Hợp đồng dịch vụ môi giới tìm kiếm mặt bằng
Bạn đang xem tài liệu "Hợp đồng dịch vụ môi giới tìm kiếm mặt bằng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
hop_dong_dich_vu_moi_gioi_tim_kiem_mat_bang.docx
Nội dung text: Hợp đồng dịch vụ môi giới tìm kiếm mặt bằng
- HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ MÔI GIỚI Hợp đồng dịch vụ môi giới này (“Hợp đồng”) được lập ngày ...../ ./ . giữa: BÊN A: [TÊN GIAO DỊCH CỦA BÊN A] • Địa chỉ : • Giấy ĐKKD số : Cấp ngày: / / • Điện thoại: Fax: [...] • Đại diện bởi : • Chức vụ : • Mã số thuế : Và BÊN B: - Ông/Bà : - Địa chỉ : - CMND/CCCD số : - Điện thoại : Email: Bên A và Bên B sau đây được gọi chung là “Các Bên” và được gọi riêng là “Bên”. XÉT RẰNG: 1. Bên A có nhu cầu thuê mặt bằng tại các tỉnh, thành phố để hoạt động kinh doanh nhà hàng ăn uống, quán cà phê. 2. Bên B là một công ty được thành lập hợp pháp theo pháp luật Việt Nam, có đăng ký và đủ điều kiện cung cấp dịch vụ môi giới bất động sản. Sau khi thảo luận, Bên A và Bên B đồng ý lập Hợp đồng này theo các điều khoản sau: 1. DỊCH VỤ Bên A đồng ý sử dụng dịch vụ dịch vụ môi giới Bên B thực hiện bao gồm giới thiệu và tìm kiếm mặt bằng thuê tại thành phố Tp. Hồ Chí Minh và các thành phố khác cho Bên A theo cách thức thực hiện được quy định tại Điều 2 dưới đây. 2. THỰC HIỆN DỊCH VỤ 1. Bên A cung cấp chi tiết và hướng dẫn sơ bộ cho Bên B nắm được các tiêu chí và tiêu chuẩn tìm kiếm mặt bằng cho từng thành phố để Bên B thực hiện công việc. 2. Trong phạm vi dịch vụ Bên B không được sử dụng các thông tin của Bên A cung cấp để đăng thông tin trên các trang website, các trang mạng xã hội, để tìm kiếm mặt bằng.
- 3. Khi Bên B tìm được mặt bằng phù hợp, trong phạm vi dịch vụ cung cấp, Bên B được đại diện Bên A để tiếp xúc với Bên A để trao đổi thông tin ban đầu liên quan đến mặt bằng thuê. Trong phạm vi đại điện, Bên B chỉ được quyền tiếp xúc và ghi nhận thông tin từ Chủ nhà/đối tác, Bên B không được đại diện Bên A để cam kết bất kỳ nội dung nào liên quan việc thuê Mặt bằng. Bên A sẽ không chịu bất kỳ trách nhiệm nào nếu Bên B tự ý cam kết với Chủ nhà các nội dung liên quan đến việc thuê Mặt bằng. 4. Trong trường hợp một mặt bằng được Bên B giới thiệu mà Bên A đã nhận thông tin giới thiệu từ một đơn vị môi giới khác trước đó thì Bên A sẽ thông báo trong vòng 01 ngày và có quyền từ chối nhận thông tin của Bên B. Sau khi nhận thông tin mặt bằng phù hợp với tiêu chuẩn và yêu cầu của Bên A qua mail, tin nhắn thông thường hoặc tin nhắn zalo thì đại diện của Bên A trong vòng 02 ngày làm việc sẽ tiến hành khảo sát và yêu cầu Bên B sắp xếp một cuộc hẹn với bên cho thuê. Bên B luôn hỗ trợ và phối hợp với Bên A trong quá trình tiến hành đàm phán các điều kiện thuê và các công việc khác cần thiết liên quan tới mặt bằng thuê. 5. Vì bất kỳ lý do gì sau khi ký hợp đồng thuê mặt bằng và Bên A đã thanh toán tiền phí môi giới cho Bên B mà hợp đồng thuê bị thanh lý hoặc cửa hàng của Bên A không được mở theo kế hoạch do lỗi của bên cho thuê thì Bên B có trách nhiệm tìm kiếm một mặt bằng thay thế (với các điều khoản và điều kiện tương đương) trong vòng 03 tháng kể từ ngày Bên B nhận được thông báo từ Bên A. Trong trường hợp sau 03 tháng mà Bên B vẫn không tìm được mặt bằng thay thế thì Bên A sẽ cấn trừ phí môi giới vào mặt bằng được ký thành công tiếp theo. 6. Bên B cam kết sẽ cung cấp cho Bên A 01 (một) cửa hàng khai trương trong một tháng. 