Hợp đồng cho thuê biệt thự du lịch (song ngữ Việt - Anh)

docx 52 trang Lucy 09/10/2026 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Hợp đồng cho thuê biệt thự du lịch (song ngữ Việt - Anh)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxhop_dong_cho_thue_biet_thu_du_lich_song_ngu_viet_anh.docx

Nội dung text: Hợp đồng cho thuê biệt thự du lịch (song ngữ Việt - Anh)

  1. CÔNG TY TNHH ABC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ABC CO., LTD SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Independence – Liberty – Happiness HỢP ĐỒNG CHO THUÊ BIỆT THỰ DU LỊCH TOURIST VILLA LEASE CONTRACT Dự án Khu du lịch XYZ tại Phường 2A, Phường 2B, Thành phố Vũng Tàu, Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu (tên thương mại là “XYZ”) XYZ Tourist Area Project in Ward 2A, Ward 2B, Vung Tau City, Ba Ria Vung Tau Province (trade name is "XYZ") Số. / No.: [ ] Hợp Đồng Cho Thuê Biệt Thự Du Lịch (sau đây gọi tắt là “Hợp Đồng”) này được lập và ký kết ngày tháng năm , tại trụ sở Công ty TNHH ABC, bởi và giữa: This Tourist Villa Lease Contract (“Contract” or “Lease Contract”) is signed on ./ ./202 at the Office of ABC CO., LTD, between the Parties named below: 1. BÊN CHO THUÊ (BÊN A): LESSOR (THE LESSOR) CÔNG TY TNHH ABC ABC CO., LTD Mã số doanh nghiệp : Enterprise code Địa chỉ trụ sở : Số 38A đường Phan Chu Trinh, Phường 2, Thành phố Vũng Tàu, Bà Rịa – Vũng Tàu. Head office : No. 38A Phan Chu Trinh Street, Ward 2, Vung Tau City, Ba Ria - Vung Tau Province Điện thoại : 02000 000 000 Fax: 02000 000 000 Phone 02000 000 000 Tài khoản số : 00000000000 tại Ngân hàng Agribank Chi nhánh 5 TP. HCM Đại diện bởi : Ông Chức vụ: Tổng Giám đốc Represented by : Mr. Position: General Director (Sau đây gọi là “Bên A” hoặc “Bên Cho Thuê”, tùy theo ngữ cảnh)
  2. (Hereinafter referred to as “Party A” or the “Lessor”, depending on the context) 2. BÊN THUÊ (BÊN B) : LESSEE (THE LESSEE) Ông/Bà / Mr./Mrs.: Ngày sinh / Date of birth: CMND/CCCD / ID card/Citizen ID card/ passport no.: Ngày cấp / Issuing date: Nơi cấp / Place of issue: Địa chỉ thường trú / Permanent address: Địa chỉ liên hệ / Address: Số tài khoản / Account number: Tại ngân hàng / At the bank: Email / Email: (Sau đây gọi là “Bên B” hoặc “Bên Thuê”, tùy theo ngữ cảnh) (Hereinafter referred to as “Party B” or the “Lessee”, depending on the context) (Trường hợp Bên Thuê có từ 02 (hai) người trở lên, mọi dẫn chiếu đến Bên Thuê trong Hợp Đồng này có nghĩa là dẫn chiếu đến từng người của Bên Thuê. Toàn bộ nghĩa vụ, trách nhiệm của Bên Thuê trong Hợp Đồng này là nghĩa vụ, trách nhiệm liên đới theo quy định pháp luật, do đó, Bên Cho Thuê không buộc phải xác định nghĩa vụ cá nhân của từng người thuộc Bên Thuê nhưng Bên Cho Thuê có quyền yêu cầu bất kỳ người nào trong Bên Thuê thực hiện toàn bộ nghĩa vụ, trách nhiệm của Bên Thuê theo Hợp Đồng. In case the Lessee has 02 (two) or more people, all references to the Lessee in this Lease Contract are meant to refer to each person of the Lessee. All obligations and responsibilities of the Lessee in the Lease Contract is a joint obligation and joint responsibility in accordance with the law, therefore, the Lessor is not required to determine the individual obligations of each person of the Lessee, but the Lessor has the right to require any person in the Lessee performs all obligations and responsibilities of the Lessee under the Lease Contract. the Lessee agrees to waive the Lessor all disputes and damages arising, if any, between the subjects of the Lessee and reimburse the Lessor for such damages if any, including but not limited to expenses. legislation to resolve this dispute. Để thuận tiện, những người thuộc Bên Thuê tại đây đồng ý ủy quyền cho người được nêu tên đầu tiên thuộc Bên Thuê là người đại diện theo ủy quyền (sau đây gọi tắt là “Người Được Ủy Quyền”) để tiếp nhận các thông báo, đề nghị từ Bên Cho Thuê cũng như thực hiện các nghĩa vụ, các giao dịch với Bên Cho Thuê liên quan đến Hợp Đồng này. Mọi hành động của Người Được Ủy Quyền sẽ ràng buộc tất cả những người thuộc
  3. Bên Thuê mà không cần có sự chấp thuận riêng rẽ của những người đó. Tuy nhiên, không ảnh hưởng đến việc ủy quyền trên đây, mọi văn bản giấy tờ cần phải có chữ ký của Bên Thuê thì văn bản đó đều phải được tất cả những người thuộc Bên Thuê ký đầy đủ For convenience, the persons of the Lessee hereby agree to authorize the first named person of the Lessee to be the authorized representative (hereinafter referred to as the "Authorized Person") to receive the information. notices, proposals from the Lessor as well as performing obligations and transactions with the Lessor related to this Lease Contract. Any action of the Authorized Person will be binding on all persons of the Lessee without their separate consent. However, without prejudice to the above authorization, all documents required to be signed by the Lessee must be fully signed by all persons of the Lessee) Trên cơ sở: On the basis of: (i) Luật Thương mại số 36/2005/QH11 được Quốc hội thông qua ngày 14/6/2005; Luật Đất đai số 45/2013/QH13 được Quốc hội thông qua ngày 29/11/2013; Luật Kinh doanh bất động sản số 66/2014/QH13 được Quốc hội thông qua ngày 25/11/2014; Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 được Quốc hội thông qua ngày 24/11/2015; Luật Du lịch số 09/2017/QH14 được Quốc hội thông qua ngày 19/06/2017; Văn bản số 703/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 14/02/2020 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về chế độ sử dụng đất và việc chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng không phải nhà ở; Quyết định số 3720/QĐ-BVHTTDL ngày 28/10/2019 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Quy chế quản lý, kinh doanh loại hình căn hộ du lịch và biệt thự du lịch; và các văn bản pháp luật có liên quan; Commercial Law No. 36/2005/QH11 passed by the National Assembly on June 14, 2005; Land Law No. 45/2013/QH13 passed by the National Assembly on November 29, 2013; Real Estate Business Law No. 66/2014/QH13 passed by the National Assembly on November 25, 2014; Ciil Code No. 91/2015/QH13 passed by the National Assembly on November 24, 2015; Tourism Law No. 09/2017/QH14 passed by the National Assembly on June 19, 2017; Document No. 703/BTNMT-TCQLDD dated February 14, 2020 of the Ministry of Natural Resources and Environment on land use regime and certification of ownership of non-residential construction works; Decision No. 3720/QD-BVHTTDL dated October 28, 2019 of the Ministry of Culture, Sports and Tourism promulgating Regulations on management and business of tourist apartments and tourist villas; and relevant legal documents; (ii) Công ty TNHH ABC là chủ đầu tư dự án Khu du lịch XYZ tại Phường 2A, Phường 2B, thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa –Vũng Tàu (có tên thương mại là “XYZ”) theo các văn bản sau: ABC Company Limited is the investor of XYZ tourist area project in Ward 2A, Ward 2B, Vung Tau city, Ba Ria - Vung Tau
