Hợp đồng mua bán thực phẩm
Bạn đang xem tài liệu "Hợp đồng mua bán thực phẩm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
hop_dong_mua_ban_thuc_pham.docx
Nội dung text: Hợp đồng mua bán thực phẩm
- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc -----o0o----- HỢP ĐỒNG MUA BÁN THỰC PHẨM Số: [*] Hợp đồng mua bán thực phẩm (“Hợp Đồng”) này được lập vào ngày / / bởi và giữa Các Bên sau đây: BÊN MUA: [TÊN GIAO DỊCH CỦA BÊN MUA] Trụ sở chính: Điện thoại: Mã số thuế: Đại diện bởi: Chức vụ: (Sau đây gọi là “Bên A”); Và, BÊN BÁN: [TÊN GIAO DỊCH CỦA BÊN BÁN] Trụ sở chính: Mã số thuế: Đại diện bởi: Chức vụ: Ủy quyền số: Số [ ] Ngày [ ] Số điện thoại: (Sau đây gọi là “Bên B”). Bên A, Bên B sau đây được gọi riêng là “Bên” và được gọi chung là “Hai Bên”/ “Các Bên” tùy theo yêu cầu của ngữ cảnh. XÉT RẰNG: - Bên A là doanh nghiệp được thành lập hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam, hiện đang có nhu cầu sử dụng hàng hoá như nêu tại Điều 1.1 của Hợp Đồng để phục vụ cho nhu cầu hoạt động hợp pháp của Bên A và/hoặc bất kỳ bên thứ ba nào khác được Bên A chỉ định (“Hàng Hóa”); - Bên B là doanh nghiệp được cấp giấy phép hoạt động trong lĩnh vực thương mại, cung cấp thực phẩm, có đủ năng lực pháp lý, chuyên môn, tài chính, kinh nghiệm đáp ứng được yêu cầu của Bên A; - Bên A đồng ý mua Hàng Hóa của Bên B và Bên B đồng ý cung cấp Hàng Hóa cho Bên A theo các điều khoản và điều kiện của Hợp Đồng này. VÌ VẬY, NAY, Các Bên thống nhất ký kết Hợp Đồng này với các điều khoản và điều kiện như sau:
- ĐIỀU 1. NỘI DUNG HỢP ĐỒNG 1.1. Bên A đồng ý mua và Bên B đồng ý cung cấp Hàng Hóa thực phẩm gồm các loại Thịt bò Úc, Bò Mỹ dạng mát, tươi và đông cho Bên A với khoản mục, quy cách, số lượng và đơn giá như Bảng giá đính kèm. Trong trường hợp có sự thay đổi về giá, Bên B có trách nhiệm thông báo cho bên A bằng văn bản hoặc email trước ít nhất 30 ngày làm việc kể từ ngày dự kiến giao hàng. Nếu quá 30 ngày kể từ ngày nhận được thông báo điều chỉnh giá sản phẩm mà Bên B không nhận được phản hồi từ Bên A thì xem như Bên A đồng ý chấp nhận giá mới và hai bên sẽ làm phụ lục hợp đồng xác nhận giá mới trước khi thực hiện việc áp dụng giá mới. 1.2. Thời gian giao hàng: Theo đơn đặt hàng của Bên A mà Bên B giao cho Bên A 100% Hàng Hoá quy định tại Điều 1.1 và Điều 2 của Hợp Đồng. 1.3. Địa điểm giao hàng: Do Bên A quyết định và thông báo cho Bên B biết trước ít nhất 01 ngày so với thời gian giao hàng. Việc sắp xếp Hàng Hóa khi bàn giao sẽ theo chỉ dẫn của Bên A. Mọi chi phí phát sinh liên quan đến việc giao hàng, bao gồm cả chi phí nhân lực, vận chuyển, bốc xếp sẽ do Bên B chịu trách nhiệm thanh toán. 1.4. Việc cung cấp Hàng Hóa cho Bên A theo Hợp Đồng này được thực hiện theo các quy định hiện hành của pháp luật. ĐIỀU 2. CHẤT LƯỢNG, QUY CÁCH HÀNG HÓA 2.1. Các Bên thống nhất rằng, Hàng Hóa là hàng mới 100%, trong điều kiện, tình trạng bảo quản tốt, được đóng gói theo đúng tiêu chuẩn của nhà sản xuất, đáp ứng đúng và đầy đủ các quy chuẩn, tiêu chuẩn chất lượng của pháp luật hiện hành và các yêu cầu của Bên A bao gồm nhưng không giới hạn ở: nguồn gốc xuất xứ, chất lượng, yêu cầu vệ sinh an toàn thực phẩm, bao bì, ghi nhãn và các loại tem phụ (nếu có yêu cầu), các hồ sơ, giấy chứng nhận, giấy tờ, tài liệu cần thiết khác để Hàng Hóa được phép lưu hành (nếu có yêu cầu); và các yêu cầu khác của Bên A vào từng thời điểm (“Tiêu Chuẩn Hàng Hóa”) theo Bảng Tự Công Bố của Nhà Sản Xuất. 2.2. Màu sắc tươi đỏ, trạng thái cơ thịt đàn hồi tốt và cảm quan vị ngon ngọt tươi ngon của hàng hóa phải đúng với tiêu chuẩn hàng mẫu đã thỏa thuận của 2 Bên. 2.3. Tỷ lệ mỡ phải đảm bảo đúng với hàng Mẫu đã thỏa thuận 2 Bên, lấy hình ảnh sản phẩm trên Bảng Báo giá làm cơ sở đối chiếu. 2.4. Hàng Hóa được Bên B giao cho Bên A phải đảm bảo thời hạn sử dụng (“Thời Hạn Sử Dụng”) phải còn ít nhất bằng 75% (bảy mươi lăm phần trăm) Thời Hạn Sử Dụng được ghi trên nhãn Hàng Hóa. ĐIỀU 3. PHƯƠNG THỨC GIAO HÀNG 3.1. Hàng Hóa khi giao tại địa điểm của Bên A, phải được đặt cách mặt đất tối thiểu 100 cm, tránh tiếp xúc trực tiếp với mặt đất. 3.2. Các Bên có trách nhiệm cử người đại diện giao nhận Hàng Hoá theo quy định tại Hợp Đồng này (“Người Đại Diện”). Cho mục đích của quy định này, Người Đại Diện của Bên B phải mặc đồng phục gọn gàng lịch sự theo quy định của Bên B, có và xuất trình văn bản ủy quyền
