Hợp đồng thỏa thuận chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Bạn đang xem tài liệu "Hợp đồng thỏa thuận chuyển nhượng quyền sử dụng đất", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
hop_dong_thoa_thuan_chuyen_nhuong_quyen_su_dung_dat.docx
Nội dung text: Hợp đồng thỏa thuận chuyển nhượng quyền sử dụng đất
- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc Lập – Tự do – Hạnh phúc ---0--- HỢP ĐỒNG THỎA THUẬN CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Số: /HDCN Căn cứ vào Bộ luật dân sự 2015 được quốc hội thông qua ngày 24 tháng 11 năm 2015; Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành; Căn cứ Luật kinh doanh bất động sản 2014; Căn cứ Nghị định số 76/2015/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành của một số điều của Luật kinh doanh bất động sản; Căn cứ trên cơ sở nhu cầu và khả năng đáp ứng của các bên; Hôm nay, ngày ... tháng ... năm ..., tại Địa chỉ: . Chúng tôi gồm có: Bên A: BÊN CHUYỂN NHƯỢNG: [TÊN GIAO DỊCH CỦA BÊN CHUYỂN NHƯỢNG] - Địa chỉ : ...................................... - Mã số DN : ...................................... - Đại diện : ...................................... Chức vụ : ...................................... - CCCD số : ...................................... Cấp ngày: ......................... - Nơi cấp : ...................................... - Điện thoại : ...................................... Bên B: BÊN NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG: - Ông (Bà) : Sinh năm : ..Quốc tịch: . - CCCD số : ...................................... Cấp ngày: ......................... - Nơi cấp : ...................................... - Địa chỉ hộ khẩu : ...................................... - Địa chỉ liên lạc : ....................................... - Điện thoại : ....................................... Bên B do Ông (Bà) là người đại diện bên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hợp đồng này, trừ trường hợp bên B có thông báo khác. Mọi giấy tờ cần ký bởi tất cả
- những người thuộc bên B ghi tại hợp đồng này sẽ được tất cả những người đó ký kết. Nghĩa vụ của mỗi người thuộc bên B theo hợp đồng này là nghĩa vụ liên đới theo quy định của Bộ luật dân sự. Sau khi bàn bạc, chúng tôi thống nhất việc lập và ký hợp đồng về việc cam kết chuyển nhượng và cam kết nhận chuyển nhượng đất nền các nội dung như sau: ĐIỀU 1: THÔNG TIN VỀ NỀN ĐẤT THỎA THUẬN CHUYỂN NHƯỢNG. 1.1. Bên A Đồng Ý Cam Kết Chuyển Nhượng (Bán) Và Bên B Đồng Ý Cam Kết Nhận Chuyển Nhượng (Mua) Phần Đất Như Sau: - Lô : .; Ô số: ; Đường: .. - Địa chỉ : ...................................... - Diện tích : m2 - Thổ cư : 100% - Bằng chữ : mét vuông. - Thời hạn sử dụng : Lâu dài. 1.2. Hạ Tầng Kỹ Thuật Đi Kèm Theo Phần Đất Gồm Có: - Đường giao thông nội bộ. ĐIỀU 2: GIÁ CHUYỂN NHƯỢNG VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN. 2.1. Giá Chuyển Nhượng: - Giá chuyển nhượng quyền sử dụng thửa đất nói trên tại Điều 1 của Hợp đồng đã bao gồm thuế VAT là: . (Bằng chữ: ) - Đơn giá này là cố định trong suốt quá trình thực hiện hợp đồng; Khi bàn giao đất trên thực tế, nếu có tăng, giảm tương ứng với diện tích đất bàn giao thực tế theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp cho bên B – diện tích tăng giảm không quá 1%. 