Hợp đồng thi công cung cấp, lắp dựng khung vách thép, tấm vách tường
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Hợp đồng thi công cung cấp, lắp dựng khung vách thép, tấm vách tường", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
hop_dong_thi_cong_cung_cap_lap_dung_khung_vach_thep_tam_vach.docx
Nội dung text: Hợp đồng thi công cung cấp, lắp dựng khung vách thép, tấm vách tường
- HỢP ĐỒNG THI CÔNG CẢI TẠO CÔNG TRÌNH Số: . GIỮA [TÊN GIAO DỊCH CỦA CHỦ ĐẦU TƯ] VÀ [TÊN GIAO DỊCH CỦA NHÀ THẦU] DỰ ÁN: KHU TRƯNG BÀY SẢN PHẨM VÀ NHÀ MẪU - SALES GALLERY ĐỊA ĐIỂM: GÓI THẦU: CUNG CẤP, LẮP DỰNG KHUNG VÁCH THÉP, TẤM VÁCH TƯỜNG 1
- MỤC LỤC MỤC LỤC.................................................................................................................................................. Phần 1 – CÁC CĂN CỨ KÝ KẾT HỢP ĐỒNG .................................................................................... Phần 2 – CÁC ĐIỀU KHOẢN VÀ ĐIỀU KIỆN CỦA HỢP ĐỒNG ................................................... Điều 1. Các định nghĩa và diễn giải........................................................................................................... Điều 2. Hồ sơ hợp đồng và thứ tự ưu tiên.................................................................................................. Điều 3. Luật và Ngôn ngữ sử dụng............................................................................................................ Điều 4. Bảo lãnh tiền tạm ứng và Bảo lãnh thực hiện Hợp đồng .............................................................. Điều 5. Khối lượng và phạm vi công việc ................................................................................................. Điều 6. Yêu cầu về chất lượng sản phẩm và nghiệm thu, bàn giao sản phẩm Hợp đồng.......................... Điều 7. Thời gian và tiến độ thực hiện Hợp đồng ..................................................................................... Điều 8. Giá trị hợp đồng, tạm ứng và thanh toán....................................................................................... Điều 9. Thay đổi, điều chỉnh giá Hợp đồng............................................................................................... Điều 10. Quyền và nghĩa vụ của Chủ Đầu Tư............................................................................................ Điều 11. Quyền và nghĩa vụ của Nhà Thầu................................................................................................ Điều 12. Nhà thầu phụ, Nhà cung cấp ........................................................................................................ Điều 13. An toàn lao động, bảo vệ môi trường và phòng chống cháy nổ .................................................. Điều 14. Điện, nước và An ninh Công Trường: ......................................................................................... Điều 15. Tạm ngừng và chấm dứt Hợp đồng bởi Chủ Đầu Tư .................................................................. Điều 16. Tạm ngừng và chấm dứt Hợp đồng bởi Nhà Thầu ...................................................................... Điều 17. Bảo hiểm và bảo hành.................................................................................................................. Điều 18. Rủi ro và Sự Kiện Bất Khả Kháng:.............................................................................................. Điều 19. Bồi thường thiệt hại, phạt vi phạm hợp đồng............................................................................... Điều 20. Khiếu nại và xử lý các tranh chấp................................................................................................ Điều 21. Thanh lý Hợp đồng ...................................................................................................................... Điều 22. Hiệu lực của Hợp đồng ................................................................................................................ Điều 23: Điều khoản bảo mật thông tin Điều 24: Điều khoản minh bạch, chống hối lộ tham nhũng Điều 25. Điều khoản chung ........................................................................................................................ Phụ lục A – Bảng Tổng Hợp Dự Toán và Bảng Khối Lượng Chi Tiết Phụ lục B – Tiến độ thực hiện Phụ lục C – Sơ đồ tổ chức nhân sự và danh sách nhân sự chủ chốt Phụ lục D – Hồ sơ bản vẽ Phụ lục E - Quy Định Về Hình Thức Và Mức Xử Phạt Trong Quá Trình Thi Công
- PHẦN 1 - CÁC CĂN CỨ KÝ KẾT HỢP ĐỒNG - Bộ luật dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015; - Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14/06/2005, các văn bản sửa đổi, bổ sung; - Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014, các văn bản sửa đổi, bổ sung; - Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 ngày 23/06/2023, các văn bản sửa đổi, bổ sung; - Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/4/2015 quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng; - Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì Công Trình xây dựng; - Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/03/2021 quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng; - Thông tư số 02/2023/TT-BXD ngày 03/03/2023 hướng dẫn một số nội dung về hợp đồng xây dựng; - Căn cứ vào kết quả làm việc và thương thảo Hợp đồng giữa Hai Bên; - Căn cứ vào năng lực và nhu cầu của Các Bên. PHẦN 2 - CÁC ĐIỀU KHOẢN VÀ ĐIỀU KIỆN CỦA HỢP ĐỒNG Hôm nay, ngày ...... tháng ...... năm ... (“Ngày Ký”), Các Bên gồm có: 1. Chủ đầu tư : CÔNG TY ... Địa chỉ : Mã số thuế : Đại diện : Chức vụ : 2. Nhà thầu : CÔNG TY ... GCNĐKDN : Địa chỉ : Điện thoại : Đại diện : Chức vụ : Mã số thuế : Tài khoản : (Chủ Đầu Tư gọi là Bên A và Nhà Thầu gọi là Bên B, được gọi riêng là “Bên” và gọi chung là “Các Bên” hoặc“Hai Bên”) Sau khi nghiên cứu thực tế mặt bằng hiện trường, hồ sơ thiết kế, mục đích, nhu cầu sử dụng Công Trình của Chủ Đầu Tư, Các Bên cùng nhau bàn bạc thỏa thuận, thống nhất ký Hợp đồng thi công xây dựng cho gói thầu “ Cung cấp, lắp dựng khung vách thép, tấm vách tường” thuộc công trình: Khu trưng bày sản phẩm và Nhà mẫu - Sales Gallery tại địa chỉ: ... (sau đây được gọi là “Hợp đồng”) với các điều kiện và điều khoản chi tiết như sau: Điều 1. Các định nghĩa và diễn giải Trong Hợp đồng này các từ và cụm từ được hiểu như sau:
- 1.1.“Bản gốc” là tài liệu được ký trực tiếp bởi người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền hợp pháp và được đóng dấu hợp lệ. Mọi trường hợp chữ ký phô tô, chữ ký điện tử, chữ ký theo mẫu dấu chữ ký sẵn hoặc bất kỳ hình thức chữ ký nào không phải chữ ký trực tiếp, chính thức bởi người có thẩm quyền nêu trên đều không được coi là bản gốc. 1.2. “Bảng tiên lượng” là bảng kê chi tiết khối lượng, đơn giá và giá các công việc trong Hợp đồng. 1.3. “Sự Kiện Bất Khả Kháng” được định nghĩa tại Điều 18 của Hợp đồng này [Rủi ro và Sự Kiện Bất Khả Kháng]. 1.4. “Biên bản nghiệm thu hoàn thành Công Trình” là biên bản được phát hành theo Điều 6 [Yêu cầu về chất lượng sản phẩm và nghiệm thu, bàn giao sản phẩm Hợp đồng]. 1.5. “Bên” là Chủ Đầu Tư hoặc Nhà Thầu tùy theo ngữ cảnh (yêu cầu) diễn đạt. 1.6. “Công Trình” ở đây được hiểu là gói thầu “Cung cấp, lắp dựng khung vách thép, tấm vách tường” thuộc Dự án: Khu trưng bày sản phẩm và Nhà mẫu - Sales Gallery. 1.7. “Công Trường” là địa điểm Chủ Đầu Tư giao cho Nhà Thầu để thi công Công Trình cũng như bất kỳ địa điểm nào khác Nhà Thầu được phép sử dụng theo sự chấp thuận của Chủ Đầu Tư. 1.8. “Công Trình tạm” là các Công Trình phục vụ thi công Công Trình, hạng mục Công Trình. 1.9. “Chỉ dẫn kỹ thuật” hoặc “Thuyết minh kỹ thuật” là các tiêu chí, tiêu chuẩn kỹ thuật được quy định cho Công Trình và bất kỳ sửa đổi hoặc bổ sung cho các tiêu chí, tiêu chuẩn kỹ thuật đó. 1.10.“Chủ Đầu Tư” là CÔNG TY ... 1.11. “Dự án” là Dự án Khu trưng bày sản phẩm và Nhà mẫu - Sales Gallery tại địa điểm: ... do CÔNG TY ... làm Chủ Đầu Tư. 1.12. “Đại diện Chủ Đầu Tư” là người được Chủ Đầu Tư nêu ra trong Hợp đồng hoặc được ủy quyền theo từng thời gian và điều hành công việc thay mặt cho Chủ Đầu Tư. 1.13. “Đại diện Nhà Thầu” là người được Nhà Thầu nêu ra trong Hợp đồng hoặc được Nhà Thầu ủy quyền bằng văn bản và điều hành công việc thay mặt cho Nhà Thầu. 1.14. “Hợp đồng” là toàn bộ hồ sơ Hợp đồng, thỏa thuận các bên theo quy định tại Điều 2 [Hồ sơ hợp đồng và thứ tự ưu tiên]. 1.15. “Hồ sơ Chào giá” là toàn bộ tài liệu do Nhà Thầu lập theo yêu cầu của Chủ Đầu Tư. 1.16. “Hạng mục Công Trình” là toàn bộ Phạm vi công việc hoặc một phần công việc của Công Trình. 1.17. “Bản vẽ thiết kế” hoặc “Hồ sơ thiết kế” là tất cả các bản vẽ thiết kế, bảng tính toán và thông tin kỹ thuật tương tự của Công Trình do Chủ Đầu Tư cấp cho Nhà Thầu hoặc do Nhà Thầu lập đã được Chủ Đầu Tư chấp thuận. 1.18. “Nhà Thầu” là Công ty ... được thành lập và hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số ... do Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hồ Chí Minh cấp. 1.19. “Luật” là toàn bộ hệ thống luật pháp của nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam. 1.20. “Phòng Thiết Kế” là đơn vị của Chủ Đầu Tư để thực hiện việc thiết kế xây dựng Công Trình.( nếu có) 1.21. “Nhà thầu phụ” là bất kỳ Bên thứ ba nào mà Nhà Thầu ký hợp đồng để thi công một phần công việc của Nhà Thầu được Chủ Đầu Tư chấp thuận trước hoặc Nhà thầu phụ do Chủ Đầu Tư chỉ định.