- hoặc giấy giới thiệu hợp lệ do Bên B phát hành khi bàn giao Hàng Hóa. Nếu Bên B vi phạm quy định này, Bên B sẽ chịu trách nhiệm đối với toàn bộ thiệt hại phát sinh mà Bên A gánh chịu. 3.3. Việc giao nhận Hàng Hóa sẽ được Các Bên lập thành văn bản (“Biên Bản Giao Nhận Hàng Hoá”). Biên Bản Giao Nhận Hàng Hoá phải ghi rõ, bao gồm nhưng không giới hạn, số lượng, điều kiện, tình trạng Hàng Hóa. Biên Bản Giao Nhận Hàng Hoá phải được ký xác nhận bởi đại diện hợp lệ của Các Bên. 3.4. Tại thời điểm giao Hàng Hóa, Bên B có nghĩa vụ giao cho Người Đại Diện của Bên A đầy đủ các giấy tờ/tài liệu sau: (a) Biên Bản Giao Nhận Hàng Hoá; (b) Chứng nhận nguồn gốc xuất xứ Hàng Hóa (nếu có); (c) Các tài liệu kèm theo Hàng Hóa (nếu có); và (d) Tài liệu khác theo yêu cầu của Bên A (nếu có). 3.5. Kiểm tra về số lượng, chủng loại và quy cách Hàng Hóa Tại thời điểm nhận bàn giao Hàng Hóa, Bên A có nghĩa vụ kiểm tra Hàng Hóa trước khi ký Biên Bản Giao Nhận Hàng Hoá. Trường hợp Bên A phát hiện Hàng Hóa được giao không phù hợp về một/các nội dung bao gồm nhưng không giới hạn về quy cách/chủng loại/số lượng Hàng Hóa được quy định tại Hợp Đồng và/hoặc Thời Hạn Sử Dụng Hàng Hóa thì Bên A có quyền (mà không có nghĩa vụ phải) từ chối nhận bàn giao Hàng Hóa đối với các mặt hàng không phù hợp (“Hàng Hóa Không Phù Hợp”). Đồng thời, Bên A chỉ ký nhận vào Biên Bản Giao Nhận Hàng Hoá đối với phần Hàng Hóa được giao phù hợp. Theo đó, Bên A có quyền: (a) Yêu cầu Bên B bàn giao bổ sung và/hoặc thay thế Hàng Hóa Không Phù Hợp; (b) Không thanh toán thêm bất cứ khoản chi phí nào liên quan đến việc bàn giao bổ sung và/hoặc thay thế Hàng Hóa Không Phù Hợp. Để làm rõ, đối với Hàng Hóa Không Phù Hợp, Bên B có nghĩa vụ giao bổ sung và/hoặc thay thế cho Bên A trong thời hạn 24 giờ kể từ thời điểm Bên A thông báo cho Bên B về Hàng Hóa Không Phù Hợp hoặc một thời hạn khác được Bên A chấp thuận. 3.6. Kiểm tra về chất lượng Hàng Hóa Không phụ thuộc vào kết quả kiểm định Hàng Hóa mà Bên B cung cấp cho Bên A, trong trường hợp có nghi ngờ về chất lượng Hàng Hóa (không đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, có dư lượng thuốc bảo vệ thực vật/chất bảo quản/hóa chất độc hại khác...) hoặc trong bất kỳ trường hợp nào khác mà Bên A xét thấy cần thiết nhưng không thể kiểm tra bằng các phương pháp bình thường ngay khi giao nhận, trong thời hạn 03 (ba) ngày kể từ ngày thể hiện trên Biên Bản Giao Nhận Hàng Hoá, Bên A có quyền (nhưng không có nghĩa vụ) thuê bất kỳ đơn vị thứ ba có chức năng phù hợp để thực hiện kiểm định về chất lượng Hàng Hóa. Trong trường hợp kết quả kiểm định thể hiện Hàng Hóa đáp ứng các tiêu chuẩn về chất lượng Hàng Hóa theo quy định tại Hợp Đồng và/hoặc các quy định của pháp luật, chi phí kiểm định sẽ
- do Bên A chi trả. Nếu kết quả kiểm định thể hiện Hàng Hóa không đạt chất lượng theo quy định tại Hợp Đồng và/hoặc các quy định của pháp luật, Bên B có nghĩa vụ: (a) Thanh toán phí kiểm định phát sinh; (b) Bồi thường toàn bộ thiệt hại thực tế phát sinh cho Bên A (nếu có) do Hàng Hóa do Bên B cung cấp gây ra; (c) Giao bổ sung và/hoặc thay thế Hàng Hóa không đạt chất lượng cho Bên A theo thời hạn do Bên A yêu cầu; và (d) Chịu toàn bộ các khoản chi phí phát sinh bao gồm nhưng không giới hạn chi phí vận chuyển, thu hồi và/hoặc giao bổ sung và/hoặc thay thế Hàng Hóa. ĐIỀU 4. GIÁ TRỊ HỢP ĐỒNG VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN Hai Bên đồng ý thỏa thuận và xác nhận Giá Trị Hợp Đồng được quy định tại Phụ lục A – Giá Trị Hợp Đồng và Thanh Toán. ĐIỀU 5. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A 5.1 Quyền của Bên A Ngoài các quyền của Bên A được quy định tại Hợp Đồng này và quy định của pháp luật, Bên A có các quyền sau: a) Sở hữu và sử dụng Hàng Hóa mà Bên B cung cấp theo quy định tại Hợp Đồng và quy định của pháp luật; b) Từ chối nhận Hàng Hóa nếu Hàng Hóa không đáp ứng theo tiêu chuẩn hàng hóa được quy định tại Hợp Đồng, yêu cầu của Bên A và quy định pháp luật; c) Cấn trừ toàn bộ các khoản tiền phạt, tiền bồi thường thiệt hại cố định, tiền bồi thường thiệt hại thực tế và các khoản tiền khác mà Bên B phải chịu trách nhiệm/phải thanh toán cho Bên A theo quy định tại Hợp Đồng này vào nghĩa vụ thanh toán của Bên A đối với Bên B trước khi Bên A tiến hành thanh toán bất kỳ đợt thanh toán nào đến hạn (nếu có) cho Bên B mà