Hợp đồng dịch vụ thuê nghệ sỹ biểu diễn

docx 6 trang Lucy 31/10/2026 160
Bạn đang xem tài liệu "Hợp đồng dịch vụ thuê nghệ sỹ biểu diễn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxhop_dong_dich_vu_thue_nghe_sy_bieu_dien.docx

Nội dung text: Hợp đồng dịch vụ thuê nghệ sỹ biểu diễn

  1. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc *** HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ (V/v: thuê nghệ sỹ biểu diễn) Số: [ .]1 - Căn cứ Luật Thương mại 36/2005/QH11 được Quốc hội thông qua ngày 14 tháng 6 năm 2005 và các văn bản thay thế, sửa đổ, bổ sung và/ hoặc hướng dẫn thi hành; - Căn cứ vào khả năng và nhu cầu của hai bên. Hôm nay, ngày[ .] tháng[ .] năm [ .], chúng tôi gồm: Bên A: [ .] Địa chỉ : [ .] Mã số thuế : [ .] Điện thoại : [ .] Fax: [ .] Đại diện : Ông/Bà [ .] Chức vụ: [ .] Và Bên B: [ .] Địa chỉ : [ .] ĐKKD : [ .] Mã số thuế : [ .] Điện thoại : [ .] Fax: [ .] Đại diện : Ông/Bà [ .] Chức vụ: [ .] (theo Giấy ủy quyền số[ .]ngày[ .]do Ông/Bà:[tên người đại diện theo pháp luật của Bên B] – [chức vụ] ủy quyền cho Ông/Bà .....-[chức vụ] về việc [ .]) 2. Giấy ủy quyền này là một phần không tách rời của Hợp Đồng này. Số tài khoản : [ .] Tại ngân hàng : [ .] Email : [ .] Bên A và Bên B sau đây gọi chung là “Hai Bên” và gọi riêng là “Bên”. Sau khi bàn bạc, trao đổi, Hai Bên cùng nhất trí ký kết Hợp đồng dịch vụ thuê Nghệ Sỹ biểu diễn với những điều kiện và điều khoản như sau (sau đây gọi là “Hợp Đồng”): ĐIỀU 1. CÁC ĐỊNH NGHĨA Trừ khi được quy định khác tại Hợp Đồng này, các từ ngữ dùng trong Hợp Đồng này được hiểu như sau: 1 Điền số hợp đồng theo quy định chung. 2 Trong trường hợp người ký kết HĐ không phải là người đại diện theo pháp luật của công ty ký kết, cần yêu cầu Giấy ủy quyền. Giấy ủy quyền này là 1 phần của Hợp đồng nên cần đóng dấu giáp lai cả bộ HĐ gồm cả Giấy ủy quyền.
  2. 1.1 “Chương trình” được hiểu là chương trình được Bên A tổ chức có thông tin chi tiết được quy định tại Phụ lục 1 đính kèm Hợp Đồng này [Chương trình và nhân sự biểu diễn]. 1.2 “Ban tổ chức” được hiểu là Ban tổ chức của Chương trình. 1.3 “Ngày làm việc” là các ngày trong tuần, không bao gồm thứ bảy, chủ nhật, ngày nghỉ lễ, tết theo quy định của pháp luật Việt Nam. ĐIỀU 2. NỘI DUNG HỢP ĐỒNG Bên A đồng ý thuê Bên B và Bên B đồng ý cung cấp dịch vụ cho Bên A thông qua việc cử Nghệ Sỹ tham gia biểu diễn phục vụ cho Chương trình của Bên A theo nội dung chi tiết được mô tả tại Phụ lục 1 đính kèm Hợp Đồng này. ĐIỀU 3. NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN LỢI CỦA BÊN A 3.1 Nghĩa vụ của Bên A: 3.1.1 Chịu trách nhiệm tổ chức, dàn dựng và thực hiện Chương trình nhằm đảm bảo chất lượng nghệ thuật cao theo mục đích, nhu cầu của Bên A. 3.1.2 Đảm bảo an ninh, chất lượng âm thanh, ánh sáng, dàn dựng phục vụ Chương trình nhằm đạt được hiệu quả cao cho toàn bộ Chương trình theo mục đích, nhu cầu của Bên A. 3.1.3 Cung cấp các thông tin liên quan đến Chương trình cho Bên B theo đúng thời gian đã thỏa thuận bằng văn bản giữa Hai Bên. 3.1.4 Trực tiếp tham gia chỉ đạo và giám sát Chương trình. Trao đổi kịp thời với Bên B các thông tin cần thiết liên quan đến Chương trình trên tinh thần hợp tác xây dựng đảm bảo Chương trình được thực hiện thành công và hiệu quả. 3.1.5 Thanh toán đầy đủ cho Bên B các khoản chi phí theo quy định tại Điều 6 của Hợp Đồng này. 3.1.6 Có trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho Bên B (nếu có) gây ra do Bên A vi phạm nghiêm trọng các điều khoản Hợp Đồng này. 3.1.7 Các nghĩa vụ khác quy định tại Phụ lục 2 của Hợp Đồng này. 3.2 Quyền lợi của Bên A: 3.2.1 Là chủ sở hữu, quản lý và giữ bản quyền các tác phẩm được biểu diễn trong toàn bộ Chương trình. 