Hợp đồng thí nghiệm bê tông

doc 5 trang Lucy 11/09/2026 120
Bạn đang xem tài liệu "Hợp đồng thí nghiệm bê tông", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • dochop_dong_thi_nghiem_be_tong.doc

Nội dung text: Hợp đồng thí nghiệm bê tông

  1. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc HỢP ĐỒNG THÍ NGHIỆM Số: /HĐTNVL-VLXD (Về việc: Thí nghiệm vật liệu xây dựng phục vụ dự án) - Căn cứ luật Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 24/11/2015, kỳ họp thứ 10. - Căn cứ luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14/6/2005 của Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. - Căn cứ vào yêu cầu của ... và khả năng thực hiện của Viện Vật liệu xây dựng. Hôm nay, ngày tháng năm , chúng tôi gồm: Bên A : - Đại diện là ông : Chức vụ: - Địa chỉ : - Điện thoại : -Tài khoản số : - Mã số thuế : Bên B : VIỆN VẬT LIỆU XÂY DỰNG - Tên viết tắt : - Địa chỉ : - Điện thoại : Fax : - Tài khoản số : - Mã số thuế : - Đại diện là ông : Chức vụ: Hai bên thống nhất ký Hợp đồng phân tích kiểm nghiệm với các điều khoản như sau: ĐIỀU 1: NỘI DUNG CÔNG VIỆC Bên B nhận thực hiện công việc thí nghiệm các loại vật liệu xây dựng phục vụ dự án: “...” theo yêu cầu của bên A. Nội dung và đơn giá thí nghiệm các loại vật liệu xây dựng được thể hiện chi tiết như Phụ lục 1 kèm theo (là phần không thể thiếu của hợp đồng này). ĐIỀU 2: CHẤT LƯỢNG - TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT 1. Bên B thực hiện công tác thí nghiệm theo tiêu chuẩn phương pháp thử hiện hành, do Bên A cung cấp khi được duyệt bởi CĐT, Tư vấn giám sát Bên A. 2. Chất lượng và tiến độ công việc thí nghiệm được thực hiện theo các tiêu chuẩn thí nghiệm hiện hành. ĐIỀU 3: THỜI HẠN CỦA HỢP ĐỒNG 1
  2. - Bắt đầu: ngày tháng năm . - Kết thúc: khi bên A không còn nhu cầu thí nghiệm vật liệu xây dựng. ĐIỀU 4: TRÁCH NHIỆM CỦA HAI BÊN Bên A: - Cung cấp đầy đủ và kịp thời cho Bên B hồ sơ thiết kế, chủng loại vật liệu, nguồn gốc vật liệu để tiến hành thí nghiệm. - Mang mẫu thử nghiệm đến cho Bên B. - Giám sát kiểm tra đôn đốc, cùng bên B giải quyết kịp thời các vấn đề phát sinh, vướng mắc trong quá trình thí nghiệm. - Nếu báo cáo kết quả bàn giao có sai sót do lỗi của Bên A (do lỗi sai tên hạng mục, địa chỉ, tên công trình ), phải cung cấp lại đầy đủ cho Bên B xuất bản lại trong vòng 07 ngày làm việc và chịu chi phí xuất bản lại (5.000 VNĐ/01 tờ KQTN). - Nghiệm thu các khối lượng công việc mà Bên B đã hoàn thành theo Đợt. - Thực hiện nghĩa vụ thanh toán cho Bên B theo Điều 5 của Hợp đồng. Bên B: - Tổ chức thực hiện các công việc được nêu tại Điều 1 của Hợp đồng. - Bên B có quyền chủ động tổ chức thực hiện các công việc theo Hợp đồng, đảm bảo tiến độ theo thỏa thuận. - Bên B có quyền yêu cầu Bên A cung cấp những tài liệu cần thiết liên quan đến hạng mục thi công trong phạm vi công việc của mình. - Nhận mẫu và tiến hành thí nghiệm, kiểm định chất lượng, cung cấp các phiếu kết quả thử nghiệm cho Bên A thành 10 bộ có cơ sở pháp lý như nhau. - Chịu trách nhiệm về chất lượng, nội dung và khối lượng của toàn bộ công tác thí nghiệm theo đúng yêu cầu của tiêu chuẩn hiện hành hoặc yêu cầu của dự án. -Nếu kết quả bàn giao có sai sót do lỗi của Bên B (do lỗi xuất bản), phải cung cấp lại đầy đủ, chính xác trong ngày nếu buổi sáng bàn giao, hoặc không quá 24h nếu bàn giao buổi chiều. - Đảm bảo tính hợp lệ, hợp pháp của hóa đơn, chứng từ theo quy định của Nhà nước. - Khi Bên A thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thanh toán theo Điều 5, Bên B chuyển trả hóa đơn GTGT bản chính cho Bên B. - Nếu Bên A không thực hiện trách nhiệm thanh toán theo Điều 5 của Hợp đồng, Bên B có quyền từ chối cung cấp hóa đơn GTGT bản chính cũng ngừng thí nghiệm của các đợt tiếp theo và sẽ chịu mức phạt như quy định trong Điều 7. Nếu Bên A thực hiện trách nhiệm thanh toán theo Điều 5 của Hợp đồng, Bên B sẽ tiếp tục bàn giao hóa đơn GTGT bản chính và kết quả thí nghiệm theo quy định. ĐIỀU 5: GIÁ TRỊ HỢP ĐỒNG + Hình thức hợp đồng: Theo đơn giá cố định. + Đơn giá hợp đồng: - Đơn giá hợp đồng theo Phụ lục 1 đính kèm Hợp đồng này. - Trong trường hợp thực tế phát sinh công việc thí nghiệm ngoài đơn giá nêu trên, hai Bên thống nhất bổ sung đơn giá làm cơ sở cho việc thanh toán. 2
  3. + Giá trị hợp đồng: - Giá trị Hợp đồng: Tính theo khối lượng mẫu thí nghiệm thực tế được hai Bên nghiệm thu và đơn giá của Hợp đồng. - Giá trị Hợp đồng đã bao gồm tất cả các chi phí do Bên B thực hiện nội dung công việc của hợp đồng cùng các loại thuế, phí và chi phí khác theo quy định của pháp luật Việt Nam. ĐIỀU 6: PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN 1. Tiến độ thanh toán: Thanh toán theo từng Đợt: Căn cứ các phiếu kết quả thí nghiệm hàng tháng do Bên B giao cho Bên A, từ ngày 1 đến ngày 5 hàng tháng, hai Bên tiến hành đối chiếu khối lượng mẫu thí nghiệm thực hiện của tháng trước liền kề, lập biên bản nghiệm thu khối lượng và giá trị thực hiện từng Đợt làm cơ sở để thanh toán. 2. Hồ sơ thanh toán: Hồ sơ thanh toán do Bên B lập theo các quy định hiện hành, được Bên A chấp thuận và được lập thành 05 bộ gốc có giá trị pháp lý như nhau, Bên A giữ 03 bộ, Bên B giữ 02 bộ. Hồ sơ thanh toán gồm: - Giấy đề nghị thanh toán. - Biên bản nghiệm thu khối lượng và giá trị thực hiện từng đợt. - Hóa đơn GTGT. 3. Thời hạn thanh toán: Bên A sẽ thanh toán cho Bên B trong vòng 10 (mười) ngày kể từ ngày Bên A nhận được Hồ sơ thanh toán từng đợt của Bên B theo Khoản 3, Điều 6 của Hợp đồng. Sau khi Bên A hoàn thành nghĩa vụ thanh toán từng Đợt, Bên B sẽ giao hoá đơn GTGT bản gốc cho Bên A. 4. Hình thức thanh toán: Chuyển khoản hoặc tiền mặt. ĐIỀU 7: CÁC BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG 1. Nếu Bên A chậm thanh toán cho Bên B thì mức phạt vi phạm Hợp đồng bằng mức lãi suất huy động của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam tính từ ngày quá hạn thanh toán. 2. Nếu Bên B thực hiện hợp đồng chậm trễ so với tiến độ quy định tại Điều 3 thì Bên B sẽ chịu phạt 0.5% giá trị đợt thanh toán cho mỗi ngày chậm trễ. Tổng số tiền phạt không vượt quá 10% tổng giá trị đợt thanh toán. ĐIỀU 8: TRƯỜNG HỢP BẤT KHẢ KHÁNG 1. Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra mang tính khách quan và nằm ngoài tầm kiểm soát của các Bên như động đất, bão, lũ, lụt, lốc, sóng thần, lở đất; hoả hoạn; chiến tranh hoặc có nguy cơ xảy ra chiến tranh, ... và các thảm hoạ khác chưa lường hết được, sự thay đổi chính sách hoặc ngăn cấm của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam 3
  4. 2. Việc một Bên không hoàn thành nghĩa vụ của mình do sự kiện bất khả kháng sẽ không phải là cơ sở để Bên kia chấm dứt hợp đồng. Tuy nhiên Bên bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng có nghĩa vụ phải: + Tiến hành các biện pháp ngăn ngừa hợp lý và các biện pháp thay thế cần thiết để hạn chế tối đa ảnh hưởng do sự kiện bất khả kháng gây ra + Thông báo ngay cho Bên kia về sự kiện bất khả kháng xảy ra trong vòng 7 ngày ngay sau khi xảy ra sự kiện bất khả kháng. 3. Trong trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng, thời gian thực hiện hợp đồng sẽ được kéo dài bằng thời gian diễn ra sự kiện bất khả kháng mà Bên bị ảnh hưởng không thể thực hiện các nghĩa vụ theo hợp đồng của mình ĐIỀU 9: LUẬT CHI PHỐI VÀ TRỌNG TÀI - Hai Bên cam kết thực hiện đúng các điều khoản của hợp đồng, chủ động thông báo cho nhau tiến độ thực hiện hợp đồng. Nếu có vấn đề gì bất lợi phát sinh, hai Bên kịp thời thông báo cho nhau để thương lượng và cùng nhau bàn bạc giải quyết trên tinh thần hợp tác. - Trong trường hợp hai Bên không tự giải quyết được, một trong hai Bên có quyền đưa vụ việc đến Trung tâm Trọng tài Quốc tế Việt Nam, chi nhánh Thành Phố Hà Nội để giải quyết theo quy tắc tố tụng của Trung tâm này. Quyết định của Trung tâm là cuối cùng và phải được hai Bên chấp hành nghiêm túc. ĐIỀU 10: CAM KẾT - Hợp đồng này là hợp đồng duy nhất được ký kết giữa Bên A và Bên B, không Bên nào được tự ý sửa đổi. Trong trường hợp có bổ sung sửa đổi phải lập thành văn bản như là một Phụ lục của Hợp đồng và được hai Bên cùng ký xác nhận thì mới có giá trị thực hiện. - Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày ký và hết hiệu lực khi Bên A không còn nhu cầu thí nghiệm nữa. -Hợp đồng này được lập thành 04 bản, mỗi Bên giữ 02 bản có giá trị pháp lý như nhau. ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B 4
  5. PHỤ LỤC 1: NỘI DUNG VÀ ĐƠN GIÁ THÍ NGHIỆM (Kèm theo HĐ số: .................. /HĐTNVL-VLXD, ngày tháng năm ) Đơn giá STT Chỉ tiêu thí nghiệm Đơn vị tính trước thuế (VNĐ) I. Bê tông và hỗn hợp bê tông 1.1 Thiết kế cấp phối 100≤mác<300 TKCP 1.200.000 1.2 Thiết kế cấp phối 300≤ mác≤500 TKCP 1.500.000 1.3 Thiết kế cấp phối 500<mác≤800 TKCP 3.500.000 1.4 Xác định mức độ thấm ion Clo (phương pháp đo điện lượng) Mẫu 2.500.000 1.5 Xác định độ chống thấm nước bê tông (tính cho 2at cấp - 16h) Cấp/ 2at 250.000 1.6 Cường độ nén mẫu lập phương 150×150×150 (mm) Tổ mẫu 90.000 1.7 Cường độ nén mẫu trụ D150×300 mm Tổ mẫu 150.000 1.8 Gia công mẫu trụ 150×300 mm Viên mẫu 50.000 1.9 Khoan lấy lõi tại hiện trường (D100×200 mm, khoan đứng) Viên mẫu 1.500.000 1.10 Khoan lấy lõi tại hiện trường (D150×300 mm, khoan đứng) Viên mẫu 1.700.000 1.11 Khoan lấy lõi tại hiện trường (D100×200 mm, khoan ngang) Viên mẫu 2.000.000 1.12 Khoan lấy lõi tại hiện trường (D150×300 mm, khoan ngang) Viên mẫu 2.300.000 1.13 Kiểm tra chất lượng bê tông bằng phương pháp siêu âm và súng bật nẩy Cấu kiện 1.200.000 *Ghi chú: Đơn giá trên chưa bao gồm 5% thuế GTGT. 5