Hợp đồng cung cấp vật tư điện nước

doc 11 trang Lucy 25/09/2026 40
Bạn đang xem tài liệu "Hợp đồng cung cấp vật tư điện nước", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • dochop_dong_cung_cap_vat_tu_dien_nuoc.doc

Nội dung text: Hợp đồng cung cấp vật tư điện nước

  1. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ------***------ HỢP ĐỒNG CUNG CẤP VẬT TƯ ĐIỆN NƯỚC Căn cứ vào: • Bộ Luật Dân sự số 91/2014/QH13 ngày 24/11/2015 của Quốc hội nước CHXHCNVN; • Luật Thương Mại số 36/2005/DH11 ngày 14/06/2005 của Quốc Hội nước CHXHCNVN; • Các văn bản pháp luật khác có liên quan; • Khả năng và nhu cầu của các bên; Hôm nay, ngày tháng năm tại , chúng tôi gồm có: Bên A: Bên bán: - Ông/Bà: - CCCD số: Cấp ngày: / / ... Nơi cấp: - Địa chỉ: Bên B: Bên mua: - Ông/Bà: - CCCD số: Cấp ngày: / / ... Nơi cấp: - Địa chỉ: Hai Bên thoả thuận và thống nhất ký kết Hợp đồng cung cấp vật tư điện nước (Sau đây gọi là “Hợp đồng”) với các điều kiện và điều khoản như sau: ĐIỀU 1: NỘI DUNG HỢP ĐỒNG Các Bên cùng nhau thoả thuận về việc Bên A cung cấp cho Bên B vật tư điện nước với số lượng, giá cả cụ thể như sau: STT Tên hàng hóa ĐVT S.Lượng Đơn giá Thành Tiền 1 Ống Phi 90 C1 Mét 350 56,808 19,882.800 2 Cút 90 Chiếc 60 30,024 1,801,440 3 Chếch 90 Chiếc 60 24,732 1,483,920 4 Y 90 Chiếc 70 49,572 3,470,040 5 Tê 90 Chiếc 50 40,068 2,003,400 6 Tê 90/42 Chiếc 90 25,380 2,284,200 7 Côn 42/27 Chiếc 80 2,916 233,280 8 Cút 27 Chiếc 92 2,286 210,312
  2. 9 Ống phi 27 C1 Mét 200 12,420 2,484,000 10 Ống phi 42 C1 Mét 300 21,492 6,447,600 11 Cút 42 Chiếc 70 5,508 385,560 12 Tê 42/27 Chiếc 62 5,508 341,496 13 Ga 90 Kasawa Chiếc 12 45,000 540,000 14 Dây cấp chịu áp Chiếc 40 150,000 6,000,000 15 Ống phi 60 C1 Mét 300 18,000 5,400,000 16 Bệt nhấn Inax Chiếc 10 2,690,000 26,900,000 17 Ống phi 25 Nóng Mét 500 52,037 26,018,500 18 Ống phi 25 Lạnh Mét 500 42,807 21,403,500 19 Tê zen trong 25 Chiếc 70 46,833 3,278,310 20 Cút zen trong 25 Chiếc 80 49,287 3,942,960 21 Tê 25 Chiếc 60 10,800 648,000 22 Cút 25 Chiếc 90 7,953 715,770 23 Keo dán tuýp 30 13,500 405,000 24 Băng tan Cuộn 80 3,500 280,000 25 Bịt 110 Chiếc 25 27,000 675,000 26 Đai 90 Chiếc 80 2,000 160,000 27 Van 27 Chiếc 20 190,000 3,800,000 28 Ống phi 40 nóng Mét 250 134,000 33,500,000 29 Ống phi 40 lạnh Mét 250 91,500 22,875,000 30 Ống Nóng phi 32 Mét 180 68,500 12,330,000 31 Ống lạnh phi 32 Mét 160 55,500 8,880,000 32 Măng sông 32 Chiếc 150 6,300 945,000 33 Măng sông 40 Chiếc 150 10,200 1,530,000 34 Côn thu 32/25 Chiếc 130 6,900 897,000 35 Côn 40/25 Chiếc 80 9,200 736,000 36 Chếch 40 Chiếc 60 17,500 1,050,000 37 Chếch 32 Chiếc 65 9,300 604,500
  3. 38 Chếch 25 Chiếc 50 5,900 295,000 39 Cút 40 Chiếc 90 17,800 1,602,000 40 Cút 32 Chiếc 130 11,500 1,495,000 41 Cút 25 Chiếc 150 6,300 945,000 42 Tê 40/32 Chiếc 80 33,500 2,680,000 43 Tê 32/25 Chiếc 90 21,800 1,962,000 44 Tê 40/32 Chiếc 90 33,500 3,015,000 45 Tê 40 Chiếc 60 21,600 1,296,000 46 Tê 32 Chiếc 40 14,000 560,000 47 Nút bịt zen ngoài Chiếc 60 7,500 450,000 48 Ống tránh 25 Chiếc 30 31,000 930,000 49 Ống tránh 32 Chiếc 20 54,300 1,086,000 50 Van cửa 40 Chiếc 10 447,000 4,470,000 51 Van cửa 32 Chiếc 10 281,000 2,810,000 52 Van cửa 25 Chiếc 40 200,000 8,000,000 53 Khớp nối zen trong 40 Chiếc 26 220,000 5,720,000 54 Khớp nối zen trong 32 Chiếc 28 160,000 4,480,000 55 Khớp nối zen trong 25 Chiếc 30 104,000 3,120,000 56 Phao điện Chiếc 2 110,000 220,000 57 Phao cơ Chiếc 2 110,000 220,000 58 Dây điện đôi 2x16 TP m 180 125,000 22,500,000 59 Dây điện đôi 2x6.0 TP m 320 56,000 17,920,000 60 Dây đôi 2x2.5 TP m 400 23,000 9,200,000 61 Ổ cắm đôi Sino Chiếc 40 45,000 1,800,000 62 Ổ cắm đôi 3 chấu Chiếc 30 59,000 1,770,000 63 Công tắc 1 chiều phím lớn Sino Chiếc 30 42,500 1,275,000 64 Công tắc đôi 2 chiều phím lớn Sino Chiếc 20 33,500 670,000 65 Hạt công tắc trung gian đa chiều Chiếc 20 132,000 2,640,000 66 Hạt chiết áp quạt Chiếc 8 110,000 880,000
  4. 67 Tủ điện âm tường 4ELB/16/24 Chiếc 8 620,000 4,960,000 68 Tủ điện âm tường E4LB/3/6 Chiếc 10 185,000 1,850,000 69 Đế âm chống cháy Chiếc 150 6,800 1,020,000 70 Cầu dao tự động 2 cực 16 A Chiếc 28 120,000 3,360,000 71 Cầu dao tự động 2 cực 32 A Chiếc 10 120,000 1,200,000 72 Cầu dao tự động 2 cực 63 A Chiếc 8 160,000 1,280,000 73 Cầu dao chống dò 2 cực 63A Chiếc 8 630,000 5,040,000 74 Cầu dao chống dò 2 cực 30A Chiếc 8 440,000 3,520,000 75 Bóng tròn led 15w Chiếc 8 125,000 1,000,000 76 Led Panel âm trần 24 w Chiếc 17 640,000 10,880,000 77 Ống luồn dây điện m 800 9000 7,200,000 Tổng 350,000,000 ĐIỀU 2: QUY CÁCH VÀ CHẤT LƯỢNG HÀNG HOÁ 2.1. Hàng hoá được Bên A cung cấp phải đảm bảo đúng chủng loại, chất lượng và các thông số kỹ thuật của Hãng sản xuất. 2.2. Hàng hoá phải đảm bảo giá trị các loại giấy tờ kèm theo về nguồn gốc, xuất xứ. 2.3. Quy cách đóng gói Hàng hoá thay đổi tuỳ nhu cầu trên từng đơn đặt hàng của Bên B nhưng không được làm ảnh hưởng tới chất lượng của Hàng hoá. ĐIỀU 3: ĐIỀU KHOẢN GIAO NHẬN HÀNG HOÁ 3.1. Khi có nhu cầu, Bên B thông báo Đơn đặt hàng bằng văn bản gửi cho Bên A, trong đó nêu rõ số lượng, quy cách, chủng loại hàng hoá, đơn giá, điều kiện giao nhận, thời gian giao nhận hàng và điều kiện thanh toán. Đơn đặt hàng phải gửi cho Bên A trước ít nhất 02 (hai) ngày trước thời gian Bên B nhận hàng trong Đơn đặt hàng. 3.2. Trên cơ sở đặt hàng của Bên B và khả năng cung cấp hàng, Bên A sẽ xác nhận và thông báo lịch giao hàng. Trường hợp có bất cứ sự thay đổi nào, hai Bên sẽ trao đổi và thống nhất lịch giao hàng khác. Đơn đặt hàng bằng văn bản và qua email được xem là một bộ phận không tách rời của Hợp đồng và có giá trị như Hợp đồng. 3.3. Phương thức giao nhận: – Địa điểm giao hàng: Do Bên B thông báo cụ thể cho Bên A vào thời điểm đặt hàng. – Thời gian giao hàng: Do các Bên thoả thuận theo từng đơn hàng cụ thể nhưng không quá 7 (bảy) ngày kể từ ngày đặt hàng. – Chi phí vận chuyển: Do Bên A chịu. ĐIỀU 4: ĐẶT CỌC
  5. Sau khi đặt hàng, nhằm đảm bảo nghĩa vụ nhận hàng Bên B phải tiến hành đặt cọc cho Bên A 30% giá trị đơn hàng cùng với thời gian thông báo nhận hàng. ĐIỀU 5: ĐIỀU KHOẢN THANH TOÁN 5.1. Bên B thanh toán cho Bên A theo hình thức tiền mặt. 5.2. Thời hạn thanh toán: Sau khi nhận được hàng, Bên B sẽ thanh toán tiền cho Bên A trong vòng 10 ngày tiếp theo kể từ ngày nhận đủ hồ sơ chứng từ thanh toán được nêu tại Mục 5.3 Điều 5 Hợp đồng này hoặc theo thoả thuận trên Đơn đặt hàng. 5.3. Chứng từ thanh toán: – Giấy đề nghị thanh toán –Bảng thống kê số lượng hàng hoá của từng Đơn hàng – Phiếu giao, nhận hàng hoá của Bên B ĐIỀU 6: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A 6.1. Quyền của Bên A – Bên A có quyền ngưng cung cấp hàng hoá nếu Bên B thanh toán không đúng hạn hoặc không thực hiện đúng các điều khoản trong hợp đồng đã ký kết; – Yêu cầu Bên B thanh toán theo thoả thuận tại Điều 5 Hợp đồng này. 6.2. Nghĩa vụ của Bên A – Giao hàng đủ và đúng số lượng chủng loại, quy cách, phẩm chất và thời gian theo từng Đơn đặt hàng cụ thể. Bên A hoàn toàn chịu trách nhiệm về việc cung cấp không đúng yêu cầu chủng loại, chất lượng theo Đơn đặt hàng; – Tự chịu các chi phí phát sinh trong trường hợp nguyên liệu bị trả lại mà Bên B có lý do chính đáng; – Giao lại lô hàng khác cho Bên B đúng theo thoả thuận của Đơn đặt hàng trong trường hợp hàng giao không đúng chất lượng, số lượng, quy cách hàng hoá căn cứ vào Biên bản giao nhận có xác nhận của đại diện hai Bên; – Bên A phải cung cấp các tài liệu liên quan đến hàng hoá ĐIỀU 7: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B 7.1. Quyền của Bên B – Nhận hàng đủ và đủ và đúng số lượng chủng loại, quy cách, phẩm chất và thời gian theo Đơn đặt hàng; – Từ chối nhận hàng nếu hàng giao không đủ và đúng số lượng chủng loại, quy cách, phẩm chất và thời gian; – Yêu cầu Bên A cung cấp các loại giấy tờ liên quan đến hàng hoá. 7.2. Nghĩa vụ của Bên B – Tạo điều kiện cho Bên A giao hàng thuận lợi, nhanh chóng để Bên A bốc dỡ hàng hoá từ phương tiện vận chuyển của Bên A xuống;
  6. – Khi nhận hàng, Bên B phải kiểm kê số lượng, chủng loại, quy cách, phẩm chất hàng hoá. Nếu phát hiện hàng thiếu hoặc không đúng theo Đơn đặt hàng thì hai Bên cùng lập biên bản xác nhận; – Cử cán bộ có đủ trách nhiệm, quyền hạn lập phiếu nhập kho và ký biên bản giao nhận hàng sau khi đã nhận hàng; – Thanh toán cho Bên A theo quy định tại Điều 5 Hợp đồng này. ĐIỀU 8: PHẠT VI PHẠM HỢP ĐỒNG VÀ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI 8.1. Trong thời hạn có hiệu lực của Hợp đồng, nếu một trong hai Bên không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ của mình theo quy định tại Điều 7 Hợp đồng này thì phải chịu một khoản tiền phạt là 100,000,000 đ (Bằng chữ: Một trăm triệu đồng chẵn). Ngoài ra còn phải bồi thường toàn bộ những thiệt hại thực tế phát sinh do việc vi phạm hợp đồng cho Bên kia. Bên bị vi phạm có nghĩa vụ chứng minh thiệt hại với Bên còn lại. Tiền phạt vi phạm hợp đồng và tiền bồi thường thiệt hại được trả chậm nhất trong vòng 01 (một) tháng sau khi sự vi phạm xảy ra và Bên bị vi phạm chấm dứt hợp đồng. 8.2. Nếu Bên A vi phạm về thời gian giao hàng mà không phải do điều kiện bất khả kháng hoặc không do lỗi của Bên B gây ra, Bên A phải chịu phạt 8 % giá trị của phần hàng chậm giao cho mỗi ngày chậm giao. Phần tiền phạt giao chậm được trừ vào khoản tiền Bên B thanh toán cho Đơn hàng đó. 8.3. Nếu Bên B chậm trễ thanh toán so với thời gian quy định mà không phải do lỗi bất khả kháng hoặc do lỗi của Bên A thì Bên B phải trả phần lãi suất theo lãi vay ngắn hạn của ngân hàng Bên A sử dụng tại thời điểm trên tổng số tiền chậm thanh toán. Phần tiền phạt chậm sẽ được cộng vào khi thanh toán, tối đa không quá 10 (mười) ngày. ĐIỀU 9: ĐIỀU KHOẢN BẤT KHẢ KHÁNG 9.1. Sự kiện bất khả kháng là các sự kiện xảy ra một cách khách quan không thể lường trước được và không thể khắc phục được, mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết mà khả năng cho phép, bao gồm nhưng không giới hạn ở các sự kiện như thiên tai, hoả hoạn, lũ lụt, động đất, tai nạn, thảm hoạ, hạn chế về dịch bệnh, nhiễm hạt nhân hoặc phóng xạ, chiến tranh, nội chiến, khởi nghĩa, đình công hoặc bạo loạn, can thiệp của Cơ quan Chính phủ 9.2. Trong trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng, mỗi bên phải nhanh chóng thông báo cho bên kia bằng văn bản về việc không thực hiện được nghĩa vụ của mình do sự kiện bất khả kháng, và sẽ, trong thời gian 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày xảy ra Sự kiện bất khả kháng, chuyển trực tiếp hoặc bằng thư bảo đảm cho Bên kia các bằng chứng về việc xảy ra Sự kiện bất khả kháng và khoảng thời gian xảy ra Sự kiện bất khả kháng đó. 9.3. Bên thông báo việc thực hiện Hợp đồng của họ trở nên không thể thực hiện được do Sự kiện bất khả kháng có trách nhiệm phải thực hiện mọi nỗ lực để giảm thiểu ảnh hưởng của Sự kiện bất khả kháng đó.
  7. 9.4. Trong trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng khiến cho mỗi bên không thể thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình theo hợp đồng này thì trách nhiệm bồi thường thiệt hại của mỗi bên được loại trừ. ĐIỀU 10: GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP Trong quá trình thực hiện nếu có gì vướng mắc, phát sinh tranh chấp, hai Bên sẽ tự thương lượng, giải quyết trên tinh thần hợp tác, thiện chí. Nếu không thương lượng được, các Bên có quyền yêu cầu Tòa án nhân dân cấp có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật. ĐIỀU 11: GIA HẠN, TẠM NGỪNG, CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG 11.1. Bất kỳ sửa đổi hoặc bổ sung nào đối với Hợp đồng sẽ chỉ có hiệu lực khi có thoả thuận bằng văn bản giữa các Bên. 11.2. Các trường hợp tạm ngưng thực hiện hợp đồng: – – – 11.3. Hợp đồng chấm dứt trong các trường hợp sau: – Hợp đồng hết hạn và các Bên không gia hạn Hợp đồng; – Các bên thoả thuận chấm dứt Hợp đồng trước thời hạn. Trong trường hợp này, các Bên sẽ thoả thuận về các điều kiện cụ thể liên quan đến việc chấm dứt Hợp đồng; – Một trong các bên ngừng kinh doanh, không có khả năng chi trả các khoản nợ đến hạn, lâm vào tình trạng hoặc bị xem là mất khả năng thanh toán, có quyết định giải thể, phá sản. Trong trường hợp này Hợp đồng sẽ kết thúc bằng cách thức do Hai Bên thoả thuận và/hoặc phù hợp với các quy định của pháp luật hiện hành. Khi có nhu cầu chấm dứt Hợp đồng, hai Bên tiến hành đối soát, thanh toán hoàn thiện các khoản phí Sau khi hai Bên hoàn thành toàn bộ các nghĩa vụ của mình sẽ tiến hành ký Biên bản Chấm dứt Hợp đồng. 11.4. Đơn phương chấm dứt hợp đồng – Bên A có quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng khi Bên B không thực hiện nghĩa vụ thanh toán hoặc thanh toán chậm quá 01 (một) tháng mà không có sự thoả thuận của các Bên về việc thanh toán chậm này; – Bên B có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng nếu phát hiện Bên A cung cấp hàng hoá không đúng theo thoả thuận tại Hợp đồng này và không có hàng hoá đúng với thoả thuận để giao lại lô khác cho Bên B; ĐIỀU 12: ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG 12.1. Hai Bên cam kết thực hiện đúng và đủ những điều khoản đã thoả thuận trong Hợp đồng và Phụ lục Hợp đồng, không được đơn phương thay dổi hoặc huỷ bỏ Hợp đồng. Mọi thay đổi của Hợp đồng phải được thống nhất bằng văn bản có xác nhận của hai bên.
  8. 12.2. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký. Hợp đồng tự động được thanh lý khi tất cả các nghĩa vụ thỏa thuận tại Hợp đồng này được thực hiện hoàn tất. 12.3. Hai bên đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp của mình và hậu quả pháp lý của việc giao kết Hợp đồng này. Hai bên tự đọc lại và nghe đọc lại, hoàn toàn nhất trí với nội dung của Hợp đồng và cùng ký tên dưới đây để làm bằng chứng. 12.4. Hợp đồng được lập thành 02 (hai) bản có giá trị pháp lý như nhau, Bên A giữ 01 (một) bản, Bên B giữ 01 (một) bản./ ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc GIẤY BIÊN NHẬN
  9. Hôm nay, ngày 26 tháng 08 năm 2024 Tên tôi là: Nguyễn Thanh Bình CCCD số: 001085021825 Cấp ngày: 27/05/2021 Nơi cấp: Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội. Ngày 16 tháng 08 năm 2024 tôi có nhận hợp đồng cung cấp điện nước thiết bị vệ sinh cho ông Chu Quang Vượng ở địa chỉ: TDP Viên 5, phường Cổ Nhuế 2, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội với tổng giá trị hợp đồng : 350,000,000 đ (Bằng chữ: Ba trăm năm mươi triệu đồng chẵn) Ông Vượng đã thanh toán tạm ứng tiền mua thiết bị điện nước cho tôi số tiền là: 126.000.000 đồng (Bằng chữ: Một trăm hai mươi sáu triệu đồng chẵn). Tôi đã nhận đủ số tiền trên. BÊN GIAO TIỀN BÊN NHẬN TIỀN (ký và ghi rõ họ tên) (ký và ghi rõ họ tên) Chu Quang Vượng Nguyễn Thanh Bình CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc —————————–
  10. GIẤY CAM KẾT Tôi tên là: Nguyễn Thanh Bình CCCD số: 001085021825 Cấp ngày: 27/05/2021 Nơi cấp: Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội. Ngày 16 tháng 08 năm 2024 tôi có nhận hợp đồng cung cấp điện nước thiết bị vệ sinh cho ông Chu Quang Vượng ở địa chỉ: TDP Viên 5, phường Cổ Nhuế 2, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội với tổng giá trị hợp đồng : 350,000,000 đ (Bằng chữ: Ba trăm năm mươi triệu đồng chẵn). Vì tôi không mở tài khoản tại bất kỳ ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng nào nên tôi yêu cầu ông Vũ Thanh Tùng thanh toán tiền cho tôi bằng tiền mặt. Tôi cam kết đến thời điểm ngày ghi trên Giấy cam kết này tôi không mở tài khoản thanh toán tại bất kỳ ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ thanh toán nào. Do đó tôi không thể giao dịch bằng hình thức chuyển khoản. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin trên. Cổ Nhuế 2, ngày 30 tháng 08 năm 2024 Người cam kết (Kí và ghi rõ họ tên) Nguyễn Thanh Bình CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc GIẤY BIÊN NHẬN
  11. Hôm nay, ngày 31 tháng 08 năm 2024 Tên tôi là: Nguyễn Thanh Bình CCCD số: 001085021825 Cấp ngày: 27/05/2021 Nơi cấp: Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội. Ngày 16 tháng 08 năm 2024 tôi có nhận hợp đồng cung cấp điện nước thiết bị vệ sinh cho ông Chu Quang Vượng ở địa chỉ: TDP Viên 5, phường Cổ Nhuế 2, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội với tổng giá trị hợp đồng : 350,000,000 đ (Bằng chữ: Ba trăm năm mươi triệu đồng chẵn) Ông Vượng đã thanh toán nốt tiền mua thiết bị điện nước cho tôi số tiền là: 224.000.000 đồng (Bằng chữ: Hai trăm hai mươi bốn triệu đồng chẵn). Tôi đã nhận đủ số tiền trên. BÊN GIAO TIỀN BÊN NHẬN TIỀN (ký và ghi rõ họ tên) (ký và ghi rõ họ tên) Chu Quang Vượng Nguyễn Thanh Bình