao đổi theo hướng có lợi cho cả đôi bên. 5
  6. Điều 8. ĐIỀU KHOẢN BẤT KHẢ KHÁNG Hai bên sẽ không chịu trách nhiệm trong trường hợp bất khả kháng dẫn đến việc không thực hiện hợp đồng thì hai bên sẽ cùng nhau thỏa thuận để tìm phương án tốt nhất Các Trường hợp sau đây được coi là bất khả kháng: Chiến tranh, đình công, biểu tỉnh, động đất, lũ lụt, hỏa hoạn, sụt lở, cháy nổ và các chính sách của chính phủ trong thời gian thực hiện hợp đồng. Điều 9. PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP Trong quá trình thực hiện hợp đồng nếu có vấn đề gì bất lợi phát sinh hai bên cùng nhau bàn bạc và giải quyết trên cơ sở thương lượng, đảm bảo các bên cùng có lợi. Nếu tranh chấp hai bên vẫn không tự giải quyết được thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu Tòa án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật, phán quyết của Tòa án là quyết định cuối cùng. Bên thua kiện sẽ chịu toàn bộ án phí và các chi phí, thiệt hại khác có liên quan (nếu có). Điều 10. HIỆU LỰC CỦA HỢP ĐỒNG Hợp đồng này gồm 05 trang được lập thành 02 (hai) bản, mỗi bên giữ 01 (một) bản, có giá trị pháp lý như nhau và có hiệu lực kể từ ngày ký. Hợp đồng này thay thế cho tất cả hợp đồng, giấy biên nhận, các thỏa thuận, đã lập trước đó. Khi bên A đã thanh toán toàn bộ giá trị hợp đồng cho bên B mà không có bất kỳ khiếu nại nào của các bên thì hợp đồng này mặc nhiên được thanh lý. Bên A Bên B 6