Hợp đồng thuê căn hộ có nội thất

docx 10 trang Lucy 18/10/2026 40
Bạn đang xem tài liệu "Hợp đồng thuê căn hộ có nội thất", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxhop_dong_thue_can_ho_co_noi_that.docx

Nội dung text: Hợp đồng thuê căn hộ có nội thất

  1. HỢP ĐỒNG THUÊ CĂN HỘ ĐỊA CHỈ : Căn hộ [ ] DỰ ÁN : [ ] PHƯỜNG : [ ]
  2. Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam Độc lập – Tự do – Hạnh phúc -----o0o----- HỢP ĐỒNG THUÊ CĂN HỘ − Căn cứ vào bộ luật dân sự, luật đất đai của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam; − Căn cứ vào điều kiện, nhu cầu thực tế của các bên trong hợp đồng này; (Địa danh), ngày .. tháng . năm ., chúng tôi gồm: BÊN CHO THUÊ: (Dưới đây được gọi tắt là Bên A) Ông: Ngày sinh: CCCD số: Cấp ngày: / / ... Nơi cấp: Nơi thường trú: Hiện là chủ sở hữu căn hộ: [ ] tòa [ ] tầng 11 căn 18, dự án [ ], [ ] Điện thoại: BÊN THUÊ: (Dưới đây được gọi tắt là Bên B) Ông (Bà): Ngày sinh: CCCD số: Cấp ngày: / / ... Nơi cấp: Nơi thường trú: Điện thoại: BÊN LÀM CHỨNG: (Dưới đây được gọi tắt là Bên C) Ông( Bà): Ngày sinh: CCCD số: Cấp ngày: / / ... Nơi cấp: Nơi thường trú: Điện thoại: Các bên cùng nhau ký kết hợp đồng thuê căn hộ với nội dung như sau: Điều 1: Đối tượng của hợp đồng Bên A đồng ý cho thuê và bên B đồng ý thuê căn số [ ] thuộc dự án [ ], [ ] với những trang thiết bị đi kèm (theo mô tả tại Phụ lục kèm theo Hợp đồng này). Điều 2: Mục đích thuê Hai bên thống nhất rằng bên B chỉ được sử dụng căn hộ nêu trên với mục đích duy nhất là để ở. Điều 3: Thời hạn thuê, giá thuê và phương thức thanh toán
  3. 3.1 Thời hạn thuê: tháng, bắt đầu từ ngày / / và kết thúc ngày / / (“Thời hạn thuê”). 3.2 Tiền thuê mỗi tháng là: VND/tháng (Bằng chữ: ). - Tiền thuê nêu trên cố định trong suốt thời hạn thuê. - Tiền thuê nêu trên không bao gồm thuế GTGT, phí quản lý và các chi phí khác như: điện, nước, điện thoại, internet và các dịch vụ khác mà Bên B sử dụng trong thời hạn thuê. Những chi phí do bên B sử dụng trong thời hạn thuê sẽ được bên B thanh toán trực tiếp với nhà cung cấp dịch vụ theo đúng thời gian quy định dựa trên khối lượng tiêu thụ hàng tháng của bên B. 3.3 Hình thức thanh toán: chuyển khoản qua tài khoản ngân hàng do Bên A chỉ định. 3.4 Đồng tiền thanh toán: Thanh toán bằng Đồng Việt Nam (VND). 3.5 Thời gian thanh toán tiền thuê nhà hàng tháng: Tiền thuê căn hộ sẽ được thanh toán hàng tháng một lần từ ngày 22 đến ngày 24 của mỗi tháng. Điều 4: Đặt cọc 4.1 Đặt cọc: 4.1.1 Bên B đặt cọc cho bên A một khoản tiền tiền là: VND (Bằng chữ: đồng) tương đương 2 tháng tiền thuê nhà. 4.1.2 Tiền đặt cọc đã được thanh toán qua hình thức chuyển khoản ngân hàng sau khi ký hợp đồng. Khoản đặt cọc này nhằm đảm bảo việc thực hiện Hợp đồng. Bên A sẽ giữ tiền đặt cọc này trong suốt thời hạn thuê. 4.1.3 Nếu Bên B đơn phương chấm dứt hợp đồng mà không thực hiện nghĩa vụ báo trước cho Bên A theo thời gian quy định thì bên A sẽ không hoàn trả lại số tiền cọc này cho Bên B. Nếu Bên A đơn phương chấm dứt hợp đồng mà không thực hiện nghĩa vụ báo trước cho Bên B theo thời gian quy định thì bên A sẽ hoàn trả lại số tiền cọc này cho Bên B và phải bồi thường thêm một khoản bằng số tiền cọc này cho bên B. 4.1.4 Tiền đặt cọc của Bên B sẽ không dùng để thanh toán tiền thuê nhà. Nếu Bên B vi phạm Hợp đồng làm phát sinh thiệt hại cho Bên A thì Bên A sẽ có quyền khấu trừ tiền đặt cọc để bù đắp các chi phí khắc phục thiệt hại phát sinh theo thống nhất của các bên. Điều 5: Quyền và nghĩa vụ của Bên A * Quyền của bên A 5.1. Bên A có quyền nhận đầy đủ tiền đặt cọc và tiền thuê căn hộ từ bên B (như quy định trong điều 3 và điều 4 của Hợp đồng này) theo đúng thời hạn quy định.
  4. 5.2. Bên A có quyền yêu cầu bên B phải sửa chữa, bồi thường những thiệt hại do lỗi của bên B gây ra đối với căn hộ cho thuê (bao gồm cả các trang thiết bị bàn giao cùng) (nếu có). 5.3. Bên A có quyền không hoàn trả tiền cọc cho bên B nếu bên B vi phạm Hợp đồng hoặc đơn phương chấm dứt Hợp đồng trước hạn mà không thông báo cho Bên A trong thời gian quy định. * Nghĩa vụ của bên A 5.4 Bên A có trách nhiệm bàn giao căn hộ, đồ đạc, trang thiết bị cho thuê của căn hộ cho Bên B trong tình trạng vệ sinh sạch sẽ như đã thỏa thuận. 5.5 Bên A cam kết rằng bên A có quyền sở hữu và quyền cho thuê hợp pháp đối với căn hộ cho thuê đồng thời đảm bảo căn hộ cho thuê không có tranh chấp. 5.6 Sửa chữa kịp thời tất cả hư hỏng liên quan đến cấu trúc căn hộ (như dột, sàn, nền móng, tường và mái, hệ thống điện nước, thiết bị trong phòng tắm) và các thiết bị khác theo yêu cầu của Bên B (ngoại trừ những hư hỏng do Bên B gây ra do việc cố ý hoặc sử dụng sai mục đích của Bên B hoặc gây ra bởi bên thứ 3 được cho phép vào căn hộ) trước khi bàn giao và trong vòng 15 ngày sau ngày bàn giao sử dụng cho Bên B. 5.7 Có trách nhiệm làm các thủ tục liên quan đến việc cho thuê (đăng ký với Ban quản lý và làm thẻ cư dân) và có trách nhiệm cung cấp giấy tờ để cho Bên B thực hiện đăng ký tạm trú để đảm bảo quyền sử dụng căn hộ cho bên thuê theo đúng luật pháp Việt Nam. 5.8 Bên A bảo đảm quyền sử dụng trọn vẹn và riêng tư của Bên B đối với căn hộ cho thuê trong suốt thời hạn hợp đồng và có trách nhiệm bảo đảm quyền lợi của Bên B theo hợp đồng này ngay cả khi thực hiện chuyển quyền sở hữu đối với căn hộ cho thuê. Các bên sẽ đồng ý với nhau định kỳ Bên A sẽ tới kiểm tra tình trạng nhà. Thời gian sẽ được các bên trao đổi và thống nhất cho phù hợp. Trong