không bắt buộc nhận sự đồng ý của Bên B; d) Được quyền miễn trừ vô điều kiện và không hủy ngang bởi bất kỳ các khiếu nại, tranh chấp phát sinh từ bên thứ ba đối với Hàng Hóa hoặc/và do Bên B vi phạm nghĩa vụ đối với bất kỳ bên thứ ba nào hoặc vi phạm quy định pháp luật. Bên B phải bồi thường cho Bên A toàn bộ thiệt hại phát sinh do những tranh chấp, khiếu nại nêu trên (nếu có); e) Yêu cầu Bên B tạm ngừng giao Hàng Hóa mà không có nghĩa vụ thanh toán cho Bên B bất kỳ khoản chi phí nào khác ngoài Giá Trị Hợp Đồng với điều kiện Bên A đã thông báo cho Bên B biết trước 24 giờ kể từ thời điểm đến hạn giao Hàng Hóa; f) Yêu cầu Bên B cung cấp các giấy tờ tài liệu bao gồm nhưng không giới hạn về giấy phép ngành nghề, giấy chứng nhận xuất xứ, giấy chứng nhận chất lượng, giấy kiểm định Hàng Hóa và các giấy tờ có liên quan khác theo quy định của pháp luật; g) Bất kể các quy định khác tại Hợp Đồng, Bên A có quyền chấm dứt Hợp Đồng bằng việc gửi thông báo bằng văn bản ít nhất trước 15 (mười lăm) ngày cho Bên B để Bên
- B sắp xếp việc dừng công việc và tối giản hóa phí tổn ngay lập tức khi nhận được thông báo đó của Bên A. Bên A sẽ không đền bù bất kỳ chi phí, phí tổn hoặc chịu bất cứ trách nhiệm pháp lý nào cho việc chấm dứt Hợp Đồng theo quy định này. Tuy nhiên, Bên A sẽ vẫn thanh toán cho Bên B các giá trị Hàng Hóa mà Bên B đã hoàn thành việc bàn giao cho Bên A, có xác nhận của người đại diện hợp pháp của Bên A tính đến thời điểm chấm dứt Hợp Đồng. 5.2 Nghĩa vụ của Bên A Ngoài các nghĩa vụ của Bên A được quy định tại Hợp Đồng này và quy định của pháp luật, Bên A có các nghĩa vụ sau: a) Thanh toán cho Bên B theo đúng thời hạn được quy định tại Hợp Đồng này; b) Có nghĩa vụ bảo quản và sử dụng Hàng Hóa theo đúng hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất và/hoặc Bên B; c) Phối hợp với Bên B để nhận bàn giao Hàng Hóa theo quy định tại Hợp Đồng này. ĐIỀU 6. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B 6.1 Quyền của Bên B Ngoài các quyền của Bên B được quy định tại Hợp Đồng này và quy định của pháp luật, Bên B có các quyền sau: a) Nhận thanh toán Giá Trị Hợp Đồng theo đúng thời hạn được quy định tại Hợp Đồng này; b) Yêu cầu Bên A nhận bàn giao Hàng Hóa theo đúng quy định tại Hợp Đồng; c) Không chịu trách nhiệm trong trường hợp Hàng Hóa bị hư hỏng do lỗi bảo quản của Bên A không đúng hướng dẫn của Bên B hoặc quy định của nhà sản xuất; d) Các quyền khác theo quy định của pháp luật và Hợp Đồng này. 6.2 Nghĩa vụ của Bên B Ngoài các nghĩa vụ của Bên B được quy định tại Hợp Đồng này và quy định của pháp luật, Bên B có các nghĩa vụ sau: a) Cung cấp đúng và đủ Hàng Hóa theo các quy định tại Hợp Đồng này; b) Bàn giao cho Bên A các hóa đơn, chứng từ hợp pháp và các giấy tờ có liên quan đến Hàng Hóa, bao gồm nhưng không giới hạn: giấy chứng nhận xuất xứ, giấy chứng nhận chất lượng, giấy kiểm định, chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật và yêu cầu của Bên A (nếu có); c) Chịu trách nhiệm về những khiếm khuyết của Hàng Hóa mà Bên A hoặc đại diện của Bên A đã kiểm tra nếu các khiếm khuyết của Hàng Hóa không thể phát hiện được trong quá trình kiểm tra bằng biện pháp thông thường và/hoặc những khiếm khuyết mà Bên B đã biết hoặc phải biết về các khiếm khuyết đó nhưng không thông báo cho Bên A và/hoặc Bên B cố tình che giấu thông tin, gian lận hoặc có hành vi không trung
- thực. Trong trường hợp này Bên B có nghĩa vụ giao bổ sung/thay thế theo quy định tại Điều 3.6 của Hợp Đồng; d) Bên B phải bảo đảm/cam kết: (i) Quyền sở hữu của Bên A đối với Hàng Hóa được mua từ Bên B không bị tranh chấp bởi bên thứ ba bất kỳ; (ii) Hàng Hóa không vi phạm quyền sở hữu trí tuệ; (iii) Hàng Hóa mà Bên B cung cấp có nguồn gốc hợp pháp, xuất xứ rõ ràng, cụ thể theo đúng quy định pháp luật; (iv) Miễn trừ vô điều kiện và không hủy ngang bởi bất kỳ các khiếu nại, tranh chấp phát sinh từ bên thứ ba đối với Hàng Hóa hoặc/và do Bên B vi phạm nghĩa vụ đối với bất kỳ bên thứ ba nào hoặc vi phạm quy định pháp luật. Bên B phải bồi thường cho Bên A toàn bộ thiệt hại phát sinh do những tranh chấp, khiếu nại nêu trên (nếu có); (v) Có đầy đủ các giấy phép/giấy chứng nhận và các điều kiện cần thiết khác theo quy định của pháp luật để thực hiện Hợp Đồng này; (vi) Việc mua bán Hàng Hóa là hợp pháp và đúng theo quy định của pháp luật; e) Chịu trách nhiệm bồi thường