Hợp đồng thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải nguy hại
Bạn đang xem tài liệu "Hợp đồng thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải nguy hại", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
hop_dong_thu_gom_van_chuyen_va_xu_ly_chat_thai_nguy_hai.docx
Nội dung text: Hợp đồng thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải nguy hại
- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc HỢP ĐỒNG XỬ LÝ RÁC THẢI Số: V/v thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải nguy hại - Căn cứ Bộ Luật Dân sự số 33/2005/QH11 ngày 14/06/2005 của Quốc Hội Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam; - Căn cứ Luật thương mại số 36/2005/QH 11 ngày 14.06.2005 của Quốc hội Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; - Căn cứ Giấy phép hành nghề Quản lý chất thải nguy hại do Bộ tài nguyên và môi trường cấp ngày 17/01/2014 , mã số 5-6-7-8.013.VX (cấp lần 2); - Căn cứ vào sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại do Sở Tài Nguyên Và Môi Trường Hà Nội cấp ngày ./ ./20... cho Công ty mã số ..; Hôm nay, ngày .. tháng năm . , chúng tôi gồm: Bên A. Địa chỉ: Điện thoại: - Fax: .. Mã số thuế .. Tài khoản số: .- Ngân hàng: Đại diện: ... - Chức vụ: . Bên B. CÔNG TY TNHH XD MÔI TRƯỜNG THÁI AN Địa chỉ: Điện thoại: – Fax: Mã số thuế: Số tài khoản: Ngân hàng , chi nhánh Đại diện: (Ông/Bà) Chức vụ: Sau khi thảo luận, hai bên đồng ý ký kết hợp đồng thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải nguy hại với các điều khoản và điều kiện sau :
- ĐIỀU 1 : NỘI DUNG DỊCH VỤ : Bên B nhận thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải nguy hại cho Bên A. 1.1 Thời gian, địa điểm thu gom và xử lý chất thải nguy hại: - Thời gian thu gom: 6 tháng/1 lần - Địa điểm thu gom chất thải nguy hại: - Người liên hệ: .. – Số điện thoại: .. - Phương tiện vận chuyển: xe chuyên dụng ngành vệ sinh đô thị - Địa điểm xử lý: ... ĐIỀU 2 : ĐƠN GIÁ VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN 2.1 Đơn giá thu gom, vận chuyển và xử lý theo dạng khoán: ..đồng/năm ( . đồng/năm) và khối lượng chất thải nguy hại không vượt quá 10% theo danh mục và khối lượng trong Sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại - Trong trường hợp khối lượng Chất thải nguy hại vượt quá 10% so với Sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại, bên A phải thanh toán phần chất thải phát sinh cho bên B như sau: STT Tên chất thải Trạng thái Mã CTNH Đơn vị tính tồn tại 1 Giẻ lau dính dầu nhớt Rắn 18 02 01 kg 2 Dầu nhớt thải lỏng 17 02 03 kg 3 Bóng đèn huỳnh quang thải Rắn 16 01 06 kg 4 Pin thải 16 01 12 kg Ghi chú: - Đơn giá trên chưa bao gồm thuế GTGT 10%. - Ký hiệu và mã Chất thải nguy hại theo hướng dẫn của Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14/04/2011 - Khối lượng được xác nhận dựa trên biên bản giao nhận Chất thải nguy hại được hai bên ký xác nhận. - Thời gian thu gom, vận chuyển & xử lý chất thải công nghiệp: 1 tháng/1 lần 2.2 Phương thức nghiệm thu, thanh toán: 2.2.1 Sau 01 tháng kể từ ngày ký hợp đồng Bên A phải giao khối lượng rác thải nguy hại trên cho Bên B (bên B sẽ thu gom từ ngày 20 đến ngày 30 trong tháng, bằng chứng từ giao nhậnchất thải nguy hại được Bên B xuất hóa đơn tài chính với giá trị là: đồng/1 tháng (không tính phần phát sinh).
- 2.2.2 Nếu khối lượng rác thải nguy hại giao lớn hơn khối lượng bình quân được xác nhận trong Sổ đăng ký Chủ nguồn Chất thải nguy hại, thì tùy theo khối lượng thực tế giao sẽ được tính toán theo đơn giá cụ thể nêu trên, để xuất hóa đơn tài chính, đồng thời bên A thông báo cho bên B trước 24 giờ. 2.2.3 Trên cơ sở chứng từ giao Chất thải nguy hại cụ thể Bên B sẽ xuất hóa đơn tài chính nếu phần chi phí phát sinh do khối lượng tăng thêm, Bên A thanh toán cho bên B trong vòng 30 ngày bằng chuyển khoản vào tài khoản số: Ngân hàng , chi nhánh . 2.2.4 Nếu Bên A không thanh toán cho Bên B theo đúng thời hạn ghi hợp đồng này thì Bên B sẽ ngưng thu gom Chất thải nguy hại cho Bên A đồng thời sẽ tiến hành thanh lý hợp đồng. 2.2.5 Đồng tiền thanh toán: Việt Nam đồng. ĐIỀU 3: TRÁCH NHIỆM 2 BÊN - Bên A phải cung cấp bản sao sổ chủ nguồn thải, chứng từ quản lý Chất thải nguy hại và các hồ sơ pháp lý có liên quan do Bên B yêu cầu. - Bên B phải cung cấp cho Bên A các hồ sơ pháp lý có liên quan do Bên A yêu cầu. - Hai bên cùng ký vào chứng từ Chất thải nguy hại, Biên bản giao nhận trên mỗi chuyến. Bên A: 3.1 Tạm ứng 50% giá trị hợp đồng ( .đồng) ngay sau khi hợp đồng. Số tiền này sẽ được cấn trừ vào đợt thu gom thứ 2 hoặc khi thanh lý hợp đồng (nếu bên A không vi phạm các mục 2.2.4 điều 2, mục 6.1 điều 6 của hợp đồng này). 3.2 Nơi chứa Chất thải nguy hại phải thuận tiện cho xe ra vào lấy Chất thải nguy hại (Chất thải nguy hại phải được bỏ sẵn vào phương tiện chứa Chất thải nguy hại). Có trách nhiệm bảo quản thùng chứa Chất thải nguy hại thuê của Bên B (nếu có). Không được để lẫn các Chất thải nguy hại khác ngoài danh mục hợp đồng. 3.3 Xác nhận số lượng, khối lượng chuyến vận chuyển xử lý bằng chứng từ giao nhận chất thải nguy hại. 3.4 Thông báo cho bên B trước trong trường hợp khối lượng Chất thải nguy hại tăng để bên B có kế hoạch điều động phương tiện thu gom. Chi phí phát sinh bên A chịu theo điều 2.2.2
- 3.5 Bên A chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật nếu để lẫn Chất thải nguy hại không có trong danh mục Chất thải nguy hại của nội dung hợp đồng. 3.6 Bên A phải giao đúng khối lượng và chủng loại Chất thải nguy hại theo hợp đồng đã ký dựa trên Sổ đăng ký Chủ nguồn chất thải. Bên B: 3.1 Bảo đảm giải quyết toàn bộ lượng Chất thải nguy hại đúng như hợp đồng đã ký kết giữa 2 bên. 3.2 Bên B sẽ thu gom chất thải nguy hại của bên A đã được chứa trong thùng , vật chứa chuyên dụng hoặc trong các bao chứa chất thải nguy hại , sau đó vận chuyển đến nhà máy xử lý Chất thải nguy hại của bên B. 3.3 Bên B đảm bảo thu gom, vận chuyển và xử lý Chất thải nguy hại của bên A theo đúng quy định của pháp luật hiện hành. 3.4 Trong trường hợp xe hư hỏng Bên B sẽ sắp xếp (bố trí) thay thế phương tiện để thu gom Chất thải nguy hại trong thời gian sớm nhất (48 giờ). 3.5 Bên B từ chối vận chuyển hoặc có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng nếu bên A giao Chất thải nguy hại không đúng theo nội dung hợp đồng. ĐIỀU 4 : GIẢI QUYẾT CÁC TRƯỜNG HỢP PHÁT SINH 4.1 Đối với bên A, trong trường hợp ngưng hoạt động hoặc lượng Chất thải nguy hại tăng quá nhiều, cần phải báo ngay cho bên B ngưng hoặc điều động thêm xe, thêm chuyến để giải quyết Chất thải nguy hại ngoài định kỳ đã được quy định ở Điều 1 (Báo trước 1 ngày về số Điện thoại: ). 4.2 Đối với bên B, trong trường hợp máy móc, phương tiện gặp sự cố bất thường, cần phải thông báo ngay cho bên A, và tìm biện pháp giải quyết kịp thời, không để Chất thải nguy hại ứ đọng làm ảnh hưởng vệ sinh, môi trường trong khu vực của bên A. ĐIỀU 5: TRANH CHẤP VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP: 5.1 Trong trường hợp có vướng mắc trong quá trình thực hiện hợp đồng, các bên nỗ lực tối đa chủ động bàn bạc để tháo gỡ và thương lượng giải quyết. 5.2 Trường hợp không đạt được thỏa thuận giữa các bên, việc giải quyết tranh chấp sẽ được thông qua hòa giải, trọng tài hoặc tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật nước CHXHCN Việt Nam ĐIỀU 6 : ĐIỀU KHOẢN CHUNG 6.1 Hai bên cùng đồng ý thực hiện đúng và đủ các điều khoản của Hợp đồng. Trong quá trình thực hiện Hợp đồng, nếu có khó khăn trở ngại phát sinh, hai bên sẽ cùng nhau giải quyết bằng thương lượng trên tinh thần hợp tác và 2 bên cùng có lợi. Nếu một trong hai bên muốn chấm dứt hợp đồng trước thời hạn, phải thông báo cho bên kia biết trước một tháng. 6.2 Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký và sẽ kết thúc ngày ./ ../ . Khi hợp đồng hết hạn nếu hai bên không còn nợ nhau hợp đồng xem như tự thanh lý.
- 6.3 Sau khi ký hợp đồng trong vòng 6 tháng nếu bên A không giao Chất thải nguy hại cho bên B thì hợp đồng này sẽ tự thanh lý (không còn giá trị pháp lý) 6.4 Bên A tuyệt đối không được sử dụng hợp đồng này để ký hợp đồng thu gom, vận chuyển và xử lý Chất thải nguy hại với các chủ nguồn thải, chủ vận chuyển và chủ xử lý khác. 6.5 Hợp đồng này được lập thành 08 bản tiếng Việt có giá trị như nhau bên A giữ 03 bản và bên B giữ 05 bản. ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B

