Hợp đồng thiết kế và thi công lắp đặt logo và hộp đèn thân cẩu tháp

doc 18 trang Lucy 07/10/2026 60
Bạn đang xem tài liệu "Hợp đồng thiết kế và thi công lắp đặt logo và hộp đèn thân cẩu tháp", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • dochop_dong_thiet_ke_va_thi_cong_lap_dat_logo_va_hop_den_than_c.doc

Nội dung text: Hợp đồng thiết kế và thi công lắp đặt logo và hộp đèn thân cẩu tháp

  1. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc HỢP ĐỒNG THIẾT KẾ VÀ THI CÔNG LẮP ĐẶT Số: ./ . HẠNG MỤC : THI CÔNG LOGO & HỘP ĐÈN THÂN CẨU THÁP DỰ ÁN : CHUNG CƯ CAO TẦNG [ ] ĐỊA ĐIỂM : [ ] Giữa [TÊN GIAO DỊCH CỦA CHỦ ĐẦU TƯ] Và [TÊN GIAO DỊCH CỦA NHÀ THẦU]
  2. Hôm nay, ngày ... tháng ... năm ..., tại văn phòng [...], chúng tôi gồm có: I. BÊN GIAO THẦU/CHỦ ĐẦU TƯ (sau đây gọi là “Bên A”): Tên giao dịch : [TÊN GIAO DỊCH CỦA CHỦ ĐẦU TƯ] Địa chỉ : Mã số thuế : Đại diện bởi : Ông/Bà [...] Chức vụ: [...] Và II. BÊN NHẬN THẦU/NHÀ THẦU (sau đây gọi là “Bên B”): Tên giao dịch : [TÊN GIAO DỊCH CỦA NHÀ THẦU] Địa chỉ : Mã số thuế : Điện thoại : Đại diện bởi : Ông/Bà [...] Chức vụ: [...] Tài khoản : (Bên A và Bên B được gọi riêng là “Bên” và gọi chung là “Hai Bên” hay “Các Bên”) Hai Bên thỏa thuận ký kết Hợp đồng thi công logo và hộp đèn thân cẩu tháp của Dự án CHUNG CƯ CAO TẦNG [ ], với điều khoản như sau: ĐIỀU 1. CÁC ĐỊNH NGHĨA VÀ DIỄN GIẢI 1.1. “Hợp đồng” có nghĩa là toàn bộ hồ sơ Hợp đồng, quy định tại Điều 2 Hợp đồng này. 1.2. “Hạng mục công trình” là hạng mục “Thi công logo & hộp đèn thân cẩu tháp”. 1.3. “Công trường” là địa điểm Bên A giao cho Bên B để thi công Hạng mục công trình. 1.4. “Công việc” là toàn bộ công việc cần thực hiện để hoàn thành Hạng mục công trình theo quy định của Hợp đồng và các tài liệu đính kèm Hợp đồng. 1.5. “Hồ sơ thiết kế” là tất cả các bản vẽ, bảng tính toán (nếu cần) và thông tin kỹ thuật tương tự của Hạng mục công trình do Bên B thực hiện và được Bên A phê duyệt. 1.6. “Chỉ dẫn kỹ thuật” (thuyết minh kỹ thuật) là các chỉ tiêu, tiêu chuẩn kỹ thuật được quy định cho Hạng mục công trình và bất kỳ sửa đổi hoặc bổ sung cho các chỉ tiêu, tiêu chuẩn kỹ thuật đó. 1.7. “Hồ sơ mời thầu” hoặc “Hồ sơ yêu cầu” là tất cả các tài liệu (bao gồm cả bản vẽ thiết kế và thông tin kỹ thuật tương tự) liên quan Hạng mục công trình do Bên A phát hành (bao gồm cả phần hiệu chỉnh) cho Bên B trước thời điểm ký Hợp đồng để Bên B dự thầu.
  3. 1.8. “Hồ sơ dự thầu” hoặc “Hồ sơ đề xuất” của Nhà thầu là toàn bộ tài liệu do Nhà thầu lập theo yêu cầu của Hồ sơ mời thầu hoặc Hồ sơ yêu cầu và được nộp cho Chủ đầu tư theo quy định. 1.9. “Thời gian thực hiện Hợp đồng” là khoảng thời gian Bên B hoàn thành Công việc theo Hợp đồng được tính từ Ngày thông báo trúng thầu/ ngày khởi công/ ngày Hợp đồng có hiệu lực/ngày bàn giao mặt bằng đến ngày Bàn giao Hạng mục công trình hoàn thành theo quy định Hợp đồng. 1.10. “Ngày” được hiểu là ngày dương lịch và “tháng” được hiểu là tháng dương lịch. 1.11. “Ngày làm việc” là ngày dương lịch, trừ ngày chủ nhật, ngày nghỉ lễ, tết theo quy định của pháp luật Việt Nam. 1.12. “Sai sót” là bất kỳ phần nào của Hạng mục công trình chưa hoàn thành theo đúng Hợp đồng. 1.13. “Thời hạn bảo hành” là thời gian chịu trách nhiệm về sửa chữa các sai sót của Bên B. Thời hạn bảo hành được quy định tại Điều 8 của Hợp đồng và được tính từ ngày Hai Bên ký Biên bản nghiệm thu bàn giao đưa vào sử dụng Hạng mục công trình. ĐIỀU 2. HỒ SƠ HỢP ĐỒNG VÀ THỨ TỰ ƯU TIÊN Những tài liệu được nêu dưới đây là toàn bộ thành phần cấu thành Hồ sơ Hợp đồng và là những bộ phận không tách rời Hợp đồng. Giữa những tài liệu này có quan hệ thống nhất giải thích tương hỗ cho nhau, nhưng nếu có điểm nào không rõ ràng hoặc không thống nhất thì Các Bên có trách nhiệm trao đổi và thống nhất. Trường hợp, Các Bên không thống nhất được thì thứ tự ưu tiên (từ trên xuống) các tài liệu trong Hồ sơ Hợp đồng được áp dụng để xử lý vấn đề không thống nhất được như sau: 2.1. Văn bản Hợp đồng này; 2.2. Hồ sơ yêu cầu của Bên A. 2.3. Phụ lục 01: Chi tiết giá Hợp đồng; 2.4. Bản vẽ. ĐIỀU 3. NỘI DUNG CÔNG VIỆC Bên A đồng ý giao và Bên B đồng ý nhận thực hiện hạng mục “Thi công logo & hộp đèn thân cẩu tháp” của Dự án theo Hồ sơ yêu cầu của Bên A và Phụ lục 01. Những công việc không được liệt kê tại Phụ lục 01 nhưng có trong Hồ sơ yêu cầu thì Bên B có trách nhiệm thực hiện và đã được bao gồm trong Giá trị Hợp đồng này. Bất kỳ hoạt động và phần công việc nào không được nêu rõ tại Hợp đồng này nhưng có thể diễn giải từ Hợp đồng là cần thiết và hợp lý để hoàn thành Công việc thuộc phạm vi công việc của Bên B, thì Bên B sẽ có trách nhiệm thực hiện và chi phí cho phần công việc đó được coi là đã được tính trong Giá trị Hợp đồng, trừ khi có quy định khác trong Hợp đồng. Bên B đảm bảo thực hiện công việc theo hệ thống quy chuẩn kỹ thuật và tiêu chuẩn, đảm bảo chất lượng, tiến độ, giá cả, an toàn và các thỏa thuận khác trong Hợp đồng. Vật tư, thiết bị liên quan gói thầu này (sau đây gọi chung là “Vật tư”), số lượng, quy cách, chất lượng được quy định tại các Phụ lục 01 đính kèm Hợp đồng.
  4. ĐIỀU 4. GIÁ TRỊ HỢP ĐỒNG 4.1. Giá trị Hợp đồng: - Giá trị Hợp đồng : 178.000.000 đồng - Thuế GTGT 8% : 14.240.000 đồng - Tổng giá trị Hợp đồng : 192.240.000 đồng Thuế giá trị gia tăng áp dụng theo quy định pháp luật về thuế, nếu chính sách thuế có thay đổi sẽ được điều chỉnh tương ứng theo quy định pháp luật. Chi tiết Giá trị hợp đồng theo Phụ lục 01 đính kèm Hợp đồng. a. Giá trị Hợp đồng sau thuế GTGT là trọn gói, bao gồm toàn bộ các loại phí, chi phí để Bên B thực hiện hoàn thiện Công việc theo Hợp đồng, bao gồm nhưng không giới hạn các chi phí sau: - Tất cả các loại thuế, phí, lệ phí khác thuộc nghĩa vụ của Bên B phát sinh từ Hợp đồng này theo quy định của pháp luật; - Chi phí vật tư, thiết bị do Bên B cung cấp để lắp đặt, thi công cho công trình; - Chi phí vận chuyển, bốc dỡ, chuyển tới kho công trình của Bên A; - Chi phí lương cho nhân sự của Bên B; chi phí ăn ở (nếu có), di chuyển, thông tin liên lạc của Bên B; - Chi phí vật tư, vật liệu, thiết bị, máy móc và các phương tiện cần thiết khác để thi công lắp đặt cho công trình; - Chi phí lắp đặt, chi phí bảo hành, bảo trì; - Các chi phí cần thiết khác để Bên B hoàn tất các Công việc theo Hợp Đồng. b. Giá trị Hợp đồng nêu trên là cố định và không thay đổi trong suốt quá trình thực hiện Hợp đồng, trừ trường hợp quy định tại điểm 4.3 Điều này và khi Các Bên ký thêm phụ lục phát sinh tăng hoặc giảm khối lượng/phạm vi công việc/giá trị Hợp đồng, không phụ thuộc vào sự biến động giá cả về vật tư hay nhân công, tỷ giá trừ trường hợp Các Bên có thỏa thuận khác và xác nhận bằng văn bản. 4.2. Điều chỉnh giá Hợp đồng a. Trong trường hợp Bên A bỏ đi một công việc/cấu kiện/hệ thống/hạng mục công việc: (i) Nếu chưa cung cấp và thi công/lắp đặt tại Công trường hoặc Bên B chưa đặt hàng gia công tại xưởng thì khối lượng và giá trị sẽ được trừ vào giá Hợp đồng; (ii) Nếu vật tư đã nhập đến Công trường trước ngày nhận được Chỉ thị Công trường và chưa được thi công/lắp đặt hoặc Bên B đã đặt hàng gia công tại xưởng thì phải được Hai Bên lập văn bản xác nhận cụ thể về chủng loại, khối lượng để Bên A cùng với sự hỗ trợ, phối hợp của Bên B làm việc với từng nhà cung cấp Vật tư đàm phán đổi, trả, thanh lý với chi phí do Bên A chịu. (iii) Nếu công việc/cấu kiện/hạng mục công việc/hệ thống đã được thi công/lắp đặt thì các vật tư này được tháo dỡ và hoàn trả lại cho Bên A. b. Bên B đề xuất thay đổi chủng loại Vật tư, thiết bị do tại thời điểm thi công không còn hàng/không còn sản xuất, trong trường hợp này Bên A chỉ xem xét đối với những Vật tư, thiết bị có chất lượng tương đương hoặc cao hơn Vật tư, thiết bị đã phê duyệt và không phải là phát sinh tăng. Việc chậm phê duyệt (nếu có) của Bên
  5. A trong trường hợp này không được xem là lỗi của Bên A để Bên B được kéo dài tiến độ, c. Đơn giá áp dụng: Đối với Công việc bổ sung, phát sinh đã có đơn giá trong Hợp đồng thì áp dụng theo đơn giá trong Hợp đồng. Đối với công việc bổ sung, phát sinh chưa có đơn giá trong Hợp đồng thì Các Bên thỏa thuận, thống nhất đơn giá cho các công việc này trước khi thực hiện, Bên B phải cung cấp bảng phân tích đơn giá chi tiết (nêu rõ hao phí nhân công, vật tư, máy thi công và chi phí có liên quan) cho các công việc này. Bên B hoàn toàn chịu trách nhiệm do việc chậm trễ cung cấp các tài liệu liên quan đến phát sinh dẫn đến chậm tiến độ thuộc phạm vi công việc của Bên B. Thực hiện Công việc phát sinh: Theo nguyên tắc tất cả các công việc phát sinh (không phân biệt lớn/nhỏ) liên quan đến gói thầu Bên B phải có trách nhiệm thực hiện. ĐIỀU 5. CHỨNG THƯ BẢO LÃNH: Không áp dụng ĐIỀU 6. ĐIỀU KHOẢN THANH TOÁN 6.1. Tạm ứng: Bên A tạm ứng cho Bên B 30% giá trị Hợp đồng (Chưa bao gồm thuế GTGT) ngay sau khi Hợp đồng được ký kết và Bên A nhận được đầy đủ hồ sơ gồm: Văn bản đề nghị tạm ứng; Hợp đồng đã ký kết. 6.2. Quyết toán: Trong vòng 05 ngày làm việc sau khi Bên B hoàn thành toàn bộ Công việc của Hợp đồng và Hai Bên ký biên bản nghiệm thu hoàn thành bàn giao đưa hạng mục công trình vào sử dụng, Bên B phải đệ trình hồ sơ quyết toán Hợp đồng để Bên A phê duyệt, Bên A sẽ thanh toán cho Bên B đến 100% giá trị quyết toán Hợp đồng bao gồm thuế GTGT sau khi khấu trừ phạt vi phạm Hợp đồng và các khoản khấu trừ khác (nếu có). Thời hạn thanh toán trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày Bên A nhận được đầy đủ hồ sơ quyết toán hợp lệ của Bên B. Hồ sơ quyết toán bao gồm: - Văn bản đề nghị thanh toán giá trị quyết toán do đại diện có thẩm quyền Bên B ký tên và đóng dấu; - Biên bản nghiệm thu hoàn thành bàn giao Hạng mục Công trình đưa vào sử dụng có chữ ký của Các Bên; - Phiếu bảo hành vật tư theo đúng quy định của nhà sản xuất (nếu có); - Bảng quyết toán giá trị hoàn thành được Hai Bên xác nhận; - Hóa đơn thuế GTGT tương ứng với 100% giá trị quyết toán - Giấy Cam kết bảo hành với thời gian bảo hành theo quy định tại Điều 8 Hợp đồng này. 6.3. Đồng tiền và hình thức thanh toán: a. Đồng tiền thanh toán: Giá trị Hợp đồng sẽ được thanh toán bằng đồng tiền Việt Nam (VNĐ) b. Hình thức thanh toán: Thanh toán bằng hình thức chuyển khoản. 6.4. Trường hợp Bên A đã tạm ứng cho Bên B nhưng Bên A không hoàn thiện được pháp lý/không xin được cấp giấy phép xây dựng, lắp đặt trụ/bảng quảng cáo thì các Bên đồng ý xử lý như sau: a. Nếu Bên B chưa thực hiện công việc thì Bên B hoàn trả lại toàn bộ số tiền Bên A đã tạm ứng.
  6. b. Nếu Bên B đã triển khai thực hiện một phần công việc thì các bên thỏa thuận cách thức xử lý khối lượng công việc đã thực hiện tại thời điểm phát sinh. ĐIỀU 7. THỜI GIAN THI CÔNG 7.1. Thời gian thực hiện Hợp đồng: Bên B hoàn thành toàn bộ Công việc của Hợp đồng trong vòng tối đa 15 ngày (không bao gồm ngày chủ nhật, ngày lễ) kể từ ký Hợp đồng và Bên A bàn giao mặt bằng đủ điều kiện thi công. 7.2. Điều chỉnh tiến độ Hợp đồng: Tiến độ Hợp đồng sẽ được điều chỉnh trong các trường hợp sau: a. Do ảnh hưởng của các trường hợp bất khả kháng được quy định trong Hợp đồng này. b. Do yêu cầu bằng văn bản của Bên A. c. Phát sinh thêm khối lượng công việc ngoài phạm vị Hợp đồng do Các Bên thỏa thuận. 7.3. Khắc phục tiến độ chậm trễ: Khi bất kỳ Công việc nào theo Hợp đồng bị chậm tiến độ thì: a. Nếu chậm trễ tiến độ do Bên B thì Bên B phải tăng cường nhân công và làm thêm giờ nhằm đảm bảo tiến độ. Trong trường hợp này Bên A không phải trả thêm bất cứ khoản chi phí nào cho việc tăng thêm nhân công hay làm thêm giờ này cho Bên B. b. Nếu quá hai lần nhắc nhở bằng văn bản mà Bên B vẫn không đáp ứng được tiến độ dẫn đến tiến độ bị chậm quá 10 (mười) ngày, Bên A sẽ được quyền tạm dừng Hợp đồng. Khi đó Bên A có toàn quyền tự thuê và quyền quyết định đơn giá để Nhà thầu khác thực hiện các Công việc mà Bên B bị chậm tiến độ. Tất cả các chi phí trên cũng như các thiệt hại do chậm tiến độ mà Bên B gây ra Bên A có quyền trừ vào giá trị được thanh toán đợt gần nhất của Bên B. c. Nếu chậm trễ tiến độ do lỗi của Bên A thì tiến độ điều chỉnh do Hai Bên thỏa thuận. Khi đó Bên A yêu cầu Bên B lập một bảng tiến độ điều chỉnh để hoàn thành Công việc trong thời gian hợp lý. Bên A và Bên B sẽ thoả thuận với nhau về các chi phí phát sinh liên quan, Bên B phải cung cấp đầy đủ chứng từ chứng minh cho chi phí phát sinh đó. d. Bên A được quyền áp dụng chế tài phạt chậm tiến độ quy định tại Hợp đồng này và các Phụ lục (nếu có). 7.4. Bên B có trách nhiệm lập Hồ sơ thiết kế, tiến độ thi công chi tiết /biện pháp thi công Bên A phê duyệt trong vòng 05 ngày sau khi Hợp đồng được ký kết. ĐIỀU 8. BẢO HÀNH 8.1. Thời gian bảo hành: Kể từ ngày Các Bên ký biên bản nghiệm thu bàn giao Hạng mục Công trình đưa vào sử dụng cho đến khi tháo dở cẩu tháp. Đối với các Hạng mục công trình trong quá trình thi công có khiếm khuyết về chất lượng Hạng mục công trình hoặc xảy ra sự cố đã được Bên B sửa chữa, khắc phục thì thời gian bảo hành các Hạng mục công trình này có thể kéo dài hơn trên cơ sở thỏa thuận giữa Hai Bên trước khi nghiệm thu.
  7. 8.2. Trong thời gian bảo hành, Bên B có trách nhiệm kịp thời sửa chữa tất cả những hư hỏng có liên quan đến sản phẩm được bảo hành/Hạng mục công trình do lỗi thi công/lắp đặt của Bên B, kể cả việc thay thế nguyên vật liệu, thiết bị và không tính chi phí cho Bên A. 8.3. Bên B có trách nhiệm phản hồi bằng văn bản, email, điện thoại trong vòng 24h kể từ khi nhận được thông báo về việc bảo hành từ Bên A. 8.4. Trong thời gian bảo hành Hạng mục công trình Bên B phải sửa chữa Hạng mục công trình bằng chi phí của Bên B. Việc sửa chữa các lỗi này phải được bắt đầu trong vòng không quá 48 giờ sau khi nhận được thông báo của Bên A về các lỗi này (đối với các sửa chữa cấp bách thì phải có mặt trong thời gian Bên A yêu cầu), nếu Bên B không đáp ứng thời hạn này phải có thông báo nêu lý do chính đáng và được Bên A chấp nhận. Nếu Bên B không sửa chữa thì Bên A tự sửa chữa hoặc thuê tổ chức, cá nhân khác (bên thứ ba) thực hiện các công việc này, mọi chi phí do Bên A được tự quyền quyết định (Bên A cung cấp hóa đơn, chứng từ thanh toán) và toàn bộ chi phí cho việc sửa chữa do Bên B chịu (không được khiếu nại hoặc thắc mắc) và sẽ được khấu trừ vào tiền bảo hành của Bên B, nếu tiền giữ lại để bảo hành chưa đủ bù đắp thiệt hại thì Bên B phải thanh toán toàn bộ chi phí còn thiếu. 8.5. Để cho rõ ràng, trước khi hết hạn bảo hành 15 ngày, Bên B có trách nhiệm liên hệ với Bên A để thực hiện các công việc kiểm tra, xác nhận và nghiệm thu các công việc bảo hành mà Bên B đã thực hiện. Trong trường hợp phát sinh nghĩa vụ bảo hành, Bên B phải thực hiện sửa chữa theo quy định cho đến khi hoàn tất việc sửa chữa và có văn bản xác nhận của Bên A về việc Bên B đã hoàn thành nghĩa vụ bảo hành. ĐIỀU 9. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC BÊN 9.1. Quyền và nghĩa vụ của Bên A: a. Tiếp nhận, kiểm tra, đánh giá và xem xét những tài liệu Bên B đệ trình và/hoặc chuyển giao tới Bên A. b. Thực hiện thủ tục pháp lý với cơ quan nhà nước liên quan đến việc thi công bảng quảng cáo. c. Được quyền vào các nơi trên Công trường và các nơi khai thác, tập kết, gia công nguyên vật liệu phục vụ thi công của Bên B để kiểm tra chất lượng. d. Bên A chỉ nghiệm thu khi Công việc đã hoàn thành có đủ hồ sơ theo quy định và phải được Bên A chấp thuận. e. Bên A được quyền không xác nhận nghiệm thu, không thực hiện thanh toán nếu Công việc của Bên B thực hiện không đáp ứng đầy đủ yêu cầu của Hợp đồng và các Phụ lục đính kèm. f. Trong quá trình lắp đặt Vật tư vào Công trình, Bên A được quyền kiểm tra, kiểm định, đo lường, thử các loại vật tư và kiểm tra quá trình gia công, sản xuất vật tư. g. Nhắc nhở, tạm ngưng Hợp đồng để Bên B khắc phục sự cố, sai sót, vi phạm Hợp đồng. h. Cung cấp toàn bộ yêu cầu kỹ thuật, tạo điều kiện thuận lợi để Bên B tiến hành thi công. i. Có trách nhiệm phê duyệt hồ sơ dự toán, hồ sơ thiết kế, hồ sơ triển khai thi công và hồ sơ thay đổi thiết kế, vật liệu trong thi công theo yêu cầu của Bên A (nếu có). j. Đề cử nhân sự có kinh nghiệm và đủ thẩm quyền đại diện bên A giải quyết mọi
  8. vấn đề có liên quan đến kỹ thuật, chất lượng và tiến độ tại công trường để đảm bảo tiến độ công việc (theo quyết định đề cử của Bên A). k. Thực hiện thanh toán cho bên B đủ và đúng hạn như đã thỏa thuận tại Hợp đồng. l. Phối hợp với Bên B tổ chức nghiệm thu quyết toán sau khi Hai Bên ký biên bản bàn giao đưa vào sử dụng. m.Xem xét, phản hồi, phê duyệt vật tư trước khi đưa vào thi công/lắp đặt, các bản vẽ, các đề nghị bằng văn bản của Bên B trong vòng 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu của Bên B. n. Cung cấp điểm đầu nối nguồn để Bên B thi công, lắp đặt thiết bị trong khu vực thi công. o. Bàn giao mặt bằng đủ điều kiện để thi công lắp đặt cho Bên B đúng tiến độ. p. Quyền khác theo quy định của Pháp luật 9.2. Quyền và nghĩa vụ của Bên B: a. Được nhận các khoản thanh toán và tạm ứng theo Hợp đồng này. b. Thiết kế theo Hồ sơ yêu cầu của Bên A, đảm bảo đúng quy chuẩn, tiêu chuẩn của quy định pháp luật. c. Trong vòng 05 ngày kể từ ngày ký Hợp đồng, Bên B phải trình Bên A phê duyệt Hồ sơ thiết kế. d. Đảm bảo đủ kinh nghiệm, năng lực theo quy định pháp luật để thực hiện Công việc quy định tại Hợp đồng và có nghĩa vụ xin phép các thủ tục để thực hiện Công việc tại Công trình và cung cấp các hồ sơ này khi Bên A có yêu cầu. e. Đảm bảo cung cấp vật tư, thi công lắp đặt, hoàn thiện toàn bộ vật tư theo đúng quy cách, kỹ thuật, đúng theo bản vẽ thiết kế và đúng tiến độ đã được Bên A phê duyệt. f. Cam kết thiết bị được lưu thông hợp pháp trên thị trường, không vi phạm quyền sở hữu trí tuệ và không có tranh chấp với bất kỳ bên thứ ba nào. g. Trong vòng 03 ngày làm việc sau khi ký kết Hợp đồng này Bên B phải trình bảng tiến độ thi công chi tiết để Bên A xem xét phê duyệt. h. Lập và trình Bên A phê duyệt biện pháp thi công theo tiến độ thi công (thời gian thực hiện công việc) theo quy định tại Hợp đồng. i. Chịu trách nhiệm mua các loại bảo hiểm (nếu có) trong quá trình thi công tại Công trình. j. Tổ chức báo cáo, kết quả nghiệm thu và bàn giao hệ thống sau khi các Công việc được hoàn thành. k. Bên B có trách nhiệm trình mẫu cho Bên A phê duyệt trước khi thi công và đảm bảo cung cấp vật tư theo đúng quy cách, chủng loại, đặc tính kỹ thuật và chất lượng theo quy định Hợp đồng và các hồ sơ đính kèm Hợp đồng. l. Đóng gói, bảo quản, vận chuyển Vật tư đến Công trình. m.Cung cấp vật tư phụ trợ và lắp đặt, hiệu chỉnh, đưa thiết bị vào sử dụng. n. Tổ chức thực hiện cung cấp thiết bị, thi công lắp đặt cho Bên A theo đúng hồ sơ thiết kế, bản vẽ kỹ thuật, số lượng, chất lượng đã thỏa thuận theo Hợp đồng và Phụ lục đính kèm Hợp đồng này. Bên B phải thi công đúng các mẫu mã, vật liệu như trong Phụ lục đính kèm Hợp đồng này và đã được Bên A ký duyệt mẫu. o. Đảm bảo công việc thực hiện đúng tiến độ đã thỏa thuận và hoàn tất đúng thời hạn
  9. quy định, nếu không đúng tiến độ sẽ bị phạt vi phạm theo quy định Hợp đồng này. p. Tuân thủ các quy định của Bên A trong thời gian thi công và dọn vệ sinh khu vực thi công sau khi hoàn tất công việc. q. Đảm bảo các hồ sơ phải được chấp thuận của Bên A trước khi thực hiện bất kỳ điều chỉnh trên thiết kế hoặc phát sinh tại Công trường. r. Xuất hoá đơn bán hàng (hoá đơn GTGT). s. Có trách nhiệm quản lý nhân sự, đảm bảo an ninh trật tự, an toàn lao động, phòng chống cháy nổ, trong quá trình thi công trên công trình, giữ vệ sinh môi trường trong suốt thời gian thi công và chấp hành kỷ luật theo đúng quy định tại Công trường của Bên A. t. Đảm bảo và chịu trách nghiệm về các điều kiện an toàn cho con người, an ninh trong khu vực thi công theo quy định chung. u. Tuân thủ các yêu cầu, ý kiến và giám sát thực hiện Hợp đồng từ Bên A hoặc Bên thứ ba bất kỳ do Bên A chỉ định nếu các yêu cầu, ý kiến đó là hợp lý và trên cơ sở xem xét phù hợp, không vi phạm pháp luật Việt Nam và không làm giảm chất lượng công trình. v. Có trách nhiệm cung cấp cho Bên A bản gốc các tài liệu liên quan đến Vật tư, thiết bị theo quy định của pháp luật bao gồm nhưng không giới hạn ở giấy chứng nhận chất lượng, phiếu bảo hành, w. Hướng dẫn cách sử dụng vận hành thiết bị, chuyển giao và bảo hành theo đúng quy định của Hợp đồng cho Bên A. x. Đền bù mọi thiệt hại gây ra cho con người, của cải vật chất của Bên thứ ba trong phạm vi đảm nhận trong thời gian thực hiện Hợp đồng. Có trách nhiệm phối hợp với các đơn vị liên quan trên công trường nhằm đảm bảm an toàn, tiến độ, giao thông, đi lại, vận chuyển vật tư vật liệu, ra vào, lên các tầng và chất lượng công trình. y. Thông báo kịp thời cho Bên A nếu phát hiện bất kỳ sai khác nào trong Hồ sơ Hợp đồng và điều kiện hiện trường. z. Sửa chữa sai sót, khiếm khuyết chất lượng đối với những công việc do mình thực hiện; chủ trì, phối hợp với Bên A khắc phục hậu quả sự cố trong quá trình thi công lắp đặt; lập báo cáo sự cố và phối hợp với các bên liên quan trong quá trình giám định nguyên nhân sự cố. aa. Có nghĩa vụ bảo hành Hạng mục công trình cho Bên A và thực hiện đầy đủ quy định về thời hạn bảo hành. bb. Sau khi Hai Bên ký biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình đưa vào sử dụng mà có phát hiện sai sót liên quan đến công trình do lỗi của Bên B thực hiện trước đó thì Bên B phải chịu trách nhiệm sửa chữa khắc phục bằng chi phí của mình, nếu Bên B không sửa chữa Bên A sẽ thuê bên thứ ba sửa chữa và Bên B phải có trách nhiệm thanh toán lại phần chi phí này cho Bên A (Bên A sẽ cung cấp hóa đơn chứng từ liên quan phần chi phí sửa chữa này). cc. Giữ bí mật toàn bộ thông tin liên quan đến Hợp đồng, thông tin liên quan đến tình hình kinh doanh của Bên A hoặc các thông tin khác mà pháp luật có quy định liên quan đến bảo mật thông tin. dd. Nộp các loại thuế, phí, lệ phí theo qui định hiện hành của nhà nước thuộc trách
  10. nhiệm của Bên B. ee. Chịu chi phí tiện ích phục vụ thi công và các chi phí cần thiết khác bao gồm nhưng không giới hạn ở chi phí điện, nước trong toàn quá trình lắp đặt vật tư và thực hiện công việc tại địa điểm của Bên A. Bên B có trách nhiệm bảo vệ, sử dụng tiết kiệm nguồn điện, nước để phục vụ thi công lắp đặt. Mọi hư hỏng trong quá trình sử dụng và chi phí sửa chữa do Bên B phải chịu. Bên B phải tự trang bị máy móc thiết bị dùng để đấu nối với nguồn điện và nước và chịu mọi chi phí trong quá trình sử dụng theo cách tính, đơn giá và phương thức thanh toán do Bên A đưa ra. Bên B phải chịu tất cả các chi phí liên quan đến việc sử dụng điện, nước và các dạng năng lượng khác mà Bên B cho là cần thiết để hoàn thành công việc. ff. Mọi vi phạm về chất lượng Công việc được quy định trong hồ sơ thiết kế, hồ sơ Hợp đồng và các quy định pháp luật thì Bên B phải chịu toàn bộ chi phí cho việc sửa chữa hoặc thay thế hoặc hình thức khác để đảm bảo đúng yêu cầu về chất lượng theo quy định. Mọi chi phí liên quan và sự chậm trễ về tiến độ do nguyên nhân trên gây ra thì Bên B phải hoàn toàn chịu trách nhiệm. gg. Sau khi hoàn thành Công việc, Bên B có trách nhiệm hoàn trả mặt bằng sạch sẽ, an toàn trước khi bàn giao. ĐIỀU 10. ĐÌNH CHỈ VÀ CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG 10.1. Một trong Các Bên có thể đình chỉ thực hiện toàn bộ hay bất kỳ phần nào của Hợp đồng hay chấm dứt Hợp đồng này nếu bên kia vi phạm các điều khoản trong Hợp đồng và vẫn tiếp tục vi phạm trong vòng 07 (bảy) ngày kể từ ngày nhận được văn bản thông báo vi phạm. 10.2. Chấm dứt Hợp đồng bởi Bên A: Ngoài các quy định tại Hợp đồng, Bên A còn được quyền chấm dứt Hợp đồng nếu Bên B: a. Bỏ dở Công việc hoặc thể hiện rõ ràng ý định không tiếp tục thực hiện nghĩa vụ theo Hợp đồng; b. Dừng, không thực hiện Công việc theo Hợp đồng quá 03 (ba) ngày liên tục hoặc 10 (mười) ngày cộng dồn trong tháng mà không có lý do chính đáng thông báo cho Bên A; c. Do lỗi của Bên B dẫn đến chậm tiến độ quá 10 (mười) ngày và/hoặc gây hậu quả nghiêm trọng về ATLĐ cho người và thiết bị tại công trình; d. Giao thầu phụ toàn bộ Công việc hoặc chuyển nhượng Hợp đồng mà không có sự chấp thuận trước của Bên A bằng văn bản; e. Bị phá sản hoặc vỡ nợ, bị đóng cửa, bị quản lý tài sản, phải thương lượng với chủ nợ hoặc phải tiếp tục kinh doanh dưới sự giám sát của người quản lý tài sản, người được uỷ quyền hoặc người quản lý vì lợi ích của chủ nợ; f. Các trường hợp theo quy định của pháp luật và thỏa thuận khác của Hai Bên; Trong các trường hợp trên, Bên A có thể bằng cách thông báo cho Bên B trước 05 ngày để chấm dứt Hợp đồng; trục xuất Bên B ra khỏi Công trường và Bên A có quyền áp dụng các chế tài quy định tại Hợp đồng đối với Bên B. 10.3. Sự lựa chọn của Bên A trong việc quyết định chấm dứt Hợp đồng sẽ không làm ảnh hưởng đến các quyền lợi khác của Bên A theo Hợp đồng. 10.4. Bên B phải rời Công trường và có nghĩa vụ chuyển các vật tư, các tài liệu của Bên B và các hồ sơ thiết kế khác của Bên B đã được Bên A thanh toán thì bàn giao cho Bên
  11. A. Tuy nhiên, Bên B sẽ cố gắng hết mức để tuân thủ ngay lập tức các hướng dẫn hợp lý được nêu trong thông báo, bảo vệ tính mạng và tài sản hay cho sự an toàn của công trình. 10.5. Sau khi chấm dứt Hợp đồng, Bên A có thể hoàn thành Công việc và bố trí cho các đơn vị khác thực hiện. Bên A và các đơn vị này khi đó có thể sử dụng bất cứ vật tư, vật liệu, tài liệu nào của Bên B và các tài liệu thiết kế khác do Bên B thực hiện hoặc do đại diện Bên B thực hiện mà Bên A đã thanh toán. 10.6. Bên A sẽ thông báo rằng thiết bị của Bên B và các công trình tạm thời sẽ được giải phóng cho Bên B ở tại hoặc gần công trường. Bên B sẽ ngay lập tức sắp xếp để chuyển đi, rủi ro và chi phí cho việc này sẽ do Bên B chịu. Tuy nhiên, nếu đến lúc này mà Bên B còn nợ Bên A một khoản thanh toán nào thì Bên A được quyền thanh lý máy móc, thiết bị đó để lấy lại tiền, số tiền dư ra sẽ được trả cho Bên B trong vòng 07 (bảy) ngày làm việc. 10.7. Xác định giá vào ngày chấm dứt Hợp đồng: Ngay khi thông báo chấm dứt theo điều khoản quy định tại Hợp đồng này, Bên A sẽ xác định giá trị của Công việc, vật tư và tài liệu của Bên B và các khoản tiền phải thanh toán cho Bên B đối với các công việc được thực hiện theo quy định Hợp đồng. 10.8. Thanh toán sau khi chấm dứt Hợp đồng, sau khi thông báo chấm dứt Hợp đồng theo quy định của Hợp đồng này có hiệu lực Bên A có thể: a. Không thanh toán thêm cho Bên B cho đến khi chi phí thi công, hoàn thành và sửa chữa các sai sót và hư hỏng do chậm trễ trong thời gian hoàn thành (nếu có) và các chi phí khác mà Bên A chấp thuận đã được xác định; b. Thu lại từ Bên B các phí tổn do hư hỏng, mất mát mà Bên A phải chịu và các chi phí thêm khác, sau khi tính đến bất kỳ một khoản nợ nào đối với Bên B. Sau khi đã thu hồi lại từ các mất mát, hư hỏng và các chi phí thêm, Bên A sẽ thanh toán phần tiền cân đối còn lại cho Bên B. c. Đồng thời Bên B chịu một khoản phạt vi phạm Hợp đồng tương đương với 12% Giá trị Hợp đồng và bồi thường các thiệt hại thực tế do Bên B không hoàn thành nghĩa vụ Hợp đồng mà Bên A phải gánh chịu. 10.9. Chấm dứt Hợp đồng bởi Bên B, Bên B được quyền chấm dứt Hợp đồng nếu: a. Bên A không thanh toán hoặc thanh toán chậm quá 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày hồ sơ thanh toán được phê duyệt; b. Bên A bị phá sản, vỡ nợ, bị đóng cửa, bị quản lý tài sản phải điều đình với chủ nợ hoặc phải tiếp tục kinh doanh dưới sự điều hành của người được uỷ thác hoặc người đại diện cho quyền lợi của chủ nợ. Trong các trường hợp trên, Bên B có thể bằng thông báo trước 10 ngày cho Bên A để chấm dứt Hợp đồng. 10.10. Giải quyết sau khi chấm dứt Hợp đồng: a. Trong mọi trường hợp chấm dứt Hợp đồng, Bên B vẫn bị ràng buộc trách nhiệm bảo hành đối với các phần khối lượng đã hoàn thành được nghiệm thu và thanh toán. b. Trong các trường hợp chấm dứt Hợp đồng nêu trên, Bên B phải dọn dẹp công
  12. trường và tiến hành giao trả mặt bằng Công việc lại cho Bên A trong vòng 07 bảy) ngày theo quy định tại Hợp đồng. Trường hợp Bên B không thực hiện, Bên A sẽ tự mình hoặc thuê đơn vị khác thực hiện với chi phí do Bên B chịu trách nhiệm. c. Sau khi chấm dứt Hợp đồng, Bên A có quyền tự thực hiện hoặc chỉ định đơn vị khác thực hiện để hoàn thành Công việc. Bên A có quyền sử dụng toàn bộ các tài liệu và hàng hóa tại công trường của Bên B đã được Bên A thanh toán cho mục đích hoàn thành Công trình. d. Sau khi thông báo chấm dứt Hợp đồng theo quy định của Hợp đồng đã có hiệu lực, Hai Bên sẽ xác nhận khối lượng và các chi phí thi công đến thời điểm chấm dứt Hợp đồng và kết thúc các công việc thi công. Trong vòng 60 ngày làm việc kể từ ngày Hai Bên ký biên bản xác nhận khối lượng công việc và các chi phí thi công, Bên A phải thanh toán cho Bên B toàn bộ các chi phí mà Bên B đã thực hiện theo đúng Hợp đồng và Bên B đã trình đầy đủ hồ sơ thanh toán hợp lệ theo quy định, các khoản phạt vi phạm (nếu có). ĐIỀU 11. YÊU CẦU VỀ CHẤT LƯỢNG, NGHIỆM THU VÀ BÀN GIAO CÔNG TRÌNH 11.1. Khối lượng Công Việc: Bên B cung cấp vật tư, nhân lực và chịu trách nhiệm thi công toàn bộ khối lượng Công việc theo Hợp đồng này. 11.2. Yêu cầu chất lượng của Vật tư cung cấp: a. Bên B đảm bảo Vật tư, thiết bị chính do Bên B cung cấp mới 100%, đúng chủng loại, chất lượng, nhãn mác, mẫu mã, có nguồn gốc xuất xứ, đảm bảo chất lượng theo yêu cầu của Bên A, đạt các tiêu chuẩn kỹ thuật theo Hồ sơ thiết kế thi công được duyệt; tài liệu yêu cầu kỹ thuật của Hợp đồng. Vật tư, thiết bị đưa vào Công trường phải có chứng chỉ chất lượng theo quy định và phải được Bên A nghiệm thu, kiểm tra trước khi đưa vào thi công theo đúng quy định về thí nghiệm (nếu có), kiểm tra, nghiệm thu theo quy định pháp luật. b. Những Vật tư, thiết bị sử dụng trong Công trình không đảm bảo về chất lượng và chủng loại sẽ bị từ chối nghiệm thu, buộc phải di chuyển khỏi Công trình chậm nhất trong vòng hai mươi bốn (24) giờ kể từ khi Bên A yêu cầu và Bên B thay thế Vật tư mới đáp ứng chất lượng được Bên A chấp thuận. Trường hợp Bên B không thực hiện việc di chuyển các vật tư, thiết bị này theo yêu cầu dẫn đến mặt bằng thi công bị chiếm dụng, thời gian thi công bị ảnh hưởng thì Bên A có quyền áp dụng khoản phạt tương ứng quy định tại Hợp đồng hoặc Phụ lục Hợp đồng. c. Bên B phải nộp các mẫu vật tư và các thông tin cần thiết cho Bên A xem xét và chịu mọi chi phí về: (i) các mẫu vật tư tiêu chuẩn của nhà sản xuất và các mẫu mã khác được nêu cụ thể trong Hợp đồng, và (ii) các mẫu bổ sung do Bên A yêu cầu hợp lý (nếu có). d. Các vật tư chính do Bên B cung cấp phải được Chứng nhận chất lượng và xuất xứ. Bên A có quyền yêu cầu giám định, kiểm định lại chất lượng, nguồn gốc xuất xứ của vật tư bởi cơ quan có thẩm quyền, đơn vị kiểm định, giám định do Bên A chỉ định. Nếu phát hiện sai sót, ngoài việc Bên B phải giao lô hàng khác cho Bên A trong vòng 03 (ba) ngày kể từ ngày có kết quả kiểm định, giám định (nếu Bên A
  13. có yêu cầu) thì Bên B còn phải chịu phạt theo quy định của Hợp đồng, thanh toán chi phí kiểm định lại và bồi thường thiệt hại thực tế cho Bên A, Bên thứ ba (nếu có). Căn cứ kết quả kiểm định, trường hợp hàng hóa đạt chất lượng đúng theo thỏa thuận của Hợp đồng thì Bên A chịu trách nhiệm chi trả chi phí kiểm định, giám định này. e. Bên B phải thông báo cho Bên A trước 1 (một) ngày kể từ ngày vật tư, thiết bị chuyển đến chân Công trình. f. Đối với vật tư Bên A cấp (nếu có): Không áp dụng, trường hợp phát sinh mà Bên A cấp vật tư thì sẽ thực hiện theo quy định sau: - Hai Bên sẽ ký biên bản bàn giao Vật tư trước khi Bên B thực hiện thi công và sẽ nghiệm thu Vật tư Bên A cấp trước khi thanh quyết toán. - Định mức hao hụt vật tư Bên A cấp sẽ được xác nhận theo thực tế thi công dựa trên hao hụt do vận chuyển, bản vẽ biện pháp thi công được duyệt, bản vẽ shopdrawing và tính chất đặc thù của vật tư. - Nếu vượt quá định mức hao hụt Vật tư Bên A cấp thì Bên B phải thanh toán cho Bên A toàn bộ giá trị Vật tư hao hụt vượt quá theo giá do Bên A đưa ra. 11.3. Yêu cầu về chất lượng thi công, lắp đặt a. Công việc phải được thực hiện theo đúng đặc tính kỹ thuật đã được Bên A phê duyệt và quy định chi tiết trong Hồ sơ Hợp đồng. b. Thi công, lắp đặt vật tư theo đúng bản vẽ thiết kế, yêu cầu kỹ thuật đã được phê duyệt, các nội dung yêu cầu tại Hồ sơ mời thầu và các yêu cầu khác quy định tại các tài liệu đính kèm Hợp đồng. c. Công tác thi công, lắp đặt vật tư vào Công trình cần đảm bảo chính xác để việc vận hành bình thường, ổn định và kéo dài tuổi thọ của vật tư. Việc lắp đặt phải được thực hiện theo đúng thiết kế và tuân thủ các quy định đã ghi trong tài liệu hướng dẫn lắp đặt và vận hành và theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam hiện hành. d. Bên B lập bản vẽ shopdrawing cho tất cả các hạng mục công việc theo từng giai đoạn và trình Bên A phê duyệt trước khi thi công lắp đặt. e. Bên A có quyền cử người giám sát địa điểm lắp đặt để theo dõi chất lượng vật tư, chất lượng công việc trong quá trình thi công lắp đặt, nếu thấy bất kỳ phần/hạng mục nào chưa đảm bảo thì yêu cầu Bên B làm lại đến khi đạt yêu cầu theo đúng quy định của Hợp đồng. Nếu Bên A xét thấy Công việc mà Bên B thực hiện lắp đặt không đạt yêu cầu thì được quyền không ký vào biên bản nghiệm thu hoặc từ chối nhận bàn giao và từ chối thanh toán. Trong mọi trường hợp Bên B có trách nhiệm cung cấp, lắp đặt lại để đáp ứng đầy đủ yêu cầu kỹ thuật mà không được gia hạn tiến độ và tính thêm chi phí phát sinh. f. Trong mọi trường hợp khi Bên B muốn thay đổi bất kỳ loại vật tư hoặc thay đổi phần thiết kế nào đều phải được sự chấp thuận phê duyệt trước bằng văn bản của Bên A mới được triển khai thực hiện. g. Bên B có trách nhiệm theo dõi, thi công, lắp đặt theo đúng yêu cầu kỹ thuật,
  14. đúng thiết kế, đúng thuyết minh kỹ thuật của nhà chế tạo, có trách nhiệm cùng các bên liên quan kiểm tra, giúp Bên A đánh giá đúng chất lượng vật tư. h. Trong quá trình thi công lắp đặt, ngoài những kiểm định bắt buộc (nếu có) Bên B phải thực hiện nếu Bên A xét thấy bất kỳ hạng mục nào không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật theo Hồ sơ Hợp đồng thì Bên A có quyền yêu cầu tiến hành bất kỳ cuộc kiểm định chất lượng, mọi chi phí phát sinh có liên quan sẽ do Bên B chi trả nếu kết quả kiểm định xác định là không đảm bảo chất lượng, đồng thời Bên B phải chịu phạt 12% giá trị Hợp đồng và bồi thường thiệt hại thực tế phát sinh cho Bên A (nếu có). Ngược lại, nếu kết quả kiểm định chứng minh Bên B đã thực hiện đúng Hợp đồng thì mọi chi phí phát sinh liên quan đến yêu cầu kiểm định sẽ do Bên A chi trả. i. Bên B chịu tránh nhiệm đấu nối hoàn thiện tất cả vật tư ngoại vi (nếu có) khi phối hợp với các Nhà thầu khác cũng như các đơn vị cung cấp dịch vụ liên quan. j. Bên B chịu trách nhiệm thực hiện đúng tiến độ Công việc theo quy định tại Hợp đồng. 11.4. Kiểm tra, giám sát của Bên A: a. Nhân sự do Bên A chỉ định: Được quyền ra, vào tất cả các nơi trên Công Trường và các địa điểm lưu giữ vật tư để kiểm tra vật tư và Trong quá trình sản xuất, gia công, chế tạo và xây dựng (ở ngay trên Công Trường hay ở nơi khác như nhà máy/xưởng sản xuất của Bên B ), được quyền kiểm tra, kiểm định, đo lường, thử các loại vật liệu, tay nghề và kiểm tra tiến trình chế tạo, sản xuất và gia công vật liệu (nếu có), quá trình thi công của Bên B. b. Bên B sẽ tạo mọi điều kiện cho nhân sự của Bên A để tiến hành các hoạt động này, bao gồm cả việc cho phép ra vào, cung cấp các phương tiện, các giấy phép và thiết bị an toàn. Những hoạt động này không làm giảm đi bất cứ nghĩa vụ/trách nhiệm nào của Bên B. c. Trong mọi trường hợp Bên B vi phạm hoặc cản trở Bên A thực hiện các quyền quy định tại khoản 11.4 Điều này mà không có lý do hợp lý, chính đáng được đưa ra, Bên B đồng ý và Bên A có quyền tùy theo mức độ vi phạm và theo quyết định của mình, có thể tạm ngừng, chấm dứt Hợp đồng và xử lý vi phạm theo Hợp đồng này. 11.5. Nghiệm thu Công Việc hoàn thành và bàn giao: a. Căn cứ nghiệm thu: Hợp đồng này, Hồ sơ thiết kế, bản vẽ thi công được duyệt (kể cả phần sửa đổi được Bên A chấp thuận); Các quy định nêu tại Chỉ dẫn kỹ thuật do Bên A phát hành và tuân thủ theo quy định của pháp luật; các kết quả kiểm tra, thí nghiệm (nếu có) chất lượng vật liệu được thực hiện trong quá trình thi công có liên quan đến đối tượng nghiệm thu; mẫu vật tư được phê duyệt (nếu có); biểu mẫu hồ sơ nghiệm thu và các căn cứ khác được thống nhất bởi Hai Bên (nếu có). b. Điều kiện nghiệm thu: Bên A sẽ thực hiện nghiệm thu Công việc từng đợt trong quá trình cung cấp, thi công, lắp đặt vật tư; Bên A chỉ nghiệm thu khi đối tượng nghiệm thu đã hoàn thành, có đủ hồ sơ theo quy định và phải được Bên A chấp thuận; Vật tư chỉ được nghiệm thu đưa vào sử dụng khi đảm bảo đúng yêu cầu tính năng, đảm
  15. bảo chất lượng, số lượng và đạt yêu cầu theo hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam và theo nội dung Hồ sơ yêu cầu; đảm bảo an toàn trong vận hành, khai thác khi đưa vào sử dụng; Thi công, lắp đặt theo đúng yêu cầu của Bên A và đúng tiến độ Công việc theo quy định tại Hợp đồng. c. Nghiệm thu: Nghiệm thu bàn giao Công việc hoàn thành: Sau khi các Công việc theo Hợp đồng hoàn thành, được chạy thử (nếu có) đảm bảo đúng yêu cầu thiết kế, đảm bảo chất lượng và đạt các tiêu chuẩn theo quy định theo Hợp đồng này và các quy định của Pháp Luật liên quan thì Bên B sẽ thông báo cho Bên A để tiến hành nghiệm thu. Các hồ sơ phục vụ nghiệm thu đưa vào sử dụng với cơ quan nhà nước thì Bên B cung cấp đầy đủ theo phạm vi công việc của Hợp đồng này, các hạng mục khác nếu có để hoàn chỉnh bộ hồ sơ nghiệm thu với Cơ quan nhà nước sẽ không thuộc trách nhiệm Bên B. i. Sau khi các Công việc theo Hợp đồng được hoàn thành, thì Bên B thông báo cho Bên A để nghiệm thu Công Việc hoàn thành không sớm hơn 02 (hai) ngày làm việc trước khi Công việc được hoàn thành và sẵn sàng để bàn giao. ii. Sau khi Công việc do Bên B thực hiện đủ điều kiện để nghiệm thu, Hai Bên lập biên bản nghiệm thu, bàn giao Công Việc hoàn thành theo Hợp đồng. Nếu có những công việc nhỏ còn tồn đọng và các sai sót về cơ bản không làm ảnh hưởng đến việc sử dụng Công trình có liên quan và được Bên A chấp thuận thì những tồn đọng này được ghi trong Biên bản nghiệm thu, bàn giao Công việc hoàn thành và Bên B phải có trách nhiệm hoàn thành những tồn đọng này bằng chi phí của mình theo thời hạn do Bên A yêu cầu. Trường hợp Bên B không hoàn thành các yêu cầu trong Biên bản nghiệm thu này đúng thời hạn thì Bên B đồng ý để Bên A áp dụng xử phạt vi phạm tiến độ theo qui định của Hợp đồng này. Trường hợp Công việc chưa đủ điều kiện để nghiệm thu, bàn giao, Các Bên xác định lý do và nêu cụ thể những phần việc mà Bên B phải làm để hoàn thành Công việc theo Hợp đồng. Việc kiểm tra, nghiệm thu của Bên A không làm giảm trừ trách nhiệm của Bên B về chất lượng công việc thực hiện thuộc phạm vi của Bên B Công việc/hạng mục công việc nghiệm thu thanh quyết toán sẽ là công việc/hạng mục công việc Bên B thực tế thi công được Bên A chấp thuận nghiệm thu (bao gồm cả Công việc/hạng mục công việc phát sinh tăng hoặc giảm bớt theo quy định của Hợp đồng). d. Thành phần nghiệm thu: theo quy định của pháp luật tại từng thời điểm thực hiện việc nghiệm thu. e. Tài liệu, hồ sơ nghiệm thu, bàn giao gồm: tài liệu theo quy định của Hợp đồng và pháp luật về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng tại thời điểm thực hiện. 11.6. Trách nhiệm của Bên B đối với các sai sót.
  16. a. Bằng kinh phí của mình Bên B phải: Hoàn thành các Công việc tồn đọng, sai sót vào ngày đã nêu trong biên bản nghiệm thu, bàn giao trong khoảng thời gian hợp lý do Bên A yêu cầu. b. Trường hợp không sửa chữa được sai sót: (i) Nếu Bên B không sửa chữa được các sai sót hay hư hỏng trong khoảng thời gian hợp lý do Bên A quy định trong Biên bản nghiệm thu bàn giao, thì Bên A hoặc đại diện của Bên A có thể ấn định ngày để sửa chữa các sai sót hay hư hỏng đó và thông báo cho Bên B biết về ngày này; hoặc (ii) Nếu Bên B không sửa chữa được các sai sót hay hư hỏng vào ngày đã được thông báo, thì Bên A (tuỳ theo lựa chọn) có thể: Tự tiến hành sửa chữa hoặc thuê Bên thứ ba sửa chữa và Bên A có toàn quyền quyết định đơn giá mà Bên B phải chịu mọi chi phí theo hồ sơ, chứng từ hợp lệ Bên A đưa ra, trong trường hợp này Bên B sẽ không phải chịu trách nhiệm về phần việc sửa chữa nhưng vẫn phải tiếp tục chịu trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ của mình (như nghĩa vụ bảo hành...) đối với Công Việc theo Hợp đồng. c. Nếu sai sót không thể sửa chữa ngay trên Công trường và được Bên A đồng ý, Bên B có thể chuyển khỏi Công trường các hạng mục bị sai sót để sửa chữa hoặc thay thế. d. Bên B phải chịu trách nhiệm đối với bất kỳ sai sót do lỗi của Bên B sau khi Hai Bên ký biên bản nghiệm thu bàn giao Công Việc nếu các sai sót phát sinh trong giai đoạn trước đó. Những nghĩa vụ chưa được hoàn thành: Sau khi đã cấp Biên bản nghiệm thu, bàn giao Công việc hoàn thành, mỗi Bên sẽ phải chịu trách nhiệm hoàn thành các nghĩa vụ vẫn chưa được thực hiện tại thời điểm đó. Hợp đồng vẫn được coi là có hiệu lực đối với nội dung và phạm vi của những nghĩa vụ chưa được hoàn thành. ĐIỀU 12. PHẠT VI PHẠM HỢP ĐỒNG. 12.1. Phạt vi phạm Hợp đồng đối với Bên B a. Bắt đầu công việc chậm trễ: Sau khi các bên ký Hợp đồng này, trong vòng hai (02) ngày nếu Bên B không tiến hành thực hiện Công việc thì Bên B phải chịu mức phạt là 0.2% giá trị Hợp đồng/ngày chậm bắt đầu Công việc nhưng tổng số ngày chậm bắt đầu không được quá 06 ngày. Nếu Bên B chậm bắt đầu Công việc vượt quá thời hạn nêu trên thì Bên A có quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng và áp dụng tất cả các chế tài phạt được quy định tại điểm b Khoản này đối với Bên B. b. Trễ tiến độ thực hiện công việc: Bên A hoặc đại diện Bên A là người quyết định duy nhất các Công việc của Bên B theo Hợp đồng có hoàn thành trong thời gian quy định hay không, căn cứ vào tiến độ được quy định tại Hợp đồng và thời gian gia hạn được Các Bên thống nhất bằng văn bản (nếu có). Mọi trường hợp chậm trễ do lỗi Bên B so với thời gian tại Điều 7 của Hợp đồng thì Bên B sẽ chịu phạt vi phạm 0.2% giá trị Hợp đồng cho mỗi ngày chậm trễ, nhưng thời gian chậm trễ không được quá 05 ngày. Nếu thời gian chậm trễ quá 05 ngày, Bên A được quyền lựa chọn áp dụng một số hoặc tất cả các chế tài sau: (i) Bên A được quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng mà không phải chịu bất kỳ trách nhiệm nào; (ii) Phạt
  17. vi phạm 12% giá trị Hợp đồng đối với Bên B; (iii) Bên B phải hoàn trả toàn bộ khoản tiền đã nhận tạm ứng, thanh toán đối với phần công việc chưa hoàn thành, chưa được sự xác nhận, nghiệm thu của Bên A bằng Biên bản nghiệm thu cộng thêm lãi suất bằng 0.02%/ngày trên số tiền hoàn lại cho Bên A được tính kể từ ngày nhận thanh toán từ Bên A đến khi hoàn trả toàn bộ khoản tiền này cho Bên A; (iv) Bên B phải bồi thường toàn bộ thiệt hại, chi phí phát sinh do hành vi vi phạm của Bên B gây ra, đồng thời, Bên A được toàn quyền xử lý đối với chứng thư bảo lãnh tạm ứng. c. Nếu bất kỳ Hạng mục công việc nào mà Bên B cung cấp và thực hiện lắp đặt kém chất lượng về thẩm mỹ, về hình học hoặc khuyết tật không thể khắc phục, không đáp ứng được kỹ thuật, mỹ thuật hoặc không đáp ứng được yêu cầu của Bên A theo quy định của Hợp đồng, thì Bên A có quyền không thanh toán hoặc khấu trừ tiền thanh toán theo một tỷ lệ hợp lý tùy vào quyết định của Bên A. Đồng thời, Bên A có quyền lựa chọn đơn phương chấm dứt Hợp đồng và áp dụng các chế tài quy định tại điểm b Khoản này đối với Bên B. d. Trường hợp Bên B bị chấm dứt Hợp đồng hoặc bị cắt giảm khối lượng: Đối với khối lượng công việc Bên B đã thực hiện và được Bên A nghiệm thu sẽ chỉ được thanh toán sau khi Bên A quyết toán hạng mục công trình với nhà thầu thay thế. Bên B phải chịu toàn bộ chi phí chênh lệch (nếu có) do việc Bên A lựa chọn nhà thầu khác thực hiện thay thế. Bên B vẫn phải có trách nhiệm bảo hành cho phần khối lượng công việc đã được nghiệm thu, thanh toán theo đúng quy định bảo hành của Hợp đồng này. e. Trường hợp Vật tư/hàng hóa do Bên B cung cấp là hàng không chính hãng, không có nhãn hiệu hợp lệ, hàng giả, hàng kém chất lượng thì Bên B phải chịu phạt 12% giá trị Hợp đồng và bồi thường mọi thiệt hại phát sinh cho Bên A và Bên thứ ba (nếu có), đồng thời Bên A sẽ ngay lập tức chấm dứt Hợp đồng với Bên B. f. Trường hợp Bên B vi phạm nghĩa vụ bảo hành và chịu mọi khoản phí, chi phí liên quan đến việc bảo hành. Trong thời hạn 48 giờ kể từ lúc nhận được thông báo/yêu cầu bảo hành từ Bên A, Bên B có nghĩa vụ khắc phục/sửa chữa hoàn thiện. Sau thời hạn nêu trên, nếu Bên B không thực hiện, không thể khắc phục hoặc khắc phục không hoàn thiện, Bên A sẽ tìm kiếm đơn vị thứ ba để thực hiện và sẽ cấn trừ trực tiếp số tiền phải thanh toán cho đơn vị thứ ba để thực hiện thay nghĩa vụ bảo hành của Bên B (nếu có) vào số tiền đảm bảo bảo hành nêu tại Hợp đồng này. Nếu số tiền phát sinh lớn hơn số tiền đảm bảo bảo hành, Bên B phải thanh toán giá trị chênh lệch cho Bên A trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày Bên A phát hành thông báo. g. Trường hợp Bên B không thực hiện hoặc thực hiện không đúng và đầy đủ nghĩa vụ bảo hành theo quy định của Hợp đồng thì phải bồi thường thiệt hại cho Bên A và Bên thứ ba (nếu có). Bên B vẫn phải có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ bảo hành cho đến hết thời gian bảo hành. Trong trường hợp, Bên B đã thực hiện bảo hành quá 02 (hai) lần đối với hạng mục công việc do Bên B thực hiện nhưng hàng hóa vẫn hư hỏng trong quá trình vận hành thì Bên B có trách nhiệm thay mới đối với hạng mục đó. h. Trường hợp sau khi Bên A đã tạm ứng/thanh toán nhưng Bên B không thực hiện
  18. Hợp đồng, Bên B phải hoàn trả các khoản mà Bên A đã tạm ứng/thanh toán và chịu phạt 12% giá trị Hợp đồng. 12.2. Phạt vi phạm Hợp đồng đối với Bên A Nếu Bên A thanh toán chậm theo quy định của Hợp đồng phải chịu phạt 0.03% tính trên giá trị phần thanh toán chậm cho 01 ngày chậm trễ nhưng tổng số ngày chậm trễ không được vượt quá 30 ngày. 12.3. Bên vi phạm Hợp đồng có trách nhiệm thanh toán các khoản phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại trong vòng 15 ngày kể từ ngày bên bị vi phạm phát hành thông báo. Bên A được quyền khấu trừ tiền phạt vi phạm Hợp đồng và tiền bồi thường thiệt hại vào các đợt thanh toán cho B. ĐIỀU 13. ĐIỀU KHOẢN CHUNG 13.1. Hai Bên cam kết thực hiện đúng nội dung của Hợp đồng, không bên nào đơn phương thay đổi hay sang nhượng Hợp đồng mà không có sự đồng ý bằng văn bản của Bên kia. 13.2. Nếu có phát sinh tranh chấp, Hai Bên sẽ cùng thống nhất giải quyết trên tinh thần hợp tác Hai Bên cùng có lợi. Trường hợp Hai Bên không thể thỏa thuận được thì tranh chấp sẽ được đưa ra Tòa án có thẩm quyền giải quyết theo quy định pháp luật của Việt Nam. Quyết định của tòa án là chung thẩm. 13.3. Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày ký. 13.4. Mọi liên lạc giữa các bên sẽ được thực hiện bằng văn bản gửi qua email, fax, văn bản trao tay, hoặc thư bảo đảm. Liên lạc được xem là đã nhận tại thời điểm: Báo cáo gửi fax ghi nhận việc đã truyền dữ liệu; Email được gửi đã ra khỏi server của người gửi; Ký xác nhận đã nhận thư bảo đảm hoặc văn bản trao tay. 13.5. Hợp đồng này được lập thành 04 (bốn) bản, Bên A giữ 02 (hai) bản, Bên B giữ 02 (hai) bản có nội dung và giá trị pháp lý như nhau. ĐẠI DIỆN BÊN B ĐẠI DIỆN BÊN A