Hợp đồng dịch vụ giặt ủi

docx 19 trang Lucy 27/10/2026 60
Bạn đang xem tài liệu "Hợp đồng dịch vụ giặt ủi", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxhop_dong_dich_vu_giat_ui.docx

Nội dung text: Hợp đồng dịch vụ giặt ủi

  1. HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ GIẶT ỦI Số: /HDDV/RDS - Căn cứ các văn bản pháp luật liên quan của nước CHXHCN Việt Nam; - Căn cứ nhu cầu, khả năng và thỏa thuận của Hai Bên. Hôm nay, ngày 01 tháng 03 năm 2024, chúng tôi gồm có: BÊN SỬ DỤNG : DỊCH VỤ Địa chỉ : Mã số thuế : Đại diện / : Chức vụ: Giám đốc (Sau đây gọi là “Bên A”) BÊN CUNG CẤP : DỊCH VỤ Địa chỉ : Mã số thuế : (Sau đây gọi là “Bên B”) Bên A, Bên B sau đây gọi riêng là “Bên” và gọi chung là “Các Bên” hoặc “Hai Bên”. Hai Bên đồng ý ký kết Hợp Đồng Dịch Vụ Giặt Ủi (“Hợp đồng”) theo các điều kiện và điều khoản sau đây: ĐIỀU 1. ĐỐI TƯỢNG CỦA HỢP ĐỒNG 1.1 Bên A đồng ý giao cho Bên B và Bên B đồng ý nhận thực hiện cho Bên A dịch vụ giặt ủi các loại đồ theo danh mục quy định tại Phụ lục số 01 đính kèm Hợp đồng này (gọi chung là “Dịch vụ”). 1.2 Đơn giá Dịch vụ là giá trọn gói bao gồm: giặt sấy, ủi phẳng, gấp, đóng gói, giao nhận tận kho của Bên A (gọi chung là “giặt ủi”) và các chi phí có liên quan đến việc thực hiện, cung cấp Dịch Vụ (nếu có), chưa bao gồm thuế GTGT. Ngoài Giá Trị Hợp Đồng nêu trên, Bên A không có trách nhiệm thanh toán cho Bên B bất kỳ khoản tiền nào liên quan đến việc thực hiện Hợp Đồng. Đơn giá niêm yết nêu trên là đơn giá áp dụng trong suốt thời gian hiệu lực của Hợp đồng này và thời gian giao nhận thông thường trong vòng 24 tiếng đối với đồ vải, đồ khăn, đồng phục và đồ khách trong ngày. Mức giá ưu đãi cho năm 20 và 20 được nêu trong Bảng giá dịch vụ tại Phụ lục 1 đính kèm. Mức giá có thể được điều chỉnh theo thỏa thuận của Hai Bên. Mức thuế suất GTGT sẽ áp dụng theo quy định hiện hành của Chính Phủ vào thời điểm công việc hoàn thành và thời điểm phát hành hóa đơn 1.3 Thời hạn Hợp đồng: Hợp đồng này có thời hạn là 02 (hai) năm kể từ ngày / / đến hết ngày / / . ĐIỀU 2. GIAO NHẬN HÀNG GIẶT ỦI
  2. 2.1. Giao nhận tại kho của Bên A tại địa chỉ .. hoặc tại địa chỉ khác do Bên A chỉ định. Vị trí giao nhận hàng do Bên A bố trí phải đảm bảo không gian đủ rộng để Hai Bên có thể tiến hành kiểm đếm hàng và xe ô tô giao nhận của Bên B có thể ra vào lấy và trả hàng thuận tiện. 2.2. Thời gian giao nhận các mặt hàng giặt ủi (gom và trả hàng trong vòng 24 giờ): Thời gian gom và trả hàng phải theo thỏa thuận của Hai Bên. Vào mùa cao điểm, thời gian giao nhận linh hoạt theo thỏa thuận Hai Bên. 2.3. Trước thời gian giao nhận Hàng hóa tối thiểu 12 (mười hai) giờ, Bên B phải thông báo bằng [văn bản, email, điện thoại] cho Bên A và đại diện nhận Hàng hóa (tại địa điểm giao Hàng hóa) của Bên A để Bên A chuẩn bị các điều kiện cần thiết cho việc giao nhận. 2.4. Đối với tất cả các mặt hàng giặt mà Bên B nhận lần đầu giặt cho Bên A (không phân biệt mới 100% hay đã qua sử dụng). Sau khi nhận hàng về xưởng, Bên B sẽ cử bộ phận chuyên môn đánh giá thực tế hàng hóa gửi giặt của Bên A và đánh giá sẽ được thông báo bằng văn bản đến cho Bên A. 2.5. Tất cả các mặt hàng của Bên A sẽ được đại diện Các Bên kiểm tra tình trạng và kiểm đếm cẩn thận trước khi được nhận cũng như lúc trả lại hàng đã được làm sạch và được xác nhận bằng văn bản. 2.6. Bên A sẽ thực hiện phân loại hàng dơ theo từng chủng loại cụ thể, cử ít nhất 01 nhân viên phối hợp cùng ít nhất 01 nhân viên của Bên B tiến hành kiểm tra tình trạng và đếm tất cả các hàng dơ tại vị trí giao nhận hàng của Bên A trước khi thu gom và trong khi giao nhận hàng đã được làm sạch. Toàn bộ hàng dơ sau khi kiểm đếm phải được đóng bao vải cẩn thận trước khi đưa lên xe ô tô giao nhận của Bên B. 2.7. Bên B sẽ thực hiện phân loại đồ sạch theo từng chủng loại và đóng gói bao bì theo tiêu chuẩn. 2.8. Đối với hàng dơ cần phải giặt nhiều lần mới sạch do các vết bẩn cứng đầu, rỉ sét , Bên B sẽ thông báo cho Bên A xác nhận bằng phiếu hàng trả; thông báo qua Email hoặc các phương tiện giao tiếp như: nhóm làm việc trên Zalo, nhắn tin trong vòng 24 tiếng, Các Bên cùng thỏa thuận phí phụ thu hợp lí (thông thường là gấp 3 lần giá giặt), việc xác nhận được thực hiện theo quy định tại Điều 2.9 Hợp đồng này. Trường hợp hàng vải có các vết dơ đặc biệt, khó giặt, cần tiến hành xử lý nhiều lần theo chương trình giặt, hóa chất giặt đặc biệt, thời gian giao trả cho những mặt hàng này cũng khác biệt so với những mặt hàng giặt ủi thông thường (Sau 48 giờ - 72 giờ). Riêng vào mùa cao điểm, các mặt hàng dơ nặng cần xử lý hoặc hàng dơ nặng đặc biệt sẽ được giữ lại nhưng không quá 72 giờ kể từ ngày Bên B báo cho Bên A hoặc gửi lại cho khách hàng để quản lý về số lượng. Việc giao nhận giữa Hai Bên thực hiện theo mẫu Phiếu giao nhận đính kèm (mẫu được Hai Bên xác nhận bằng cách đóng dấu giáp lai kèm theo Hợp đồng này), thông tin thể hiện trên phiếu giao nhận phải ghi rõ: (i) chủng loại hàng giặt; (ii) Số lượng, khối lượng từng chủng loại; (iii) ngày và giờ giao nhận hàng.
