Hợp đồng cung cấp dịch vụ trung gian thanh toán
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Hợp đồng cung cấp dịch vụ trung gian thanh toán", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
hop_dong_cung_cap_dich_vu_trung_gian_thanh_toan.docx
Nội dung text: Hợp đồng cung cấp dịch vụ trung gian thanh toán
- HỢP ĐỒNG CUNG CẤP DỊCH VỤ TRUNG GIAN THANH TOÁN Số:....../20....../HĐKD/...... Hợp Đồng này được lập bởi và giữa: BÊN A : .......................................................................................................................................... Địa chỉ : ........................................................................................................................................... Điện thoại : ........................................................................................................................................... Mã số thuế : ........................................................................................................................................... Đại diện : ........................................................................................................................................... Chức danh : ........................................................................................................................................... Theo Giấy Ủy quyền số (nếu có): .............................................................................................................. BÊN B : [TÊN GIAO DỊCH CỦA BÊN B] Địa chỉ : Điện thoại : Mã số thuế : Đại diện : Chức danh : Bên A, Bên B dưới đây sẽ được gọi chung là “hai Bên” hoặc “các Bên” và được gọi riêng là “Bên” hoặc “mỗi Bên”. Xét vì: - Bên B là tổ chức cung cấp dịch vụ trung gian thanh toán hoạt động theo các giấy phép số ............ ngày / / và số ............ ngày / / của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; - Bên A có nhu cầu sử dụng Dịch Vụ của Bên B để nhận thanh toán cho các Sản phẩm mà Bên A đang kinh doanh hợp pháp như được quy định tại các điều khoản cụ thể của Hợp Đồng này; - Sau khi xem xét và thảo luận hai Bên đi đến thống nhất ký kết Hợp Đồng này với các điều khoản như sau: ĐIỀU 1. GIẢI THÍCH TỪ NGỮ Trong Hợp Đồng này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1.1. Hợp Đồng: là Hợp Đồng này và các Phụ lục đính kèm nếu có. 1.2. Cổng thanh toán ...: là cổng thanh toán của Bên B, do Bên B quản lý và được đặt tại các kênh của Bên A do hai Bên thỏa thuận cho phép Khách hàng thanh toán các đơn hàng khi mua sắm Sản
- phẩm của Bên A thông qua Dịch vụ. 1.3. Dịch vụ: là một hoặc một số dịch vụ trung gian thanh toán do Bên B cung cấp, cho phép Khách hàng sử dụng Kênh thanh toán ... để thanh toán cho nhiều loại Sản phẩm của Bên A. 1.4. Định Mức Giao Dịch Tối Thiểu: là số lượng và/hoặc giá trị giao dịch tối thiểu được hai Bên thoả thuận để đảm bảo hiệu quả của việc hợp tác theo Hợp Đồng này và được quy định cụ thể tại Phụ lục 01 của Hợp Đồng này. 1.5. Giao dịch: là các giao dịch Khách hàng thực hiện thanh toán cho Sản phẩm của Bên A thông qua Dịch vụ căn cứ theo điều khoản và điều kiện của Hợp Đồng này. 1.6. Kênh thanh toán ...: là hệ thống các kênh thanh toán của Bên B cung cấp để thực hiện Dịch vụ, bao gồm và không giới hạn bởi các phương tiện và hình thức thanh toán như ứng dụng điện thoại di động, website, mã QR và hệ thống các điểm thanh toán của Bên B. 1.7. Phí Dịch vụ: có nghĩa như được quy định tại Điều 7.1 của Hợp Đồng này. 1.8. Sản phẩm: là các Hàng hóa/dịch vụ do Bên A cung cấp cho Khách hàng theo đúng quy định của pháp luật và được quy định cụ thể tại Phụ lục 01 của Hợp Đồng này. 1.9. Khách hàng: là các cá nhân, tổ chức sử dụng Sản phẩm của Bên A và thanh toán cho Bên A thông qua Dịch vụ của Bên B. 1.10. Ứng dụng ... (Ví ...): là ứng dụng do Bên B cung cấp, quản lý cho phép Khách hàng thực hiện các giao dịch thanh toán trực tuyến và sử dụng các dịch vụ khác của Bên B theo đúng quy định pháp luật. 1.11. Tài khoản ...: là tài khoản điện tử trên hệ thống Bên B mà chủ tài khoản có thể sử dụng và quản lý thông qua nhiều hình thức khác nhau, bao gồm nhưng không giới hạn bởi ứng dụng trên điện thoại di động. 1.12. Tài khoản doanh nghiệp: là tài khoản trên website www.business.....vn do Bên B cung cấp để Bên A thống kê giao dịch, quản lý việc hoàn hủy giao dịch và tích hợp Dịch vụ trên các kênh của Bên A. Thông tin cụ thể số Tài khoản doanh nghiệp được quy định cụ thể tại Phụ lục 01 của Hợp Đồng này. 1.13. Điểm chấp nhận thanh toán: là những kênh website, ứng dụng, quầy thanh toán thuộc sở hữu của Bên A (hoặc được chủ sở hữu ủy quyền), do Bên A vận hành và quản lý. 1.14. Sở hữu trí tuệ: có nghĩa là toàn bộ quyền hiện tại và tương lai liên quan đến bản quyền, sáng chế, nhãn hiệu, kiểu dáng công nghiệp (dù được đăng ký hay không) hoặc quyền về cơ sở dữ liệu, sáng chế hoặc bí mật kinh doanh, bí quyết, quyền về thiết kế, các bản vẽ, tên hiệu thương mại và kinh doanh, tên miền, và toàn bộ quyền sở hữu trí tuệ khác và những ứng dụng đối với bất kỳ quyền nào nêu trên (trong đó những ứng dụng này có thể được tạo ra) có thể được bảo vệ tại bất kỳ quốc gia liên quan nào trên thế giới. 1.15. Ngày làm việc: là ngày theo Dương lịch, không bao gồm các ngày thứ bảy, chủ nhật và các ngày nghỉ lễ theo quy định pháp luật của Việt Nam. 1.16. Tháng: là tháng theo Dương lịch và được tính từ ngày đầu tiên đến ngày cuối cùng của tháng đó. 1.17. Hoạt động 24x7: là tính sẵn sàng hoạt động liên tục của hệ thống cung cấp dịch vụ: 24 (hai mươi
- bốn) giờ mỗi ngày và 07 (bảy) ngày mỗi tuần từ thứ hai đến Chủ nhật. ĐIỀU 2. NỘI DUNG HỢP TÁC 2.1. Bên A đồng ý sử dụng Dịch vụ do Bên B cung cấp và kết nối với hệ thống của Bên B để nhận thanh toán từ Khách hàng đối với Sản phẩm. 2.2. Hai Bên đồng ý triển khai Dịch vụ trên các Điểm chấp nhận thanh toán của Bên A được quy định cụ thể tại Phụ lục 01 của Hợp Đồng này. Trong trường hợp Bên A có nhu cầu mở rộng mô hình hợp tác, các kênh hợp tác, hai Bên sẽ xem xét bổ sung bằng Phụ lục được ký kết bởi hai Bên. 2.3. Trong trường hợp Bên A tích hợp Kênh thanh toán ... trên website, ứng dụng di động hoặc các hình thức bán hàng trực tuyến khác, Bên A phải đảm bảo biểu tượng và thông tin Dịch vụ phải được đặt ở màn hình chính cùng các phương thức thanh toán khác mà Bên A đang áp dụng đặt thành một dòng riêng biệt và không gộp chung hoặc ẩn trong các phương thức thanh toán khác để khách hàng có thể nhận diện và lựa chọn hình thức thanh toán dễ dàng nhất. Trong trường hợp Bên A sử dụng Kênh thanh toán ... thông qua Mã QR hoặc hình thức điểm thanh toán ..., biểu tượng của Bên B phải đặt ở quầy thu ngân của Bên A đối diện với Khách hàng hoặc ở vị trí thuận tiện cho việc lựa chọn phương thức thanh toán của Khách hàng. 2.4. Hai Bên thỏa thuận ưu tiên Kênh thanh toán ... là phương thức thanh toán mặc định và đứng vị trí đầu tiên trong danh mục các phương thức thanh toán trong giai đoạn hai Bên triển khai các chương trình quảng bá/khuyến mại. ĐIỀU 3. NGUYÊN TẮC HỢP TÁC 3.1. Việc phối hợp giữa hai Bên trong quá trình cung cấp Dịch vụ tuân thủ theo các nguyên tắc, các quy trình, quy định nghiệp vụ có liên quan, các phiên bản sửa đổi, bổ sung của các nguyên tắc, quy trình, quy định nghiệp vụ có liên quan được các Bên đồng ý bằng văn bản, bao gồm các quy định tại Hợp Đồng này và các Phụ lục. 3.2. Trong trường hợp có sự thay đổi, bổ sung của các quy trình, quy định nghiệp vụ của một trong hai Bên thì Bên có thay đổi sẽ thông báo kịp thời trước 03 (ba) ngày làm việc cho Bên kia, và hai Bên phối hợp xử lý để đảm bảo chất lượng dịch vụ cung cấp cho Khách hàng. 3.3. Hai Bên cam kết thực hiện nghiêm túc và đầy đủ các điều khoản trong Hợp Đồng này, đồng thời cùng phối hợp xử lý những vấn đề phát sinh (chưa được nêu trong Hợp Đồng này) theo quyền và trách nhiệm của mỗi Bên. ĐIỀU 4. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A 4.1. Quyền của Bên A: a. Được sử dụng Dịch vụ của Bên B để nhận thanh toán từ Khách hàng đối với Sản phẩm do Bên A cung cấp; b. Được nhận phần doanh thu đối với Sản phẩm của Bên A mà Khách hàng thanh toán thông qua Dịch vụ sau khi đã thực hiện thủ tục đối soát với Bên B theo quy định tại Hợp Đồng này; c. Được quyền yêu cầu Bên B phối hợp xử lý nhanh chóng những sai sót, vi phạm xảy ra trong quá trình phối hợp giữa hai Bên; d. Được Bên B hỗ trợ kỹ thuật để nâng cao hiệu quả sử dụng Dịch vụ và tương tác với Khách hàng.
