Hợp đồng đào tạo talent

docx 10 trang Lucy 11/09/2026 100
Bạn đang xem tài liệu "Hợp đồng đào tạo talent", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxhop_dong_dao_tao_talent.docx

Nội dung text: Hợp đồng đào tạo talent

  1. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc -----------oOo---------- (Địa danh), ngày .. tháng . năm . HỢP ĐỒNG ĐÀO TẠO TALENT (Số /HĐĐT) - Căn cứ Bộ Luật Dân sự số 91/2015/QH13 do Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành ngày 24/11/2015; - Căn cứ vào nhu cầu và khả năng của mỗi Bên. Hôm nay, ngày tháng năm tại Văn phòng ..., chúng tôi gồm: Bên A (BÊN CUNG CẤP DỊCH VỤ): ... Người đại diện : Ông/Bà - Chức vụ : Địa chỉ : Mã số thuế : Số tài khoản : Ngân hàng : chi nhánh Bên B (BÊN SỬ DỤNG DỊCH VỤ): Ông/bà : Sinh ngày : Tại: Số điện thoại : Email : Địa chỉ thường trú : Số CCCD/CMND : Cấp ngày: Bên A và Bên B được gọi riêng là “Bên” và gọi chung là “hai Bên” Xét rằng: Bên A là doanh nghiệp hoạt động kinh doanh, khai thác các dịch vụ gia tăng trong lĩnh vực truyền thông và là đối tác chiến lược tại Việt Nam được TikTok cấp quyền Multi-Channel Network (MCN); Bên B là cá nhân có năng lực sản xuất, sáng tạo nội dung và có quyền sử dụng, khai thác và quản lý Kênh TikTok riêng với mong muốn được gia nhập vào MCN của Bên A;
  2. Vì vậy, hai Bên đã thảo luận và thống nhất ký kết hợp đồng dịch vụ số .. (sau đây gọi là “Hợp Đồng”) với nội dung sau: ĐIỀU 1: ĐỊNH NGHĨA VÀ CÁCH HIỂU Nếu không có những sự kiện khách quan nằm ngoài tầm kiểm soát hợp lý, những Điều, Khoản và từ ngữ bên dưới, bất cứ khi nào được sử dụng trong Hợp Đồng, Phụ lục Hợp Đồng (nếu có) nếu không thay đổi, được định nghĩa như sau: 1.1. “Talent”: được hiểu là những người có năng khiếu về một trong những lĩnh vực về âm nhạc hay diễn xuất (hoặc cả hai) mà công ty tiếp nhận quản lý và đào tạo. 1.2. “Team” là một đội ngũ từ 02 (hai) người trở lên, làm việc theo một mục tiêu chung mà đội đặt ra trước đó. Mỗi thành viên trong đội sẽ có những nhiệm vụ chuyên môn khác nhau nhưng sẵn sàng hỗ trợ nhau để đạt được mục tiêu chung. 1.3. “Chuyên môn” là những kiến thức nền tảng, các nguyên lý chủ yếu mang tính lý thuyết và cơ sở chính giúp talent phát triển trong lĩnh vực (âm nhạc, diễn xuất) mà họ chọn tham gia. 1.4.“Sự kiện bất khả kháng" là kiện khách quan nằm ngoài tầm kiểm soát hợp lý của Bên bị ngăn chặn hoặc trì hoãn việc thực hiện nghĩa vụ theo Hợp Đồng; 1.5. “Thông tin” là tất cả các thông tin, tài liệu có thể đọc được, nghe được, thấy được, thể hiện hoặc lưu trữ dưới các hình thức: văn bản, tệp (file), thư điện tử (email), hình ảnh hoặc các hình thức khác mà Các Bên có được trong quá trình thực hiện Hợp Đồng; 1.6.