3.2.2 Tham gia thảo luận và giám sát các nội dung biểu diễn của Nghệ Sỹ trong suốt thời gian thực hiện Chương trình. 3.2.3 Được quyền sử dụng hình ảnh, âm thanh của các tiết mục biểu diễn và thông tin biểu diễn của Nghệ Sỹ cho mục đích quảng bá và truyền thông của Bên A trước, trong và sau khi kết thúc Chương trình mà không phụ thuộc vào thời hạn có hiệu lực của Hợp Đồng. 3.2.4 Được quyền khai thác không giới hạn tất cả những sản phẩm văn hóa nghe, nhìn (CD, VCD, DVD ) có nguồn gốc từ hoặc liên quan đến Chương trình cho mục đích truyền thông và kinh tế của Bên A. 3.2.5 Được Bên B bồi thường thiệt hại nếu Bên B vi phạm Hợp Đồng này và/ hoặc phần biểu diễn của Nghệ Sỹ vi phạm các điều kiện được quy định tại Hợp Đồng này. ĐIỀU 4. NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN LỢI CỦA BÊN B 4.1 Nghĩa vụ của Bên B:
  3. 4.1.1 Đảm bảo đầy đủ năng lực và điều kiện pháp lý để có thể giao kết và thực hiện Hợp Đồng này cho Bên A bao gồm nhưng không giới hạn ở việc đã được cấp đầy đủ mọi loại giấy phép, chứng nhận, chấp thuận, v.v của nội bộ Bên B và của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 4.1.2 Đảm bảo không tham gia trả lời phỏng vấn, phát biểu, xuất hiện hoặc có bất kỳ phát ngôn nào ra công chúng với bất kỳ bên thứ ba nào, dưới bất kỳ hình thức gì, liên quan tới bất kỳ khía cạnh nào của Chương trình và Hợp Đồng mà không có sự xét duyệt về nội dung và đồng ý trước bằng văn bản của Bên A. 4.1.3 Tuân thủ các quy định làm việc của Bên A trong thời gian thực hiện Hợp Đồng; Tập trung, có mặt đúng thời gian, địa điểm và di chuyển theo sự điều phối của Bên A và Ban tổ chức. 4.1.4 Tự chịu trách nhiệm đối với các vấn đề về quyền tác giả cho các ca khúc, bản phối khí, hoà âm do Nghệ Sỹ của Bên B biểu diễn trong Chương trình. 4.1.5 Giữ hình ảnh cá nhân và tập thể mẫu mực, phù hợp với thuần phong mỹ tục, văn hóa và chính trị Việt Nam trong suốt quá trình biểu diễn và giao lưu (nếu có) trong Chương trình, không làm ảnh hưởng đến uy tín, hình ảnh của Bên A, Chương trình và Ban tổ chức. 4.1.6 Tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất có thể để Bên A khai thác hình ảnh, âm thanh và thông tin biểu diễn của Nghệ Sỹ của Bên B nhằm sử dụng cho chiến dịch truyền thông, quảng cáo của Bên A cho Chương trình. 4.1.7 Nghệ Sỹ, nhân sự của Bên B không được sử dụng danh nghĩa của Bên A hay Chương trình để quảng bá cho Bên B và chính bản thân Nghệ Sỹ, nhân sự của Bên B hoặc thực hiện bất kỳ hành vi nào nhằm mục đích cá nhân của mình. 4.1.8 Trước ít nhất [ .]3 tính đến ngày thực hiện Chương trình, Bên B phải gửi cho Bên A: i) kịch bản các tiết mục biểu diễn được lưu trữ dưới dạng thiết bị điện tử kèm theo dự thảo kịch bản chương trình biểu diễn dưới dạng văn bản, và ii) hình ảnh trang phục, đạo cụ dự kiến