- Hai Bên sẽ thoả thuận cụ thể về các biện pháp hỗ trợ (nếu có). 4.2. Nghĩa vụ của Bên A: a. Chịu trách nhiệm xin giấy phép, phê duyệt, chấp thuận hoặc thực hiện các thủ tục pháp lý cần thiết khác tại các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để có thể cung cấp Sản phẩm hợp pháp và nhận thanh toán từ Khách hàng thông qua Dịch vụ của Bên B; b. Đảm bảo Sản phẩm được cung cấp theo đúng quy định pháp luật, theo đúng giấy phép kinh doanh của Bên A, đảm bảo chất lượng Sản phẩm và hoàn toàn chịu mọi trách nhiệm trước pháp luật liên quan đến Sản phẩm cung cấp; c. Tự chịu trách nhiệm giải quyết và giữ Bên B miễn trách nhiệm và vô can đối với bất kỳ khiếu nại, tranh chấp, kiện tụng hay hành động pháp lý nào của Khách hàng hoặc bên thứ ba khác về hoặc liên quan đến Sản phẩm hoặc bất cứ sản phẩm, phần mềm, công cụ của Bên A được sử dụng trong quan hệ hợp tác theo Hợp Đồng này; d. Phối hợp với Bên B đối chiếu chi tiết các số liệu giao dịch thanh toán thông qua Dịch vụ cho các Sản phẩm của Bên A theo quy định về đối soát tại Hợp Đồng này; e. Tự thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác phát sinh từ hoặc liên quan đến việc kinh doanh Sản phẩm và khoản doanh thu được Khách hàng thanh toán thông qua Dịch vụ của Bên B. Trong trường hợp pháp luật hoặc cơ quan có thẩm quyền yêu cầu Bên B khấu trừ và nộp hộ thuế hoặc thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác liên quan đến khoản doanh thu Bên A được thanh toán thông qua Dịch vụ, Bên A sẽ đồng ý và hợp tác với Bên B để Bên B thực hiện khấu trừ và nộp hộ nêu trên; f. Xuất và lưu giữ đầy đủ hoá đơn, chứng từ liên quan đến các giao dịch được nhận thanh toán thông qua Dịch vụ và xuất trình hoặc cung cấp kịp thời (nhưng trong mọi trường hợp không muộn hơn 03 ngày làm việc) cho Bên B trong trường hợp Bên B có yêu cầu để kiểm tra, đối chiếu và xác nhận các giao dịch này được thực hiện hợp lệ và đúng quy định của pháp luật; g. Tạo điều kiện và khuyến khích Khách hàng lựa chọn Dịch vụ làm phương thức thanh toán, đảm bảo số lượng và giá trị giao dịch được thanh toán thông qua Dịch vụ không thấp hơn Định Mức Giao Dịch Tối Thiểu được quy định tại Phụ lục 01 của Hợp Đồng này. Trong trường hợp các Bên không đạt được Định Mức Giao Dịch Tối Thiểu trong 03 tháng liên tiếp hoặc 03 tháng cộng dồn trong một năm, Bên B có quyền chấm dứt Hợp Đồng theo quy định tại Điều 9.2.c; h. Không đặt ra các điều kiện bất lợi hơn cho Khách hàng thanh toán thông qua Dịch vụ so với khách hàng sử dụng phương thức thanh toán khác, không thu bất kỳ loại phí nào của Khách hàng khi thanh toán thông qua Dịch vụ dưới bất kỳ hình thức nào. Để làm rõ, quy định này không loại trừ việc Bên B có thể thu phí dịch vụ từ Khách hàng theo thoả thuận riêng với Khách hàng; i. Bảo vệ, bồi thường cho Bên B (và đảm bảo rằng Bên B được bồi thường), đồng thời không làm phương hại đến Bên B, đối với bất kì và tất cả khiếu nại, chi phí, thiệt hại, tổn thất, trách nhiệm và phí tổn (bao gồm cả chi phí pháp lý) mà Bên B phải hoặc có thể phải gánh chịu do việc vi phạm hoặc gây tổn thất của Bên A; j. Thực hiện kết nối kỹ thuật với Bên B để sử dụng Dịch vụ và nhận thanh toán từ Dịch vụ, đảm bảo duy trì hệ thống hoạt động thông suốt và ổn định 24x7, trừ trường hợp bất khả kháng hoặc bảo trì
- hệ thống của Bên A; cập nhật hoặc thay đổi luồng kỹ thuật (bao gồm bộ API) và luồng Sản phẩm theo tài liệu khi có yêu cầu từ Bên B để đảm bảo chất lượng Dịch vụ; k. Lưu giữ, bảo quản và đảm bảo duy trì tình trạng sử dụng, vận hành bình thường của các thiết bị, tài sản được Bên B cung cấp (nếu có) trong quá trình triển khai Dịch vụ và/hoặc thực hiện các hoạt động hợp tác khác theo Hơp Đồng này; l. Phối hợp với Bên B trong việc xử lý nhanh chóng các sự cố, bao gồm nhưng không giới hạn các sự cố liên quan đến lỗ hổng bảo mật, lỗ hổng hệ thống, giao dịch sai lệch phát sinh trong quá trình khai thác Dịch vụ để đảm bảo chất lượng Dịch vụ cung cấp cho Khách hàng; m. Cung cấp các chỉ dẫn, công cụ, tài liệu kỹ thuật, bảng mã lỗi cho Bên B trong quá trình kết nối, triển khai Dịch vụ. Bảng mã lỗi phải chi tiết để các thông báo đến Khách Hàng được rõ ràng và tối ưu hóa luồng sản phẩm, dịch vụ. Trường hợp có thay đổi hoặc cập nhật về bảng mã lỗi, Bên A cần thông báo cho Bên B trước 05 ngày làm việc và phải được Bên B xác nhận đã nhận và đã hiểu bảng mã lỗi mới. n. Không sử dụng các Kênh thanh toán ... hoặc bất kỳ công cụ, phương tiện nào do Bên B cung cấp trong quá trình triển khai Dịch vụ để cho phép Khách hàng rút, chuyển tiền mặt hoặc thanh toán cho các hàng hoá, dịch vụ ngoài phạm vi Sản phẩm hoặc tại các điểm thanh toán ngoài danh sách được thoả thuận theo Hợp Đồng này và các Phụ lục kèm theo. Không ảnh hưởng đến các quyền hạn và chế tài khác Bên B có được theo Hợp Đồng này hoặc quy định của pháp luật, trong trường hợp phát hiện Bên A vi phạm điều khoản này, Bên A đồng ý trả cho Bên B số tiền 50.000.000 VNĐ (năm mươi triệu Việt Nam đồng) cho mỗi trường hợp Bên B phát hiện được. Bên A đồng ý rằng Bên B tuỳ theo quyết định riêng của mình có quyền thu khoản tiền trên bằng cách: (i) khấu trừ từ khoản tiền doanh thu Bên A nhận được theo quy định tại Hợp Đồng này cho tới khi đủhoặc (ii) tạm giữ lại khoản tiền doanh thu của Bên A đến khi Bên A hoàn thành thanh toán. Trong trường hợp Bên A vi phạm nhiều lần hoặc sử dụng Dịch vụ để thanh toán cho các hàng hoá, dịch vụ bất hợp pháp, Bên B có quyền đình chỉ thực hiện Hợp Đồng này và thông báo với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để điều tra, xử lý vi phạm. o. Chịu các chi phí phát sinh của Bên A trong quá trình thực hiện kết nối hệ thống và triển khai Hợp Đồng giữa hai Bên. p. Phối hợp với Bên B để thực hiện các chương trình truyền thông, tiếp thị, khuyến mại được hai Bên thỏa thuận thống nhất tại từng thời điểm (nếu có) , bao gồm nhưng không giới hạn việc chuẩn bị và cung cấp tài liệu, trang thiết bị cần thiết, các ấn phẩm quảng cáo về Dịch vụ của Bên B và Sản phẩm của Bên A. q. Phối hợp, hỗ trợ Bên B trong trường hợp Bên B giải quyết khiếu nại, tranh chấp, kiện tụng hoặc hành vi của Khách hàng hoặc bên thứ ba khác, hoặc thực hiện các yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. ĐIỀU 5. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B 5.1. Quyền của Bên B: a. Được thu Phí dịch vụ theo quy định tại Phụ lục 01 của Hợp Đồng này; b. Phát triển Dịch vụ để Khách hàng có thể mua sắm và thanh toán các Sản phẩm cung cấp từ Bên
