Hợp đồng dịch vụ cung cấp dịch vụ sản xuất nội dung truyền thông theo yêu cầu

doc 4 trang Lucy 29/09/2026 200
Bạn đang xem tài liệu "Hợp đồng dịch vụ cung cấp dịch vụ sản xuất nội dung truyền thông theo yêu cầu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • dochop_dong_dich_vu_cung_cap_dich_vu_san_xuat_noi_dung_truyen_t.doc

Nội dung text: Hợp đồng dịch vụ cung cấp dịch vụ sản xuất nội dung truyền thông theo yêu cầu

  1. CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc -----o0o----- (Địa danh), ngày .. tháng . năm . HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ (V/v cung cấp dịch vụ sáng tạo và sản xuất nội dung truyền thông theo yêu cầu) - Căn cứ vào Bộ Luật dân sự số 91/2015/QH13 ngày 01 tháng 01 năm 2017 của Bộ Luật Dân sự nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. - Căn cứ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số .. do Sở Kế hoạch và Đầu tư .. cấp lần đầu tiên ngày / / . - Căn cứ nhu cầu và năng lực của hai bên; Chúng tôi, một bên là : [TÊN GIAO DỊCH CỦA BÊN A] Địa chỉ : Người đại diện : Quốc tịch : Chức vụ : Mã số doanh nghiệp : (“Dưới đây gọi tắt là bên A”) Và một bên là : [TÊN GIAO DỊCH CỦA BÊN B] Giới tính : Quốc tịch : Địa chỉ thường trú : Địa chỉ tạm trú Số CCCD/Hộ chiếu : Ngày cấp : tại : Mã số thuế Số tài khoản : (“Dưới đây gọi tắt là bên B”) Các bên sau đây gọi chung là “Các Bên”, và gọi riêng là “Bên” 1. Bên A, đơn vị có nhu cầu thực hiện các sản phẩm truyền thông nhằm phục vụ hoạt động quảng bá, tiếp thị và nhận diện thương hiệu, mong muốn hợp tác với cá nhân đáp ứng được việc sản xuất nội dung và video để triển khai theo kế hoạch truyền thông của mình. 2. Bên B, cá nhân cung cấp dịch vụ sản xuất truyền thông bao gồm sáng tạo nội dung, quay dựng, biên tập và hoàn thiện sản phẩm video theo yêu cầu, mong muốn hợp tác cung ứng dịch vụ cho Bên A để phát huy tối đa những thế mạnh, năng lực của mỗi Bên. Sau khi bàn bạc, thảo luận, Các Bên đi đến thống nhất ký kết Hợp đồng dịch vụ (“Hợp Đồng”) Với những nội dung và điều khoản sau: ĐIỀU 1: PHẠM VI CUNG CẤP DỊCH VỤ & HIỆU LỰC HỢP ĐỒNG Bên B cung cấp dịch vụ sản xuất truyền thông cho Bên A với chi tiết như sau: (i) Sáng tạo ý tưởng, xây dựng nội dung và kịch bản
  2. (ii) Chuẩn bị đạo cụ, trang phục (nếu cần) để phối hợp với bên A trong việc sản xuất video (iii) Thực hiện công tác hậu kỳ bao gồm các hoạt động cần thiết để hoàn thiện sản phẩm video theo yêu cầu của Bên A (v) Bàn giao video hoàn chỉnh có thời lượng từ 30 – 90 giây/video định dạng MP4 hoặc tương đương, bảo đảm chất lượng hình ảnh và âm thanh. 1. Về tiến độ thực hiện: (i) Bên B thực hiện quay video thông qua kịch bản được bên A hỗ trợ (ii) Bên B thực hiện buổi quay chính thức tại studio phòng live của bên A hoặc quay ngoại cảnh tùy thuộc theo yêu cầu bên A sau khi hai bên hoàn tất việc chốt thông tin, duyệt kịch bản, thời gian dự kiến sẽ diễn ra linh hoạt theo yêu cầu bên A nhưng phải thông báo 1 ngày để bên B sắp xếp thời gian (iii) Bên B gửi dần các video demo cho Bên A xem xét, góp ý và yêu cầu hiệu chỉnh tối đa hai (02) lần cho mỗi đợt gửi. Thời hạn hoàn tất và bàn giao toàn bộ -- video review sản phẩm và --video fitcheck --- 2. Hợp Đồng có hiệu lực từ ngày Các Bên ký kết, và chấm dứt tại thời điểm việc triển khai cung cấp dịch vụ kết thúc. ĐIỀU 2: PHÍ DỊCH VỤ HỢP TÁC VÀ THANH TOÁN 1. Phí Dịch Vụ: Bên A đồng ý thanh toán cho Bên B phí dịch vụ liệt kê theo bảng như sau: Số STT Nội dung Đơn giá Thành tiền lượng 1 Video review sản phẩm 2 Video fitcheck Tổng phí (- Thuế TNCN) Thuế TNCN 10% Tổng chi phí 6.160.000 đ Bên A chuyển khoản cho bên B giá trị tương ứng với số tiền đồng (Năm triệu sáu trăm ngàn đồng) sau khi đã khấu trừ thuế TNCN 10% để bên A nộp thay bên B 2. Thời gian và phương thức thanh toán -Thời hạn thanh tóan: Bên A thanh toán cho bên B trong vòng 10 ngày làm việc sau khi bên B hoàn thành báo cáo kết quả công việc như hai bên đã thỏa thuận - Hồ sơ thanh toán bao gồm: Bản báo cáo kết quả công việc và Biên bản nghiệm thu có sự xác nhận của hai bên -Hình thức thanh toán: chuyển khoản ĐIỀU 3. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A 1. Bên A có quyền yêu cầu Bên B cung cấp dịch vụ đúng nội dung, chất lượng và tiến độ đã thỏa thuận; được xem xét, góp ý và đề nghị chỉnh sửa nội dung kịch bản, video demo hoặc sản phẩm trong phạm vi số lần hiệu chỉnh theo quy định; được yêu cầu Bên B báo cáo tiến độ hoặc