- 1.22. “Ngày bắt đầu” là ngày được thông báo theo Điều 7.1 [Ngày bắt đầu, thời gian thực hiện Hợp đồng]. 1.23. “Ngày” được hiểu là ngày dương lịch và “Tháng” được hiểu là tháng dương lịch. 1.24. “Ngày làm việc” là ngày dương lịch, bao gồm các ngày từ thứ hai đến thứ bảy, không bao gồm chủ nhật và các ngày nghỉ lễ, tết theo quy định của pháp luật. 1.25. “Thiết bị của Nhà Thầu” là toàn bộ thiết bị máy móc, phương tiện, xe cộ và các phương tiện, thiết bị khác yêu cầu phải có để Nhà Thầu thi công, hoàn thành Công Trình và sửa chữa bất cứ sai sót nào (nếu có). Điều 2. Hồ sơ Hợp đồng và thứ tự ưu tiên Hồ sơ Hợp đồng bao gồm các căn cứ ký kết Hợp đồng, các điều khoản và điều kiện của Hợp đồng này cùng các tài liệu được sắp xếp theo thứ tự ưu tiên như sau: a) Hợp đồng và các Phụ lục đính kèm Hợp đồng; b) Thông báo trúng thầu và các văn bản đồng ý, chấp thuận khác (nếu có) của Chủ Đầu Tư đã phát hành đến Nhà thầu; c) Những tài liệu khác có liên quan. Điều 3. Luật và ngôn ngữ sử dụng 3.1 Hợp đồng này chịu sự điều chỉnh của hệ thống pháp luật nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam. 3.2 Ngôn ngữ sử dụng cho Hợp đồng là Tiếng Việt. Trường hợp công việc cần thiết trao đổi về chuyên môn, kỹ thuật với và/hoặc liên quan đến Bên thứ ba bằng ngôn ngữ Tiếng Anh được Các Bên sử dụng đồng thời, thì các văn bản thỏa thuận quan trọng sau cùng sẽ được thể hiện bằng song ngữ Anh – Việt và Tiếng Việt là ngôn ngữ ưu tiên áp dụng và ưu tiên trong việc giải thích hợp đồng. Điều 4. Bảo lãnh hoàn trả tiền tạm ứng và Bảo lãnh thực hiện Hợp đồng 4.1. Bảo lãnh tạm ứng a) Thư Bảo Lãnh Tạm Ứng phải được phát hành bởi Ngân hàng do Chủ Đầu Tư đồng ý/chỉ định, có giá trị tạm ứng 20% giá trị Hợp đồng (chưa bao gồm VAT) tương đương VND (Bằng chữ: ... đồng). Toàn bộ chi phí liên quan đến việc phát hành Thư bảo lãnh này do Nhà Thầu chịu trách nhiệm chi trả. b) Nội dung thư Bảo Lãnh Tạm Ứng nói trên là bảo lãnh vô điều kiện và không hủy ngang, phải được Chủ Đầu Tư chấp thuận, phải có giá trị và có hiệu lực tới khi việc tạm ứng đã được hoàn trả. Nếu điều khoản của Thư bảo lãnh nêu cụ thể ngày hết hạn bảo lãnh và việc tạm ứng không được hoàn trả trước ngày hết hạn 10 (mười) ngày, Nhà Thầu phải gia hạn hiệu lực của Thư bảo lãnh này cho đến khi việc ứng trước đã được hoàn trả (không giới hạn số lần gia hạn). Nhà Thầu cung cấp cho Chủ Đầu Tư 01 (một) bản gốc của Thư Bảo Lãnh Tạm Ứng đã được gia hạn trong vòng 10 ( mười) ngày trước ngày hết hạn của Thư Bảo Lãnh này. Trường hợp Nhà Thầu không gia hạn hoặc chậm trễ gia hạn thư Bảo Lãnh Tạm Ứng, Chủ Đầu Tư có quyền yêu cầu ngân hàng thanh toán ngay giá trị bảo lãnh mà không cần thông báo cho Nhà Thầu. c) Việc ứng trước sẽ giảm dần tương ứng với số tiền mà Chủ Đầu tư đã thu hồi tại đợt thanh toán theo quy định tại Hợp đồng này. Bảo lãnh hoàn trả tiền tạm ứng chỉ được giải tỏa khi Chủ Đầu Tư khấu trừ xong toàn bộ giá trị tiền tạm ứng.
- d) Nếu tiền ứng trước vẫn chưa được hoàn trả trước khi cấp Biên bản nghiệm thu Công Trình hoặc trước khi chấm dứt Hợp đồng theo Điều 15 [Tạm ngưng và chấm dứt hợp đồng bởi Chủ đầu tư], Điều 16 [Tạm ngưng và chấm dứt hợp đồng bởi Nhà thầu] hoặc Điều 18 [Rủi ro và Sự Kiện Bất Khả Kháng] (tùy từng trường hợp), khi đó toàn bộ số tiền tạm ứng chưa thu hồi được này sẽ là nợ đến hạn và Nhà Thầu phải chịu trách nhiệm thanh toán cho Chủ Đầu Tư. Chủ Đầu Tư có quyền gửi Văn bản đến Ngân hàng nơi phát hành Thư bảo lãnh để thu hồi số tiền tạm ứng còn lại chưa được khấu trừ. 4.2. Bảo lãnh thực hiện Hợp đồng Không áp dụng Điều 5. Khối lượng và phạm vi công việc 5.1 Nhà Thầu thực hiện việc cung cấp vật tư, thi công lắp đặt, thử nghiệm, vận hành thử và nghiệm thu bàn giao, bảo hành cho Công Trình của Chủ Đầu Tư theo bản vẽ thiết kế được duyệt, tiêu chí kỹ thuật được mô tả trong (các) Phụ lục của Hợp đồng, theo dự toán được Chủ Đầu Tư phê duyệt, hồ sơ yêu cầu đề xuất của Chủ Đầu Tư, Hồ sơ đề xuất của Nhà Thầu được Chủ Đầu Tư phê duyệt. Nhà Thầu phải đảm bảo việc thi công lắp đặt đạt chất lượng, tiến độ, giá cả, an toàn và các thỏa thuận khác kèm theo Hợp đồng, các quy định của pháp luật. 5.2 Phạm vi công việc của Nhà Thầu (sau đây được gọi là “Phạm Vi Công Việc”), là cung cấp vật tư, thi công, lắp đặt, thử nghiệm, vận hành thử và nghiệm thu bàn giao, bảo hành cho Công Trình tại địa điểm Số .... Chi tiết cụ thể của Phạm Vi Công Việc được quy định tại Phụ lục của Hợp đồng. 5.3 Chủ Đầu Tư được quyền cắt bỏ một phần nội dung Phạm Vi Công Việc bằng cách gửi thông báo bằng văn bản cho Nhà Thầu 03 (ba) ngày trước khi thực hiện việc cắt bỏ đó mà không phải nêu lý do. Ngay khi nhận được văn bản yêu cầu cắt bỏ một phần nội dung Phạm Vi Công Việc của Chủ Đầu Tư, Nhà Thầu phải ngưng thi công nội dung công việc bị cắt bỏ đó ngay lập tức 5.4 Khối lượng công việc thực hiện phát sinh tăng thêm (nếu có) phải được Hai Bên thống nhất về đơn giá và tiến độ trước khi thực hiện. Điều 6. Yêu cầu về chất lượng sản phẩm và nghiệm thu, bàn giao sản phẩm Hợp đồng 6.1 Yêu cầu về chất lượng sản phẩm a) Công Trình phải được thi công phù hợp với các tiêu chuẩn kỹ thuật được nêu trong hồ sơ thiết kế, bản vẽ thi công và các chỉ dẫn kỹ thuật (technical specification) được Chủ Đầu Tư phê duyệt, phù hợp với quy định của pháp luật và được đính kèm tại (các) Phụ lục theo Hợp đồng này. Ngoài ra, Nhà Thầu phải có sơ đồ và thuyết minh hệ thống quản lý chất lượng thi công, an toàn lao động, giám sát tiến độ và chất lượng thi công của mình. b) Về vật tư, vật liệu, thiết bị: Nhà Thầu phải bảo đảm vật tư, vật liệu, thiết bị mà Nhà Thầu cung cấp phải mới 100% chưa qua sử dụng, sản xuất từ năm 2023 trở đi, có nguồn gốc xuất xứ, đảm bảo tiêu chuẩn về chất lượng, số lượng, quy cách theo quy định tại Hợp đồng. Tất cả các vật tư, vật liệu, thiết bị được cung cấp, lắp đặt theo Hồ sơ Hợp đồng này phải được Chủ Đầu Tư chấp thuận. Danh sách vật tư, vật liệu, thiết bị được đính kèm tại (các) Phụ lục theo Hợp đồng này. c) Nhà Thầu phải cung cấp tất cả các tài liệu về đặc tính kỹ thuật, chứng chỉ chất lượng, giấy chứng nhận xuất xứ (CO/CQ) theo yêu cầu nêu trong tiêu chí kỹ thuật của Hồ sơ mời thầu, yêu cầu của Bộ phận Thiết Kế Chủ Đầu Tư. Những vật tư, vật liệu, thiết bị phải được Chủ Đầu Tư phê duyệt trước khi đặt hàng và trước khi nhập về Công Trường để đưa vào sử dụng cho Công Trình. Nhà
