Hợp đồng nguyên tắc thuê - link tài khoản quảng cáo

docx 6 trang Lucy 08/09/2026 180
Bạn đang xem tài liệu "Hợp đồng nguyên tắc thuê - link tài khoản quảng cáo", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxhop_dong_nguyen_tac_thue_link_tai_khoan_quang_cao.docx

Nội dung text: Hợp đồng nguyên tắc thuê - link tài khoản quảng cáo

  1. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc -------- oOo--------- HỢP ĐỒNG NGUYÊN TẮC THUÊ - LINK TÀI KHOẢN QUẢNG CÁO Số: / - Căn cứ Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 được Quốc Hội Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam thông qua ngày 24/11/2015 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2017; - Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 đã được sửa đổi bổ sung theo Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ số 36/2009/QH12 ngày 19/06/2009 và các văn bản hướng dẫn thi hành; - Căn cứ Luật Quảng cáo số 16/2012/QH13 ngày 21/06/2012 và các văn bản hướng dẫn thi hành; - Luật Thương mại 2005 và các văn bản hướng dẫn thi hành; - Căn cứ Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 07 năm 2013 quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ internet và thông tin trên mạng; - Theo nhu cầu và khả năng của hai Bên. Hôm nay, ngày tháng năm tại ..., chúng tôi gồm có: Bên A (Bên Sử Dụng Dịch Vụ) : Địa chỉ : Địa chỉ hóa đơn : Điện thoại : Mã số thuế: Đại diện bởi : Ông Chức vụ: Tổng giám đốc (Sau đây gọi tắt là “Bên A”) Bên B (Bên Cung cấp Dịch Vụ) : Địa chỉ : Điện thoại : Mã số thuế : Đại diện bởi : Ông Chức vụ: Giám đốc (Sau đây gọi tắt là “Bên B”) Sau khi thảo luận, hai bên thống nhất ký kết Hợp đồng nguyên tắc với các điều khoản cụ thể như sau: Điều 1. Nội dung hợp đồng 1. Bên A thuê Bên B và Bên B đồng ý thực hiện công việc tạo lập và cài đặt tài khoản quảng cáo cho Bên A xuất hiện tại vị trí/liên kết tài trợ của Facebook Ads, Google Ads, TikTok 1
  2. Ads và các quảng cáo bên thứ 3 khác. Sau khi hoàn thành tạo lập tài khoản quảng cáo, bên B chuyển lại quyền quản lý tài khoản cho bên A thực hiện điều chỉnh chiến dịch. 2. Bên A và Bên B sẽ cùng quản lý, thời gian và ngân sách quảng cáo. Không Bên nào được thực hiện thao tác truất quyền quản trị tài khoản của Bên còn lại. 3. Bên A sẽ chủ động trong việc tạo lập các chiến dịch quảng cáo trong tài khoản. Điều 2. Thời gian thực hiện dịch vụ Bên B thực hiện dịch vụ nêu tại Điều 1 cho Bên A trong thời hạn từ ngày có hiệu lực của hợp đồng đến hết ngày 13/04/2022. Điều 3. Cách tính giá trị hợp đồng Bảng kê chi phí quảng cáo tổng hợp sẽ được tính theo công thức như sau: Chi phí quảng cáo tổng hợp = (Ngân sách quảng cáo của bên A + phí quản lý 10%/giá trị ngân sách quảng cáo của bên A) + 10% VAT Điều 4. Điều khoản và phương thức thanh toán 1. Thanh toán: Bên A thanh toán cho bên B 100% chi phí quảng cáo tổng hợp hằng tháng trước khi chạy quảng cáo. Chi phí này có thể chia thành nhiều đợt và bên B có trách nhiệm thống kê các khoản này thành bảng kê dịch vụ hằng tháng. Sau khi Bên A thanh toán 100% theo bảng kê dịch vụ hằng tháng, Bên B có trách nhiệm xuất hóa đơn giá gia tăng trong vòng 07 (bảy) ngày. 2. Phương thức thanh toán: Bên A thanh toán cho Bên B bằng phương thức chuyển khoản vào tài khoản của Bên B. • Tài khoản số : • Mở tại : Ngân hàng - Chi nhánh • Chủ tài khoản: 2