3. THỜI HẠN VÀ CHẤM DỨT 1. Hợp đồng này có hiệu lực trong vòng một (01) năm kể từ ngày ký. 2. Hợp đồng chấm dứt khi xảy ra một trong các trường hợp sau: a) Một trong hai bên có thông báo chấm dứt ít nhất trước 01 (một) tháng cho Bên còn lại bằng văn bản; b) Một Bên giải thể, đã hoặc sẽ nộp đơn yêu cầu phá sản hoặc trong tình trạng mất khả năng thanh toán; hoặc c) Chấm dứt theo thỏa thuận của Các Bên. d) Trong vòng 30 (ba mươi) ngày nếu bên A không nhận được bất kỳ thông tin giới thiệu mặt bằng của bên B. 3. Việc chấm dứt Hợp đồng này sẽ không ảnh hưởng đến các quyền và nghĩa vụ của mỗi Bên có vào hoặc trước ngày chấm dứt Hợp đồng. 4. PHÍ MÔI GIỚI VÀ THANH TOÁN: 1. Phí môi giới: tối đa là 50% của một (01) tháng tiền thuê của năm đầu tiên (đã bao gồm tất cả các loại thuế: thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân ) cho mỗi hợp đồng thuê mặt bằng được Bên B giới thiệu, cung cấp thông tin ban đầu cùng một số công việc theo yêu cầu của Bên A (chi tiết như các hạng mục bên dưới) và ký kết hợp đồng thuê thành công với bên cho thuê. Phí môi giới cụ thể được tính trên các đầu mục mà Bên A được nhận thông tin từ Bên B theo bảng liệt kê dưới đây :
- Nhóm 1 Nhóm 2 Nhóm 3 Số lượng cửa hàng 01 cửa hàng khai trương / 02 cửa hàng khai trương 03 cửa hàng khai trương / tháng / tháng tháng Chính sách phí môi giới 25% 30% 35% 40% 45% 50% Các bước hoàn thành Bước 1 Bước 1 và Bước 1 Bước 1 và Bước 1 Bước 1 và Bước 2 Bước 2 Bước 2 Số thứ tự Bước Đầu Mục Công Việc Chi tiết công việc 1 Bước 1 Điều khoản thương Thời hạn thuê mại Giá thuê Trượt giá Thời gian miễn phí xây dựng Thanh toán Đặt cọc Những điều khoản liên quan khác nếu có 2 Thông tin chung của Số lượng nhân viên/cư dân . dự án Tỷ lệ lấp đầy. Giá thuê căn hộ Giá mua bán căn hộ Thông tin chung của Diện tích từng tầng (m2) địa điểm Độ dài mặt tiền (m) Độ cao trần (m) Vị trí đậu xe: khu vực, diện tích, có phí hay không? Có phải làm việc với chính quyền không? Các thông tin liên quan đến địa điểm: nhà vệ sinh, cầu thang, các khu vực được phép tháo dỡ/ không được phép tháo dỡ . 3 Giấy tờ pháp lý Nhà Riêng: Sổ đỏ, sổ hồng, CCCD, Giấy uỷ quyền (nếu có), giấy phép xây dựng Dự Án: Giấy phép ĐKKD, CCCD Người Đại Diện ký HĐT, Giấy Ủy Quyền, Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất, Quy hoạch dự án, 4 File CAD/MEP File CAD/PDF File MEP/Mặt đứng/Mặt cắt
- 5 Hình ảnh 06 Tấm ảnh bên ngoài: Mặt tiền – bên trái mặt tiền – bên phải mặt tiền – đối diện mặt bằng – bên trái đối diện – bên phải đổi diện. 02 Tấm ảnh bên trong cho mỗi tầng: 1 ảnh từ trong nhìn ra 1 ảnh từ ngoài nhìn vào để thấy bao quát mặt bằng. 6 Video Clip mặt bằng 04 video (xoay quanh từ trái sang phải mặt tiền, xoay quanh từ ban ngày & ban đêm trái sang phải điểm đối diện mặt bằng) (ban ngày & ban đêm) Video bên trong mặt bằng các tầng Độ dài video: ít nhất 30 giây, đặt điện thoại nằm ngang khi quay. 7 Video Clip tuyến Video mặt tiền : 1 mặt tiền, đường xung quanh ban 02 clip quay tuyến đường lên xuống. ngày & ban đêm Góc ngã 3 ngã 4, 4 Clip quay tuyến đường lên xuống Độ dài video: 30 giây, đặt điện thoại nằm ngang khi quay. 8 Đối thủ cạnh tranh Kiểm tra doanh thu. Kiểm tra khách hàng mục tiêu Kiểm tra mô hình quán ( máy lạnh hay sân vườn) Kiểm tra sản phẩm chủ đạo của quán Kiểm tra mô hình dịch vụ ( tự phục vụ hay phục vụ tại bàn) Kiểm tra giờ cao điểm 9 Bước 2 Thương lượng Giá thuê từng năm & trượt giá/ Tổng gói Giá Thuê trong suốt thời gian thuê Thời hạn hợp đồng theo tiêu chuẩn Tiền đặt cọc Điều khoản thanh toán hàng quý hàng tháng Ngày bàn giao mặt bằng Ngày thanh toán đầu tiên Giấy phép xây dựng hoặc sửa chữa cải tạo 10 Hỗ trợ dự án đến lúc Các vấn đề phát sinh không theo thương lượng ban đầu. khai trương 2. Điều kiện và Thời gian thanh toán phí môi giới: Định kỳ trước ngày thanh toán 10 ngày, Bên B gửi cho Bên A hồ sơ/chứng từ thanh toán gồm: - Bảng đối chiếu các nội dung dịch vụ Bên B cung cấp có xác nhận của Bên A;