  3. 2.9. Trường hợp sau khi Bên B nhận hàng nếu phát hiện hàng không đảm bảo chất lượng, bao gồm hàng bị rách, lỗi, bị vết dơ đặc biệt v.v nếu đưa vào giặt ủi thì phải thông báo ngay cho Bên A qua điện thoại để có phương hướng giải quyết và xác nhận lại bằng email giữa Hai Bên. Sau khi Hai Bên thống nhất phương án xử lý: a) Nếu Bên A không đồng ý giặt, Bên B sẽ đóng gói riêng số đồ vải không đảm bảo chất lượng trên vào bao bì riêng và gửi trả lại cho Bên A vào lần giao hàng gần nhất. b) Nếu Bên A vẫn tiếp tục đồng ý cho giặt, Bên B sẽ thông báo cho Bên A về các trường hợp lỗi có thể xảy ra. Bên B sẽ đảm bảo sử dụng chương trình giặt tối ưu đối với số đồ vải không bảo đảm chất lượng trên cho Bên A và không chịu trách nhiệm đền hàng đối với số đồ vải trên nếu kết quả giặt bị lỗi đã được cảnh báo trước rủi ro cho Bên A. Thời gian giao hàng đối với số đồ vải này sẽ được tính từ khi Bên A thông báo chấp thuận đồng ý cho giặt. 2.10. Đối với tất cả lô hàng nhận giặt, Hai Bên sẽ tiến hành kiểm tra và cân định lượng từng mặt hàng và lập biên bản xác nhận. 2.11. Sau khi kiểm tra hàng giặt và hàng sạch, đại diện Hai Bên ký xác nhận và ghi rõ họ tên vào phiếu giao nhận hàng và gửi lại một bản sao cho Bên A và phiếu này được xem là cơ sở chính để Bên B xuất hoá đơn vào cuối tháng. Đại diện Hai Bên trong trường hợp này được xác định là nhân viên bộ phận giặt ủi của Bên A và Bên B. 2.12. Trường hợp hàng sau giặt được Bên B giao cho Bên A không đảm bảo chất lượng, tiêu chuẩn dịch vụ theo quy định của Hợp đồng này. Bên B bằng chi phí của mình có trách nhiệm khắc phục trong vòng 24 giờ kể từ thời điểm nhận được thông báo của Bên A. 2.13. Trong quá trình Bên B thực hiện Dịch Vụ, nếu phát hiện tiền bạc, hiện vật có giá trị nào khác trong hàng giặt ủi, Bên B phải thông báo và hoàn trả nguyên vẹn tài sản trên cho Bên A. Trường hợp Bên B (bao gồm cả người của Bên B) cố tình chiếm giữ các tài sản trên, Bên A có quyền sử dụng các biện pháp cần thiết buộc Bên B hoàn trả tài sản và/hoặc bồi thường toàn bộ thiệt hại, bao gồm nhưng không giới hạn việc can thiệp của cơ quan có thẩm quyền. 2.14. Việc xác nhận khối lượng đồ vải trên phiếu giao hàng sẽ ghi theo số liệu của Bên B và được xác nhận như sau: Khối lượng ghi trên bao bì và trên phiếu giao hàng sạch là khối lượng tịnh (đã trừ khối lượng bao bì) (làm tròn đến 0,1Kg). a) Bên B cam kết sử dụng các loại cân đảm bảo đầy đủ những tiêu chuẩn kỹ thuật và số liệu trọng lượng chính xác theo tiêu chuẩn của Nhà Nước Việt Nam quy định. b) Trường hợp Bên A kiểm tra lại và phát hiện có sự khác biệt về khối lượng hoặc mặt hàng, Bên A xác nhận trên phiếu giao hàng sạch (ghi rõ họ & tên, bộ phận và chức danh) và thông báo ngay cho Bên B. Bên B có trách nhiệm kiểm tra và xác nhận lại phiếu giao hàng sạch cho Bên A. 2.15. Tái sử dụng túi nhựa, bao bì: nhằm góp phần bảo vệ môi trường sinh thái, Bên B khuyến khích việc tái sử dụng túi nhựa, bao bì và khuyến khích Bên A cùng phối hợp để hàng ngày thu gom và tái sử dụng các túi nhựa, bao bì đã sử dụng cho việc đóng gói đồ vải sạch trong quá trình giao nhận. 2.16. Các yêu cầu về việc thực hiện Dịch Vụ
  4. a) Dịch Vụ phải được bắt đầu và hoàn thành đúng thời hạn theo quy định tại Điều 2 Hợp Đồng này. Mọi sự chậm trễ về tiến độ và thời gian thực hiện Dịch Vụ, trừ khi được sự chấp thuận trước bằng văn bản của Bên A, đều được coi là vi phạm cơ bản Hợp Đồng này. b) Trong quá trình thực hiện Dịch Vụ, Bên B phải tuân thủ đầy đủ các tiêu chuẩn về an toàn lao động, vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ và tất cả các quy định pháp luật có liên quan. c) Việc thực hiện Dịch Vụ phải đáp ứng đúng các quy định kỹ thuật (nếu có) về vận chuyển, giặt tẩy với hàng hóa và tuân thủ các quy chuẩn, quy định, báo giá đã được Bên A phê duyệt và được Các Bên ghi nhận trong Hợp Đồng này. d) Sau khi thực hiện Dịch Vụ, Bên B có trách nhiệm vệ sinh sạch sẽ Địa Điểm và thu dọn toàn bộ rác thải, phế liệu phát sinh từ việc thực hiện Dịch Vụ. e) Các Bên thống nhất rằng Bên A có quyền từ chối ký biên bản nghiệm thu nếu việc thực hiện Dịch Vụ không đáp ứng các yêu cầu quy định tại Hợp Đồng này. 2.17. Nghiệm thu Dịch Vụ a) Các Bên chỉ ký biên bản nghiệm thu ghi nhận việc Bên B đã hoàn thành Dịch Vụ khi: (i) Bên B đã thực hiện đầy đủ và đúng hạn các hạng mục công việc trong nội dung Dịch Vụ như thỏa thuận trong Hợp Đồng này/các thỏa thuận sửa đổi, bổ sung khác giữa Các Bên được Các Bên ghi nhận bằng văn bản; và (ii) Việc thực hiện Dịch Vụ đáp ứng yêu cầu của Bên A. b) Trong quá trình nghiệm thu Dịch Vụ nếu phát hiện các lỗi, hỏng hóc, sai sót kỹ thuật hoặc Dịch Vụ được thực hiện chưa theo đúng như thỏa thuận trong Hợp Đồng này thì Các Bên chỉ ký biên bản nghiệm thu sau khi Bên B, bằng chi phí của mình, đã hoàn thành việc khắc phục các lỗi, sai sót kỹ thuật đó theo đúng thỏa thuận tại Hợp Đồng này trong thời hạn mà Bên A yêu cầu, hoặc trong vòng [01 (một) ngày] kể từ thời điểm phát hiện lỗi / hỏng hóc / sai sót kỹ thuật đó nếu Bên A không nêu rõ thời hạn khắc phục. Để làm rõ, thời gian khắc phục vẫn tính vào tiến độ thực hiện Dịch Vụ. c) Để làm rõ, việc Các Bên ký vào biên bản nghiệm thu không giải phóng Bên B khỏi trách nhiệm phát sinh từ những lỗi kỹ thuật/sai sót/vi phạm của Bên B trong quá trình thực hiện Dịch Vụ mà Bên A không có khả năng nhận biết tại thời điểm nghiệm thu. Trong mọi trường hợp, Bên B có trách nhiệm bằng chi phí của mình khắc phục và bồi thường mọi hậu quả / hỏng hóc phát sinh từ những lỗi kỹ thuật/sai sót/vi phạm của Bên B trong quá trình thực hiện Dịch Vụ. Nếu Bên B vi phạm quy định này, Bên A có quyền: (i) Tạm ngừng thanh toán (nếu Bên A chưa thanh toán cho Bên B); và/hoặc (ii) Áp dụng các chế tài theo quy định của pháp luật và quy định của Hợp Đồng này về xử lý vi phạm. ĐIỀU 3. PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN 3.1 Trong vòng ba (03) ngày làm việc sau ngày 25 hàng tháng, căn cứ vào trọng lượng hàng sạch thực tế giao cho Bên A theo từng ngày theo Biên bản giao nhận giữa Các Bên, Bên B sẽ tổng hợp số liệu và gửi xác nhận cho Bên A để làm cơ sở đối chiếu số lượng và chốt công nợ giữa Các Bên.