  3. Điều 5. Quyền từ chối và loại trừ trách nhiệm Bên B có quyền từ chối không thực hiện Chiến dịch hoặc ngừng ngay lập tức sau khi đã thông báo cho Bên A không ràng buộc bởi việc Bên A có đồng ý hay không khi: Phát hiện Bên A không tuân thủ đúng quy định của Nhà nước Việt Nam về sử dụng dịch vụ Internet, sử dụng website đã đăng ký cho các mục đích gây rối trật tự xã hội, phá hoại an ninh quốc gia, làm tổn hại thuần phong mỹ tục, đạo đức hay kinh doanh bất hợp pháp. Trong trường hợp này, nghĩa vụ đối với pháp luật của Bên B được loại trừ. - Bên A không thực hiện đúng nghĩa vụ thanh toán theo quy định tại Điều 4 của Hợp Đồng Dịch Vụ này. 2. Trừ những trường hợp trên, Bên B cam kết thực hiện Chiến dịch theo những thỏa thuận tại Hợp đồng này. Nếu vi phạm Bên B có trách nhiệm bồi thường những thiệt hại thực tế xảy ra và chịu phạt 08% giá trị hợp đồng mà Bên A đã thanh toán nhưng Bên B không thực hiện chiến dịch đồng thời phải hoàn lại cho Bên A toàn bộ giá trị hợp đồng nêu tại Điều 3 của Hợp đồng này. Toàn bộ khoản tiền này Bên B phải thanh toán một lần cho Bên A trong vòng 05 ngày kể từ ngày Bên A thông báo quyền và nghĩa vụ bị xâm phạm. Trường hợp Bên B không thanh toán đầy đủ và đúng hạn, Bên A thực hiện quyền theo pháp luật dân sự, khi đó mọi chi phí vụ việc kể cả chi phí thuê Luật sư của Bên A cũng do Bên B chi trả. Điều 6. Cam kết nội dung cung cấp Bên A bảo đảm bất kỳ nội dung nào Bên A cung cấp cho Bên B để thực hiện Chiến dịch bao gồm nhưng không giới hạn các văn bản, đồ họa, kiểu dáng, nhãn hiệu hàng hóa, tác phẩm nghệ thuật, sản phẩm, dịch vụ, thương hiệu và/ hoặc các tài liệu khác được sở hữu bởi Bên A, hoặc Bên A đã được sự cho phép của chủ sở hữu. Mọi tranh chấp liên quan đến nội dung này giữa Bên A và bên thứ ba nào khác không thuộc trách nhiệm của Bên B, đồng thời không ảnh hưởng đến các điều khoản của Hợp đồng này. Điều 7. Cam kết bảo mật 1. Thông tin Mật có nghĩa là tất cả những thông tin, số liệu, hoặc bất kỳ tài liệu nào mang bản chất như thế được một bên tiết lộ cho bên còn lại để thực hiện Công việc/ Dịch vụ theo Hợp đồng này. 2. Thông tin mật không bao gồm những thông tin hay tài liệu mà: (a) được lưu trữ hoặc có thể được truy cập thông qua các kênh công cộng không phải do sự tiết lộ thông tin bởi bên nhận hoặc là bởi bên thứ ba được bên nhận tiết lộ thông tin; (b) đã thuộc quyền sở hữu hợp pháp của bên nhận trước khi nhận tiết lộ thông tin này; (c) bên nhận nhận được từ một bên thứ ba được bên nhận tiết lộ hoàn toàn có quyền tiết lộ thông tin đó cho bên nhận. 3