- A; c. Yêu cầu Bên A phối hợp xử lý nhanh chóng các sự cố kỹ thuật, bao gồm nhưng không giới hạn các sự cố liên quan đến lỗ hổng bảo mật, lỗ hổng hệ thống, giao dịch sai lệch phát sinh trong quá trình kết nối, triển khai Dịch vụ; d. Phối hợp với Bên A đối chiếu chi tiết các số liệu giao dịch thanh toán thông qua Dịch vụ cho các Sản phẩm của Bên A theo quy định về đối soát hoặc khi xảy ra sai lệch hoặc có khiếu nại của Khách hàng; e. Được miễn trừ tất cả các trách nhiệm, nghĩa vụ (nếu có) liên quan đến ngành nghề hoạt động kinh doanh và các hậu quả pháp lý liên quan đến việc tuân thủ pháp luật của Bên A; f. Không hạn chế quy định tại các điều khoản khác, để đảm bảo an toàn hệ thống, bảo mật dữ liệu, Bên B có quyền ngừng cung cấp Dịch vụ ngay lập tức, mà không cần thông báo cho Bên A, nếu Bên B phát hiện Bên A có các hành vi sử dụng Dịch vụ để thực hiện các hoạt động bất hợp pháp hoặc ảnh hưởng đến tính an toàn của hệ thống; g. Có quyền đơn phương chấm dứt Hợp Đồng mà không cần phải báo trước hoặc/và lập thông báo đến cơ quan nhà nước trong trường hợp Bên A có vi phạm mà không khắc phục trong thời hạn hợp lý theo yêu cầu của Bên B; h. Có quyền tạm giữ một phần hoặc toàn bộ số tiền tương ứng với giao dịch liên quan đến Sản phẩm mà Bên B: (i) có ghi nhận khiếu nại từ phía Khách hàng và có liên quan đến các giao dịch thanh toán cho Bên A cho đến khi Bên A đưa ra phương án xử lý được Bên B cho là phù hợp và/ hoặc (ii) khoản tiền đó không phát sinh từ Sản phẩm mà Bên A được nhận thanh toán theo Hợp Đồng này và/hoặc (iii) có cơ sở cho thấy giao dịch đó là giao dịch có dấu hiệu gian lận, lừa đảo, vi phạm pháp luật cho đến khi hai Bên phối hợp kiểm tra và có phương án xử lý cuối cùng. i. Có quyền cập nhật các tài liệu kỹ thuật (bao gồm bộ API) và luồng Sản phẩm đã cung cấp theo từng thời kỳ để đảm bảo chất lượng Dịch vụ. 5.2. Nghĩa vụ của Bên B: a. Cung cấp các chỉ dẫn, công cụ, tài liệu kỹ thuật, bảng mã lỗi cho Bên A trong quá trình hai Bên kết nối, triển khai Dịch vụ; b. Thực hiện cập nhật, nâng cấp để đảm bảo hiệu quả cho hệ thống và Dịch vụ và sẽ thông báo cho Bên A khi sự thay đổi có ảnh hưởng đến việc hợp tác hai Bên; c. Phối hợp với Bên A trong việc xử lý nhanh chóng các sự cố phát sinh trong quá trình khai thác Dịch vụ để đảm bảo chất lượng Dịch vụ cung cấp cho Khách hàng; d. Giải quyết các khiếu nại của Khách hàng liên quan đến việc sử dụng Dịch vụ để thanh toán cho Sản phẩm của Bên A; e. Áp dụng các biện pháp nghiệp vụ đảm bảo an toàn số liệu và bảo mật hệ thống trong quá trình cung cấp Dịch vụ; f. Cung cấp công cụ truy xuất số liệu báo cáo đối soát hàng ngày và hàng tháng cho Bên A; g. Tạo tài khoản chuyên thu để nhận tiền doanh thu, Phí Dịch vụ của các giao dịch thành công qua Dịch vụ;
- h. Thực hiện đối soát và xác nhận số liệu thanh toán chính thức giữa hai Bên cho các Giao dịch thanh toán phát sinh trong chu kỳ thanh quyết toán định kỳ và hàng tháng. Trên cơ sở đó thanh toán đầy đủ và đúng hạn cho Bên A phần doanh thu của các Giao dịch thành công theo quy định tại Hợp Đồng này; i. Xuất hóa đơn giá trị gia tăng (VAT) liên quan đến Phí Dịch vụ thu được từ Bên A; j. Thông báo bằng văn bản hoặc email cho Bên A trước 03 ngày trong trường hợp có sửa đổi về điều khoản và điều kiện cung cấp Dịch vụ. Trong trường hợp Bên A tiếp tục sử dụng Dịch vụ, Bên A được coi là đồng ý với các điều khoản và điều kiện sửa đổi. ĐIỀU 6. CAM KẾT CHUNG 6.1. Hai Bên cam kết có đầy đủ thẩm quyền để tiến hành ký kết thực hiện và tuân thủ các điều khoản trong Hợp Đồng, và đã tiến hành các hành động cần thiết để ủy quyền việc ký kết và thực hiện Hợp Đồng này và, thực hiện các giao dịch được điều chỉnh bởi Hợp Đồng này. 6.2. Hai Bên thỏa thuận hợp tác trên nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, cùng có lợi trong khuôn khổ pháp luật Việt Nam quy định. Các Bên cam kết có đầy đủ thẩm quyền để tiến hành ký kết, thực hiện và tuân thủ các Điều khoản trong Hợp Đồng này. Mỗi Bên sẽ bảo vệ, bồi thường cho Bên còn lại (và đảm bảo rằng Bên còn lại được bồi thường), đồng thời không làm phương hại đến Bên còn lại, đối với bất kỳ và tất cả khiếu nại, chi phí, thiệt hại, tổn thất, trách nhiệm và phí tổn (bao gồm cả các chi phí pháp lý) mà Bên còn lại phải hoặc có thể phải gánh chịu do việc vi phạm hoặc gây tổn thất của Bên kia. 6.3. Hai Bên, trên tinh thần nỗ lực hợp tác, sẽ xây dựng hệ thống cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ cho việc triển khai và cung cấp Dịch vụ; đáp ứng tối đa các dịch vụ mà mỗi Bên có khả năng cung ứng; đảm bảo chất lượng dịch vụ cung cấp cho Khách hàng cũng như cam kết phối hợp chặt chẽ để nhanh chóng giải quyết các sự cố kỹ thuật phát sinh từ các giao dịch và các khiếu nại của Khách hàng một cách tích cực và hiệu quả nhất. 6.4. Mỗi Bên cam kết tôn trọng thương hiệu, tên thương mại và quyền sở hữu trí tuệ của Bên còn lại, không thực hiện bất kỳ hành động hoặc phát ngôn trực tiếp hoặc gián tiếp thể hiện (hoặc có thể gây hiểu