  4. province (trade name "XYZ”) according to the following documents: - Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CT[ ] do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu cấp ngày 13/01/20 . Certificate of land use rights, ownership of houses and other assets attached to land No. CT[ ] issued by the Department of Natural Resources and Environment of Ba Ria - Vung Tau province on January 13, 20 . - Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CU [ ] do TM Ủy Ban Nhân Dân Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, TUQ Chủ Tịch - Giám Đốc Sở Tài Nguyên Và Môi Trường cấp ngày 13/01/20 . Certificate of land use rights, ownership of houses and other assets attached to land number CU [ ] issued by the People's Committee of Ba Ria - Vung Tau Province, TUQ Chairman - Director of Department of Natural Resources and Environment January 13, 20 . - Giấy phép xây dựng số [ ]/GPXD ngày 15/08/20... và số [ ]/GPXD ngày 31/03/20 của Sở Xây dựng tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Construction permit No. [ ]/GPXD dated August 15, 20 and No. [ ]/GPXD dated March 31, 20 of the Department of Construction of Ba Ria - Vung Tau province. - Quyết định số [ ]/QĐ-UBND ngày 16/3/20 của UBND TP. Vũng Tàu về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu du lịch VTR, Phường 2A, 2B, TP. Vũng Tàu của Công ty TNHH ABC; Quyết định số [ ]/QĐ-UBND ngày 15/7/20 của UBND TP. Vũng Tàu về việc phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu du lịch VTR, Phường 2A, 2B, TP. Vũng Tàu của Công ty TNHH ABC. Decision No. [ ]/QĐ-UBND dated March 16, 20 of the People's Committee of Vung Tau city on approving the detailed planning at 1/500 scale of VTR Tourist Area, Wards 10, 11, Vung Tau City of ABC Co., Ltd.; Decision No. [ ]/QĐ-UBND dated July 15, 20 of People's Committee of Vung Tau city on approving local adjustments to detailed planning at scale 1/500 VTR Tourist Area, Ward 2A, Ward 2B, Vung Tau city of ABC Co., Ltd. (iii) Bên Thuê cam kết thỏa mãn điều kiện được thuê bất động sản du lịch theo quy định của pháp luật hiện hành, sau khi đã tìm hiểu và hiểu rõ các vấn đề liên quan đến pháp lý, hiện trạng xây dựng Khu Biệt Thự, Dự Án cũng như việc ký kết và thực hiện Hợp Đồng này, mong muốn ký Hợp Đồng này với Bên Cho Thuê nhằm để thuê Biệt Thự Du Lịch như được mô tả tại Phụ Lục 01 [Mô Tả Biệt Thự Du Lịch]. The Lessee (i) commits to satisfy the conditions for renting tourist real estate
  5. according to the provisions of current law, after having researched and clearly understood the legal issues and current status of the construction of the Villa Area, the Project as well as the signing and implementation of this Contract and (ii) wishes to sign this Contract with the Lessor to rent the Tourist Villa as described in Appendix 01 [Description of Tourist Villa]. (iv) Hai Bên mong muốn ký kết và thực hiện Hợp Đồng trên cơ sở tự nguyện, bình đẳng, tôn trọng quyền, lợi ích hợp pháp của nhau và cùng có lợi. Both Parties wish to sign and implement the Contract on the basis of voluntariness, equality, respect for each other's legitimate rights and interests, and mutual benefit. Theo đó, Hai Bên thống nhất ký kết Hợp Đồng này với các điều khoản và điều kiện sau đây: Accordingly, the two Parties agree to sign this Contract with the following terms and conditions: ĐIỀU 1: ĐỊNH NGHĨA VÀ DIỄN GIẢI ARTICLE 1: DEFINITIONS AND INTEREPRATATIONS 1.1. Định nghĩa Defintions Trong Hợp Đồng này (bao gồm cả phần căn cứ và các phụ lục, tài liệu liên quan) các từ và cụm từ dưới đây, trừ trường hợp quy định pháp luật hoặc ngữ cảnh đòi hỏi phải hiểu theo cách khác, được hiểu như sau: In this Contract (including the basis and relevant appendices and documents) the following words and phrases, unless the law or context requires a different understanding, are construed as follows: 1.1.1 “Bên” được hiểu là Bên Cho Thuê hoặc Bên Thuê tùy theo ngữ “Party” cảnh; và “Hai Bên” được hiểu bao gồm Bên Cho Thuê và Bên Thuê. Is understood as Lessor or Lessee depending on the context; and “Both Parties” are understood to include the Lessor and the Lessee. 1.1.2 “Biên Bản Bàn Giao” được hiểu là Biên bản ghi nhận việc Bên Cho Thuê bàn “Handover Minute” giao Biệt Thự Du Lịch cho Bên Thuê, được Hai Bên ký kết vào Ngày Bàn Giao. is understood as the Minutes recording the Lessor's handover of the Tourist Villa to the Lessee, signed by both Parties on the Handover Date. 1.1.3 “Biệt Thự Du Lịch” được hiểu là biệt thự du lịch cùng công trình xây dựng