- - Hợp đồng thuê/ Hợp đồng hợp tác giữa Bên A và chủ nhà/công ty (nếu cần) - Hóa đơn VAT hợp lệ (Bên B cung cấp cho Bên A nếu Bên B là công ty). Bên A sẽ đối chiếu và xác nhận dịch vụ đã sử dụng và số tiền, thời gian phải thanh toán như sau: - Nếu các cửa hàng khai trương vào tháng N, Bên A sẽ thanh toán cho Bên B sau ngày 15 tháng N+1, sau khi nhận đủ hồ sơ thanh toán từ Bên B; Chú ý: Đối với cá nhân, Bên A sẽ khấu trừ lại 10% thuế TNCN trước khi thanh toán. 3. Thanh toán: bằng chuyển khoản qua tài khoản ngân hàng của Bên B theo thông tin sau: Tên tài khoản: Tên ngân hàng: Số tài khoản: Trong trường hợp Bên B thay đổi thông tin tài khoản, Bên B phải ngay lập tức thông báo bằng văn bản cho Bên A. 5. THÔNG TIN LIÊN HỆ Tất cả các thông báo và liên lạc từ Bên B tới Bên A sẽ được gửi qua những người tiếp nhận có thông tin liên lạc như sau: Tên: Nhân viên phụ trách Email: Phone: Tên quản lý : . Email : Phone : 6. BẢO MẬT 1. Trong quá trình cung cấp dịch vụ, Bên B có thể nhận được các thông tin liên quan đến Bên A, các công ty liên kết của Bên A (gọi chung là “Công Ty Liên Kết”) và/hoặc hoạt động kinh doanh của Công Ty, các Công Ty Liên Kết. Các thông tin này, trừ khi đã được Bên A tự công khai ra công chúng, sẽ được xem là thông tin mật (“Thông Tin Mật”). Bên B đồng ý rằng Bên B sẽ sử dụng Thông Tin Mật chỉ cho mục đích cung cấp dịch vụ cho Bên A. Bên B sẽ giữ bí mật Thông Tin Mật và sẽ không tiết lộ, hoặc cho phép tiết lộ Thông Tin Mật cho bất kỳ bên thứ ba nào. 2. Nếu Bên B có nghĩa vụ theo quy định của pháp luật tiết lộ hoặc công khai Thông Tin Mật, Bên B phải thông báo cho Bên A biết trước yêu cầu đó và xin chấp thuận của Bên A trước khi tiết lộ, công bố Thông Tin Mật. 3. Nghĩa vụ của Bên B quy định tại điều này sẽ tiếp tục có hiệu lực sau khi Hợp đồng này hết hiệu lực hoặc chấm dứt. 4. Nếu Bên A phát hiện Bên B và/hoặc nhân viên của Bên B tiết lộ bất kỳ thông tin nào do Bên A hoặc tự ý đăng tải trên website, các trang mạng xã hội, phương tiện truyền thông, ., bên B phải chịu trách nhiệm bồi thường bao gồm nhưng không giới hạn toàn bộ thiệt hại thực tế phát sinh, thiệt hại uy tín thương hiệu, chi phí khắc phục hậu quả (nếu có) . 7. ĐIỀU KHOẢN CHUNG
- 1. Tất cả các điều chỉnh và sửa đổi Hợp đồng này phải được Các Bên lập và ký kết bằng văn bản. 2. Hai bên cam kết tuân thủ quy trình làm việc như đính kèm tại hợp đồng này. 3. Hợp đồng này và các tài liệu liên quan thể hiện toàn bộ thỏa thuận của Các Bên và thay thế tất cả các thỏa thuận trước đây giữa Các Bên liên quan đến nội dung của Hợp đồng này. 4. Nếu bất kỳ quy định nào của Hợp đồng này vô hiệu hoặc không thể thi hành theo pháp luật Việt Nam, hiệu lực, tính pháp lý và tính thực thi của các quy định còn lại của Hợp đồng sẽ không bị ảnh hưởng. 5. Bất kỳ tranh chấp nào liên quan đến Hợp đồng này, nếu không được Các Bên giải quyết thành công thông qua thương lượng trong vòng 30 (ba mươi) ngày dương lịch kể từ ngày một Bên thông báo bằng văn bản cho Bên còn lại, sẽ được giải quyết tại tòa án có thẩm quyền nơi Bên A đặt trụ sở. 6. Hợp đồng này được lập thành 02 (hai) bản gốc. Mỗi Bên giữ 01 (một) bản gốc. Đại diện Bên A Đại diện Bên B

