Hợp đồng mua bán bê tông thương phẩm
Bạn đang xem tài liệu "Hợp đồng mua bán bê tông thương phẩm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
hop_dong_mua_ban_be_tong_thuong_pham.doc
Nội dung text: Hợp đồng mua bán bê tông thương phẩm
- CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập -Tự do - Hạnh Phúc HỢP ĐỒNG MUA BÁN BÊ TÔNG THƯƠNG PHẨM Số: Căn cứ: - Căn cứ Bộ luật Dân sự năm 2015 và các văn bản hướng dẫn thi hành; - Căn cứ Luật Thương mại năm 2005 và các văn bản hướng dẫn thi hành; - Căn cứ khả năng và nhu cầu của hai bên; Hôm nay, ngày tháng năm , tại , chúng tôi gồm: BÊN A (BÊN MUA): Địa chỉ : Điện thoại : Fax: Tài khoản số : Tại Ngân hàng : Mã số thuế : Đại diện : Ông/Bà Chức vụ: BÊN B (BÊN BÁN): Địa chỉ : Điện thoại : Fax: Tài khoản số : Tại Ngân hàng : Mã số thuế : Đại diện : Ông/Bà Chức vụ: Sau khi bàn bạc, hai bên cùng thoả thuận thống nhất ký hợp đồng mua bán bê tông thương phẩm và bơm bê tông cho công trình: Sửa chữa cầu ... với các điều khoản cụ thể sau: ĐIỀU 1 : CHỦNG LOẠI, CHẤT LƯỢNG VÀ GIÁ BÁN : 1.1. Chủng loại và đơn giá bê tông đã bao gồm thuế GTGT 8% tại chân công trình: Cỡ đá Độ chảy xòe Đơn giá Mác (daN/cm2) Ghi chú (mm) (cm) (VNĐ/m3) M450 R7 1x2 40 ± 5 1.780.000 Cường độ đạt sau 7 ngày Trang 1/7
- * Đối với những đơn giá chưa có trong hợp đồng sẽ được hai bên xác nhận, thống nhất trong từng Đơn đặt hàng cụ thể. * Trong quá trình thi công gặp sự cố do bơm bê tông mà bên A chuẩn bị dẫn đến việc bê tông của bên B phải chờ lâu quá 3h kể từ lúc trộn. Khi đó bên B sẽ không chịu trách nhiệm chất lượng của toàn bộ các xe bê tông bên B đã trộn và bên A phải ký xác nhận thanh toán những xe đã trộn đó cho bên B. * Trường hợp bên A yêu cầu chở khối lượng ≤ 5m 3/chuyến bên A phải chịu bù chi phí vận chuyển 800.000 đồng ( Tám trăm nghìn đồng chẵn) cho chuyến vận chuyển đó trừ xe chốt lần thứ nhất. Số tiền bù chi phí vận chuyển sẽ được cộng vào giá trị tiền hàng của lần đó và đã bao gồm thuế GTGT. 1.3. Điều chỉnh giá : Đơn giá trên được xác định tại thời điểm hai bên ký hợp đồng, trong quá trình cung cấp nếu giá vật tư, nguyên liệu, nhiên liệu trên thị trường có biến động hoặc chủ trương chính sách của Nhà nước có thay đổi thì đơn giá bên tông được thay đổi theo. Hai bên sẽ ký phụ lục Hợp đồng hoặc gửi báo giá bằng văn bản hoặc qua email tại thời điểm thay đổi giá làm cơ sở cho quá trình cung cấp bê tông và thực hiện hợp đồng. Trong trường hợp này, báo giá có giá trị như một phụ lục không thể tách rời của Hợp đồng. 1.4. Chất lượng bê tông : 1.4.1. Mẫu ép thí nghiệm bê tông đạt cường độ: tương ứng với các mác tại khoản 1.1 điều 1 sau 07 ngày (R7) và 28 ngày (R28) kể từ ngày đúc mẫu. 1.4.2. Mẫu thí nghiệm bê tông và độ chảy xòe phải được lấy trong vòng 30 phút tính từ khi xe bê tông đến công trình và được đúc tại chân công trình. Mỗi lần đổ bê tông hoặc với khối lượng ≤35m3 sẽ đúc 1 tổ mẫu bảy viên: 3 viên nén 7 ngày, 3 viên nén 28 ngày, 1 viên lưu đối chứng. Khuôn đúc mẫu hình lập phương 150x150x150 mm và được bảo dưỡng tại phòng thí nghiệm của bên B. - Thời gian ép mẫu: sau 07 ngày (R7) và 28 ngày (R28) kể từ ngày đúc mẫu. - Chi phí ép mẫu: do bên bán chịu trách nhiệm thanh toán một lần R7 hoặc một lần R28. 