  3. cung cấp thông tin liên quan trong quá trình thực hiện; và được quyền sử dụng sản phẩm video vĩnh viễn sau khi đã hoàn tất việc thanh toán đầy đủ cho Bên B. 2. Bên A có nghĩa vụ cung cấp đầy đủ, kịp thời các thông tin, tài liệu, logo, hình ảnh, sản phẩm mẫu hoặc nội dung cần thiết để Bên B thực hiện công việc; phối hợp, phản hồi và phê duyệt kịch bản, video demo trong thời hạn đã thống nhất để đảm bảo tiến độ. Trường hợp Bên A chậm cung cấp thông tin, thay đổi yêu cầu, hoãn lịch quay, hoặc có hành vi, quyết định làm phát sinh chi phí ngoài kế hoạch (bao gồm nhưng không giới hạn: chi phí thuê địa điểm, thiết bị, diễn viên, nhân sự hoặc chi phí phát sinh do kéo dài thời gian thực hiện), Bên A có trách nhiệm thanh toán hoặc bồi hoàn toàn bộ chi phí phát sinh hợp lý cho Bên B theo xác nhận thực tế giữa hai bên. 3. Thanh toán chi phí theo Điều 2 của Hợp đồng đúng, đủ và theo tiến độ đã thống nhất; bảo đảm việc chuyển tiền, hoàn thiện hồ sơ thanh toán và cung cấp chứng từ kịp thời để Bên B có thể tiếp tục thực hiện công việc đúng kế hoạch. ĐIỀU 4. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B 1. Yêu cầu Bên A thanh toán đúng hạn. Tạm ngừng cung cấp dịch vụ và/hoặc chấm dứt Hợp Đồng nếu không thanh toán phí dịch vụ đã quá thời hạn bảy (10) ngày, kể từ ngày đến hạn phải thanh toán. Nếu chấm dứt trong trường hợp này, trên cơ sở nghiệm thu Các bên sẽ thanh toán/hoàn trả phần công việc đã thực hiện 2. Bên B có quyền yêu cầu Bên A cung cấp đầy đủ, chính xác và kịp thời các thông tin, tài liệu, hình ảnh, nội dung hoặc yêu cầu liên quan để thực hiện công việc; được chủ động sắp xếp nhân sự, thiết bị, phương tiện và quy trình sản xuất phù hợp nhằm bảo đảm tiến độ và chất lượng sản phẩm 3. Bên B có nghĩa vụ thực hiện đầy đủ, đúng tiến độ và đảm bảo chất lượng dịch vụ theo nội dung Hợp đồng; phối hợp chặt chẽ với Bên A trong suốt quá trình sản xuất, tiếp thu ý kiến góp ý trong phạm vi thỏa thuận; bảo đảm sản phẩm bàn giao đạt chất lượng hình ảnh, âm thanh theo yêu cầu; bảo mật toàn bộ thông tin, dữ liệu, hình ảnh, tài liệu và nội dung liên quan đến dự án của Bên A, trừ trường hợp được Bên A đồng ý bằng văn bản hoặc theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền ĐIỀU 5. ĐIỀU KHOẢN THỰC THI 1. Hợp Đồng chấm dứt khi các nội dung đã hoàn thành, khi Các Bên có thỏa thuận chấm dứt hoặc trong các trường hợp khác theo quy định tại Hợp Đồng này. 2. Trường hợp một Bên đơn phương chấm dứt Hợp Đồng trước hạn mà không có sự chấp thuận của Bên còn lại, Bên vi phạm phải bồi thường phần giá trị dịch vụ, chi phí còn lại theo Hợp Đồng và hoàn trả (nếu có) các khoản đã nhận không tương ứng với khối lượng công việc thực hiện. Trường hợp chậm thanh toán, Bên vi phạm phải chịu lãi chậm trả 10%/năm tính trên số ngày chậm trả cho đến khi hoàn tất thanh toán. 3. Trường hợp phát sinh tranh chấp, Các Bên ưu tiên giải quyết bằng phương án thương lượng, đàm phán trước khi đưa vụ việc ra cơ quan tòa án có thẩm quyền giải quyết.
  4. 4. Mọi sửa đổi, bổ sung chỉ có hiệu lực khi được lập thành văn bản, có chữ ký của Các Bên, và là phần không tách rời của Hợp Đồng. Các phụ lục, kế hoạch đính kèm (được trao đổi qua tin nhắn, thư điện tử,...) là bộ phận cấu thành Hợp Đồng này. 5. Hợp Đồng được lập thành 02 bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi Bên giữ 01 bản. ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B