  5. 3.2 Bên A có trách nhiệm kiểm tra và xác nhận công nợ cho Bên B trong vòng ba (03) ngày làm việc kể từ ngày Bên B gửi xác nhận công nợ cho Bên A. 3.3 Bên B có trách nhiệm lập đề nghị thanh toán và hoá đơn tài chính đã được Hai Bên thống nhất bằng văn bản hoặc email và gửi cho Bên A. 3.4 Bên A có trách nhiệm thanh toán cho Bên B bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản trong vòng 30 ngày kể từ ngày (i) Hai Bên chốt công nợ và nghiệm thu kết quả thực hiện Dịch Vụ, (ii) Bên A nhận được hóa đơn tài chính hợp lệ; Đối chiếu công nợ và nghiệm thu kết quả thực hiện Dịch Vụ có xác nhận của Hai Bên và Đề nghị thanh toán của Bên B. Phương thức thanh toán: Bên A thanh toán bằng Đồng Việt Nam dưới hình thức tiền mặt hoặc chuyển khoản cho Bên B như thông tin tại phần đầu Hợp đồng 3.5 Nếu Bên A không thanh toán cho Bên B đầy đủ số tiền công nợ và không đúng thời hạn trên thì Bên A phải trả thêm lãi suất chậm thanh toán cho Bên B theo lãi suất nợ quá hạn trung bình của Ngân hàng mà Bên B mở tài khoản nêu trên tại thời điểm thanh toán tương ứng với thời gian chậm trả và số tiền trả chậm, trừ trường hợp do lỗi của Bên B và/hoặc có lý do chính đáng. ĐIỀU 4. TRÁCH NHIỆM CỦA MỖI BÊN 4.1 Quyền và Trách nhiệm của Bên A: a) Được cung cấp Dịch Vụ theo đúng quy định của Hợp Đồng này. b) Chuẩn bị mặt bằng và tạo điều kiện để Bên B tiến hành thực hiện Dịch Vụ. c) Có quyền cử cán bộ có kinh nghiệm để giảm sát và giải quyết mọi việc có liên quan đến kỹ thuật, chất lượng, tiến độ công việc và tổ chức nghiệm thu quyết toán Dịch Vụ. Thông tin người phụ trách của Bên A: Ông/ Bà: Chức vụ: Số điện thoại: Email: d) Khi giao nhận hàng giặt (bao gồm: hàng sạch và hàng dơ), Bên A có trách nhiệm cùng với Bên B kiểm đếm và xác nhận về số lượng và chất lượng hàng giặt. e) Có quyền khấu trừ các khoản mà Bên B phải thanh toán cho Bên A theo Hợp Đồng này vào Phí Dịch vụ khi thực hiện thanh toán cho Bên B. f) Trường hợp giao thiếu hàng, hàng bị rách hoặc hàng giặt còn dơ phải giặt lại Bên A thông báo cho Bên B trong vòng 24 tiếng tính từ lúc hoàn tất việc nhận hàng sạch. Nếu hết thời hạn trên mà Bên B không nhận được thông báo nào từ bên A về việc hàng giao bị thiếu, rách hoặc còn dơ thì Bên B không có nghĩa vụ phải giặt lại hoặc đền số hàng đó cho Bên A. g) Tập kết hàng giặt tại một địa điểm và theo đúng Điều 2 của Hợp đồng. h) Thanh toán đầy đủ và đúng hạn cho Bên B theo Điều 3 của Hợp đồng. i) Trường hợp phát sinh giặt ủi hàng mới, Bên A thông báo bằng thư điện tử hoặc bằng văn bản hoặc bằng số điện thoại do Bên B cung cấp. j) Có quyền yêu cầu Bên B khắc phục trong trường hợp hàng sau giặt mà Bên B giao cho Bên A không đảm bảo chất lượng dịch vụ theo quy định của Hợp đồng này.
  6. k) Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo Hợp Đồng và pháp luật. 4.2 Quyền và Trách nhiệm của Bên B: a) Cung cấp Dịch vụ cho Bên A theo đúng yêu cầu của Bên A, đáp ứng các yêu cầu về chất lượng, kỹ thuật, mỹ thuật như đã thỏa thuận giữa Các Bên, đảm bảo công việc hoàn thành đúng tiến độ đã cam kết trong Hợp đồng này. b) Đảm bảo cung cấp Dịch vụ liên tục cho Bên A. c) Chịu trách nhiệm bảo quản hàng, đồ giặt ủi cho Bên A giao trong suốt quá trình thực hiện Dịch Vụ. d) Chỉ sử dụng hóa chất thích hợp dành cho Bên A trong suốt quá trình cung cấp Dịch Vụ giặt ủi. e) Bên B không chịu trách nhiệm đối với thiệt hại xảy ra do lỗi sẵn có trên hàng hóa nhận giặt như: Chất lượng vải kém, bạc màu, vết bẩn lâu ngày khó tẩy, hàng gửi giặt từ đơn vị khác khiến dư lượng hóa chất tồn đọng nhiều trên vải hoặc bị rách do sử dụng trên một (01) năm. Khi phát hiện các lỗi sẵn có trên hàng nhận giặt ủi, Bên B sẽ không tiến hàng việc giặt ủi mà sẽ thông báo cho Bên A để thống nhất có phương pháp xử lý toàn diện nhất. Thời gian giao trả cho những mặt hàng này cũng khác biệt so với những mặt hàng giặt ủi thông thường (Sau 48 giờ), trừ khi các bên có thỏa thuận khác. f) Cung cấp dịch vụ đường dây nóng qua số điện thoại ., hoạt động 24 giờ/ngày và 7 ngày/tuần. g) Trong một số công đoạn hoàn tất Dịch Vụ, Bên B sử dụng máy móc tự động hóa hoàn toàn, không có sự kiểm soát của con người. Vì vậy sẽ có một tỷ lệ hàng chưa đạt chuẩn sót lại. Số hàng này Bên A để riêng và gửi lại cho Bên B vào lần giao nhận sau. Bên B sẽ giặt lại và hoàn toàn không tính phí. h) Đảm bảo cập nhật kịp thời tiến độ thực hiện Dịch vụ cho Bên A, trong trường hợp có nguy cơ không hoàn thành Dịch Vụ kịp thời hạn Bên B phải thông báo trong vòng 01 (một) giờ cho Bên A đồng thời bằng chi phí của mình tiến hành mọi biện pháp đảm bảo Dịch Vụ được hoàn thành đúng hạn, bao gồm nhưng không hạn chế ở việc bổ sung nhân công hoặc tăng giờ làm việc. i) Cam kết đáp ứng đầy đủ các điều kiện và có đầy đủ giấy phép cần thiết theo quy định của pháp luật để thực hiện Dịch Vụ và sẽ xuất giấy trình các giấy phép cho Bên A trong vòng 03 (ba) ngày kể từ khi Bên A có yêu cầu. Bên B phải chịu mọi trách nhiệm trước pháp luật cũng như bồi thường mọi thiệt hại phát sinh cho Bên A trong trường hợp việc thực hiện Dịch Vụ vi phạm những quy định của pháp luật (nếu có). j) Tuân thủ các quy định, nội quy tại Địa điểm. k) Giữ gìn và dọn dẹp vệ sinh trong khu vực thực hiện Dịch Vụ của Bên B, bảo vệ môi trường, an ninh trật tự, phòng chống cháy nổ trong quá trình thực hiện Dịch Vụ. l) Phải chịu trách nhiệm về an toàn của hàng hóa, thiết bị, vật tư trong quá trình vận chuyển, tháo dỡ và tập kết. Trong quá trình thực hiện Dịch Vụ nếu phát hiện hàng hóa, vật tư, thiết bị bị hư hỏng trước đó phải báo trong vòng 01 (một) ngày cho Bên A để lập biên bản ghi
