Hợp đồng mua bán điện ngoài mục đích sinh hoạt
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Hợp đồng mua bán điện ngoài mục đích sinh hoạt", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
hop_dong_mua_ban_dien_ngoai_muc_dich_sinh_hoat.docx
Nội dung text: Hợp đồng mua bán điện ngoài mục đích sinh hoạt
- HỢP ĐỒNG MUA BÁN ĐIỆN NGOÀI MỤC ĐÍCH SINH HOẠT Số: / / Giữa [TÊN GIAO DỊCH CỦA BÊN BÁN ĐIỆN] Và [TÊN GIAO DỊCH CỦA BÊN MUA ĐIỆN] MÃ KHÁCH HÀNG: [ ] (Địa danh), ngày .. tháng . năm . 1
- MỤC LỤC ĐIỀU 1: ĐỊNH NGHĨA ĐIỀU 2: MUA BÁN ĐIỆN NĂNG ĐIỀU 3: THOẢ THUẬN CỤ THỂ ĐIỀU 4: TIÊU CHUẨN VÀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ ĐIỀU 5: MUA CÔNG SUẤT PHẢN KHÁNG ĐIỀU 6: ĐO ĐẾM ĐIỆN NĂNG ĐIỀU 7: GHI CHỈ SỐ ĐO ĐIỆN NĂNG ĐIỀU 8: BẢO ĐẢM THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG ĐIỀU 9: GIÁ ĐIỆN ĐIỀU 10: THANH TOÁN ĐIỀU 11: NGỪNG, GIẢM MỨC CUNG CẤP ĐIỆN ĐIỀU 12: CAM ĐOAN VÀ BẢO ĐẢM CỦA CÁC BÊN ĐIỀU 13: QUYỀN, NGHĨA VỤ CỦA BÊN A ĐIỀU 14: QUYỀN, NGHĨA VỤ CỦA BÊN B ĐIỀU 15: VI PHẠM HỢP ĐỒNG ĐIỀU 16: PHẠT VI PHẠM VÀ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI ĐIỀU 17: CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG ĐIỀU 18: GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐIỀU 19: THỜI HẠN VÀ HIỆU LỰC CỦA HỢP ĐỒNG ĐIỀU 20: ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG 2
- HỢP ĐỒNG MUA BÁN ĐIỆN NGOÀI MỤC ĐÍCH SINH HOẠT Căn cứ Bộ luật Dân sự ngày 24 tháng 11 năm 2015; Căn cứ Luật Điện lực ngày 30 tháng 11 năm 2024; Căn cứ Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng ngày 20 tháng 6 năm 2023; Căn cứ Nghị định số 137/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Điện lực và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực; Căn cứ Nghị định số 104/2022/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giấy khi thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công; Căn cứ Nghị định số 18/2025/NĐ-CP ngày 08 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Điện lực liên quan đến hoạt động mua bán điện và tình huống đảm bảo cung cấp điện. Căn cứ nhu cầu mua điện của Bên mua điện, khả năng cung ứng của Bên bán điện, Chúng tôi gồm có: A. BÊN BÁN ĐIỆN: [TÊN GIAO DỊCH CỦA BÊN BÁN ĐIỆN] Mã số thuế: Địa chỉ trụ sở chính: Tài khoản ngân hàng số: Email: Website: Số điện thoại CSKH: Đại diện là ông (bà): - Chức vụ: - Theo văn bản ủy quyền số: Dưới đây gọi tắt là "Bên A" Và B. BÊN MUA ĐIỆN: [TÊN GIAO DỊCH CỦA BÊN MUA ĐIỆN] Mã số thuế: Đăng ký kinh doanh/ doanh nghiệp: 3
- Địa chỉ trụ sở chính/ thường trú: Tài khoản ngân hàng số: Email: Số điện thoại: Đại diện là ông (bà): - Chức vụ: - Số chứng thực cá nhân (CC/CCCD/HC): - Theo văn bản ủy quyền số: Dưới đây gọi tắt là "Bên B" Bên A và Bên B sau đây được gọi riêng là “Bên” và gọi chung là “các Bên” Các Bên nhất trí ký kết Hợp đồng mua bán điện ngoài mục đích sinh hoạt với những điều khoản và điều kiện như sau: ĐIỀU 1: ĐỊNH NGHĨA Trong phạm vi Hợp Đồng này (trừ khi được các Bên thống nhất mô tả hoặc quy định khác đi), các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Biên Bản Treo, Tháo Các Thiết Bị Đo Đếm Điện là Biên bản theo mẫu do Bên A quy định, có nội dung ghi nhận các thông tin về kết quả treo, tháo Thiết Bị Đo Đếm Điện, thông số kỹ thuật của Thiết Bị Đo Đếm Điện và chỉ số đo điện năng vào thời điểm treo, tháo Thiết Bị Đo Đếm Điện; 2. Biện Pháp Bảo Đảm là biện pháp bảo đảm thực hiện Hợp Đồng nêu tại Khoản 1, Điều 3; 3. Cơ Quan Nhà Nước là các cơ quan, chính quyền các cấp của Việt Nam hay người có thẩm quyền của các cơ quan đó, có quyền, trách nhiệm cấp các văn bản hành chính liên quan đến Hợp Đồng hoặc yêu cầu các Bên cung cấp, thực hiện các nghĩa vụ theo quy định của Pháp Luật; 4. Công Tơ là công tơ đo đếm, là thiết bị đo đếm điện năng thực hiện tích phân công suất theo thời gian, lưu và hiển thị giá trị điện năng đo đếm được; 5. Địa Điểm Sử Dụng Điện là địa điểm được Bên B đăng ký với Bên A để Bên A cấp điện và Bên B sử dụng điện theo quy định của Hợp Đồng; 6. Giá Trị Tài Sản Bảo Đảm là giá trị của tài sản bảo đảm được các Bên ghi nhận tại Điểm a, Khoản 1, Điều 3; 7. Hợp Đồng là Hợp đồng mua bán điện ngoài mục đích sinh hoạt này được ký kết giữa các Bên và các bản Phụ lục, Hợp Đồng sửa đổi, bổ sung theo từng thời điểm; 8. Lãi Suất Chậm Trả là mức lãi suất cho vay cao nhất của ngân hàng mà Bên A có tài khoản ghi trong Hợp Đồng tại thời điểm phát sinh Nghĩa Vụ Thanh Toán, được Bên A thông báo cho Bên B khi phát sinh việc áp dụng Lãi Suất Chậm Trả theo quy định của Hợp Đồng; 9. Nghĩa Vụ Thanh Toán là toàn bộ nghĩa vụ của Bên B đối với việc thanh toán khoản tiền phát sinh từ Hợp Đồng cho Bên A, không chỉ bao gồm tiền điện, tiền mua công suất phản kháng, tiền lãi chậm trả, tiền bồi thường thiệt hại, tiền phạt vi phạm, chi phí ngừng, cấp điện trở lại, bổ sung Khoản Khấu Trừ vào tài sản bảo đảm theo đúng quy định tại Hợp Đồng; 4
- 10. Pháp Luật là toàn bộ các quy định pháp luật hiện hành của Việt Nam có liên quan đến hoặc điều chỉnh mối quan hệ giữa Bên A và Bên B theo Hợp Đồng, bao gồm những quy định được sửa đổi, bổ sung tại từng thời điểm; 11. Quy Trình Chấm Dứt Hợp Đồng là quy trình được áp dụng để xử lý việc chấm dứt Hợp Đồng, được quy định tại Khoản 2, Điều 17; 12. Thiết Bị Đo Đếm Điện là thiết bị đo công suất, điện năng, dòng điện gọi tắt là TI, điện áp gọi tắt là TU, tần số, hệ số công suất, bao gồm các loại công tơ, các loại đồng hồ đo điện và các thiết bị, phụ kiện kèm theo; 13. Thời Hạn là thời hạn của Hợp Đồng được xác định theo Khoản 2, Điều 19; 14. Vi Phạm Nghĩa Vụ Thanh Toán là hành vi của Bên B không thực hiện đầy đủ và/ hoặc không thực hiện đúng Nghĩa Vụ Thanh Toán theo quy định tại Hợp Đồng. ĐIỀU 2: MUA BÁN ĐIỆN NĂNG 1. Địa điểm sử dụng điện: 2. Mục đích sử dụng điện: 60%SXBT & 40%KDDV 3. Cấp điện áp: 380V 4. Công suất, điện năng sử dụng: a. Công suất: Cực đại Pmax: 47 kW Trung bình PTB: 15.7 kW Nhỏ nhất Pmin: 4.7 kW Biểu đồ phụ tải, đặc tính kỹ thuật công nghệ của thiết bị sử dụng điện Bên B đăng ký (nếu có) là Phụ lục kèm theo Hợp Đồng b. Điện năng sử dụng trung bình ATB: 11280 kWh/tháng. c. Mua công suất phản kháng (Có/Không): Có 5. Điểm đấu nối cấp điện: Tại phía hạ thế trạm biến áp 000545 của bên A 6. Đo đếm điện năng: a. Số điểm đo: 1 Điểm Vị trí điểm Thiết bị đo Loại/ Tỷ Cấp Sở Trách nhiệm quản đo đo đếm số CX hữu lý Theo biên bản kiểm tra treo tháo thiết bị đo đếm hiện 1 Ngành điện hành Biên Bản Treo, Tháo, kiểm định Các Thiết Bị Đo Đếm Điện là Phụ lục kèm theo Hợp Đồng. b. Vị trí xác định chất lượng điện: 7. Ghi chỉ số đo điện năng: a. Số kỳ: 1 kỳ/ tháng Ngày ghi chỉ số: ngày cuối cùng của mỗi tháng b. Hình thức ghi chỉ số đo điện năng: 8. Giá bán điện: 5
- Giá bán điện chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (đồng/kWh) Điểm Tỷ Mục đích sử dụng Theo thời gian đo lệ Không theo Giờ bình Giờ cao Giờ thấp thời gian thường điểm điểm 13. Sản xuất các sản phẩm từ chất 1 60% 1987 3640 1300 khoáng phi kim loại 1. Bán buôn, bán lẻ của các công 2 C 3152 5422 1918 ty, cửa hàng Biên bản thỏa thuận tỷ lệ mục đích sử dụng điện (nếu có) là Phụ lục kèm theo Hợp Đồng. 9. Ranh giới sở hữu tài sản: Tại vị trí cầu dao hạ thế trạm biến áp 000545 cung cấp điện cho Bên B trở về lưới điện quốc gia là tài sản của Bên A 10. Ranh giới quản lý vận hành: Bên A quản lý vận hành công trình cấp điện từ vị trí cầu dao hạ thế trạm biến áp 000545 trở về lưới điện quốc gia, Bên B quản lý vận hành hệ thống điện từ phía sau cầu dao hạ thế ĐIỀU 3: THỎA THUẬN CỤ THỂ 1. Bảo đảm thực hiện Hợp Đồng (Có/Không): Không a. Giá trị: 0 đồng b. Hình thức (bảo lãnh ngân hàng/ Đặt cọc bằng tiền): c. Thời hạn Bên B gửi cho Bên A tài liệu xác nhận/chứng minh hoàn tất việc xác lập biện pháp bảo đảm: trong vòng ngày kể từ ngày Hợp Đồng được các Bên ký kết (sau đây được gọi là ngày xác nhận bảo đảm). Những tài liệu được Bên B cung cấp có giá trị xác nhận/chứng minh đã hoàn tất việc xác lập biện pháp bảo đảm (bao gồm nhưng không giới hạn Giấy bảo lãnh/chứng thư bảo lãnh của ngân hàng có nội dung cam kết bảo lãnh thực hiện Hợp Đồng vô điều kiện và không hủy ngang, tài liệu chứng minh thẩm quyền của người ký bảo lãnh) và những tài liệu khác liên quan đến việc bảo đảm thực hiện Hợp Đồng là Phụ lục kèm theo Hợp Đồng này. 2. Thanh toán: a. Quy định này áp dụng đối với mọi khoản thanh toán phát sinh từ Hợp Đồng. b. Thời hạn thanh toán: 5 ngày kể từ ngày Bên A thông báo thanh toán lần đầu theo hình thức được quy định tại Khoản 3, Điều 3. c. Phương thức thanh toán: Ủy nhiệm chi; Chuyển khoản; Thanh toán điện tử (ATM, thẻ, mobile,ví điện tử ); 3. Thi hành và hình thức thông báo: a. Các Bên thống nhất tại Hợp Đồng này rằng, [TÊN GIAO DỊCH CỦA BÊN BÁN ĐIỆN] là đơn vị trực thuộc Bên A, được thành lập và hoạt động hợp pháp theo quy định của Pháp Luật, với các thông tin cụ thể nêu tại Điểm b, Khoản 3, Điều 3 sẽ đại diện cho Bên A chịu trách nhiệm triển khai, quản lý và thực hiện Hợp Đồng. Theo đó, chứng từ thanh toán đối với 6
- mọi khoản thanh toán theo quy định tại Hợp Đồng sẽ được [TÊN GIAO DỊCH CỦA BÊN BÁN ĐIỆN] phát hành cho Bên B và Bên B thực hiện việc thanh toán cho [TÊN GIAO DỊCH CỦA BÊN BÁN ĐIỆN]. b. Địa chỉ nhận thông báo: (i) Bên A: Gửi cho Chủ thể đại diện cho Bên A quản lý, thực hiện Hợp Đồng với các thông tin dưới đây: [TÊN GIAO DỊCH CỦA BÊN BÁN ĐIỆN]; MST: [ ]; Tài khoản ngân hàng số: [ ] tại ngân hàng: Địa chỉ: [ ]; Email: [ ]; Điện thoại/SMS: [ ]; Ứng dụng: [ ] Website: [ ] (ii) Bên B: Địa chỉ: [ ] - Thông báo về thanh toán: Email: [ ] Điện thoại/SMS: [ ]; Ứng dụng: [ ] - Thông báo về ngừng, giảm mức cung cấp điện: Email: [ ] Điện thoại/SMS: [ ]; Ứng dụng: [ ] - Thông báo, trao đổi thông tin trong quá trình thực hiện Hợp Đồng: Email: [ ] Điện thoại/SMS: [ ]; Ứng dụng: [ ] c. Hình thức thông báo: các thông báo sẽ được gửi bằng một trong các hình thức: thư điện tử (email), điện thoại, ứng dụng [ ], thông qua website theo các địa chỉ nhận thông báo tại Điểm b, Khoản 3, Điều 3 và các phương tiện thông tin đại chúng khác. 4. Các thỏa thuận cụ thể khác: Bằng việc đồng ý giao kết Hợp Đồng này, Bên A, Bên B hiểu, đồng ý và cam kết với các nội dung sau: a. Chính sách bảo mật thông tin - Chính sách bảo mật dữ liệu cá nhân và các điều khoản liên quan đến việc thu thập, xử lý và bảo vệ dữ liệu cá nhân của Bên B là một phần không thể tách rời của Hợp Đồng này. Chính sách bảo mật này có hiệu lực kể từ thời điểm Bên B ký kết Hợp Đồng và được công bố công khai trên website chính thức của Bên A. - Bên B cam kết đã đọc, tự nguyện và biết rõ và đồng ý với Chính sách bảo mật dữ liệu cá nhân đã được công bố trên website chính thức của Bên A. Bên B chịu trách nhiệm theo dõi và cập nhật các sửa đổi, bổ sung về Chính sách bảo mật và các quy định liên quan, 7
- như một phần của Hợp Đồng này. - Bên B xác nhận đã được Bên A cung cấp đầy đủ và chính xác các thông tin về sản phẩm, dịch vụ và Hợp Đồng; bao gồm cả Chính sách bảo mật dữ liệu cá nhân. Bên A đã giải thích rõ các quyền và nghĩa vụ của Bên B liên quan đến việc bảo vệ dữ liệu cá nhân và các quy định về xử lý dữ liệu. - Bên B đồng ý cho Bên A được phép sử dụng và/hoặc chia sẻ dữ liệu cá nhân của mình với bên thứ ba có hợp tác với Bên A để phục vụ các mục đích theo thỏa thuận tại Hợp Đồng này. Việc chia sẻ dữ liệu sẽ tuân thủ Chính sách bảo mật và các quy định Pháp Luật hiện hành, đảm bảo quyền lợi của Bên B. b. An toàn trong sử dụng điện - Bên B xác nhận đã được Bên A hướng dẫn đầy đủ về việc sử dụng điện an toàn và đồng ý tuân thủ các hướng dẫn này. Bên B đồng ý chịu trách nhiệm theo dõi, cập nhật các thông tin hướng dẫn về an toàn trong sử dụng điện trên website chính thức của Bên A và cam kết thực hiện đúng theo các quy định hiện hành. - Bằng việc ký kết Hợp Đồng này, Bên B xác nhận đã đọc, hiểu và đồng ý với các hướng dẫn về an toàn điện do Bên A cung cấp, đồng thời cam kết tuân thủ nhằm đảm bảo an toàn cho bản thân và cộng đồng. c. Thông báo thanh toán lần đầu: Là thông báo tiền điện sau khi ghi chỉ số định kỳ. d. Chấm dứt Hợp Đồng: Nếu tại địa điểm mua bán điện xảy ra tranh chấp liên quan đến quyền sử dụng mặt bằng hoặc đất ở hoặc nhà ở thì Bên A có quyền đơn phương chấm dứt Hợp Đồng (thực hiện theo yêu cầu của Chủ mặt bằng hoặc chủ sở hữu nhà ở hợp pháp hoặc chủ sử dụng đất ở hợp pháp được Pháp Luật thừa nhận mặc dù Hợp Đồng vẫn còn hiệu lực) mà không chịu trách nhiệm về bất cứ thiệt hại nào cho Bên B do việc ngừng, giảm mức cung cấp điện gây ra. Khi thực hiện việc đơn phương chấm dứt Hợp Đồng trong trường hợp này, Bên A phải thông báo cho Bên B biết trong thời gian ít nhất 05 (năm) ngày về việc chấm dứt Hợp Đồng. e. Ngừng, giảm mức cung cấp điện: - Bên A có quyền thực hiện tạm ngừng cung cấp điện nếu Bên B trì hoãn hoặc không bồi thường cho Bên A về những thiệt hại do lỗi của mình gây ra. - Bên A có quyền thực hiện ngừng, giảm mức cung cấp điện trong trường hợp Bên B không đồng ý hoặc cản trở không cho Bên A thực hiện thay kiểm định định kỳ công tơ điện hoặc TU hoặc TI (gọi chung là thiết bị đo đếm) theo quy định của Luật Đo lường cho đến khi Bên B có thông báo đồng ý để Bên A thực hiện thay kiểm định thiết bị đo đếm. - Bên A có quyền ngừng, giảm mức cung cấp điện trong các trường hợp: + Khi xảy ra sự kiện bất khả kháng, sự cố mà Bên A không kiểm soát được có nguy cơ làm mất an toàn nghiêm trọng cho người, trang thiết bị hoặc do thiếu nguồn điện đe dọa đến an toàn của hệ thống điện, Bên A được phép ngừng, giảm mức cung cấp điện; thông báo tình trạng cấp điện và thời gian dự kiến cấp điện trở lại cho Bên B trong thời hạn 24 giờ kể từ khi ngừng, giảm mức cung cấp điện; + Khi có nhu cầu sửa chữa, bảo dưỡng hoặc nhu cầu khác theo kế hoạch, Bên A có trách 8
- nhiệm thông báo cho Bên B biết trước thời điểm ngừng hoặc giảm mức cung cấp điện ít nhất 05 ngày bằng hình thức thông báo được thống nhất trong Hợp Đồng; + Không thanh toán tiền điện quy định tại khoản 4, Điều 48 của Luật Điện lực; + Theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong trường hợp tổ chức, cá nhân vi phạm quy định của Luật Điện lực hoặc quy định của luật khác và phải áp dụng biện pháp ngừng, giảm mức cung mức cấp điện theo quy định của luật đó. f. Thay đổi hình thức đo đếm: Bên A có thể chuyển đổi hình thức đo đếm hiện hữu sang đo đếm từ xa. Ngay sau khi Bên A lắp đặt công tơ và hệ thống thu thập dữ liệu đo đếm từ xa (có Biên bản kiểm tra treo tháo thiết bị đo đếm được hai bên xác nhận) ; Bên A sử dụng hệ thống thu thập dữ liệu công tơ từ xa làm cơ sở tính toán, phát hành hóa đơn tiền điện tại điểm đo; số lần ghi điện đã được thỏa thuận tại Khoản 7, Điều 2. Bên A gửi thông báo tiền điện cho Bên B bằng hình thức tin nhắn SMS/Email qua số điện thoại và Email đã đăng ký. Trường hợp Bên B có thay đổi thông tin số điện thoại hoặc Email, vui lòng liên hệ Tổng đài [ ] để cập nhật. Bên B tra cứu và khai thác hóa đơn tiền điện, các thông tin liên quan tại địa chỉ website [ ].com.vn hoặc ứng dụng [ ] của Bên A. g. Tiết kiệm điện: Bên B cam kết thực hiện tiết kiệm điện theo Chỉ thị số 20/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 08/6/2023 về việc tăng cường tiết kiệm điện giai đoạn 2023 – 2025 và các năm tiếp theo hoặc các văn bản, chỉ thị thay thế Chỉ thị số 20/CT-TTg sau này (nếu có) liên quan đến tiết kiệm điện, cụ thể: Hàng năm tiết kiệm điện tối thiểu 2% trên tổng điện năng tiêu thụ; Dịch chuyển phụ tải vào giờ cao điểm sang giờ thấp điểm sẵn sàng dùng máy phát điện (nếu có), tiết giảm công suất khi tham gia các sự kiện điều chỉnh phụ tải khi có thông báo từ Bên A. h. Nhằm đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của các Bên tham gia ký kết Hợp đồng mua bán điện cũng như tuân thủ quy định Pháp luật, quy định tại Thông tư số 16/2014/TT-BTC ngày 29/5/2014 của Bộ Công Thương, [TÊN GIAO DỊCH CỦA BÊN BÁN ĐIỆN] trân trọng thông báo: - Theo Khoản 2 - Điều 5 của Thông tư số 16/2014/TT-BCT ngày 29/05/2014, quy định “Bên mua điện sử dụng cho mục đích sản xuất, kinh doanh, dịch vụ được cấp điện qua máy biến áp chuyên dùng từ 25 kVA trở lên hoặc có sản lượng điện sử dụng trung bình ba tháng liên tục từ 2.000 kWh/tháng trở lên” thuộc đối tượng áp dụng giá bán điện theo thời gian sử dụng điện trong ngày (còn gọi là hình thức bán điện ba giá). - Theo Khoản 4 - Điều 5 của Thông tư số 16/2014/TT-BCT ngày 29/05/2014, quy định “Trường hợp bên mua điện thuộc đối tượng bắt buộc áp dụng hình thức ba giá nhưng từ chối thực hiện việc lắp đặt công tơ ba giá khi đã được bên bán điện thông báo hai lần (có xác nhận của đại diện khách hàng và thời gian tối thiểu giữa hai lần thông báo là 10 ngày) thì sau 15 ngày kể từ ngày thông báo cuối cùng, Bên bán điện được áp dụng giá bán điện giờ cao điểm cho toàn bộ sản lượng điện tiêu thụ của bên mua điện cho đến khi lắp đặt công tơ ba giá”. - [TÊN GIAO DỊCH CỦA BÊN BÁN ĐIỆN] sẽ cử nhân viên đến hiện trường thực hiện thay mới công tơ 3 giá cho Quý khách hàng và thời điểm áp dụng giá bán điện theo thời gian được tính kể từ ngày thay công tơ mới. 9
- - Nếu thời gian thay mới công tơ không thuận tiện, kính đề nghị Quý khách hàng vui lòng phản hồi trực tiếp Trung Tâm Chăm Sóc Khách Hàng. ĐIỀU 4: TIÊU CHUẨN VÀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ Các Bên thống nhất rằng hoạt động mua bán điện năng theo Hợp Đồng này phải bảo đảm tuân thủ các yêu cầu về chất lượng điện năng, chất lượng dịch vụ khách hàng theo quy định của Pháp Luật. ĐIỀU 5: MUA CÔNG SUẤT PHẢN KHÁNG 1. Các Bên thống nhất áp dụng quy định của Pháp Luật để xác định lựa chọn việc mua công suất phản kháng tại Điểm c, Khoản 4, Điều 2 của Hợp Đồng. 2. Trong trường hợp các Bên lựa chọn có mua công suất phản kháng tại Điểm c, Khoản 4, Điều 2, Bên B phải thanh toán cho Bên A tiền mua công suất phản kháng và việc thực hiện hoạt động mua công suất phản kháng được áp dụng theo quy định của Pháp Luật. Bên B thanh toán tiền mua công suất phản kháng cùng kỳ thanh toán tiền điện theo quy định tại Khoản 2, Điều 3 của Hợp Đồng. Thông báo của Bên A về giá trị khoản tiền mua công suất phản kháng cho Bên B sẽ được gửi cùng với thông báo tiền điện theo quy định tại Khoản 3, Điều 3 của Hợp Đồng. 3. Căn cứ quy định của Pháp Luật và Hợp Đồng, các Bên có thể thỏa thuận về việc (i) dừng mua công suất phản kháng và/hoặc (ii) điều chỉnh việc mua công suất phản kháng khi có thay đổi. Bên A thông báo cho Bên B việc chấp thuận các nội dung thỏa thuận và phương án xử lý trên cơ sở thông báo của Bên B. Thông báo được lưu, đính kèm và trở thành Phụ lục của Hợp Đồng để làm căn cứ thực hiện. ĐIỀU 6: ĐO ĐẾM ĐIỆN NĂNG 1. Hoạt động đo đếm điện năng được các Bên thống nhất thực hiện theo quy định của Pháp Luật. Điện năng sử dụng được xác định thông qua chỉ số đo đếm điện năng và hệ số nhân của Thiết Bị Đo Đếm Điện. Hệ số nhân của Thiết Bị Đo Đếm Điện được thống nhất và ghi nhận tại Biên Bản Treo, Tháo Thiết Bị Đo Đếm Điện. 2. Khi treo, tháo Thiết Bị Đo Đếm Điện, các Bên có trách nhiệm ghi nhận đầy đủ kết quả và các thông tin cần thiết vào Biên Bản Treo, Tháo Thiết Bị Đo Đếm Điện. Biên Bản Treo, Tháo Các Thiết Bị Đo Đếm Điện phải có chữ ký của đại diện các Bên khi hoàn thành công tác treo tháo. Biên Bản Treo, Tháo Các Thiết Bị Đo Đếm Điện là Phụ lục kèm theo Hợp Đồng này. Các Bên có trách nhiệm bảo vệ Thiết Bị Đo Đếm Điện trong phạm vi quản lý của mình. Trường hợp phát hiện Thiết Bị Đo Đếm Điện bị mất hoặc hư hỏng, các Bên lập biên bản để xác định nguyên nhân và trách nhiệm của các Bên có liên quan trong việc sửa chữa, thay thế hoặc bồi thường. 3. Bên B không được tự ý tháo gỡ, di chuyển Công Tơ. Bên B phải được sự đồng ý của Bên A khi có nhu cầu di chuyển Công Tơ sang vị trí khác và phải chịu mọi chi phí phát sinh trong quá trình di chuyển. 4. Khi thay đổi Thiết Bị Đo Đếm Điện, các Bên có trách nhiệm cùng ký biên bản xác nhận thông số kỹ thuật của Thiết Bị Đo Đếm Điện và chỉ số Công Tơ. ĐIỀU 7: GHI CHỈ SỐ ĐO ĐIỆN NĂNG 10
- Căn cứ vào sản lượng điện tiêu thụ bình quân đăng ký trong Hợp Đồng và thực tế sử dụng, các Bên thống nhất ghi nhận ngày ghi, số kỳ ghi và hình thức ghi chỉ số đo điện năng tại Khoản 7, Điều 2 của Hợp Đồng theo quy định Pháp Luật: a. Dưới 50.000 kWh/tháng, ghi chỉ số một lần trong một tháng; b. Từ 50.000 đến 100.000 kWh/tháng, ghi chỉ số hai lần trong một tháng; c. Trên 100.000 kWh/tháng, ghi chỉ số ba lần trong một tháng. Các Bên có thể thỏa thuận số lần ghi chỉ số trong tháng nhưng không thấp hơn số lần quy định trên. Trường hợp ngày, số kỳ ghi chỉ số đo điện năng và hình thức ghi chỉ số đo điện năng thay đổi so với quy định tại Khoản 7, Điều 2 Hợp Đồng, Bên A có trách nhiệm thông báo cho Bên B trước 05 (năm) ngày kể từ ngày có sự thay đổi theo hình thức thông báo được quy định tại Khoản 3, Điều 3. ĐIỀU 8: BẢO ĐẢM THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG 1. Phạm vi bảo đảm: Các Bên thống nhất rằng Bên B xác lập Biện Pháp Bảo Đảm với phạm vi bảo đảm là toàn bộ Nghĩa Vụ Thanh Toán. 2. Việc bảo đảm thực hiện Hợp Đồng được các Bên thống nhất áp dụng theo quy định của Pháp Luật. 3. Các trường hợp Bên B phải thực hiện việc bảo đảm thực hiện Hợp Đồng: a. Bên B là khách hàng sử dụng điện (trừ trường hợp được quy định tại Khoản 4, Điều 3 Nghị định số 18/2025/NĐ-CP) có sản lượng tiêu thụ bình quân từ 1.000.000 kWh/tháng trở lên theo đăng ký tại Hợp Đồng hoặc sản lượng điện tiêu thụ bình quân đăng ký tại Hợp Đồng thấp hơn mức này, nhưng sản lượng điện tiêu thụ thực tế bình quân 12 tháng gần nhất từ 1.000.000 kWh/tháng trở lên có trách nhiệm phối hợp với Bên A sửa đổi, bổ sung Hợp Đồng đã ký về bảo đảm thực hiện Hợp Đồng và thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện Hợp Đồng trước khi Hợp Đồng sửa đổi, bổ sung có hiệu lực. Giá trị bảo đảm thực hiện Hợp Đồng bằng 0 ngày tiền điện, được tính trên cơ sở sản lượng điện tiêu thụ bình quân tháng đăng ký trong Hợp đồng mua bán điện hoặc sản lượng điện tiêu thụ thực tế bình quân 12 tháng gần nhất và giá điện năng giờ bình thường được áp dụng, các Bên ghi nhận Giá trị Tài Sản Bảo Đảm tại Khoản 1, Điều 3. b. Trường hợp Hợp Đồng có Thời Hạn dưới 12 (mười hai) tháng và không thuộc trường hợp tại Điểm a, Khoản 3, Điều 8 nêu trên. Giá trị Tài Sản Bảo Đảm: căn cứ vào cách xác định theo Điều này, các Bên ghi nhận Giá trị Tài Sản Bảo Đảm tại Khoản 1, Điều 3: (i) Trường hợp Thời Hạn dưới 01 (một) tháng: Giá trị Tài Sản Bảo Đảm được tính bằng sản lượng điện tương ứng theo số ngày Bên B đăng ký sử dụng nhân với giá bán điện giờ bình thường tại Khoản 8, Điều 2; (ii) Trường hợp Thời Hạn từ 01 (một) tháng trở lên: Giá trị Tài Sản Bảo Đảm được tính bằng sản lượng điện Bên B đăng ký sử dụng trong 45 (bốn mươi lăm) ngày nhân với giá bán điện giờ bình thường tại Khoản 8, Điều 2. 4. Trong trường hợp Bên B phải thực hiện việc bảo đảm thực hiện Hợp Đồng mà không 11
- cung cấp các tài liệu theo Điểm c, Khoản 1, Điều 3, Hợp Đồng này, Hợp Đồng sẽ ngay lập tức bị chấm dứt hiệu lực và Bên A không phải chịu trách nhiệm đối với các thiệt hại nào của Bên B phát sinh từ việc đơn phương chấm dứt đó. 5. Thời hạn bảo đảm: Biện Pháp Bảo Đảm được các Bên lựa chọn tại Khoản 1, Điều 3 sẽ không hủy ngang và Bên B phải duy trì biện pháp bảo đảm liên tục trong suốt Thời Hạn cộng thêm 15 (mười lăm) ngày làm việc. 6. Xử lý tài sản bảo đảm: a. Ngay sau khi kết thúc thời hạn thanh toán tại Điểm b, Khoản 2, Điều 3 mà Bên B Vi Phạm Nghĩa Vụ Thanh Toán trong thời hạn bảo đảm theo Khoản 5, Điều 8, Bên A lập tức gửi thông báo thanh toán lần hai cho Bên B và được quyền: (i) Đối với Biện Pháp Bảo Đảm là bảo lãnh ngân hàng: ngay lập tức yêu cầu ngân hàng phát hành bảo lãnh thực hiện Hợp Đồng cho Bên B thanh toán vô điều kiện cho Bên A khoản tiền tương ứng với giá trị của Nghĩa Vụ Thanh Toán bị vi phạm cộng với tiền lãi chậm trả đối với giá trị của Nghĩa Vụ Thanh Toán bị vi phạm (nếu có). Khoản tiền lãi chậm trả được tính bằng giá trị của Nghĩa Vụ Thanh Toán bị vi phạm nhân với Lãi Suất Chậm Trả và nhân với số ngày được tính từ ngày đầu tiên kết thúc thời hạn thanh toán tại Điểm b, Khoản 2, Điều 3 đến ngày ngân hàng phát hành bảo lãnh chính thức thanh toán khoản tiền tương ứng với giá trị của Nghĩa Vụ Thanh Toán bị vi phạm cho Bên A; (ii) Đối với Biện Pháp Bảo Đảm là đặt cọc bằng tiền: ngay lập tức khấu trừ trực tiếp vào khoản tiền đặt cọc của Bên B cho Bên A khoản tiền tương ứng với giá trị Nghĩa Vụ Thanh Toán bị vi phạm. b. Khoản tiền tương ứng với giá trị của Nghĩa Vụ Thanh Toán bị vi phạm mà theo Khoản 6, Điều 8 này được thanh toán cho Bên A thông qua việc xử lý tài sản bảo đảm trong Hợp Đồng được gọi là Khoản Khấu Trừ. c. Quyền, nghĩa vụ của các Bên sau khi xử lý tài sản bảo đảm theo Điều này sẽ được thực hiện theo Điều 10 của Hợp Đồng. Các Bên đồng ý rằng việc khấu trừ Khoản Khấu Trừ theo Điều này không đồng nghĩa với việc Bên B không bị coi là Vi Phạm Nghĩa Vụ Thanh Toán và vẫn phải chịu trách nhiệm với khoản phạt vi phạm theo Điều 10. 7. Hằng năm, Bên A và Bên B thỏa thuận giá trị thực hiện bảo đảm thực hiện Hợp Đồng phù hợp với sản lượng điện bình quân sử dụng thực tế trong 12 tháng trước liền kề. ĐIỀU 9: GIÁ ĐIỆN 1. Giá điện thực hiện theo quy định của Cơ Quan Nhà Nước về mức giá điện. Căn cứ mục đích sử dụng điện của Bên B theo quy định tại Khoản 2, Điều 2 của Hợp Đồng, các Bên ghi nhận việc áp dụng mức giá điện tương ứng tại Khoản 8, Điều 2 của Hợp Đồng. 2. Trong trường hợp có thay đổi mục đích sử dụng điện làm thay đổi giá áp dụng tại Khoản 8, Điều 2, Bên B phải thông báo cho Bên A trước 15 (mười lăm) ngày để điều chỉnh việc áp giá trong Hợp Đồng theo đúng mục đích sử dụng. Mức giá bán điện mới được áp dụng theo Biên bản thỏa thuận tỷ lệ mục đích sử dụng điện. 12
- 3. Trong trường hợp mức giá điện theo quy định của Cơ Quan Nhà Nước có sự thay đổi thì mức giá điện mới ngay lập tức được áp dụng kể từ thời điểm quy định mới của Cơ Quan Nhà Nước có hiệu lực. ĐIỀU 10: THANH TOÁN 1. Hóa đơn thanh toán tiền điện, tiền mua công suất phản kháng được lập theo chu kỳ ghi chỉ số đo điện năng quy định tại Khoản 7, Điều 2 của Hợp Đồng. Bên A thông báo cho Bên B về việc thanh toán tiền điện tương ứng với số lần ghi chỉ số đo điện năng theo hình thức thông báo quy định tại Khoản 3, Điều 3 của Hợp Đồng. 2. Việc thực hiện Nghĩa Vụ Thanh Toán sẽ bằng đồng Việt Nam. 3. Phương thức thanh toán, thời hạn thanh toán được các Bên thỏa thuận và ghi tại Khoản 2, Điều 3 của Hợp Đồng. 4. Bên B có trách nhiệm thanh toán đầy đủ số tiền điện, tiền mua công suất phản kháng ghi trong hóa đơn được Bên A phát hành trong thời hạn ghi nhận tại Điểm b, Khoản 2, Điều 3. Trường hợp Bên B có Vi Phạm Nghĩa Vụ Thanh Toán tại Khoản 4, Điều 10 này thì: a. Trường hợp Bên B thực hiện việc bảo đảm thực hiện Hợp Đồng: (i) Bên A thông báo thanh toán lần hai cách lần thông báo đầu tiên không dưới 03 (ba) ngày cho Bên B theo hình thức quy định tại Hợp Đồng về việc Vi Phạm Nghĩa Vụ Thanh Toán khi phát sinh vi phạm và thực hiện xử lý tài sản đảm bảo theo quy định tại Khoản 6, Điều 8 của Hợp Đồng. (ii) Nếu Khoản Khấu Trừ đủ để hoàn tất Nghĩa Vụ Thanh Toán, trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ thời điểm Bên A gửi thông báo thanh toán lần đầu cho Bên B, Bên B có trách nhiệm bổ sung đầy đủ Khoản Khấu Trừ vào tài sản bảo đảm. (iii) Nếu Khoản Khấu Trừ không đủ để hoàn tất Nghĩa Vụ Thanh Toán, trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày Bên A gửi thông báo thanh toán lần đầu cho Bên B, Bên B có trách nhiệm: - Bổ sung đầy đủ Khoản Khấu Trừ vào tài sản bảo đảm; - Thanh toán cho Bên A khoản tiền chênh lệch giữa giá trị Nghĩa Vụ Thanh Toán bị vi phạm và Khoản Khấu Trừ (sau đây được gọi là Khoản Còn Thiếu) và tiền lãi chậm trả đối với Khoản Còn Thiếu; Khoản tiền lãi chậm trả theo Điều này được tính bằng Khoản Còn Thiếu nhân với Lãi Suất Chậm Trả và nhân với số ngày chậm trả. Số ngày chậm trả được tính từ ngày đầu tiên kết thúc thời hạn thanh toán tại Điểm b, Khoản 2, Điều 3 đến ngày Bên B thanh toán đủ hoặc ngày Bên A ngừng cấp điện cho Bên B theo quy định tại Điểm c, Khoản 4, Điều 10 và Điểm a, Khoản 1, Điều 11. (iv) Tới ngày thứ 09 (chín) kể từ thời điểm Bên A gửi thông báo thanh toán lần đầu cho Bên B nếu Bên B vẫn chưa hoàn tất Nghĩa Vụ Thanh Toán theo Điều này, Bên A sẽ gửi thông báo ngừng cấp điện cho Bên B. (v) Nội dung thông báo ngừng cấp điện phải ghi nhận rõ: - Kết thúc thời hạn tại Mục ii, Điểm a, Khoản 4, Điều 10; Mục iii, Điểm a, Khoản 4, Điều 10 mà Bên B không hoàn tất Nghĩa Vụ Thanh Toán, Bên A sẽ ngừng ngay 13
- việc cấp điện theo Hợp Đồng; - Thời điểm ngừng cấp điện. Thời điểm ngừng cấp điện phải là thời điểm thỏa mãn: (i) thời hạn tại Mục ii, Điểm a, Khoản 4, Điều 10; Mục iii, Điểm a, Khoản 4, Điều 10 đã kết thúc và (ii) sau 24 (hai mươi bốn) giờ kể từ thời điểm có thông báo ngừng cấp điện. b. Trường hợp không thực hiện việc bảo đảm thực hiện Hợp Đồng: (i) Bên A thông báo thanh toán lần hai cách lần thông báo đầu tiên không dưới 03 (ba) ngày cho Bên B theo hình thức quy định tại Hợp Đồng về việc Vi Phạm Nghĩa Vụ Thanh Toán ngay khi phát sinh Vi Phạm Nghĩa Vụ Thanh Toán. Bên B thực hiện đầy đủ Nghĩa Vụ Thanh Toán trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ thời điểm Bên A gửi thông báo thanh toán lần đầu cho Bên B, bao gồm cả các khoản sau: - Khoản tiền lãi chậm trả đối với giá trị Nghĩa Vụ Thanh Toán bị vi phạm; - Khoản tiền lãi chậm trả theo Điều này được tính bằng giá trị Nghĩa Vụ Thanh Toán bị vi phạm nhân với Lãi Suất Chậm Trả và nhân với số ngày chậm trả. Số ngày chậm trả được tính từ ngày đầu tiên kết thúc thời hạn thanh toán tại Điều 3.2.b đến ngày Bên B thanh toán đủ hoặc ngày Bên A ngừng cấp điện cho Bên B theo quy định tại Điểm c, Khoản 4, Điều 10 và Điểm a, Khoản 1, Điều 11. (ii) Tới ngày thứ 09 (chín) kể từ thời điểm Bên A gửi thông báo thanh toán lần đầu cho Bên B nếu Bên B vẫn chưa hoàn tất Nghĩa Vụ Thanh Toán, Bên A thông báo về việc ngừng cấp điện cho Bên B. Nội dung thông báo ngừng cấp điện thực hiện tương tự theo quy định tại Mục v, Điểm a, Khoản 4, Điều 10. c. Bên A có quyền ngừng ngay việc cấp điện theo nội dung thông báo ngừng cấp điện gửi cho Bên B. Bên A không chịu trách nhiệm về bất cứ thiệt hại nào của Bên B và các Bên liên quan do việc ngừng cấp điện gây ra. Việc cấp điện trở lại chỉ được tiến hành sau khi Bên B đã hoàn tất Nghĩa Vụ Thanh Toán theo Điều này cộng thêm khoản tiền phạt vi phạm theo Điều 16. 5. Bên A thu thừa tiền điện do lỗi của Bên A phải hoàn trả cho Bên B, kể cả tiền lãi của khoản tiền thu thừa hoặc bù trừ tiền điện thu thừa vào các lần thanh toán tiền điện sau của Bên B. Lãi suất khoản tiền thu thừa bằng Lãi Suất Chậm Trả của Bên B. 6. Bên B thanh toán tiền điện thừa cho Bên A, Bên B có thể yêu cầu Bên A hoàn trả hoặc chuyển tiền điện thừa cho các kỳ thanh toán kế tiếp. ĐIỀU 11: NGỪNG, GIẢM MỨC CUNG CẤP ĐIỆN 1. Các Bên thống nhất rằng Bên A có quyền ngừng, giảm mức cung cấp điện cho Bên B khi có phát sinh các sự kiện dưới đây: a. Theo quy định tại Khoản 4, Điều 10 và các quy định khác của Hợp Đồng; b. Theo quy định của Pháp Luật. 2. Khi các sự kiện theo Khoản 1, Điều 11 phát sinh trên thực tế dẫn đến việc Bên A thực hiện quyền ngừng, giảm mức cung cấp điện, Bên B và các tổ chức, cá nhân có liên quan phải thanh toán cho Bên A các khoản chi phí để thực hiện việc ngừng, cấp điện trở lại. ĐIỀU 12: CAM ĐOAN VÀ BẢO ĐẢM CỦA CÁC BÊN 14
- 1. Có đủ năng lực và chức năng theo quy định của Pháp Luật để ký kết và thực hiện Hợp Đồng. 2. Việc thỏa thuận và ký kết Hợp Đồng diễn ra trên tinh thần thiện chí, trung thực, tự nguyện và không bị cưỡng ép, đe dọa bởi bất cứ chủ thể nào. 3. Các thông tin được các Bên cung cấp phục vụ cho việc ký kết Hợp Đồng và được ghi nhận tại Hợp Đồng này là hoàn toàn đầy đủ, chính xác, đúng sự thật. 4. Các Bên đã đọc, đã hiểu các quy định của Hợp Đồng và các quy định của Pháp Luật có liên quan. Các Bên xác nhận Hợp Đồng có hiệu lực ràng buộc và khả năng thi hành đối với các Bên. ĐIỀU 13: QUYỀN, NGHĨA VỤ CỦA BÊN A 1. Quyền của Bên A a. Yêu cầu Bên B sử dụng điện đúng đối tượng và mục đích, thực hiện Nghĩa Vụ Thanh Toán đầy đủ và đúng hạn; b. Yêu cầu Bên B sử dụng điện an toàn, tiết kiệm và hiệu quả; Bảo đảm các trang thiết bị sử dụng điện đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật và yêu cầu về an toàn điện, an toàn phòng cháy, chữa cháy; c. Được vào khu vực quản lý của Bên B để thao tác, bảo dưỡng, sửa chữa và thay thế mới trang thiết bị điện của Bên A; kiểm tra, ghi chỉ số đo điện năng và liên hệ với Bên B theo quy định của Pháp Luật; d. Được bồi thường thiệt hại do Bên B gây ra theo quy định của Pháp Luật; e. Được ngừng, giảm mức cung cấp điện theo quy định tại Điều 11 của Hợp Đồng; f. Được Bên B cung cấp đầy đủ các thông tin, tài liệu cần thiết. Được khai thác, sử dụng thông tin, tài liệu của Bên B phục vụ cho việc ký kết, thực hiện Hợp Đồng; g. Được thường xuyên kiểm tra việc thực hiện Hợp Đồng; h. Được quyền đơn phương chấm dứt Hợp Đồng theo quy định tại Điều 17; i. Các quyền khác theo quy định của Hợp Đồng này và Pháp Luật. 2. Nghĩa vụ của Bên A a. Cung cấp điện cho Bên B đáp ứng các yêu cầu về kỹ thuật, chất lượng dịch vụ, an toàn theo Hợp Đồng và Pháp Luật, trừ trường hợp hệ thống điện bị quá tải theo xác nhận của Cơ quan có thẩm quyền hoặc các trường hợp theo quy định của Pháp Luật; b. Bán điện cho Bên B theo đúng số lượng, chất lượng và giá điện đã được thỏa thuận trong Hợp Đồng; c. Khôi phục kịp thời việc cấp điện cho Bên B theo quy định của Pháp Luật; d. Bồi thường khi gây thiệt hại cho Bên B theo quy định của Pháp Luật; e. Kiểm tra chất lượng dịch vụ điện, tính chính xác của thiết bị đo đếm điện, số tiền điện phải thanh toán theo yêu cầu của Bên B; f. Cung cấp cho Bên B các thông tin cần thiết liên quan đến dịch vụ bán lẻ điện; g. Hướng dẫn cho Bên B về việc lắp đặt, sử dụng hệ thống, thiết bị điện để bảo đảm an toàn; cung cấp thông tin về nguy cơ gây mất an toàn trong sử dụng điện và biện pháp bảo đảm an toàn điện; 15
- h. Đầu tư công tơ và đường dây dẫn điện từ lưới điện của Bên A đến công tơ cho Bên B, trừ trường hợp có thỏa thuận khác với Bên B; i. Bảo vệ thông tin của Bên B, không được phép thu thập, sử dụng, chuyển giao thông tin của Bên B cho Bên thứ ba khác khi chưa được sự đồng ý của Bên B; j. Nghĩa vụ khác theo quy định của Luật Điện lực và quy định khác của Pháp Luật có liên quan. ĐIỀU 14: QUYỀN, NGHĨA VỤ CỦA BÊN B 1. Quyền của Bên B a. Được cung cấp đủ số lượng công suất, điện năng, bảo đảm chất lượng điện đã được thỏa thuận trong Hợp Đồng; b. Yêu cầu Bên A kịp thời khôi phục việc cấp điện sau khi mất điện; c. Được bồi thường thiệt hại do Bên A gây ra theo quy định của Pháp Luật; d. Yêu cầu Bên A kiểm tra chất lượng dịch vụ điện, tính chính xác của thiết bị đo đếm điện, số tiền điện phải thanh toán; e. Được cung cấp thông tin cần thiết liên quan đến dịch vụ bán lẻ điện và hướng dẫn về an toàn điện; f. Được lựa chọn bên bán điện trong thị trường bán lẻ điện cạnh tranh; g. Quyền khác theo quy định của Luật Điện lực và quy định khác của Pháp Luật có liên quan. 2. Nghĩa vụ của Bên B Trong phạm vi Hợp Đồng này, Bên B không được thực hiện các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động điện lực và sử dụng điện theo quy định tại Điều 9 Luật Điện lực và các quy định Pháp Luật liên quan, đồng thời có các nghĩa vụ sau: a. Thực hiện đầy đủ Nghĩa Vụ Thanh Toán và các thỏa thuận khác theo quy định của Hợp Đồng; b. Sử dụng điện an toàn, tiết kiệm và hiệu quả; thực hiện các quy định, chương trình về quản lý nhu cầu điện để bảo đảm hệ thống điện vận hành an toàn, liên tục; Trước ngày 31/10 hằng năm, Bên B có trạm biến áp riêng thực hiện đăng ký biểu đồ phụ tải của 12 (mười hai) tháng tiếp theo sát với tình hình thực tế và nhu cầu sử dụng điện; dịch chuyển thời gian sử dụng điện và tiết giảm công suất khi hệ thống gặp khó khăn trong cung ứng điện; c. Sử dụng dịch vụ truyền tải điện, phân phối điện, điều độ hệ thống điện, điều hành giao dịch thị trường điện phù hợp với từng cấp độ thị trường điện cạnh tranh; d. Sử dụng điện đúng đối tượng và mục đích theo quy định tại Hợp đồng mua bán điện; e. Thông báo kịp thời cho Bên A khi phát hiện những hiện tượng bất thường có thể gây mất điện, mất an toàn cho người và tài sản; f. Thông báo kịp thời cho Bên A (i) về việc Bên B không còn quyền sở hữu và/hoặc sử dụng hợp pháp Địa Điểm Sử Dụng Điện; (ii) khi có các khiếu nại, tranh chấp liên quan đến quyền sở hữu và/hoặc sử dụng hợp pháp Địa Điểm Sử Dụng Điện; và (iii) khi Bên B bị thu hồi giấy phép, chấm dứt hoạt động, ra quyết định giải thể, chuyển nhượng dự án/tài 16
- sản có liên quan đến Địa Điểm Sử Dụng Điện hoặc tuyên bố phá sản; g. Tạo điều kiện để Bên A kiểm tra việc thực hiện Hợp Đồng, ghi chỉ số đo điện năng và thực hiện các quyền, nghĩa vụ khác theo Hợp Đồng; h. Đầu tư đường dây dẫn điện sau công tơ đến nơi sử dụng điện, trừ trường hợp quy định tại Khoản 2, Điều 17 của Luật Điện lực; thiết kế hệ thống điện trong công trình thuộc phạm vi quản lý đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật theo quy định của Pháp Luật; i. Bảo đảm đường dây dẫn điện sau công tơ đến nơi sử dụng điện, các trang thiết bị sử dụng điện đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật và yêu cầu về an toàn điện, an toàn phòng cháy, chữa cháy theo quy định tại Luật Điện lực; j. Bồi thường khi gây thiệt hại cho Bên A theo quy định của Pháp Luật; k. Bảo vệ công tơ điện đặt trong phạm vi quản lý của mình theo thỏa thuận trong Hợp đồng mua bán điện; không được tự ý tháo gỡ, di chuyển công tơ điện. Khi có nhu cầu di chuyển công tơ điện sang vị trí khác, phải được sự đồng ý của Bên A và phải chịu chi phí di chuyển; l. Nghĩa vụ khác theo quy định của Luật Điện lực và quy định khác của Pháp Luật có liên quan. ĐIỀU 15: VI PHẠM HỢP ĐỒNG 1. Các hành vi vi phạm của Bên A bao gồm: a. Trì hoãn việc cấp điện theo Hợp Đồng, trừ trường hợp nguyên nhân của việc trì hoãn là do lỗi của Bên B hoặc trong trường hợp được ngừng, giảm mức cung cấp điện theo Hợp Đồng và Pháp Luật; b. Không bảo đảm tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ theo Điều 4 của Hợp Đồng; c. Ghi sai chỉ số đo điện năng; tính sai tiền điện trong hóa đơn; d. Trì hoãn hoặc không bồi thường cho Bên B theo Điều 16; e. Các hành vi khác vi phạm các quy định của Hợp Đồng và Pháp Luật ảnh hưởng đến việc thực hiện Hợp Đồng. 2. Các hành vi vi phạm của Bên B bao gồm: a. Trì hoãn việc thực hiện Hợp Đồng đã ký; b. Sử dụng điện sai mục đích ghi tại Khoản 2, Điều 2 Hợp Đồng; c. Sử dụng quá công suất đã đăng ký vào giờ cao điểm; d. Không thanh lý Hợp Đồng khi không sử dụng điện năng; e. Vi Phạm Nghĩa Vụ Thanh Toán; f. Trì hoãn hoặc không bồi thường thiệt hại cho Bên A theo Điều 16; g. Tự ý cung cấp điện cho cá nhân hoặc tổ chức khác sử dụng điện; h. Không còn quyền sở hữu và/hoặc sử dụng hợp pháp đối với Địa Điểm Sử Dụng Điện; i. Không sử dụng điện 06 (sáu) tháng liên tục mà không thông báo trước cho Bên A; j. Các hành vi khác vi phạm các quy định tại Hợp Đồng và Pháp Luật ảnh hưởng đến việc thực hiện Hợp Đồng. 3. Nếu một Bên vi phạm các nghĩa vụ, các cam kết, bảo đảm của mình tại Hợp Đồng này thì phải chấm dứt mọi hành vi vi phạm và khắc phục hậu quả của hành vi vi phạm trong thời hạn 17
- hợp lý theo thông báo của Bên bị vi phạm. ĐIỀU 16: PHẠT VI PHẠM VÀ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI 1. Các Bên chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại và phạt vi phạm Hợp Đồng khi có những hành vi vi phạm gây thiệt hại cho Bên còn lại. Việc xử lý trách nhiệm bồi thường thiệt hại và phạt vi phạm được áp dụng theo Điều này, Hợp Đồng và quy định của Pháp Luật. 2. Trong quá trình thực hiện Hợp Đồng, nếu có bất cứ hành vi vi phạm Hợp Đồng của một Bên gây thiệt hại cho Bên còn lại, thì Bên vi phạm có trách nhiệm bồi thường toàn bộ thiệt hại cho Bên bị vi phạm. Giá trị bồi thường thiệt hại được xác định theo quy định của Pháp Luật. Ngoài việc bồi thường thiệt hại theo quy định tại Khoản 2, Điều 16, nếu hành vi vi phạm gây thiệt hại cho Bên còn lại, Bên vi phạm sẽ phải chịu phạt vi phạm Hợp Đồng đối với hành vi vi phạm đó. Mức phạt vi phạm được tính bằng 08 (tám) % giá trị phần nghĩa vụ của Hợp Đồng bị vi phạm. Giá trị phần nghĩa vụ của Hợp Đồng bị vi phạm được xác định theo quy định của Pháp Luật. Trừ trường hợp Bên B đã thanh toán cho Bên A trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ thời điểm Bên A gửi thông báo thanh toán lần đầu. 3. Chậm thực hiện nghĩa vụ phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại: a. Đối với khoản tiền phạt vi phạm do Bên B vi phạm Hợp Đồng: (i) Đối với khoản tiền phạt vi phạm phát sinh theo Khoản 4, Điều 10: Nếu Bên B không hoàn tất việc thanh toán toàn bộ khoản tiền phạt vi phạm trong thời hạn được nêu tại Mục ii, Điểm a, Khoản 4, Điều 10, Mục iii, Điểm a, Khoản 4, Điều 10 hoặc thời hạn nêu tại Mục i, Điểm b, Khoản 4, Điều 10, Bên B sẽ phải chịu Lãi Suất Chậm Trả đối với khoản tiền phạt vi phạm này cho tới khi hoàn tất Nghĩa Vụ Thanh Toán. (ii) Đối với các khoản tiền phạt vi phạm khác phát sinh từ việc Bên B vi phạm Hợp Đồng: Bên B phải thanh toán khoản tiền phạt vi phạm trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày có thông báo của Bên A về nghĩa vụ phạt vi phạm của Bên B. Quá thời hạn này mà Bên B không hoàn tất việc thanh toán toàn bộ khoản tiền phạt vi phạm, Bên B sẽ phải chịu Lãi Suất Chậm Trả đối với khoản tiền phạt vi phạm này cho tới khi hoàn tất Nghĩa Vụ Thanh Toán. b. Đối với khoản tiền bồi thường thiệt hại do Bên B vi phạm Hợp Đồng: Bên B có Nghĩa Vụ Thanh Toán cho Bên A khoản bồi thường thiệt hại phát sinh trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày Bên A thông báo cho Bên B về nghĩa vụ bồi thường thiệt hại. Trường hợp Bên B chậm thanh toán khoản tiền bồi thường thiệt hại, Bên vi phạm sẽ phải chịu Lãi Suất Chậm Trả trên khoản tiền bồi thường thiệt hại cho tới khi hoàn tất Nghĩa Vụ Thanh Toán. c. Đối với khoản tiền bồi thường thiệt hại và khoản tiền phạt vi phạm do Bên A vi phạm Hợp Đồng: (i) Trường hợp phát sinh nghĩa vụ bồi thường thiệt hại và phạt vi phạm của Bên A đối với Bên B, Bên A có trách nhiệm thanh toán đầy đủ khoản tiền bồi thường và tiền phạt mà hai Bên đã thống nhất trong thời hạn 10 (mười) ngày, kể từ ngày nhận được thông báo chính thức của Bên B. Quá thời hạn trên mà Bên A chưa thanh toán đủ thì 18
- Bên B có quyền chậm thanh toán tiền điện với giá trị không quá khoản tiền Bên A chậm thanh toán cho đến khi Bên A thanh toán và Bên B không phải chịu bất cứ trách nhiệm nào do chậm thanh toán tiền điện trong phạm vi Điều này. (ii) Nếu Bên A đã thanh toán cho Bên B đủ khoản tiền bồi thường thiệt hại, khoản tiền phạt vi phạm trong thời hạn nêu tại Mục i, Điểm c, Khoản 3, Điều 16, Bên B phải thực hiện Nghĩa Vụ Thanh Toán Nghĩa Vụ Thanh Toán bình thường theo Hợp Đồng. ĐIỀU 17: CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG 1. Hợp Đồng sẽ chấm dứt theo một trong các căn cứ dưới đây: a. Kết thúc Thời Hạn mà các Bên không thỏa thuận gia hạn Hợp Đồng hoặc Bên B không có phản hồi theo Khoản 4, Điều 19. b. Các Bên thỏa thuận về việc chấm dứt Hợp Đồng trước Thời Hạn. c. Bên B có quyền đơn phương chấm dứt Hợp Đồng trước Thời Hạn khi Bên A có hành vi vi phạm Hợp Đồng mà không khắc phục theo Khoản 3, Điều 15. Trong trường hợp này, Bên B có nghĩa vụ thông báo trước cho Bên A về việc đề nghị chấm dứt Hợp Đồng ít nhất 15 (mười lăm) ngày trước khi thực hiện Quy Trình Chấm Dứt Hợp Đồng. d. Bên A có quyền đơn phương chấm dứt Hợp Đồng trước Thời Hạn trong các trường hợp dưới đây: (i) Bên B có hành vi vi phạm Hợp Đồng mà không khắc phục theo Khoản 3, Điều 15; (ii) Bên B là tổ chức, hộ kinh doanh bị chấm dứt hoạt động, bị thu hồi giấy phép hoạt động, bị giải thể, bị tuyên bố phá sản, không còn quyền sử dụng Địa Điểm Sử Dụng Điện hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của Pháp Luật; là cá nhân mất tích, chết, không còn quyền sử dụng Địa Điểm Sử Dụng Điện hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của Pháp Luật. Bên A có quyền thực hiện Quy Trình Chấm Dứt Hợp Đồng ngay lập tức khi phát sinh các sự kiện theo quy định này. 2. Quy trình chấm dứt Hợp Đồng: a. Ngay sau khi phát sinh các trường hợp hoặc kết thúc thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày có thông báo về việc đề nghị chấm dứt Hợp Đồng của một Bên theo quy định tại Khoản 1, Điều 17, các Bên tiến hành: (i) Bên A gửi thông báo ngay cho Bên B về thời điểm ngừng cấp điện, phục vụ việc chấm dứt Hợp Đồng. (ii) Bên A ngừng cấp điện tại thời điểm đã thông báo trước đó. (iii) Bên A xác định chỉ số đo điện năng, sản lượng điện đã giao nhận, lập và phát hành hoá đơn. Việc xác định được thực hiện tại Địa Điểm Sử Dụng Điện tính đến thời điểm ngừng cấp điện theo thông báo, không phụ thuộc vào việc điện năng được Bên B hay bất kỳ một bên nào khác sử dụng. Số tiền điện phải thanh toán được xác định theo Điều này do Bên B gánh chịu. (iv) Bên B thực hiện thanh toán toàn bộ Nghĩa Vụ Thanh Toán phát sinh theo Hợp Đồng tính đến thời điểm ngừng cấp điện. (v) Xử lý tài sản bảo đảm (nếu có): Bên A xác định về Giá trị Tài Sản Bảo Đảm còn lại tính đến thời điểm chấm dứt Hợp Đồng và xác định ngày giải toả bảo lãnh, hoàn trả 19
- tiền cho Bên B. Bên A chỉ giải toả bảo lãnh, hoàn trả tiền sau khi Bên B đã thực hiện xong việc thanh toán toàn bộ Nghĩa Vụ Thanh Toán phát sinh theo Hợp Đồng (nếu có). Trường hợp Hợp Đồng chấm dứt do hành vi vi phạm của Bên B hoặc theo thỏa thuận của các Bên trong các trường hợp khác, Bên A có quyền xử lý Tài Sản Bảo Đảm để thực hiện Nghĩa Vụ Thanh Toán của Bên B. Bên B tiếp tục thanh toán Nghĩa Vụ Thanh Toán còn thiếu hoặc được hoàn trả Giá trị Tài Sản Bảo Đảm còn lại (nếu có). b. Sau khi các Bên hoàn tất các nghĩa vụ theo Hợp Đồng: (i) Trường hợp chấm dứt theo Điểm a, Khoản 1, Điều 17, các Bên thống nhất Hợp Đồng sẽ tự động chấm dứt khi kết thúc Thời Hạn. (ii) Các trường hợp còn lại, Bên A gửi Bên B dự thảo Biên bản chấm dứt Hợp Đồng. Bên B xác nhận đồng ý bằng cách ký vào Biên bản chấm dứt Hợp Đồng. Trong thời hạn 05 (năm) ngày kể từ ngày Bên B nhận được Biên bản chấm dứt Hợp Đồng nhưng không ký Biên bản chấm dứt Hợp Đồng và không có văn bản gửi cho Bên A nêu rõ lí do, Bên A có quyền hiểu là Bên B đã đồng ý chấm dứt Hợp Đồng. Hợp Đồng chấm dứt theo nội dung Biên bản chấm dứt Hợp Đồng. c. Đối với các trường hợp do lỗi của Bên B hoặc các trường hợp khác mà các Bên không thể tiến hành Quy Trình Chấm Dứt Hợp Đồng theo Khoản 2, Điều 17 này, việc chấm dứt Hợp Đồng được thực hiện theo quyết định của Cơ Quan Nhà Nước thông qua quá trình giải quyết tranh chấp hoặc theo quy định của Pháp Luật. ĐIỀU 18: GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP Trường hợp phát sinh tranh chấp, các Bên sẽ cùng nhau tiến hành thương lượng để tìm ra giải pháp giải quyết tranh chấp tối ưu. Trong thời hạn 90 (chín mươi) ngày kể từ ngày phát sinh tranh chấp mà các Bên không đạt được thỏa thuận, một trong các Bên có quyền đưa vụ việc ra giải quyết tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền. ĐIỀU 19: THỜI HẠN VÀ HIỆU LỰC CỦA HỢP ĐỒNG 1. Hiệu lực của Hợp Đồng: Hợp Đồng có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 05 năm 2026. 2. Thời Hạn của Hợp Đồng: a. Thời Hạn của Hợp Đồng do các Bên thỏa thuận nhưng không vượt quá thời hạn mà Bên B có quyền sở hữu và/hoặc sử dụng hợp pháp Địa Điểm Sử Dụng Điện. Việc xác định quyền sở hữu và sử dụng hợp pháp của Bên B đối với Địa Điểm Sử Dụng Điện căn cứ vào các tài liệu được Bên B chủ động cung cấp hoặc theo yêu cầu của Bên A. Các tài liệu này sẽ được đính kèm Hợp Đồng. b. Căn cứ theo Điểm a, Khoản 2, Điều 19, các Bên thỏa thuận và thống nhất ghi nhận Thời Hạn của Hợp Đồng kể từ ngày Hợp đồng có hiệu lực đến ngày 12 tháng 05 năm 2031. 3. Thời Hạn có thể được điều chỉnh hoặc gia hạn theo thỏa thuận giữa các Bên và phải được quy định thành phụ lục đính kèm Hợp Đồng. 4. Bên A thông báo trước cho Bên B về việc hết Thời Hạn ít nhất 30 (ba mươi) ngày trước ngày Hợp Đồng này hết hiệu lực để các Bên tiến hành việc thỏa thuận gia hạn hoặc chấm dứt 20