toàn bộ thiệt hại phát sinh cho Bên A và/hoặc bất kỳ bên thứ ba nào khác trong trường hợp Hàng Hóa do Bên B cung cấp là nguyên nhân dẫn đến ngộ độc thực phẩm cho nhân viên/đối tác/khách hàng và/hoặc bất kỳ bên thứ ba nào khác sử dụng Hàng Hóa (“Bên Thứ Ba”). Trong trường hợp Bên A đã đại diện Bên B để chi trả các khoản thiệt hại phát sinh cho Bên Thứ Ba thì Bên B có nghĩa vụ thanh toán lại cho Bên A khoản tiền này bên cạnh các khoản thiệt hại khác mà Bên B có nghĩa vụ phải bồi thường cho Bên A; f) Thông báo kịp thời cho Bên A các khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện Hợp Đồng; g) Giải trình và chịu trách nhiệm pháp lý trước Bên A, bên thứ ba và cơ quan nhà nước về Hàng Hóa mà Bên B bàn giao cho Bên A theo Hợp Đồng này. Cam kết khi có yêu cầu của Bên A, Bên B sẽ cử đại diện/nhân sự có đủ thẩm quyền, năng lực để giải quyết các vấn đề còn vướng mắc tại bất kỳ thời điểm nào theo yêu cầu của Bên A (kể cả ngày nghỉ) cho tới khi chấm dứt Hợp Đồng; h) Cung cấp vật dụng/xe chuyên dụng và các công cụ cần thiết khác phù hợp với việc vận chuyển Hàng Hóa theo đúng quy định của pháp luật và tính chất đặc thù của Hàng Hóa; i) Không được chuyển nhượng/ chuyển giao Hợp Đồng này cho bên thứ ba bất kỳ khi chưa có sự đồng ý bằng văn bản của Bên A; ĐIỀU 7. ĐIỀU KHOẢN CHÍNH TRỰC 7.1. Cho mục đích của Điều khoản này, các bên thống nhất rằng:
- (a) Bên Có Liên Quan Của Bên A bao gồm: (i) công ty mẹ, công ty con, công ty thành viên, công ty liên kết, nhà thầu/nhà tư vấn/đối tác của Bên A; (ii) người đại diện, người quản lý, người lao động, người làm việc của Bên A hoặc của các chủ thể nêu tại mục (i) điểm này; và/hoặc (iii) bất kỳ bên thứ ba nào khác liên quan đến Bên A hoặc các chủ thể nêu tại mục (i) hoặc (ii) điểm này. (b) Bên Có Liên Quan Của Bên B bao gồm: (i) công ty mẹ, công ty con, công ty thành viên, công ty liên kết, nhà thầu/nhà tư vấn/đối tác của Bên B; (ii) người đại diện, người quản lý, người lao động, người làm việc của Bên B hoặc các chủ thể nêu tại mục (i) điểm này; và/hoặc (iii) bất kỳ bên thứ ba nào khác có liên quan đến Bên B hoặc các chủ thể nêu tại mục (i) hoặc (ii) điểm này. 7.2. Bên B cam kết và bảo đảm rằng Bên B và/hoặc Bên Có Liên Quan Của Bên B trong quá trình đấu thầu, đàm phán, làm việc, ký kết và thực hiện bất kỳ hợp đồng, giao dịch nào với Bên A và/hoặc Bên Có Liên Quan Của Bên A dù trực tiếp hay gián tiếp, không thực hiện bất kỳ các hành vi nào sau đây (“Hành Vi Vi Phạm Chính Trực”): (a) chi tiền hoa hồng; thưởng/hứa thưởng; hứa hẹn/thực hiện tặng quà, vật có giá trị, tiền, lợi ích dưới bất kỳ hình thức nào và vì bất kỳ lý do nào; (b) đề xuất, gợi ý, thông đồng, ép buộc, đe dọa nhằm hưởng bất kỳ quyền ưu tiên, và/hoặc lợi ích nào; và/hoặc làm cho Bên Có Liên Quan Của Bên A không thực hiện, thực hiện không đúng, không đầy đủ hoặc trái với phạm vi công việc và/hoặc chức năng chuyên môn; (c) cung cấp thông tin sai lệch, lừa dối, giả mạo, gian lận. 7.3. Bên B có nghĩa vụ thông báo ngay lập tức cho người có thẩm quyền của Bên A mọi hành vi, biểu hiện, dấu hiệu không chính trực của Bên Có Liên Quan Của Bên A. 7.4. Để làm rõ, Bên A có thể dùng các hình thức bao gồm nhưng không giới hạn sau: bản ghi âm, ghi hình; hình chụp tin nhắn qua các ứng dụng, thư điện tử; hoặc bất kỳ hình thức nào khác để chứng minh Hành Vi Vi Phạm Chính Trực của Bên B hoặc Bên Có Liên Quan Của Bên B. 7.5. Nếu Bên B và/hoặc Bên Có Liên Quan Của Bên B có Hành Vi Vi Phạm Chính Trực, Bên A có quyền tại bất kỳ thời điểm nào, thực hiện và/hoặc áp dụng một, một số hoặc tất cả các hành động, chế tài sau đây: (a) hủy quyết định giao thầu đã trao cho Bên B cùng tất cả các phê duyệt, chấp thuận và các tài liệu khác mà Bên A đã phát hành liên quan đến việc chọn thầu (nếu có); và/hoặc chấm dứt ngay lập tức Hợp Đồng mà không bị phạt vi phạm và/hoặc phải bồi thường cho Bên B bất kỳ khoản tiền nào; (b) không cho phép Bên B tiếp tục tham gia đấu thầu các gói thầu của Bên A hoặc Bên Có Liên Quan Của Bên A (nếu có); (c) áp dụng một khoản phạt tương đương 10% (mười phần trăm) giá trị Hợp Đồng (không bao gồm thuế GTGT) đối với Bên B cho mỗi Hành Vi Vi Phạm Chính Trực, đồng thời yêu cầu Bên B bồi thường cho Bên A bất kỳ và toàn bộ các thiệt hại phát sinh từ việc hủy quyết định chọn thầu (nếu có) và/hoặc chấm dứt Hợp Đồng do Hành Vi Vi Phạm Chính Trực.