  7. nhận. Bên B có trách nhiệm bồi thường toàn bộ thiệt hại phát sinh đối với phần hàng hóa, vật tư, thiết bị bị hư hỏng, sụt giảm giá trị cho Bên A. m) Có trách nhiệm bồi thường thiệt hại phát sinh cho Bên A và/hoặc bên thứ ba nếu quá trình thực hiện Dịch vụ của Bên B gây thiệt hại Bên A và/hoặc bên thứ ba. n) Chấp hành các nội quy, quy định của Bên A và tại Địa Điểm. Tại thời điểm ký kết Hợp Đồng này, Bên B xác nhận đã nhận được, đã đọc và hiểu đầy đủ nội quy và quy định của Bên A và tại Địa Điểm. Trong quá trình thực hiện Dịch Vụ, nếu Bên B/nhân viên của Bên B làm hư hỏng, mất mát, gây thiệt hại cho Địa Điểm hoặc tài sản của Bên A, hoặc ảnh hưởng tới bên thứ ba thì Bên B có trách nhiệm khắc phục bằng chi phí của mình và bồi thường cho Bên A hoặc bên thứ ba bị ảnh hưởng toàn bộ thiệt hại (nếu có). o) Xuất đầy đủ hóa đơn theo quy định của Bộ Tài Chính cho Bên A. Tự chịu trách nhiệm về các khoản thuế/ phí phát sinh trong quá trình thực hiện Dịch Vụ cho Bên A theo đúng quy định của Bộ Tài chính. p) Không được giao khoán lại một phần hoặc toàn bộ Dịch Vụ cho đơn vị khác trừ trường hợp được Bên A đồng ý trước bằng văn bản. q) Phải đảm bảo có đầy đủ cán bộ giám sát có kinh nghiệm và có thẩm quyền đại diện cho Bên B có mặt tại địa điểm thực hiện Dịch Vụ trong suốt thời gian thực hiện Dịch Vụ để phối hợp giải quyết mọi việc có liên quan đến kỹ thuật, chất lượng, tiến độ thực hiện và tổ chức nghiệm thu quyết toán việc thực hiện Dịch Vụ. r) Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo Hợp đồng và pháp luật. ĐIỀU 5. PHẠT VI PHẠM VÀ ĐỀN BÙ 5.1. Phạt vi phạm Nếu một trong Các Bên không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ các điều khoản quy định trong Hợp đồng mà gây thiệt hại cho Bên kia, Bên bị thiệt hại có quyền yêu cầu phía Bên kia bồi thường các khoản thiệt hại theo quy định của pháp luật và chịu một khoản phạt vi phạm tương đương với 8% giá trị phần nghĩa vụ bị vi phạm. Ngoài ra Bên bị thiệt hại có quyền áp dụng các chế tài khác theo quy định của pháp luật hoặc quy định tại các điều khoản khác của Hợp đồng này. 5.2. Đền bù Đối với hàng bị thất thoát (mất) hoặc thiệt hại do lỗi của Bên B gây ra, Bên B sẽ bồi thường cho Bên A. Số tiền đền bù Bên B sẽ thanh toán cho Bên A bằng hình thức đối trừ công nợ theo số tiền và thời gian đã thống nhất trên biên bản đền bù được đại diện Hai Bên ký xác nhận và việc xác định trị giá đền bù sẽ được thực hiện trên nguyên tắc như sau: a) Đối với đồ vải: - Đối với các hàng vải mới 100% thời gian đưa vào sử dụng 04 (bốn) tháng đầu, nếu có xảy ra thất thoát (mất) do lỗi Bên B gây ra thì tỷ lệ đền bù là 100% giá trị thị trường hàng vải. - Thời gian sử dụng hàng vải sau 04 (bốn) đến 06 (sáu) tháng: nếu có xảy ra thất thoát (mất) do lỗi Bên B gây ra thì tỷ lệ đền bù là 60% giá trị thị trường của hàng vải. - Thời gian sử dụng hàng vải sau 06 (sáu) tháng đến 01 (một) năm: nếu có xảy ra thất thoát (mất) do lỗi Bên B gây ra thì tỷ lệ đền bù là 40% giá trị thị trường của hàng vải.
  8. - Từ 12 tháng đến 18 tháng, nếu có xảy ra thất thoát (mất) do lỗi Bên B gây ra thì tỷ lệ đền bù là 30% giá trị thị trường của hàng vải. - Sau 18 tháng, nếu có xảy ra thất thoát (mất) do lỗi Bên B gây ra thì tỷ lệ đền bù 20% giá trị thị trường của hàng vải. - Trong mọi trường hợp khác nếu có xảy ra thất thoát (mất) do lỗi Bên B gây ra thì tỷ lệ đền bù là 15% giá trị thị trường hàng vải. - Trường hợp thiệt hại do hao mòn tự nhiên và Bên B chứng minh được thì Bên B sẽ được miễn trừ trách nhiệm đền bù. b) Đối với hàng khăn: - Đối với các hàng khăn mới 100%, thời gian đưa vào sử dụng 03 (ba) tháng đầu nếu có xảy ra thất thoát (mất) do lỗi Bên B gây ra thì tỷ lệ đền bù là 100% giá trị thị trường hàng khăn. - Thời gian sử dụng hàng khăn sau 03 (ba) đến 06 (sáu) tháng: nếu có xảy ra thất thoát (mất) do lỗi Bên B gây ra thì tỷ lệ đền bù là 50% giá trị thị trường của hàng khăn. - Thời gian sử dụng hàng khăn sau 06 (sáu) đến 10 (mười) tháng: nếu có xảy ra thất thoát (mất) do lỗi Bên B gây ra thì tỷ lệ đền bù là 30% giá trị thị trường của hàng khăn. - Thời gian sử dụng hàng khăn sau 10 (mười) đến 12 (mười hai) tháng: nếu có xảy ra thất thoát (mất) do lỗi Bên B gây ra thì tỷ lệ đền bù là 20% giá trị thị trường của hàng khăn. - Trong mọi trường hợp khác nếu có xảy ra thất thoát (mất) do lỗi Bên B gây ra thì tỷ lệ đền bù là 15% giá trị thị trường hàng khăn. c) Sau 12 tháng, nếu thiệt hại do hao mòn tự nhiên và Bên B chứng minh được thì Bên B sẽ được miễn trừ trách nhiệm đền bù. d) Đối với đồng phục và đồ khách Điều khoản đền bù thiệt hại đối với hàng đồng phục: Do cơ số hàng đồng phục rất ít, đồng phục các bộ phận thường xuyên dính các vết dơ đặc biệt như dầu mỡ, gia vị, rỉ sắt, ...nên bên cung cấp giặt ủi hàng ngày phải xử lý mạnh đối với các vết dơ này. Trong trường hợp xảy ra rủi ro như rách, hỏng, mất . về hàng đồng phục do lỗi của Bên B, tỷ lệ đền bù như sau: - 100% đơn giá đồng phục trong 03 (ba) tháng đầu sử dụng. - 50% đơn giá đồng phục từ 04 (bốn) tháng đến 06 (sáu) tháng sử dụng. - 35% đơn giá đồng phục từ 07 (bảy) tháng đến 11 (mười một) tháng sử dụng. - 15% đơn giá từ 12 (mười hai) tháng đến 18 (mười tám) tháng sử dụng. - 10% đơn giá từ 18 (mười tám) tháng đến 24 (hai mươi bốn) sử dụng. - 5% đơn giá sau 24 (hai mươi bốn) tháng sử dụng. Tỷ lệ đền bù dựa trên chứng từ mua hàng của hàng đồng phục, xác định thời gian đưa vào sử dụng. Điều khoản đền bù thiệt hại đối với đồ khách: Do Bên B không chủ động xác thực được nguồn gốc, giá trị, thời gian sử dụng . của mặt hàng đồ khách nên khi xảy ra rủi ro về đồ khách như mất, rách, hỏng . do lỗi Bên B mức đền bù cho Bên A bằng 10 lần đơn giá dịch vụ giặt ủi của mặt hàng đồ khách đó. Đồng thời phải có chữ ký xác nhận của Hai Bên khi lập phiếu bồi thường cho Bên A.