nhầm, ngụ ý) mình có quyền đối với thương hiệu, tên thương mại và quyền sở hữu trí tuệ của Bên còn lại. 6.5. Hai Bên cam kết không thực hiện bất cứ hành động nào làm ảnh hưởng và gây tổn hại đến uy tín, hình ảnh, quyền và lợi ích hợp pháp của Bên kia. 6.6. Hai Bên cam kết chủ động và phối hợp với Bên còn lại thực hiện các hoạt động marketing, quảng cáo về Dịch vụ hợp tác. Tất cả các thỏa thuận được ký kết, xúc tiến thương mại và các ấn phẩm quảng cáo truyền thông liên quan đến Dịch vụ phải được sự đồng ý của Bên B. ĐIỀU 7. PHÍ DỊCH VỤ 7.1. Bên A sẽ thanh toán cho Bên B phí Dịch vụ để sử dụng Dịch vụ theo nội dung hợp tác nêu tại Điều 2 Hợp Đồng này, Phí Dịch vụ được áp dụng theo từng Kênh thanh toán ... được Bên A sử dụng và được quy định cụ thể tại các Phụ lục của Hợp Đồng này. 7.2. Bên B được khấu trừ Phí Dịch vụ vào khoản doanh thu Khách hàng thanh toán cho Bên A thông qua Dịch vụ, hoặc yêu cầu Bên A thanh toán sau khi đã chuyển khoản doanh thu cho Bên A. Việc
- thanh toán được thực hiện theo quy trình thanh quyết toán được Quy định tại Phụ lục 02 của Hợp Đồng này. 7.3. Bên B có trách nhiệm xuất hoá đơn VAT đối với khoản Phí Dịch vụ thu từ Bên A 7.4. Trong quá trình thực hiện Hợp Đồng này, tùy theo từng giai đoạn triển khai cụ thể, Phí Dịch vụ sẽ được Bên B điều chỉnh và áp dụng tại từng thời điểm. Bên B có trách nhiệm thông báo bằng văn bản về việc điều chỉnh Phí Dịch vụ cho Bên A trước 07 (bảy) ngày làm việc và phải được sự chấp thuận của Bên còn lại trước khi áp dụng chính thức. ĐIỀU 8. BẢN QUYỀN, QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ VÀ BẢO MẬT THÔNG TIN 8.1. Hai Bên cam kết tôn trọng quyền Sở hữu trí tuệ của mỗi Bên đối với bất kì nhãn hiệu, hình ảnh, tên thương mại, các sản phẩm/tài sản sở hữu trí tuệ của mỗi bên, bất kể có được đăng ký hay không; cam kết không vi phạm quyền Sở hữu trí tuệ của bên còn lại và/ hoặc bất kì bên thứ ba nào khác trong quá trình thực hiện Hợp Đồng này. Bất kì hành vi nào có dấu hiệu/ bị nghi ngờ/ bị kết luận là vi phạm quyền Sở hữu trí tuệ của bên nào, thì bên đó có trách nhiệm tự giải quyết và giữ cho bên còn lại tránh khỏi những khiếu nại, khiếu kiện, hoặc bất kì thủ tục tố tụng nào khác, hoặc/ và phải bồi thường thiệt hại cho bên còn lại nếu có thiệt hại phát sinh. 8.2. Mỗi Bên được sử dụng có giới hạn tên thương mại và nhãn hiệu của Bên còn lại nhằm quảng bá để người dùng nhận biết và sử dụng Dịch vụ tuân theo các quy định trong Hợp Đồng này. Việc sử dụng tên thương mại và nhãn hiệu của mỗi Bên không được vi phạm các quy định của pháp luật, không được làm tổn hại đến uy tín, hình ảnh của Bên còn lại và chỉ nhằm mục đích phục vụ cho các công việc được quy định trong Hợp Đồng này. 8.3. Các Bên cam kết không tiết lộ thông tin trực tiếp hay gián tiếp về các phần mềm, quy trình kỹ thuật, nghiệp vụ liên quan đến Dịch vụ; một phần hay toàn bộ các nội dung của Hợp Đồng này cũng như các Phụ lục và Thỏa thuận bổ sung của Hợp Đồng; thông tin về hoạt động kinh doanh và các thông tin liên quan đến Khách hàng sử dụng Dịch vụ cho bất kỳ một Bên thứ ba nào, trừ trường hợp theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc được sự đồng ý bằng văn bản của Bên còn lại. 8.4. Bất kỳ phát sinh nào do việc tiết lộ thông tin không được phép, làm tổn hại tới Bên còn lại, thì Bên tiết lộ thông tin hoàn toàn chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại. 8.5. Trách nhiệm bảo mật thông tin của các Bên được áp dụng trong suốt thời gian hiệu lực của Hợp Đồng và tiếp tục sau khi chấm dứt Hợp Đồng, trừ khi các Bên nhất trí kết thúc thời gian bảo mật thông tin bằng văn bản. ĐIỀU 9. SỬA ĐỔI, CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG 9.1. Mọi sửa đổi, bổ sung liên quan đến các điều khoản của Hợp Đồng này phải được các Bên thỏa thuận và lập thành Phụ lục Hợp Đồng đính kèm Hợp Đồng này. 9.2. Các trường hợp chấm dứt Hợp Đồng: a. Theo thời hạn của Hợp Đồng hoặc theo thỏa thuận bằng văn bản của hai Bên cùng đồng ý chấm dứt Hợp Đồng; b. Một Bên đơn phương chấm dứt Hợp Đồng bằng việc thông báo bằng văn bản cho Bên còn lại ít nhất là 30 (ba mươi) ngày trước ngày muốn chấm dứt Hợp Đồng;
- c. Bên B có quyền đơn phương chấm dứt Hợp Đồng bằng văn bản thông báo trước 07 (bảy) ngày cho Bên A trong trường hợp tổng giá trị giao dịch phát sinh trong 03 (ba) tháng liên tiếp thông qua Dịch vụ hợp tác giữa hai Bên không đạt; d. Nếu một Bên vi phạm bất kỳ điều khoản nào nêu tại Hợp Đồng này mà không khắc phục trong vòng 07 (bảy) ngày sau khi nhận được thông báo của Bên không vi phạm, thì Bên không vi phạm có quyền đơn phương chấm dứt Hợp Đồng ngay lập tức; e. Một trong các Bên có quyền chấm dứt Hợp Đồng bằng cách thông báo bằng văn bản cho Bên còn lại khi Bên còn lại rơi vào một trong các trường hợp sau: mất khả năng thanh toán, rơi vào tình trạng phá sản, tiến hành thủ tục phá sản, giải thể hoặc ngừng hoạt động, có tranh chấp đe dọa đến phần lớn tài sản, mất khả năng thực hiện Hợp Đồng; f. Theo quy định về Sự kiện bất khả kháng tại Điều 10.3 của Hợp Đồng này. 9.3. Hậu quả khi chấm dứt Hợp Đồng: a. Trường hợp chấm dứt Hợp Đồng, các Bên phải hoàn thành các nghĩa vụ đối với việc cung cấp Dịch vụ cho Khách hàng và các nghĩa vụ đối với Bên còn lại cho đến ngày chấm dứt Hợp Đồng. Trong trường hợp một trong hai Bên không còn hoạt động kinh doanh thì phải có trách nhiệm chuyển giao lại toàn bộ tài liệu thiết kế cùng các tài liệu và dữ liệu liên quan cho Bên còn lại. b. Trường hợp chấm dứt Hợp Đồng nêu tại Điểm d, Khoản 9.2, Điều này, ngoài việc các Bên phải hoàn thành các nghĩa vụ như nêu tại điểm a) Khoản này, Bên vi phạm có trách nhiệm chịu phạt vi phạm 8% giá trị Hợp Đồng bị vi phạm. Mức phạt này không áp dụng đối với các hành vi vi phạm