- Thầu phải chịu tất cả các chi phí về số lượng mẫu vật tư, lưu mẫu cho các loại vật tư và chi phí thử mẫu tương ứng. Các tài liệu trên phải được cung cấp theo yêu cầu của Hợp đồng này. d) Chủ Đầu Tư có quyền từ chối việc đưa vào thi công các vật liệu, vật tư, thiết bị không đạt tiêu chuẩn về chất lượng, hoặc bị hư hỏng mặc dù Các Bên đã ký Biên bản nghiệm thu, bàn giao. e) Nhà Thầu phải cung cấp cho Chủ Đầu Tư các kết quả kiểm định (nếu có), thí nghiệm vật tư, thiết bị (nếu quy định pháp luật yêu cầu), sản phẩm của công việc hoàn thành (nếu có). Các kết quả thí nghiệm vật tư, vật liệu này phải được thực hiện bởi phòng thí nghiệm độc lập, hợp chuẩn theo quy định pháp luật và được Chủ Đầu Tư chấp nhận. f) Để tránh nhầm lẫn, việc Chủ Đầu Tư chấp thuận, phê duyệt đối với bất kỳ các tài liệu, kiến nghị, đề xuất do Nhà Thầu đệ trình hoặc tiến hành nghiệm thu từng hạng mục của Công Trình, cho công việc của Nhà Thầu đã hoàn thành sẽ không miễn trừ bất kỳ nghĩa vụ, trách nhiệm nào của Nhà Thầu trong việc đảm bảo chất lượng của Công Trình theo quy định của Hợp đồng cũng như chịu toàn bộ chi phí thiệt hại xảy ra (nếu có) trong thời gian thực hiện Hợp đồng và thời gian bảo hành. 6.2 Kiểm tra, giám sát của Chủ Đầu Tư a) Chủ Đầu Tư và bất kỳ người được ủy quyền nào khác bởi Chủ Đầu Tư, trong mọi thời điểm thích hợp có quyền: (i) Ra, vào Công Trường, các phân xưởng, nơi sản xuất, chế tạo hoặc chuẩn bị vật liệu, vật tư, thiết bị cho Công Trình. Nhà Thầu sẽ hỗ trợ miễn phí cho Chủ Đầu Tư để được quyền tiếp cận này, và (ii) Trong quá trình sản xuất, chế tạo và xây dựng (tại Công Trường hoặc nơi nào khác), có quyền kiểm tra, thử các loại vật liệu, và kiểm tra quá trình gia công, chế tạo thiết bị, sản xuất và gia công vật liệu, vật tư. b) Nhà Thầu sẽ tạo mọi điều kiện cho người của Chủ Đầu Tư tiến hành các hoạt động kiểm tra, giám sát này trong lãnh thổ Việt Nam, bao gồm cả việc cho phép ra vào, phương tiện, cung cấp các giấy phép và thiết bị an toàn (nếu có). Những hoạt động này không làm giảm đi bất cứ nghĩa vụ hoặc trách nhiệm nào của Nhà Thầu. c) Trong quá trình thi công lắp đặt tại Công Trình, Chủ Đầu Tư được quyền hoặc thuê đơn vị chuyên ngành kiểm tra, thử các loại vật liệu và kiểm tra quá trình thi công lắp đặt, vận hành thử của Nhà Thầu, nhưng quá trình kiểm tra sẽ không làm ảnh hưởng tới tiến độ thi công của Nhà Thầu. d) Nếu không được Chủ Đầu Tư hoặc Người đại diện Chủ Đầu Tư chấp thuận trước, sẽ không có bất kỳ hạng mục nào được phủ kín hoặc che khuất và Nhà Thầu sẽ tạo mọi điều kiện để Chủ Đầu Tư và Quản Lý giám Sát kiểm tra trước khi hạng mục đó được phủ lấp, che đậy. e) Chủ Đầu Tư được quyền xem xét đo lường và kiểm định khi cần thiết đối với tất cả các công việc liên quan đến Phạm vi công việc của Nhà Thầu. Nhà Thầu phải thông báo cho Chủ Đầu Tư biết khi bất kỳ công việc nào như vậy đã xong và trước khi được phủ lấp, hoặc không còn được nhìn thấy hoặc được đóng gói để lưu kho hoặc vận chuyển. f) Khi nhận thấy có dấu hiệu Nhà Thầu vi phạm Hợp đồng, không tuân thủ các quy định của pháp luật, theo yêu cầu của Chủ Đầu Tư, Nhà Thầu phải tạm ngừng các công việc được yêu cầu để Các Bên tiến hành xác minh có hay không hành vi vi phạm. g) Nếu Chủ Đầu Tư phát hiện Nhà Thầu vi phạm Hợp đồng, các quy định của pháp luật, bao gồm
- nhưng không giới hạn: vật tư, vật liệu, máy móc, thiết bị, chất lượng xây lắp không đáp ứng các tiêu chuẩn, chất lượng kỹ thuật, không đúng theo hồ sơ thiết kế hoặc yêu cầu của Chủ Đầu Tư, không tuân thủ quy định pháp luật, nhân sự của Nhà Thầu có hành vi gian dối dù đã gây ra hoặc chưa gây ra thiệt hại cho Chủ Đầu Tư, Công Trình lân cận Công Trường hoặc môi trường, an ninh khu vực, những hạng mục đã và đang thi công và/hoặc đã được hoàn thiện bởi các Nhà thầu khác... thì Chủ Đầu Tư có quyền đình chỉ thi công theo hạng mục hoặc toàn bộ Công Trình (tùy từng trường hợp cụ thể) để Nhà Thầu khắc phục các vi phạm hoặc kiến nghị xử lý vi phạm lên người có thẩm quyền. Việc đình chỉ thi công có thể được thực hiện trực tiếp tại Công Trường hoặc bằng văn bản, E- mail, điện thoại, fax từ Chủ Đầu Tư gửi đến Nhà Thầu. Thời gian ngừng thi công nếu do lỗi của Nhà Thầu thì thời gian này vẫn tính vào tiến độ thực hiện Hợp đồng và Nhà Thầu vẫn phải chịu phạt chậm tiến độ theo quy định tại Hợp đồng này. 6.3 Nghiệm thu vật tư, vật liệu, thiết bị đầu vào - Trước khi Nhà Thầu nhập vật tư, vật liệu, thiết bị vào Công Trình, Nhà Thầu phải thông báo đến Chủ Đầu Tư trước ít nhất 02 (hai) ngày làm việc để Chủ Đầu Tư sắp xếp nghiệm thu. - Nhà Thầu phải cung cấp hồ sơ chất lượng của vật tư, vật liệu, thiết bị cho Chủ Đầu Tư. - Nếu quá trình nghiệm thu, thí nghiệm vật tư, vật liệu, thiết bị không đạt thì Bên B phải dừng thi công, tháo dỡ, đưa toàn bộ vật tư, vật liệu, thiết bị không đạt chất lượng ra khỏi Công Trình, thay thế bằng vật tư, vật liệu, thiết bị mới đạt chất lượng trong vòng 02 (hai) ngày kể từ ngày Bên A thông báo, và Bên B sẽ không được gia hạn thời gian thi công trong trường hợp này. - Hồ sơ nghiệm thu vật tư, vật liệu, thiết bị đầu vào bao gồm: (i) Biên bản nghiệm thu vật tư, vật liệu, thiết bị đầu vào có xác nhận của đại diện hợp pháp của hai Bên: 02 (hai) bản gốc; (ii) Chứng chỉ chất lượng, chứng nhận xuất xứ (CO/CQ), các giấy tờ chứng minh nguồn gốc xuất xứ của vật tự, vật liệu, thiết bị theo quy định tại Hợp đồng này: 03 (ba) bản gốc/sao y công chứng/photo đóng dấu Bên B. 6.4 Nghiệm thu sản phẩm các công việc hoàn thành a) Chủ Đầu Tư chỉ nghiệm thu các sản phẩm của Hợp đồng khi sản phẩm của các công việc này hoàn thành đúng tiến độ, đúng yêu cầu thiết kế, đảm bảo chất lượng và đạt các tiêu chuẩn theo quy định của Hợp đồng và các quy định của pháp luật. b) Căn cứ nghiệm thu sản phẩm của Hợp đồng là: Văn bản thông báo nghiệm thu của Nhà Thầu; Hợp đồng; các bản vẽ thiết kế (kể cả phần sửa đổi được Chủ Đầu Tư chấp thuận); thuyết minh kỹ thuật; chỉ dẫn kỹ thuật; các quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy định của pháp luật có liên quan; chứng chỉ kết quả thí nghiệm; xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; biểu mẫu hồ sơ nghiệm thu bàn giao, Nhật ký thi công, Nhật ký giám sát và các hồ sơ, tài liệu có liên quan khác. c) Thành phần nhân sự tham gia nghiệm thu, bàn giao gồm: (i) Đại diện có thẩm quyền của Chủ Đầu Tư; (ii) Đại diện có thẩm quyền của Nhà Thầu; (iii) Đại diện Quản Lý/ Giám Sát Công Trình (nếu có); (iv) Đại diện các đơn vị thí nghiệm kiểm định (nếu có); d) Hồ sơ nghiệm thu, bàn giao gồm:
- (i) Tiến độ thi công (01 bản gốc); (ii) Biên bản nghiệm thu chất lượng, khối lượng hoàn thành có xác nhận của hai Bên (04 bản gốc); (iii) Biên bản nghiệm thu hoàn thành hạng mục Công Trình và Biên bản nghiệm thu hoàn thành Công Trình có xác nhận của hai Bên (04 bản gốc); (iv) Kết quả thí nghiệm vật liệu, sản phẩm cần nghiệm thu, v.v. (Các Bên sẽ thống nhất quy trình nghiệm thu trên Công Trường) (nếu có) (04 bản gốc); (v) Các giấy tờ chứng nhận xuất xứ (Certificate of Origin), chứng nhận chất lượng (Certificate of Quality), nhập khẩu hàng hóa, vật tư, vật liệu, thiết bị, máy móc theo quy định pháp luật (01 bản gốc); (vi) Kết quả kiểm định hàng hóa, thiết bị theo quy định (nếu có) (04 bản gốc); (vii) Nhật ký thi công (01 bản gốc); (viii) Bản vẽ hoàn công (01 bản gốc); (ix) Các tài liệu liên quan khác (nếu có). Đối với các hồ sơ Nhà Thầu đã cung cấp ở các giai đoạn trước thì không cần cung cấp lại ở các giai đoạn sau. e) Nhà Thầu phải tổ chức nghiệm thu nội bộ công việc đạt yêu cầu trước khi mời Chủ Đầu Tư, Tư Vấn Thiết Kế (nếu có), đại diện Cơ quan có thẩm quyền (nếu có) nghiệm thu. Trong trường hợp nghiệm thu không đạt yêu cầu do lỗi của Nhà Thầu thì Nhà Thầu phải chịu trách nhiệm về mọi vấn đề phát sinh như thời gian, chi phí, phí tổn và các chi phí phát sinh liên quan khác. (i) Đối với các công việc sau khi nghiệm thu xong sẽ chuyển tiếp sang Nhà thầu khác thì phải có Biên bản nghiệm thu giữa các Nhà Thầu liên quan, đồng thời có sự xác nhận của Quản lý/ Giám Sát Chủ Đầu Tư. (ii) Đối với các công việc đã được nghiệm thu nhưng chưa thi công ngay bởi nhà thầu khác thì trước khi thi công phần tiếp theo, Nhà Thầu phải tổ chức nghiệm thu lại (nếu Chủ Đầu Tư yêu cầu). 