2.2. Phương Thức Thanh Toán: 2.2.1. Phương thức thanh toán và thời hạn thanh toán: Bên B cam kết thanh toán trước cho bên A bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản cho bên A theo thỏa thuận như sau: Đợt 1 : Bên B thanh toán 30% tổng giá trị hợp đồng tương đương số tiền ngay khi ký hợp đồng này; Đợt 2 : Bên B thanh toán 30% tổng giá trị hợp đồng tương đương số tiền sau 30 ngày khi ký hợp đồng này; Đợt 3 : Bên B thanh toán 10% tổng giá trị hợp đồng tương đương số tiền sau 60 ngày khi ký hợp đồng này; Đợt 4 : Bên B thanh toán 10% tổng giá trị hợp đồng tương đương số tiền sau 90 ngày khi ký hợp đồng này; Đợt 5 : Bên B thanh toán 5% tổng giá trị hợp đồng tương đương số tiền sau 120 ngày khi ký hợp đồng này; Đợt 6 : Bên B thanh toán 5% tổng giá trị hợp đồng tương đương số tiền sau 150 ngày khi ký hợp đồng này;
- Đợt 7 : Bên B thanh toán 5% tổng giá trị hợp đồng tương đương số tiền sau 180 ngày khi ký hợp đồng này; Đợt 8 : Bên B thanh toán 5% tổng giá trị hợp đồng tương đương số tiền và nhận giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. 2.2.2 Các Thỏa Thuận Khác: - Việc thanh toán của bên B theo hợp đồng này là nghĩa vụ bắt buộc không phụ thuộc vào việc bên A có nhắc nhở hay không. Bên B được xem là vi phạm nghĩa vụ thanh toán khi không tuân thủ thời hạn thanh toán theo thỏa thuận hợp đồng này; - Bên B được xem là đã thanh toán đúng hạn cho bên A khi số tiền thanh toán được bên B chuyển vào tài khoản bên A hoặc kế toán bên A lập phiếu thu có chữ ký và đóng dấu của người có thẩm quyền của bên A xác nhận. ĐIỀU 3: ĐĂNG KÝ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, BÀN GIAO NỀN ĐẤT VÀ GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT. 3.1. Đăng Ký Quyền Sử Dụng Đất: - Trong vòng 12 tháng kể từ khi bên B ký hợp đồng này và thanh toán cho bên A đủ 95% tổng giá trị hợp đồng thì bên A có trách nhiệm lập hợp đồng để hai bên ký hợp đồng chính thức tại cơ quan có thẩm quyền công chứng hoặc chứng thực. Trường hợp bị chậm thì cũng không được quá 02 (hai) tháng; - Bên chuyển nhượng có nghĩa vụ thực hiện các thủ tục theo quy định pháp luật cho bên nhận chuyển nhượng tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật; - Trong vòng 60 ngày kể từ khi hai bên ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại cơ quan có thẩm quyền công chứng hoặc chứng thực, bên chuyển nhượng có trách nhiệm thực hiện đăng ký quyền sử dụng đất cho bên nhận chuyển nhượng tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật; - Bên nhận chuyển nhượng có trách nhiệm phối hợp với bên chuyển nhượng thực hiện đăng ký quyền sử dụng đất tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. 3.2. Bàn Giao Nền Đất: - Bên A bàn giao nền đất cho bên B sau 06 (sáu) tháng kể từ ngày bên B ký hợp đồng này và hoàn thành việc thanh toán đủ và đúng giá trị của hợp đồng này, đồng thời bên B có văn bản yêu cầu bên A giao nền. 3.3. Bàn Giao Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất: - Việc bàn giao quyền sử dụng đất được các bên lập thành biên bản; - Bên chuyển nhượng có trách nhiệm bàn giao cho bên nhận chuyển nhượng các giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất kèm theo quyền sử dụng đất: ✓ Bản chính của Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; ✓ Bản chính các giấy tờ pháp lý về đất đai: Hợp đồng chuyển nhượng QSDĐ; ✓ Các giấy tờ khác theo thỏa thuận: Các biên lai thu tiền.
- - Việc bàn giao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chỉ thực hiện khi bên B hoàn thành nghĩa vụ thanh toán cho bên A theo đúng cam kết về việc thanh toán toàn bộ giá trị quy định tại Hợp đồng này. ĐIỀU 4: TRÁCH NHIỆM NỘP PHÍ VÀ LỆ PHÍ. - Bên A có trách nhiệm nộp các nghĩa vụ tài chính thuộc trách nhiệm của bên A cho nhà nước theo quy định của pháp luật; - Bên B nộp lệ phí trước bạ theo quy định; - Các thỏa thuận khác: Phí công chứng hợp đồng do bên A chịu trách nhiệm nộp. ĐIỀU 5: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC BÊN. 5.1. Quyền Và Nghĩa Vụ Của Bên Nhận Chuyển Nhượng: 5.1.1. Quyền của bên nhận chuyển nhượng: - Yêu cầu bên chuyển nhượng cung cấp thông tin đầy đủ, trung thực về quyền sử dụng đất chuyển nhượng; - Yêu cầu bên chuyển nhượng làm thủ tục và giao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; - Yêu cầu bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất giao đất đủ diện tích, đúng vị trí và tình trạng đất theo thỏa thuận trong hợp đồng; - Yêu cầu bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất bồi thường thiệt hại do lỗi của bên chuyển nhượng gây ra; - Có quyền sử dụng đất kể từ thời điểm nhận bàn giao đất từ bên chuyển nhượng; - Có quyền chuyển nhượng nền đất theo Hợp đồng này cho bên thứ ba khi đã thanh toán cho bên A ít nhất là 60% giá trị của Hợp đồng này và nhận được sự đồng ý bằng văn bản của Bên A. 5.1.2. Nghĩa vụ của bên nhận chuyển nhượng: - Thanh toán tiền cho bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo thời hạn và phương thức thỏa thuận trong Hợp đồng; - Bảo đảm quyền và thông báo nghĩa vụ cho bên thứ ba đối với đất chuyển nhượng theo Hợp đồng này; - Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra; - Xây dựng nhà, công trình xây dựng tuân thủ đúng các quy định pháp luật và quy hoạch được duyệt; - Thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước theo quy định của pháp luật. 5.2. Quyền Và Nghĩa Vụ Của Bên Chuyển Nhượng: 5.2.1. Quyền của bên chuyển nhượng: - Yêu cầu bên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất thanh toán tiền theo thời hạn và phương thức đã thỏa thuận trong hợp đồng; - Yêu cầu bên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nhận đất theo đúng thời hạn, đúng diện tích, tình trạng đã thỏa thuận trong hợp đồng; - Yêu cầu bên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất bồi thường thiệt hại do lỗi của bên nhận chuyển nhượng gây ra;
- - Không bàn giao đất khi chưa nhận đủ toàn bộ giá trị theo thỏa thuận Hợp đồng này. 5.2.2. Nghĩa vụ của bên chuyển nhượng: - Cung cấp thông tin đầy đủ, trung thực về quyền sử dụng đất và chịu trách nhiệm về thông tin do mình cung cấp; - Chuyển giao đất cho bên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất đủ diện tích, đúng vị trí và tình trạng đất theo thỏa thuận trong hợp đồng; - Làm thủ tục đăng ký đất đai theo quy định của pháp luật về đất đai và giao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trừ trường hợp bên nhận chuyển nhượng có văn bản đề nghị tự làm thủ tục cấp giấy chứng nhận; - Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra; - Thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước theo quy định của pháp luật; - Có nghĩa vụ tạo điều kiện thuận lợi cho bên B chuyển nhượng nền đất theo Hợp đồng này cho bên thứ ba khi bên B đã thanh toán ít nhất 60% giá trị của Hợp đồng này và có sự đồng ý bằng văn bản của bên A. ĐIỀU 6: PHẠT VI PHẠM HỢP ĐỒNG VÀ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI. 6.1. Bên Chuyển Nhượng: 6.1.1. Trách nhiệm khi chậm bàn giao nền: Sau 06 (sáu) tháng kể từ thời điểm bàn giao nền tại Điều 3.2 Hợp đồng này mà Bên A chưa giao cho Bên B thì Bên A sẽ phải trả lãi cho Bên B khi giao cột mốc nền với lãi phạt 150% lãi suất theo lãi suất tiền gởi ngân hàng ACB trên số tiền mà Bên B đã thanh toán thực tế cho Bên A. 6.1.2. Trách nhiệm khi chậm bàn