chịu mức phạt theo quy định tại Điều 4.2.n của Hợp Đồng này. Ngoài ra, Bên vi phạm phải bồi thường toàn bộ thiệt hại, phí tổn gây ra cho Bên còn lại (bao gồm nhưng không giới hạn các thiệt hại thực tế mà Bên còn lại phải chịu do hành vi vi phạm, các chi phí phát sinh do quá trình điều tra, kiện tụng (nếu có) liên quan đến hành vi vi phạm, các thiệt hại/ chi phí khác gây ra bởi hành vi vi phạm ). Bên còn lại được miễn trừ khỏi mọi khiếu nại, khiếu kiện, yêu cầu bồi thường, nghĩa vụ, tổn thất, thiệt hại phát sinh do hành vi vi phạm của Bên vi phạm. c. Khi chấm dứt Hợp Đồng này, hai Bên trả lại cho nhau tất cả các thông tin bảo mật liên quan (nếu có). Đối với các thông tin không thể trả lại, Bên nắm giữ có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ bảo mật nêu tại Hợp Đồng này, nếu vi phạm gây thiệt hại cho Bên còn lại thì phải bồi thường toàn bộ thiệt hại theo quy định của pháp luật. ĐIỀU 10. SỰ KIỆN BẤT KHẢ KHÁNG 10.1. Không Bên nào sẽ phải chịu trách nhiệm về bất kỳ sự chậm trễ hoặc việc không có khả năng thực hiện một phần hay toàn bộ các nghĩa vụ theo Hợp Đồng do những nhân tố nằm ngoài tầm kiểm soát của mình, bao gồm nhưng không hạn chế ở những sự kiện như: khởi nghĩa, chiến tranh, hành động khủng bố, nổi loạn, hỏa hoạn, động đất, lũ lụt, dịch bệnh, thiếu hụt năng lượng, thiên tai, hành động hoặc quy định của Chính phủ..., (“Sự kiện bất khả kháng”) trừ trường hợp Bên đó vi phạm nghĩa vụ thông báo, khắc phục theo Điều này. 10.2. Chậm nhất là 03 (ba) ngày làm việc kể từ thời điểm Sự kiện bất khả kháng xảy ra, Bên bị ảnh hưởng bởi Sự kiện bất khả kháng phải gửi thông báo bằng văn bản, đính kèm tài liệu về Sự kiện bất khả kháng cho các Bên còn lại; và trong vòng 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày xảy ra Sự kiện bất khả kháng phải thông báo cho Bên còn lại biết bằng văn bản về các biện pháp khắc
- phục mà Bên bị ảnh hưởng đã thực hiện. Bên bị ảnh hưởng bởi Sự kiện bất khả kháng ngay lập tức tiếp tục thực hiện các cam kết của mình theo Hợp Đồng này vào bất kỳ thời điểm nào khi sự ngăn cản, hạn chế hoặc cản trở việc thực hiện các cam kết đã được loại bỏ. 10.3. Sau ngày Hợp Đồng này có hiệu lực chính thức, nếu bất kỳ luật lệ hoặc quy định luật pháp nào có hiệu lực mà làm thay đổi về thực chất khả năng của một trong hai Bên trong việc thực hiện một phần hay toàn bộ nghĩa vụ của mình theo Hợp Đồng này hoặc Sự kiện bất khả kháng kéo dài quá 30 (ba mươi) ngày, thì Bên chịu ảnh hưởng sẽ có quyền chấm dứt Hợp Đồng này mà không bị phạt khi có thông báo bằng văn bản trước 30 (ba mươi) ngày làm việc cho Bên còn lại. ĐIỀU 11. ĐIỀU KHOẢN CHUNG 11.1. Hợp Đồng toàn vẹn Hợp Đồng này bao gồm toàn bộ những thỏa thuận của hai Bên và thay thế cho mọi thỏa thuận đã có trước đây giữa hai Bên. Các Phụ lục Hợp Đồng là một phần tất yếu của Hợp Đồng. Đính kèm theo Hợp Đồng này là các Phụ lục sau: a. Phụ lục 01: Hợp tác cung cấp Dịch vụ trên các Điểm chấp nhận thanh toán của Bên A b. Phụ lục 02: Quy định về đối soát và thanh quyết toán c. Phụ lục 03: Quy trình phối hợp hỗ trợ kỹ thuật và xử lý sự cố d. Phụ lục 04: Giải quyết thắc mắc/khiếu nại và Thông tin đầu mối liên hệ Trong quá trình thực hiện Hợp Đồng, khi có phát sinh điều chỉnh, bổ sung các nội dung liên quan đến Hợp Đồng, các Bên sẽ thực hiện ký kết Phụ lục bổ sung đính kèm Hợp Đồng này. 11.2. Chuyển nhượng Bên A không được phép chuyển nhượng Hợp Đồng này hoặc bất kỳ phần nào của Hợp Đồng này mà không có sự chấp thuận trước bằng văn bản của Bên B, bất kỳ sự chuyển nhượng cố tình nào đều không có hiệu lực. 11.3. Tính hiệu lực Nếu bất kỳ Điều, Khoản nào của Hợp Đồng này (hoặc bất kỳ phần nào của nó) trở thành bất hợp lệ, bất hợp pháp hoặc không thể thi hành, thì tính hợp lệ, hợp pháp hoặc tính bắt buộc của những nội dung còn lại của Hợp Đồng này sẽ không vì thế mà bị ảnh hưởng hay mất hiệu lực. 11.4. Luật áp dụng Hợp Đồng này chịu sự điều chỉnh và giải thích theo quy định của pháp luật Việt Nam. 11.5. Không làm lợi cho bên thứ ba Các Bên tham gia Hợp Đồng không có ý định đem lợi ích của Hợp Đồng này để làm lợi cho bất kỳ Bên thứ ba nào (trừ Bên thứ ba sử dụng Dịch vụ theo quy định tại Hợp Đồng này), và không có nội dung nào trong Hợp Đồng này sẽ được hiểu là tạo ra bất kỳ quyền lợi, sự tuyên bố hay nguyên nhân của hành động ủng hộ bất kỳ Bên thứ ba nào chống lại một trong hai Bên tham gia Hợp Đồng này. 11.6. Miễn trách nhiệm
- Sự từ bỏ bất kỳ Điều, Khoản, điều kiện hoặc thỏa thuận nào bởi một trong hai Bên hoặc bất kỳ sự vi phạm nào của những Điều, Khoản, điều kiện hoặc thỏa thuận trên sẽ không được hiểu là sự miễn trách nhiệm đối với sự vi phạm tiếp theo đối với các Điều, Khoản, điều kiện hoặc thỏa thuận nào khác nêu trong Hợp Đồng này. Không có sự thay đổi, miễn trách nhiệm hoặc hủy bỏ nào của Hợp Đồng này hoặc bất kỳ phần nào của Hợp Đồng sẽ trở thành hợp lệ trừ khi có văn bản chấp thuận được ký bởi Bên còn lại với Bên mà những thay đổi, từ bỏ hoặc hủy bỏ đó lẽ ra phải thực hiện. 11.7. Thông báo a. Mọi thông báo và thông tin trao đổi chính thức giữa hai Bên liên quan đến Hợp Đồng này đều phải được thực hiện bằng văn bản có chữ ký, đóng dấu hợp lệ. b. Trong trường hợp cần thiết, các Bên có thể thông báo cho nhau bằng điện thoại, Email, Fax hoặc trực tiếp, nhưng sau đó thì phải chính thức gửi lại bằng văn bản. ĐIỀU 12. TRANH CHẤP VÀ PHÂN XỬ 12.1. Thiện chí Trong quá trình thực hiện Hợp Đồng, cung cấp Dịch vụ, nếu phát sinh vướng mắc, tranh chấp các Bên sẽ cùng nhau bàn bạc, thương lượng giải quyết trên tinh thần hợp tác vì lợi ích chung. Các Bên cam kết thực hiện một cách có thiện chí quyền của từng Bên theo quy định của Hợp Đồng và áp dụng mọi biện pháp hợp lý để đảm bảo việc thực hiện các mục tiêu của