- (d) yêu cầu Bên B hoàn trả cho Bên A bất kỳ khoản đặt cọc, thanh toán trước và/hoặc tạm ứng mà Bên A đã thực hiện theo Hợp Đồng hoặc yêu cầu ngân hàng thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh (nếu có). Đồng thời, Bên A có quyền không thanh toán các giá trị khối lượng hàng hóa đã được cung cấp bởi Bên B theo Hợp Đồng. Bất kể có quy định trái ngược tại Hợp Đồng, quy định này vẫn được ưu tiên áp dụng. (e) Bên A hoặc Bên Có Liên Quan Của Bên A được quyền chấm dứt việc ký kết hoặc thực hiện bất kỳ giao dịch/hợp đồng nào khác giữa Bên A /Bên Có Liên Quan Của Bên A với Bên B/ Bên Có Liên Quan Của Bên B. Bên B và/hoặc Bên Có Liên Quan của Bên B cùng đồng ý rằng Bên A và Bên Có Liên Quan Của Bên A sẽ được miễn trừ toàn bộ trách nhiệm đối với Bên B và/hoặc Bên Có Liên Quan Của Bên B trong trường hợp chấm dứt theo quy định này. (f) tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của Hành Vi Vi Phạm Chính Trực, Bên A có thể chuyển vụ việc cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền để điều tra và xử lý theo quy định của pháp luật. Để làm rõ, việc chuyển vụ việc liên quan đến Hành Vi Vi Phạm Chính Trực cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền không làm thay đổi, điều chỉnh hoặc mất hiệu lực các chế tài mà Bên B và/hoặc Bên Có Liên Quan Của Bên B phải gánh chịu do Hành Vi Vi Phạm Chính Trực quy định từ điểm (a) đến điểm (e) của Khoản 7.5 này. 7.6. Bên B hiểu và thừa nhận rằng các chế tài quy định tại Điều này chỉ áp dụng đối với Bên B, Bên Có Liên Quan Của Bên B khi có Hành Vi Vi Phạm Chính Trực. Theo đó, Bên A và Bên Có Liên Quan Của Bên A được miễn trừ mọi trách nhiệm liên quan đến Hành Vi Vi Phạm Chính Trực. ĐIỀU 8. THỜI HẠN HỢP ĐỒNG 8.1. Thời hạn Hợp Đồng được bắt đầu kể từ ngày ký đến hết ngày / / . 8.2. Hợp Đồng có thể được gia hạn nếu hai bên thỏa thuận bằng văn bản. Trong thời gian hai bên thương lượng Hợp đồng mới, Hợp đồng này mặc nhiên có hiệu lực đến ngày / / . 8.3. Hợp Đồng có thể chấm dứt trước thời hạn theo một trong các trường hợp sau: (a) Theo thỏa thuận bằng văn bản của Các Bên; (b) Do Sự Kiện Bất Khả Kháng theo quy định tại Điều 11 của Hợp Đồng; (c) Một Bên đơn phương chấm dứt Hợp Đồng do có hành vi vi phạm của một Bên theo quy định tại Điều 10 Hợp Đồng này; (d) Bên A đơn phương chấm dứt Hợp đồng theo quy định tại Điều 5.1(g) của Hợp Đồng này. 8.4. Trong trường hợp Hợp Đồng bị chấm dứt theo quy định tại Điều 8.2(a), Điều 8.2(b) và 8.2(d) của Hợp Đồng này, Các Bên sẽ lập Biên bản nghiệm thu và thanh lý hợp đồng để xác định phần giá trị mà mỗi Bên có nghĩa vụ thanh toán cho Bên còn lại theo quy định tại Hợp Đồng này (“Biên Bản Nghiệm Thu Và Thanh Lý ”). Theo đó, mỗi Bên có nghĩa vụ thanh toán cho Bên còn lại trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày lập Biên Bản Nghiệm Thu Và Thanh Lý. Trong trường hợp, một trong Các Bên không hợp tác để ký kết Biên Bản Nghiệm Thu Và Thanh Lý thì Hợp Đồng sẽ tự động thanh
- lý khi một Bên chứng minh được đã hoàn thành toàn bộ nghĩa vụ của mình theo Hợp Đồng và Bên còn lại sẽ từ bỏ quyền khiếu nại liên quan đến việc quyết toán Hợp Đồng khi quá 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày hết thời hạn sau cùng thực hiện nghĩa vụ của một Bên nhưng Bên đó không hợp tác ký kết Biên Bản Nghiệm Thu Và Thanh Lý. ĐIỀU 9. CAM KẾT CỦA CÁC BÊN 9.1. Hợp Đồng này được ký kết bởi người đại diện có thẩm quyền của mỗi Bên. 9.2. Mỗi Bên đã hoặc sẽ đạt được các chấp thuận hoặc giấy phép của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền nếu pháp luật có yêu cầu, các chấp thuận nội bộ cần thiết và có đầy đủ năng lực để ký kết và thực hiện Hợp Đồng này. 9.3. Việc ký kết và thực hiện Hợp Đồng này không vi phạm bất kỳ quy định của pháp luật và Hợp Đồng, thỏa thuận hoặc cam kết nào khác của mỗi Bên với bên thứ ba bất kỳ. 9.4. Mỗi Bên sẽ hỗ trợ Bên kia trên tinh thần thiện chí và với nỗ lực tối đa vì mục đích của việc thực hiện Hợp Đồng này. ĐIỀU 10. VI PHẠM HỢP ĐỒNG 10.1. Hành vi vi phạm của Bên A Nếu Bên A chậm hoặc không thực hiện nghĩa vụ thanh toán của mình theo quy định tại Hợp Đồng không do lỗi của Bên B hoặc Sự Kiện Bất Khả Kháng, Bên A có nghĩa vụ thanh toán tiền lãi theo mức lãi suất bằng 0,05% (không phẩy không năm phần trăm) cho mỗi ngày trễ hạn thanh toán trên tổng số tiền chậm thanh toán (nhưng tổng số tiền lãi chậm thanh toán tối đa không quá 8% (tám phần trăm) số tiền chậm thanh toán). 10.2. Hành vi vi phạm của Bên B a) Nếu thời gian giao Hàng Hóa cho Bên A theo quy định tại Hợp Đồng này chậm trễ so với tiến độ giao Hàng Hóa (bao gồm cả trường hợp trễ hạn do Bên A từ chối nhận Hàng Hóa không đúng quy định của Hợp Đồng) thì Bên B phải chịu phạt một khoản tiền với lãi suất bằng 0,05% (không phẩy không năm phần trăm) giá trị Hàng Hóa bị giao chậm trễ cho mỗi ngày giao Hàng Hoá trễ hạn (nhưng không quá 8% giá trị Hàng Hóa bị vi phạm). Ngoài ra, Bên B sẽ bồi thường cho Bên A toàn bộ các thiệt hại, chi phí thực tế phát sinh từ việc giao Hàng Hóa chậm trễ (“Khoản Phải Trả Của Bên B”). Trong trường hợp việc bàn giao Hàng Hóa của Bên B chậm quá 10 (mười) ngày kể từ ngày đến hạn bàn giao Hàng Hóa theo các quy định tại Hợp Đồng này, Bên A có quyền đơn phương chấm dứt Hợp Đồng bằng văn bản thông báo cho Bên B mà không phải chịu bất kỳ nghĩa vụ bồi thường nào đối với Bên B, theo đó, Bên B phải chịu các chế tài khi vi phạm như sau: (i) Thực hiện thanh toán, bồi hoàn đầy đủ Khoản Phải Trả Của Bên B và bồi thường thiệt hại thực tế phát sinh (nếu có) cho Bên A; (ii) Hoàn trả toàn bộ khoản tiền đặt cọc/tiền thanh toán đã nhận còn dư (nếu có) so với giá trị Hàng Hóa đã được Bên B bàn giao trước ngày Bên A phát yêu cầu đơn phương chấm dứt Hợp Đồng.