giao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Bên A bàn giao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho bên B trong thời gian: 60 ngày kể từ ngày hai bên ký hợp đồng công chứng chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Nếu Bên A không bàn giao đúng thời gian thì: - Sau 02 tháng kể từ thời điểm chậm bàn giao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Bên A sẽ phải trả cho Bên B tiền lãi là: 150% lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 01 (một) năm của ngân hàng Thương mại cổ phần Á Châu (ACB) tại thời điểm chậm giao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trên số tiền mà bên B đã thanh toán thực tế cho Bên A. - Hoặc Bên B có quyền yêu cầu Bên A thanh toán lại toàn bộ số tiền đã thanh toán thực tế đồng thời bồi thường cho bên B 150% lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 01 (một) năm của ngân hàng Thương mại cổ phần Á Châu (ACB) trên số tiền đã thanh toán thực tế cho bên A. Thời gian Bên A thực hiện việc thanh toán lại tiền cho Bên B trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu của Bên B. 6.2. Bên Nhận Chuyển Nhượng: - Nếu bên B thanh toán trễ 20 ngày so với cam kết tại Hợp đồng này thì phải chịu lãi phạt do chậm thanh toán với mức lãi là 12%/năm trên số tiền chậm nộp. Bên B chậm thanh toán quá 20 ngày thì xem như Bên B đơn phương chấm dứt hợp đồng;
- - Nếu quá thời hạn trên bên B không thanh toán hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng với bất kỳ lý do nào thì Bên A có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng và Bên B chỉ được nhận lại 50% số tiền đã đóng. Thời gian thanh toán khoản tiền nêu trên cho Bên B là trong vòng 6 tháng. ĐIỀU 7: CHUYỂN NHƯỢNG CHO BÊN THỨ BA. - Trong trường hợp bên B có nhu cầu chuyển nhượng hợp đồng này lại cho bên thứ ba thì trước khi tiến hành các thủ tục chuyển nhượng cho bên thứ ba, Bên B phải thanh toán đủ ít nhất 60% tổng giá trị hợp đồng cho Bên A và có sự đồng ý bằng văn bản của bên A; - Bằng văn bản được lập giữa Bên A, Bên B và bên thứ ba, theo đó Bên B chuyển nhượng cho bên thứ ba, và bên thứ ba cam kết kế thừa tiếp tục thực hiện theo đúng Hợp đồng này, Bên B và bên thứ ba tự thỏa thuận về thực hiện các nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật và các trách nhiệm khác liên quan đến việc chuyển nhượng giữa hai bên; - Bên B đồng ý thanh toán cho Bên A tiền phí dịch vụ hồ sơ chuyển nhượng hợp đồng cho bên thứ ba với số tiền là 2.000.000 đồng trên một hợp đồng chuyển nhượng. ĐIỀU 8: THÔNG BÁO. - Mọi thông báo tới một Bên phải được làm thành văn bản tới địa chỉ liên hệ của mỗi bên như sau: Bên A: [TÊN GIAO DỊCH CỦA BÊN CHUYỂN NHƯỢNG] - Địa chỉ : ...................................... - Mã số DN : ...................................... - Đại diện : ...................................... Chức vụ: ...................................... - CCCD số : ...................................... Cấp ngày: ...................................... - Nơi cấp : ...................................... - Điện thoại : ...................................... Bên B Ông (Bà) : - Địa chỉ liên hệ : - Điện thoại : ......... Email: .. Mỗi Bên phải chịu trách nhiệm độ chính xác về số điện thoại và địa chỉ liên hệ nêu trên. Mọi thông báo thay đổi địa chỉ liên hệ của mỗi Bên chỉ có giá trị ràng buộc trách nhiệm đối với Bên kia khi được chuyển tới Bên kia bằng văn bản và được đại diện Bên đó ký xác nhận. - Nếu Bên B thay đổi số điện thoại hoặc địa chỉ liên hệ thì Bên B phải báo ngay cho Bên A bằng văn bản để tiện liên lạc và gửi thông báo. Bên B phải chịu trách nhiệm pháp lý và chi phí phát sinh (nếu có) nếu Bên A không thể gửi được các thông báo cần thiết cho Bên B do Bên B thay đổi số điện thoại, địa chỉ liên hệ mà không thông báo cho Bên A; - Trong trường hợp thông báo được gửi tin nhắn SMS được coi như đã được chuyển tới địa chỉ cần gửi; - Trong trường hợp thông báo được gửi bằng thư bảo đảm, thông báo được coi như đã được chuyển tới địa chỉ cần gửi khi có xác nhận của công ty dịch vụ bưu chính;
- - Việc ủy quyền nhận thông báo của Bên B cho người khác (nếu có) phải được thực hiện theo đúng thủ tục quy định của pháp luật dân sự và được thông báo bằng văn bản cho Bên A hoặc phải được đại diện hai bên và người được ủy quyền trực tiếp cùng xác nhận bằng văn bản; ĐIỀU 9: BẤT KHẢ KHÁNG. - Bên A sẽ trả lại 100% số tiền Bên B đã đóng, đồng thời bồi thường 150% lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 01 (một) năm của ngân hàng Thương mại cổ phần Á Châu (ACB) trên số tiền đã đóng thực tế, trong trường hợp có sự thay đổi trong chủ trương, chính sách của nhà nước về đất đai, thay đổi pháp luật hoặc những tình trạng khẩn cấp do cơ quan nhà nước tuyên bố; - Bên A sẽ trả lại 100% số tiền Bên B đã đóng, đồng thời bồi thường 150% lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 01 (một) năm của ngân hàng Thương mại cổ phần Á Châu (ACB) trên số tiền đã đóng thực tế, trong trường hợp gặp thiên tai, dịch họa, chiến tranh, nội loạn, phá hoại hoặc các rủi ro khách quan khác dẫn đến mất khả năng thực hiện các điều khoản đã cam kết theo hợp đồng đã ký, với điều kiện Bên A phải chứng minh đã tìm mọi cách để hạn chế hậu quả và thiệt hại do trường hợp bất khả kháng gây ra; - Các bên phải tiếp tục thực hiện hợp đồng khi trường hợp bất khả kháng chấm dứt. ĐIỀU 10: CÁC TRƯỜNG HỢP CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG. 10.1. Hợp Đồng Này Sẽ Chấm Dứt Trong Các Trường Hợp Sau: - Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng; - Một trong hai bên đơn phương chấm dứt hợp đồng theo quy định tại Hợp đồng này; - Bên B chuyển nhượng nền đất cho bên thứ ba, khi đó hợp đồng giữa bên A và bên B chấm dứt, Bên A sẽ ký lại Hợp đồng chuyển nhượng nền đất với bên nhận chuyển nhượng nền của bên B, các thỏa thuận của bên A và bên B đương nhiên có giá trị tiếp tục thực hiện với bên thứ ba nhận chuyển nhượng lại nền đất của bên B; - Bên B chậm thanh toán theo qui định tại Điều 2 của hợp đồng này. - Bên A chậm bàn giao GCN quyền sử dụng đất theo qui định tại Điều 6 của hợp đồng này. 10.2. Xử Lý Khi Chấm Dứt Và Hủy Bỏ Hợp Đồng: - Trường hợp các bên thỏa thuận chấm dứt, hủy bỏ hợp đồng thì xử lý hợp đồng này do các bên thương lượng và thống nhất trước khi thực hiện; - Trường hợp Hợp đồng đơn phương chấm dứt thì căn cứ lỗi bên nào thì bên đó chịu phạt và bồi thường thiệt hại theo quy định tại điều 6 của Hợp đồng này. ĐIỀU 11: GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP. - Trong quá trình thực hiện Hợp đồng này, nếu phát sinh tranh chấp, đầu tiên các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau. - Trong trường hợp không thống nhất giải quyết tranh chấp bằng thương lượng, các bên được quyền yêu cầu Tòa án nơi Bên A có trụ sở giải quyết theo quy định của pháp luật. ĐIỀU 12: THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG. - Hợp đồng ngày có hiệu lực kể từ ngày hai bên ký vào Hợp đồng;
- - Trong quá trình thực hiện hợp đồng, mọi sửa đổi, bổ sung hợp đồng phải được hai bên thống nhất trước khi thực hiện. Ý kiến đơn phương của một bên không được bên còn lại đồng ý bằng văn bản sẽ không có giá trị ràng buộc với các bên. Phụ lục hợp đồng có thể được hai bên lập cụ thể hóa các quy định còn chưa rõ trong nội dung hợp đồng này và phải được hai bên thống nhất bằng văn bản trước khi thực hiện; - Hợp đồng thỏa thuận chuyển nhượng này được lập thành 08 (tám) trang và 03 (ba) bản có giá trị pháp lý như nhau, bên A giữ 02 (hai) bản; bên B giữ 01 (một) bản mỗi bản hợp đồng gồm 08 trang được đóng dấu giáp lai hoặc các bên ký vào từng trang của Hợp đồng./. BÊN NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG BÊN CHUYỂN NHƯỢNG (Ký, ghi rõ họ tên và lăn tay) (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