6.5 Nghiệm thu, bàn giao Công Trình và các hạng mục Công Trình a) Bất kỳ lỗi, sai sót, hư hỏng nào trong quá trình thực hiện Phạm vi công việc của Nhà Thầu đều phải được sửa chữa, khắc phục trước khi tiến hành nghiệm thu hạng mục Công Trình hoặc Công Trình. Thời gian hoàn thành việc khắc phục, sửa chữa các lỗi, sai sót, hư hỏng của Nhà Thầu vẫn được tính vào thời gian thực hiện Hợp đồng, trừ khi Các Bên có thỏa thuận khác. Trường hợp Nhà Thầu không thực hiện, thực hiện chậm trễ hoặc không đạt yêu cầu thì: - Chủ Đầu Tư có quyền tự mình hoặc thuê đơn vị khác thực hiện. Mọi chi phí phát sinh trong trường hợp này do Nhà Thầu chịu. - Chủ Đầu Tư được quyền giữ lại số tiền tương đương với phần công việc không đạt yêu cầu của Nhà Thầu cho đến khi Nhà Thầu hoàn tất khắc phục các lỗi và được các bên xác nhận bằng văn bản hoặc cấn trừ vào nghĩa vụ còn phải thanh toán cho Nhà Thầu (trong trường hợp Chủ Đầu Tư tự thực hiện hoặc thuê bên thứ ba thực hiện). - Để tránh hiểu nhầm, việc Chủ Đầu Tư tự sửa chữa hoặc thuê bên thứ ba thực hiện không làm thay đổi nghĩa vụ của Nhà Thầu theo Hợp đồng này.
- b) Sau khi toàn bộ Phạm vi công việc theo Hợp đồng được hoàn thành và đáp ứng được yêu cầu của Hợp đồng, Nhà Thầu phải tiến hành thông báo cho Chủ Đầu Tư để tiến hành nghiệm thu Công Trình. Nhà Thầu phải có nghiệm thu nội bộ đạt yêu cầu trước khi thông báo cho Chủ Đầu Tư tổ chức nghiệm thu. c) Nhà Thầu thông báo cho Chủ Đầu Tư để nghiệm thu Công Trình không muộn hơn 10 (mười) ngày trước khi Công Trình được hoàn thành và sẵn sàng để bàn giao. Nếu Công Trình được chia thành các Hạng mục, Nhà Thầu có thể đề nghị nghiệm thu theo từng Hạng mục Công Trình. d) Sau khi Công Trình đáp ứng đủ điều kiện nghiệm thu, Các Bên lập Biên bản nghiệm thu hoàn thành Công Trình theo quy định của Hợp đồng. Trường hợp Công Trình chưa đủ điều kiện để nghiệm thu, bàn giao thì Các Bên xác định lý do và nêu cụ thể những công việc mà Nhà Thầu phải làm để hoàn thành Công Trình, kèm theo tiến độ chi tiết đã được Chủ Đầu Tư phê duyệt. Điều 7. Thời gian và tiến độ thực hiện Hợp đồng 7.1 Ngày bắt đầu, thời gian thực hiện Hợp đồng a) Ngày Bắt Đầu: Sau khi hợp đồng được ký kết. b) Ngày Hoàn Thành: 37 ngày làm việc, kể từ ngày bàn giao mặt bằng. Nhà Thầu bắt đầu tiến hành lắp đặt, thi công Công Trình ngay sau Ngày bắt đầu và thi công Công Trình đúng thời gian thực hiện Hợp đồng. Chi tiết về tiến độ thi công được quy định tại Bảng tiến độ thi công do Nhà Thầu lập và đệ trình Chủ Đầu Tư xem xét, phê duyệt. Tiến độ thi công phải đảm bảo tiến độ thi công chung của hạng mục và Dự án. Bảng tiến độ thi công này là một bộ phận không tách rời của Hợp Đồng này và là căn cứ để xác định việc tuân thủ tiến độ thực hiện Phạm Vi Công Việc của Nhà Thầu theo quy định tại Hợp Đồng này. 7.2 Tiến độ thực hiện Hợp đồng a) Trước khi tiến hành thi công tại Công Trường, Nhà Thầu có trách nhiệm trình mẫu vật tư/thiết bị thi công lắp đặt để Chủ Đầu Tư phê duyệt. b) Chậm nhất 03 (ba) ngày kể từ ngày Chủ Đầu Tư bàn giao mặt bằng đủ điều kiện thi công, Nhà Thầu phải tiến hành tập kết máy móc thiết bị, vật liệu để chuẩn bị tiến hành thi công Công Trình. c) Căn cứ vào thời gian thực hiện Hợp đồng, Nhà Thầu ngay lập tức có trách nhiệm lập tiến độ chi tiết để trình cho Chủ Đầu Tư phê duyệt trong vòng 07 (bảy) ngày, kể từ Ngày bắt đầu. Nhà Thầu cũng phải trình tiến độ thi công đã được sửa đổi nếu tiến độ thi công trước đó không phù hợp tiến độ thực tế hoặc không phù hợp với nghĩa vụ của Nhà Thầu. Trừ khi được quy định khác trong Hợp đồng, mỗi bảng tiến độ thi công sẽ bao gồm: (i) Trình tự thực hiện công việc của Nhà Thầu, thời gian thi công của mỗi công tác cho đến khi kết thúc Hợp đồng (bao gồm cả biểu đồ nhân lực); (ii) Chi tiết các hạng mục được thi công hoàn thành theo từng tuần; (iii) Quá trình và thời gian kiểm tra, thử nghiệm, vận hành và chạy thử; (iv) Báo cáo của Nhà Thầu phải thể hiện các nội dung sau: ✓ Tiến độ cung cấp và thi công, lắp đặt; ✓ Danh mục vật tư, thiết bị vào Công Trường; ✓ An toàn lao động, phòng chống cháy nổ;
- ✓ Chất lượng, khối lượng thi công; ✓ Biện pháp tổ chức thi công trên Công Trường và các công tác trong việc thi công Công Trình; ✓ Nhân sự tại Công Trường của Nhà Thầu; d) Nhà Thầu có trách nhiệm thực hiện và thi công theo tiến độ thi công đã được Chủ Đầu Tư phê duyệt. Nếu bảng tiến độ thi công này không phù hợp với Hợp đồng thì Chủ Đầu Tư sẽ thông báo cho Nhà Thầu trong vòng 05 (năm) ngày sau khi nhận được bảng tiến độ thi công của Nhà Thầu. Chủ Đầu Tư sẽ được phép dựa vào bảng tiến độ thi công này để yêu cầu Nhà Thầu thực hiện theo tiến độ của Hợp đồng. Việc chấp thuận biện pháp thi công và bảng tiến độ thi công chi tiết của Chủ Đầu Tư sẽ không thay thế các nghĩa vụ mà Nhà Thầu phải thực hiện theo Hợp đồng này. e) Nhà Thầu phải thông báo trước cho Chủ Đầu Tư ít nhất là 05 (năm) ngày về các tình huống có khả năng làm ảnh hưởng đến tiến độ thi công tại Công Trình. Trong trường hợp đó, Chủ Đầu Tư có thể yêu cầu Nhà Thầu báo cáo về những khả năng làm ảnh hưởng đến tiến độ thi công và đề xuất theo Điều 7.3 [Gia hạn thời gian hoàn thành]. Nhà Thầu phải nộp cho Chủ Đầu Tư một bảng tiến độ thi công sửa đổi phù hợp với Khoản này cùng với thông báo nêu tại mục này. f) Nhà Thầu có trách nhiệm chuẩn bị và trình nộp cho Chủ Đầu Tư các báo cáo tiến độ thực hiện hàng tuần. Báo cáo đầu tiên phải tính từ Ngày bắt đầu thực hiện Hợp đồng. Nội dung của báo cáo sẽ được Chủ Đầu Tư quy định và Nhà Thầu phải có trách nhiệm tuân thủ thực hiện. 7.3 Gia hạn thời gian hoàn thành a) Nhà Thầu được quyền gia hạn thời gian hoàn thành nếu do một trong những lý do sau đây: (i) Do ảnh hưởng của Sự kiện bất khả kháng theo quy định của pháp luật và thỏa thuận Các Bên theo Hợp đồng; (ii) Sự chậm trễ, trở ngại trên Công Trường do Chủ Đầu Tư, nhân lực của Chủ Đầu Tư. b) Trong trường hợp Nhà Thầu thi công trễ so với tiến độ thi công đã được Chủ Đầu Tư phê duyệt trước đó, việc Chủ Đầu Tư chấp thuận nghiệm thu cho bất kỳ hạng mục nào của Công Trình tại từng thời điểm không đồng nghĩa việc Chủ Đầu Tư chấp thuận việc gia hạn Thời gian hoàn thành của Nhà Thầu đối với Công Trình và Nhà Thầu vẫn phải chịu phạt vi phạm theo quy định tại Điều 19 của Hợp đồng, trừ khi Các Bên có thỏa thuận khác. 7.4 Khắc phục tiến độ chậm trễ a) Khi tiến độ đã bị chậm hơn so với tiến độ thi công như Các Bên đã thỏa thuận trong Hợp đồng mà không phải do những nguyên nhân đã nêu trong Điều 7.3 [Gia hạn thời gian hoàn thành], khi đó Chủ Đầu Tư yêu cầu Nhà Thầu, theo Điều 7.2 [Tiến độ thực hiện Hợp đồng], trình một bảng tiến độ thi công điều chỉnh để thực hiện công việc hoàn thành trong thời gian yêu cầu nêu tại Điều 7.1 [Ngày bắt đầu, thời gian thực hiện Hợp đồng]. b) Nhà Thầu phải chịu trách nhiệm chi trả toàn bộ chi phí, phí tổn thiệt hại cho việc chậm tiến độ gây ra ảnh hưởng trực tiếp đến lợi ích của Chủ Đầu Tư. Các khoản thanh toán còn lại chưa được thanh toán sẽ được Chủ Đầu Tư giữ lại để cấn trừ tương ứng cho các thiệt hại có liên quan tại thời điểm chậm tiến độ do lỗi của Nhà Thầu. Điều 8. Giá trị hợp đồng, tạm ứng và thanh toán 8.1 Giá trị hợp đồng