- b) Ngoài các nghĩa vụ quy định tại Điều 10.2(a) của Hợp Đồng này, trường hợp Bên B vi phạm bất kỳ nghĩa vụ/cam kết nào được quy định tại Hợp Đồng này mà không hoàn thành khắc phục việc vi phạm đó trong thời hạn 10 (mười) ngày theo yêu cầu của Bên A hoặc một thời hạn khác được Bên A chấp thuận, Bên A có quyền đơn phương chấm dứt Hợp Đồng thông qua việc gửi thông báo văn bản cho Bên B, theo đó Bên A có quyền áp dụng một, một số hoặc tất cả các hình thức xử lý như sau: (i) Yêu cầu Bên B chịu phạt vi phạm Hợp Đồng với số tiền bằng 8% (tám phần trăm) phần Giá Trị Hợp Đồng bị vi phạm hoặc 8% (tám phần trăm) Giá Trị Hợp Đồng trong trường hợp phần Giá Trị Hợp Đồng bị vi phạm không thể hoặc không có phương pháp tính toán được thành tiền; (ii) Yêu cầu Bên B bồi thường toàn bộ các thiệt hại, chi phí thực tế phát sinh cho Bên A; (iii) Yêu cầu Bên B hoàn trả lại cho Bên A toàn bộ khoản tiền đặt cọc/tiền thanh toán đã nhận còn dư (nếu có) so với giá trị Hàng Hóa đã được Bên B bàn giao cho Bên A trước ngày Bên A phát yêu cầu đơn phương chấm dứt Hợp Đồng. c) Nếu vượt quá thời hạn quy định tại Điều 10.3 mà Bên B không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ quy định tại Điều 10.2(a) và Điều 10.2(b), Bên A có quyền tính lãi tương ứng với số tiền chậm hoàn trả theo mức lãi suất trả chậm được quy định tại Điều 10.1 của Hợp Đồng. 10.3. Bất kỳ khoản phạt, bồi thường, hoàn trả các khoản tiền đã tạm ứng hoặc thanh toán (nếu có) của một Bên dành cho Bên còn lại phải được hoàn tất trong thời hạn tối đa 10 (mười) ngày kể từ ngày Bên đó nghĩa vụ thanh toán nhận được thông báo của Bên còn lại theo quy định tại Điều 12 của Hợp Đồng. ĐIỀU 11. SỰ KIỆN BẤT KHẢ KHÁNG 11.1. Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra mang tính khách quan không thể lường trước được, nằm ngoài tầm kiểm soát của một (các) Bên và ngăn cản một (các) Bên thực hiện nghĩa vụ theo Hợp Đồng mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép, bao gồm nhưng không giới hạn: chiến tranh, thiên tai, bạo động, hỏa hoạn, dịch bệnh, tình trạng khẩn cấp hoặc các sự kiện khác theo lệnh cấm hoặc quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà không do hành vi vi phạm pháp luật, vi phạm bất kỳ thỏa thuận nào của một Bên với bên thứ ba (gọi chung là “Sự Kiện Bất Khả Kháng”). Sự thiếu hụt về tài chính, lâm vào tình trạng mất khả năng thanh toán, tạm ngừng/ngừng kinh doanh, giải thể hay phá sản doanh nghiệp không được coi là Sự Kiện Bất Khả Kháng. 11.2. Khi xảy ra Sự Kiện Bất Khả Kháng, Bên bị ảnh hưởng phải có nghĩa vụ: (a) tiến hành các biện pháp ngăn ngừa hợp lý và các biện pháp cần thiết để hạn chế tối đa các ảnh hưởng do Sự Kiện Bất Khả Kháng gây ra; và (b) thông báo bằng văn bản cho Bên còn lại trong vòng 07 (bảy) ngày sau khi Bên đó biết được tình trạng về sự việc hoặc trường hợp gây nên tình trạng bất khả kháng và phải nêu rõ các nghĩa vụ, công việc đã và/hoặc sẽ bị cản trở do Sự Kiện Bất Khả Kháng.