  6. “Tourist Villa” khác (nếu có) và quyền sử dụng đất gắn liền, được Bên Cho Thuê đầu tư xây dựng với các thông tin được mô tả chi tiết tại Phụ Lục 01 [Mô Tả Biệt Thự Du Lịch]. is understood as a tourist villa with other construction works (if any) and attached land use rights, invested and built by the Lessor with information described in detail in Appendix 01 [Description of Tourist Villa]. 1.1.4 “Công Ty Quản Lý” được hiểu là đơn vị do Bên Cho Thuê thành lập, thuê, “Management chỉ định hoặc ủy quyền để thực hiện việc quản lý, vận Company” hành Dự Án/Khu Biệt Thự vào từng thời điểm, bao gồm cả nhân viên của đơn vị đó. is understood as the unit established, hired, appointed or authorized by the Lessor to manage and operate the Project/Villa Area from time to time, including the employees of that unit. 1.1.5 “Dịch Vụ” được hiểu là các công việc quản lý, vận hành, bảo vệ, “Services” khai thác, duy trì, bảo dưỡng và cung cấp các dịch vụ tiện ích khác được Bên Cho Thuê và/hoặc Công Ty Quản Lý thực hiện theo mô tả tại Nội Quy. is understood as the work of managing, operating, protecting, exploiting, maintaining and providing other utility services performed by the Lessor and/or Management Company as described in the Regulations. 1.1.6 “Diện Tích Khuôn Viên được hiểu là diện tích khuôn viên khu đất nơi Biệt Thự Đất” Du Lịch tọa lạc theo thông tin chi tiết tại Phụ Lục 01 “Land Area” [Mô Tả Biệt Thự Du Lịch]. is understood as the area of the land where the Tourist Villa is located according to detailed information in Appendix 01 [Description of Tourist Villa]. 1.1.7 “Diện Tích Sàn” được hiểu là tổng diện tích mặt bằng sàn xây dựng của “Floor Area” căn Biệt Thự Du Lịch theo các mẫu phù hợp với từng diện tích lô đất. is understood as the total construction floor area of the Tourist Villa according to models suitable for each plot area. 1.1.8 “Diện Tích Xây Dựng” được hiểu là diện tích mặt bằng chiếm đất của Biệt Thự "Construction Area" Du Lịch, là diện tích được cơ quan nhà nước cấp phép xây dựng. is understood as the land area occupied by the Tourist Villa, which is the area licensed for construction by a
  7. state agency. 1.1.9 “Dự Án” hoặc “Khu Du được hiểu là Dự án Khu du lịch XYZ tại Phường 2A, Lịch” Phường 2B, Thành phố Vũng Tàu, Tỉnh Bà Rịa – “Project” or “Tourism Vũng Tàu (có tên thương mại là “XYZ”) do Bên Cho Area” Thuê làm chủ đầu tư. is understood as the XYZ Tourist Area Project in Ward 2A, Ward 2B, Vung Tau City, Ba Ria - Vung Tau Province (trade name "XYZ") invested by the Lessor. được hiểu là dẫn chiếu đến điều, khoản, điểm tương ứng 1.1.10 “Điều” theo quy định tại Hợp Đồng. “Article” is understood as a reference to the corresponding articles, clauses, and points as specified in the Contract. được hiểu là tổng Giá Thuê Biệt Thự Du Lịch được xác 1.1.11 “Giá Thuê” định tại Phụ lục 03 [Giá Thuê, Các Khoản Phí Và Thanh “Rent” Toán]. is understood as the total Tourist Villa Rent determined in Appendix 03 [Rent, Fees and Payment]. được hiểu là Hợp đồng cho thuê Biệt Thự Du Lịch này 1.1.12 “Hợp Đồng” cùng, các phụ lục đính kèm và tất cả các bản sửa đổi, “Contract” bổ sung được ký kết giữa Hai Bên, nếu có. is understood as this Tourist Villa Lease Contract together with the attached appendices and all amendments and supplements signed between the Two Parties, if any. được hiểu là các khu vực được quy hoạch để xây dựng 1.1.13 “Khu Biệt Thự” các biệt thự du lịch có tổng diện tích sàn 62,822.5 m 2 “Villa Area” và công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình thương mại, dịch vụ phục vụ cho các biệt thự du lịch và/hoặc phục vụ chung cho Khu Du Lịch. is understood as areas planned to build tourist villas with a total floor area of 62,822.5 m2 and technical infrastructure, commercial works, and services serving tourist villas and/or general service for the Tourist Area. được hiểu là các khu vực sử dụng chung và các công 1.1.14 “Khu Tiện Ích Miễn trình tiện ích của Dự Án mà người sử dụng các khu vực, Phí” tiện ích này không phải thanh toán phí khi sử dụng, bao “Free Utility Area”
  8. gồm các hạng mục được liệt kê cụ thể trong Nội Quy. is understood as common use areas and utility works of the Project that users of these areas and utilities do not have to pay fees when using, including items specifically listed in the Regulations. 1.1.15 “Khu Tiện Ích Thu được hiểu là các khu vực sử dụng chung và các công Phí” trình tiện ích của Dự Án mà người sử dụng các khu vực, “Paid Utility Area” tiện ích này phải thanh toán phí, giá khi sử dụng dịch vụ, bao gồm các hạng mục được liệt kê cụ thể trong Nội Quy. is understood as common use areas and utility works of the Project for which users of these areas and utilities must pay fees and prices when using the service, including the items specifically listed. contained in the Regulations. 1.1.16 “Khu Vực Tiện Ích được hiểu là Khu Tiện Ích Miễn Phí và Khu Tiện Ích Chung” Thu Phí. “Common Utility Area” is understood as Free Utility Area and Paid Utility Area 1.1.17 “Ngày Bàn Giao” được hiểu là ngày Bên Cho Thuê bàn giao thực tế Biệt “Handover Date” Thự Du Lịch cho Bên Thuê. is understood as the date the Lessor actually hands over the Tourist Villa to the Lessee. 1.1.18 “Nội Quy” được hiểu là Nội quy Khu du lịch XYZ theo Phụ Lục The “Regulations” 04 [Nội Quy Khu Du Lịch XYZ] và tất cả các sửa đổi, bổ sung được Bên Cho Thuê hoặc Công Ty Quản Lý ban hành trong quá trình quản lý, sử dụng Biệt Thự Du Lịch và các bất động sản khác trong Khu Biệt Thự tùy từng thời điểm. is understood as the Regulations of XYZ Tourist Area according to Appendix 04 [Rules of XYZ Tourist Area] and all amendments and supplements issued by the Lessor or Management Company during the process of management and use of the Tourist Villa and other real estate in the Villa Area from time to time. 1.1.19 “Phần Sử Dụng Riêng được hiểu là phần bên trong Diện Tích Khuôn Viên Đất, của Bên Thuê” bao gồm Biệt Thự Du Lịch, các hạng mục xây dựng “Private Use Area of the khác, nếu có, quyền sử dụng đất và các trang thiết bị kỹ Lessee” thuật thuộc sở hữu riêng gắn liền với Biệt Thự Du Lịch. is understood as the part inside the Land Area,