- a) Tổng giá trị của Hợp đồng là: VND (Bằng chữ: đồng), chưa bao gồm VAT. Thuế VAT sẽ áp dụng theo thời điểm xuất hóa đơn. Chi tiết cụ thể giá trị Hợp đồng được quy định tại Phụ lục B của Hợp đồng. Tổng giá trị Hợp đồng nêu trên đã bao gồm nhưng không giới hạn những chi phí sau: - Phí nhập khẩu, các khoản thuế, lệ phí khác (nếu có) theo quy định pháp luật; - Các khoản phí, lệ phí, chi phí liên quan đến việc cung cấp, vận chuyển, lắp đặt, hoàn thành, bàn giao hạng mục/Công Trình để Chủ Đầu Tư đưa vào sử dụng; - Chi phí bảo hành 12 (mười hai) tháng cho toàn bộ Công Trình trong giai đoạn bảo hành, cùng các chi phí bảo hành khác cho các vật tư, vật liệu, vật liệu chính trong thời hạn đã thống nhất theo Hợp đồng. - Phí Bảo lãnh tiền tạm ứng, phí Bảo lãnh bảo hành, các khoản phí bảo hiểm cho nhân sự của để Nhà Thầu, bảo hiểm cho máy móc, thiết bị để Nhà Thầu phục vụ cho quá trình thi công và bảo hiểm bên Thứ 3 (ba), bảo hiểm Công Trình, Bảo hiểm bảo hành Công Trình; - Tất cả các chi phí phát sinh do việc trượt giá của vật tư, thiết bị, nhân công, máy thi công và trượt giá của tiền tệ, bao gồm và không loại trừ bất kỳ chi phí nào để Nhà Thầu hoàn thành tất cả công việc theo Hợp đồng. - Và các chi phí khác liên quan để Nhà Thầu hoàn thành toàn bộ Phạm vi công việc theo thỏa thuận tại Hợp đồng này. b) Hình thức Hợp đồng: Hợp đồng đơn giá cố định. Giá trị nêu trong Bảng Khối Lượng tại Phụ lục B của Hợp đồng là cố định và không thay đổi hay điều chỉnh trong suốt thời hạn của Hợp đồng. c) Giá trị trong Hợp đồng bao gồm tất cả các chi phí để thực hiện toàn bộ Phạm Vi Công Việc, bao gồm nhưng không giới hạn các chi phí, phí, lợi nhuận, thuế và tất cả các chi phí khác liên quan đến việc thực hiện Phạm Vi Công Việc theo thỏa thuận Hợp đồng và theo quy định của pháp luật. d) Giá trị quyết toán hợp đồng: Căn cứ theo khối lượng thi công thực tế được Chủ đầu tư nghiệm thu và đơn giá đã được hai bên thỏa thuận theo Hợp đồng. Đối với những công việc phát sinh không có đơn giá trong Hợp đồng, hai bên sẽ thỏa thuận đơn giá mới và được thể hiện bằng Phụ lục phát sinh. e) Đối với những phần công việc Nhà Thầu không thực hiện, không thay thế, sửa chữa thì chi phí đó sẽ được cắt giảm lại theo giá trị tương ứng. 8.2 Điều kiện thanh toán: Ngoài những điều kiện được thỏa thuận tương ứng với mỗi đợt thanh toán, Chủ Đầu Tư chỉ phải thanh toán cho Nhà Thầu khi tại thời điểm thanh toán, Nhà Thầu không có bất kỳ vi phạm Hợp đồng nào mà Nhà Thầu chưa xử lý, khắc phục xong. 8.3 Tạm ứng, Thanh toán 8.3.1 Tạm ứng a) Nhà Thầu đề nghị và Chủ Đầu Tư đồng ý tạm ứng cho Nhà Thầu với giá trị là 20% Giá trị Hợp đồng (không bao gồm VAT), tương đương số tiền là ... VND (Bằng chữ: đồng), trong vòng 07 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày ký Hợp đồng và sau khi Chủ Đầu
- Tư nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ như sau: (i) Văn bản đề nghị tạm ứng do Nhà Thầu phát hành: 01 bản chính; (ii) Thư Bảo lãnh tạm ứng: 01 bản chính; b) Tiền tạm ứng của Chủ đầu tư cho Nhà Thầu là chi phí để nhà thầu thực hiện công việc của Hợp đồng này, Nhà thầu không được phép sử dụng vào mục đích sản xuất kinh doanh khác hoặc các kênh Đầu tư của Nhà Thầu và sẽ được Chủ Đầu Tư bắt đầu thu hồi ngay ở đợt thanh toán đợt đầu tiên và các đợt thanh toán tiếp theo và sẽ thu hồi hết khi việc thanh toán đạt 95 % Giá trị Hợp đồng (bao gồm VAT). 8.3.2 Thanh toán a) Thanh toán khối lượng thực hiện: Thanh toán tới 50% giá trị Hợp đồng sau khi Nhà Thầu tập kết được tối thiểu 75% khối lượng vật tư đến công trình, khấu trừ giá trị tạm ứng tương ứng và Chủ Đầu Tư nhận đầy đủ hồ sơ đề nghị thanh toán hợp lệ như sau: (i) Văn bản đề nghị thanh toán của Nhà Thầu trong đó thể hiện nội dung: giá trị khối lượng hoàn thành theo Hợp đồng, giá trị khối lượng các công việc phát sinh (nếu có): 01 bản chính; (ii) Biên bản xác nhận khối lượng và giá trị thanh toán tương ứng với phần công việc được thanh toán, có xác nhận của đại diện Chủ Đầu Tư và Nhà Thầu: 04 bản chính; (iii) Biên bản nghiệm thu công việc thực hiện tương ứng với phần công việc được thanh toán, có xác nhận của đại diện hợp pháp của Chủ Đầu Tư và Nhà Thầu: 04 bản chính; (iv) Biên bản nghiệm thu vật liệu đầu vào (nếu có): 04 bản chính. (v) Hóa đơn VAT hợp lệ tương ứng: 01 bản chính. Đối với phần hàng hóa sản xuất trong nước, Nhà Thầu phải cung cấp thêm các hồ sơ/tài liệu sau: (i) Chứng chỉ xuất xưởng của nhà máy sản xuất: 01 bản chính + 03 bản sao y bản chính đóng dấu Nhà Thầu; (ii) Chứng chỉ chất lượng và số lượng do Nhà máy phát hành (Certificate of Quality and Quantity): 01 bản chính + 03 bản sao y bản chính đóng dấu Nhà Thầu. Riêng đối với phần hàng hóa nhập khẩu, Nhà Thầu phải cung cấp thêm các hồ sơ/tài liệu sau: (i) Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (Certificate of Origin) được cấp bởi cơ quan chức năng của nước sản xuất: 01 bản chính/01 bản sao y công chứng + 03 bản sao y bản chính đóng dấu Nhà Thầu; (ii) Phiếu chứng nhận xuất xưởng (Certificate of Quality) của nhà máy sản xuất: 01 bản chính/01 bản sao y công chứng + 03 bản sao y bản chính đóng dấu Nhà Thầu; (iii) Chi tiết hàng hóa (Packing List): 01 bản chính/01 bản sao y công chứng + 03 bản sao y bản chính đóng dấu Nhà Thầu; (iv) Vận đơn đã xếp hàng lên tàu (Clean Bill of Lading): 01 bản chính/01 bản sao y công chứng + 03 bản sao y bản chính đóng dấu Nhà Thầu. b) Quyết toán đến 95% giá trị Hợp đồng
- Sau khi Nhà Thầu được Chủ Đầu Tư ký Biên bản nghiệm thu hoàn thành Công Trình, Nhà Thầu đệ trình hồ sơ quyết toán Hợp đồng và được Chủ Đầu Tư phê duyệt giá trị quyết toán của gói thầu. Chủ Đầu Tư sẽ thanh toán cho Nhà Thầu đến 95% giá trị Hợp đồng quyết toán thực tế (bao gồm VAT), và khấu trừ toàn bộ giá trị tạm ứng (nếu có). Hồ sơ thanh toán của Đợt này bao gồm: (i) Văn bản đề nghị thanh toán của Nhà Thầu: 01 bản chính; (ii) Biên bản nghiệm thu hoàn thành và bàn giao Công Trình có xác nhận của đại diện hợp pháp hai Bên, trong đó có bao gồm Bảng xác định khối lượng công việc thực hiện theo Hợp Đồng và phát sinh (nếu có) nằm ngoài Phạm vi công việc phải thực hiện theo Hợp đồng: 04 bản chính; (iii) Bảng tính toán giá trị quyết toán Hợp đồng đã được Chủ Đầu Tư phê duyệt, chấp thuận.: 04 bản chính; (iv) Hóa đơn thuế giá trị gia tăng của Nhà Thầu tương đương với 100% giá trị Hợp đồng quyết toán thực tế (nộp sau khi Chủ Đầu Tư phê duyệt quyết toán): 01 bản chính; (v) Hồ sơ hoàn công, bản vẽ hoàn công Công Trình: theo yêu cầu của Chủ Đầu Tư nhưng tối đa không quá 09 bộ chính; (vi) Nhật ký thi công Công Trình: 01 bản chính + 03 bản sao; (vii) Biên bản thanh lý Hợp Đồng có xác nhận của đại diện Chủ Đầu Tư và Nhà Thầu: 02 bản chính; (viii) Và tất cả các hồ sơ tài liệu, chứng từ khác được thỏa thuận theo đúng điều kiện của Hợp đồng. 8.3.3 Giá trị giữ lại để bảo hành Khi Nhà Thầu hoàn thành, bàn giao Công Trình và chuyển sang giai đoạn bảo hành, Chủ Đầu Tư chấp thuận cho Nhà Thầu đệ trình 01 (một) bản chính Thư bảo lãnh bảo hành (“Bảo Lãnh Bảo Hành”) vô điều kiện và không hủy ngang, có giá trị tương đương 05% (năm phần trăm) giá trị Hợp đồng quyết toán thực tế của Công Trình.. Khi thời hạn của Bảo Lãnh Bảo Hành gần hết hạn nhưng Nhà Thầu chưa hoàn thành các nghĩa vụ bảo hành của Hợp đồng thì trong vòng 15 (mười lăm) ngày trước ngày hết hạn của Bảo Lãnh Bảo Hành, Nhà Thầu phải gia hạn Bảo Lãnh Bảo Hành (không giới hạn số lần gia hạn) cho tới khi công việc được hoàn thành và mọi sai sót đã được khắc phục, sửa chữa, bảo hành xong. 8.4 Thời hạn thanh toán: a) Chủ Đầu Tư sẽ thanh toán cho Nhà Thầu trong vòng 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày Chủ Đầu Tư nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị thanh toán hợp lệ của Nhà Thầu. b) Chủ Đầu Tư có quyền khấu trừ các chi phí phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại do lỗi của Nhà Thầu (nếu có) tại mỗi đợt thanh toán. c) Chủ Đầu Tư không phải chịu phạt chậm thanh toán cho Nhà Thầu nếu tại đợt thanh toán đến hạn mà Nhà Thầu không thực hiện đúng hoặc đầy đủ Hợp đồng, để xảy ra sự cố và/hoặc có các vi phạm Hợp đồng mà các vi phạm này chưa được khắc phục hoàn toàn. Chủ Đầu Tư sẽ thanh toán cho Nhà Thầu khi các vi phạm này được khắc phục hoàn toàn. 8.5 Đồng tiền và hình thức thanh toán: a) Đồng tiền thanh toán: Việt Nam đồng (VND).
- b) Hình thức thanh toán: thanh toán bằng hình thức chuyển khoản Điều 9. Thay đổi, điều chỉnh giá Hợp đồng 9.1 Việc điều chỉnh giá trị của Hợp đồng sẽ được áp dụng khi phát sinh công việc ngoài Phạm Vi Công Việc của Hợp đồng. Khi có phát sinh khối lượng công việc ngoài Phạm Vi Công Việc thì các Bên phải lập Phụ lục Hợp đồng bổ sung, trong đó cần xác định rõ về khối lượng công việc phát sinh và đơn giá áp dụng. Nhà Thầu đồng ý rằng sẽ không có sự điều chỉnh tăng nào cho Giá trị Hợp đồng nếu không có sự đồng ý bằng văn bản của Chủ Đầu Tư. 9.2 Đối với các công việc phát sinh đã có đơn giá trong Hợp đồng thì áp dụng đơn giá trong Hợp đồng. Đối với các công việc phát sinh tăng chưa có đơn giá trong Hợp đồng, thì đơn giá mới được xác định trên cơ sở thỏa thuận bằng văn bản của Các Bên và phù hợp với quy định của pháp luật. Điều 10. Quyền và nghĩa vụ của Chủ Đầu Tư 10.1 Quyền của Chủ Đầu Tư Ngoài các quyền khác đã quy định trong Hợp đồng, Chủ Đầu Tư còn có các quyền sau: a) Quản lý toàn bộ mặt bằng Công Trình. Trong trường hợp Nhà Thầu cần sử dụng mặt bằng thì phải có sự chấp thuận của Chủ Đầu Tư. b) Ngừng thanh toán trong trường hợp Nhà Thầu vi phạm Hợp đồng, vi phạm quy định của pháp luật cho đến khi các sự cố, vi phạm được khắc phục. c) Chủ Đầu Tư có quyền lập Biên bản đình chỉ thi công và tạm ngừng thi công một phần hoặc toàn bộ hạng mục/Công Trình trong những trường hợp mà việc thi công của Nhà Thầu không đảm bảo các yêu cầu về kỹ thuật, hồ sơ thiết kế, không đảm bảo an toàn lao động, phòng chống cháy nổ, không đúng quy trình, quy phạm do Bộ xây dựng ban hành. d) Chủ Đầu Tư có quyền không ký Biên bản nghiệm thu khối lượng đã thi công nếu Nhà Thầu thi công không đạt yêu cầu và yêu cầu Nhà Thầu làm lại các công tác để đảm bảo đúng theo yêu cầu kỹ thuật, tiêu chuẩn kỹ thuật đã được phê duyệt. e) Bằng văn bản thông báo cho Nhà Thầu, Chủ Đầu Tư có quyền ủy quyền, chỉ định, giao cho bất kỳ Bên thứ ba nào có đủ năng lực theo quy định của pháp luật để thực hiện một phần hoặc toàn bộ các quyền của Chủ Đầu Tư theo quy định của Hợp đồng này và Nhà Thầu có nghĩa vụ tuân thủ sự ủy quyền, chỉ định, giao đó của Chủ Đầu Tư. f) Từ chối nghiệm thu, xác nhận hoặc đề nghị không thanh toán đối với phần công việc đã hoàn thành nhưng không đảm bảo khối lượng, chất lượng, tiến độ, yêu cầu kỹ thuật hoặc việc Nhà Thầu khắc phục các vi phạm chưa thỏa đáng. g) Từ chối nghiệm thu sản phẩm không đạt chất lượng theo Hợp đồng; không nghiệm thu những thiết bị, máy móc, phụ kiện, vật tư không đúng với thỏa thuận của Hợp đồng về số lượng, chất lượng, chủng loại, nguồn gốc xuất xứ và có quyền yêu cầu Nhà Thầu xuất trình nguồn gốc, chứng chỉ của nhà sản xuất các vật tư, thiết bị trước khi đưa vật tư, thiết bị đó vào thi công hoặc trước khi đưa vào sử dụng. h) Chấm dứt Hợp đồng với Nhà Thầu và yêu cầu Nhà Thầu bồi thường thiệt hại phát sinh khi phát hiện thấy trong quá trình thi công Nhà Thầu không có đủ năng lực thi công, thường xuyên không đảm bảo chất lượng, chậm tiến độ, gây hậu quả nghiêm trọng về an toàn lao động cho người và thiết bị tại Công Trình. i) Yêu cầu Nhà Thầu thay đổi bất kỳ máy móc, thiết bị nào nếu máy móc, thiết bị đó không đủ điều
- kiện vận hành theo quy định pháp luật hoặc không đảm bảo công suất, chất lượng, vận hành không ổn định, thường xuyên hư hỏng, gây ảnh hưởng đến tiến độ. Trong trường hợp này, Nhà Thầu sẽ thay đổi ngay lập tức máy móc, thiết bị theo yêu cầu của Chủ Đầu Tư để đảm bảo tiến độ thi công Công Trình. j) Chủ Đầu Tư được miễn trừ toàn bộ các trách nhiệm liên quan đến lỗi bất cẩn, cố ý hoặc vô ý do Nhà Thầu gây ra trong quá trình Nhà Thầu thực hiện công việc, bao gồm nhưng không giới hạn bởi những thiệt hại về người và tài sản xảy ra với Chủ Đầu Tư, Nhà Thầu và Bên thứ ba bất kì cũng như việc xử lý vi phạm từ cơ quan có thẩm quyền trong quá trình Nhà Thầu thi công. k) Có quyền chấm dứt hợp đồng và yêu cầu Nhà Thầu bồi thường thiệt hại nếu vi phạm quy tại Hợp đồng này. l) Các quyền khác theo thỏa thuận Hợp đồng và theo quy định của pháp luật. 10.2 Nghĩa vụ của Chủ Đầu Tư: Ngoài các nghĩa vụ khác đã quy định trong Hợp đồng, Chủ Đầu Tư còn có các nghĩa vụ sau: a) Cử và thông báo bằng văn bản cho Nhà Thầu về nhân lực chính tham gia quản lý và thực hiện Hợp đồng. b) Thanh toán cho Nhà Thầu theo tiến độ thanh toán trong Hợp đồng. c) Xem xét và chấp thuận hoặc không chấp nhận bằng văn bản các đề xuất liên quan đến cung cấp, thiết kế, thi công lắp đặt của Nhà Thầu trong quá trình cung cấp và thi công xây dựng Công Trình. d) Tạo điều kiện thuận lợi để Nhà Thầu hoàn thành công việc đúng thời hạn. Điều 11. Quyền và nghĩa vụ của Nhà Thầu Ngoài các quyền khác đã quy định trong Hợp đồng, Nhà Thầu còn có các quyền sau: 11.1 Quyền của Nhà Thầu: a) Được quyền đề xuất với Chủ Đầu Tư về khối lượng phát sinh ngoài Hợp đồng. b) Được đề xuất thay đổi các biện pháp thi công sau khi được Chủ Đầu Tư chấp thuận nhằm đẩy nhanh tiến độ, bảo đảm chất lượng, an toàn, hiệu quả Công Trình trên cơ sở giá trị Hợp đồng đã ký kết và được quyền đề xuất với Chủ Đầu Tư về khối lượng phát sinh ngoài Hợp đồng; c) Tiếp cận Công Trường: thỏa thuận với Chủ Đầu Tư về việc bàn giao mặt bằng thi công Công Trình để Nhà Thầu thực hiện Hợp đồng trên cơ sở tiến độ thực hiện và phối hợp mặt bằng với các Nhà thầu khác. 11.2 Nghĩa vụ của Nhà Thầu: Ngoài các nghĩa vụ khác đã quy định trong Hợp đồng, Nhà Thầu còn có các nghĩa vụ sau: a) Nhà Thầu phải chịu trách nhiệm cho việc khảo sát chi tiết về đặc điểm Công Trường và các điều kiện thi công, để xây dựng tiến độ thi công chi tiết và Biện pháp tổ chức thi công phù hợp nhất trình Chủ Đầu Tư phê duyệt. b) Nhà Thầu phải chịu trách nhiệm cho việc cung cấp, thi công, lắp đặt, thử nghiệm, vận hành trước khi đưa vào hoạt động, hoàn tất và khắc phục mọi khiếm khuyết của Công Trình theo Hợp đồng. c) Nhà Thầu đã đọc và am hiểu thấu đáo các hồ sơ Hợp đồng bao gồm các tiêu chuẩn, đặc tính kỹ thuật; các bản vẽ; Hạng mục công việc, đơn giá; phụ lục và các tài liệu liên quan khác được bao gồm theo Hợp đồng này.
- d) Công tác thiết kế và kiểm tra hồ sơ tài liệu: (i) Nhà Thầu phải đề xuất kịp thời với Chủ Đầu Tư để xử lý các bất hợp lý về thiết kế, vật tư, vật liệu sử dụng để thi công hoàn thành Công Trình; (ii) Nhà Thầu phải kiểm tra hồ sơ bàn giao mặt bằng, hồ sơ thiết kế, hồ sơ kỹ thuật thi công Công Trình, nếu Nhà Thầu nhận thấy có điểm nào chưa rõ ràng, không đầy đủ có thể dẫn tới việc Nhà Thầu không thể hoàn thành đầy đủ công việc theo Hợp đồng này hoặc có thể xảy ra mất an toàn trong quá trình thi công, thì Nhà Thầu phải có ý kiến và thông báo bằng văn bản để Chủ Đầu Tư xem xét. e) Nhà Thầu bằng chi phí của mình phải đạt được các xác nhận/chứng nhận/giấy phép/chứng chỉ/phê duyệt của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật liên quan đến Phạm vi công việc của Nhà Thầu. f) Nhà Thầu phải cung cấp đủ số lượng và chủng loại vật tư, thiết bị, đảm bảo chất lượng xuất xứ, nhân lực và các điều kiện vật chất có liên quan khác theo quy định trong Hợp đồng để thực hiện các công việc theo nội dung Hợp đồng đã ký kết. g) Nhà Thầu phải chịu trách nhiệm về chất lượng, tính đầy đủ, ổn định và an toàn của mọi thao tác trên Công Trường và mọi biện pháp thi công. Trừ những quy định cụ thể trong Hợp đồng, Nhà Thầu phải chịu trách nhiệm về toàn bộ tài liệu của Nhà Thầu và chất lượng Công Trình. h) Nhà Thầu phải hoàn thiện và trình Chủ Đầu Tư phê duyệt bản vẽ triển khai thi công (Shopdrawing) để làm cơ sở cho việc thi công, lắp đặt. i) Nhà Thầu phải thi công Công Trình đúng thiết kế (bao gồm thiết kế được Cơ quan có thẩm quyền/Chủ Đầu Tư duyệt và các thiết kế sửa đổi, bổ sung nếu có), tiêu chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn dự án, quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng, bảo đảm chất lượng, tiến độ, an toàn, bảo vệ môi trường và phòng chống cháy nổ. j) Nhà Thầu phải lập bản vẽ, biện pháp thi công chi tiết, tiến độ thi công chi tiết, lập và duy trì hệ thống quản lý chất lượng, ghi nhật ký thi công xây dựng Công Trình, lập hồ sơ thanh toán, lập hồ sơ hoàn công, lập quyết toán Hợp đồng, cung cấp đầy đủ thí nghiệm vật liệu (nếu có), cung cấp tài liệu hướng dẫn vận hành, chạy thử, bảo hành theo đúng quy định của Hợp đồng. k) Trong trường hợp do lỗi của Nhà Thầu mà gây ra thiệt hại, ảnh hưởng đến các Nhà thầu khác hoặc gây thiệt hại cho Bên thứ ba, bao gồm và không loại trừ những phần công việc đã được thi công bởi các Nhà thầu khác tại Công Trường, thì Nhà Thầu bằng chi phí của mình có trách nhiệm bồi thường, khắc phục, sửa chữa, xử lý những ảnh hưởng và hậu quả nêu trên. l) Nhà Thầu phải giữ bí mật thông tin liên quan đến Hợp đồng hoặc pháp luật có quy định liên quan đến bảo mật thông tin. m) Nhà Thầu phải trả lời bằng văn bản các đề nghị hoặc yêu cầu của Chủ Đầu Tư trong khoảng thời gian 05 (năm) ngày làm việc, nếu sau khoảng thời gian này mà Nhà Thầu không trả lời thì được coi như Nhà Thầu đã chấp nhận đề nghị hay yêu cầu của Chủ Đầu Tư. n) Chuẩn bị tài liệu làm căn cứ nghiệm thu theo quy định của pháp luật. o) Không được chuyển giao quyền và nghĩa vụ đối với Hợp đồng này dưới bất kỳ hình thức nào cho bên thứ ba nếu không được sự chấp thuận bằng văn bản của Chủ Đầu Tư. p) Có trách nhiệm đảm bảo tiến độ thi công tổng thể và từng phần, có biện pháp hữu hiệu để đảm bảo tiến độ kể cả khi bị trễ tiến độ (nếu xảy ra). q) Báo cáo cho Chủ Đầu Tư về tiến độ, chất lượng, khối lượng, an toàn và vệ sinh môi trường thi
- công xây dựng và phải nêu giải pháp khắc phục các bất cập và tồn đọng (nếu có) theo yêu cầu của Chủ Đầu Tư. r) Nhà Thầu cung cấp đầy đủ các tài liệu cần thiết phục vụ yêu cầu kiểm tra của Chủ Đầu Tư. s) Nhà Thầu phải đảm bảo vật tư, thiết bị mà Nhà Thầu cung cấp có nguồn gốc xuất xứ theo quy định của Hồ sơ Hợp đồng. Tất cả các vật tư, vật liệu, thiết bị được cung cấp, lắp đặt theo Hồ sơ Hợp đồng này phải được Chủ Đầu Tư chấp thuận. Nhà Thầu phải chịu trách nhiệm trước Chủ Đầu Tư và trước pháp luật về chất lượng công việc do mình đảm nhận. Bồi thường thiệt hại cho Chủ Đầu Tư khi vi phạm Hợp đồng, sử dụng vật liệu không đúng chủng loại, thi công không đảm bảo chất lượng hoặc gây hư hỏng, gây ô nhiễm môi trường và các hành vi khác gây thiệt hại. t) Nhà Thầu phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về mọi thiệt hại phát sinh do việc khiếu nại của bên thứ ba về việc vi phạm bản quyền sở hữu trí tuệ liên quan đến thiết bị và phụ kiện mà Nhà Thầu đã cung cấp cho Chủ Đầu Tư. u) Thực hiện trách nhiệm về bảo hành và bảo đảm chất lượng công việc do Nhà Thầu/Nhà thầu phụ thực hiện. v) Tự sắp xếp và chịu trách nhiệm về nhân lực, phương tiện thi công, trang thiết bị về an toàn lao động và vệ sinh môi trường. Nhà Thầu có phải tự chịu trách nhiệm trong việc quản lý, bảo quản máy móc, vật tư, vật liệu, thiết bị sau khi đã giao đến Công Trường. Chủ Đầu Tư không chịu trách nhiệm đối với việc mất mát, hư hỏng đối với máy móc, vật tư, vật liệu, thiết bị của Nhà Thầu tại Công Trường. w) Thực hiện thi công đúng tiến độ, đúng giải pháp kỹ thuật, đúng thiết kế, mẫu mã (nếu có) đã được Chủ Đầu Tư duyệt. x) Tự chịu chi phí và trách nhiệm của mình đối với mọi rủi ro trong quá trình cung cấp, vận chuyển, bốc dỡ, lắp đặt, thử nghiệm, vận hành chạy thử. y) Thông báo ngay cho Chủ Đầu Tư những công việc phát sinh và những sự cố có thể gây chậm tiến độ thực hiện Hợp đồng hoặc những sự cố về an toàn lao động, vệ sinh môi trường. Tuân thủ Nội quy Công Trường do Chủ Đầu Tư ban hành và chịu trách nhiệm toàn bộ các vấn đề về an toàn lao động, vệ sinh môi trường, phòng cháy chữa cháy tại Công Trường và khu vực xung quanh Công Trường. z) Nhà Thầu có trách nhiệm quản lý, bảo quản vật tư, vật liệu, thiết bị, máy móc tại Công Trường. Nhà Thầu phải cử người bảo vệ hoặc thuê Bên thứ ba bảo vệ thiết bị, vật tư, vật liệu, máy móc tại Công Trường. Trong trường hợp này, Nhà Thầu phải thông báo và được sự chấp thuận của Chủ Đầu Tư. Chủ Đầu Tư không liên đới trong trách nhiệm bảo vệ thiết bị, vật tư giữa Nhà Thầu và đơn vị bảo vệ tại Công Trường. aa) Mua các loại bảo hiểm cho nhân sự, máy móc, thiết bị của Nhà Thầu (theo quy định của pháp luật) và bảo hiểm Bên thứ ba khi Nhà Thầu thi công Công Trình, bảo hiểm Công Trình, Bảo hiểm bảo hành Công Trình. bb) Nhà Thầu/nhân viên của Nhà Thầu cam kết không thực hiện hay hứa thực hiện chi tiền, quà hay bất kỳ vật có giá trị nào trực tiếp hay gián tiếp cho nhân viên của Chủ Đầu Tư theo hình thức tặng/chiết khấu/hoa hồng riêng cho cá nhân/nhóm cá nhân và/hoặc thông đồng với nhân viên của Chủ Đầu Tư làm cho nhân viên của Chủ Đầu Tư không thực hiện, thực hiện không đầy đủ hay sai trái theo phạm vi công việc, chức năng chuyên môn mà Chủ Đầu Tư đã phân công gây phương hại đến lợi ích của Chủ Đầu Tư. Đồng thời Nhà Thầu/nhân viên của Nhà Thầu cam kết
- sẽ thông báo ngay lập tức cho người có thẩm quyền của Chủ Đầu Tư mọi hành vi/biểu hiện của nhân viên của Chủ Đầu Tư/liên quan đến việc đòi hỏi, yêu cầu chi tiền hay bất kỳ vật có giá trị nào trực tiếp hay gián tiếp đối với Nhà Thầu/nhân viên của Nhà Thầu trong quá trình đàm phán, ký kết và thực hiện Hợp đồng này. Bất kỳ khoản chiết khấu, giảm giá, hoa hồng (nếu có) của Nhà Thầu dành cho Chủ Đầu Tư sẽ được chuyển hoặc cấn trừ vào nghĩa vụ thanh toán của Chủ Đầu Tư theo Hợp đồng này. cc) Nhà Thầu phải scan toàn bộ hồ sơ quản lý chất lượng và gửi lại cho Chủ Đầu Tư sau khi hồ sơ đã được Chủ Đầu Tư phê duyệt. dd) Nhà Thầu đã, đang và sẽ không có bất kỳ thiếu sót, sai phạm, vi phạm nào mà có thể ảnh hưởng đến việc thực hiện công việc, danh tiếng, uy tín của Chủ Đầu Tư và cam kết bồi thường toàn bộ thiệt hại xảy ra cho Chủ Đầu Tư nếu vi phạm điều này. ee) Và các nghĩa vụ khác theo thỏa thuận tại Hợp đồng này và theo quy định của pháp luật. 11.3 Nhân lực của Nhà Thầu a) Nhà Thầu cam kết bố trí nhân sự đầy đủ và đảm bảo các nhân sự này chỉ phục vụ cho riêng cho việc thi công Công Trình. Sơ đồ tổ chức nhân sự và danh sách các nhân sự chủ chốt theo quy định tại Phụ lục C của Hợp đồng này. b) Nhân lực của Nhà Thầu phải có trình độ chuyên môn, kỹ năng và kinh nghiệm phù hợp về nghề nghiệp, công việc của họ. Nhà Thầu bằng chi phí của mình cung cấp đầy đủ trang thiết bị, phương tiện bảo vệ cá nhân cho nhân sự thực hiện việc thi công theo Hợp đồng này. Chủ Đầu Tư có quyền yêu cầu Nhà Thầu sa thải bất cứ nhân lực nào ở Công Trường hoặc Công Trình, kể cả đại diện của Nhà Thầu nếu những người đó: có thái độ sai trái hoặc thiếu cẩn thận; thiếu năng lực hoặc bất cẩn; không tuân thủ bất kỳ điều khoản nào của Hợp đồng; gây phương hại đến an toàn, chất lượng, tiến độ của Công Trình. Khi đó, Nhà Thầu có trách nhiệm phải chỉ định một người khác có kinh nghiệm tương đương để thay thế và phải được Chủ Đầu Tư phê duyệt. c) Nhà Thầu phải luôn đảm bảo an ninh, an toàn cho người và tài sản trên Công Trường. d) Trường hợp Nhà Thầu thi công không đảm bảo tiến độ, Chủ Đầu Tư có quyền yêu cầu Nhà Thầu bổ sung nhân lực, thiết bị để tăng cường công tác thi công. Chi phí cho việc bổ sung này Nhà Thầu có trách nhiệm chi trả. e) Nhà Thầu phải chịu trách nhiệm toàn bộ các vấn đề liên quan đến nhân sự thi công của mình tại Công Trường. f) Các nhân sự chủ chốt của Nhà Thầu sau đây, sẽ không được phép bị thuyên chuyển, hay thay thế mà không có sự phê duyệt trước bằng văn bản của Chủ Đầu Tư: • Giám đốc Dự án • Chỉ huy trưởng Công Trường • Trưởng bộ phận kỹ thuật • Kỹ sư giám sát 11.4 Báo cáo về nhân lực và thiết bị của Nhà Thầu Nhà Thầu phải trình cho Chủ Đầu Tư những thông tin chi tiết về nhân lực, thiết bị chính của Nhà Thầu trên Công Trường. 11.5 Hợp tác
- a) Nhà Thầu phải có trách nhiệm hợp tác với nhân lực của Chủ Đầu Tư và các Nhà thầu khác do Chủ Đầu Tư thuê để thực hiện các công việc khác trên Công Trường và với các nhân viên của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Các dịch vụ cho những người này có thể bao gồm việc sử dụng thiết bị của Nhà Thầu, các Công Trình tạm hoặc bố trí đường vào của Công Trường. Nhà Thầu có trách nhiệm thu xếp các dịch vụ này. Chi phí cho việc sử dụng dịch vụ, tiện ích Công Trường của các Nhà thầu khác do Chủ Đầu Tư thuê phải được thỏa thuận trước khi tiến hành công việc. b) Nhà Thầu có trách nhiệm bàn giao và tạo điều kiện về mặt bằng thi công cũng như tiến độ thực hiện cho các Nhà thầu khác trên Công Trường theo yêu cầu của Chủ Đầu Tư. c) Nhà Thầu phải chịu trách nhiệm về các hoạt động thi công của mình trên Công Trường, phải phối hợp các hoạt động của mình với hoạt động của các nhà thầu khác (nếu cần thiết) để hoàn thành Phạm vi công việc theo quy định của Hợp đồng. 11.6 Định vị các mốc a) Nhà Thầu phải định vị Công Trình theo các mốc, cao độ và cao trình tham chiếu được xác định tại Công Trường và Công Trình. Nhà Thầu phải chịu trách nhiệm về việc định vị đúng tất cả các hạng mục của Công Trình và phải điều chỉnh sai sót về vị trí, cao độ, kích thước hoặc căn tuyến của Công Trình. Sự chứng kiến hoặc kiểm tra của Chủ Đầu Tư không làm giảm trách nhiệm của Nhà Thầu về vấn đề này. b) Chủ Đầu Tư sẽ phải chịu trách nhiệm đối với bất kỳ sai sót nào về việc cung cấp thông tin trong các mục được chỉ ra trên đây hoặc các thông báo để tham chiếu đó (các điểm mốc, tuyến và cao trình chuẩn) nhưng Nhà Thầu phải cố gắng để kiểm chứng độ chính xác của chúng trước khi sử dụng. Bất kỳ sự nghi ngờ của Nhà Thầu về số liệu của Chủ Đầu Tư cung cấp, Nhà Thầu cần phải kiểm tra một cách kỹ lưỡng và thông báo kịp thời đến Chủ Đầu Tư để xử lý một cách kịp thời, tránh sai sót trước khi tiến hành thi công. 11.7 Điều kiện về Công Trường a) Nhà Thầu được coi là đã khảo sát Công Trường, khu vực xung quanh Công Trường, các số liệu và thông tin có sẵn nêu trên và đã xác định được khó khăn cũng như thuận lợi trong quá trình thi công trước khi nộp thầu, bao gồm: (i) Địa hình của Công Trường, bao gồm cả các điều kiện địa chất Công Trình; (ii) Địa hình và các Công Trình lân cận; (iii) Điều kiện địa chất thủy văn và khí hậu; (iv) Mức độ và tính chất của công việc cũng như vật liệu cần thiết cho việc thi công, hoàn thành Công Trình và sửa chữa sai sót. (v) Các quy định của pháp luật về an toàn lao động; (vi) Các yêu cầu của Nhà Thầu về đường vào, ăn, ở, phương tiện, nhân lực, điều kiện giao thông, nước sinh hoạt, thi công và các dịch vụ khác; (vii) Tình trạng thi công của các Nhà thầu khác tại Công Trường. b) Nhà Thầu được xem là đã am hiểu về các điều kiện Công Trường và Hồ sơ kỹ thuật để xác định giá trị của Hợp đồng. c) Nếu Nhà Thầu gặp phải các điều kiện địa chất bất lợi mà Nhà Thầu cho là không lường trước được thì Nhà Thầu phải thông báo cho Chủ Đầu Tư biết trong thời gian sớm nhất có thể. Thông