- 11.3. Sau khi đã thông báo, Bên bị ảnh hưởng bởi Sự Kiện Bất Khả Kháng sẽ được tạm ngừng thực hiện đối với (các) nghĩa vụ bị ảnh hưởng bởi Sự Kiện Bất Khả Kháng trong thời gian diễn ra Sự Kiện Bất Khả Kháng. Thời gian thực hiện nghĩa vụ bị ảnh hưởng bởi Sự Kiện Bất Khả Kháng sẽ được kéo dài bằng thời gian diễn ra Sự Kiện Bất Khả Kháng và Bên bị ảnh hưởng bởi Sự Kiện Bất Khả Kháng có nghĩa vụ cung cấp tài liệu chứng minh việc bị ảnh hưởng bởi Sự Kiện Bất Khả Kháng. 11.4. Trong trường hợp Sự Kiện Bất Khả Kháng kéo dài quá 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày có thông báo, một Bên sẽ có quyền chấm dứt Hợp Đồng này sau khi đã thông báo cho Bên kia biết trước bằng văn bản ít nhất 07 (bảy) ngày. Trong trường hợp này, Các Bên đồng ý miễn trừ trách nhiệm cho nhau đối với (các) nghĩa vụ bị ảnh hưởng bởi Sự Kiện Bất Khả Kháng quy định tại các điều khoản thuộc Điều này, theo đó, không Bên nào phải chịu phạt và/hoặc bồi thường thiệt hại do chấm dứt Hợp Đồng sau khi đã tuân thủ đúng và đầy đủ các quy định về Sự Kiện Bất khả Kháng được quy định tại Điều này. Đồng thời, Các Bên thống nhất giải quyết quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 7.3 của Hợp Đồng. ĐIỀU 12. GIAO NHẬN THÔNG TIN 12.1. Mọi thông báo, yêu cầu, khiếu nại hoặc thư từ giao dịch mà một Bên gửi cho Bên còn lại theo Hợp Đồng này và/hoặc để thảo luận các nội dung liên quan đến Hợp Đồng (“Thông Báo”) phải được lập thành văn bản và gửi đến Bên còn lại như địa chỉ liên hệ và/hoặc địa chỉ thư điện tử (email) đã nêu ở phần đầu Hợp Đồng hoặc tại văn bản thông báo của mỗi Bên (“Địa Chỉ Liên Lạc”). 12.2. Mỗi Bên phải thông báo ngay cho Bên còn lại sự thay đổi Địa Chỉ Liên Lạc (nếu có) để được loại trừ lỗi trong trường hợp không nhận được Thông Báo. 12.3. Mọi Thông Báo mà một Bên gửi cho Bên còn lại theo Địa Chỉ Liên Lạc quy định trong Hợp Đồng này được xem là Bên còn lại nhận được: (a) Vào ngày gửi trong trường hợp thư giao tận tay có ký biên nhận; hoặc (b) Vào ngày người gửi nhận được báo chuyển fax, email thành công trong trường hợp gửi bằng fax, email; hoặc (c) Vào ngày thứ hai kể từ ngày đóng dấu bưu điện trong trường hợp thư chuyển phát nhanh hoặc thư bảo đảm (có hồi báo). ĐIỀU 13. BẢO MẬT VÀ SỞ HỮU TRÍ TUỆ 13.1 Các Bên cùng cam kết bảo mật tất cả những các nội dung hoặc thông tin của Hợp Đồng và các văn bản, tài liệu cấu thành nên Hợp Đồng này, bảo mật tất cả các thông tin, tài liệu đã cung cấp và trao đổi qua lại lẫn nhau giữa Các Bên hoặc một Bên có được từ việc thực hiện Hợp Đồng này (“Thông tin mật”), và phải thực hiện mọi biện pháp cần thiết duy trì tính bí mật của các Thông tin mật này trong suốt thời hạn và sau khi hết hạn của Hợp Đồng này tối thiểu là 03 (ba) năm, trừ trường hợp có yêu cầu công bố thông tin của tòa án hoặc các cơ quan Nhà nước. 13.2 Các nghĩa vụ quy định tại Điều 13.1 trên đây sẽ không áp dụng cho: (a) Các thông tin được công bố tại thời điểm ký kết Hợp Đồng này hoặc sau đó mà không
- phải do hành vi vi phạm Hợp Đồng này, hoặc; (b) Các thông tin mà một Bên biết được trước khi ký kết Hợp Đồng này hoặc do một Bên hoặc người lao động của Bên đó độc lập phát triển trên cơ sở không sử dụng các thông tin đề cập trên đây, hoặc; (c) Các thông tin được công bố trên tinh thần thiện chí cho Bên kia từ một bên thứ ba hợp pháp có quyền công bố các thông tin này. 13.3 Các Bên sẽ có quyền công bố hoặc trao quyền tiếp cận các thông tin bảo mật được viện dẫn trên đây cho người lao động tương ứng và/ hoặc các nhà tư vấn bên ngoài và/ hoặc các cố vấn trong chừng mực những người lao động và/ hoặc các nhà tư vấn bên ngoài và/hoặc các cố vấn này cần phải biết trong phạm vi thương lượng hoặc thực hiện Hợp Đồng này và với điều kiện rằng bên tiếp nhận thông tin có được sự cam kết cần thiết bằng văn bản nhằm bảo mật và không tiết lộ thông tin từ những người lao động và/hoặc các nhà tư vấn nước ngoài và/hoặc cố vấn đó trước khi công bố hoặc trao quyền tiếp cận thông tin cho họ. 13.4 Các thông tin được quy định trong Điều 13.1 trên đây vẫn là tài sản của Bên công bố, và Bên tiếp nhận theo yêu cầu bằng văn bản của Bên công bố hoàn trả ngay lập tức mọi thông tin nhận được cho Bên công bố theo Hợp Đồng này mà không được giữ lại bất kỳ bản sao nào. 13.5 Bên vi phạm quy định về bảo mật thông tin quy định tại Hợp Đồng này sẽ phải bồi thường cho Bên còn lại mọi thiệt hại và mất mát phát sinh và phải trả cho Bên còn lại một khoản tiền phạt tương đương với 8% giá trị phần nghĩa vụ bị vi phạm. ĐIỀU 14. ĐIỀU KHOẢN CHUNG 14.1. Hợp Đồng này được giải thích và điều chỉnh bởi pháp luật của nước Việt Nam. 14.2. Giải quyết tranh chấp: a) Mọi tranh chấp phát sinh từ hoặc liên quan tới Hợp Đồng này trước tiên sẽ được giải quyết thông qua thương lượng giữa Các Bên trên tinh thần thiện chí. Trong trường hợp Các Bên không thể giải quyết tranh chấp thông qua thương lượng trong vòng ba mươi (30) ngày kể từ ngày một Bên thông báo cho Bên còn lại về tranh chấp, hoặc một thời hạn khác theo thỏa thuận giữa Các Bên, thì tranh chấp sẽ được giải quyết theo Điều 14.3(c) dưới đây; b) Các Bên nhất trí rằng, nếu có bất cứ tranh chấp nào phát sinh theo Điều 14.3(a) trên đây, ngoại trừ nội dung công việc đang tranh chấp, Các Bên trong thời gian chờ giải quyết tranh chấp vẫn phải tiếp tục thực hiện Hợp Đồng. c) Trong trường hợp tranh chấp không thể giải quyết thông qua hòa giải như quy định tại Điều 14.3(a) nêu trên, các tranh chấp này sẽ được giải quyết bằng Trung Tâm Trọng Tài Quốc Tế Việt Nam Bên cạnh Phòng Thương Mại và Công Nghiệp Việt Nam (“VIAC”) theo Quy tắc Trọng tài của VIAC. Việc phân xử sẽ được thực hiện ở VIAC tại Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam và ngôn ngữ sử dụng trong thủ tục tố tụng là tiếng Việt và Luật áp dụng là Luật Việt Nam.