sử dụng để biểu diễn theo từng tiết mục tương ứng. Bên B phải biểu diễn đúng theo kịch bản, trang phục, đạo cụ, v.v do Bên A đề xuất/ phê duyệt/ lựa chọn. 4.1.9 Bên B có trách nhiệm, và bảo đảm các Nghệ Sỹ, nhân sự của Bên B, bảo mật tối đa mọi thông tin quy định tại Hợp Đồng này và/hoặc các thông tin do Bên A cung cấp. Mọi thông tin Bên B cung cấp cho bất kỳ bên thứ ba nào đều phải có sự chấp thuận trước bằng văn bản của Bên A trừ trường hợp việc cung cấp thông tin là bắt buộc theo yêu cầu của Cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Trong trường hợp này, Bên B có nghĩa vụ thông báo ngay cho Bên A bằng văn bản về việc cung cấp thông tin đó. Đồng thời, Bên B chịu trách nhiệm bồi thường mọi thiệt hại xảy ra (nếu có) cho Bên A đối với những vi phạm của Bên B và/ hoặc Nghệ Sỹ, nhân sự của Bên B về bảo mật thông tin. 4.1.10 Kịp thời khắc phục mọi thiếu sót khi Bên A yêu cầu. 4.1.11 Bên B cam kết không chuyển nhượng bất kỳ một phần hoặc toàn bộ quyền lợi và/hoặc nghĩa vụ nào theo Hợp Đồng và/hoặc phát sinh từ Hợp Đồng này cho bất kỳ bên thứ ba nào mà không có sự đồng ý trước bằng văn bản của Bên A. 4.1.12 Nếu Bên B làm mất mát, hư hỏng bất kỳ tài liệu, phương tiện, tài sản nào của Bên A và/ hoặc bất kỳ bên thứ ba nào (nếu có) trong quá trình thực hiện Công Việc thì Bên B phải bồi thường theo giá trị thực tế của tài sản tại thời điểm xảy ra mất mát, hư hỏng. 3 Đơn vị điền số ngày cụ thể cho phù hợp thực tế công việc.
  4. 4.1.13 Các nghĩa vụ khác theo quy định tại Phụ lục 1 và Phụ lục 2 của Hợp Đồng này. 4.2 Quyền lợi của Bên B: 4.2.1 Được nhận thù lao biểu diễn theo quy định tại Hợp Đồng này. 4.2.2 Được yêu cầu bồi thường thiệt hại do lỗi vi phạm Hợp Đồng của Bên A (nếu có). ĐIỀU 5. GIÁ TRỊ CỦA HỢP ĐỒNG VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN Giá trị Hợp đồng và Phương thức thanh toán được quy định tại Phụ lục 2 đính kèm Hợp Đồng này. ĐIỀU 6. PHẠT VI PHẠM HỢP ĐỒNG 6.1 Bên B và Nghệ Sỹ, nhân sự của Bên B phải tuân thủ nghiêm túc các quy định tại Hợp Đồng này và các Phụ lục kèm theo Hợp Đồng. Trong mọi trường hợp Bên B và/ hoặc Nghệ Sỹ, nhân sự của Bên B vi phạm một hoặc một số quy định tại Hợp Đồng này và/ hoặc các Phụ lục kèm theo Hợp Đồng này, Bên A được quyền thực hiện một hoặc các quyền sau đây: (i) đơn phương chấm dứt Hợp Đồng, khi đó, hệ quả của việc chấm dứt Hợp Đồng sẽ xử lý theo quy định tại Điều 7.1(b) dưới đây; (ii) phạt Bên B một khoản tương đương [ .]4 Giá Trị Hợp Đồng; và (iii) yêu cầu Bên B bồi thường toàn bộ thiệt hại phát sinh nhưng không thấp hơn Giá Trị Hợp Đồng. 6.2 Trong mọi trường hợp tự ý hủy bỏ hoặc đơn phương chấm dứt Hợp Đồng nêu tại Khoản 7.1 điều này, Bên tự ý hủy bỏ hoặc đơn phương chấm dứt Hợp Đồng phải chịu phạt [ .] Giá Trị Hợp Đồng, đồng thời, phải bồi thường toàn bộ thiệt hại thực tế xảy ra cho Bên kia do việc tự ý hủy bỏ hoặc đơn phương chấm dứt Hợp Đồng của mình gây ra, nhưng trong mọi trường hợp giá trị bồi thường không thấp hơn [ .] Giá Trị Hợp Đồng. Tuy nhiên, nếu Bên B chấm dứt Hợp Đồng trong vòng [ .]5 tính đến ngày Bên A thực hiện Chương trình, thì Bên B phải bồi thường cho Bên A toàn bộ Giá Trị Hợp Đồng. ĐIỀU 7. HỦY BỎ, CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG 7.1 Trường hợp tự ý hủy bỏ hoặc đơn phương chấm dứt Hợp Đồng a) Trong trường hợp Bên A tự ý hủy bỏ hoặc đơn phương chấm dứt Hợp Đồng này không do lỗi của Bên B và/ hoặc Nghệ Sỹ, nhân sự của Bên B thì Bên A không được Bên B hoàn trả số tiền đã thanh toán cho Bên B trước đó (nếu có). b) Trong trường hợp Bên B tự ý hủy bỏ hoặc đơn phương chấm dứt Hợp Đồng này mà không do lỗi của Bên A, Bên B có trách nhiệm hoàn trả toàn bộ số tiền mà Bên A đã thanh toán cho Bên B (nếu có) cộng với lãi suất tính trên số tiền đó theo mức lãi suất huy động vốn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tại thời điểm thanh toán cho khoảng thời gian Bên A đã thanh toán đến thời điểm Bên B hoàn trả. Bên A không phải thanh toán thêm cho Bên B bất kỳ khoản tiền nào cũng như không chịu thêm trách nhiệm nào đối với Bên B. 7.2 Các trường hợp đương nhiên chấm dứt hiệu lực Hợp Đồng a) Trường hợp xảy ra Sự Kiện Bất Khả Kháng theo quy định tại Điều 8 của Hợp Đồng này và kéo dài quá [ .] khiến Bên A không thể xin giấy phép biểu diễn của Chương trình và/hoặc phải thay đổi lịch biểu diễn và/hoặc khiến Nghệ Sỹ, nhân sự của Bên B không thể tham gia biểu diễn Chương trình như quy định tại Hợp Đồng này thì Hợp Đồng này sẽ đương nhiên chấm dứt hiệu lực, trừ khi Hai Bên cùng nhau thương lượng, thoả thuận 4 Đơn vị lưu ý: Đây là Hợp đồng ký giữa Công ty và Công ty, chịu sự điều chỉnh của Luật Thương Mại nên mức phạt tối đa là 8%. 5 Đơn vị điều chỉnh số ngày cụ thể cho phù hợp thực tế công việc.
  5. để ấn định lịch biểu diễn và lịch làm việc mới của Bên B phù hợp với lịch trình mới của Chương trình hoặc Hai Bên thống nhất một phương án mới trên tinh thần hợp tác vì lợi ích của cả Hai Bên. b) Hai Bên thỏa thuận bằng văn bản về việc chấm dứt Hợp Đồng trước thời hạn, trong trường hợp này việc xử lý các hậu quả sau khi chấm dứt Hợp Đồng sẽ được Hai Bên thống nhất trong bản Thỏa thuận chấm dứt Hợp Đồng này. Nếu trong trường hợp không thỏa thuận được, quyền và nghĩa vụ của các Bên được xử lý theo quy định chung của pháp luật. ĐIỀU 8. SỰ KIỆN BẤT KHẢ KHÁNG 8.1 Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra mang tính khách quan, không thể lường trước được và nằm ngoài tầm kiểm soát của Bên không thể thực hiện được nghĩa vụ của mình theo Hợp Đồng, bao gồm nhưng không giới hạn ở các sự kiện như: động đất, bão, lụt, lũ, lốc, sóng thần, lở đất, hỏa hoạn, chiến tranh hoặc có nguy cơ xảy ra chiến tranh, đình công, bãi công, biểu tình, tai nạn bất ngờ... và các thảm họa khác chưa lường hết được, sự thay đổi chính sách hoặc ngăn cấm của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam (sau đây gọi là “Sự Kiện Bất Khả Kháng”). 8.2 Việc một Bên không hoàn thành nghĩa vụ của mình do Sự Kiện Bất Khả Kháng (gọi tắt là “Bên Bị ảnh hưởng”) sẽ không bị coi là vi phạm Hợp Đồng và/hoặc đó không phải là cơ sở để Bên kia đơn phương chấm dứt Hợp Đồng nếu Bên Bị ảnh hưởng đã: - Tiến hành các biện pháp ngăn ngừa hợp lý và các biện pháp thay thế cần thiết để hạn chế tối đa ảnh hưởng do Sự Kiện Bất Khả Kháng gây ra; - Thông báo ngay cho Bên kia về Sự Kiện Bất Khả Kháng xảy ra trong vòng [ .] kể từ ngày xảy ra Sự Kiện Bất Khả Kháng. ĐIỀU 9. THÔNG BÁO 9.1 Trừ trường hợp Hợp Đồng có quy định cụ thể khác hoặc Các