  9. Lưu ý: (i) Việc đền bù được thực hiện trong điều kiện Bên A cam kết sử dụng cơ số 3 và có toàn bộ dữ liệu để chứng minh về cơ số. Ngoài việc cam kết về cơ số sử dụng, Bên A còn cam kết về tuân thủ việc tuần hoàn hàng vải. Nếu hàng vải đã sử dụng trên một năm, hoặc không đủ cơ số, không sử dụng tuần hoàn khi xảy ra rách, Bên B sẽ không chịu trách nhiệm. Vì đó là những hao hụt tự nhiên khi sử dụng. Nếu hàng vải đã qua sử dụng dịch vụ từ đơn vị khác, khiến hàng vải kém chất lượng thì khi xảy ra thiệt hại sẽ căn cứ vào tình trạng thực tế để giải quyết. Riêng các mặt hàng vải có các vết dơ cứng đầu, dơ đặc biệt phải xử lý chuyên biệt nhiều lần hoặc dùng hóa chất liều cao, tẩy điểm, Bên B sẽ không đảm bảo về chất lượng tuổi thọ của hàng vải và không chịu trách nhiệm đền bù khi xảy ra hư hại trong quá trình xử lý như: giặt, ủi, sấy, xử lý tẩy điểm, . (ii) Để đảm bảo thực thi điều khoản bồi thường thiệt hại thì Bên A đưa bất kỳ mặt hàng mới nào sử dụng, Bên A sẽ thông báo cho Bên B biết bằng (văn bản, email) về mặt hàng, số lượng hàng, thời gian đưa vào sử dụng để Hai Bên cùng theo dõi. Đồng thời khi bàn giao hàng hóa, Bên A cần cung cấp hóa đơn photo đính kèm biên bản bàn giao để xác định giá mua và sẽ lấy đó làm cơ sở dữ liệu để giải quyết các rủi ro đền bù. Bên B sẽ căn cứ vào những đợt nhập hàng trước đó để giải quyết. (iii) Bên A có trách nhiệm cung cấp chứng từ để chứng minh giá mua của sản phẩm hoặc tương tự. Nếu không có chứng từ chứng minh giá của sản phẩm tại thời điểm mua hàng thì bên B không chịu trách nhiệm bồi thường vì không có cơ sở chứng minh giá thành của sản phẩm. (iv) Sau khi thực hiện đền bù, Bên B có trách nhiệm hoàn trả lại tất cả hàng bị thiệt hại cho Bên A. (v) Bên B cam kết bảo vệ tối đa quyền lợi hợp lý của Bên A đối với hàng vải, hàng khăn bị thiệt hại. (vi) Mọi xác nhận bồi thường phải được lập biên bản và có chữ ký xác nhận của Hai Bên. (vii) Riêng đối với các loại hàng buồng phòng hay hàng đồng phục, đồ khách cần giao nhận gấp hoặc hàng đặc biệt, Bên A cần có sự thông báo trước về quy cách giặt. Bên B sẽ không chịu trách nhiệm về các rủi ro của hàng giặt nếu trước khi giặt Bên A không thông báo cho Bên B về các đặc tính đặc biệt của sản phẩm giặt ủi. Bên B cam kết giao hàng giặt ủi gấp đúng giờ theo quy định. ĐIỀU 6. HIỆU LỰC HỢP ĐỒNG 6.1. Hai Bên cam kết không đơn phương thay đổi hoặc hủy bỏ Hợp đồng, Bên nào không thực hiện hoặc đơn phương đình chỉ thực hiện Hợp đồng mà không có lý do chính đáng thì sẽ bồi thường cho Bên kia bằng một (01) tháng tiền giặt ủi bình quân tính từ khi Hai Bên ký Hợp đồng đến khi chấm dứt Hợp đồng. 6.2. Hợp đồng này có hiệu lực 24 tháng kể từ ngày ký. Nếu một trong Hai Bên muốn gia hạn Hợp đồng này thì phải thông báo trước cho Bên kia ít nhất 30 ngày bằng văn bản. Hợp đồng được gia hạn nếu thông báo gia hạn của một Bên được Bên còn lại chấp nhận bằng văn bản trong vòng 07 ngày kể từ thời điểm nhận thông báo.
  10. 6.3. Hợp Đồng được chấm dứt trong các trường hợp sau: a) Khi Các Bên hoàn thành nghĩa vụ được quy định tại Hợp Đồng; b) Các Bên thỏa thuận chấm dứt Hợp Đồng trước thời hạn; c) Khi xảy ra trường hợp bất khả kháng theo Hợp Đồng này; d) Một Bên bị giải thể hoăc nộp đơn hoặc bị người có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản theo quy định pháp luật. 6.4. Bên A có quyền chấm dứt Hợp Đồng ngay lập tức mà không phải chịu bất kỳ khoản phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại nào đối với Bên B và bất kỳ bên có liên quan nào khác trong các trường hợp sau: a) Bên B thực hiện Dịch Vụ chậm tiến độ; b) Bên B từ chối thực hiện công việc của Hợp Đồng hoặc không thực hiện công việc trong thời gian 03 ngày liên tục; c) Bên B tự ý ngừng thực hiện Dịch Vụ mà không có lý do chính đáng, trừ trường hợp được phép của Bên A; d) Bên B vi phạm các nghĩa vụ của mình theo Hợp Đồng và không khắc phục hoặc khắc phục không đầy đủ vi phạm sau khi có thông báo của Bên A; e) Bên B không có đủ năng lực, kinh nghiệm để thực hiện Hợp Đồng theo nhận định của Bên A hoặc không có đủ các giấy phép cần thiết để thực hiện Dịch Vụ; f) Bên B cho phép nhà thầu phụ thực hiện một phần hoặc toàn bộ công việc của Hợp Đồng và phụ lục có liên quan khi chưa nhận được chấp thuận trước bằng văn bản của Bên A. 6.5. Hệ quả của việc chấm dứt Hợp Đồng a) Nếu Hợp Đồng chấm dứt theo Điều 6.3, Bên A phải thanh toán cho Bên B đối với các Dịch Vụ đã và đang được thực hiện tại thời điểm chấm dứt. b) Nếu Hợp Đồng bị Bên A chấm dứt theo Điều 6.4, Bên A có quyền từ chối toàn bộ hoặc một phần Dịch Vụ ở mức độ mà Bên A không thể sử dụng được phần đó hoặc toàn bộ Dịch Vụ. Trong trường hợp này, Bên A phải thanh toán cho phần Dịch Vụ đã được thực hiện mà không bị từ chối. ĐIỀU 7. BẤT KHẢ KHÁNG 7.1 Trong bất kỳ trường hợp nào ngoài sự kiểm soát của mỗi Bên, làm ảnh hưởng đến nghĩa vụ thực hiện tất cả hoặc một phần Hợp đồng của mỗi Bên thì thời gian quy định thực hiện nghĩa vụ này sẽ được gia hạn dài ra bằng với khoảng thời gian do hậu quả của trường hợp bất khả kháng gây ra. Những sự kiện mà (sau đây gọi là “Bất Khả Kháng”) bao gồm nhưng không giới hạn bởi: a) Thiên tai bao gồm: Bão, động đất, lũ lụt hay bất kỳ hình thức nào khác do thiên nhiên gây ra mà sức mạnh và sự tàn phá của nó không thể lường trước hoặc chống lại được. b) Chiến tranh, hoả hoạn, dịch bệnh, chiến sự, xâm lược, hoạt động của kẻ thù bên ngoài, đe dọa hoặc chuẩn bị chiến tranh, bạo động, khởi nghĩa, xáo trộn công cộng, nổi loạn, cách mạng, nội chiến, các đình công, phá hoại của công nhân; 7.2 Mặc dù đã đề cập ở trên, không Bên nào được miễn trách nhiệm thanh toán các khoản đáo hạn cho nghĩa vụ của mình vì bất cứ lý do Bất khả kháng;
  11. 7.3 Trong trường hợp bất khả kháng, Các Bên sẽ thông báo cho nhau về các biến cố của trường hợp này, và cả những hậu quả có thể xảy ra cho việc thực hiện Hợp đồng này trong vòng bốn mươi tám (48) giờ kể từ khi xảy ra biến cố. Thời gian thực hiện các thỏa thuận trong trường hợp này sẽ được kéo dài với sự nhất trí của Hai Bên. 7.4 Nếu các tình huống do bất khả kháng gây ra kéo dài hơn 06 (sáu) tháng, các điều khoản và điều kiện của Hợp đồng sẽ được xem xét một cách hợp lý và thống nhất theo thỏa thuận giữa Hai Bên. 7.5 Trừ khi có ý kiến khác của Bên còn lại bằng văn bản, Bên bị ảnh hưởng bởi Sự Kiện Bất Khả Kháng vẫn phải thực hiện các nghĩa vụ của mình theo Hợp đồng này theo hoàn cảnh thực tế cho phép và phải tiến hành mọi biện pháp hợp lý để thực hiện các phần việc không bị Sự Kiện Bất Khả Kháng gây trở ngại. ĐIỀU 8. GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP 8.1 Hai Bên cần chủ động thông báo cho nhau tiến độ thực hiện Hợp đồng, nếu có vấn đề gì phát sinh mới, Các Bên phải kịp thời thông báo cho nhau biết và chủ động bàn bạc giải quyết trên cơ sở thương lượng đảm bảo Hai Bên cùng có lợi (phải lập biên bản ghi lại toàn bộ nội dung đó). 8.2 Bất kỳ tranh chấp nào giữa Các Bên liên quan đến Hợp đồng này trước tiên phải được giải quyết trên cơ sở thương lượng. Mọi tranh chấp phát sinh từ hoặc liên quan đến Hợp đồng này sẽ được giải quyết bằng trọng tài tại Trung tâm Trọng tài Thương mại Phía Nam (STAC) theo Quy tắc tố tụng trọng tài của Trung tâm này. Ngôn ngữ trọng tài là tiếng Việt, địa điểm trọng tài là tại Thành phố Hồ Chí Minh. Các chi phí liên quan đến việc giải quyết tranh chấp do Bên thua kiện chịu. Phán quyết của STAC là quyết định cuối cùng và phải được Hai Bên chấp hành nghiêm túc. ĐIỀU 9. QUY ĐỊNH VỀ BẢO MẬT THÔNG TIN 9.1 Nghĩa Vụ Bảo Mật: a) Bên nhận hoặc được cung cấp thông tin (“Bên Nhận Thông Tin”) cam kết rằng, trong thời gian hiệu lực của Hợp đồng này và sau khi Hợp đồng này chấm dứt, Bên Nhận Thông Tin sẽ tuyệt đối bảo mật các thông tin mật (“Thông Tin Mật”) của Bên đã tiết lộ/cung cấp thông tin (“Bên Tiết Lộ”). Theo đó, Bên Nhận Thông Tin không được tiết lộ Thông Tin Mật cho bất kỳ bên thứ ba nào, dù là trực tiếp hay gián tiếp, trong bất kỳ tình huống nào, khi không có sự đồng ý bằng văn bản của của Bên Tiết Lộ trừ trường hợp quy định tại Điều 9.2 dưới đây. b) Cho mục đích quy định tại đây, Thông Tin Mật được hiểu là các thông tin bao gồm nhưng không giới hạn các điều khoản của Hợp đồng này và/hoặc các thông tin, dữ liệu, văn bản được tạo ra do liên quan đến hoặc phát sinh từ việc thực hiện Hợp đồng, các thông tin, dữ liệu, văn bản được Bên Tiết Lộ cung cấp cho Bên Nhận Thông Tin cho dù dưới bất kỳ hình thức nào để thực hiện Hợp đồng này. Ngoài ra, Thông Tin Mật còn bao gồm nhưng không giới hạn các thông tin liên quan đến bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, bí quyết thương mại, kiến thức hoặc các thông tin khác về hoặc phục vụ cho tiếp thị tài chính, kinh doanh của Bên Tiết Lộ.
  12. 9.2 Nghĩa Vụ Bảo Mật sẽ được loại trừ nếu nếu Thông Tin Mật: a) Đã được phổ biến rộng rãi trong công chúng bởi Bên Tiết Lộ; b) Được Bên Nhận Thông Tin, cung cấp cho nhân viên, chuyên gia tư vấn tài chính, pháp lý hoặc nhà thầu của Bên Nhận Thông Tin vì mục đích thực hiện các nghĩa vụ của Bên đó theo Hợp đồng này, với điều kiện là Bên đó phải chịu trách nhiệm và đảm bảo các đối tượng được tiết lộ Thông Tin Mật phải tuân thủ quy định bảo mật như nội dung của Điều 9.1 trên đây; c) Do Bên Nhận Thông Tin nhận được từ một bên thứ ba độc lập với việc thực hiện Hợp đồng này mà không chịu bất kỳ nghĩa vụ bảo mật nào; hoặc d) Được yêu cầu tiết lộ bởi cơ quan có thẩm quyền hoặc bất kỳ toà án có thẩm quyền xét xử thích hợp nào đối với Bên Nhận Thông Tin. 9.3 Bên Nhận Thông Tin đồng ý rằng bất cứ vi phạm nào đối với Nghĩa Vụ Bảo Mật thông tin này có thể gây ra những tổn hại không thể khôi phục được với Bên Tiết Lộ, theo đó Bên Tiết Lộ sẽ có quyền tìm kiếm các biện pháp để giảm nhẹ thiệt hại và buộc Bên Nhận Thông Tin bồi thường toàn bộ thiệt hại là một khoản tiền không thấp hơn Giá trị Hợp đồng này. ĐIỀU 10. QUY ĐỊNH VỀ CHỐNG THAM NHŨNG VÀ HỐI LỘ 10.1. Bên B cam kết và đảm bảo rằng người quản lý, nhân viên, đại lý hoặc bất kỳ người nào thuộc Bên B trực tiếp hoặc gián tiếp liên lạc, giao dịch, làm việc với Bên A (“Người Bên B”) sẽ không (i) hối lộ và/hoặc hứa hẹn đưa các khoản hối lộ, quà tặng, trích thưởng hoặc bất kỳ các tài sản bằng tiền hoặc hiện vật hoặc lợi ích nào (gọi chung là “Hối Lộ”), cho bất kỳ người quản lý, nhân viên hoặc bất kỳ người nào thuộc Bên A (gọi chung là “Người Bên A”) hoặc thông qua bất kỳ bên thứ ba nào để Hối Lộ Người Bên A nhằm được ưu tiên ký Hợp Đồng/Thỏa thuận với Bên A hoặc được miễn trừ (các) nghĩa vụ quy định tại hợp đồng/thỏa thuận với Bên A, và /hoặc các lợi ích không minh bạch, không công bằng khác. Các hành vi Hối Lộ theo quy định tại điều này sẽ bao gồm cả các hành vi thực hiện trước, trong khi và sau khi thực hiện hợp đồng/thỏa