Hợp Đồng. 12.2. Giải quyết tranh chấp Hợp Đồng này và tất cả các nghĩa vụ ngoài hợp đồng và các nghĩa vụ khác phát sinh từ hoặc liên quan đến Hợp Đồng này sẽ được điều chỉnh và thực hiện theo pháp luật Việt Nam, mà không chịu ảnh hưởng của bất kỳ quy định nào về lựa chọn luật áp dụng hoặc xung đột pháp luật. Bất kỳ tranh chấp nào phát sinh từ hoặc liên quan đến sự tồn tại, diễn giải hoặc thực hiện Hợp Đồng này, bao gồm bất kỳ vấn đề gì về sự tồn tại, giá trị và việc chấm dứt Hợp Đồng, sẽ được đưa đến và giải quyết chung thẩm bằng phương thức trọng tài tại Việt Nam theo Điều lệ trọng tài của Trung tâm Trọng tài Quốc tế Việt Nam (VIAC) tại thời điểm áp dụng. Chủ tịch Trung tâm Trọng tài Quốc tế sẽ chỉ định 03 (ba) trọng tài để giải quyết vụ việc. Nơi tổ chức phiên xử trọng tài là thành phố Hồ Chí Minh. Ngôn ngữ sử dụng cho phiên xử trọng tài là Tiếng Việt. Quyết định trọng tài là chung thẩm và có giá trị ràng buộc các Bên ĐIỀU 13. HIỆU LỰC VÀ KÝ HỢP ĐỒNG 13.1. Hợp Đồng có hiệu lực kể từ ngày tháng năm cho đến khi xảy ra các trường hợp chấm dứt quy định tại Điều 9.2 Hợp Đồng này. Hợp Đồng này được tự động gia hạn liên tiếp, mỗi lần gia hạn là 01 (một) năm kể từ ngày bắt đầu thời hạn hiệu lực mới, trừ trường hợp một Bên không đồng ý bằng việc gia hạn bằng văn bản cho Bên kia ít nhất 30 (ba mươi) ngày trước ngày kết thúc thời hạn hiệu lực tương ứng. 13.2. Kể từ ngày Hợp Đồng này có hiệu lực, các nội dung cam kết, thỏa thuận đã có trước đó giữa Các Bên có nội dung trái với quy định của Hợp Đồng này hết hiệu lực thi hành. 13.3. Hợp Đồng này được lập thành 03 (ba) bản chính bằng tiếng Việt có nội dung và giá trị pháp lý như nhau, Bên A giữ 01(một) bản và Bên B giữ 02 (hai) bản.
- ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B
- PHỤ LỤC 01: HỢP TÁC CUNG CẤP DỊCH VỤ ĐIỀU 1. NỘI DUNG HỢP TÁC 1.1. Hai bên hợp tác triển khai Dịch vụ tại các Điểm chấp nhận thanh toán của Bên A cụ thể như sau: Số Tài khoản Điểm chấp nhận Sản phẩm tại Điểm STT Hình thức kết nối Doanh nghiệp chấp nhận thanh toán thanh toán (MID) 01 Website_______ Sản phẩm thuộc ngành Tích hợp Cổng thanh _____________ toán ... lên website Bên A 02 Ứng dụng_____ Sản phẩm thuộc ngành Tích hợp Cổng thanh _____________ toán ... lên ứng dụng Bên A 1.2. Định Mức Giao Dịch Tối Thiểu là: 0 VNĐ ĐIỀU 2. PHÍ DỊCH VỤ Bên A sẽ thanh toán cho Bên B phí Dịch vụ theo nội dung hợp tác nêu tại Điều 1 Phụ lục này với thông tin cụ thể như sau: 2.1. Phí Dịch vụ đối với các Giao dịch thông qua Website/Ứng dụng của Bên A là: 2%/ giá trị Giao dịch thành công. 2.2. Phí Dịch vụ nêu trên chưa bao gồm thuế GTGT. 2.3. Phí Dịch vụ không được hoàn khi hủy/ hoàn giao dịch.
- PHỤ LỤC 02 QUY ĐỊNH VỀ ĐỐI SOÁT VÀ THANH QUYẾT TOÁN ĐIỀU 1. QUY ĐỊNH VỀ ĐỐI SOÁT 1.1. Một số định nghĩa: a. Phiên giao dịch: được tính từ 00 giờ 00 phút 00 giây đến 23 giờ 59 phút 59 giây hàng ngày. Đối với các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của Pháp luật, phiên giao dịch sẽ bắt đầu từ 00:00:00 giờ của ngày làm việc cuối cùng trước kỳ nghỉ đến 23:59:59 giờ của ngày cuối cùng của kỳ nghỉ đó. b. Thời điểm cắt phiên giao dịch hàng ngày (cut-off time): 24 giờ 00 phút 00 giây hàng ngày. c. Thời gian time out: là khoảng thời gian hai Bên xử lý giao dịch. Tối thiểu là 01 (một) giây và tối đa là 06 (sáu) phút. d. Số liệu đối soát hàng tháng: số liệu giao dịch phát sinh từ 00 giờ 00 phút 00 giây ngày đầu tiên (ngày 01) của tháng đến 23 giờ 59 phút 59 giây ngày cuối cùng của tháng. e. Dữ liệu dùng để đối soát: dữ liệu giao dịch hàng ngày được ghi nhận tại hệ thống Bên B và tại hệ thống Bên A là cơ sở để hai Bên thực hiện đối soát và xử lý giao dịch sai lệch. Số liệu Bên B là số liệu gốc, số liệu Bên A là số liệu dùng để đối soát. f. Giao dịch thành công: là giao dịch Khách Hàng thanh toán Sản phẩm của Bên A đã được Bên B ghi nhận thành công qua Dịch vụ và chuyển tiếp cho Bên A, Bên A hoàn thành việc ghi nhận tại hệ thống Bên A và gửi thông báo giao dịch thành công cho Bên B. g. Giao dịch không thành công: là giao dịch Khách hàng thanh toán Sản phẩm của Bên A đã được Bên B ghi nhận qua Dịch vụ nhưng chuyển tiếp không thành công đến Bên A hoặc Bên A đã gửi phản hồi giao dịch không thành công cho Bên B, hoặc Bên B chờ quá thời gian time-out mà không nhận được phản hồi từ Bên A. h. Giao dịch sai lệch: là giao dịch đã được hệ thống của một Bên ghi nhận thành công, nhưng không được hệ thống của Bên còn lại ghi nhận thành công hoặc có sự chênh lệch về giá trị giao dịch trên hệ thống của hai Bên. i. Xử lý giao dịch sai lệch: Những trường hợp sai lệch, hai Bên sẽ cùng phối hợp phân tích, truy tìm nguyên nhân trên tinh thần hợp tác và thống nhất cách giải quyết hợp lý nhất trong khoảng thời gian tối đa 02 (hai) ngày làm việc. j. Đầu mối đối soát:sẽ được hai Bên thông báo cho nhau qua hình thức email. 1.2. Đối soát số liệu: Đối soát hàng tuần: a. Trước 09h30 Thứ Tư hàng tuần, Bên B có nghĩa vụ gửi dữ liệu phát sinh từ 00:00:00 giờ của thứ Tư tuần trước đó đến 23:59:59 giờ của thứ Ba tuần này được ghi nhận thành công tại hệ thống Bên B, cộng với các bút toán điều chỉnh cho các giao dịch sai lệch trước đó (nếu có) đã được hai Bên thống nhất xác nhận. Nếu ngày thực hiện đối soát trùng ngày nghỉ, ngày lễ thì ngày đối soát số liệu là ngày làm việc tiếp theo liền kề. b. Hai Bên thống nhất tạm thời lấy số liệu của Bên B làm dữ liệu thanh toán, các giao dịch sai lệch
