Hợp đồng thi công kết cấu, hoàn thiện cơ bản và công tác cơ điện
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Hợp đồng thi công kết cấu, hoàn thiện cơ bản và công tác cơ điện", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
hop_dong_thi_cong_ket_cau_hoan_thien_co_ban_va_cong_tac_co_d.docx
Nội dung text: Hợp đồng thi công kết cấu, hoàn thiện cơ bản và công tác cơ điện
- HỢP ĐỒNG THI CÔNG XÂY DỰNG Số: GÓI THẦU : THI CÔNG KẾT CẤU, HOÀN THIỆN CƠ BẢN VÀ CÔNG TÁC CƠ ĐIỆN 86 CĂN NHÀ PHỐ HẠNG MỤC : DỰ ÁN : KHU PHỨC HỢP NGHỈ DƯỠNG VÀ GIẢI TRÍ ... ĐỊA ĐIỂM : GIỮA CÔNG TY Chủ Đầu Tư Và CÔNG TY ... Nhà Thầu Ngày tháng năm 1 | 42
- MỤC LỤC MỤC LỤC.........................................................................................................................................2 Phần 1 – CÁC CĂN CỨ KÝ KẾT HỢP ĐỒNG ...........................................................................3 Phần 2 – CÁC ĐIỀU KHOẢN VÀ ĐIỀU KIỆN CỦA HỢP ĐỒNG...........................................3 Điều 1. Các định nghĩa và diễn giải ..................................................................................................3 Điều 2. Hồ sơ hợp đồng và thứ tự ưu tiên.........................................................................................5 Điều 3. Luật và Ngôn ngữ sử dụng ...................................................................................................6 Điều 4. Bảo lãnh hoàn trả tiền tạm ứng và Bảo lãnh thực hiện Hợp đồng .......................................6 Điều 5. Khối lượng và phạm vi công việc ........................................................................................7 Điều 6. Yêu cầu về chất lượng sản phẩm và nghiệm thu, bàn giao sản phẩm Hợp đồng.................8 Điều 7. Thời gian và tiến độ thực hiện Hợp đồng...........................................................................13 Điều 8. Giá trị hợp đồng, tạm ứng và thanh toán............................................................................15 Điều 9. Thay đổi, điều chỉnh giá Hợp đồng....................................................................................19 Điều 10. Quyền và nghĩa vụ của Chủ Đầu Tư .................................................................................19 Điều 11. Quyền và nghĩa vụ của Nhà Thầu .....................................................................................20 Điều 12. Quyền và nghĩa vụ của Đơn Vị Tư Vấn Quản Lý Dự Án.................................................27 Điều 13. Nhà thầu phụ, Nhà cung cấp .............................................................................................28 Điều 14. An toàn lao động, bảo vệ môi trường và phòng chống cháy nổ........................................29 Điều 15. Điện, nước và An ninh công trường:.................................................................................30 Điều 16. Tạm ngừng và chấm dứt Hợp đồng bởi Chủ Đầu Tư........................................................31 Điều 17. Tạm ngừng và chấm dứt Hợp đồng bởi Nhà Thầu............................................................33 Điều 18. Bảo hiểm và bảo hành .......................................................................................................34 Điều 19. Rủi ro và Sự Kiện Bất Khả Kháng:...................................................................................36 Điều 20. Bồi thường thiệt hại, phạt vi phạm hợp đồng....................................................................38 Điều 21. Khiếu nại và xử lý các tranh chấp .....................................................................................39 Điều 22. Thanh lý Hợp đồng............................................................................................................40 Điều 23. Hiệu lực của Hợp đồng......................................................................................................40 Điều 24. Điều khoản chung..............................................................................................................40 2 | 42
- PHẦN 1 - CÁC CĂN CỨ KÝ KẾT HỢP ĐỒNG - Các quy định của pháp luật hiện hành; - Các văn bản pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn có liên quan đến ký kết và thực hiện Hợp đồng; - Căn cứ vào kết quả làm việc và thương thảo Hợp đồng giữa Hai Bên; - Căn cứ vào năng lực và nhu cầu của Các Bên. PHẦN 2 - CÁC ĐIỀU KHOẢN VÀ ĐIỀU KIỆN CỦA HỢP ĐỒNG Hôm nay, ngày ... tháng ... năm 202... (“Ngày Ký”), Các Bên gồm có: 1. Chủ đầu tư : CÔNG TY GCNĐKDN : ... do Sở Kế hoạch & Đầu tư ... cấp ngày .../ .../... Địa chỉ : ... Điện thoại : ... Mã số thuế : ... Tài khoản : ... Người đại diện : ... Chức vụ : ... 2. Nhà thầu : CÔNG TY ... GCNĐKDN : Địa chỉ : Điện thoại : Người đại diện : Chức vụ : Mã số thuế : Tài khoản : (Chủ Đầu Tư và Nhà Thầu được gọi riêng là “Bên” và gọi chung là “Các Bên” hoặc“Hai Bên”) Sau khi nghiên cứu thực tế mặt bằng hiện trường, hồ sơ thiết kế, mục đích, nhu cầu sử dụng Công trình của Chủ Đầu Tư, Các Bên cùng nhau bàn bạc thỏa thuận, thống nhất ký Hợp đồng thi công xây dựng cho gói thầu “ Thi công kết cấu, hoàn thiện cơ bản và công tác cơ điện 86 căn nhà phố” cho hạng mục “ ...” thuộc Dự án Khu phức hợp nghỉ dưỡng và giải trí ... tại ... (sau đây được gọi là “Hợp đồng”) với các điều kiện và điều khoản chi tiết như sau: Điều 1. Các định nghĩa và diễn giải Trong Hợp đồng này các từ và cụm từ được hiểu như sau: 1.1.“Bản gốc” là tài liệu được ký trực tiếp bởi người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền hợp pháp và được đóng dấu hợp lệ. Mọi trường hợp chữ ký phô tô, chữ ký điện tử, chữ ký theo mẫu dấu chữ ký sẵn hoặc bất kỳ hình thức chữ ký nào không phải chữ ký trực tiếp, chính thức bởi người có thẩm quyền nêu trên đều không được coi là bản gốc. 3 | 42
- 1.2. “Sự Kiện Bất Khả Kháng” được định nghĩa tại Điều 19 của Hợp đồng này [Rủi ro và Sự Kiện Bất Khả Kháng]. 1.3. “Biên bản nghiệm thu hoàn thành Công trình” là biên bản được phát hành theo Điều 6 [Yêu cầu về chất lượng sản phẩm và nghiệm thu, bàn giao sản phẩm Hợp đồng]. 1.4. “Bên” là Chủ Đầu Tư hoặc Nhà Thầu tùy theo ngữ cảnh (yêu cầu) diễn đạt. 1.5. “Công trình” ở đây được hiểu là gói thầu “Thi công kết cấu, hoàn thiện cơ bản và công tác cơ điện 86 căn nhà phố” cho hạng mục “...” thuộc Dự án Khu phức hợp nghỉ dưỡng và giải trí ... tại ... 1.6. “Công trường” là địa điểm Chủ Đầu Tư giao cho Nhà Thầu để thi công Công trình cũng như bất kỳ địa điểm nào khác Nhà Thầu được phép sử dụng theo sự chấp thuận của Chủ Đầu Tư. 1.7. “Công trình tạm” là các công trình phục vụ thi công Công trình, hạng mục Công trình. 1.8. “Chỉ dẫn kỹ thuật” hoặc “Thuyết minh kỹ thuật” là các tiêu chí, tiêu chuẩn kỹ thuật được quy định cho Công trình và bất kỳ sửa đổi hoặc bổ sung cho các tiêu chí, tiêu chuẩn kỹ thuật đó. 1.9.“Chủ Đầu Tư” là CÔNG TY ..., được thành lập và hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số ... do ... cấp. 1.10. “Dự án” là Dự án Khu phức hợp nghỉ dưỡng và giải trí ... tại địa điểm ... do Công ty ... làm Chủ Đầu Tư. 1.11. “Đại diện Chủ Đầu Tư” là người được Chủ Đầu Tư nêu ra trong Hợp đồng hoặc được ủy quyền theo từng thời gian và điều hành công việc thay mặt cho Chủ Đầu Tư. 1.12. “Đại diện Nhà Thầu” là người được Nhà Thầu nêu ra trong Hợp đồng hoặc được Nhà Thầu ủy quyền bằng văn bản và điều hành công việc thay mặt cho Nhà Thầu. 1.13. “Đại Diện Đơn Vị Tư Vấn Quản Lý Dự Án” là người được Đơn Vị Tư Vấn Quản Lý Dự Án ủy quyền làm đại diện để thực hiện các nhiệm vụ do Đơn Vị Tư Vấn Quản Lý Dự Án giao. 1.14. “Đơn Vị Tư Vấn Quản Lý Dự Án” là đơn vị do Chủ Đầu Tư thuê để thực hiện việc quản lý dự án và giám sát thi công xây dựng Công trình. 1.15. “Hợp đồng” là toàn bộ hồ sơ Hợp đồng, thỏa thuận các bên theo quy định tại Điều 2 [Hồ sơ hợp đồng và thứ tự ưu tiên]. 1.16. “Hồ sơ Chào giá” là toàn bộ tài liệu do Nhà Thầu lập theo yêu cầu của Chủ Đầu Tư. 1.17. “Hạng mục công trình” là toàn bộ Phạm vi công việc hoặc một phần công việc của Công trình. 1.18. “Hồ sơ thiết kế” là tất cả các bản vẽ thiết kế, bảng tính toán và thông tin kỹ thuật tương tự của Công trình do Chủ Đầu Tư cấp cho Nhà Thầu hoặc do Nhà Thầu lập đã được Chủ Đầu Tư chấp thuận. 1.19. “Nhà Thầu” là CÔNG TY .......... được thành lập và hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số ... do Sở Kế hoạch đầu tư tỉnh ... cấp. 1.20. “Luật” là toàn bộ hệ thống luật pháp của nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam. 1.21. “Nhà Tư Vấn Thiết Kế” là đơn vị do Chủ Đầu Tư thuê để thực hiện việc thiết kế xây dựng Công trình. 4 | 42
- 1.22. “Nhà thầu phụ” là bất kỳ Bên thứ ba nào mà Nhà Thầu ký hợp đồng để thi công một phần công việc của Nhà Thầu được Chủ Đầu Tư chấp thuận trước hoặc Nhà thầu phụ do Chủ Đầu Tư chỉ định. 1.23. “Ngày bắt đầu” là ngày được thông báo theo Điều 7.1 [Ngày bắt đầu, thời gian thực hiện Hợp đồng]. 1.24. “Ngày” được hiểu là ngày dương lịch và “Tháng” được hiểu là tháng dương lịch. 1.25. “Ngày làm việc” là ngày dương lịch, bao gồm các ngày từ thứ hai đến thứ bảy, không bao gồm chủ nhật và các ngày nghỉ lễ, tết theo quy định của pháp luật. 1.26. “Thiết bị của Nhà Thầu” là toàn bộ thiết bị máy móc, phương tiện, xe cộ và các phương tiện, thiết bị khác yêu cầu phải có để Nhà Thầu thi công, hoàn thành Công trình và sửa chữa bất cứ sai sót nào (nếu có). Điều 2. Hồ sơ Hợp đồng và thứ tự ưu tiên 2.1 Hồ sơ Hợp đồng Hồ sơ Hợp đồng bao gồm các căn cứ ký kết Hợp đồng, các điều khoản và điều kiện của Hợp đồng này cùng các tài liệu sau: a) Hợp đồng và các Phụ lục đính kèm Hợp đồng; b) Biên bản thương thảo Hợp đồng; c) Thông báo trúng thầu và các văn bản đồng ý, chấp thuận khác (nếu có) của Chủ Đầu Tư đã phát hành đến Nhà thầu; d) Hồ sơ yêu cầu đề xuất và các tài liệu, văn bản làm rõ Hồ sơ yêu cầu đề xuất của Chủ Đầu Tư; e) Hồ sơ đề xuất và các tài liệu, văn bản làm rõ Hồ sơ đề xuất của Nhà Thầu; f) Những tài liệu khác có liên quan. 2.2 Thứ tự ưu tiên của các tài liệu a) Thứ tự ưu tiên của các tài liệu hồ sơ Hợp đồng được sắp xếp theo thứ tự ưu tiên giảm dần như đã quy định ở Điều 2.1 nêu trên. b) Những tài liệu cấu thành nên Hợp đồng là quan hệ thống nhất, được dùng để giải thích chung giữa Các Bên. Nếu có sự không rõ ràng hoặc khác biệt được tìm thấy trong các tài liệu, Chủ Đầu Tư sẽ đưa ra những giải thích hoặc chỉ dẫn cần thiết hoặc chỉ thị và quyết định của Chủ Đầu Tư sẽ là quyết định cuối cùng. Điều 3. Luật và ngôn ngữ sử dụng 3.1 Hợp đồng này chịu sự điều chỉnh của hệ thống pháp luật nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam. 3.2 Ngôn ngữ sử dụng cho Hợp đồng là Tiếng Việt. Trường hợp công việc cần thiết trao đổi về chuyên môn, kỹ thuật với và/hoặc liên quan đến Bên thứ ba bằng ngôn ngữ Tiếng Anh được Các Bên sử dụng đồng thời, thì các văn bản thỏa thuận quan trọng sau cùng sẽ được thể hiện bằng song ngữ Anh – Việt và Tiếng Việt là ngôn ngữ ưu tiên áp dụng và ưu tiên trong việc giải thích hợp đồng. Điều 4. Bảo lãnh hoàn trả tiền tạm ứng và Bảo lãnh thực hiện Hợp đồng 5 | 42
- 4.1. Bảo lãnh hoàn trả tiền tạm ứng a) Thư Bảo Lãnh Hoàn Trả Tiền Tạm Ứng phải được phát hành bởi Ngân hàng do Chủ Đầu Tư đồng ý/chỉ định, có giá trị bảo đảm là [.......] đồng (Bằng chữ: [.......] đồng chẵn). Toàn bộ chi phí liên quan đến việc phát hành Thư bảo lãnh này do Nhà Thầu chịu trách nhiệm chi trả. b) Nội dung thư Bảo Lãnh Hoàn Trả Tiền Tạm Ứng nói trên là bảo lãnh vô điều kiện và không hủy ngang, phải được Chủ Đầu Tư chấp thuận, phải có giá trị và có hiệu lực tới khi việc tạm ứng đã được hoàn trả. Nếu điều khoản của Thư bảo lãnh nêu cụ thể ngày hết hạn bảo lãnh và việc tạm ứng không được hoàn trả trước ngày hết hạn 10 (mười) ngày, Nhà Thầu phải gia hạn hiệu lực của Thư bảo lãnh này cho đến khi việc ứng trước đã được hoàn trả (không giới hạn số lần gia hạn). Nhà Thầu cung cấp cho Bên Giao Thầu 01 (một) bản gốc của Bảo Lãnh Hoàn Trả Tiền Tạm Ứng đã được gia hạn trong vòng 05 (năm) ngày trước ngày hết hạn của Thư bảo lãnh này. c) Việc ứng trước sẽ giảm dần tương ứng với số tiền mà Chủ Đầu tư đã thu hồi tại đợt thanh toán theo quy định tại Hợp đồng này. Bảo lãnh hoàn trả tiền tạm ứng chỉ được giải tỏa khi Chủ Đầu Tư khấu trừ xong toàn bộ giá trị tiền tạm ứng. 4.2. Bảo lãnh thực hiện Hợp đồng a) Trong vòng 07 (bảy) ngày kể từ ngày Hợp đồng được ký kết, Nhà Thầu phải nộp cho Chủ Đầu Tư 01 (một) thư Bảo Lãnh Thực Hiện Hợp Đồng vô điều kiện và không hủy ngang để bảo đảm nghĩa vụ thực hiện Hợp đồng của Nhà Thầu. Thư bảo lãnh này được phát hành bởi Ngân hàng do Chủ Đầu Tư đồng ý/chỉ định, có giá trị bảo đảm 5% Giá trị Hợp đồng (bao gồm VAT) với số tiền [.....] đồng (Bằng chữ: [.....] đồng). Toàn bộ chi phí liên quan đến việc phát hành Thư bảo lãnh thực hiện Hợp đồng này do Nhà Thầu chịu trách nhiệm chi trả. b) Nội dung thư Bảo Lãnh Thực Hiện Hợp Đồng phải được Chủ Đầu Tư chấp thuận, phải có giá trị và có hiệu lực cho tới khi Nhà Thầu đã hoàn thành Phạm vi công việc của Công trình theo Hợp đồng, được Chủ Đầu Tư nghiệm thu, đưa vào sử dụng và chuyển sang nghĩa vụ bảo hành Công trình. c) Nếu các điều khoản của Thư bảo lãnh thực hiện Hợp đồng nêu rõ ngày hết hạn và Nhà Thầu thực hiện không đúng Hợp đồng, thực hiện không đầy đủ và/hoặc chưa hoàn thành các nghĩa vụ của mình theo quy định tại Hợp đồng, thì vào thời điểm 10 (mười) ngày trước ngày hết hạn, Nhà Thầu bằng chi phí của mình có trách nhiệm gia hạn thời hạn của Thư Bảo Lãnh Thực Hiện Hợp Đồng (không giới hạn số lần gia hạn) cho đến khi Phạm vi công việc của Công trình theo Hợp đồng đã hoàn thành và được Chủ Đầu Tư nghiệm thu, đưa vào sử dụng và chuyển sang giai đoạn bảo hành cho Công trình. Nhà Thầu cung cấp cho Bên Giao Thầu 01 (một) bản gốc của Bảo Lãnh Thực Hiện Hợp đồng đã được gia hạn trong vòng 05 (năm) ngày trước ngày hết hạn của Thư bảo lãnh này. d) Nhà Thầu không nhận lại Bảo Lãnh Thực Hiện Hợp Đồng trong các trường hợp sau: (i) Nhà Thầu từ chối thực hiện Hợp đồng đã có hiệu lực; hoặc (ii) Nhà Thầu không thực hiện và/hoặc thực hiện không đúng và/hoặc không đầy đủ các quy định của Hợp đồng; hoặc (iii) Những tình huống cho phép Chủ Đầu Tư chấm dứt Hợp đồng theo Khoản 16.2 [Chấm dứt Hợp đồng bởi Chủ Đầu Tư]; hoặc (iv) Nhà Thầu không sữa chữa, khắc phục những sai sót, hư hỏng hoặc không có biện 6 | 42
- pháp khắc phục kịp thời trong vòng 05 (năm) ngày làm việc sau khi nhận được thông báo của Chủ Đầu Tư yêu cầu sửa chữa sai sót, hư hỏng; hoặc (v) Nhà Thầu đơn phương chấm dứt Hợp đồng không theo thỏa thuận tại Hợp đồng hoặc trái với quy định của pháp luật. e) Bảo Lãnh Thực Hiện Hợp Đồng sẽ được hoàn trả lại cho Nhà Thầu khi Phạm vi công việc của Công trình theo Hợp đồng đã được hoàn thành và được Chủ Đầu Tư nghiệm thu, đưa vào sử dụng, chuyển sang giai đoạn bảo hành cho Công trình và Chủ Đầu Tư nhận được được đề nghị bằng văn bản của Nhà Thầu. Điều 5. Khối lượng và phạm vi công việc 5.1 Nhà Thầu thực hiện việc cung cấp vật tư, thi công lắp đặt, thử nghiệm, vận hành thử và nghiệm thu bàn giao, bảo hành cho Công trình của Chủ Đầu Tư theo bản vẽ thiết kế được duyệt, tiêu chí kỹ thuật được mô tả trong Phụ lục C của Hợp đồng, theo dự toán được Chủ Đầu Tư phê duyệt, hồ sơ yêu cầu đề xuất của Chủ Đầu Tư, Hồ sơ đề xuất của Nhà Thầu và biên bản thương thảo Hợp đồng. Nhà Thầu phải đảm bảo việc thi công lắp đặt đạt chất lượng, tiến độ, giá cả, an toàn và các thỏa thuận khác kèm theo Hợp đồng, các quy định của pháp luật. 5.2 Phạm vi công việc của Nhà Thầu (sau đây được gọi là “Phạm Vi Công Việc”), là cung cấp vật tư, thi công , lắp đặt, thử nghiệm, vận hành thử và nghiệm thu bàn giao, bảo hành cho Công trình tại địa điểm .... Chi tiết cụ thể của Phạm Vi Công Việc được quy định tại Phụ lục A của Hợp đồng. 5.3 Khối lượng công việc thực hiện phát sinh tăng thêm (nếu có) phải được Hai Bên thống nhất về đơn giá và tiến độ trước khi thực hiện. Điều 6. Yêu cầu về chất lượng sản phẩm và nghiệm thu, bàn giao sản phẩm Hợp đồng 6.1 Yêu cầu về chất lượng sản phẩm a) Công trình phải được thi công phù hợp với các tiêu chuẩn kỹ thuật được nêu trong hồ sơ thiết kế, bản vẽ thi công và các chỉ dẫn kỹ thuật (technical specification) được cấp có thẩm quyền phê duyệt và được đính kèm tại Phụ lục C theo Hợp đồng này. Ngoài ra, Nhà Thầu phải có sơ đồ và thuyết minh hệ thống quản lý chất lượng thi công, an toàn lao động, giám sát tiến độ và chất lượng thi công của mình. b) Về vật tư, vật liệu, thiết bị: Nhà Thầu phải bảo đảm vật tư, vật liệu, thiết bị mà Nhà Thầu cung cấp phải mới 100% chưa qua sử dụng, sản xuất từ năm 2022 trở đi, có nguồn gốc xuất xứ, đảm bảo tiêu chuẩn về chất lượng, số lượng, quy cách theo quy định tại Hợp đồng. Tất cả các vật tư, vật liệu, thiết bị được cung cấp, lắp đặt theo Hồ sơ Hợp đồng này phải được Chủ Đầu Tư chấp thuận. Danh sách vật tư, vật liệu, thiết bị được đính kèm tại Phụ lục B theo Hợp đồng này. c) Nhà Thầu phải cung cấp tất cả các tài liệu về đặc tính kỹ thuật, chứng chỉ chất lượng, giấy chứng nhận xuất xứ (CO/CQ), kết quả thử nghiệm (testing report) theo yêu cầu nêu trong tiêu chí kỹ thuật của Hồ sơ mời thầu, yêu cầu của Nhà Tư Vấn Thiết Kế và Chủ Đầu Tư. Những vật tư, vật liệu, thiết bị phải được Chủ Đầu Tư phê duyệt trước khi đặt hàng và trước khi nhập về Công trường để đưa vào sử dụng cho Công trình. Nhà Thầu phải chịu tất cả các chi phí về số lượng mẫu vật tư, lưu mẫu cho các loại vật tư và chi phí thử mẫu tương ứng. Các tài liệu trên phải được cung cấp theo yêu cầu của Hợp đồng này. 7 | 42
- d) Chủ Đầu Tư có quyền từ chối việc đưa vào thi công các vật liệu, vật tư, thiết bị không đạt tiêu chuẩn về chất lượng, hoặc bị hư hỏng mặc dù Các Bên đã ký Biên bản nghiệm thu, bàn giao. e) Nhà Thầu phải cung cấp cho Chủ Đầu Tư các kết quả kiểm định (nếu có), thí nghiệm vật tư, thiết bị (nếu quy định pháp luật yêu cầu), sản phẩm của công việc hoàn thành (nếu có). Các kết quả thí nghiệm vật tư, vật liệu này phải được thực hiện bởi phòng thí nghiệm hợp chuẩn theo quy định pháp luật hoặc được Chủ Đầu Tư chấp nhận. f) Để tránh nhầm lẫn, việc Chủ Đầu Tư chấp thuận, phê duyệt đối với bất kỳ các tài liệu, kiến nghị, đề xuất do Nhà Thầu đệ trình hoặc tiến hành nghiệm thu từng hạng mục của Công trình, cho công việc của Nhà Thầu đã hoàn thành sẽ không miễn trừ bất kỳ nghĩa vụ, trách nhiệm nào của Nhà Thầu trong việc đảm bảo chất lượng của Công trình theo quy định của Hợp đồng cũng như chịu toàn bộ chi phí thiệt hại xảy ra (nếu có) trong thời gian thực hiện Hợp đồng và thời gian bảo hành. 6.2 Kiểm tra, giám sát của Chủ Đầu Tư a) Chủ Đầu Tư và bất kỳ người được ủy quyền nào khác bởi Chủ Đầu Tư, trong mọi thời điểm thích hợp có quyền: (i) Ra, vào Công trường, các phân xưởng, nơi sản xuất, chế tạo hoặc chuẩn bị vật liệu, vật tư, thiết bị cho Công trình. Nhà Thầu sẽ hỗ trợ miễn phí cho Chủ Đầu Tư để được quyền tiếp cận này, và (ii) Trong quá trình sản xuất, chế tạo và xây dựng (tại Công trường hoặc nơi nào khác), có quyền kiểm tra, thử các loại vật liệu, và kiểm tra quá trình gia công, chế tạo thiết bị, sản xuất và gia công vật liệu, vật tư. b) Nhà Thầu sẽ tạo mọi điều kiện cho người của Chủ Đầu Tư tiến hành các hoạt động kiểm tra, giám sát này trong lãnh thổ Việt Nam, bao gồm cả việc cho phép ra vào, phương tiện, cung cấp các giấy phép và thiết bị an toàn (nếu có). Những hoạt động này không làm giảm đi bất cứ nghĩa vụ hoặc trách nhiệm nào của Nhà Thầu. c) Trong quá trình thi công lắp đặt tại Công trình, Chủ Đầu Tư được quyền hoặc thuê đơn vị chuyên ngành kiểm tra, thử các loại vật liệu và kiểm tra quá trình thi công lắp đặt, vận hành thử của Nhà Thầu, nhưng quá trình kiểm tra sẽ không làm ảnh hưởng tới tiến độ thi công của Nhà Thầu. d) Nếu không được Chủ Đầu Tư và Đơn Vị Tư Vấn Quản Lý Dự Án chấp thuận trước, sẽ không có bất kỳ hạng mục nào được phủ kín hoặc che khuất và Nhà Thầu sẽ tạo mọi điều kiện để Chủ Đầu Tư và Đơn Vị Tư Vấn Quản Lý Dự Án kiểm tra trước khi hạng mục đó được phủ lấp, che đậy. e) Chủ Đầu Tư được quyền xem xét đo lường và kiểm định khi cần thiết đối với tất cả các công việc liên quan đến Phạm vi công việc của Nhà Thầu. Nhà Thầu phải thông báo cho Chủ Đầu Tư biết khi bất kỳ công việc nào như vậy đã xong và trước khi được phủ lấp, hoặc không còn được nhìn thấy hoặc được đóng gói để lưu kho hoặc vận chuyển. f) Khi nhận thấy có dấu hiệu Nhà Thầu vi phạm Hợp đồng, không tuân thủ các quy định của pháp luật, theo yêu cầu của Chủ Đầu Tư/Đơn Vị Tư Vấn Quản Lý Dự Án, Nhà Thầu phải tạm ngừng các công việc được yêu cầu để Các Bên tiến hành xác minh có hay không hành vi vi phạm. 8 | 42
- g) Nếu Chủ Đầu Tư/Đơn Vị Tư Vấn Quản Lý Dự Án phát hiện Nhà Thầu vi phạm Hợp đồng, các quy định của pháp luật, bao gồm nhưng không giới hạn: vật tư, vật liệu, máy móc, thiết bị, chất lượng xây lắp không đáp ứng các tiêu chuẩn, chất lượng kỹ thuật, không đúng theo hồ sơ thiết kế hoặc yêu cầu của Chủ Đầu Tư, không tuân thủ quy định pháp luật, nhân sự của Nhà Thầu có hành vi gian dối dù đã gây ra hoặc chưa gây ra thiệt hại cho Chủ Đầu Tư, công trình lân cận Công trường hoặc môi trường, an ninh khu vực, những hạng mục đã và đang thi công và/hoặc đã được hoàn thiện bởi các Nhà thầu khác... thì Chủ Đầu Tư/Đơn Vị Tư Vấn Quản Lý Dự Án có quyền đình chỉ thi công theo hạng mục hoặc toàn bộ Công trình (tùy từng trường hợp cụ thể) để Nhà Thầu khắc phục các vi phạm hoặc kiến nghị xử lý vi phạm lên người có thẩm quyền. Việc đình chỉ thi công có thể được thực hiện trực tiếp tại Công trường hoặc bằng văn bản, E-mail, điện thoại, fax từ Chủ Đầu Tư/Đơn Vị Tư Vấn Quản Lý Dự Án gửi đến Nhà Thầu. Thời gian ngừng thi công nếu do lỗi của Nhà Thầu thì thời gian này vẫn tính vào tiến độ thực hiện Hợp đồng và Nhà Thầu vẫn phải chịu phạt chậm tiến độ theo quy định tại Hợp đồng này. 6.3 Nghiệm thu sản phẩm các công việc hoàn thành a) Chủ Đầu Tư chỉ nghiệm thu các sản phẩm của Hợp đồng khi sản phẩm của các công việc này hoàn thành đúng tiến độ, đúng yêu cầu thiết kế, đảm bảo chất lượng và đạt các tiêu chuẩn theo quy định của Hợp đồng và các quy định của pháp luật. b) Căn cứ nghiệm thu sản phẩm của Hợp đồng là: Văn bản thông báo nghiệm thu của Nhà Thầu; Hợp đồng; các bản vẽ thiết kế (kể cả phần sửa đổi được Chủ Đầu Tư chấp thuận); thuyết minh kỹ thuật; chỉ dẫn kỹ thuật; các quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy định của pháp luật có liên quan; chứng chỉ kết quả thí nghiệm; xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; biểu mẫu hồ sơ nghiệm thu bàn giao, Nhật ký thi công, Nhật ký giám sát, v.v . c) Thành phần nhân sự tham gia nghiệm thu, bàn giao gồm: (i) Đại diện Chủ Đầu Tư; (ii) Đại diện Nhà Thầu; (iii) Đại diện Đơn Vị Tư Vấn Quản Lý Dự Án; (iv) Đại diện Nhà Tư Vấn Thiết Kế (nếu có); (v) Đại diện các cơ quan có chức năng (nếu có); d) Hồ sơ nghiệm thu, bàn giao gồm: (i) Biên bản nghiệm thu chất lượng, khối lượng hoàn thành (Theo mẫu biên bản nghiệm thu chất lượng có ghi khối lượng do Các Bên thống nhất trên cơ sở quy định của pháp luật); (ii) Biên bản nghiệm thu hoàn thành hạng mục Công trình và Biên bản nghiệm thu hoàn thành Công trình (theo Mẫu Biên bản nghiệm thu do Các Bên thống nhất trên cơ sở quy định của pháp luật); (iii) Kết quả thí nghiệm vật liệu, sản phẩm cần nghiệm thu, v.v. (Các Bên sẽ thống nhất quy trình nghiệm thu trên Công trường); 9 | 42
- (iv) Các giấy tờ chứng nhận xuất xứ (Certificate of Origin), chứng nhận chất lượng (Certificate of Quality), nhập khẩu hàng hóa, vật tư, vật liệu, thiết bị, máy móc theo quy định pháp luật; (v) Kết quả kiểm định hàng hóa, thiết bị theo quy định (nếu có). (vi) Các tài liệu liên quan khác. e) Nhà Thầu phải tổ chức nghiệm thu nội bộ công việc đạt yêu cầu trước khi mời Chủ Đầu Tư, Đơn Vị Tư Vấn Quản Lý Dự Án, Nhà Tư Vấn Thiết Kế (nếu có), đại diện Cơ quan có thẩm quyền (nếu có) nghiệm thu. Trong trường hợp nghiệm thu không đạt yêu cầu do lỗi của Nhà Thầu thì Nhà Thầu phải chịu trách nhiệm về mọi vấn đề phát sinh như thời gian, chi phí, phí tổn, v.v.. (i) Đối với các công việc sau khi nghiệm thu xong sẽ chuyển tiếp sang Nhà thầu khác thì phải có Biên bản nghiệm thu giữa các Nhà Thầu liên quan, đồng thời có sự xác nhận của Đơn Vị Tư Vấn Quản Lý Dự Án và Chủ Đầu Tư. (ii) Đối với các công việc đã được nghiệm thu nhưng chưa thi công ngay bởi nhà thầu khác thì trước khi thi công phần tiếp theo, Nhà Thầu phải tổ chức nghiệm thu lại (nếu Chủ Đầu Tư yêu cầu). 6.4 Vận hành, chạy thử a) Chạy thử Nội dung của Khoản này sẽ được áp dụng cho tất cả các lần chạy thử được nêu trong Hợp đồng, bao gồm cả chạy thử sau khi hoàn thành. (i) Trước khi bắt đầu chạy thử khi hoàn thành, Nhà Thầu phải trình Chủ Đầu Tư các tài liệu hoàn công, các tài liệu kiểm tra thí nghiệm, giám định; các hướng dẫn sử dụng, sổ tay vận hành và bảo trì phù hợp với đặc tính kỹ thuật với đầy đủ chi tiết để vận hành, bảo trì, tháo dỡ lắp đặt lại, điều chỉnh và sửa chữa. (ii) Nhà Thầu phải cung cấp các máy móc, thiết bị, vật dụng, dụng cụ, điện, nhiên liệu, bố trí và sắp xếp nhân sự có trình độ và kinh nghiệm để việc tiến hành chạy thử đạt yêu cầu. Nhà Thầu phải thống nhất với Chủ Đầu Tư về thời gian, địa điểm tiến hành chạy thử của thiết bị, vật liệu và các hạng mục Công trình. (iii) Thành phần tham gia trong quá trình chạy thử: • Đại diện Chủ Đầu Tư • Đại diện Đơn Vị Tư Vấn Quản Lý Dự Án • Đại diện Nhà Thầu • Đại diện Cơ quan có thẩm quyền (nếu có) (iv) Trong vòng 21 (hai mươi mốt) ngày kể từ ngày mà Nhà Thầu đã sẵn sàng tiến hành cho các cuộc chạy thử khi hoàn thành, Nhà Thầu phải có nghĩa vụ thông báo cho Đơn Vị Tư Vấn Quản Lý Dự Án và Chủ Đầu Tư. Trừ khi có thỏa thuận khác, các cuộc chạy thử sẽ được tiến hành trong vòng 14 (mười bốn) ngày sau ngày Nhà Thầu đã tiến hành thông báo. Nhà Thầu phải trình cho Đơn Vị Tư Vấn Quản Lý Dự Án, Chủ Đầu Tư các báo cáo có xác nhận về các lần chạy thử. Khi các lần chạy thử cụ thể đã được hoàn thành, Đơn Vị Tư Vấn Quản Lý Dự Án và Chủ Đầu Tư sẽ xem xét chấp thuận Biên bản chạy thử của Nhà Thầu. Nếu như Chủ Đầu Tư đã được Nhà 10 | 42
- Thầu thông báo mà không tham gia vào các lần chạy thử và không có lý do chính đáng, thì coi như Chủ Đầu Tư đã chấp nhận các báo cáo liên quan là đầy đủ và chính xác. (v) Để tránh nhầm lẫn, việc đạt yêu cầu của bất kỳ thí nghiệm nào, sự chấp thuận/đồng ý của Chủ Đầu Tư/Đơn Vị Tư Vấn Quản Lý Dự Án hoặc được cho là sự chấp thuận của Chủ Đầu Tư, Đơn Vị Tư Vấn Quản Lý Dự Án sẽ không miễn trừ Nhà Thầu khỏi bất kỳ nghĩa vụ nào của mình theo Hợp đồng. b) Việc chạy thử bị chậm trễ (i) Nếu việc tổ chức vận hành chạy thử bị chậm trễ do lỗi của Chủ Đầu Tư thì Chủ Đầu Tư sẽ thông báo đến Nhà Thầu để thu xếp thời gian, chi phí hợp lý ( nếu có) theo thoả thuận Các Bên. (ii) Nếu việc chạy thử bị chậm trễ do Nhà Thầu, Đơn Vị Tư Vấn Quản Lý Dự Án đưa ra thông báo yêu cầu Nhà Thầu phải tiến hành các cuộc chạy thử. Trong vòng 21 (hai mươi mốt) ngày sau khi nhận được thông báo của Chủ Đầu Tư/Đơn Vị Tư Vấn Quản Lý Dự Án, Nhà Thầu phải tiến hành các cuộc chạy thử trong khoảng thời gian này và phải thông báo cho Nhà Tư Vấn Giám Sát và Chủ Đầu Tư. (iii) Nếu Nhà Thầu không tiến hành các cuộc chạy thử khi hoàn thành trong vòng 21 (hai mươi mốt) ngày sau khi nhận được thông báo của Chủ Đầu Tư/Đơn Vị Tư Vấn Quản Lý Dự Án thì người của Chủ Đầu Tư và Đơn Vị Tư Vấn Quản Lý Dự Án có thể tự tiến hành các cuộc chạy thử. Nhà Thầu phải chịu mọi rủi ro và các chi phí, phí tổn cho các cuộc chạy thử đó. Các cuộc chạy thử khi hoàn thành khi đó sẽ được coi là đã tiến hành với sự có mặt của Nhà Thầu và kết quả chạy thử sẽ được chấp nhận là chính xác. c) Chạy thử lại Nếu Công trình hoặc hạng mục không vượt qua được các cuộc chạy thử khi hoàn thành, thì Điều 6.4 (d) [Từ chối] sẽ được áp dụng và Đơn Vị Tư Vấn Quản Lý Dự Án hoặc Nhà Thầu có thể yêu cầu tiến hành lại các cuộc chạy thử không đạt và các công việc có liên quan theo những quy trình và điều kiện tương tự trước đó. d) Từ chối (i) Nếu do kết quả kiểm tra, giám định, đo lường hoặc thử mà một thiết bị, vật liệu nào đó được phát hiện là có sai sót, hư hỏng, xảy ra sự cố hoặc, theo những cách nào khác, không theo đúng quy định của Hợp đồng, Chủ Đầu Tư có thể từ chối thiết bị, vật liệu đó bằng cách thông báo cho Nhà Thầu biết và nêu rõ lý do từ chối. Nhà Thầu phải nhanh chóng sửa chữa sai sót và đảm bảo cho các mục đã bị bác bỏ được xử lý cho phù hợp với Hợp đồng. (ii) Nếu Chủ Đầu Tư yêu cầu thiết bị, vật liệu này cần được thay thế, thử lại, thì các cuộc chạy thử cần được tiến hành lại theo đúng các điều khoản và điều kiện như vậy. Nếu việc từ chối và chạy thử lại làm cho Chủ Đầu Tư phải chịu các chi phí bổ sung, thì Nhà Thầu phải có trách nhiệm chi trả các chi phí và phí tổn này cho Chủ Đầu Tư. e) Công việc sửa chữa (i) Dựa vào kết quả của bất kỳ biên bản nào đã có trước đây, Chủ Đầu Tư có thể chỉ dẫn cho Nhà Thầu: 11 | 42
- • Đưa đi khỏi Công trường và thay thế bất kỳ thiết bị, máy móc hoặc vật liệu nào không theo đúng Hợp đồng; •Dỡ bỏ và làm lại bất kỳ công việc nào khác mà không theo đúng Hợp đồng; • Tiến hành bất kỳ công việc nào đó được yêu cầu khẩn cấp vì sự an toàn của Công trình, hoặc do một tai nạn, sự việc không lường trước được, hoặc do nguyên nhân nào khác. (ii) Nhà Thầu phải làm theo chỉ dẫn của Chủ Đầu Tư trong một khoảng thời gian hợp lý, đó là thời gian (nếu có) được xác định trong chỉ dẫn hoặc phải tiến hành ngay, nếu tính chất cấp bách được xác định theo quy định của Khoản này. (iii) Nếu Nhà Thầu không làm theo chỉ dẫn của Chủ Đầu Tư, Chủ Đầu Tư được quyền thuê và trả tiền cho người khác thực hiện công việc. Nhà Thầu có trách nhiệm phải thanh toán cho Chủ Đầu Tư toàn bộ chi phí do không tuân thủ chỉ dẫn của Chủ Đầu Tư. 6.5 Nghiệm thu, bàn giao Công trình và các hạng mục Công trình a) Bất kỳ lỗi, sai sót, hư hỏng nào trong quá trình thực hiện Phạm vi công việc của Nhà Thầu đều phải được sửa chữa, khắc phục trước khi tiến hành nghiệm thu hạng mục Công trình hoặc Công trình. Thời gian hoàn thành việc khắc phục, sửa chữa các lỗi, sai sót, hư hỏng của Nhà Thầu vẫn được tính vào thời gian thực hiện Hợp đồng, trừ khi Các Bên có thỏa thuận khác. b) Sau khi toàn bộ Phạm vi công việc theo Hợp đồng được hoàn thành và đáp ứng được yêu cầu của Hợp đồng, Nhà Thầu phải tiến hành thông báo cho Đơn Vị Tư Vấn Quản Lý Dự Án và Chủ Đầu Tư để tiến hành nghiệm thu Công trình. Nhà Thầu phải có nghiệm thu nội bộ đạt yêu cầu trước khi thông báo cho Đơn Vị Tư Vấn Quản Lý Dự Án và Chủ Đầu Tư tổ chức nghiệm thu. c) Nhà Thầu thông báo cho Đơn Vị Tư Vấn Quản Lý Dự Án và Chủ Đầu Tư để nghiệm thu Công trình không muộn hơn 10 (mười) ngày trước khi Công trình được hoàn thành và sẵn sàng để bàn giao. Nếu Công trình được chia thành các Hạng mục, Nhà Thầu có thể đề nghị nghiệm thu theo từng Hạng mục Công trình. d) Sau khi Công trình đáp ứng đủ điều kiện nghiệm thu, Các Bên lập Biên bản nghiệm thu hoàn thành Công trình theo quy định của Hợp đồng. Trường hợp Công trình chưa đủ điều kiện để nghiệm thu, bàn giao thì Các Bên xác định lý do và nêu cụ thể những công việc mà Nhà Thầu phải làm để hoàn thành Công trình, kèm theo tiến độ chi tiết đã được Chủ Đầu Tư phê duyệt. Điều 7. Thời gian và tiến độ thực hiện Hợp đồng 7.1 Ngày bắt đầu, thời gian thực hiện Hợp đồng a) Ngày Bắt Đầu: Từ ngày ký kết Hợp đồng và bàn giao mặt bằng (Tùy thuộc vào điều kiện nào đến sau) b) Ngày Hoàn Thành: 06 tháng kể từ ngày bắt đầu và các căn ưu tiên bàn giao sẽ đệ trình tiến độ chi tiết sau. Nhà Thầu bắt đầu tiến hành lắp đặt, thi công Công trình ngay sau Ngày bắt đầu và thi công Công trình đúng thời gian thực hiện Hợp đồng. 12 | 42
- Chi tiết về tiến độ thi công được quy định tại Bảng tiến độ thi công do Nhà Thầu lập và đệ trình Chủ Đầu Tư xem xét, phê duyệt. Tiến độ thi công phải đảm bảo tiến độ thi công chung của hạng mục và dự án. Bảng tiến độ thi công này là một bộ phận không tách rời của Hợp Đồng này và là căn cứ để xác định việc tuân thủ tiến độ thực hiện Phạm Vi Công Việc của Nhà Thầu theo quy định tại Hợp Đồng này. 7.2 Tiến độ thực hiện Hợp đồng a) Trước khi tiến hành thi công tại Công trường, Nhà Thầu có trách nhiệm trình mẫu vật tư/thiết bị thi công lắp đặt để Chủ Đầu Tư phê duyệt. b) Chậm nhất 03 (ba) ngày kể từ ngày Chủ Đầu Tư bàn giao mặt bằng đủ điều kiện thi công, Nhà Thầu phải tiến hành tập kết máy móc thiết bị, vật liệu để chuẩn bị tiến hành thi công Công trình. c) Căn cứ vào thời gian thực hiện Hợp đồng, Nhà Thầu ngay lập tức có trách nhiệm lập tiến độ chi tiết để trình cho Chủ Đầu Tư phê duyệt trong vòng 07 (bảy) ngày sau Ngày bắt đầu. Nhà Thầu cũng phải trình tiến độ thi công đã được sửa đổi nếu tiến độ thi công trước đó không phù hợp tiến độ thực tế hoặc không phù hợp với nghĩa vụ của Nhà Thầu. Trừ khi được quy định khác trong Hợp đồng, mỗi bảng tiến độ thi công sẽ bao gồm: (i) Trình tự thực hiện công việc của Nhà Thầu, thời gian thi công của mỗi công tác cho đến khi kết thúc Hợp đồng (bao gồm cả biểu đồ nhân lực); (ii) Chi tiết các hạng mục được thi công hoàn thành theo từng tuần; (iii) Quá trình và thời gian kiểm tra, thử nghiệm, vận hành và chạy thử; (iv) Báo cáo của Nhà Thầu phải thể hiện các nội dung sau: ✓ Tiến độ cung cấp và thi công, lắp đặt; ✓ Danh mục vật tư, thiết bị vào Công trường; ✓ An toàn lao động, phòng chống cháy nổ; ✓ Chất lượng, khối lượng thi công; ✓ Biện pháp tổ chức thi công trên Công trường và các công tác trong việc thi công Công trình; ✓ Nhân sự tại Công trường của Nhà Thầu; d) Nhà Thầu có trách nhiệm thực hiện và thi công theo tiến độ thi công đã được Chủ Đầu Tư phê duyệt. Nếu bảng tiến độ thi công này không phù hợp với Hợp đồng thì Chủ Đầu Tư hoặc Đơn Vị Tư Vấn Quản Lý Dự Án sẽ thông báo cho Nhà Thầu trong vòng 05 (năm) ngày sau khi nhận được bảng tiến độ thi công của Nhà Thầu. Chủ Đầu Tư sẽ được phép dựa vào bảng tiến độ thi công này để yêu cầu Nhà Thầu thực hiện theo tiến độ của Hợp đồng. Việc chấp thuận biện pháp thi công và bảng tiến độ thi công chi tiết của Chủ Đầu Tư sẽ không thay thế các nghĩa vụ mà Nhà Thầu phải thực hiện theo Hợp đồng này. e) Nhà Thầu phải thông báo trước cho Chủ Đầu Tư ít nhất là 05 (năm) ngày về các tình huống có khả năng làm ảnh hưởng đến tiến độ thi công tại Công trình. Trong trường hợp đó, Chủ Đầu Tư hoặc Đơn Vị Tư Vấn Quản Lý Dự Án có thể yêu cầu Nhà Thầu báo cáo về những khả năng làm ảnh hưởng đến tiến độ thi công và đề xuất theo Điều 7.3 [Gia hạn thời gian hoàn thành]. Nhà Thầu phải nộp cho Chủ Đầu Tư một bảng tiến độ thi công sửa đổi phù hợp với Khoản này. 13 | 42
- f) Nhà Thầu có trách nhiệm chuẩn bị và trình nộp cho Chủ Đầu Tư các báo cáo tiến độ thực hiện hàng tuần. Báo cáo đầu tiên phải tính từ Ngày bắt đầu thực hiện Hợp đồng. Nội dung của báo cáo sẽ được Chủ Đầu Tư quy định và Nhà Thầu phải có trách nhiệm tuân thủ thực hiện. 7.3 Gia hạn thời gian hoàn thành a) Nhà Thầu được quyền gia hạn thời gian hoàn thành nếu do một trong những lý do sau đây: (i) Do ảnh hưởng của Sự kiện bất khả kháng theo quy định của pháp luật và thỏa thuận Các Bên theo Hợp đồng; (ii) Sự chậm trễ, trở ngại trên Công trường do Chủ Đầu Tư, nhân lực của Chủ Đầu Tư. b) Tất cả các yêu cầu Gia hạn thời hạn hoàn thành đều phải được trình cho Chủ Đầu Tư và Đơn Vị Tư Vấn Quản Lý Dự Án không quá 14 (mười bốn) ngày kể từ ngày bắt đầu sự việc dẫn đến yêu cầu đó. Trường hợp mà Nhà Thầu đệ trình yêu cầu Gia hạn thời hạn hoàn thành sau 14 (mười bốn) ngày kể từ khi bắt đầu sự việc dẫn đến yêu cầu đó thì yêu cầu này xem như không được chấp thuận, Chủ Đầu Tư không chịu mọi trách nhiệm do sự chậm trễ tiến độ thực hiện Hợp đồng và Nhà Thầu sẽ không được thanh toán bất cứ chi phí và phí tổn nào trừ khi được Chủ Đầu Tư phê duyệt. c) Trong trường hợp Nhà Thầu thi công trễ so với tiến độ thi công đã được Chủ Đầu Tư phê duyệt trước đó, việc Chủ Đầu Tư chấp thuận nghiệm thu cho bất kỳ hạng mục nào của Công trình tại từng thời điểm không đồng nghĩa việc Chủ Đầu Tư chấp thuận việc gia hạn Thời gian hoàn thành của Nhà Thầu đối với Công trình và Nhà Thầu vẫn phải chịu phạt vi phạm theo quy định tại Điều 20 của Hợp đồng, trừ khi Các Bên có thỏa thuận khác. 7.4 Khắc phục tiến độ chậm trễ a) Khi tiến độ đã bị chậm hơn so với tiến độ thi công như Các Bên đã thỏa thuận trong Hợp đồng mà không phải do những nguyên nhân đã nêu trong Điều 7.3 [Gia hạn thời gian hoàn thành], khi đó Chủ Đầu Tư yêu cầu Nhà Thầu, theo Điều 7.2 [Tiến độ thực hiện Hợp đồng], trình một bảng tiến độ thi công điều chỉnh để thực hiện công việc hoàn thành trong thời gian yêu cầu nêu tại Điều 7.1 [Ngày bắt đầu, thời gian thực hiện Hợp đồng]. b) Nhà Thầu phải chịu trách nhiệm chi trả toàn bộ chi phí, phí tổn thiệt hại cho việc chậm tiến độ gây ra ảnh hưởng trực tiếp đến lợi ích của Chủ Đầu Tư. Các khoản thanh toán còn lại chưa được thanh toán sẽ được Chủ Đầu Tư giữ lại để cấn trừ tương ứng cho các thiệt hại có liên quan tại thời điểm chậm tiến độ do lỗi của Nhà Thầu. Điều 8. Giá trị hợp đồng, tạm ứng và thanh toán 8.1 Giá trị hợp đồng a) Tổng giá trị của Hợp đồng tạm tính là VND (Bằng chữ: đồng), đã bao gồm VAT. Tổng giá trị Hợp đồng nêu trên đã bao gồm nhưng không giới hạn những chi phí sau: - Phí nhập khẩu, các khoản thuế, lệ phí khác (nếu có) theo quy định pháp luật; - Các khoản phí, lệ phí, chi phí liên quan đến việc cung cấp, vận chuyển, lắp đặt, hoàn thành, bàn giao để Chủ Đầu Tư đưa vào sử dụng; - Chi phí bảo hành 24 (hai mươi bốn) tháng cho toàn bộ Công trình trong giai đoạn bảo hành, cùng các chi phí bảo hành khác cho các vật tư, vật liệu, vật liệu chính trong thời hạn đã thống nhất theo Hợp đồng. 14 | 42
- - Phí Bảo lãnh hoàn trả tiền tạm ứng, phí Bảo lãnh thực hiện Hợp đồng và phí Bảo lãnh bảo hành (nếu có), các khoản phí bảo hiểm cho nhân sự của để Nhà Thầu, bảo hiểm cho máy móc, thiết bị để Nhà Thầu phục vụ cho quá trình thi công; - Tất cả các chi phí phát sinh do việc trượt giá của vật tư, thiết bị, nhân công, máy thi công và trượt giá của tiền tệ, bao gồm và không loại trừ bất kỳ chi phí nào để Nhà Thầu hoàn thành tất cả công việc theo Hợp đồng. - Và các chi phí khác liên quan để Nhà Thầu hoàn thành toàn bộ Phạm vi công việc theo thỏa thuận tại Hợp đồng này. b) Hình thức Hợp đồng là theo đơn giá cố định. Các đơn giá nêu trong Bảng Khối Lượng Chi Tiết tại Phụ lục A của Hợp đồng là cố định và không thay đổi, điều chỉnh trong suốt thời hạn của Hợp đồng. c) Đơn giá trong Hợp đồng bao gồm tất cả các chi phí để thực hiện toàn bộ Phạm Vi Công Việc, bao gồm nhưng không giới hạn các chi phí, phí, lợi nhuận, thuế và tất cả các chi phí khác liên quan đến việc thực hiện Phạm Vi Công Việc theo thỏa thuận Hợp đồng và theo quy định của pháp luật. d) Tất cả các khối lượng trong Bảng Khối Lượng Chi Tiết tại Phụ lục A của Hợp đồng chỉ là các khối lượng tạm tính và không phải là khối lượng để thanh toán. Toàn bộ khối lượng sẽ được Chủ Đầu Tư nghiệm thu theo công việc đã thực hiện tại Công trường, là khối lượng tính trên cơ sở bản vẽ phát hành cho thi công đã được Chủ Đầu Tư phê duyệt và theo Quy Định Phương Pháp Tính Khối Lượng được quy định tại Phụ lục A của Hợp đồng (nếu có). e) Đối với những phần công việc Nhà Thầu không thực hiện, không thay thế, sửa chữa thì chi phí đó sẽ được cắt giảm lại theo giá trị tương ứng. 8.2 Điều kiện thanh toán: Ngoài những điều kiện được thỏa thuận tương ứng với mỗi đợt thanh toán, Chủ Đầu Tư chỉ phải thanh toán cho Nhà Thầu khi tại thời điểm thanh toán, Nhà Thầu không có bất kỳ vi phạm Hợp đồng nào mà Nhà Thầu chưa xử lý, khắc phục xong. 8.3 Tạm ứng, Thanh toán 8.3.1 Tạm ứng a) Nhà Thầu đề nghị và Chủ Đầu Tư đồng ý tạm ứng cho Nhà Thầu với giá trị là 10% giá trị Hợp đồng (không bao gồm VAT), tương đương số tiền là đồng (Bằng chữ: đồng), sau khi Chủ Đầu Tư nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ như sau: (i) Văn bản đề nghị tạm ứng do Nhà Thầu phát hành: 01 bản chính; (ii) Thư Bảo lãnh hoàn trả tiền tạm ứng: 01 bản chính; (iii) Thư Bảo lãnh thực hiện Hợp đồng: 01 bản chính; b) Tiền tạm ứng của Chủ đầu tư cho Nhà Thầu sẽ được Chủ Đầu Tư bắt đầu thu hồi ngay ở đợt thanh toán hàng tháng đầu tiên và các đợt thanh toán hàng tháng tiếp theo và sẽ thu hồi hết khi việc thanh toán đạt khoảng 80% giá trị Hợp đồng (bao gồm VAT). Giá trị tạm ứng được thu hồi mỗi kỳ thanh toán khối lượng = Giá trị nghiệm thu hoàn thành trong kỳ thanh toán (trước thuế) x tỷ lệ tạm ứng (10%) / 80%). 15 | 42
- c) Trường hợp tiền tạm ứng vẫn chưa được hoàn trả trước khi nghiệm thu, bàn giao Công trình hoặc trước khi Chấm dứt Hợp đồng theo Điều 16 [Tạm ngưng và chấm dứt Hợp đồng bởi Chủ Đầu Tư], Điều 17 [Tạm ngưng và chấm dứt Hợp đồng bởi Nhà Thầu] hoặc Điều 19 [Rủi ro và Sự Kiện Bất Khả Kháng] (tùy từng trường hợp), khi đó toàn bộ số tiền tạm ứng chưa thu hồi được này sẽ là nợ đến hạn và Nhà Thầu phải chịu trách nhiệm thanh toán cho Chủ Đầu Tư. Chủ Đầu Tư có quyền gửi Văn bản đến Ngân hàng nơi phát hành thư Bảo Lãnh Hoàn Trả Tiền Tạm Ứng (nếu có) để thu hồi số tiền tạm ứng còn lại chưa được khấu trừ. 8.3.2 Thanh toán a) Thanh toán khối lượng thực hiện: Thanh toán tới 90% giá trị khối lượng công việc hoàn thành hàng tháng được nghiệm thu (bao gồm VAT), khấu trừ giá trị tạm ứng tương ứng theo quy định tại Mục b Điều 8.3.1 và sau khi Nhà thầu nộp đầy đủ hồ sơ đề nghị thanh toán hợp lệ như sau: (i) Văn bản đề nghị thanh toán của Nhà Thầu: 01 bản chính; (ii) Biên bản xác nhận khối lượng tương ứng với phần công việc được thanh toán, có xác nhận của đại diện Chủ Đầu Tư, Đơn Vị Tư Vấn Quản Lý Dự Án (nếu có) và Nhà Thầu: 04 bản chính; (iii) Bảng xác định giá trị thanh toán giai đoạn hoàn thành tương ứng với phần công việc được thanh toán, có xác nhận của đại diện Chủ Đầu Tư, Đơn Vị Tư Vấn Quản Lý Dự Án (nếu có) và Nhà Thầu: 04 bản chính; (iv) Biên bản nghiệm thu công việc thực hiện tương ứng với phần công việc được thanh toán, có xác nhận của đại diện Chủ Đầu Tư, Đơn Vị Tư Vấn Quản Lý Dự Án (nếu có) và Nhà Thầu: 04 bản chính; (v) Các kết quả thí nghiệm (trong trường hợp pháp luật yêu cầu có kết quả thí nghiệm): 01 bản chính + 03 bản sao y đóng dấu Nhà Thầu; (vi) Các kết quả kiểm định (trong trường hợp pháp luật yêu cầu có kết quả kiểm định): 01 bản chính + 03 bản sao y đóng dấu Nhà Thầu; (vii) Chứng chỉ xác nhận thanh toán của Đơn Vị Tư Vấn Quản Lý Dự Án (nếu có): 04 bản chính; (viii) Hóa đơn thuế giá trị gia tăng của Nhà Thầu cho giá trị khối lượng công việc hoàn thành được nghiệm thu (bao gồm VAT): 01 bản chính. Đối với phần hàng hóa sản xuất trong nước, Nhà Thầu phải cung cấp thêm các hồ sơ/tài liệu sau: (i) Chứng chỉ xuất xưởng của nhà máy sản xuất: 01 bản chính + 03 bản sao y bản chính đóng dấu Nhà Thầu; (ii) Chứng chỉ chất lượng và số lượng do Nhà máy phát hành (Certificate of Quality and Quantity) : 01 bản chính + 03 bản sao y bản chính đóng dấu Nhà Thầu. Riêng đối với phần hàng hóa nhập khẩu, Nhà Thầu phải cung cấp thêm các hồ sơ/tài liệu sau: (i) Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (Certificate of Origin) được cấp bởi cơ quan chức năng của nước sản xuất: 01 bản chính/01 bản sao y công chứng + 03 bản sao y bản 16 | 42
- chính đóng dấu Nhà Thầu; (ii) Phiếu chứng nhận xuất xưởng (Certificate of Quality) của nhà máy sản xuất: 01 bản chính/01 bản sao y công chứng + 03 bản sao y bản chính đóng dấu Nhà Thầu; (iii) Chi tiết hàng hóa (Packing List): 01 bản chính/01 bản sao y công chứng + 03 bản sao y bản chính đóng dấu Nhà Thầu; (iv) Vận đơn đã xếp hàng lên tàu (Clean Bill of Lading): 01 bản chính/01 bản sao y công chứng + 03 bản sao y bản chính đóng dấu Nhà Thầu. b) Thanh toán đến 95% giá trị quyết toán Sau khi Nhà Thầu được Chủ Đầu Tư ký Biên bản nghiệm thu hoàn thành Công trình để đưa vào sử dụng, Nhà Thầu đệ trình hồ sơ quyết toán Hợp đồng và được Chủ Đầu Tư phê duyệt giá trị quyết toán của gói thầu. Chủ Đầu Tư sẽ thanh toán cho Nhà Thầu đến 95% giá trị Hợp đồng quyết toán thực tế (bao gồm VAT), khấu trừ toàn bộ giá trị tạm ứng (nếu có). Hồ sơ thanh toán của Đợt này bao gồm: (i) Văn bản đề nghị thanh toán của Nhà Thầu: 01 bản chính; (ii) Biên bản nghiệm thu hoàn thành và bàn giao Công trình để đưa vào sử dụng có đầy đủ chữ ký của người đại diện theo pháp luật của Chủ Đầu Tư, Nhà Tư Vấn Thiết Kế (nếu có), Đơn Vị Tư Vấn Quản Lý Dự Án (nếu có) và Nhà Thầu: 04 bản chính; (iii) Bảng xác định khối lượng công việc thực hiện theo Hợp Đồng và phát sinh (nếu có) nằm ngoài Phạm vi công việc phải thực hiện theo Hợp đồng, có xác nhận của đại diện Chủ Đầu Tư, Đơn Vị Tư Vấn Quản Lý Dự Án (nếu có) và Nhà Thầu kèm theo các tài liệu, văn bản có liên quan đến phần khối lượng phát sinh: 04 bản chính; (iv) Bảng tính toán giá trị quyết toán Hợp đồng đã được Chủ Đầu Tư phê duyệt, chấp thuận. Trong đó, nêu rõ phần khối lượng đã thanh toán và phần khối lượng còn lại mà Chủ Đầu Tư có trách nhiệm thanh toán cho Nhà Thầu: 04 bản chính; (v) Hóa đơn thuế giá trị gia tăng của Nhà Thầu tương đương với 100% giá trị Hợp đồng quyết toán thực tế (nộp sau khi Chủ Đầu Tư phê duyệt quyết toán): 01 bản chính; (vi) Hồ sơ hoàn công, bản vẽ hoàn công Công trình: theo yêu cầu của Chủ Đầu Tư nhưng tối đa không quá 09 bộ chính; (vii) Nhật ký thi công Công trình: 01 bản chính + 03 bản sao; (viii) Biên bản thanh lý Hợp Đồng có xác nhận của đại diện Chủ Đầu Tư và Nhà Thầu: 02 bản chính; (ix) Hồ sơ đào tạo, chuyển giao công nghệ (nếu có), các tài liệu kỹ thuật và tài liệu hướng dẫn quy trình bảo hành thiết bị (nếu có): 01 bản chính + 03 bản sao y đóng dấu Nhà Thầu; (x) Và tất cả các hồ sơ tài liệu, chứng từ khác được thỏa thuận theo đúng điều kiện của Hợp đồng. 8.3.3 Giá trị giữ lại để bảo hành Khi Nhà Thầu hoàn thành, bàn giao Công trình và chuyển sang giai đoạn bảo hành, Chủ Đầu Tư giữ lại 05% (năm phần trăm) giá trị Hợp đồng quyết toán thực tế của Công trình bằng tiền mặt để bảo đảm nghĩa vụ bảo hành Công trình. Sau hai (02) năm bảo hành mà Nhà Thầu 17 | 42
- không vi phạm nghĩa vụ bảo hành theo quy định tại Hợp đồng này hoặc Công trình không xảy ra các sự cố hư hỏng, Chủ Đầu Tư sẽ thanh toán cho Nhà Thầu số tiền giữ lại để bảo hành (không kèm theo lãi suất), sau khi đã đối chiếu, cấn trừ công nợ (nếu có). Hồ sơ thanh toán của đợt này bao gồm: - Văn bản đề nghị thanh toán của Nhà Thầu: 01 bản chính; - Biên bản nghiệm thu hoàn thành công tác bảo hành có đầy đủ chữ ký của người đại diện theo pháp luật của Chủ Đầu Tư, Đơn Vị Tư Vấn Quản Lý Dự Án (nếu có) và Nhà Thầu: 04 bản chính. 8.4 Thời hạn thanh toán: a) Chủ Đầu Tư sẽ thanh toán cho Nhà Thầu trong vòng 14 (mười bốn) ngày làm việc kể từ ngày Chủ Đầu Tư nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị thanh toán hợp lệ của Nhà Thầu. b) Chủ Đầu Tư chậm thanh toán quá 14 (mười bốn) ngày làm việc kể từ ngày đến hạn thanh toán theo quy định tại Điểm a Khoản này thì phải chịu phạt chậm thanh toán cho Nhà Thầu theo lãi suất tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn 12 tháng của Ngân hàng Vietcombank trên cơ sở số tiền chậm thanh toán cho Nhà Thầu như quy định tại Hợp đồng này. c) Chủ Đầu Tư có quyền khấu trừ các chi phí phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại do lỗi của Nhà Thầu (nếu có) tại mỗi đợt thanh toán. d) Chủ Đầu Tư không phải chịu phạt chậm thanh toán cho Nhà Thầu nếu tại đợt thanh toán đến hạn mà Nhà Thầu không thực hiện đúng hoặc đầy đủ Hợp đồng, để xảy ra sự cố và/hoặc có các vi phạm Hợp đồng mà các vi phạm này chưa được khắc phục hoàn toàn. Chủ Đầu Tư sẽ thanh toán cho Nhà Thầu khi các vi phạm này được khắc phục hoàn toàn. 8.5 Đồng tiền và hình thức thanh toán: a) Đồng tiền thanh toán: Việt Nam đồng (VND). b) Hình thức thanh toán: thanh toán bằng hình thức chuyển khoản vào tài khoản của Nhà Thầu nêu tại Hợp đồng này hoặc tài khoản hợp pháp khác được Nhà Thầu thông báo bằng văn bản đến Chủ Đầu Tư trước thời điểm thanh toán. 8.6 Quyết toán hợp đồng: a) Trong vòng 30 (ba mươi) ngày sau khi nhận được Biên bản nghiệm thu hoàn thành Công trình theo quy định của Hợp đồng, Nhà Thầu sẽ trình cho Chủ Đầu Tư 04 (bốn) bộ quyết toán Hợp đồng với các tài liệu cụ thể theo Điều 8.3.2 (b) của Hợp đồng. b) Nếu Chủ Đầu Tư không đồng ý hoặc cho rằng Nhà Thầu chưa cung cấp đủ cơ sở để xác nhận một phần nào đó của dự thảo quyết toán Hợp đồng, Nhà Thầu phải cung cấp thêm thông tin khi Chủ Đầu Tư có yêu cầu hợp lý và sẽ thay đổi dự thảo theo sự nhất trí của Các Bên. Nhà Thầu phải chuẩn bị và trình cho Chủ Đầu Tư bộ Hồ sơ quyết toán Hợp đồng như Các Bên đã nhất trí. Điều 9. Thay đổi, điều chỉnh giá Hợp đồng 9.1 Việc điều chỉnh giá trị của Hợp đồng sẽ được áp dụng khi phát sinh công việc ngoài Phạm Vi Công Việc của Hợp đồng. Khi có phát sinh khối lượng công việc ngoài Phạm Vi Công Việc thì các Bên phải lập Phụ lục Hợp đồng bổ sung, trong đó cần xác định rõ về khối lượng công việc phát sinh và đơn giá áp dụng. Nhà Thầu đồng ý rằng sẽ không có sự điều chỉnh tăng nào cho Giá trị Hợp đồng nếu không có sự đồng ý bằng văn bản của Chủ Đầu Tư. 18 | 42
- 9.2 Đối với các công việc phát sinh đã có đơn giá trong Hợp đồng thì áp dụng đơn giá trong Hợp đồng. Đối với các công việc phát sinh tăng chưa có đơn giá trong Hợp đồng, thì đơn giá mới được xác định trên cơ sở thỏa thuận bằng văn bản của Các Bên và phù hợp với quy định của pháp luật. Điều 10. Quyền và nghĩa vụ của Chủ Đầu Tư 10.1 Quyền của Chủ Đầu Tư a) Quản lý toàn bộ mặt bằng Công trình. Trong trường hợp Nhà Thầu cần sử dụng mặt bằng thì phải có sự chấp thuận của Chủ Đầu Tư. b) Ngừng thanh toán trong trường hợp Nhà Thầu vi phạm Hợp đồng, vi phạm quy định của pháp luật cho đến khi các sự cố, vi phạm được khắc phục. c) Chủ Đầu Tư có quyền lập Biên bản đình chỉ thi công và tạm ngừng thi công trong những trường hợp mà việc thi công của Nhà Thầu không đảm bảo các yêu cầu về kỹ thuật, hồ sơ thiết kế, không đảm bảo an toàn lao động, phòng chống cháy nổ, không đúng quy trình, quy phạm do Bộ xây dựng ban hành. d) Chủ Đầu Tư có quyền không ký Biên bản nghiệm thu khối lượng đã thi công nếu Nhà Thầu thi công không đạt yêu cầu và yêu cầu Nhà Thầu làm lại các công tác để đảm bảo đúng theo yêu cầu kỹ thuật, tiêu chuẩn kỹ thuật đã được phê duyệt. e) Bằng văn bản thông báo cho Nhà Thầu, Chủ Đầu Tư có quyền ủy quyền, chỉ định, giao cho bất kỳ Bên thứ ba nào có đủ năng lực theo quy định của pháp luật để thực hiện một phần hoặc toàn bộ các quyền của Chủ Đầu Tư theo quy định của Hợp đồng này và Nhà Thầu có nghĩa vụ tuân thủ sự ủy quyền, chỉ định, giao đó của Chủ Đầu Tư. f) Trong trường hợp Nhà Thầu có nghĩa vụ thanh toán bất kỳ khoản tiền nào cho Chủ Đầu Tư theo quy định của Hợp đồng này, Chủ Đầu Tư có quyền khấu trừ bất kỳ khoản tiền phải trả nào đó của Chủ Đầu Tư từ các khoản thanh toán đến hạn của Nhà Thầu và/hoặc yêu cầu thanh toán trực tiếp cho Chủ Đầu Tư và/hoặc áp dụng bất kỳ hình thức nào khác do Chủ Đầu Tư quyết định. g) Từ chối nghiệm thu, xác nhận hoặc đề nghị không thanh toán đối với phần công việc đã hoàn thành nhưng không đảm bảo khối lượng, chất lượng, yêu cầu kỹ thuật hoặc việc Nhà Thầu khắc phục các vi phạm chưa thỏa đáng. h) Từ chối nghiệm thu sản phẩm không đạt chất lượng theo Hợp đồng; không nghiệm thu những thiết bị, máy móc, phụ kiện, vật tư không đúng với thỏa thuận của Hợp đồng về số lượng, chất lượng, chủng loại, nguồn gốc xuất xứ và có quyền yêu cầu Nhà Thầu xuất trình nguồn gốc, chứng chỉ của nhà sản xuất các vật tư, thiết bị trước khi đưa vật tư, thiết bị đó vào thi công hoặc trước khi đưa vào sử dụng. i) Chấm dứt Hợp đồng với Nhà Thầu và yêu cầu Nhà Thầu bồi thường thiệt hại phát sinh khi phát hiện thấy trong quá trình thi công Nhà Thầu không có đủ năng lực thi công, thường xuyên không đảm bảo chất lượng, chậm tiến độ, gây hậu quả nghiêm trọng về an toàn lao động cho người và thiết bị tại Công trình. j) Yêu cầu Nhà Thầu thay đổi bất kỳ máy móc, thiết bị nào nếu máy móc, thiết bị đó không đủ điều kiện vận hành theo quy định pháp luật hoặc không đảm bảo công suất, chất lượng, vận hành không ổn định, thường xuyên hư hỏng, gây ảnh hưởng đến tiến độ. Trong trường hợp này, Nhà Thầu sẽ thay đổi ngay lập tức máy móc, thiết bị theo yêu cầu của Chủ Đầu Tư để đảm bảo tiến độ thi công Công trình. 19 | 42
- k) Chủ Đầu Tư không phải chịu trách nhiệm hoặc hậu quả nào từ việc khiếu nại, khiếu kiện liên quan đến các bản vẽ, tài liệu kỹ thuật, các ý tưởng thiết kế, các bảng tính và các tài liệu khác do Nhà Thầu lập và cung cấp cho Chủ Đầu Tư đã vi phạm bản quyền hoặc quyền sở hữu trí tuệ của bất kỳ Bên thứ ba nào khác. l) Các quyền khác theo thỏa thuận Hợp đồng và theo quy định của pháp luật. 10.2 Nghĩa vụ của Chủ Đầu Tư: Ngoài các nghĩa vụ khác đã quy định trong Hợp đồng, Chủ Đầu Tư còn có các nghĩa vụ sau: a) Cử và thông báo bằng văn bản cho Nhà Thầu về nhân lực chính tham gia quản lý và thực hiện Hợp đồng. b) Thanh toán cho Nhà Thầu theo tiến độ thanh toán trong Hợp đồng. c) Xem xét và chấp thuận hoặc không chấp nhận bằng văn bản các đề xuất liên quan đến cung cấp, thiết kế, thi công lắp đặt của Nhà Thầu trong quá trình cung cấp và thi công xây dựng Công trình. d) Tạo điều kiện thuận lợi để Nhà Thầu hoàn thành công việc đúng thời hạn. Điều 11. Quyền và nghĩa vụ của Nhà Thầu 11.1 Quyền của Nhà Thầu: a) Được quyền đề xuất với Chủ Đầu Tư về khối lượng phát sinh ngoài Hợp đồng. b) Được đề xuất thay đổi các biện pháp thi công sau khi được Chủ Đầu Tư chấp thuận nhằm đẩy nhanh tiến độ, bảo đảm chất lượng, an toàn, hiệu quả Công trình trên cơ sở giá trị Hợp đồng đã ký kết và được quyền đề xuất với Chủ Đầu Tư về khối lượng phát sinh ngoài Hợp đồng; c) Tiếp cận công trường: thỏa thuận với Chủ Đầu Tư về việc bàn giao mặt bằng thi công Công trình để Nhà Thầu thực hiện Hợp đồng trên cơ sở tiến độ thực hiện và phối hợp mặt bằng với các Nhà thầu khác. 11.2 Nghĩa vụ của Nhà Thầu: a) Nhà Thầu phải chịu trách nhiệm cho việc khảo sát chi tiết về đặc điểm Công trường và các điều kiện thi công, để xây dựng tiến độ thi công chi tiết và Biện pháp tổ chức thi công phù hợp nhất trình Chủ Đầu Tư phê duyệt. b) Nhà Thầu phải chịu trách nhiệm cho việc cung cấp, thi công, lắp đặt, thử nghiệm, vận hành trước khi đưa vào hoạt động, hoàn tất và khắc phục mọi khiếm khuyết của Công trình theo Hợp đồng. c) Nhà Thầu đã đọc và am hiểu thấu đáo các hồ sơ Hợp đồng bao gồm các tiêu chuẩn, đặc tính kỹ thuật; các bản vẽ; Hạng mục công việc, đơn giá; phụ lục và các tài liệu liên quan khác được bao gồm theo Hợp đồng này. d) Công tác thiết kế và kiểm tra hồ sơ tài liệu: (i) Nhà Thầu phải đề xuất kịp thời với Chủ Đầu Tư để xử lý các bất hợp lý về thiết kế, vật tư, vật liệu sử dụng để thi công hoàn thành Công trình; (ii) Nhà Thầu phải kiểm tra hồ sơ bàn giao mặt bằng, hồ sơ thiết kế, hồ sơ kỹ thuật thi công công trình, nếu Nhà Thầu nhận thấy có điểm nào chưa rõ ràng, không đầy đủ 20 | 42