“Nội dung” có nghĩa là những bản ghi âm, ghi hình của những video clip, chương trình, bộ phim hoặc các hình thức tương tự được đăng tải trên Kênh TikTok của Bên B; 1.7. “TikTok” là hệ thống website ứng dụng TikTok; 1.8. “Mạng đa kênh trên nền tảng TikTok” có nghĩa là hệ thống bao gồm nhiều kênh TikTok khác nhau, cùng được quản lý, bảo vệ, khai thác dưới một đơn vị duy nhất và được gọi tắt là “MCN”; 1.9. “Kênh dịch vụ mạng xã hội”(Social Network Services) là các phương tiện/kênh trực tuyến (bao gồm nhưng không giới hạn như: Facebook, Instagram, Youtube, Twitter, Pinterest, TikTok ) mà thông qua đó những người dùng dịch vụ mạng xã hội có thể tạo sự kết nối với nhau bằng hồ sơ cá nhân và được gọi tắt là “SNS”; 1.10. “Bản quyền” có nghĩa là các quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ và các văn bản hướng dẫn thi hành; 1.11. “Kinh doanh nội dung có sẵn” có nghĩa là việc Bên A sử dụng nội dung do Bên B sản xuất và đăng tải trên Kênh TikTok của Bên B nhằm mục đích kinh doanh, thương mại. 1.12. Cụm từ “bao gồm” sẽ được hiểu không có tính hạn chế; 1.13.“bảo mật” được hiểu là tuyệt đối không tiết lộ, không cung cấp, không trao đổi cho (hoặc với) Bên Thứ ba, và không giới hạn thời gian bảo mật; 1.14.“toàn quyền” được hiểu là không bị bất kỳ ràng buộc nào về quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm.
  3. ĐIỀU 2: NỘI DUNG THỎA THUẬN: 2.1 Bên B thuộc quản lý độc quyền của Bên A. 2.2 Bên B được đầu tư làm sản phẩm nghệ thuật theo dự án đề ra đã được Ban Quản trị phê duyệt. 2.3 Bên A tiến hành đào tạo chuyên môn cho Bên B từ thực tập sinh đến khi trở thành nghệ sĩ chuyên nghiệp trong lĩnh vực nghệ thuật. 2.4 Đào tạo các lĩnh vực khác có liên quan: a) Định hướng xây dựng hình ảnh cá nhân; b) Định hướng hoạt động nghệ thuật; c) Hỗ trợ nâng cao tác phong và tính kỷ luật của Bên B; d) Hướng dẫn Bên B kết nối với mạng xã hội một cách tốt nhất. 2.5 Bên A bảo vệ quyền lợi của Bên B: a) Là người đại diện kí hợp đồng với đối tác, khách hàng; b) Đứng ra xử lý các thủ tục hành chính có liên quan trong suốt quá trình làm việc. 2.6 Bên A đánh giá năng lực, hình ảnh và hoạt động của Bên B để quyết định chiến lược, phương án kinh doanh cho các ý tưởng phù hợp. 2.7 Bên B buộc phải tuân thủ các quy định của Bên A về: a) Quy trình quản lý: Chịu sự quản lý của Quản lý Talent và Ban quản trị công ty, bắt buộc phải tuân thủ những điều công ty quy định về công việc, cá nhân, thu nhập được quy định. b) Báo cáo: khi xảy ra bất kì vấn đề gì phát sinh hoặc liên quan đến công việc thì Bên B buộc phải thông báo với quản lý Talent hoặc Ban quản trị công ty ngay khi có thể; c) Quy trình làm việc: chấp hành nghiêm chỉnh quy trình làm việc của công ty được quy định tại Điều 4 Hợp đồng này. 2.8 Tuỳ thuộc vào tình hình thực tế, Bên A được toàn quyền quyết định và lựa chọn thực hiện một hoặc một số công việc phù hợp trong phạm vi cung cấp dịch vụ nhằm tối ưu doanh thu cho Kênh TikTok, bao gồm: a) Quảng bá Nội dung và kênh TikTok thông qua các trang mạng xã hội, email marketing, hệ thống website, MCN của Bên A; b) Tư vấn và hỗ trợ tối ưu tài khoản, cài đặt chính sách cho Nội dung trên