1.4.3. Nếu cường độ bê tông R7 hoặc R28 không đạt yêu cầu thì mẫu đối chứng được đưa ra nén thí nghiệm tại phòng thí nghiệm độc lập và bê tông của lần đổ đó được coi là đạt nếu mẫu đối chứng đạt mác thiết kế. Nếu mẫu đối chứng vẫn không đạt mác thiết kế thì phương pháp thí nghiệm phá huỷ hoặc không phá huỷ sẽ được tiến hành để xác định chính xác cường độ bê tông của kết cấu đó. Trường hợp cường độ bê tông vẫn không đạt thì hai bên sẽ cùng thảo luận và thống nhất lỗi do bên nào bên đó chịu hoàn toàn trách nhiệm. 1.4.4. Trường hợp bên A lưu mẫu đối chứng, bên A có trách nhiệm bảo quản khuôn mẫu và bảo dưỡng tổ mẫu lưu đúng quy cách theo tiêu chuẩn 3105:1993 TCVN, mẫu lưu còn nguyên vẹn theo hình lập phương 150x150x150 không bị méo, móp. Bên B có quyền từ chối không nén viên mẫu lưu nếu viên mẫu đó sai quy cách và chất lượng liên quan đến việc bảo quản, bảo dưỡng viên mẫu đó. Bên B sẽ đơn phương huỷ bỏ kết quả nén mẫu khi bên A tự ý mang tổ mẫu đó đi nén mà không có sự chứng kiến của bên B và các bên liên quan, mọi chi phí cho lần nén mẫu đó do bên A chịu. Khi bên A làm mất khuôn đúc mẫu trong thời Trang 2/7
- gian lưu mẫu đối chứng bên A phải trả cho bên B 900.000đồng/1khuôn đúc mẫu 150x150x150. ĐIỀU 2 : BÁO KẾ HOẠCH ĐỔ BÊ TÔNG VÀ PHƯƠNG THỨC GIAO NHẬN Bên A chỉ định ông (bà) - Chức vụ: Phó CHT công trình - SĐT liên hệ: phụ trách việc đặt hàng, giao nhận hàng hoá theo Hợp đồng này. Chỉ các ông (bà) có tên nêu trên mới được quyền thực hiện các công việc nêu tại Điều này. Trường hợp Bên A chỉ định người khác thay thế thì phải thông báo cho Bên B bằng Văn bản trước ít nhất là 24 giờ trước thời điểm dự kiến thay đổi. Chữ ký của các ông (bà) có tên nêu trên trên phiếu nhận hàng có giá trị như chữ ký của đại diện có thẩm quyền của Bên A về việc chấp thuận chất lượng và số lượng hàng hoá do Bên B cung cấp. 2.1. Báo kế hoạch đổ bê tông : Bên A báo trước cho bên B khối lượng, chủng loại bê tông, bơm bê tông (nếu có) và thời gian cần cung cấp bê tông trước 12h bằng Fax hoặc bằng điện thoại cho ... theo số điện thoại: (Hotline: ... và ...) hoặc fax ... để bên B chuẩn bị. Hủy bỏ việc đặt bê tông trước 2 giờ so với thời gian yêu cầu cung cấp bê tông. Bên A cung cấp danh sách cán bộ và số điện thoại được phép liên hệ đặt hàng cho bên B. 2.2. Giao nhận bê tông: - Bên B giao bê tông và bơm bê tông (nếu có) đến hạng mục thi công của công trình theo yêu cầu của bên A kèm phiếu xuất bê tông theo mẫu của bên B. - Bên A cử người giám sát về khối lượng tại trạm cân điện tử 120 tấn của bên B. - Bên A cử người nhận bê tông kiểm tra kẹp chì, độ chảy xòe và ký xác nhận vào phiếu xuất bê tông của từng xe bê