  4. 3. Hai bên cam kết sẽ không tiết lộ thông tin mật trừ trường hợp được yêu cầu tiết lộ bởi pháp luật Việt Nam hoặc Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Tùy theo quyết định của mỗi Bên, Bên còn lại đồng ý ký một thỏa thuận riêng để cụ thể hóa cam kết bảo mật thông tin này. 4. Các bện cam kết thực hiện nghiêm chỉnh Điều khoản cam kết bảo mật này ngay cả khi Hợp đồng hết hiệu lực. Điều 8. Sự kiện bất khả kháng 1. Bên A cũng như Bên B sẽ không chịu trách nhiệm về việc không hoàn thành bất kỳ điều khoản hay điều kiện nào của Hợp đồng nếu và trong chừng mực mà việc không hoàn thành đó đã bị trì hoãn hoặc tạm thời bị cản trở do một sự kiện ngoài tầm kiểm soát, xảy ra một cách khách quan, không thể lường trước (bao gồm nhưng không giới hạn hỏa hoạn, thiên tai, dịch bệnh, chiến tranh, nổi loạn, nội chiến, các hành vi can thiệp của Nhà nước Việt Nam, đình công ), và/ hoặc không do lỗi hay sự bất cẩn của bên bị ảnh hưởng và không thể khắc phục mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết trong khả năng cho phép. Các sự kiện nêu trên gọi là Sự kiện bất khả kháng. 2. Trong trường hợp xảy ra một sự kiện bất khả kháng, bên bị hoặc có thể bị trì hoãn việc thực hiện hợp đồng có trách nhiệm thông báo cho bên kia trong vòng 07 (bảy) ngày kể từ ngày xảy ra sự kiện bất khả kháng với đầy đủ chi tiết về sự kiện đó để hai bên có thể cùng nỗ lực tối đa để khắc phục tình hình ngay lập tức. 3. Sau khi có thông báo về một sự kiện bất khả kháng theo Khoản 2 của Điều này, hai bên sẽ tiến hành gặp nhau không chậm trễ nhằm thỏa thuận một phương hướng hành động được chấp nhận chung để giảm thiểu mọi tác động của sự kiện đó. 4. Trong trường hợp bên thứ 3 thay đổi chính sách quảng cáo dẫn đến việc bị tạm dừng quảng cáo, thì Bên B sẽ bảo lưu số tiền quảng cáo còn lại cho một kênh quảng cáo khác có sự đồng ý bằng văn bản của Bên A. Hoặc kết thúc Hợp đồng với sự đồng ý của 2 bên khi không đạt được thỏa thuận chuyển đổi kênh quảng cáo. Điều 9. Các trường hợp miễn trách nhiệm Bên B được miễn trách đối với các tổn thất cho chiến dịch như ngừng, mất, không truyền được thông tin trong các trường hợp sau: 1. Các tổn thất trực tiếp ngẫu nhiên, hệ quả hay tổn thất do pháp luật quy định. 2. Các tổn thất do lỗi kỹ thuật hoặc ngừng hoạt động từ phía các trang diễn đàn, website mà không liên quan đến Bên B. 3. Các tổn thất do lỗi đường truyền internet, cơ sở hạ tầng của mạng quốc gia 4. Các tổn thất do Bên A vi phạm về sử dụng dịch vụ Internet, sử dụng website đã đăng ký cho các mục đích gây rối trật tự xã hội, phá hoại an ninh quốc gia, làm tổn hại thuần phong mỹ tục, đạo đức hay kinh doanh bất hợp pháp. 4
  5. Điều 10. Sửa đổi, gia hạn, chấm dứt hợp đồng 1. Mọi sửa đổi, bổ sung liên quan đến các điều khoản của Hợp đồng này phải được các bên chấp thuận bằng văn bản. Trường hợp một bên muốn sửa đổi, bổ sung nội dung của Hợp đồng phải thông báo cho các bên còn lại bằng văn bản trước 10 (mười) ngày. Trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận được thông báo, nếu các bên còn lại không có ý kiến trả lời bằng văn bản thì coi như thông báo