- sẽ được cấn trừ/bổ sung trong lần thanh toán tiếp theo. c. Trường hợp dữ liệu sai lệch, Bên A phải phản hồi cho Bên B chậm nhất trước 11h00 ngày làm việc hôm sau. Trường hợp không phản hồi nhưng phát sinh sai lệch Bên B sẽ hỗ trợ nhưng không có nghĩa vụ xử lý những giao dịch sai lệch. 1.3. Đối soát cuối tháng a. Trong vòng 03 (ba) ngày làm việc đầu tiên hàng tháng, Bên B truy xuất và gửi số liệu đối soát tháng cho Bên A để tiến hành đối soát và lên Biên bản xác nhận số liệu. b. Trong vòng 01 (một) ngày làm việc, Bên A phải kiểm tra dữ liệu và phản hồi cho Bên B. Trong trường hợp Bên A phát hiện có sai lệch xảy ra thì gửi ngay chi tiết sai lệch đó cho Bên B để kiểm tra và phản hồi nguyên nhân sai lệch. Nếu đến hết 01 (một) ngày làm việc kể từ khi có số liệu giao dịch tháng, Bên B không nhận được phản hồi xác nhận số liệu từ Bên A thì số liệu của Bên B được coi là đã được xác nhận để Các Bên thực hiện thanh quyết toán. c. Thời gian để hai Bên thực hiện đối soát và xử lý sai lệch là trong vòng 03 (ba) ngày làm việc kể từ khi có số liệu giao dịch tháng. d. Biên bản xác nhận số liệu giao dịch tháng là cơ sở để hai Bên thực hiện thanh quyết toán. e. Trường hợp sau thời hạn trên Các Bên chưa giải quyết xong chênh lệch số liệu thì: - Hai Bên tạm lấy số liệu từ hệ thống Bên B là cơ sở thanh toán và tiến hành đối soát chi tiết số liệu chênh lệch. Lỗi phát sinh từ Bên nào, Bên đó phải chịu trách nhiệm. - Nếu Hai Bên đã đối soát chi tiết mà không tìm ra nguyên nhân thì Hai Bên đàm phán thống nhất và quyết định số liệu cuối cùng dựa trên tinh thần thiện chí hợp tác. - Chênh lệch số liệu (nếu có) sau khi được Hai Bên xử lý và xác nhận sẽ được cấn trừ/cộng thêm vào Biên bản đối soát của tháng sau liền kề. 1.4. Xác nhận số liệu: a. Căn cứ vào số liệu đối soát Bên A có trách nhiệm kiểm tra thông tin và phản hồi những sai lệch nếu có, trong vòng 01 (một) ngày làm việc kể từ khi nhận được số liệu giao dịch tháng từ Bên B. Số liệu giao dịch tháng, sau khi hai Bên đã thống nhất xử lý các giao dịch sai lệch, sẽ được hai Bên lập Biên bản xác nhận bởi đại diện có thẩm quyền của hai Bên và lấy làm căn cứ để thực hiện thanh quyết toán bằng văn bản. b. Nếu đến hết 01 (một) ngày làm việc kể từ khi gửi số liệu giao dịch tháng cho Bên A mà Bên B không nhận được phản hồi xác nhận số liệu từ Bên A thì số liệu của Bên B được coi là đã được xác nhận để hai Bên thực hiện thanh quyết toán. ĐIỀU 2. QUY ĐỊNH VỀ THANH QUYẾT TOÁN 2.1 Thanh quyết toán theo kỳ đối soát Trước 17h00 giờ ngày đối soát, Bên B tiến hành thực hiện lệnh chuyển khoản tổng giá trị giao dịch phát sinh trong chu kỳ đối soát quy định tại Khoản 1.2.a của Điều 1.2 Phụ lục này, cộng với các bút toán điều chỉnh giao dịch sai lệch trước đó (nếu có) đã được hai bên xác nhận vào tài khoản chỉ định của Bên A.
- 2.2 Thanh quyết toán theo tháng: a. Trong vòng 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày hai Bên xác nhận số liệu giao dịch tháng trên Biên bản đối soát tháng theo quy định tại Khoản 1.4 Điều 1 Phụ lục này, Bên B hoàn tất xuất hóa đơn tài chính hợp lý, hợp lệ đối với phần Phí dịch vụ mà Bên B được hưởng và tiến hành cấn trừ phần Phí dịch vụ tương ứng vào số tiền Bên B thu được từ Khách hàng Bên A. b. Bên B thực hiện lệnh chuyển khoản số tiền hỗ trợ thu còn lại sau khi trừ đi số tiền Phí dịch vụ mà Bên B được hưởng, cộng với các bút toán điều chỉnh cho các giao dịch sai lệch của tháng trước đó (nếu có) đã được hai Bên thống nhất xác nhận bằng văn bản. c. Trong trường hợp số tiền hỗ trợ thu còn lại và các bút toán điều chỉnh các giao dịch sai lệch trong tháng trước đó (nếu có) mà Bên B cần thanh toán cho Bên A nhỏ hơn khoản Phí dịch vụ mà Bên B được hưởng, Bên B sẽ tiếp tục cấn trừ phần chênh lệch vào doanh thu hỗ trợ thu các kỳ thanh toán liền kề gần nhất. 2.3 Các Bên thực hiện thanh toán bằng chuyển khoản cho nhau vào tài khoản thanh toán của mỗi Bên như sau: a) Tài khoản thanh toán của Bên A: - Tên tài khoản : - Số tài khoản : - Tại ngân hàng : b) Tài khoản thanh toán của Bên B: - Tên tài khoản : [TÊN GIAO DỊCH CỦA BÊN B] - Số tài khoản : - Tại ngân hàng : ĐIỀU 3. MẪU BIÊN BẢN XÁC NHẬN DOANH THU -Mẫu biên bản xác nhận doanh thu sẽ do Kế toán hai bên thảo luận và thống nhất.
- PHỤ LỤC 03 QUY TRÌNH PHỐI HỢP HỖ TRỢ KỸ THUẬT VÀ XỬ LÝ SỰ CỐ ĐIỀU 1. YÊU CẦU CHUNG 1.1. Bảo mật an toàn số liệu: a. Tất cả số liệu trên đường truyền phải được mã hóa. Toàn bộ các thao tác liên quan đến hệ thống gạch nợ phải được ghi lại để theo dõi đối soát. Các Bên liên quan phải định kỳ quét virus và cập nhật các phiên bản chống virus mới. b. Cổng gateway, thiết bị router đặt Bên nào thì Bên đó có trách nhiệm bảo quản và quản trị thiết bị và thiết lập các chính sách bảo mật cho hệ thống mạng nội bộ của mình. 1.2. Tốc độ băng thông kết nối: Các Bên cần đảm bảo đường truyền kết nối giữa hai Bên luôn thông suốt. Hệ thống phải có khả năng đáp ứng dịch vụ tức thời. Thông lượng đường truyền truy nhập đảm bảo tối thiểu 64kbps. 1.3. Thời gian khôi phục sự cố: Trong trường hợp xảy ra sự cố do nguyên nhân chủ quan cần phải khắc phục ngay để tiếp tục đưa hệ thống vào hoạt động. Trong trường hợp các sự cố xảy ra do nguyên nhân khách quan như mất điện lưới, đường truyền bị đứt, những nguyên nhân khác do thiên tai, hỏa hoạn cần phải được xem xét và báo cáo lại với những người có trách nhiệm xử lý cao hơn để có biện pháp khắc phục nhanh nhất. 1.4. Giám sát hệ thống theo lớp đối tượng: Để đảm bảo theo dõi tốt hệ thống cần phân lớp đối tượng theo dõi bao gồm: a. Cổng cung cấp dịch vụ: HTTP (TCP 80), DNS (UDP 53); b. Máy chủ: Web server, Database server; c. Thiết bị mạng: Router, Switch, Modem; d. Hạ tầng truyền dẫn: cáp UTP, đường truyền WAN. ĐIỀU 2. QUY TRÌNH PHỐI HỢP XỬ LÝ LỖI DỊCH VỤ Quy trình này nhằm đưa ra cách thức phối hợp xử lý các lỗi liên quan dịch vụ hợp tác giữa Bên A và Bên B. Bên thực Bước Tên bước Diễn giải hiện Lỗi dịch vụ có thể phát hiện từ các nguồn sau: Phát hiện lỗi dịch 1. - Quá trình vận hành hệ thống. Bên A,Bên B vụ - Phản hồi từ Khách hàng.