trường hợp Bên A thực hiện chuyển quyền sở hữu đối với căn hộ cho thuê, Bên A có nghĩa vụ bảo đảm rằng chủ sở hữu mới sẽ thay thế Bên A và tiếp nhận toàn bộ quyền và nghĩa vụ của Bên A hình thành từ hợp đồng thuê này trong suốt thời hạn thuê có hiệu lực. Nếu Bên cho thuê và chủ sở hữu mới không thể đi đến thỏa thuận để ký hợp đồng thuê mới, Bên cho thuê sẽ phải hoàn trả lại tiền đặt cọc, tiền thuê trả trước tương ứng với thời gian chưa sử dụng mà Bên thuê đã trả cho Bên cho thuê (nếu có) và phải bồi thường một khoản tiền bằng với tiền đặt cọc cho Bên thuê. 5.9 Có trách nhiệm hoàn trả lại tiền đặt cọc cho bên B sau khi trừ đi các khoản nợ, chi phí sử dụng dịch vụ của bên B (theo khoản 3.2) cũng như chi phí bồi thường các hỏng hóc mất mát đối với căn hộ và thiết bị do bên B gây ra nếu có trong suốt thời hạn thuê (nếu có) kể từ ngày hai bên ký biên bản bàn giao căn hộ từ Bên B sang Bên A. 5.10 Trong trường hợp Bên A muốn đơn phương chấm dứt hợp đồng trước hạn thì phải thông báo cho Bên B trước 30 ngày so với ngày mong muốn chấm dứt và phải được sự đồng ý chấm dứt hợp đồng trước hạn của Bên B. Nếu Bên A không thực hiện nghĩa vụ thông báo cho Bên B theo thời hạn quy định, Bên A sẽ phải bồi thường số tiền tương đương số tiền bên B đã cọc. Điều 6: Quyền và nghĩa vụ của Bên B
  5. * Quyền của bên B 6.1 Bên B được toàn quyền sử dụng căn hộ nêu trên theo đúng mục đích nêu tại điều 2 và phù hợp với quy định của pháp luật. Bên A không được tự ý vào căn hộ cho thuê khi chưa có sự đồng ý của bên B. 6.2 Bên B có quyền được nhận lại số tiền đặt cọc sau khi kết thúc thời hạn thuê và tại ngày hai bên ký biên bản bàn giao căn hộ từ Bên B sang Bên A hoặc trong trường hợp Bên A đơn phương chấm dứt Hợp đồng. Trường hợp bên B chưa thanh toán hết các khoản chi phí điện, nước, internet, phí dịch vụ hoặc phát sinh các hư hỏng mất mát đối với căn hộ và thiết bị do bên B gây ra (nếu có) trong suốt thời hạn thuê, Bên A sẽ khấu trừ vào số tiền cọc của bên B. * Nghĩa vụ của bên B 6.3 Trả tiền thuê căn hộ cho Bên A đúng thời hạn và đầy đủ. Nếu Bên B thanh toán trễ quá 05 (năm) ngày kể từ ngày cuối cùng của hạn thanh toán (trừ trường hợp bên A đã đồng ý) thì Bên A có quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng, và không phải hoàn trả lại tiền đặt cọc, tiền thuê căn hộ Bên B đã thanh toán trước Bên A. 6.4 Có trách nhiệm thanh toán đầy đủ tiền điện, tiền nước, tiền phí dịch vụ (trong mục 3.2) đúng hạn theo quy định chung của Ban quản lý và nhà nước. 6.5 Khi chuyển đến căn hộ thuê, bên B phải cung cấp cho Bên A các giấy tờ tùy thân cần thiết và hợp lệ cho Bên A và thực hiện việc đăng ký tạm trú theo qui định của pháp luật Việt Nam. Bên B có trách nhiệm thông báo kịp thời cho Bên A những thay đổi liên quan đến giấy tờ tùy thân (nếu có). Bên B có trách nhiệm thông báo với Bên A khi có thay đổi về người thuê cùng. Mọi trách nhiệm, thiệt hại phát sinh từ việc xử phạt của Cơ quan nhà nước liên quan đến hành vi cung cấp giấy tờ giả mạo, khai báo không trung thực và thông báo thay đổi chậm trễ của Bên B sẽ do Bên B chịu trách nhiệm. 