đó đã được chấp nhận. Hợp đồng có thể được gia hạn bằng văn bản thỏa thuận của các Bên ít nhất 07 (bảy) ngày trước ngày hết hạn hoặc hết thời gian gia hạn. 2. Hợp đồng này chấm dứt (a) Vào ngày hết hạn hoặc hết bất kì thời gian gia hạn nào sau đó. (b) Do hai bên thỏa thuận bằng văn bản. (c) Một bên giải thể hay phá sản. 3. Việc bất kỳ Bên nào chấm dứt Hợp đồng theo qui định tại Điều 10 của Hợp đồng này cũng không làm phương hại đến các quyền khác mà Bên đó có phát sinh từ Hợp Đồng này hoặc theo qui định của pháp luật Việt Nam. 4. Trong trường hợp Hợp Đồng được chấm dứt trước thời hạn, Bên B có trách nhiệm hoàn trả lại cho Bên A toàn bộ số tiền Bên A đã thanh toán tương ứng với số ngày chưa thực hiện trong vòng 05 (năm) ngày sau khi Bên B nhận được chứng từ thanh toán (Biên bản nghiệm thu từ Bên A). Điều 11. Giải quyết tranh chấp Trong quá trình thực hiện Hợp đồng, nếu có vướng mắc, tranh chấp phát sinh từ hay liên quan đến hợp đồng, mỗi bên cần thông báo cho nhau để cùng bàn bạc giải quyết trên tinh thần hợp tác, thiện chí, vì lợi ích của cả hai bên. Trong trường hợp không thể giải quyết được bất đồng, tranh chấp sẽ được giải quyết tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền. Chi phí phát sinh bao gồm nhưng không giới hạn các phí về bàn bạc giải quyết, án phí, lệ phí, phí thuê bên thứ ba giải quyết tranh chấp và các loại phí khác trong quá trình giải quyết tranh chấp do bên thua kiện chịu. Điều 12. Điều khoản chống tiêu cực 1. Bên A coi trọng việc giữ gìn đạo đức kinh doanh, trung thực và tin cậy về tài chính. Bởi vậy, các bên ký kết hợp đồng phải hiểu rằng Hợp đồng này chịu sự điều chỉnh của chính sách chống tiêu cực và bảo vệ đạo đức kinh doanh của Bên A. 2. Các bên đồng ý rằng Bên A có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng mà không phải bồi hoàn và xem xét chấm dứt tất cả các giao dịch cũng như các sự hợp tác với bên đối tác trong hợp đồng nếu Bên A phát hiện ra rằng bên đối tác trong hợp đồng: a. Hối lộ nhân viên Bên A để làm ảnh hưởng tới quyết định chọn lựa nhà cung cấp của họ hoặc: b. Không thông báo kịp thời cho Bên A mọi biểu hiện liên quan đến hối lộ của các nhân viên có liên quan của Bên A trong quá trình đàm phán, ký kết và thực hiện hợp đồng này. 5
  6. Điều 13. Các điều khoản khác 1. Hai bên cam kết thực hiện đúng tất cả những điều khoản quy định trong Hợp đồng và các văn bản, phụ lục khác (nếu có). 2. Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày ký và có thời hạn 01 (một) năm. Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày trước ngày hết hạn của hợp đồng, nếu như không có thỏa thuận nào khác từ các bên, thì hợp đồng tự động gia hạn 01 (một) năm tiếp theo và chỉ gia hạn 01 (một) lần. 3. Hợp đồng này được làm thành 02 (hai) bản có giá trị ngang nhau, Bên A giữ 01 (một) bản và bên B giữ 01 (một) bản để thực hiện. Hợp đồng này được các bên đồng ý và thống nhất thực hiện bằng việc ký tên dưới đây ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B . . 6