các kênh kinh doanh đã thoả thuận; c) Áp dụng các biện pháp công nghệ để bảo vệ bản quyền Nội dung như: tạo ISRC code để bảo vệ bản quyền trên nền tảng kinh doanh kĩ thuật số, ; d) Quản lý kênh TikTok (không bao gồm Nội dung) để thực hiện các hoạt động quảng bá, truyền thông, công việc này do đội ngũ Digital & Social của bên Bên A thực hiện; e) Sử dụng, khai thác kinh doanh và phân phối Nội dung để tối ưu doanh thu; f) Bên A với vai trò là đối tác MCN chỉ định của TikTok, Bên A sẽ thay mặt Bên B thu hộ tiền kinh doanh từ TikTok kể từ khi nền tảng TikTok trả phí cho người sáng tạo nội dung,
  4. phí dịch vụ của Bên A sẽ được trích lại trong phần tiền thu hộ này, phần còn lại Bên A sẽ thanh toán cho Bên B. ĐIỀU 3: THỜI HẠN HỢP ĐỒNG 3.1 Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày các Bên ký kết Hợp đồng cho đến khi các Bên hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ quy định trong Hợp đồng. 3.2 Các điều khoản trong hợp đồng, các tài liệu, hồ sơ, phụ lục của Hợp đồng này (nếu có) có hiệu lực trong vòng năm, kể từ ngày tháng năm cho tới ngày tháng năm . 3.3 Hợp đồng được tự động gia hạn năm tiếp theo, từ ngày tháng năm cho tới ngày tháng năm . Nếu trước 30 ngày tính từ ngày hết thời hạn Hợp đồng, các Bên không có bất kỳ ý kiến nào liên quan đến việc chấm dứt Hợp đồng theo như quy định. ĐIỀU 4: QUY TRÌNH LÀM VIỆC 4.1 Công việc nội bộ a) Là những công việc do Bên A hoặc Bên B trực tiếp lên ý tưởng và đứng ra sản xuất hoặc thuê đối tác sản xuất. b) Bên A và Bên B cùng hợp tác để cho ra ý tưởng. c) Sau khi có được ý tưởng, các bộ phận bao gồm: Quản lý Talent, kinh doanh và truyền thông sẽ tiến hành bàn bạc với nhau về tính khả thi và lợi nhuận nếu thực thi ý tưởng trên. d) Sau khi dự án được thống nhất, tiến hành chuyển giao cho Bộ phận sáng tạo, quản lý Talent và Bộ phận kinh doanh để tìm kiếm khách hàng và nhà tài trợ. e) Toàn bộ hợp đồng với các đối tác sẽ được kí kết với Bên A. 4.2 Công việc thỏa thuận với khách hàng hoặc bên thứ ba a) Nhận công việc từ khách hàng (Bên A trực tiếp nhận hợp đồng đặt trước từ khách hàng hoặc Bên B tự tìm kiếm đều được chấp nhận). b) Sau khi công việc được chuyển về cho công ty, quản lý Talent tiến hành liên hệ với khách hàng để gom thông tin về công việc. c) Sau khi đã có thông tin đầy đủ về công việc: Ban Quản trị và Bộ phận Kinh doanh kết hợp tiến hành định giá và chốt giá. Ban Quản trị có thể sẽ thông báo cho Bên B và nhận phản hồi từ phía Bên B trên tinh thần hợp tác, tôn trọng lẫn nhau. d) Triển khai công việc: Báo cáo tiến độ thực hiện công việc với Bên A (tất cả các thành viên trong Team đều có trách nhiệm này). ĐIỀU 5: PHƯƠNG THỨC PHÂN CHIA TÀI CHÍNH