  9. including the Tourist Villa, other construction items, if any, land use rights and privately owned technical equipment associated with the Tourist Villa. 1.1.20 “Sự Kiện Bất Khả được hiểu là các sự kiện được quy định cụ thể tại Điều Kháng” 12. “Force Majeure understood as events specifically stipulated in Article Events” 12. 1.1.21 “Thời Hạn Thuê” là thời hạn Bên Thuê được quyền thuê và sử dụng Biệt “Lease Term” Thự Du Lịch được tính từ ngày Hợp đồng thuê Biệt Thự Du Lịch có hiệu lực cho đến ngày hết thời hạn của Giấy Chứng Nhận Đầu Tư đối với Dự Án được cơ quan có thẩm quyền cấp cho Bên Cho Thuê (bao gồm thời hạn được gia hạn, nếu có), trừ trường hợp các Bên có thỏa thuận thời hạn khác. is the period of time that the Lessee is entitled to rent and use the Tourist Villa from the effective date of the Tourist Villa Lease Contract until the expiry date of the Investment Certificate for the Project issued to the Lessor by the competent authority (including the extended period, if any), unless the Parties agree on another time limit. 1.1.22 “VAT” là thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật. “VAT” is value added tax according to the provisions of law. 1.2. Diễn giải Interpretations Trừ khi ngữ cảnh hoặc các điều khoản của Hợp Đồng có yêu cầu khác đi: Unless the context or terms of the Contract require otherwise: 1.2.1 Các đầu đề hoặc tiêu đề trong Hợp Đồng chỉ để tiện tra cứu và không dùng để diễn giải hoặc giải thích nội dung của Hợp Đồng này; Headings or titles in the Contract are for convenience only and are not used to interpret or explain the content of this Contract; 1.2.2 Tất cả các dẫn chiếu đến các Điều, Phụ Lục là các dẫn chiếu đến các Điều, Phụ Lục của Hợp Đồng này; dẫn chiếu đến người hoặc bên thứ ba sẽ được hiểu là dẫn chiếu đến cá nhân hoặc pháp nhân được thành lập dưới mọi hình thức cũng như các bên kế nhiệm hoặc bên thay thế của cá nhân hoặc pháp nhân đó; All references to Articles and Appendices are references to the Articles and Appendices of this Contract; A reference to a third person or party shall be construed as a reference to an individual or legal entity in whatever form as well as
  10. to the successors or substitutes of such individual or legal entity; 1.2.3 Không có nội dung nào trong Hợp Đồng được hiểu chống lại một Bên chỉ trên cơ sở rằng Bên đó soạn thảo, góp ý, đề xuất Hợp Đồng hoặc bất kỳ phần nào của Hợp Đồng này do Hai Bên đã nghiên cứu, tìm hiểu kỹ nội dung Hợp Đồng, cùng đàm phán, thương thảo đi đến thống nhất và ký kết Hợp Đồng. No content in this Contract is to be construed against a Party solely on the basis that the Party has drafted, suggested, proposed, or any part of this Contract, as both Parties have carefully reviewed, thoroughly understood the content of the Contract, engaged in negotiation, discussion, and reached mutual agreement on the terms of the Contract. ĐIỀU 2: ĐỐI TƯỢNG HỢP ĐỒNG ARTICLE 2. OBJECTIVES OF THE CONTRACT 2.1. Bên Cho Thuê là Doanh nghiệp có chức năng đầu tư, kinh doanh bất động sản, bán, cho thuê sản phẩm biệt thự du lịch Dự án Khu du lịch XYZ tại Phường 2A, Phường 2B, Thành phố Vũng Tàu, Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu (tên thương mại là “XYZ”). The Lessor is a business entity with functions in investment, real estate business, selling, and leasing luxury villa products of the XYZ Tourism Area project in Ward 2A, Ward 2B, Vung Tau City, Ba Ria Vung Tau Province (commercially known as "XYZ"). 2.2. Bên Thuê có nhu cầu thuê một căn biệt thự đơn lập trong khu Dự án Khu du lịch XYZ tại Phường 2A, Phường 2B, Thành phố Vũng Tàu, Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu (tên thương mại là “XYZ”) trong Thời Hạn Thuê chi tiết như sau: The Lessee has a need to rent a standalone villa within the XYZ Tourism Area project in Ward 2A, Ward 2B, Vung Tau City, Ba Ria Vung Tau Province (commercially known as "XYZ") during the Lease Term with the following details: - Mã căn biệt thự : Villa code : - Mẫu nhà : House model : - Diện tích khuôn viên : Land area : - Diện tích sàn xây dựng : Floor area : - Mô tả quy cách xây dựng, thiết kế được quy định tại Phụ lục 1 của hợp đồng này. Description of construction specifications and design as specified in Appendix 1 of this contract. - Mô tả vật liệu sử dụng, trang thiết bị được quy định tại Phụ lục 2 của hợp đồng
  11. này. Description of materials used, equipment specified in Appendix 2 of this contract. Việc gia hạn thời hạn sử dụng đất được thực hiện theo quy định của pháp luật Việt Nam tại thời điểm gia hạn và/hoặc theo hướng dẫn, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, tuỳ từng thời điểm áp dụng. Trường hợp được phép gia hạn, Các Bên đồng ý rằng, nếu Bên Thuê có nhu cầu gia hạn Thời hạn sử dụng đất, Bên Cho Thuê sẽ thực hiện thủ tục xin gia hạn thời hạn sử dụng đất và Bên Thuê phải nộp cho cơ quan nhà nước các phí, lệ phí và nghĩa vụ tài chính khác theo thông báo của Bên Cho Thuê (nếu có). The extension of the land use term shall comply with the provisions of Vietnamese law at the time of extension and/or the guidance and decision of the competent State agency, depending on the time of application. In case an extension is allowed, the Parties agree that, if the Lessee wishes to extend the Land Use Term, the Lessor will carry out the procedures to apply for an extension of the Land Use Term and the Tenant must pay State authorities fees, charges and other financial obligations as notified by the Lessor (if any). 2.3. Bên Cho Thuê đồng ý cho Bên Thuê thuê 01 (một) căn biệt thự theo hình thức thanh toán theo tiến độ. Căn Biệt thự có mã căn, quy cách như đã nêu tại khoản 2.2 điều này, nội dung cho thuê được nêu tại Hợp đồng và các phụ lục của Hợp đồng. The Lessor agrees to allow the Lessee to rent 01 (one) villa with payment according to the progress. The villa has a specific code and specifications as mentioned in section 2.2 of this document. The rental details are outlined in the Contract and its appendices. 2.4. Trong trường hợp Bên Thuê có nhu cầu khai thác Biệt Thự Du Lịch thì Bên Thuê phải ký kết Hợp Đồng Hợp Tác Kinh Doanh độc quyền với Bên Cho Thuê. Khi đó, Bên Cho Thuê sẽ tiến hành vận hành khai thác và trả tiền đầy đủ cho Bên Thuê theo Hợp Đồng Hợp Tác Kinh Doanh. Hay nói cách khác, Bên Thuê không được tự vận hành khai thác thương mại, ngoài mục đích lưu trú của Bên Thuê, thành viên gia đình và người thân thích của Bên Thuê, trừ trường hợp các Bên có thỏa thuận khác. In case the Lessee needs to exploit the Tourist Villa, the Lessee must sign an exclusive Business Cooperation Contract with the Lessor. In this scenario, the Lessor will operate, exploit and pay the Lessee according to the Business Cooperation Contract. In other words, the Lessee is not allowed to operate commercial operations by itself, other than for the purpose of accommodation of the Lessee, the Lessee's family members and close acquaintances, except in cases where both parties have agreed otherwise. 2.5. Tại Hợp Đồng này, Bên Cho Thuê và Bên Thuê cũng đề cập đến một số vấn đề liên quan đến việc ký kết Hợp Đồng Hợp Tác Kinh Doanh, nhưng những nội dung này chỉ có hiệu lực pháp luật khi Bên Cho Thuê và Bên Thuê ký kết Hợp Đồng Hợp Tác Kinh Doanh. In this Contract, the Lessor and the Lessee also address certain issues related to the signing of the Business Cooperation Contract. However, these contents only hold legal validity when the Lessor and the Lessee sign the Business Cooperation
  12. Contract. ĐIỀU 3: GIÁ THUÊ VÀ THANH TOÁN ARTICLE 3: RENT AND PAYMENT 3. 1 Giá Thuê: được thực hiện theo quy định tại Phụ Lục 03 [Giá Thuê, Các Khoản Phí Và Thanh Toán]. Rent: Applied according to the regulations specified in Appendix 03 [Rent, Fees, and Payments]. 3.2 Thanh toán: Mọi khoản thanh toán theo Hợp Đồng này được thực hiện bằng Đồng Việt Nam, bằng tiền mặt tại trụ sở của Bên Cho Thuê hoặc chuyển khoản vào tài khoản ngân hàng của Bên Cho Thuê nêu tại phần đầu của Hợp Đồng hoặc một tài khoản khác do Bên Cho Thuê chỉ định bằng văn bản tùy từng thời điểm, với chi phí chuyển khoản do Bên Thuê chịu. Payment: All payments under this Contract will be made in Vietnam Dong, transferred to the Lessor's bank account mentioned at the beginning of the Contract or another account that the Lessor notifies the Lessee in writing from time to time, with transfer costs borne by the Lessee. 3.3 Thời điểm xác định Bên Thuê đã thanh toán là thời điểm Bên Cho Thuê xuất phiếu thu về khoản tiền mặt đã nhận thanh toán của Bên Thuê hoặc số tiền chuyển khoản đã ghi có vào tài khoản của Bên Cho Thuê. The specified moment when the Lessee is considered to have made payment is when the Lessor issues a receipt for the cash received from the Lessee or when the transferred amount is credited to the Lessor's account. ĐIỀU 4: BÀN GIAO BIỆT THỰ DU LỊCH ARTICLE 4. HANDOVER OF TOURIST VILLA 4.1 Bên Cho Thuê dự kiến bàn giao Biệt Thự Du Lịch cho Bên Thuê theo đúng mô tả tại Phụ Lục 01 [Mô Tả Biệt Thự Du Lịch] cùng hồ sơ thiết kế Biệt Thự Du Lịch vào Quý năm với điều kiện Bên Thuê đã thanh toán đủ các khoản đến hạn theo đúng quy định tại Hợp Đồng (trong vòng 18 tháng kể từ ngày Bên Thuê thanh toán đầy đủ Đợt 1 của Hợp Đồng này). The Lessor plans to hand over the Tourist Villa to the Lessee in accordance with the description outlined in Appendix 01 [Description of the Tourist Villa] along with the design documents of the Tourist Villa in Quarter of the year , provided that the Lessee has made full payments according to the stipulations in the Contract (within 18 months from the date the Lessee completes full payment for Phase 1 of this Contract). 4.2 Ngày Bàn Giao có thể sớm hơn hoặc muộn hơn so với ngày bàn giao dự kiến nêu trên nhưng không được quá 90 (chín mươi) ngày. Trước Ngày Bàn Giao ít nhất 15 (mười lăm) ngày, Bên Cho Thuê sẽ gửi văn bản thông báo cho Bên Thuê về thời gian, địa
  13. điểm và thủ tục bàn giao Biệt Thự Du Lịch. The handover date may occur earlier or later than the scheduled handover date but must not exceed 90 (ninety) days. At least 15 (fifteen) days before the Handover Date, the Lessor will send written notice to the Lessee regarding the time, location, and procedures for handing over the Tourist Villa. 4.3 Vào Ngày Bàn Giao, Bên Thuê hoặc người được ủy quyền hợp pháp đến kiểm tra tình trạng thực tế Biệt Thự Du Lịch, cùng với đại diện của Bên Cho Thuê ký Biên Bản Bàn Giao. Trường hợp Bên Thuê hoặc người được Bên Thuê ủy quyền hợp pháp không đến nhận bàn giao Biệt Thự Du Lịch theo thông báo bàn giao của Bên Cho Thuê hoặc đến kiểm tra nhưng không nhận bàn giao Biệt Thự Du Lịch hoặc Bên Thuê không ký vào Biên Bản Bàn Giao mà không có lý do chính đáng được Bên Cho Thuê chấp thuận thì mặc nhiên xem như Bên Cho Thuê đã hoàn tất việc bàn giao đó và Bên Thuê đã chấp nhận hiện trạng của Biệt Thự Du Lịch là phù hợp với các đặc điểm được quy định tại Hợp Đồng này. Khi đó, Ngày Bàn Giao là ngày cuối cùng đến hạn nhận bàn giao được nêu theo thông báo bàn giao của Bên Cho Thuê và Biên Bản Bàn Giao chỉ cần có chữ ký của Bên Cho Thuê thì được xem là hợp lệ và có giá trị ràng buộc Các Bên. Trong trường hợp này, Bên Thuê sẽ không được quyền khiếu nại đối với bất kỳ khiếm khuyết, thiếu sót nào liên quan đến Biệt Thự Du Lịch. On the Handover Date, the Lessee or their legally authorized representative will inspect the actual condition of the Tourist Villa alongside the Lessor's representative and sign the Handover Minutes. If the Lessee or the Lessee's authorized representative fails to attend the handover of the Tourist Villa according to the Lessor's notification, or attends but refuses to accept the handover, or refuses to sign the Handover Minutes without a justifiable reason accepted by the Lessor, it is considered that the Lessor has completed the handover, and the Lessee has accepted the current status of the Tourist Villa as complying with the characteristics specified in this Contract. In this case, the Handover Date will be deemed as the final deadline for receiving the handover as notified by the Lessor, and the Handover Minutes with the Lessor's signature alone will be considered valid and legally binding for all parties. In this situation, the Lessee will not have the right to complain about any defects or deficiencies related to the Tourist Villa. 4.4 Việc sửa chữa, khắc phục các khiếm khuyết đối với Biệt Thự Du Lịch, nếu có, được nêu rõ tại bản đề nghị sửa chữa và sẽ được Bên Cho Thuê thực hiện trong vòng tối đa không quá 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày ký Biên Bản Bàn Giao, hoặc theo thời hạn khác do Hai Bên thỏa thuận. Bên Cho Thuê có trách nhiệm sửa chữa, khắc phục các khiếm khuyết của Biệt Thự Du Lịch theo đúng Phụ Lục 01 [Mô Tả Biệt Thự Du Lịch]. Repairs or rectifications for any defects concerning the Tourist Villa, if any, will be explicitly stated in the repair request document and will be executed by the Lessor within a maximum period of 15 (fifteen) days from the date of signing the Handover Minutes, or within another mutually agreed-upon timeframe by both parties. The
  14. Lessor is responsible for repairing and rectifying any defects in the Tourist Villa according to the specifications outlined in Appendix 01 [Description of the Tourist Villa]. 4.5 Quyền sử dụng đối với Biệt Thự Du Lịch được chuyển giao cho Bên Thuê từ thời điểm Bên Thuê thanh toán đủ Giá Thuê theo quy định tại Hợp Đồng. Tuy nhiên, kể từ Ngày Bàn Giao theo quy định tại Hợp Đồng, bất kể Bên Thuê có sử dụng Biệt Thự Du Lịch hay không, Bên Thuê sẽ chịu mọi trách nhiệm liên quan đến Biệt Thự Du Lịch, bao gồm nhưng không giới hạn trách nhiệm bảo trì, sửa chữa, chịu mọi rủi ro liên quan đến Biệt Thự Du Lịch (trừ trường hợp thuộc nghĩa vụ bảo hành của Bên Cho Thuê) và thanh toán các nghĩa vụ tài chính đến hạn của Bên Thuê theo quy định tại Hợp Đồng cho Bên Cho Thuê, Công Ty Quản lý, Đơn vị cung ứng dịch vụ (nếu có). Nếu Bên Thuê ký kết Hợp Đồng Hợp Tác Kinh Doanh với Bên Cho Thuê thì các chi phí này sẽ được giải quyết theo Hợp Đồng Hợp Tác Kinh Doanh. The right to use the Tourist Villa is transferred to the Lessee from the moment the Lessee pays the full Rent as stipulated in the Contract. However, starting from the Handover Date as per the Contract, regardless of whether the Lessee uses the Tourist Villa or not, the Lessee will bear all responsibilities related to the Tourist Villa. This includes, but is not limited to, maintenance responsibilities, repairs, assuming all risks associated with the Tourist Villa (except in cases falling under the Lessor's warranty obligations), and fulfilling financial obligations to the Lessor, the Management Company, and service providers (if applicable) according to the provisions in the Contract. If the Lessee enters into a Business Cooperation Contract with the Lessor, these expenses will be resolved according to the Business Cooperation Contract. 4.6 Hai Bên đồng ý rằng Diện Tích Khuôn Viên Đất, Diện Tích Sàn được bàn giao cho Bên Thuê trên thực tế có thể nhỏ hơn hoặc lớn hơn so với diện tích tương ứng ghi tại Phụ Lục 01 [Mô Tả Biệt Thự Du Lịch], và đây sẽ không phải là lý do để một trong Hai Bên đơn phương chấm dứt Hợp Đồng hay từ chối giao nhận Biệt Thự Du Lịch. Hai Bên sẽ cùng ký kết Phụ Lục Hợp Đồng để điều chỉnh Diện Tích Khuôn Viên Đất, Diện Tích Sàn, Giá Thuê, các khoản thuế, phí có liên quan, nếu có, trong trường hợp có sự chênh lệch diện tích, cụ thể: Both parties agree that the actual Land Area and Floor Area handed over to the Lessee may be smaller or larger than the corresponding areas stated in Appendix 01 [Description of the Tourist Villa]. This will not serve as a reason for either party to unilaterally terminate the Contract or refuse to hand over or accept the Tourist Villa. Both parties will jointly sign an Appendix to the Contract to adjust the Land Area, Floor Area, Rent, related taxes, and fees, if any differences in area exist, specifically: 4.6.1. Nếu Diện Tích Khuôn Viên Đất thực tế sai lệch trong giới hạn ±1%; và/hoặc Diện Tích Sàn thực tế sai lệch trong giới hạn ±2% so với diện tích tương ứng ghi trong Hợp Đồng thì Giá Thuê và các nghĩa vụ tài chính khác sẽ được giữ nguyên theo quy định tại Phụ Lục 03 [Giá Thuê, Các Khoản Phí Và Thanh
  15. Toán]. If the actual Land Area deviates within the range of ±1%; and/or the Floor Area deviates within the range of ±2% from the corresponding areas stated in the Contract, the Rent and other financial obligations will remain unchanged as stipulated in Appendix 03 [Rent, Fees, and Payments]. 4.6.2. Nếu Diện Tích Khuôn Viên Đất thực tế bàn giao sai lệch từ trên ±1% đến ±5% so với Diện Tích Khuôn Viên Đất theo Hợp Đồng và/hoặc Diện Tích Sàn thực tế bàn giao có sai lệch từ trên ± 2% đến ± 8% so với Diện Tích Sàn theo Hợp Đồng thì Giá Thuê, các khoản thuế, phí có liên quan sẽ được điều chỉnh tương ứng như dưới đây và khi đó Bên được hưởng lợi từ diện tích chênh lệch có nghĩa vụ thanh toán hoặc hoàn trả cho Bên còn lại khoản tiền chênh lệch này tại Ngày Bàn Giao: If the actual Land Area handed over deviates between ±1% to ±5% from the Land Area specified in the Contract, and/or if the actual Floor Area handed over deviates between ±2% to ±8% from the Floor Area specified in the Contract, the Rent, related taxes, and fees will be adjusted accordingly as follows and then the Party benefiting from the difference in area is obliged to pay or refund to the other Party this difference at the Handover Date: GB – (Sxd x ĐGXD) GBĐC = GB + [ x (Sdtt – Sd) ] + [ ĐGXD x (Sxdtt – Sxd)] Sd Trong đó: + GBĐC: Giá Thuê điều chỉnh + GB: Giá Thuê + ĐGXD: Đơn giá xây dựng sẽ được xác định theo hồ sơ quyết toán khối lượng xây dựng công trình (đã bao gồm VAT) + Sxd: Diện Tích Sàn + Sxdtt: Diện Tích Sàn Thực Tế + Sd: Diện Tích Khuôn Viên Đất + Sdtt: Diện Tích Khuôn Viên Đất thực tế. In which: + GBDC: Adjusted Rent + GB: Rent + ĐGXD: Unit construction price determined based on the settlement profile of the construction volume (inclusive of VAT)
  16. + Sxd: Floor Area + Sxdtt: Actual Floor Area + Sd: Land Area + Sdtt: Actual Land Area 4.6.3. Nếu Diện Tích Khuôn Viên Đất thực tế bàn giao có chênh lệch tăng vượt quá +5% so với Diện Tích Khuôn Viên Đất theo Hợp Đồng và/hoặc Diện Tích Sàn thực tế bàn giao có sai lệch vượt quá +8% so với Diện Tích Sàn theo Hợp Đồng thì Bên Thuê sẽ không phải thanh toán đối với phần diện tích chênh lệch tương ứng trên +5% (đối với Diện Tích Khuôn Viên Đất) hoặc trên +8% trở lên (đối với Diện Tích Sàn). Để tránh hiểu nhầm, Bên Thuê vẫn phải thanh toán số tiền chênh lệch tăng theo Điều 4.6.2 nêu trên. Ngược lại, trường hợp Diện Tích Khuôn Viên Đất và/hoặc Diện Tích Sàn thực tế bàn giao tương ứng chênh lệch giảm vượt quá -5% so với Diện Tích Khuôn Viên Đất và/hoặc -8% so với Diện Tích Sàn theo Hợp Đồng thì Giá Thuê, các khoản thuế, phí có liên quan sẽ được điều chỉnh lại theo Điều 4.6.2 và khi đó Bên Thuê sẽ được Bên Cho Thuê hoàn lại khoản tiền phát sinh do chênh lệch giảm diện tích này tại Ngày Bàn Giao. If the actual Land Area handed over exceeds an increase of +5% compared to the Land Area specified in the Contract, and/or if the actual Floor Area handed over exceeds an increase of +8% compared to the Floor Area specified in the Contract, the Lessee will not be obligated to pay for the corresponding area exceeding +5% (for Land Area) or exceeding +8% (for Floor Area). To avoid misunderstanding, the Lessee still needs to pay the increased difference as per Clause 4.6.2 mentioned earlier. Conversely, if the actual Land Area and/or Floor Area handed over differ with a decrease exceeding -5% compared to the Land Area and/or -8% compared to the Floor Area specified in the Contract, the Rent, related taxes, and fees will be adjusted according to Clause 4.6.2. In this case, the Lessor will refund to the Lessee the amount arising from this reduced area difference on the Handover Date. 4.7 Thu hồi Biệt Thự Du Lịch đã bàn giao Reclaim of the handed-over Tourist Villa Trong trường hợp Bên Cho Thuê đã bàn giao thực tế Biệt Thự Du Lịch cho Bên Thuê nhưng Bên Thuê vì bất kỳ lý do gì vi phạm nghĩa vụ thanh toán các khoản tiền đến hạn cho Bên Cho Thuê thì Bên Cho Thuê được quyền thu hồi Biệt Thự Du Lịch đã bàn giao mà không phải chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với Bên Thuê. Trong thời hạn ba (03) ngày kể từ ngày thông báo thu hồi của Bên Cho Thuê hoặc thời hạn khác theo thông báo của Bên Cho Thuê, Bên Thuê có nghĩa vụ hoàn trả Biệt Thự Du Lịch cho Bên Cho Thuê cùng với các trang thiết bị, vật dụng như Bên Cho Thuê đã bàn giao, Bên Thuê có nghĩa vụ di dời, dọn dẹp các vật dụng, tài sản thuộc quyền sở hữu của Bên Thuê ra khỏi Biệt Thự Du Lịch và Khu Biệt Thự. Trong trường hợp Bên
  17. Thuê không thực hiện việc di dời, dọn dẹp các vật dụng, tài sản thuộc quyền sở hữu của Bên Thuê ra khỏi Biệt Thự Du Lịch và Khu Biệt Thự trong thời hạn quy định tại Điều này thì Bên Cho Thuê có toàn quyền xử lý các vật dụng, tài sản để lại. Bên Thuê tại đây hiểu rõ, cam kết và đồng ý rằng đối với các vật dụng, tài sản thuộc quyền sở hữu của Bên Thuê không được dọn dẹp, di dời khỏi Biệt Thự Du Lịch trong thời hạn quy định tại Điều này thì Bên Thuê đã từ bỏ quyền sở hữu, quyền sử dụng và bất kỳ quyền và lợi ích nào khác đối với các vật dụng, tài sản để lại đó và các vật dụng, tài sản để lại đó được coi là thuộc quyền sở hữu của Bên Cho Thuê, Bên Cho Thuê được toàn quyền xử lý theo cách thức Bên Cho Thuê cho là phù hợp (tiêu hủy, bán, thanh lý, ) và được miễn trừ mọi trách nhiệm pháp lý đối với việc xử lý vật dụng, tài sản do Bên Thuê để lại. In the event that the Lessor has actually handed over the Tourist Villa to the Lessee, but for any reason, the Lessee violates the obligation to make payments due to the Lessor, the Lessor is entitled to reclaim the Tourist Villa without incurring any liability towards the Lessee. Within a period of three (03) days from the date of the Lessor's reclamation notice, or within a different timeframe as specified in the Lessor's notice, the Lessee is obligated to return the Tourist Villa to the Lessor, along with the equipment and items in the condition they were handed over. The Lessee is also responsible for relocating and clearing its property, belongings, and assets from the Tourist Villa. In the event that the Lessee fails to carry out the relocation and clearing of its property, belongings, and assets from the Villa within the timeframe specified herein, the Lessor has the full authority to handle such property and belongings in a manner deemed suitable by the Lessor (disposal, sale, liquidation, etc.), and the Lessor is exempt from any legal responsibility regarding the handling of the property and belongings left behind by the Lessee. Trong trường hợp Bên Cho Thuê thu hồi Biệt Thự Du Lịch, Hợp đồng xem như chấm dứt, Bên Cho Thuê hoàn trả lại cho Bên Thuê số tiền Bên Thuê đã thanh toán theo quy định tại Điều 10.3 của Hợp đồng. In the case of the Lessor reclaiming the Tourist Villa, the Contract shall be considered terminated, and the Lessor shall refund the Lessee the amount paid by the Lessee as per the provisions of Article 10.3 of the Contract. ĐIỀU 5: BẢO HÀNH, BẢO TRÌ BIỆT THỰ DU LỊCH, BẢO TRÌ KHU VỰC TIỆN ÍCH MIỄN PHÍ ARTICLE 5. WARRANTY, MAINTENANCE OF THE TOURIST VILLA, FREE UTILITIES AREA MAINTENANCE 5.1 Trừ trường hợp Hai Bên có thỏa thuận khác, Bên Cho Thuê đồng ý và cam kết bằng chi phí của mình sẽ thực hiện các công việc bảo hành bằng phương thức sửa chữa hoặc thay thế các hạng mục, thiết bị bị hư hỏng của Biệt Thự Du Lịch như sau: Unless otherwise agreed by the Parties, the Lessor agrees and commits at its own expense to perform warranty work by means of repair or repair, replacement of
  18. damaged items and equipment of the Tourist Villa as follows: 5.1.1 Đối với kết cấu chính của Biệt Thự Du Lịch gồm khung, cột, dầm, sàn, tường, trần, mái, sân thượng, cầu thang bộ, các phần ốp, lát, trát, hệ thống cung cấp chất đốt, hệ thống cấp điện sinh hoạt, cấp điện chiếu sáng, bể nước và hệ thống cấp nước sinh hoạt, bể phốt và hệ thống thoát nước thải, chất thải sinh hoạt, khắc phục các trường hợp nghiêng, lún, nứt, sụt Biệt Thự Du Lịch: Thời hạn bảo hành là 24 (hai mươi bốn) tháng kể từ ngày ký biên bản nghiệm thu hoàn thành xây dựng Biệt Thự Du Lịch để đưa vào sử dụng. For the main structure of the Tourist Villa, including frames, columns, beams, floor walls, ceilings, roofs, terraces, stairs, cladding, paving, plastering, fuel supply system, system domestic electricity supply, lighting power supply, water tank and domestic water supply system, septic tank and sewage drainage system, domestic waste, overcoming cases of tilting, subsidence, cracking, collapse of the Tourist Villa within 24 (twenty-four) months from the date the Lessor signs the minutes of acceptance and completion of the construction of the Tourist Villa to put it into use; 5.1.2 Đối với các thiết bị khác gắn với Biệt Thự Du Lịch: Thời gian bảo hành được thực hiện theo thời gian bảo hành của nhà sản xuất/phân phối. For other equipment attached to the Tourist Villa: The warranty period is carried out according to the warranty period of the manufacturer/distributor. 5.2 Bên Cho Thuê không phải thực hiện việc bảo hành trong các trường hợp hư hỏng dưới đây, những hư hỏng của Biệt Thự Du Lịch này sẽ do Bên Thuê tự chịu trách nhiệm thực hiện bằng chi phí của mình: The Lessor is not required to carry out warranty in the following cases, where damages to this Tourist Villa will be the responsibility of the Lessee and will be handled at their own expense: 5.2.1 Là hậu quả của sự hao mòn tự nhiên và khấu hao thông thường hoặc do Bên Thuê sử dụng sai hoặc tự ý sửa chữa, thay đổi. As a result of normal wear and tear or normal depreciation or misused by the Lessee or arbitrarily repaired or changed; 5.2.2 Do lỗi của Bên Thuê hay người khác bất kỳ gây ra. Caused by the fault of the Lessee or any other person; 5.2.3 Do sự kiện bất khả kháng. Due to force majeure events; 5.2.4 Hết thời hạn và/hoặc không thuộc phạm vi bảo hành theo Điều 5.1. Beyond the expiration date and/or outside the scope of warranty as per Section 5.1;