- d) Trường hợp Hợp Đồng bị vô hiệu hoặc chấm dứt sẽ không ảnh hưởng đến hiệu lực của các điều khoản về giải quyết tranh chấp theo quy định tại Điều 14.3 này. 14.3. Nếu có điều khoản hoặc quy định nào trong Hợp Đồng bị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xác định là vô hiệu hoặc không có giá trị pháp lý hoặc không có hiệu lực áp dụng thì cũng không ảnh hưởng đến hiệu lực của các điều khoản và/hoặc nội dung còn lại, Các Bên sẽ thỏa thuận để sửa đổi điều khoản hoặc quy định đó cho phù hợp với ý chí Các Bên và quy định pháp luật trong thời gian sớm nhất. Các Bên sẽ tiếp tục và không làm gián đoạn việc thực hiện các điều khoản, quy định khác vẫn đang có giá trị của Hợp Đồng. 14.4. Việc bất kỳ Bên nào không yêu cầu Bên kia thực hiện một nghĩa vụ tại một thời điểm không được xem là tiếp tục miễn cho Bên kia khỏi thực hiện nghĩa vụ đó về sau. Việc bất kỳ Bên nào chấp nhận bất kỳ khoản thanh toán nào cũng không được xem là Bên đó sẽ từ bỏ quyền tiến hành các biện pháp xử lý theo quy định tại Hợp Đồng đối với bất kỳ vi phạm nào của Bên kia. 14.5. Các Bên cùng cam kết bảo mật về các nội dung hoặc thông tin trong của Hợp Đồng và các văn bản, tài liệu cấu thành nên Hợp Đồng này, bảo mật về tất cả các thông tin, tài liệu đã cung cấp và trao đổi qua lại lẫn nhau giữa Các Bên hoặc một Bên có được từ việc thực hiện Hợp Đồng, ngoại trừ việc yêu cầu công bố thông tin của tòa án hoặc các cơ quan Nhà nước. Quy định này có hiệu lực cả khi Hợp Đồng này đã chấm dứt. 14.6. Mọi sửa đổi, bổ sung Hợp Đồng này đều phải được sự thống nhất bởi đại diện có thẩm quyền của Các Bên và phải được lập, ký kết dưới hình thức Phụ lục sửa đổi, bổ sung. 14.7. Hợp Đồng này được lập bằng tiếng Việt thành 04 (bốn) bản gốc có giá trị pháp lý như nhau. Mỗi Bên giữ 02 (hai) bản gốc làm cơ sở thực hiện Hợp Đồng. ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
- PHỤ LỤC A: GIÁ TRỊ HỢP ĐỒNG VÀ THANH TOÁN 1.1 Giá Trị Hợp Đồng là trọn gói, cố định và đã bao gồm: a) Giá trị của Hàng Hóa; b) Thuế giá trị gia tăng (nếu có); c) Chi phí nhập khẩu (nếu có), chi phí vận chuyển, bốc dỡ, sắp xếp Hàng Hóa tới địa điểm giao hàng; d) Chi phí bảo hành, bảo trì (nếu có) Hàng Hóa; e) Tất cả các loại thuế, chi phí và lệ phí khác để Bên Bán ký kết và thực hiện Hợp Đồng. 1.2 Giá Trị Hợp Đồng là tạm tính vào ngày Hợp Đồng có hiệu lực. Các Bên đồng ý rằng căn cứ vào số lượng Hàng Hóa trên thực tế đã được Bên Bán cung cấp và được Bên Mua xác nhận nghiệm thu theo Biên Bản Giao Nhận trên cơ sở phù hợp với các quy định tại Hợp Đồng này, Giá Trị Hợp Đồng sẽ được Các Bên xác định lại và Các Bên sẽ thanh toán hoặc hoàn trả (nếu có) cho Bên kia bất kỳ khoản điều chỉnh nào về Giá Trị Hợp Đồng. 1.3 Cơ sở áp dụng đơn giá đối với Hàng Hoá phát sinh: a) Đối với Hàng Hóa phát sinh mà đơn giá đã được quy định tại Điều 1.1 của Hợp Đồng này thì đơn giá áp dụng đối với Hàng Hóa phát sinh sẽ tính theo Đơn Giá quy định tại Điều 1.1. b) Đối với Hàng Hóa phát sinh mà đơn giá chưa được quy định tại Điều 1.1 của Hợp Đồng, Các Bên sẽ thống nhất đơn giá và đơn giá này phải được Bêm Mua phê duyệt trước khi Bên Bán tiến hành giao Hàng Hóa. 1.4 Thanh toán: • Bên B có nghĩa vụ gửi Bảng chi tiết công nợ của tháng T cho Bên A trước ngày 01 của tháng T+1. Bên A kiểm tra, đối chiếu và phản hồi cho Bên B trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Bảng chi tiết công nợ. Bên B sẽ xuất hóa đơn đầy đủ (Thư đề nghị thanh toán, Hóa đơn GTGT hợp lệ) cho Bên A trong vòng 03 ngày sau khi nhận được Chốt công nợ hai bên. • Bên A có trách nhiệm thanh toán toàn bộ công nợ đã được hai bên thống nhất cho Bên B vào ngày 10 tháng T+1 khi nhận đầy đủ hồ sơ thanh toán hợp lệ và đã chốt công nợ hai bên. Trường hợp có chênh lệch công nợ thì tính bù vào kỳ thanh toán kế tiếp. • Nếu ngày đến hạn thanh toán trùng với ngày nghỉ lễ hoặc ngày nghỉ theo quy định thì lịch thanh toán sẽ được chuyển sang Ngày Làm Việc kế tiếp; • Để tránh hiểu nhầm, các chứng từ có giá trị đối chiếu phải có xác nhận của người đại diện có thẩm quyền của hai Bên. Bên Bán chịu trách nhiệm pháp lý về tất cả hóa đơn xuất cho Bên Mua. 1.5 Bên A sẽ thanh toán cho Bên B bằng tiền Việt Nam Đồng, hình thức chuyển khoản theo thông tin tài khoản như bên dưới: - Số tài khoản: - Ngân hàng: - Chủ tài khoản: 1.6 Tiền thanh toán: Việt Nam Đồng (VNĐ).