thuận với Bên A. Trường hợp bất kỳ Người Bên B nào nhận thấy bất cứ Người Bên A nào có biểu hiện, hành vi đòi Hối Lộ thì Bên B có trách nhiệm thông báo ngay lập tức cho Bên A theo chi tiết sau: Số điện thoại hotline: Email: 10.2. Nếu Bên B vi phạm quy định tại điều này Bên A có quyền, tại bất kỳ thời điểm nào, áp dụng một hoặc đồng thời một số biện pháp sau: a) Hủy kết quả đánh giá lựa chọn Bên B trong trường hợp Bên B ký kết hợp đồng thông qua việc đấu thầu; và/hoặc Bên B không được tiếp tục tham gia chào thầu cung cấp dịch vụ / hàng hóa cho các gói thầu khác của Bên A; và/hoặc b) Hủy bỏ tất cả các phê duyệt, chấp thuận, sự cho phép, lợi ích Bên B có được hoặc sự chấp thuân, thông qua của Bên A đối với những vấn đề về ký kết và thực hiện hợp đồng/thỏa thuận mà bị ảnh hưởng bởi hành vi Hối Lộ; và/hoặc c) Tùy vào mức độ nghiêm trọng của hành vi Hối Lộ, phạt Bên B một khoản tiền tương đương với 150.000.000 VNĐ (một trăm năm mươi triệu đồng) đối với một hành vi Hối Lộ và/hoặc chấm dứt hợp đồng/thỏa thuận ngay lập tức mà không phải chịu bất cứ một khoản phạt hay
  13. bồi thường nào. Ngoài ra, Bên B có trách nhiệm bồi thường cho Bên A mọi thiệt hại trực tiếp và thực tế phát sinh (nếu có) do việc chấm dứt hợp đồng/thỏa thuận theo qui định của pháp luật Việt Nam, hoàn trả cho Bên A các khoản tiền bên A đã tạm ứng/thanh toán trước cho Bên B và chịu các chế tài phạt khác quy định tại hợp đồng/thỏa thuận như trường hợp hợp đồng/thỏa thuận bị chấm dứt do lỗi vi phạm của Bên B; và/hoặc d) Chuyển hồ sơ cho cơ quan điều tra nếu hành vi Hối Lộ có dấu hiệu vi phạm Luật Hình Sự. 10.3. Bên B sẽ miễn trừ cho Bên A mọi trách nhiệm liên quan đến hành vi Hối Lộ của Bên B và phải bồi thường cho Bên A các thiệt hại trực tiếp và thực tế phát sinh, bao gồm cả các thiệt hại do phát sinh chi phí hành chính, chi phí luật sư và các chi phí khác để xử lý các vấn đề liên đới đến hành vi Hối Lộ của Bên B theo qui định của pháp luật Việt Nam. ĐIỀU 11. QUY ĐỊNH VỀ THÔNG BÁO 11.1. Thông tin và địa chỉ để Các Bên nhận thông báo của Bên kia: a) Thông tin và địa chỉ nhận thông báo của Bên A: Địa chỉ liên hệ: Người liên hệ: Emai: Số điện thoại: b) Thông tin và địa chỉ nhận thông báo của Bên B: Địa chỉ liên hệ: Người liên hệ: Số điện thoại: Email: Hình thức thông báo giữa Các Bên: phải được lập thành văn bản và gửi trực tiếp hoặc gửi qua fax hoặc gửi qua thư bảo đảm hoặc gửi bằng thư điện tử, trừ trường hợp Các Bên có thỏa thuận khác hoặc Bên B có yêu cầu khác. 11.2. Các thông báo, yêu cầu, khiếu nại được coi là đã nhận nếu được gửi theo thông tin và địa chỉ nêu tại Khoản này và trong thời gian như sau (nếu ngày là ngày nghỉ theo quy định của pháp luật thì được tính là ngày liền kề sau đó): a) Vào ngày gửi trong trường hợp thư giao tận tay và có chữ ký của người nhận thông báo; hoặc ngày thư từ giao dịch được nhập thành công vào hệ thống thông tin do mỗi Bên đăng ký hợp lệ trong Hợp đồng trong trường hợp gửi bằng thư điện tử; hoặc ngày Bên gửi nhận được thông báo chuyển fax thành công trong trường hợp gửi thông báo bằng fax; b) Vào ngày thứ ba kể từ ngày đóng dấu bưu điện trong trường hợp gửi thông báo bằng thư chuyển phát nhanh (không phụ thuộc vào thông tin người ký nhận tại phần ký nhận của Bên B (người nhận) trên giấy báo phát). Bên B phải thông báo bằng văn bản nếu có đề nghị thay đổi về địa chỉ, hình thức và/hoặc tên người nhận thông báo; nếu khi đã có thay đổi về địa chỉ, hình thức và/hoặc tên người nhận thông báo mà Bên B không thông báo lại cho Bên A biết thì Bên A không chịu trách nhiệm về việc bên có thay đổi không nhận được các văn bản thông báo. Trong trường hợp Bên B không thực hiện đúng nghĩa vụ thông báo được quy định tại Điều này, Bên B vẫn
  14. phải chịu trách nhiệm đối với các quyết định, hành động, không hành động mà người được nêu là Đầu Mối Liên Lạc/Thông tin nhận thông báo. ĐIỀU 12. ĐIỀU KHOẢN CHUNG 12.1 Các Bên cam kết thực hiện nghiêm chỉnh những điều khoản của Hợp đồng này và chịu trách nhiệm đối với toàn bộ thiệt hại do hành vi vi phạm Hợp đồng gây ra, không được làm điều gì có ảnh hưởng, phương hại đến Bên kia dưới bất kỳ hình thức nào. Đồng thời chịu trách nhiệm trước pháp luật đối với các hành vi vi phạm pháp luật (nếu có). 12.2 Bên B cam kết và đồng ý rằng, Bên A có quyền chuyển nhượng, chuyển giao các quyền/nghĩa vụ theo Hợp Đồng này cho bên thứ ba, với điều kiện là việc chuyển nhượng, chuyển giao các quyền/nghĩa vụ đó không gây thiệt hại đến quyền và lợi ích của Bên B theo Hợp đồng này. 12.3 Để làm rõ, trong trường hợp Bên A tái cấu trúc hoặc tổ chức lại bằng các cách khác nhau bao gồm nhưng không giới hạn bởi việc chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, đổi tên, thay đổi hình thức pháp lý hoặc bằng hình thức khác thì tổ chức mới được hình thành từ việc tái cấu trúc hoặc tổ chức lại đó sẽ đương nhiên được kế thừa toàn bộ các quyền và nghĩa vụ của Bên A được quy định trong Hợp đồng này. 12.4 Hợp đồng này được Hai Bên thực hiện ngay sau khi được ký kết, nếu trước đó có văn bản thỏa thuận trái với nội dung thỏa thuận hợp đồng này sẽ bị hủy bỏ. 12.5 Hợp đồng này được giải thích và áp dụng theo Luật pháp Việt Nam. 12.6 Bất kỳ sự thay đổi nào trong Hợp Đồng này đều phải thực hiện bằng văn bản có sự chấp thuận của đại diện Các Bên và được lập thành phụ lục của Hợp Đồng này. Phụ lục Hợp Đồng được coi như một phần không thể tách rời của Hợp Đồng. 12.7 Các Bên có đầy đủ thẩm quyền để ký kết Hợp đồng này và có khả năng thực hiện phù hợp các điều kiện và các điều khoản của Hợp đồng. 12.8 Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký. 12.9 Hợp đồng được lập thành 04 (Bốn) bản bằng tiếng Việt có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 02 (Hai) bản cùng thực hiện. ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B
  15. PHỤ LỤC 1: DANH MỤC ĐỒ GIẶT VÀ ĐƠN GIÁ (Đính kèm Hợp đồng Dịch vụ giặt ủi số: ) Giá sau STT Mặt hàng ĐVT Đơn giá Discount Discount (VND) (VND) (VND) I MẶT HÀNG KHĂN BÔNG CÁC LOẠI ( TOWEL COTTON ) CÁC LOẠI KHĂN BÔNG TRẮNG 1 (KHĂN TẮM, KHĂN MẶT, KHĂN TAY , Kg 9.000 400 8.600 KHĂN LẠNH ) 2 THẢM CHÂN Kg 10.000 1.200 8.800 3 KHĂN HỒ BƠI Kg 9.000 4000 8.600 4 GIẺ LAU Kg 11.000 1.000 10.000 II MẶT HÀNG VẢI BUỒNG PHÒNG ( LINES ) 1 TẤM TRẢI GHÉP Kg 9.000 400 8.600 2 TẤM TRẢI ĐÔI Kg 9.000 400 8.600 3 TẤM TRẢI ĐƠN Kg 9.000 400 8.600 4 VỎ CHĂN GHÉP Kg 9.000 400 8.600 5 VỎ CHĂN ĐÔI Kg 9.000 400 8.600 6 VỎ CHĂN ĐƠN Kg 9.000 400 8.600 7 TẤM CHỐNG THẤM ĐƠN Kg 9.000 400 8.600 8 TẤM CHỐNG THẤM ĐÔI Kg 9.000 400 8.600 9 ÁO NGỦ Kg 9.000 400 8.600 10 ÁO CHOÀNG ĐI BIỂN Cái 5.000 1.000 4.000 11 BẢO VỆ GỐI Cái 2.000 200 1.800 12 VỎ GỐI Cái 2.000 200 1.800 13 RUỘT GỐI Cái 16.000 3.000 13.000 14 RUỘT CHĂN Cái 18.000 3.000 15.000 15 BẢO VỆ NỆM Cái 16.000 3.000 13.000 16 MÀN MỎNG Cái 40.000 5.000 35.000 17 MÀN DÀY Cái 50.000 5.000 40.000
  16. 18 VỎ DÙ Cái 20.000 20.000 19 RUỘT CHĂN BABY Cái 7.000 7.000 20 RUỘT GỐI BABY Cái 6.500 6.500 21 DÉP ĐÔI 2.500 2.500 22 BAO GHẾ DÀI, BAO GHẾ HỒ BƠI, BAO Cái 10.000 1.000 9.000 GHẾ SOFA III F&B ( ĐỒ NHÀ HÀNG ) 1 KHĂN ĂN Cái 2.500 500 2.000 2 TẠP DỀ TRẮNG Cái 7.000 500 6.500 3 TẠP DỀ MÀU Cái 5.500 500 5.000 4 VÁY BÀN Cái 9.500 500 9.000 5 KHĂN TRẢI BÀN Cái 10.000 1.000 9.000 6 BAO GHẾ NHÀ HÀNG Cái 5.000 1.500 3.500 7 NƠ GHẾ Cái 1.200 1.200 8 LAU LY Cái 2.000 500 1.500 9 NÓN Cái 3.000 1.000 2.000 10 LAU BÀN Cái 2.500 500 2.000 11 LÓT LY Cái 2.000 500 1.500 IV SPA 1 DRAP TRẢI GIƯỜNG SPA Kg 11.000 11.000 2 KHĂN MẶT , KHĂN TAY , THẢM SPA Kg 11.000 11.000 3 KHĂN CUỐN NGƯỜI SPA Kg 11.000 11.000 4 ÁO CHOÀNG SPA Cái 11.000 11.000 5 BỘ SARONG SPA Cái 7.000 7.000 V ĐỒNG PHỤC
  17. 1 ÁO DÀI Cái 14.000 2.000 12.000 2 ÁO VEST Cái 28.000 2.000 26.000 3 ÁO ĐỒNG PHỤC Cái 10.000 1.500 8.500 4 QUẦN ĐỒNG PHỤC Cái 10.000 1.500 8.500 5 TẠP DỀ Cái 7.000 500 6.500 6 NÓN Cái 3.500 1.500 2.000 7 VÁY DÀI Cái 8.500 8 VÁY NGẮN Cái 8.500 Đơn giá trên chưa bao gồm thuế GTGT, đã bao gồm vận chuyển tận nơi. Để đảm bảo quyền lợi tốt nhất tới khách hàng. Các mặt hàng không liệt kê trong báo giá, [TÊN GIAO DỊCH CỦA BÊN CUNG CẤP DỊCH VỤ] sẽ gửi Quý khách khi phát sinh, nhận hàng thực tế. Đối với những mặt hàng dơ cần có quy trình, thời gian và hóa chất chuyên biệt để xử lý thì sẽ có phụ thu. (Khi có phát sinh, hai Bên sẽ trao đổi trực tiếp) Đối với các mặt hàng cần xử lý, tính phí gấp 3 lần giá giặt. Bảng báo giá này dành cho khách hàng giặt số lượng nhiều. Nếu khách hàng giặt số lượng quá ít thì [TÊN GIAO DỊCH CỦA BÊN CUNG CẤP DỊCH VỤ] sẽ phải tính phụ thu theo từng chuyến hàng để bù trừ kinh phí nhân sự và vận chuyển khi giao nhận hàng tận nơi cho khách hàng.
  18. PHỤ LỤC 2: DANH MỤC GIẶT ỦI ĐỒ KHÁCH (Đính kèm Hợp đồng Dịch vụ giặt ủi số: .) GIẶT NƯỚC GIẶT KHÔ / Dry / Laundry Cleaning ỦI / Pressing QUẦN ÁO / Articles Giátiền Price unit Giátiền Giátiền (VND ) Price unit ( VND ) Price unit ( VND ) NAM / MEN Bộ vét tông / Suit ( 2 cái/PSC ) 50.000 25.000 Áo Sơ mi / Shirt 21.000 28.000 12.000 Áo thun / Polo/ T- shirt 21.000 28.000 Áo vét tông / Jacket 32.000 Quần tây / Trousers 21.000 28.000 12.000 Quần Jean / Jean 21.000 28.000 Quần lửng / Short pants 15.000 20.000 Đồ ngủ / Pyjama suit ( 2 cái/psc) 20.000 25.000 Áo lót thun / Undershirt 8.000 Quần lót nam / Underpants 7.000 Cà vạt / Tie 10.000 Khăn tay / Handkerchief 7.000 Đồ bơi / Swimming suit 8.000 Vớ nam / Sock ( 2 chiếc/psc) 6.000 Khác / Orther NỮ / LADIES Bộ vét tông / Suit ( 2 cái/PSC) 50.000 35.000 Áo sơ mi nữ / Shirt / Blouse 21.000 28.000 12.000 Áo thun / Polo/ T- shirt 21.000 28.000 Áo vét tông / Jacket 32.000 Đầm / Dress 25.000 35.000 Đầm dạ hội / Evening dress 50.000 70.000 Áo dài / aodai 45.000 65.000 Quần tây nữ / Slacks / Jean 21.000 28.000 Váy / Skrit, velvet 21.000 28.000 Quần lửng / Shorts 15.000 20.000 Đồ ngủ / Pyjama( Set) 20.000 25.000 Áo lót nữ / Bra 10.000 12.000 Quần lót nữ / Under Panties 6.000 8.000 Khăn choàng cổ / Scarf 10.000 20.000 Vớ nữ / Tights / Socks ( 2 chiếc/pcs) 6.000 Đồ bơi / Swimming suit 13.000 23.000 Áo khoác / Sweater 30.000 40.000 Áo khoác ngủ / Kimono 25.000
  19. 22,000 Áo len 30.000 40.000 Áo kiểu nữ 21.000 28.000 Khác / Orther Đồ giặt baby 10.000 Ghi chú: Báo giá trên chưa bao gồm thuế GTGT, đã bao gồm móc treo kèm theo. - Đối với những mặt hàng dơ cần có quy trình, thời gian và hóa chất chuyên biệt để xử lý thì sẽ có phụ thu (Khi có phát sinh, hai Bên sẽ trao đổi trực tiếp) - Các mặt hàng không liệt kê trong báo giá, sẽ được thông báo khi có phát sinh. - Nếu khách hàng yêu cầu hoàn tất đồ khách trong vòng 5 tiếng trong giờ hành chính, bill đồ khách sẽ được tính giá giặt khẩn. Phụ thu hàng khẩn 50% giá giặt. [TÊN GIAO DỊCH CỦA BÊN CUNG CẤP DỊCH VỤ] chúng tôi rất hân hạnh được phục vụ Quý Khách