tông cung cấp tại công trình. - Bên A cử cán bộ kỹ thuật sẵn sàng tiếp nhận bê tông theo đúng giờ theo kế hoạch và phải chuẩn bị mặt bằng để tiếp nhận bê tông của Bên B (vị trí kiểm tra độ chảy xòe và lấy mẫu, vị trí đổ bê tông thừa sau khi thí nghiệm, vị trí đỗ xe bê tông, đường ra vào công trường ). - Khi bên A thông báo kế hoạch đổ bằng fax và bên B điều động xe trộn bê tông đến công trình nhưng bên A không sử dụng vì lý do nào đó thì bên A phải chịu toàn bộ chi phí cho lần huy động đó. - Thời gian chờ của xe bê tông tại công trường quá 03 giờ kể từ khi trộn bên B không chịu trách nhiệm đảm bảo chất lượng số bê tông đó. Bên A vẫn phải thanh toán cho Bên B toàn bộ khối lượng của các xe nêu trên theo Biên bản giao hàng. ĐIỀU 3. PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN 3.1. Đối chiếu khối lượng: 3.1.1. Đối chiếu khối lượng : (i) Điều kiện đối chiếu khối lượng: Vào ngày cuối cùng hàng tháng, hai bên thực hiện việc đối chiếu khối lượng và xác nhận công nợ. Trang 3/7
- (ii) Biên bản đối chiếu khối lượng và bơm bê tông được bên B lập trên cơ sở các phiếu giao bê tông của từng xe có chữ ký xác nhận của đại diện Bên A (iii) Thời gian ký đối chiếu khối lượng, xác nhận công nợ : Bên A ký xác nhận cho bên B không quá 02 ngày kể từ ngày Bên B giao cho Bên A. Quá thời hạn nêu trên, nếu Bên A không có phản hồi thì Bên B hiểu rằng Bên A thừa nhận toàn bộ khối lượng công việc Bên B đã thực hiện cũng như số liệu công nợ do Bên B đưa ra là chính xác. 3.2. Điều kiện thanh toán: 3.2.1. Thời hạn thanh toán: - Bên A có trách nhiệm thanh toán 100% giá trị bê tông và bơm bê tông (nếu có) theo Đơn đặt hàng được hai bên xác nhận trước khi có kế hoạch đổ bê tông của từng đợt. - Vào ngày cuối cùng hàng tháng, hai bên tiến hành đối chiếu khối lượng và xác nhận công nợ phát sinh trong tháng. Bên B xuất hóa đơn GTGT giá trị tương ứng do bên B phát hành cho bên A. Bên A sẽ thanh toán cho bên B 100% giá trị còn lại (nếu có) ngay khi hai bên đối chiếu khối lượng của từng đợt. - Giá trị phát sinh các tháng tiếp theo được bên A thanh toán cho bên B theo thứ tự như trên đến khi kết thúc hạng mục đổ bê tông cho công trình. 3.2.2. Hóa đơn GTGT : Do bên B phát hành được xuất dựa vào biên bản đối chiếu công nợ tổng hợp phát sinh trong tháng được đại diện hai bên có thẩm quyền xác nhận hoặc kể từ thời điểm Bên A thừa nhận toàn bộ nghĩa vụ nêu tại mục (iii) khoản này. 3.2.3. Vi phạm thanh toán: - Nếu bên A vi phạm mục 3.1.1 hoặc 3.2.1, bên B sẽ tạm ngừng cấp bê tông mà không chịu mọi hậu quả xảy ra và yêu cầu bên A thanh tất toán trước khi lấy bê tông của đơn vị khác. Ngoài số nợ gốc, Bên A có nghĩa vụ phải thanh toán tiền lãi do chậm thanh toán theo mức lãi suất bằng 150% mức lãi suất cho vay kỳ hạn 12 tháng của Ngân hàng cùng thời kỳ. - Nếu quá thời hạn thanh toán theo mục 3.2.1, trong quá trình thu hồi công nợ bên B không cần phải cung cấp thêm bất cứ chứng từ liên quan đến việc Bên A thanh toán tại điều 3.1.1 của hợp đồng mà Bên A sẽ có trách nhiệm thanh tất toán cho Bên B căn cứ theo biên bản đối chiếu khối lượng của từng đợt đổ đã được đại diện bên A tại công trường và đại diện bên B có thẩm quyền ký nhận. 3.3. Đồng tiền thanh toán: Việt nam đồng. 3.4. Hình thức thanh toán: Tiền mặt hoặc chuyển khoản qua ngân hàng. ĐIỀU 4. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC BÊN 4.1. Quyền và nghĩa vụ của Bên A: 4.1.1. Quyền: (i) Nhận bê tông và bơm bê tông đúng số lượng, chất lượng, địa điểm thỏa thuận theo hợp đồng. Trang 4/7
- (ii) Bên A có quyền từ chối nhận bê tông trong trường hợp bên B giao bê tông chậm quá 03h kể từ khi bê tông được trộn tại trạm hoặc bê tông không đảm bảo độ chảy xòe tại chân công trình. (iii) Bên A có quyền khiếu nại bằng văn bản về khối lượng trong vòng 02 ngày và về chất lượng trong vòng 30 ngày kể từ ngày lượng bê tông cần khiếu nại được cấp cho công trình. Trong thời hạn trên bên B không nhận bất kỳ sự khiếu nại nào thì khối lượng và chất lượng bê tông đã cấp cho công trình được coi là đảm bảo yêu cầu về số lượng và chất lượng theo yêu cầu của bên A cũng như chủ đầu tư. - Nếu có tranh chấp về khối lượng Bên A sẽ thông báo cho Bên B theo điều 4 mục (iii) cùng bên B đo đạc, kiểm tra lại kích thước hình học thực tế của khối đổ đó (có xét tỷ lệ hao hụt bê tông theo quy phạm hiện hành nhưng không vượt quá 5% theo quy định và cộng với các khối lượng phụ bao gồm : Khối lượng bê tông đúc mẫu, Khối lượng bê tông rút sụt, Khối lượng bê tông sau hút bơm nếu có, Khối lượng bê tông rơi vãi tại hiện trường nếu có). Bên B không chịu sự sai lệch kích thước hình học trên thiết kế so với thực tế khối đổ. 4.1.2. Nghĩa vụ: - Bên A tự bố trí lực lượng lao động san gạt, đầm lèn để thời gian cho 1 xe bê tông không quá 90 phút kể từ khi xe tới công trình; Nếu quá thời gian trên bên A phải xác nhận và chịu chi phí nhiên liệu, nhân công chờ đợi cho bên B với đơn giá là 100.000 đồng (Một trăm nghìn) đồng/giờ. - Nếu xảy ra trường hợp sự cố kỹ thuật do thi công công trường hoặc do thời tiết, bên A phải báo kịp thời cho bên B để dừng trộn, các xe bê tông đã trộn bên A phải xác nhận và thanh toán cho bên B. - Đảm bảo hoàn tất các thủ tục, các điều kiện kỹ thuật và các điều kiện khác tại vị trí mà ở đó Bên B sẽ đổ bê tông cho công trình của bên A theo nội dung hợp đồng này mà không gây bất kỳ trở ngại nào làm ảnh hưởng đến tiến độ, kế hoạch giao hàng của Bên B. - Để đảm bảo vệ sinh, an toàn khi xe Bên B tham gia giao thông, Bên A cung cấp nước, dụng cụ rửa xe khi xe trộn bê tông và xe bơm bê tông (nếu có) của Bên B rời công trường. Trong trường hợp xe bơm bê tông của Bên B đến công trường nhưng vị trí bơm đứng trên trục đường chính, đường ngõ, đường làng nơi dân cư đi lại hoặc đường Quốc lộ (nếu có) Bên A sẽ cung cấp bạt phủ đường tại vị trí phễu hứng bê tông của xe bơm để tránh làm ảnh hưởng đến vệ sinh môi trường xung quanh. - Có nghĩa vụ thanh toán đúng thời hạn đã ghi trong hợp đồng. - Thực hiện thủ tục đối chiếu khối lượng, công nợ và thanh lý hợp đồng theo đúng thỏa thuận ghi trong hợp đồng. 4.2 Quyền và nghĩa vụ của bên B: 4.2.1. Quyền: - Tạm ngừng cung cấp bê tông khi bên A vi phạm thanh toán. - Yêu cầu bên A thực hiện các nghĩa vụ về thanh toán và nghĩa vụ khác được nêu trong hợp đồng. Trang 5/7
- - Được thanh toán lãi suất khi bên A vi phạm điều khoản thanh toán. 4.2.2. Nghĩa vụ: - Cung cấp cho Bên A các thông tin, chứng chỉ về các nguồn vật liệu sử dụng trong thành phần cấp phối bê tông trước khi thực hiện hợp đồng. - Vận chuyển bê tông đến chân công trình theo yêu cầu của bên A. Lo giấy tờ cho xe vào phố. - Chịu trách nhiệm mọi vấn đề về pháp lý liên quan trong quá trình bơm và cấp bê tông cho bên A. - Giao bê tông đúng số lượng, chất lượng, địa điểm thỏa thuận theo đơn đặt hàng của bên A. - Cán bộ, công nhân viên khi đến công trường phải tự bảo quản về an toàn lao động (do lỗi bên nào bên đó hoàn toàn chịu trách nhiệm về chi phí và trước pháp luật). - Cung cấp các kết quả thí nghiệm ép mẫu cho bên A theo tiêu chuẩn hiện hành của nhà nước Việt Nam một cách đầy đủ, kịp thời. - Hàng tháng xuất hóa đơn giá trị gia tăng cho bên A theo khối lượng đã cung cấp. ĐIỀU 5. THANH LÝ HỢP ĐỒNG : - Hợp đồng này sẽ tự động chấm dứt và thanh lý sau khi việc giao hàng và thanh toán được hoàn tất. - Hợp đồng sẽ chấm dứt trước hạn trong các trường hợp sau: + Do các bên thoả thuận chấm dứt Hợp đồng trước hạn; + Do một bên không bị giải thể, phá sản hoặc bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh bởi Quyết định của cơ quan có thẩm quyền; + Một trong hai bên có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và không phải bồi thường thiệt hại khi bên kia vi phạm hợp đồng hoặc không thực hiện đúng trách nhiệm và nghĩa vụ của mình. + Các trường hợp khác do pháp luật quy định ĐIỀU 6. CAM KẾT CHUNG - Hai bên cam kết nghiêm chỉnh thực hiện hợp đồng này, những nội dung thoả thuận khác liên quan đến việc thực hiện hợp đồng sẽ được hai bên thoả thuận bổ sung bằng phụ lục hợp đồng. Phụ lục hợp đồng (nếu có) là một phần không thể tách rời của hợp đồng này. - Trong quá trình thực hiện hợp đồng nếu có những vướng mắc phát sinh, các bên phải thông báo cho nhau biết và tích cực giải quyết trên cơ sở thương lượng, hoà giải, bình đẳng cùng có lợi. - Nếu không giải quyết được bằng các phương pháp hoà giải thì một trong các bên có quyền đưa vụ việc ra trước Toà án nhân dân có thẩm quyền tại ... để giải quyết theo quy định của pháp luật. Trang 6/7
- - Các điều kiện không quy định trong hợp đồng này sẽ được thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật. - Hợp đồng này có giá trị hiệu lực thực hiện kể từ ngày ký. Hợp đồng được lập gồm 07 trang 04 bản, có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 02 bản./. ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B Trang 7/7