  5. 5.1 Đối với những sản phẩm nội bộ a) Đối với sản phẩm do công ty đầu tư hoàn toàn: Bên B nợ Bên A 100% kinh phí sản xuất sản phẩm (trả dần 5 – 10% mỗi tháng). b) Đối với sản phẩm mà Bên A tìm kiếm được nhà tài trợ: Số tiền Bên B nợ Bên A = Kinh phí sản xuất sản phẩm – Kinh phí được tài trợ – 10% từ kinh phí tài trợ trả bộ phận kinh doanh. c) Đối với sản phẩm do Bên B tìm kiếm được nhà tài trợ: Số tiền Bên B nợ Bên A = Kinh phí sản xuất sản phẩm – Kinh phí được tài trợ – 5% từ kinh phí tài trợ trả bộ phận kinh doanh – 10% từ kinh phí tài trợ trả cho Bên B. 5.2 Đối với booking quảng cáo: Bên B thanh toán cho Bên A phí dịch vụ theo hình thức chia sẻ doanh thu, cụ thể như sau: a) Doanh thu từ hoạt động khai thác kinh doanh Kênh TikTok do nhãn hàng book người sáng tạo nội dung thông qua MCN (Bên A) sẽ được chia theo tỷ lệ như sau: Bên A: 20%, Bên B: 80%. b) Doanh thu từ hoạt động khai thác kinh doanh Kênh TikTok do nhãn hàng book người sáng tạo nội dung thông qua Bên B thì Bên B sẽ được hưởng 100%. c) Doanh thu kênh Youtube, Facebook sau khi trừ đi chi phí cho đối tác chính thức của Youtube, Facebook sẽ được chia theo tỉ lệ 80% - 20%, trong đó Bên A hưởng 20%, Bên B hưởng 80%. Lưu ý, Bên A có trách nhiệm trình bày rõ ràng các khoản thu và chi phí trong quá trình làm việc cùng các đối tác Youtube, Facebook cùng Bên B. Bên B có quyền thảo luận, quyết định cùng bên A về giá trị của gói booking cũng như chấp nhận hoặc từ chối nhãn hàng. Lưu ý: Mỗi Bên phải chịu trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ thuế đối với thu nhập phát sinh từ Hợp đồng này. 5.3 Phương thức thanh toán: Tuỳ vào từng loại doanh thu sẽ được thanh toán theo các phương thức sau: a) Việc thanh toán sẽ được thực hiện theo tháng, nếu doanh thu phát sinh trong tháng dưới $100 (USD) thì doanh thu của tháng đó sẽ được cộng dồn thanh toán chung với tháng tiếp theo. Trong trường hợp này các Bên sẽ không tiến hành đối soát doanh thu mà Bên B sẽ thông báo cho Bên A trong vòng 20 ngày làm việc đầu tiên của tháng tiếp theo. b) Nếu hàng tháng phát sinh doanh thu bằng hoặc trên $100 (USD), các Bên sẽ tiến hành đối soát doanh thu dựa trên số liệu từ TikTok cung cấp (doanh thu được tính từ ngày đầu tiên đến ngày cuối cùng của mỗi tháng có phát sinh doanh thu) trong vòng 20 ngày làm việc đầu tiên của tháng tiếp theo tháng phát sinh doanh thu. Doanh thu sẽ được Bên A thanh toán trong vòng 20 ngày làm việc sau khi Bên A nhận được tiền từ TikTok, các Bên đã hoàn tất việc ký Biên bản đối soát xác nhận doanh thu và phí dịch vụ của tháng. c) Đối với doanh thu có được từ booking quảng cáo thông qua MCN (Bên A): Thanh toán sẽ được thực hiện theo vụ việc, căn cứ vào thoả thuận hợp tác (email, văn bản, tin nhắn) hoặc Hợp đồng. Bên A sẽ tiến hành đối soát và chia lại cho Bên B phần doanh thu đã nhận được từ đối tác (doanh thu được tính từ ngày đầu tiên đến ngày cuối cùng của tháng có phát sinh doanh thu) trong vòng 20 ngày làm việc của tháng tiếp theo tháng phát sinh doanh thu, với điều kiện các Bên đã hoàn tất việc ký Biên bản đối soát xác nhận doanh thu và Bên A đã nhận được thanh toán từ đối tác và ngược lại (nếu có).
  6. d) Biên bản đối soát xác nhận doanh thu và phí dịch vụ của tháng được xem là Biên bản nghiệm thu dịch vụ hàng tháng. e) Loại tiền thanh toán: Việt Nam Đồng (VNĐ). Doanh thu sẽ được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá mua vào đồng Đô la Mỹ do Ngân hàng ngoại thương Việt Nam công bố vào ngày 22 của tháng phát sinh thanh toán theo phương thức thanh toán quy định tại Khoản 3 của Điều này. f) Hình thức thanh toán: Chuyển khoản vào tài khoản của Bên A (hoặc Bên B) theo thoả thuận của các Bên. ĐIỀU 6: QUYỀN LỢI VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A 6.1 Nghĩa vụ của bên A Đảm bảo tất cả các quyền lợi của bên B được quy định tại điều 7.2 Hợp đồng này. 6.2 Quyền lợi của bên A a) Được toàn quyền sử dụng các sản phẩm do bên B lên ý tưởng hoặc tham gia để sản xuất và kinh doanh. Bản quyền của tất cả sản phẩm do hai bên làm ra trong suốt thời hạn hợp đồng thuộc về cả hai bên. b) Được đại diện cho Bên B trong tất cả các trường hợp: làm việc với đối tác, khách hàng và bên thứ 03 (ba) (trong và ngoài nước). c) Được hưởng phân chia thu nhập và quản lý tài chính được quy định tại điều 4 Hợp đồng này (không bao gồm thuế thu nhập cá nhân trừ những hợp đồng được tính thuế). d) Được toàn quyền quản lý Talent theo quy trình quản lý được quy định tại điều 3 Hợp đồng này nhằm đảm bảo cho việc xây dựng hình ảnh cho mỗi Talent. e) Được góp ý, phê duyệt chất lượng nội dung do Bên B sản xuất, được quyền tạm đình chỉ hoặc chấm dứt Hợp Đồng mà không bị xem là vi phạm Hợp Đồng nếu những nội dung đó có dấu hiệu vi phạm bản quyền, vi phạm quy định pháp luật hoặc không phù hợp với tiêu chí của TikTok; f) Được Bên B cho phép thực hiện các quyền về hoạt động truyền thông, khai thác kinh doanh đối với Nội Dung được đăng tải lên các tài khoản SNS của Bên A (nếu có). Hoạt động này không bị xem là vi phạm bản quyền của Bên B hoặc Bên Thứ ba mà Bên B đã, đang và sẽ hợp tác, đồng thời Bên A không phải chi trả bất kỳ chi phí hoặc doanh thu phát sinh nào (nếu có). Quy định tại Điểm này vẫn giữ nguyên hiệu lực kể cả khi Hợp Đồng hết hạn hoặc chấm dứt theo quy định tại Điều 9 Hợp Đồng; ĐIỀU 7: QUYỀN LỢI VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B 7.1 Nghĩa vụ của Bên B a) Tuân thủ quy trình làm việc do Bên A đề ra theo điều 4 Hợp đồng này. b) Bắt buộc chuyển giao toàn bộ công việc đã nhận (tự tìm kiếm hoặc được liên hệ) về cho Bên A xử lý (thông qua Quản lý Talent). c) Chịu sự quản lý về giờ giấc, kỷ luật và hình ảnh cá nhân. d) Chịu trách nhiệm chính về việc cung cấp, sản xuất Nội dung, hàng tuần Bên B phải đảm bảo việc sản xuất và đăng tải ít nhất nội dung lên Kênh TikTok một cách chất lượng và phù hợp với quy định của TikTok; e) Chịu mọi trách nhiệm và cung cấp chứng cứ chứng minh Bên B có quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp đối với toàn bộ Nội dung và kênh TikTok. Kể từ thời điểm Bên A yêu cầu, chậm nhất 03 ngày, Bên B phải cung cấp các tài liệu và giấy tờ liên quan;
  7. f) Khi có trường hợp đột xuất xảy ra, Bên B buộc phải báo cáo kịp thời và thỏa đáng với quản lý hoặc Ban quản trị công ty (Nếu không sẽ có phương án xử lý). g) Chịu sự quản lý, giám sát của công ty trực tiếp về: Công việc: lịch làm việc với công ty, công việc bên ngoài, cộng đồng, phát ngôn trước công chúng, mối quan hệ với đối tác cũ, người hỗ trợ cũ. Cá nhân: hình ảnh thường ngày, lịch cá nhân, hành vi, hoạt động cá nhân thường nhật và trên mạng xã hội. Thu nhập cá nhân. h) Trong thời hạn thực hiện Hợp đồng, nếu Bên B đơn phương rút Kênh TikTok khỏi hệ thống MCN của Bên A mà không được sự chấp thuận từ Bên A, Bên B sẽ phải bồi thường cho Bên A 200% tổng doanh thu của 03 (ba) tháng cuối liền kề tháng rút Kênh TikTok. Nếu Kênh TikTok bị vô hiệu hóa (kênh chết) trong hệ thống MCN của Bên A vì bất cứ lý do gì, thì Bên A có quyền tạm ngừng thanh toán toàn bộ phần doanh thu mà Bên A chưa thanh toán cho Bên B tính đến thời điểm Kênh TikTok bị vô hiệu hóa. Phần doanh thu này sẽ được Bên A thanh toán cho Bên B sau khi Kênh TikTok được TikTok mở lại. Trong trường hợp Kênh TikTok bị vô hiệu hóa vĩnh viễn do vi phạm chính sách của TikTok thì toàn bộ phần doanh thu nêu trên sẽ thuộc về Bên A. Ngoài ra nếu vi phạm điều khoản này, Bên B còn phải chịu trách nhiệm theo quy định tại Điều 8 Hợp Đồng; i) Trong khả năng của mình, Bên A chủ động nỗ lực truyền thông để mang lại doanh thu cao nhất cho Các Bên (nếu có) dưới sự hợp tác của Bên B bao gồm: - Cho phép Bên A sử dụng tên tuổi, hình ảnh của Bên B để thực hiện các chương trình quảng bá nhằm tăng thêm doanh thu cho Kênh TikTok; - Cho phép Bên A quay đoạn video ngắn của Bên B để kêu gọi người dùng ủng hộ Bên B trên Kênh TikTok và các kênh phát hành khác; - Cùng phối hợp với Bên A thực hiện những chương trình truyền thông khác nhằm đẩy mạnh lượt xem trên Kênh TikTok và các kênh phát hành khác. 7.2 Quyền lợi của Bên B a) Được đầu tư cho sản phẩm cá nhân phù hợp theo quy trình sản xuất nội bộ được quy định tại điều 4.1 Hợp đồng này. b) Được góp ý, biết thông tin và tham gia thảo luận về các chương trình, hoạt động quảng bá truyền thông do Bên A thực hiện đối với Nội dung và kênh TikTok trên các kênh truyền thông khác. c) Được định hướng xây dựng hình ảnh theo các giai đoạn, theo năng lực. d) Được đào tạo chuyên môn và các kỹ năng cần thiết khác đã được quy định tại điều 1.2 Hợp đồng này để phát triển. e) Được Bên A đầu tư quản lý: Hình ảnh. Phát ngôn. Truyền thông. Ứng xử trước công chúng và cộng đồng (người hâm mộ). f) Được Bên A đứng ra bảo vệ quyền lợi trong việc: Kí kết hợp đồng với đối tác. Đảm bảo bản quyền của sản phẩm phát hành. Bảo vệ hình ảnh với thị trường bên ngoài.
  8. Xử lý các thủ tục hành chính có liên quan trong suốt quá trình làm việc. ĐIỀU 8: CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG 8.1 Tạm dừng thực hiện hợp đồng 8.1.1 Bên A có quyền tạm dừng hợp đồng với bên B trong các trường hợp sau: a) Bên B không thực hiện công việc theo quy định tại Hợp đồng mặc dù đã được Bên A nhắc nhở từ 02 (hai) lần trở lên. b) Bên B vi phạm các quy định về giờ giấc và kỷ luật của công ty đã được Bên A nhắc nhở, yêu cầu khắc phục từ lần thứ 03 (ba) trở lên. c) Khi bên B gặp trở ngại về mặt sức khỏe có chứng nhận của bác sĩ mà không thể tiếp tục tiếp nhận đào tạo hoặc hoạt động tiếp trong lĩnh vực của bên A. 8.1.2 Bên A có quyền tạm dừng hợp đồng với Bên B tại bất kì thời điểm nào bên A cảm thấy cần thiết. Trước khi tạm dừng Hợp đồng, Bên A sẽ có thông báo gửi đến Bên B về thời điểm tạm dừng và dự kiến bắt đầu thực hiện lại Hợp đồng để Bên B phối hợp thực hiện. 8.2 Chấm dứt thực hiện Hợp đồng 8.2.1 Bên A có quyền chấm dứt hợp đồng trước thời hạn nếu Bên B: a) Bỏ dở công việc hoặc thể hiện rõ ràng ý định không tiếp tục thực hiện nghĩa vụ theo Hợp đồng. b) Chuyển nhượng Hợp đồng mà không có sự chấp thuận của Bên A. c) Bị hạn chế hoặc bị cấm thực hiện công việc theo Hợp đồng bởi quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. d) Vi phạm các nghĩa vụ trong hợp đồng. 8.2.2 Bên A có quyền chấm dứt Hợp đồng với Bên B tại bất kì thời điểm nào bên B vi phạm một trong những điểm được quy định tại điều 7.1.1. Trước khi chấm dứt Hợp đồng, Bên A sẽ có thông báo gửi đến Bên B về thời điểm chấm dứt để Bên B phối hợp thực hiện. 8.3 Bên B không được phép đơn phương chấm dứt hợp đồng trước thời hạn. ĐIỀU 9: BẤT KHẢ KHÁNG 9.1 Nếu một trong Các bên không thể thực thi toàn bộ hay một phần nghĩa vụ của mình theo Hợp Đồng này do Sự kiện bất khả kháng thì Bên đó phải thông báo cho Các bên còn lại bằng văn bản về việc không thực hiện được nghĩa vụ của mình do Sự kiện bất khả kháng trong thời gian 10 (mười) ngày kể từ ngày xảy ra Sự kiện bất khả kháng. 9.2 Bên thông báo việc thực hiện Hợp Đồng của họ trở nên không thể thực hiện được do Sự kiện bất khả kháng có trách nhiệm phải thực hiện mọi nỗ lực để giảm thiểu ảnh hưởng của Sự kiện bất khả kháng đó. 9.3 Khi Sự kiện bất khả kháng xảy ra, nghĩa vụ của Các bên tạm thời không thực hiện và sẽ ngay lập tức phục hồi lại các nghĩa vụ của mình theo Hợp Đồng khi chấm dứt Sự kiện bất khả kháng hoặc khi Sự kiện bất khả kháng đó bị loại bỏ.