- Bên thực Bước Tên bước Diễn giải hiện Bên phát hiện sự cố tiến hành điều tra nguyên nhân và phân loại sự cố: - Đối với những sự cố do hệ thống của mình, Bên phát hiện chủ động xử lý và thông báo cho Bên còn Phân tích nguyên lại để phối hợp hỗ trợ Khách hàng khi cần thiết. Sau 2. Bên A, Bên B nhân sự cố khi xử lý xong chuyển sang Bước 5. - Đối với những sự cố do hệ thống của Bên còn lại, Bên phát hiện sự cố tiến hành liên hệ bằng email, điện thoại với Bên còn lại để yêu cầu hỗ trợ xử lý sự cố. Bên xử lý sự cố tiến hành điều tra nguyên nhân và khắc phục sự cố: - Khắc phục trong vòng 1 giờ nếu tỷ lệ lỗi giao dịch ghi nhận từ Bên B cao (>0.5%) Xử lý khắc phục sự 3. Bên A cố - Khắc phục trong vòng 30 phút nếu mất kết nối giữa các hệ thống. (Bên B không thực hiện được giao dịch). - Trong vòng 8 giờ phải xác nhận trạng thái giao dịch cho Khách hàng Sau khi khắc phục sự cố, Bên khắc phục sự cốtiến hành Thông báo kết quả 4. thông báo kết quả xử lý cho Bên còn lại bằng email Bên A xử lý hoặc điện thoại ngay lập tức. Lưu thông tin xử lý Bên B tiến hành ghi nhận tất cả thông tin liên quan đến 5. Bên B sự cố quá trình xử lý sự cố.
- PHỤ LỤC 04 GIẢI QUYẾT THẮC MẮC/KHIẾU NẠI VÀ ĐẦU MỐI LIÊN HỆ ĐIỀU 1. QUY ĐỊNH VỀ TIẾP NHẬN VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI 1.1. Quy định chung a. Bên A chịu trách nhiệm giải quyết các yêu cầu, khiếu nại, giải đáp thắc mắc, chính sách, điều kiện sử dụng, liên quan đến Sản phẩm mà Bên A cung cấp. b. Bên B chịu trách nhiệm giải quyết các yêu cầu, khiếu nại, hướng dẫn sử dụng, các chính sách hoặc các sự cố kỹ thuật liên quan đến việc sử dụng Dịch vụ quy định trong Hợp đồng này. c. Hai Bên đều có trách nhiệm tiếp nhận và giải quyết khiếu nại cho Khách hàng. Trong trường hợp việc giải quyết khiếu nại thuộc trách nhiệm của Bên còn lại, Bên tiếp nhận sẽ ghi nhận với Khách hàng và chuyển tiếp cho Bên còn lại. Bên giải quyết khiếu nại có trách nhiệm thông báo với Bên tiếp nhận kết quả giải quyết khiếu nại. d. Bên B chỉ tiếp nhận những khiếu nại từ Khách hàng/Bên A trong vòng 60 ngày kể từ ngày phát sinh giao dịch. 1.2. Thông tin liên hệ hỗ trợ và giải quyết khiếu nại cho Khách hàng: Trung tâm CSKH BÊN A BÊN B Email: Email: [email protected] Kênh hỗ trợ Người Hotline: Hotline: . Trên ứng dụng Ví dùng/ Khách hàng ...: mục “Trợ giúp” trong “Ví của tôi” 1.3. Quy trình tiếp nhận khiếu nại từ Khách hàng Bước Nội dung thực hiện Bên thực hiện Thời gian Nhận thắc mắc/ khiếu nại: Phản hồi đã tiếp nhận chậm nhất là 04 (bốn) giờ 1. Bên tiếp nhận Tiếp nhận và phản hồi thông tin đã tiếp nhận làm việc, kể từ thời điểm khiếu nại. tiếp nhận. Phân loại khiếu nại: Bên tiếp nhận có trách nhiệm phân loại khiếu nại nếu: - Khiếu nại nằm trong phạm vi giải quyết Trong vòng 24 (hai mươi 2. thì tiến hành trả lời Khách hàng. Chuyển Bên tiếp nhận bốn) giờ kể từ khi nhận sang Bước 5. được thông tin khiếu nại. -Khiếu nại vượt phạm vi giải quyết thì chuyển các thông tin khiếu nại sang Bên giải quyết khiếu nại qua email hoặc có thể
- Bước Nội dung thực hiện Bên thực hiện Thời gian điện thoại trước, email sau trong trường hợp khẩn cấp. Tra soát khiếu nại: Trong vòng 48 giờ kể từ khi nhận được khiếu nại Bên giải quyết khiếu nại có trách nhiệm phân Bên giải quyết 3. hoặc kể từ khi nhận được tích, tra soát, thuyết minh các khiếu nại nhận khiếu nại được và trả lời kết quả tra soát cho Khách yêu cầu chuyển tiếp từ Bên hàng hoặc Bên tiếp nhận. tiếp nhận. Trả lời kết quả khiếu nại: Trong vòng 24 giờ kể từ Bên tiếp nhận hoặc Bên giải quyết khiếu nại Một trong hai 4. khi nhận được kết quả tra gửi trả lời kết quả tra soát cho Khách hàng Bên bằng văn bản hoặc theo hình thức Khách soát khiếu nại. hàng yêu cầu. Đánh giá mức độ hài lòng: - Nhân Viên Dịch Vụ Khách Hàng thăm dò, tìm hiểu độ hài lòng của Khách hàng đối với nội dung trả lời. Nếu Khách hàng đồng Một trong hai Khi trả lời thắc mắc/khiếu 5. ý và thỏa mãn với các nội dung trả lời, Bên nại chuyển sang Bước 06. - Nếu KH chưa đồng ý với các nội dung trả lời, quay lại Bước 02 để tiến hành giải quyết thắc mắc/khiếu nại. Kết thúc: 6. Bên A, Bên B Thực hiện tổng hợp, lưu trữ 1.4. Quy định giải quyết hủy và hoàn tiền giao dịch: a. Khi có khiếu nại từ Khách hàng với yêu cầu hoàn và hủy giao dịch đã thực hiện thành công trước đó, Bên A sẽ là Bên giải quyết khiếu nại và thực hiện thao tác hủy, hoàn tiền giao dịch bằng Tài khoản doanh nghiệp trên hệ thống do Bên B cung cấp hoặc hệ thống mà Bên A xây dựng dựa vào API hoàn hủy do Bên B cung cấp. b. Nếu Bên A không thể hủy giao dịch và hoàn tiền trên hệ thống hoặc qua API, Bên A gửi yêu cầu hủy, hoàn tiền giao dịch kèm lý do bằng hình thức email đến hộp thư: ...@.... Bên B tiến hành kiểm tra và phản hồi qua email cho Bên A xác nhận đồng ý hoặc từ chối hoàn tiền giao dịch qua Ví .... c. Trong trường hợp Khách hàng gửi yêu cầu hoàn tiền đến Bên B, Bên B có trách nhiệm tiếp nhận và chuyển tiếp yêu cầu của Khách hàng đến Bên A. 1.5. Quy định truy thu và chặn hạn mức ví của Khách hàng: a. Khi có sự cố do lỗi của Bên A dẫn đến việc cần phải chặn hạn mức và truy thu thất thoát từ Khách