6.6 Sử dụng căn hộ đúng mục đích. Khi cần sửa chữa, khoan tường, đục tường, cải tạo theo nhu cầu sử dụng riêng phải được sự đồng ý của Bên A. Không được tự ý sửa chữa khi chưa có ý kiến của Bên A bằng văn bản. 6.7 Chịu trách nhiệm bảo quản tốt các tài sản, trang thiết bị của Bên cho thuê trong nhà, gìn giữ nhà ở và có trách nhiệm sửa chữa các hư hỏng do Bên B gây ra với chi phí do Bên B thanh toán. 6.8 Chịu trách nhiệm về đồ đạc cá nhân và bên thứ ba do bên B mời đến. 6.9 Thực hiện nghiêm chỉnh các quy định về giữ gìn vệ sinh môi trường và trật tự an ninh chung trong khu vực cư trú, tuân thủ các yêu cầu về phòng cháy, chữa cháy. Không được sử dụng các chất, vật liệu dễ cháy, nổ hoặc vật có nguy cơ gây ảnh hưởng tới khu vực xung quanh nơi cư trú. Thực hiện nghiêm chỉnh các qui định của Ban quản lý toà nhà. 6.10 Không nuôi thú cưng, vật nuôi, không tụ tập đông người ăn nhậu, hát karaoke, gây ảnh hưởng đến cư dân xung quanh. Trường hợp có phát sinh người ở qua đêm sau 10 giờ tối, cần thông báo cho Bên A để tiến hành đăng ký kịp thời với Ban quản lý tòa nhà.
  6. 6.11 Tuân thủ theo quy định pháp luật Việt Nam, nghiêm cấm các hành vi tàng trữ, mua bán, sử dụng chất gây nghiện kích thích, chất nổ, và chứa chấp mại dâm. 6.12 Bên B chỉ được ở tối đa 4 người. Nếu Bên B thuê hơn số lượng quy định thì phải được sự đồng ý của Bên A và trong trường hợp này Bên A có quyền đám phán lại về giá thuê. 6.13 Không được chuyển nhượng hợp đồng thuê căn hộ, hay từng phần của căn hộ cho người khác thuê lại, hoặc sử dụng cho bất cứ một mục đích nào khác khi không có sự đồng ý của Bên A. 6.14 Bên B có nghĩa vụ gia hạn thẻ cư trú theo quy định của pháp luật Việt Nam (nếu có). Nếu bên B không gia hạn được thẻ cư trú sẽ bị chấm dứt hợp đồng. 6.15 Có trách nhiệm hỗ trợ Bên A hoặc người được bên A ủy quyền kiểm tra theo định kỳ 2 tháng /1 lần vào thứ 7 hoặc Chủ nhật hoặc Khách mua nhà của Bên A (nếu có). Lịch kiểm tra nhà sẽ được Bên A báo trước 24 tiếng trước khi thực hiện. 6.16 Khi bên A kiểm tra nhà thấy hư hỏng, không vệ sinh sạch sẽ, mà bên A đã có nhắc nhở, Bên B có trách nhiệm khắc phục trong thời gian 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được thông báo nhắc nhở của Bên A. 6.17 Khi hợp đồng hết hạn, bên B phải dọn dẹp sạch sẽ và giao lại nguyên trạng Căn hộ theo tình trạng ban đầu như Bên A đã bàn