  19. 5.2.5 Phần hoàn thiện bên trong Biệt Thự Du Lịch do Bên Thuê tự thực hiện hoặc các thiết bị, bộ phận gắn liền với Biệt Thự Du Lịch do Bên Thuê lắp đặt, gắn vào Biệt Thự Du Lịch, nếu có. The finishing part inside the Tourist Villa is done by the Lessee or the equipment and parts attached to the Tourist Villa are installed by the Lessee and attached to the Tourist Villa, if any; 5.3 Trong trường hợp Hợp Đồng Hợp Tác Kinh Doanh, những hư hỏng của Biệt Thự Du Lịch sẽ được Bên Cho Thuê thực hiện bảo trì với chi phí của Chương Trình Hợp Tác Kinh Doanh. Tùy thuộc vào từng hư hỏng thực tế, Bên Cho Thuê có toàn quyền quyết định và thực hiện việc sữa chữa các hư hỏng hay thay thế vật tư, thiết bị cùng loại hoặc có chất lượng tương đương, nâng cấp phụ thuộc vào điều kiện tại thời điểm bảo trì đó để đảm bảo tính đồng bộ trong Khu Biệt Thự trên cơ sở đảm bảo chi phí hợp lý. Hết thời hạn Hợp Đồng Hợp Tác Kinh Doanh, việc bảo trì Biệt Thự Du Lịch do Bên Thuê tự chịu trách nhiệm thực hiện bằng chi phí của mình, trừ trường hợp Hai Bên có thỏa thuận khác. During the term of the Business Cooperation Contract, the damage of the Tourist Villa will be maintained by the Lessor at the expense of the Business Cooperation Program. Depending on the actual damage, the Lessor has the right to decide and carry out the repair of damage or replacement of materials and equipment of the same or equivalent quality, upgrading depending on the conditions during the time of maintenance to ensure uniformity in the Villa Area on the basis of ensuring reasonable costs. After the expiration of the Business Cooperation Contract, the maintenance of the Tourist Villa shall be the responsibility of the Lessee, conducted at their own expense, except in cases where both parties have agreed otherwise 5.4 Hai Bên cùng đồng ý và xác nhận rằng trong thời hạn của Hợp Đồng này, Hợp đồng Hợp Tác Kinh Doanh, việc bảo hành Biệt Thự Du Lịch theo quy định tại Điều này sẽ chỉ được thực hiện bởi Bên Cho Thuê hoặc bên được Bên Cho Thuê ủy quyền hoặc cho phép. Bên Cho Thuê không có trách nhiệm hoàn trả chi phí bảo hành trong trường hợp Bên Thuê tự ý hoặc nhờ người khác khắc phục, sửa chữa, trừ trường hợp do lỗi của Bên Cho Thuê không thực hiện đúng trách nhiệm bảo hành. Bên Thuê, người được Bên Thuê cho phép sử dụng Biệt Thự Du Lịch cam kết cho phép và tạo điều kiện thuận lợi để nhân viên hoặc đại diện của Bên Cho Thuê, hoặc bên thứ ba được Bên Cho Thuê chỉ định ra vào Biệt Thự Du Lịch, vận chuyển máy móc, thiết bị cần thiết và tiến hành công tác bảo hành Biệt Thự Du Lịch. Both parties agree and confirm that during the term of this Contract, the Business Cooperation Contract, the warranty for the Tourist Villa as stipulated in this clause shall only be executed by the Lessor or by individuals authorized or permitted by the Lessor. The Lessor is not liable to refund the warranty expenses if the Lessee
  20. independently or through others rectifies or repairs, except in cases where the Lessor fails to fulfill their warranty responsibility. The Lessee, or individuals authorized by the Lessee to use the Tourist Villa, commit to allowing and facilitating access for the Lessor's employees, representatives, or third parties designated by the Lessor to enter the Tourist Villa, transport necessary machinery, equipment, and carry out the maintenance work for the Tourist Villa. 5.5 Việc bảo trì Khu Vực Tiện Ích Miễn Phí sẽ chỉ được thực hiện bởi Bên Cho Thuê hoặc bên được Bên Cho Thuê ủy quyền hoặc cho phép. Bên Cho Thuê được sử dụng quỹ bảo trì cho hoạt động bảo trì này theo quy định tại Nội Quy. Maintenance of the Free Utilities Area shall only be carried out by the Lessor or by individuals authorized or permitted by the Lessor. The Lessor utilizes the maintenance fund for these activities as per the regulations outlined in the Regulations. 5.6 Nếu Bên Thuê có nhu cầu sửa chữa Biệt thự khác với thiết kế, Bên Thuê phải được sự chấp thuận của Bên Cho Thuê bằng văn bản. Nếu Bên Thuê tự ý sửa chữa căn Biệt thự khác với thiết kế, Bên Cho Thuê được quyền yêu cầu Bên Thuê chấm dứt việc sửa chữa vi phạm này và Bên Thuê phải khắc phục lại hiện trạng ban đầu. If the Lessee intends to make alterations to the villa different from the original design, the Lessee must obtain written approval from the Lessor. Should the Lessee independently make alterations to the villa differing from the original design, the Lessor reserves the right to request the Lessee to cease these non-compliant alterations, and the Lessee must restore the original condition. ĐIỀU 6: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN CHO THUÊ ARTICLE 6. RIGHTS AND OBLIGATIONS OF THE LESSOR Ngoài các quyền, quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm khác được quy định trong Hợp Đồng và pháp luật Việt Nam, Bên Cho Thuê còn có các quyền, quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm sau đây: Besides the rights, benefits, obligations, and responsibilities stipulated in the Contract and Vietnamese law, the Lessor also holds the following rights, benefits, obligations, and responsibilities: 6.1 Quyền của Bên Cho Thuê: Rights of the Lessor: 6.1.1 Được Bên Thuê thanh toán đầy đủ và đúng hạn các khoản Bên Thuê phải trả theo quy định tại Phụ Lục 03 [Giá Thuê, Các Khoản Phí Và Thanh Toán] của hợp đồng. Be entitled to receive full and timely payment of all amounts that the Lessee is obligated to pay as stipulated in Appendix 03 [Rent, Fees, and Payments] of the contract.