  9. 9.4 Nếu sự kiện bất khả kháng tiếp diễn hơn 01 (một) tháng, thì Các bên sẽ xem xét và quyết định một cách hợp lý về các điều khoản và các điều kiện của Hợp Đồng. ĐIỀU 10: PHẠT VI PHẠM VÀ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI 10.1 Các bên cam kết nghiêm túc thực hiện các điều khoản trong hợp đồng trên tinh thần hợp tác và tôn trọng lẫn nhau. Khi có hành vi vi phạm các điều khoản trong Hợp đồng này hoặc các thỏa thuận trong phụ lục hợp đồng (nếu có), Bên vi phạm phải chịu trách nhiệm trước bên còn lại theo thỏa thuận và theo quy định của pháp luật. 10.2 Nếu Bên B đơn phương chấm dứt Hợp đồng này thì Bên B có trách nhiệm bồi thường cho Bên A một khoản bằng 200% tổng số tiền đầu tư mà bên A đã đầu tư cho bên B tính đến thời hạn bên B đơn phương chấm dứt hợp đồng. Ngoài ra, Bên B phải thanh toán đầy đủ các khoản nợ từ việc sản xuất sản phẩm theo điều 4.1 Hợp đồng này. 10.3 Bên gây thiệt hại có trách nhiệm thanh toán tiền phạt và tiền bồi thường thiệt hại do mình gây ra trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được biên bản yêu cầu bồi thường. 10.4 Các bên sẽ không được xem xét bồi thường thiệt hại đối với các trường hợp không thực hiện nghĩa vụ hợp đồng nếu việc không thực hiện nghĩa vụ hợp đồng đó có nguyên nhân từ những sự kiện bất khả kháng. ĐIỀU 11: GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP 11.1 Thương lượng Trong trường hợp có bất cứ vụ tranh chấp nào phát sinh từ hoặc có liên quan đến Hợp đồng này, các bên sẽ nỗ lực bằng toàn bộ khả năng để thỏa thuận và thương lượng với nhau về các vấn đề nói trên nhằm mục đích đạt được sự thống nhất ý chí về một giải pháp hữu nghị trên tinh thần tôn trọng lợi ích của nhau để giải quyết tranh chấp đó. Việc nỗ lực tìm cách giải quyết Tranh chấp sẽ được xem là không thành ngay khi một Bên thông báo cho Bên kia biết bằng văn bản. Thời gian thương lượng và hòa giải tối đa là 30 ngày kể từ ngày phát sinh tranh chấp. 11.2 Không đạt được thỏa thuận Trong trường hợp không đạt được thỏa thuận bằng cách thương lượng theo Điều 9.1 của Hợp đồng này thì bất cứ vụ Tranh chấp nào đều được khởi kiện ra Tòa án có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. ĐIỀU 12: CÁC ĐIỀU KHOẢN KHÁC 12.1 Sửa đổi, bổ sung Mọi bổ sung sửa đổi điều khoản nào trong Hợp đồng này đều phải lập thành Phụ lục hợp đồng và phải được sự đồng ý của Các bên. Các phụ lục hợp đồng phải có chữ ký hợp pháp của Các bên và là một phần có hiệu lực của Hợp đồng này. 12.2 Luật điều chỉnh
  10. Hợp đồng này chịu sự điều chỉnh và được giải thích theo Pháp luật Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. 12.3 Bảo mật hợp đồng Trong thời gian hợp đồng có hiệu lực, hai bên phải tuyệt đối giữ bảo mật hợp đồng đối với bên thứ ba. 12.4 Hiệu lực Hợp đồng này có hiệu lực ngay sau khi cả hai Bên cùng ký cho đến ngày thống nhất chấm dứt Hợp đồng. 12.5 Nguyên tắc Hợp đồng này được lập dựa trên nguyên tắc bình đẳng và hỗ trợ lẫn nhau. 12.6 Lập thành văn bản Hợp đồng này được lập thành 02 (hai) bản gốc có giá trị pháp lý như nhau. Mỗi Bên giữ 01 (một) bản làm căn cứ thực hiện. (Địa danh), ngày tháng năm Đại diện Bên A Đại diện bên B