giao cho Bên B, phải vệ sinh căn hộ trang thiết bị sạch sẽ, tường dơ bẩn phải sơn lại mới và đảm bảo các vật dụng phải trong tình trạng sử dụng tốt, ngoại trừ những hao mòn thông thường và hư hỏng không do lỗi sử dụng của Bên B gây nên. Nếu bên B gây ra những hư hỏng đối với căn hộ hoặc đồ đạc thì bên B phải bồi thường kinh phí tương ứng cho bên A. 6.18 Có trách nhiệm thông báo cho Bên A (trễ nhất là 1 tháng trước khi kết thúc hợp đồng) về việc gia hạn Thời hạn thuê. Trường hợp Bên B không thông báo cho Bên A, được hiểu là Bên B không có nhu cầu gia hạn. Nếu Bên B không có nhu cầu gia hạn thì trong vòng 14 ngày cuối cùng của Hợp đồng, Bên B có trách nhiệm hỗ trợ khách Bên A xem nhà. 6.19 Sau khi ký hợp đồng, nếu Bên B không thực hiện đúng các điều khoản của Hợp đồng này trong thời hạn thuê quy định tại Điều 3.1 thì Bên B sẽ mất khoản tiền cọc đã nêu ở điều 4.1.1 và tiền thuê bên B đã thanh toán. Nếu Bên B đơn phương chấm dứt hợp đồng mà không thực hiện nghĩa vụ báo trước cho Bên A trước 30 ngày so với ngày mong muốn chấm dứt thì bên A sẽ không hoàn trả lại số tiền cọc này cho Bên B. Ngoài ra, trường hợp Bên B đơn phương chấm dứt hợp đồng trước hạn, bên B có trách nhiệm thanh toán thêm cho Bên A số tiền tương ứng với số tiền Bên A đã trả cho Bên môi giới cho những tháng còn lại của thời hạn thuê. Điều 7: Chấm dứt hợp đồng 7.1 Hợp đồng này chấm dứt khi xảy ra một trong các trường hợp sau: - Hợp đồng hết thời hạn theo quy định của hợp đồng này. - Căn hộ bị phá dỡ theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
  7. - Do các trường hợp bất khả kháng khác bao gồm nhưng không giới hạn ở trường hợp thiên tai, hỏa hoạn, chiến tranh dẫn dến bên B không thể tiếp tục ở tại căn hộ nêu trên. - Một trong hai bên đơn phương chấm dứt hợp đồng. - Hai bên đồng ý chấm dứt hợp đồng này trước thời hạn. - Bên B không thực hiện đúng các trách nhiệm quy định tại Điều 6 của Hợp đồng. 7.2 Một (01) tháng trước khi hợp đồng hết hạn, các bên thông báo cho nhau về việc chấm dứt hợp đồng. Nếu bên B muốn tiếp tục thuê thì hai bên sẽ cùng bàn bạc về tiền thuê và việc gia hạn hợp đồng. Bên B sẽ được ưu tiên gia hạn hoặc ký kết hợp đồng thuê mới. Nếu hợp đồng không được gia hạn thì bên B phải có nghĩa vụ hợp tác với bên A để bên A giới thiệu khách mới đến xem căn hộ. 7.3 Trước khi kết thúc hợp đồng, bên B có trách nhiệm thanh toán hết các chi phí (nêu ở mục 3.2). Điều 8: Nghĩa vụ của bên C 8.1 Làm chứng cho Bên A và Bên B thực hiện các điều khoản trong Hợp đồng thuê nhà này trong suốt thời hạn thuê. 8.2 Hỗ trợ các thông tin cần thiết để 2 bên thực hiện đúng như nguyện vọng trong Hợp đồng này. 8.3 Hỗ trợ và chăm sóc cho Bên A cũng như Bên B trong suốt thời gian ký và thực