Hợp đồng nguyên tắc cung cấp cát nhiễm mặn để san lấp

docx 4 trang Lucy 02/10/2026 60
Bạn đang xem tài liệu "Hợp đồng nguyên tắc cung cấp cát nhiễm mặn để san lấp", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxhop_dong_nguyen_tac_cung_cap_cat_nhiem_man_de_san_lap.docx

Nội dung text: Hợp đồng nguyên tắc cung cấp cát nhiễm mặn để san lấp

  1. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc HỢP ĐỒNG NGUYÊN TẮC Số: /HĐNT Hôm nay, ngày ... tháng ... năm ..., tại , chúng tôi gồm: Căn cứ pháp lý: • Bộ luật Dân sự 2015 của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; • Luật Địa chất và Khoáng sản số 54/2024/QH15 có hiệu lực từ 01/07/2025; • Luật Đất đai số 31/2024/QH15, có hiệu lực từ ngày 1/1/2025; • Nghị định 193/2025/NĐ-CP về quản lý hoạt động khai thác khoáng sản; • Nhu cầu và sự thỏa thuận của hai bên. Hai bên thống nhất ký kết hợp đồng cung cấp cát san lấp với các điều khoản sau: BÊN BÁN (BÊN A): • Tên công ty/đơn vị: • Địa chỉ: Đại diện: Chức vụ: Giám đốc • Số điện thoại: • Email: • Mã số thuế: • Số tài khoản: BÊN MUA HÀNG (BÊN B): • Tên công ty/đơn vị: • Địa chỉ: Đại diện: Chức vụ: Giám đốc • Số điện thoại: • Email: • Mã số thuế: • Số tài khoản: ĐIỀU 1: ĐỐI TƯỢNG HỢP ĐỒNG
  2. Bên A cam kết cung cấp cho bên B 2.000.000 m³ cát nhiễm mặn dùng để san lấp. Cát được khai thác có nguồn gốc hợp pháp, có giấy phép khai thác do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo. Bên A cung cấp đầy đủ giấy chứng nhận nguồn gốc cát . Bên B có quyền kiểm tra mẫu cát tại mỏ hoặc tại địa điểm giao hàng. Tạp chất từ dưới 15 % ; nếu cát không đạt chất lượng hoặc tạp chất vượt dưới 15% , bên A chịu trách nhiệm thay thế toàn bộ lô hàng không đạt chuẩn mà không tính thêm chi phí. ĐIỀU 2: GIÁ CẢ VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN ,ĐỊA ĐIỀM GIAO HÀNG 2.1 Giá và phương thức thanh toán: Giá cung cấp cát san lấp cập mạn là 2xx.000 VNĐ/m³ (Đã bao gồm thuế giá trị gia tăng, thuế tài nguyên, phí môi trường và các loại phí, lệ phí khác theo quy định). Có thể điều chỉnh trong trường hợp có biến động giá thị trường do yếu tố khách quan như tăng chi phí khai thác hoặc vận chuyển, nhưng phải được hai bên thỏa thuận bằng phụ lục hợp đồng theo Điều 428 Bộ luật Dân sự 2015. Thanh toán được thực hiện qua chuyển khoản ngân hàng vào tài khoản của bên A, theo tiến độ: • Thanh toán được thực hiện bằng chuyển khoản ngân hàng vào tài khoản của Bên A. • Đơn giá đường ống bơm: 01 km = 16.000 VNĐ. • Trước khi nhận hàng, Bên B có trách nhiệm thông báo kế hoạch và tiến hành ký hợp đồng trước 15 – 20 ngày. • Bên Mua đặt cọc 10% giá trị hợp đồng ngay sau khi ký kết hợp đồng • Bên Mua đồng thời cung cấp bảo lãnh thanh toán 10% giá trị hợp đồng, được duy trì liên tục cho đến khi kết thúc và thanh lý hợp đồng. • Việc thanh toán được thực hiện theo khối lượng cát san lấp nước mặn thực tế bàn giao từng phần, căn cứ trên đối chiếu công nợ hàng tuần. • Sau khi Bên Bán hoàn thành và bàn giao khối lượng cát theo từng phần, có biên bản nghiệm thu được hai bên xác nhận, Bên Mua sẽ tiến hành thanh toán tương ứng với giá trị khối lượng đã nhận • Mỗi lần thanh toán, Bên A cung cấp hóa đơn VAT hợp pháp. • Trường hợp Bên B chậm thanh toán quá 03 ngày kể từ ngày đến hạn, sẽ chịu lãi phạt 1%/ngày tính trên số tiền chậm thanh toán, nhưng không vượt quá 10% giá trị hợp đồng 2.2 Chứng từ thanh toán: • Biên bản đối chiếu khối lượng; • Biên bản đối chiếu công nợ; • Công văn đề nghị thanh toán; • Hóa đơn GTGT
  3. ĐIỀU 3: THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM GIAO HÀNG Bên A cam kết giao đủ khối lượng bên mua yêu cầu trong khoảng 2.000.000 m³ cát san lấp trong thời hạn 360 ngày kể từ ngày ký hợp đồng đảm bảo đủ điều kiện để bên bán có thể cung cấp theo lịch trình cụ thể: • Giao theo tiến độ lấy hàng của bên B, thông báo trước theo đơn đặt hàng được hai bên xác nhận cụ thể theo từng đợt cung cấp. • Địa điểm giao hàng là cập mạng tại cảng của bên B, Bên B tự thu xếp phương tiện vận chuyển cát về chân công trình bằng phương tiện chuyên dụng, đảm bảo tuân thủ các quy định về an toàn giao thông và bảo vệ môi trường theo Nghị định 100/2019/NĐ- CP, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 168/2024/NĐ-CP. Bên B chịu toàn bộ chi phí vận chuyển và rủi ro trong quá trình vận chuyển. Nếu chậm giao hàng do lỗi của bên A, bên A bồi thường thiệt hại dựa trên số tiền đối ứng giá trị hợp đồng theo Điều 428 khoản 2 Bộ luật Dân sự 2015. • Địa điểm giao hàng : [ ] ĐIỀU 4: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC BÊN Bên A (Bên cung cấp): • Cam kết cung cấp cát san lấp đúng chất lượng từ dưới 15% tạp chẩt , số lượng, và nguồn gốc hợp pháp theo hợp đồng. • Chịu trách nhiệm về giấy phép khai thác, cung cấp đầy đủ giấy tờ pháp lý liên quan theo Nghị định 193/2025/NĐ-CP • Bồi thường thiệt hại nếu cát gây ô nhiễm môi trường hoặc không đạt chuẩn, theo Công văn 1374/BXD-VLXD năm 2020 của Bộ Xây dựng. • Kết hợp cùng bên B đối chiếu khối lượng theo phương thức hinh học • Cung cấp hóa đơn tài chính hợp pháp cho bên B Bên B (Bên nhận hàng): • Có quyền kiểm tra chất lượng cát trước khi nhận hàng và từ chối nhận nếu không đạt yêu cầu. • Thanh toán đúng hạn theo điều khoản thanh toán của hợp đồng. • Sử dụng cát đúng mục đích san lấp mặt bằng, không chuyển nhượng hoặc sử dụng trái phép. • Hỗ trợ bên A trong việc tiếp nhận và nghiệm thu hàng hóa tại bãi của bên A. • Sau khi Bên Bán hoàn thành và bàn giao khối lượng cát theo từng phần, có xác nhận nghiệm thu của hai bên, Bên Mua sẽ tiến hành thanh toán tương ứng với giá trị khối lượng đã nhận.
  4. ĐIỀU 5: TRÁCH NHIỆM BỒI THƯỜNG VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP Trong trường hợp bên A giao cát không đúng chất lượng hoặc chậm tiến độ, gây thiệt hại cho bên B, bên A bồi thường toàn bộ thiệt hại thực tế, bao gồm chi phí thay thế và gián đoạn thi công, theo Điều 302 Bộ luật Dân sự 2015. Nếu bên B từ chối nhận hàng vô lý hoặc chậm thanh toán, bên B chịu trách nhiệm chi phí lưu kho và các thiệt hại phát sinh cho bên A. Mọi tranh chấp được giải quyết thông qua thương lượng trong vòng 30 ngày. Nếu không đạt thỏa thuận, tranh chấp sẽ được đưa ra Tòa án nhân dân có thẩm quyền tại ... để giải quyết theo Điều 317 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015. Chi phí tố tụng do bên thua kiện chịu. ĐIỀU 6: LỰC BẤT KHẢ KHÁNG Các trường hợp bất khả kháng như thiên tai, lũ lụt, dịch bệnh hoặc lệnh cấm khai thác từ cơ quan nhà nước theo Nghị định 193/2025/NĐ-CP sẽ miễn trách nhiệm cho bên bị ảnh hưởng. Bên gặp sự kiện bất khả kháng phải thông báo cho bên còn lại trong vòng 48 giờ và cung cấp bằng chứng trong 7 ngày. Hai bên thỏa thuận gia hạn thời gian thực hiện hợp đồng hoặc chấm dứt hợp đồng mà không phạt. ĐIỀU 7: HIỆU LỰC HỢP ĐỒNG Hợp đồng có hiệu lực từ ngày 20 tháng 09 năm 2025 đến khi hai bên hoàn thành tất cả quyền và nghĩa vụ. Hợp đồng được lập thành 04 bản, mỗi bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 02 bản. Mọi sửa đổi, bổ sung hợp đồng phải được lập thành phụ lục bằng văn bản và có chữ ký của đại diện hai bên theo Điều 407 Bộ luật Dân sự 2015. ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B