Bên có thỏa thuận khác bằng văn bản, tất cả các thỏa thuận, biên bản, thông báo, thư từ trao đổi, yêu cầu, chấp thuận... phát sinh từ và/hoặc liên quan đến Hợp Đồng (sau đây gọi là tắt là “Thông Báo”) của một Bên (sau đây gọi là “Bên Gửi”) gửi cho Bên còn lại (sau đây gọi là “Bên Nhận”) phải đáp ứng yêu cầu: (a) được lập thành văn bản có chữ ký của người đại diện có thẩm quyền và được đóng dấu hợp lệ (nếu có) của Bên Gửi và được gửi bằng một trong các hình thức: (i) gửi bảo đảm bằng đường bưu điện hoặc dịch vụ chuyển phát, (ii) giao tận tay, hoặc (iii) gửi bằng fax; hoặc (b) được gửi bằng email từ địa chỉ email giao dịch chính thức của Bên Gửi đến địa chỉ email giao dịch chính thức của Bên Nhận được quy định theo Hợp Đồng này. Bất kỳ Thông Báo được gửi từ địa chỉ email đã được xác nhận theo Hợp Đồng này sẽ được xem là đã được người đại diện có thẩm quyền của Bên Gửi phê duyệt và sẽ có giá trị như được gửi theo phương thức (a) của Điều này. Tuy nhiên, hồ sơ, tài liệu phục vụ cho việc thanh toán quy định tại Hợp Đồng và các văn bản liên quan đến việc sửa đổi, bổ sung, chấm dứt Hợp Đồng phải được gửi theo cách thức (a)(i) hoặc (a)(ii) nêu trên để đảm bảo Bên Nhận nhận được bản gốc, việc gửi qua fax hoặc email chỉ có giá trị kiểm tra, tham khảo, không có giá trị ràng buộc Các Bên. 9.2 Phụ thuộc vào quy định tại khoản 1 Điều này, thời điểm xác định Thông Báo đã được Bên Nhận nhận được như sau: (i) theo xác nhận của bưu điện hoặc của hãng chuyển phát nếu gửi bằng đường bưu điện hoặc dịch vụ chuyển phát; (ii) được ghi trên biên bản
  6. giao nhận, nếu giao tận tay; (iii) theo xác nhận của hệ thống fax về việc fax thành công, nếu gửi bằng fax; hoặc (iv) theo xác nhận của hệ thống email về việc đã gửi email thành công, nếu gửi bằng email. 9.3 Thông tin địa chỉ giao dịch chính thức nhận và gửi Thông Báo của Các Bên như nêu tại phần đầu của Hợp Đồng này. Khi một Bên có bất kỳ thay đổi nào về thông tin địa chỉ gửi và nhận Thông Báo thì phải thông báo cho Bên còn lại về sự thay đổi này chậm nhất là [ .] kể từ ngày thay đổi và theo cách thức thông báo đã được quy định tại Điều này. ĐIỀU 10. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP 10.1 Hai Bên cam kết thực hiện đúng và đầy đủ các điều khoản quy định tại Hợp Đồng này. Mọi sự sửa đổi, bổ sung của Hợp Đồng này đều phải được thể hiện bằng văn bản có chữ ký, con dấu hợp lệ của người đại diện có thẩm quyền của Hai Bên. 10.2 Hợp Đồng này sẽ được thanh lý sau khi Hai Bên đã hoàn thành các nghĩa vụ quy định trong Hợp Đồng. 10.3 Hợp đồng này được điều chỉnh bởi pháp luật Việt Nam. 10.4 Trong suốt thời gian thực hiện Hợp Đồng, bất kỳ tranh chấp nào phát sinh từ và/hoặc liên quan đến Hợp Đồng này sẽ được Hai Bên thảo luận, thương lượng và giải quyết trên tinh thần bình đẳng, tôn trọng lẫn nhau và tìm ra hướng giải quyết, hợp tác bảo vệ uy tín và hình ảnh của cả Hai Bên. Trong trường hợp không thể giải quyết bằng biện pháp thương lượng, tranh chấp sẽ được giải quyết tại Tòa án có thẩm quyền tại nơi Bên A đặt trụ sở công ty. 10.5 Hợp Đồng này được làm thành [ .] bản gốc, có giá trị pháp lý như nhau, Bên A giữ [ .] bản gốc, Bên B giữ [ .] bản gốc để thực hiện. ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B