hiện hợp đồng. Điều 9: Hai bên cam kết 9.1 Tuân thủ đầy đủ các điều khoản nêu trên. 9.2 Các bên cam kết thực hiện nghiêm chỉnh và đầy đủ các thỏa thuận trong Hợp đồng này trên tinh thần hợp tác, thiện chí. Trường hợp có tranh chấp thì cả hai bên phải bàn luận và tìm ra biện pháp giải quyết. Nếu không tìm ra được sự thống nhất thì sẽ giải quyết tại tòa án có thẩm quyền nơi Bên A đăng ký hộ khẩu thường trú. 9.3 Nội dung của hợp đồng này đã được hai bên hiểu rõ. Hai bên đồng ý với tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng này và tự nguyện ký kết. Hợp đồng được lập thành 04 (bốn) bản gốc có cùng nội dung và giá trị pháp lý, mỗi bên giữ một bản. Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày hai bên ký. BÊN CHO THUÊ BÊN THUÊ (Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên) BÊN LÀM CHỨNG (Ký và ghi rõ họ tên)
  8. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ĐỘC LẬP - TỰ DO – HẠNH PHÚC ___________________ PHỤ LỤC TRANG THIẾT BỊ NỘI THẤT (Đính kèm theo Hợp đồng thuê Căn hộ số: [ ].1118 tòa [ ] tầng 11 căn 18, dự án [ ], phường [ ] ký ngày 01/12/2025) STT TÊN THIẾT BỊ SỐ LƯỢNG HIỆN TRẠNG Tủ bếp dưới và tủ bếp trên / kitchen 02 + 01 1 Mới 90% cabinet Bếp từ, hút mùi, bồn rửa/ stove electric, Mỗi loại 01 Mới 90% 2 hood machine, sink 3 Lò vi sóng 01 Mới 90% 4 Rèm cửa / curtain 05 Mới 90% 5 Tủ quần áo/ cabinet clother 03 Mới 90% 6 Tủ trưng bày 01 Mới 90% Điều hòa và remote điều hòa/ air LG 04+04 Mới 90% 7 conditioner and remotre air 8 Thẻ cư dân/ Resident Card 02 Mới 80% Giường, nệm, ga trải giường/ Bed and 03+03+03 Mới 90% 9 mattress 10 Gối + gối ôm 04 + 02 Mới 80% 11 Tủ lạnh/ Refrigerator LG 01 Mới 90% 12 Tivi và remote/ Tivi 01+01: LG 65in Mới 90% 13 Máy giặt/ Washing machine 01: LG 11kg Mới 90% 14 Tủ giày ốp tường/ Shoe cabinet 01 Mới 90% 15 Bàn ăn và ghế/ table and chair 01+06 Mới 90% 16 Sàn gỗ/Wood Floor 03 Mới 90% 17 Gương soi/ mirror 03 Mới 90% Bàn và sofa phòng khách/ Table and Mới 90% 18 01+01 sofa livingroom 19 Bàn trang điểm/bedroom dressing table 03 Mới 90% 20 Kệ tivi/ TV shelf 01 Mới 90% 21 Máy nước nóng 02: Airton Mới 90% 22 Giàn phơi/ drying rack 01 Mới 90% 23 Vách kính/ gương phòng tắm 02 + 02 Mới 90% 24 Máy lọc nước 01 Mới 90% 25 Thùng đựng gạo 01 Mới 90%
  9. 26 Ly uống bia 06 ly Mới 90% 27 Ly uống rượu vang 20 ly Mới 90% 28 Chén bát dĩa 15 cái Mới 90% 29 Đồ trang trí trong tủ trưng bày 06 cái (như hình) Mới 90% 30 Bình + hoa 03 Mới 90% Sau khi tiến hành kiểm tra lại tài sản, trang thiết bị đã lắp đặt, hai bên đã nhất trí: tài sản, trang thiết bị hoạt động tốt và đúng như video quay đính kèm. (Địa danh), ngày .. tháng . năm . BÊN CHO THUÊ BÊN THUÊ (Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên)