Hợp đồng mua bán thiết bị máy tính
Bạn đang xem tài liệu "Hợp đồng mua bán thiết bị máy tính", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
hop_dong_mua_ban_thiet_bi_may_tinh.docx
Nội dung text: Hợp đồng mua bán thiết bị máy tính
- HỢP ĐỒNG MUA BÁN THIẾT BỊ MÁY TÍNH Số: [...] Hôm nay, ngày ... tháng ... năm ..., chúng tôi gồm: BÊN MUA: [TÊN GIAO DỊCH CỦA BÊN MUA] Địa chỉ: [...] Điện thoại: [...] Fax: [...] Mã số thuế: [...] Đại diện là: [...] Chức vụ: [...] BÊN BÁN: [TÊN GIAO DỊCH CỦA BÊN BÁN] Địa chỉ: [...] Điện thoại: [...] Fax: [...] Mã số thuế: [...] Đại diện là: [...] Chức vụ: [...] Hai bên cùng thống nhất ký kết và thực hiện hợp đồng với các điều khoản sau đây: ĐIỀU 1: NỘI DUNG HỢP ĐỒNG Bên Mua đồng ý mua và Bên Bán đồng ý bán cho Bên Mua các mặt hàng thiết bị máy tính cụ thể như sau : 1.1. CPU Intel Core i9 : 16.000.000 đồng (Bằng chữ : Mười sáu triệu đồng chẵn) 1.2. Mainboard Asus TUF Gaming B760M-PLUS Wifi D4 : 4.000.000 đồng (Bằng chữ : Bốn triệu đồng chẵn) 1.3. VGA MSI GeForce GTX 1650 4GB D6 VENTUS XS OCV3 : 4.000.000 đồng (Bằng chữ : Bốn triệu đồng chẵn) 1.4. Màn hình Samsung Gaming Odyssey G5 LC34G55TWWEXXV 34 inch: 8.000.000 đồng (Bằng chữ : Tám triệu đồng chẵn)
- 1.5.Ổ cứng SSD Kingston NV2 M.2 PCIe Gen4 NVMe 1TB : 2.000.000 đồng (Bằng chữ : Hai triệu đồng chẵn) ĐIỀU 2: GIÁ CẢ, THỜI GIAN VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN 2.1 Giá cả Bên Mua đồng ý mua của Bên Bán số hàng theo Điều 1 với giá như sau : Giá trị hợp đồng chưa bao gồm thuế GTGT 34.000.000 Thuế GTGT (10%) 3.400.000 Tổng giá trị hợp đồng 37.400.000 Thuế GTGT ghi ở điều 2.1 khi xuất hóa đơn và thanh toán có thể được điều chỉnh theo Luật thuế GTGT hiện hành. 2.2 Thời gian và Phương thức thanh toán 2.2.1 Thời gian thanh toán Chính sách thanh toán Tỉ lệ Số tiền Thanh toán lần 1: Trong vòng 3 ngày sau khi hai bên ký hợp đồng. Khoản tiền thanh toán lần 1 được coi là khoản tiền đặt cọc của Bên 50% 18.700.000 Mua. Thanh toán lần 2: Trong vòng 7 ngày kể từ ngày ký Biên bản nghiệm thu và ngày Bên bán xuất hóa đơn tài chính hợp lệ cho Bên 50% 18.700.000 mua Tổng giá trị hợp đồng bao gồm thuế 37.400.000 2.2.2 Phương thức thanh toán Thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản vào tài khoản của Bên Bán theo thông tin nêu trên, cụ thể như sau: Tên tài khoản: [ ] Số tài khoản: [ ]
- Số Swiftcode: [ ] Tên ngân hàng: [ ] Đồng tiền thanh toán là Việt Nam Đồng (VNĐ). ĐIỀU 3: QUI CÁCH - CHẤT LƯỢNG – QUYỀN SỞ HỮU HÀNG HÓA 3.1 Bên Bán đảm bảo hàng giao cho Bên Mua là hàng mới 100% và đúng đặc tính kỹ thuật theo tiêu chuẩn của nhà sản xuất. Hàng giao cho Bên Mua đảm bảo đầy đủ tài liệu kỹ thuật đi kèm của nhà sản xuất (nếu có). 3.2 Bên Bán chỉ chịu trách nhiệm đối với các sản phẩm đã nêu ở Điều 1, không cài đặt bất cứ phần mềm nào cho Bên Mua. Việc Bên Mua tự ý cài đặt các phần mềm chưa mua bản quyền trong quá trình sử dụng về sau không thuộc phạm vi điều chỉnh của bản hợp đồng này, cũng như không liên quan đến trách nhiệm của Bên Bán. 3.3 Rủi ro về những hư hỏng của hàng hóa sẽ chuyển cho Bên Mua ngay khi Bên Bán bàn giao hàng đến địa điểm được Bên Mua chỉ định trong hợp đồng. Quyền sở hữu hàng hóa chỉ chuyển cho Bên Mua khi Bên Mua đã thanh toán xong. ĐIỀU 4: ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN VÀ PHƯƠNG THỨC GIAO NHẬN HÀNG HÓA 4.1 Địa điểm giao hàng: [ ] 4.2 Thời gian và Phương thức giao hàng: Trong vòng 4-5 tuần, kể từ ngày Bên Bán nhận được tiền thanh toán đợt 1 như được nêu tại điều 2.2.1 của hợp đồng này. 4.3 Khi giao nhận hàng hóa, đại diện của các Bên sẽ kiểm tra hàng hóa và cùng ký biên bản giao nhận hàng hóa nêu rõ số hóa đơn tài chính, số lượng hàng/số kiện. ĐIỀU 5: BẢO HÀNH 5.1 Thời hạn bảo hành Bên Bán bảo hành tất cả các sản phẩm bán ra theo tiêu chuẩn và quy định bảo hành của Hãng cấp hàng/Nhà sản xuất về bảo hành sản phẩm (theo phục lục 01). Để được bảo hành, các sản phẩm phải có phiếu hoặc tem bảo hành của Công ty Ricoh và Bên Mua phải tuân thủ các qui định đã được ghi trên phiếu bảo hành. 5.2 Địa chỉ liên hệ bảo hành Trung tâm bảo hành của Bên Bán:
- Địa chỉ: [ ] Điện thoại: [ ] Fax: [ ] Email : [ ] Giờ làm việc: [ ] 5.3 Điều kiện miễn trừ trách nhiệm bảo hành: Bên Bán được miễn trách nhiệm bảo hành trong các trường hợp sau: 5.3.1. Chi phí sửa chữa định kỳ hoặc thay thế sản phẩm sẽ do Bên Mua chịu. 5.3.2. Bên Mua để máy bị va chạm mạnh, điều kiện vệ sinh máy không đảm bảo hoặc tự mở nắp, tự ý sửa chữa làm hư hỏng các thiết bị. 5.3.3. Bất kỳ những thiệt hại gây ra bởi hỏa hoạn, bạo loạn, đình công hoặc thiên tai như sấm sét, lũ lụt . 5.3.4. Bên Mua không đảm bảo các yêu cầu về an toàn kỹ thuật trong quá trình sử dụng và không tuân theo các hướng dẫn sử dụng của Bên Bán. 5.3.5. Thiệt hại gây ra do sơ xuất của Bên Mua như làm mất thiết bị hoặc sản phẩm bị đánh cắp; hoặc gây ra bởi côn trùng, chuột ĐIỀU 6: CUNG CẤP VÀ TRAO ĐỔI THÔNG TIN HAI BÊN 6.1 Hai Bên thống nhất trao đổi thông tin thông qua các đại diện liên lạc. Trong trường hợp nhân viên được ủy quyền giao dịch không được quyền tiếp tục đại diện trong việc giao dịch với Bên kia, hai bên cần có thông báo kịp thời, chính thức bằng văn bản/email/fax, gửi cho nhau và gửi cho người đại diện liên lạc bên kia ngay lập tức và phải được Bên kia cũng như đại diện liên lạc Bên kia xác nhận bằng văn bản là đã nhận được thông báo đó, nếu không, Bên gây thiệt hại phải chịu hòan toàn trách nhiệm bồi hoàn chi phí thiệt hại cho Bên kia do việc chậm thông báo trên gây ra. 6.2 Trong trường hợp có sự thay đổi về những thông tin liên quan đến quá trình giao dịch giữa hai Bên như: thay đổi trụ sở làm việc, thay đổi mã số thuế, thay đổi tài khoản hai Bên phải có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho nhau trước khi phát sinh việc mua bán mới.
- ĐIỀU 7: TRÁCH NHIỆM CỦA MỖI BÊN 7.1 Trách nhiệm của Bên Mua 7.1.1 Bên Mua phải kiểm tra hàng hóa về chủng loại, số lượng, chất lượng bao bì của hàng hóa và ký nhận vào biên bản giao hàng và hóa đơn bán hàng để xác nhận là đã nhận đầy đủ hàng từ Bên Bán. Nếu Bên Mua không ký biên bản mà không có lý do chính đáng thì coi như Bên Mua đã chấp nhận hàng hóa giao đúng quy định hợp đồng và phải thanh toán cho Bên Bán theo quy định tại Điều 2. Mọi khiếu nại về hàng hóa (nếu có) phải được lập thành biên bản tại chỗ và có xác nhận của đại diện Bên Bán. 7.1.2 Bên Mua có trách nhiệm nhận hàng hóa, bảo quản và sử dụng hàng hóa theo đúng cách thức mà Bên Bán đã hướng dẫn trong các tài liệu đi kèm. Bên Mua phải chịu mọi rủi ro đối với những mất mát hay hư hại của Sản phẩm sau khi hai bên đã hoàn tất thủ tục giao nhận. Trong lúc sử dụng sản phẩm và trong thời gian bảo hành, những sự cố kỹ thuật được quyền bảo hành theo tiêu chuẩn và quy định Bảo hành tại Điều 5 phải được Bên Mua thông báo ngay lập tức tới Bên Bán. 7.1.3 Bên Mua có trách nhiệm thanh toán tiền hàng theo đúng qui định của hợp đồng. 7.2 Trách nhiệm của Bên Bán 7.2.1 Bên Bán có trách nhiệm giao hàng hóa kèm theo các tài liệu cần thiết cho Bên Mua đúng chất lượng, đúng hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng. 7.2.2 Cùng với Bên Mua kiểm tra thiết bị và lập biên bản bàn giao hàng hoá khi hoàn thành. 7.2.3 Bảo hành thiết bị khi đã hoàn thành việc giao và lắp đặt thiết bị, thời hạn bảo hành theo thỏa thuận trong hợp đồng. ĐIỀU 8: TRÁCH NHIỆM DO VI PHẠM HỢP ĐỒNG VÀ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI 8.1 Quá hạn thanh toán Bên Mua sẽ phải trả tiền chậm thanh toán với lãi suất 0.1% một ngày trên tổng số tiền trả chậm. Nếu Bên Mua quá hạn thanh toán 30 ngày do nguyên nhân chủ quan, Bên Mua sẽ phải chịu phạt 8% tổng số tiền trả chậm và Bên Bán có quyền chấm dứt hoặc hủy bỏ hợp đồng và nhận lại toàn bộ hàng hóa đã giao cho Bên Mua tương ứng với số tiền chưa thanh toán. 8.2 Nếu Bên Bán không giao toàn bộ số hàng như qui định trong hợp đồng đúng thời hạn do nguyên nhân chủ quan thì Bên bán sẽ phải chịu phạt với lãi suất 0.1% một ngày trên tổng giá trị hàng hóa giao chậm. Tổng giá trị phạt không vượt quá 8% tổng giá trị hàng hóa giao chậm.
- ĐIỀU 9: TRƯỜNG HỢP BẤT KHẢ KHÁNG 9.1 Trường hợp bất khả kháng là sự kiện xảy ra một cách khách quan không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép. 9.2 Nghĩa vụ của Bên rơi vào tình trạng Bất khả kháng: Trong vòng 48h, bên rơi vào sự kiện bất khả kháng có trách nhiệm thông báo ngay cho đối tác của mình về trường hợp Bất khả kháng. Nếu không thực hiện nghĩa vụ thông báo thì sẽ không được miễn bất kỳ trách nhiệm nào do sự kiện bất khả kháng gây ra. 9.3 Quyền lợi của Bên rơi vào tình trạng Bất khả kháng: Được miễn hoặc hoãn thi hành nghĩa vụ trong 1 thời gian tương ứng với thời gian xảy ra Bất khả kháng cộng với thời gian cần thiết khắc phục hậu quả đó. Tuy nhiên nếu thời gian này kéo dài quá 60 ngày thì một Bên có quyền xin chấm dứt Hợp đồng và các Bên có nghĩa vụ thực hiện theo Điều 12.4 về. 9.4 Không bên nào phải bồi thường cho các thiệt hại phát sinh từ một sự kiện bất khả kháng. Tuy nhiên các bên thỏa thuận rằng các quy định này về trường hợp bất khả kháng sẽ không áp dụng cho việc thanh toán bất kỳ khoản tiền nào đến hạn mà một bên phải trả cho bên kia và nghĩa vụ bảo mật của các bên theo quy định tại Hợp Đồng này. ĐIỀU 10: BẢO MẬT THÔNG TIN Bên Bán và bên Mua đồng ý rằng, trước hoặc sau ngày hiệu lực của Hợp đồng hoặc trong suốt thời gian hiệu lực của Hợp đồng, tất cả các thông tin, đặc tính kỹ thuật, trao đổi giữa các Bên sẽ được bảo mật nghiêm ngặt và sẽ chỉ được sử dụng duy nhất cho mục đích của Hợp đồng này. Các Bên cũng cam kết rằng, không có bất kỳ thông tin nào được tiết lộ bởi đại lý, nhân viên của mình nếu không được sự đồng ý trước bằng văn bản của Bên kia. Mỗi bên cũng đồng ý rằng sẽ dùng tất cả các biện pháp cảnh báo hợp lý để ngăn ngừa việc tiết lộ thông tin cho bất kỳ một bên thứ ba nào khác, bao gồm nhưng không giới hạn các điều khoản của Hợp đồng này ngoại trừ việc cung cấp thông tin đó là do yêu cầu của pháp luật. ĐIỀU 11: LUẬT ÁP DỤNG VÀ THỦ TỤC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG 11.1 Hợp đồng này được hiểu và được điều chỉnh bởi các Quy định của luật pháp Việt Nam. 11.2 Trường hợp xảy ra tranh chấp, hai Bên cố gắng cùng nhau bàn bạc các biện pháp giải quyết trên tinh thần hòa giải, có thiện chí và hợp tác. Nếu vẫn không thống nhất cách giải quyết thì hai Bên sẽ đưa vụ việc ra Trung tâm trọng tài Quốc tế Việt Nam (VIAC) để giải quyết. Quyết định của Trung tâm trọng tài Quốc tế Việt Nam sẽ mang tính chung thẩm và có giá trị ràng buộc các Bên thi hành. Bên thua kiện phải chịu toàn bộ chi phí trọng tài.
- ĐIỀU 12: CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG 12.1 Các trường hợp chấm dứt hợp đồng 12.1.1 Khi các Bên đã hoàn thành nghĩa vụ theo hợp đồng này; 12.1.2 Khi hai Bên thoả thuận chấm dứt Hợp đồng; 12.1.3 Khi xảy ra sự kiện bất khả kháng mà thời gian kéo dài để thực hiện nghĩa vụ quá 60 ngày; 12.1.4 Chấm dứt theo Điều 8.1 và 8.2, hoặc; 12.1.5 Khi xảy ra các trường hợp khác theo quy định pháp luật. 12.2 Thông Báo Chấm Dứt Hợp Đồng Thông báo đơn phương chấm dứt hợp đồng phải được lập thành văn bản và gửi cho Bên kia biết trước ít nhất 30 (ba mươi) ngày. Hai Bên phải có xác nhận bằng văn bản, đồng thời hai bên tiến hành quyết toán giá trị hàng hóa và công nợ. Biên bản thanh lý Hợp đồng được ký bởi người đại diện có thẩm quyền của các Bên là văn bản chính thức cho phép Hợp đồng này được chấm dứt. 12.3 Trường hợp Bên Mua hủy hoặc chấm dứt Hợp đồng trước khi Bên Bán giao hàng, Bên Mua sẽ mất khoản tiền đặt cọc theo điều 2.2.1 và phải đền bù cho Bên Bán những chi phí tổn thất thực tế phát sinh từ việc chấm dứt Hợp đồng trước thời hạn đó do công việc đang thực hiện dở dang. Trong điều kiện ấy, Bên Bán sẽ có những nỗ lực hợp lý nhằm giảm bớt chi phí cho Bên Mua bằng việc chấp nhận sẽ trả lại cho nhà cung cấp hoặc bán lại cho các khách hàng khác sử dụng (nếu có). Trường hợp Bên Bán hủy hoặc chấm dứt Hợp đồng trước thời hạn, thì phải hoàn trả lại cho Bên Mua khoản tiền đặt cọc và chịu phạt một khoản tiền bằng số tiền đặt cọc của Bên Mua. Nếu Bên nào đơn phương hủy bỏ hợp đồng mà không có sự thông báo và bàn bạc cụ thể làm thiệt hại đến quyền lợi kinh tế của Bên kia thì Bên đó phải hoàn toàn chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho Bên kia. 12.4 Nếu phải chấm dứt hợp đồng trong trường hợp bất khả kháng, thì hai Bên tiến hành nghiệm thu và quyết toán theo giá trị thực đã thực hiện hợp đồng. ĐIỀU 13: HIỆU LỰC HỢP ĐỒNG 13.1 Sau khi ký kết biên bản bàn giao và hoàn tất việc thanh toán, hợp đồng sẽ mặc nhiên được thanh lý. 13.2 Hợp đồng này có giá trị từ ngày ký và chỉ chính thức hết hiệu lực khi hai Bên đã quyết toán xong toàn bộ hàng hóa, công nợ.
- ĐIỀU 14: ĐIỀU KHOẢN CHUNG 14.1 Hai Bên cam kết thực hiện đúng những điều ghi trên Hợp đồng này. 14.2 Nếu bất cứ điều khoản nào hoặc phần nào của Hợp Đồng này bị kết luận là vô hiệu vì bất cứ lý do gì, việc vô hiệu này sẽ không ảnh hưởng đến hiệu lực và tính thực thi của các điều khoản khác trong hợp đồng. 14.3 Hợp đồng này được làm thành 02 bản gốc. Mỗi Bên giữ (01) bản đều có giá trị Pháp lý như nhau. Bản tiếng Việt sẽ được sử dụng nếu có bất kỳ sự bất đồng về ngôn ngữ trong việc giải nghĩa. Dưới sự chứng kiến của các Bên liên quan, các Bên đã lập bản Hợp đồng này tại địa điểm và thời gian quy định ở trên. Các bên cùng nhau ký tên dưới đây: Đại diện BÊN MUA Đại diện BÊN BÁN (Ký tên, đóng dấu) (Ký tên, đóng dấu) Chức vụ: Chức vụ:

