Hợp đồng tư vấn thiết kế và cung cấp lắp đặt hệ thống phòng cháy chữa cháy cho trường học
Bạn đang xem tài liệu "Hợp đồng tư vấn thiết kế và cung cấp lắp đặt hệ thống phòng cháy chữa cháy cho trường học", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
hop_dong_tu_van_thiet_ke_va_cung_cap_lap_dat_he_thong_phong.docx
Nội dung text: Hợp đồng tư vấn thiết kế và cung cấp lắp đặt hệ thống phòng cháy chữa cháy cho trường học
- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc HỢP ĐỒNG TƯ VẤN THIẾT KẾ VÀ CUNG CẤP LẮP ĐẶT HỆ THỐNG PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY Số .../.../HĐKT/... Công trình: Trường Trung học phổ thông ...................................... Địa điểm: .......................................................................................... Hạng mục : Cung cấp và lắp đặt Hệ thống phòng cháy chữa cháy. GIỮA [TÊN ĐẦY ĐỦ CỦA BÊN GIAO THẦU] VÀ [TÊN ĐẦY ĐỦ CỦA BÊN NHẬN THẦU] Tháng ./ Trang 1/13
- PHẦN I: CÁC CĂN CỨ KÝ KẾT HỢP ĐỒNG - Căn cứ Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015; - Căn cứ Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013; - Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 của Quốc hội ngày 18/6/2014; Luật số 62/2020/QH14 của Quốc hội ngày 17/6/ 2020 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 của Quốc hội ngày 18/6/2014; - Căn cứ Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/4/2015 của Chính phủ Quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng; Nghị định số 50/2021/NĐ-CP ngày 01/4/2021 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/4/2015 của Chính phủ Quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng - Căn cứ Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ về Quy định chi tiết một số nội dung và quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng; - Căn cứ Thông tư 09/2016/TT-BXD ngày 10 tháng 3 năm 2016 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn hợp đồng thi công xây dựng công trình; - Căn cứ 07/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng; - Căn cứ vào khả năng và nhu cầu của hai bên. PHẦN 2: CÁC ĐIỀU KHOẢN CỦA HỢP ĐỒNG Hôm nay, ngày 20 tháng 07 năm 2022 tại Văn phòng Công ty TNHH Xây Dựng Đức Hiếu, hai bên cùng nhau thống nhất ký kết Hợp đồng “ Cung cấp và lắp đặt hệ thống phòng cháy chữa cháy”cho công trình “Trường trung học phổ thông ......................” với những điều khoản sau: I. BÊN GIAO THẦU (BÊN A): [TÊN ĐẦY ĐỦ CỦA BÊN GIAO THẦU] Địa chỉ : Điện thoại : Số tài khoản : [...], tại Ngân hàng [...] Mã số thuế : Người đại diện : Ông/Bà [...] Chức vụ: [...] II. BÊN NHẬN THẦU (BÊN B): [TÊN ĐẦY ĐỦ CỦA BÊN NHẬN THẦU] Địa chỉ : Điện thoại: Mã số thuế : Số tài khoản : [...], tại Ngân hàng [...] Người đại diện : Ông/Bà [...] Chức vụ: [...] Sau khi bàn bạc, hai bên thống nhất như sau: Trang 2/13
- ĐIỀU 1. NỘI DUNG VÀ PHẠM VI CÔNG VIỆC Bên A đồng ý giao và Bên B đồng ý nhận thực hiện Hạng mục công trình: “Cung cấp và lắp đặt Hệ thống Phòng cháy chữa cháy” cho công trình: “Trường trung học phổ thông ......................” Địa điểm: ...................... Nội dung công việc chi tiết theo Phụ lục hợp đồng số 01 đính kèm hợp đồng. ĐIỀU 2. HÌNH THỨC HỢP ĐỒNG - Hợp đồng cung cấp và lắp đặt hệ thống phòng cháy chữa cháy này là Hợp đồng tạm tính theo phụ lục hợp đồng đính kèm. - Trong trường hợp nhà thầu tính thiếu khối lượng thì nhà thầu phải thực hiện công việc theo bản vẽ thiết kế mà không được tăng giá hợp đồng. - Giá hợp đồng là tổng số tiền để Nhà thầu thực hiện tất cả các công việc nêu trong Hợp đồng và tuân theo tất cả các điều khoản trong Hợp đồng và các Phụ lục hợp đồng. Giá Hợp đồng trên đã bao gồm toàn bộ các chi phí để thực hiện công việc theo Hợp đồng, đến bản quyền, lợi nhuận của Nhà thầu và tất cả các loại thuế, phí liên quan đến công việc theo quy định của pháp luật. - Giá trị của Hợp đồng này là không đổi trong suốt thời gian thực hiện hợp đồng, ngoại trừ trường hợp được Chủ đầu tư yêu cầu điều chỉnh, bổ sung công việc xây dựng (tăng hoặc giảm) so với phạm vi công việc ghi trong hợp đồng hoặc Chủ đầu tư yêu cầu thay đổi thiết kế so với thiết kế đã được phê duyệt. - Giá trị Hợp đồng này đã bao gồm tất cả các chi phí để thực hiện toàn bộ các công việc để nhà thầu hoàn thành gói thầu theo đúng hồ sơ bản vẽ kỹ thuật, yêu cầu kỹ thuật và biện pháp thi công đã được phê duyệt, chi phí xử lý mặt bằng ngoài hiện trường, lợi nhuận và tất cả các loại thuế, kho bãi, lán trại, vệ sinh... theo quy định công trường, chủ đầu tư), lệ phí liên quan đến công việc theo đúng quy định của pháp luật. - Trừ khi có quy định khác rõ ràng trong Hợp đồng, Nhà thầu phải tự chịu mọi rủi ro liên quan đến chi phí thực hiện Công việc (bao gồm cả công việc do lỗi của Nhà thầu về kỹ thuật, năng lực, kiểm soát thực hiện, v.v...) và Nhà thầu được xem như đã có được tất cả các thông tin cần thiết và đã tính đến tất cả các tình huống có thể ảnh hưởng đến chi phí khi xác định giá Hợp đồng. Các trường hợp phát sinh bao gồm: -Sự kiện bất khả kháng làm thay đổi khối lượng công việc. - Do Chủ đầu tư thay đổi thiết kế hoặc phát sinh khối lượng ngoài phạm vi công việc theo phụ lục hợp đồng đính kèm. - Phát sinh trong thời gian dừng chờ thi công mà nguyên nhân dừng chờ do lỗi chủ quan của Bên A gây ra. ĐIỀU 3. THỜI GIAN VÀ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG 3.1. Thời gian thực hiện Hợp đồng: - Bên B sẽ tiến hành thi công ngày sau khi hợp đồng có hiệu lực, và tổng thời gian thi công theo tiến độ thi công xây dựng của công trình “Trường trung học phổ thông ......................” Bên B lập tiến độ chi tiết thực hiện Hợp đồng trình Bên A chấp thuận để làm căn cứ thực hiện; - Tiến độ thực hiện Hợp đồng phải thể hiện các mốc hoàn thành, bàn giao các công việc chủ yếu cho từng giai đoạn; ĐIỀU 4. YÊU CẦU VỀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM VÀ NGHIỆM THU. 4.1. Yêu cầu về chất lượng sản phẩm của Hợp đồng thi công: Trang 3/13
- - Công trình phải được thi công theo đúng bản vẽ thiết kế đã được phê duyệt kể cả phần sửa đổi được Bên A chấp thuậnvà đáp ứng quy chuẩn thi công theo tiêu chuẩn Việt Nam và quy định Pháp luật hiện hành. - Toàn bộ thiết bị mới 100%, chưa qua sử dụng và đảm bảo các thông số kỹ thuật, đúng nhãn hiệu đã thỏa thuận. - Bên B phải đảm bảo vật tư, thiết bị được cung cấp có nguồn gốc xuất xứ như bảng báo giá kèm theo hợp đồng này. 4.2. Kiểm tra, giám sát của Bên A - Bên A được quyền vào các nơi trên công trường của Bên B để kiểm tra nhằm phụ vụ cho chất lượng gói thầu; - Trong quá trình gia công, chế tạo và thi công trên công trường và/hoặc nơi được quy định trong Hợp đồng, Bên A được quyền kiểm tra, kiểm định, đo lường, thử các loại vật liệu và kiểm tra quá trình gia công, chế tạo thiết bị, sản xuất vật liệu bằng chi phí của mình; - Bên B phải tạo mọi điều kiện cho người của Bên A để tiến hành các hoạt động này, bao gồm cả việc cho phép ra vào, cung cấp các phương tiện, các giấy phép cần thiết nếu có. Những hoạt động này không làm giảm nghĩa vụ hoặc trách nhiệm của Bên B. - Bên A có quyền yêu cầu kiểm tracác công đoạn công việc trước khi được phủ lấp bằng cách thông báo trước cho Bên B khi có nhu cầu . 4.3. Nghiệm thu sản phẩm đối với các hạng mục công việc hoàn thành: - Bên A chỉ nghiệm thu các sản phẩm của Hợp đồng khi sản phẩm của các công việc này đảm bảo chất lượng theo quy định tại Khoản 4.1 Điều này. - Căn cứ nghiệm thu sản phẩm của Hợp đồng là các bản vẽ thiết kế (kể cả phần sửa đổi được Bên A chấp thuận); thuyết minh kỹ thuật; các quy chuẩn, tiêu chuẩn có liên quan; biểu mẫu hồ sơ nghiệm thu bàn giao. - Thành phần nhân sự tham gia nghiệm thu, bàn giao gồm: đại diện Bên A, đại diện Bên B. ĐIỀU 5.ĐIỀU KIỆN NGHIỆM THU VÀ BÀN GIAO CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG: 5.1. Điều kiện nghiệm thu: - Sau khi các công việc theo Hợp đồng được hoàn thành đáp ứng các Điều kiện để nghiệm thu theo quy định tại Điều 31 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về Quản lý chất lượng và Bảo trì công trình xây dựng, yêu cầu của Hợp đồng thì Bên B và Bên A tiến hành nghiệm thu công trình. - Sau khi công trình đủ điều kiện để nghiệm thu, hai bên lập biên bản nghiệm thu, bàn giao công trình hoàn thành theo Hợp đồng. Nếu có những công việc còn tồn đọng lại và các sai sót về cơ bản không làm ảnh hưởng đến việc sử dụng công trình thì những tồn đọng này được ghi trong biên bản nghiệm thu, bàn giao công trình và Bên B phải có trách nhiệm hoàn thành những tồn đọng này bằng chi phí của mình. - Trường hợp công trình chưa đủ điều kiện để nghiệm thu, bàn giao; các bên xác định lý do và nêu cụ thể toàn bộ những công việc mà Bên B phải làm để hoàn thành công trình trong 1 danh sách các công việc tồn động và có xác nhận giữa 2 Bên. Sau khi Bên B sửa chữa xong các công việc đã được liệt kê trong danh sách công việc tồn đọng trên thì công trình xem như đã được nghiệm thu. 5.2. Điều kiện đưa công trình vào sử dụng: - Thời điểm Bên A hoàn thành quá trình nghiệm thu công trình cũng là lúc Bên A đồng ý công trình có thể đưa vào sử dụng. Trang 4/13
- ĐIỀU 6.BẢO HÀNH CÔNG TRÌNH: 6.1. Bên B có trách nhiệm thực hiện bảo hành sau khi bàn giao công trình cho Bên A. Nội dung bảo hành công trình bao gồm như không giới hạn việc khắc phục, sửa chữa, thay thế thiết bị hư hỏng, khiếm khuyết do lỗi kỹ thuật thiết bị và/ hoặc lỗi thi công lắp đặt ( không bao gồm bảo hành bóng đèn). 6.2. Thời gian bảo hành công trình là 12 (mười hai) tháng được tính từ ngày nghiệm thu công trình. - Sau khi nhận được thông báo bằng công văn, email yêu cầu bảo hành của Bên A, Bên B sẽ cử cán bộ chuyên môn đến ngay hiện trường để xác định sự cố trong vòng 24 giờ (Giờ làm việc hành chính). 6.3. Mức tiền cam kết để bảo hành công trình: Tương đương 5% giá trị quyết toán công trình. Số tiền cam kết bảo lãnh có thể được thực hiện theo 1 trong 2 hình thức sau: - Hình thức 1: Bên giao thầu tạm giữ mức tiền bảo hành công trình tương đương 5% giá trị quyết toán công trình trong vòng 12 (mười hai) tháng kể từ ngày hai bên ký biên bản nghiệm thu hoàn thành hạng mục. Sau khi kết thúc thời gian bảo hành, bên giao thầu sẽ hoàn trả số tiền trên cho bên nhận thầu - Hoặc Hình thức 2: Thư bảo lãnh bảo hành tương đương 5% giá trị quyết toán công trình do Ngân hàng được phép hoạt động hợp pháp tại Việt Nam phát hành, cam kết thanh toán vô điều kiện, không hủy ngang và có hiệu lực trong vòng 12 (mười hai) tháng kể từ ngày hai bên ký biên bản nghiệm thu hoàn thành hạng mục. ĐIỀU 7. TRÁCH NHIỆM CỦA BÊN B ĐỐI VỚI CÁC SAI SÓT - Bằng kinh phí của mình, Bên B phải hoàn thành các công việc còn tồn đọng vào ngày đã nêu trong biên bản nghiệm thu, bàn giao trong khoảng thời gian hợp lý mà 2 Bên thống nhất. - Trường hợp không sửa chữa được sai sót: +Nếu Bên B không sửa chữa được các sai sót hay hư hỏng trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày phát hiện ra sai sót), Bên A hoặc đại diện của Bên A có thể ấn định ngày để sửa chữa các sai sót hay hư hỏng và thông báo cho Bên B biết về ngày này. +Nếu Bên B không sửa chữa được các sai sót hay hư hỏng vào ngày đã được thông báo, Bên A có thể tự tiến hành công việc hoặc thuê người khác sửa chữa mà không cần sự đồng ý của Bên B. Theo đó, Bên B phải chịu mọi chi phí mà Bên A đã bỏ ra để khắc phục sự cố trên. - Nếu sai sót hoặc hư hỏng dẫn đến việc Bên A bị mất một phần hoặc toàn bộ lợi ích từ công trình hay phần lớn công trình, sẽ chấm dứt toàn bộ Hợp đồng hay phần lớn công trình không thể đưa vào sử dụng cho mục đích đã định. Khi đó, theo Hợp đồng Bên B sẽ phải bồi thường toàn bộ thiệt hại cho Bên A. - Nếu sai sót hoặc hư hỏng không thể sửa chữa ngay trên công trường được và được Bên A đồng ý, Bên B có thể chuyển khỏi công trường thiết bị hoặc cấu kiện bị sai sót hay hư hỏng để sửa chữa. ĐIỀU 8. NHỮNG NGHĨA VỤ CHƯA ĐƯỢC HOÀN THÀNH - Sau khi đã cấp biên bản nghiệm thu, bàn giao; mỗi bên sẽ phải chịu trách nhiệm hoàn thành các nghĩa vụ vẫn chưa được thực hiện tại thời điểm đó cho đến khi hoàn thành theo thỏa thuận của hai Bên trong Hợp đồng. Hợp đồng vẫn được coi là có hiệu lực đối với nội dung và phạm vi của những nghĩa vụ chưa được hoàn thành. ĐIỀU 9.GIÁ HỢP ĐỒNG, TẠM ỨNG, THANH TOÁN, QUYẾT TOÁN HỢP ĐỒNG 9.1. Giá trị Hợp đồng: Tổng giá trị hợp đồng tạm tính (đã bao gồm thuế VAT): ... đồng. Bằng chữ: đồng./ (Đã bao gồm thuế VAT và các phụ phí đính kèm (nếu có)) 9.2. Hình thức thanh toán: Trang 5/13
- a. Hình thức thanh toán: Bằng tiền Đồng Việt Nam, thông qua hình thức chuyển khoản vào tài khoản của Bên B được thể hiện tại Hợp đồng này. b. Thời gian và tiến độ thanh toán: Bên A sẽ thanh toán cho Bên B theo đợt, cụ thể như sau: - Tạm ứng: Bên A sẽ tạm ứng cho Bên B 30% giá trị hợp đồng, tương đương VNĐ (Bằng chữ: đồng) Giá trị tạm ứng sẽ được khấu trừ 100% trong thanh toán lần 1. Hồ sơ bao gồm: + Giấy đề nghị tạm ứng. - Thanh toán: Khi nhà thầu có khối lượng thực tế hoàn thành được nghiệm thu đạt từ 50% giá trị hợp đồng trở lên thì sẽ tiến hành thanh toán. + Số lần thanh toán: 02 lần thanh toán. + Lần 1: Khi khối lượng nghiệm thu đạt tối thiểu 70% giá trị hợp đồng. + Lần 2: Khi tổng nghiệm thu khối lượng hoàn thành - Thời điểm thanh toán: Khi bên A nhận được hồ sơ thanh toán hợp lệ của bên B. - Thời hạn thanh toán: Bên A sẽ thanh toán cho bên B trong vòng 15 ngày làm việc, kể từ ngày bên A nhận được hồ sơ thanh toán hợp lệ của bên B bao gồm: Thư đề nghị thanh toán, bảng tổng hợp khối lượng, giá trị hoàn thành công việc có xác nhận bên A, hóa đơn tài chính hợp lệ. ĐIỀU 10. GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG: - Trường hợp có vướng mắc trong quá trình thực hiện Hợp đồng, các bên chủ động bàn bạc để tháo gỡ và thương lượng giải quyết trên cơ sở hai Bên cùng có lợi ích và trách nhiệm; - Trường hợp không đạt được thỏa thuận giữa các Bên, các Bên có quyền yêu cầu tòa án có thẩm quyền tại Hòa Bình giải quyết theo quy định của pháp luật. ĐIỀU 11.RỦI RO VÀ BẤT KHẢ KHÁNG 11.1. Rủi ro và bất khả kháng -Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra mang tính khách quan và nằm ngoài tầm kiểm soát của các bên như động đất, bão, lũ, lụt, lốc, sóng thần, lở đất, hỏa hoạn, chiến tranh, và các thảm họa khác chưa lường hết được, sự thay đổi chính sách hoặc ngăn cấm của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam có ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực hiện Hợp đồng này. - Trách nhiệm của các Bên đối với rủi ro: +Đối với những rủi ro đã tính trong giá Hợp đồng thì khi rủi ro xảy ra Bên B phải chịu trách nhiệm khắc phục hậu quả bằng kinh phí của mình. +Đối với những rủi ro đã được mua bảo hiểm thì chi phí khắc phục hậu quả các rủi ro này do đơn vị bảo hiểm chi trả và không được tính vào giá Hợp đồng. +Bên B phải bồi thường và gánh chịu những tổn hại cho Bên A đối với các hỏng hóc, mất mát và các chi phí (bao gồm phí và các chi phí pháp lý) có liên quan do lỗi của mình gây ra. +Bên A phải bồi thường những tổn hại cho Bên B đối với các thiệt hại, mất mát và chi phí (bao gồm phí và các chi phí pháp lý) liên quan do lỗi của mình gây ra. 11.2. Thông báo về bất khả kháng - Khi một bên gặp phải tình trạng bất khả kháng thì phải thông báo bằng văn bản cho bên kia trong thời gian sớm nhất nhưng không quá 10 (mười) ngày tính từ thời điểm phát sinh tình trạng bất khả kháng, trong thông báo phải nêu rõ các nghĩa vụ, công việc liên quan đến hậu quả của bất khả kháng. Trang 6/13
- - Bên thông báo được miễn thực hiện công việc thuộc trách nhiệm của mình trong thời gian xảy ra bất khả kháng ảnh hưởng đến công việc theo nghĩa vụ Hợp đồng. 11.3 Trách nhiệm của các Bên đối với bất khả kháng - Nếu Bên B bị cản trở thực hiện nhiệm vụ của mình theo Hợp đồng do bất khả kháng mà đã thông báo theo các điều khoản của Hợp đồng dẫn đến chậm thực hiện công việc và phát sinh chi phí do bất khả kháng, Bên B sẽ có quyền đề nghị xử lý như sau: +Được kéo dài thời gian do sự chậm trễ theo quy định của Hợp đồng (gia hạn thời gian hoàn thành); +Được thanh toán các chi phí phát sinh theo các điều khoản quy định trong Hợp đồng. +Bên A phải xem xét quyết định các đề nghị của Bên B. +Việc xử lý hậu quả bất khả kháng không áp dụng đối với các nghĩa vụ thanh toán tiền của bất cứ bên nào cho bên kia theo Hợp đồng. 11.4 Chấm dứt Hợp đồng do bất khả kháng, thanh toán, hết trách nhiệm - Nếu việc thực hiện các công việc của Hợp đồng bị dừng do bất khả kháng đã được thông báo theo quy định của Hợp đồng trong khoảng thời gian mà tổng số ngày bị dừng lớn hơn số ngày do bất khả kháng đã được thông báo, thì một trong hai bên có quyền gửi thông báo chấm dứt Hợp đồng cho bên kia. - Đối với trường hợp chấm dứt này, Bên A sẽ phải thanh toán cho Bên B: +Các Khoản thanh toán cho bất kỳ công việc nào đã được thực hiện xong và có biên bản nghiệm thu mà giá đã được nêu trong Hợp đồng; +Chi phí cho thiết bị và vật tư được đặt hàng cho công trình đã được chuyển tới cho Bên B, hoặc những thứ Bên B có trách nhiệm chấp nhận giao hàng: thiết bị và vật tư này sẽ trở thành tài sản (và là rủi ro) của Bên A khi đã được Bên A thanh toánvà được Bên B bàn giao cho Bên A đủ số lượng, chất lượng và chủng loại. và ĐIỀU 12. TẠM DỪNG VÀ HỦY BỎ HỢP ĐỒNG: 12.1. Tạm dừng thực hiện Hợp đồng: ❖ Các bên được quyền tạm dừng thực hiện Hợp đồng trong các trường hợp sau: - Bên A có quyền tạm dừng thực hiện Hợp đồng (một phần hoặc toàn bộ) khi Bên B không đáp ứng các yêu cầu về chất lượng, an toàn lao động và tiến độ theo Hợp đồng đã ký kết. Trong trường hợp này, Bên A được quyền yêu cầu Bên thứ 3 thực hiện phần việc mà bên B không đáp ứng được, toàn bộ chi phí trả cho Bên thứ 3 và các chi phí phát sinh có liên quan sẽ do Bên B chịu và Bên B không được khiếu nại về các chi phí này. Bên B vẫn chịu đầy đủ các trách nhiệm liên quan đến phần việc do bên thứ 3 thực hiện đối với Bên A; - Bên B có quyền tạm dừng thực hiện Hợp đồng và kéo dài tiến độ thực hiện Hợp đồng khi Bên A vi phạm quá 15 (mười lăm) ngày đối với các thời hạn thanh toán. Trước khi một Bên quyết định tạm dừng Hợp đồng do lỗi của Bên kia gây ra, thì phải thông báo cho Bên kia biết bằng văn bản trước 5 (năm) ngày tính đến ngày tạm dừng thực hiện Hơp đồng và nêu rõ lý do tạm dừng Hợp đồng; hai Bên phải có trách nhiệm cùng thương lượng giải quyết để tiếp tục thực hiện đúng thỏa thuận Hợp đồng đã ký kết trừ trường hợp bất khả kháng; Trường hợp một Bên đơn phương tạm dừng Hợp đồng trái với quy định pháp luật và/hoặc thỏa thuận tại Hợp đồng này, Bên đơn phương tạm dừng Hợp đồng phải chịu một khoản phạt là 8% giá trị Hợp đồng, đồng thời phải bồi thường mọi thiệt hại mà việc tạm dừng thực hiện Hợp đồng gây ra cho bên còn lại (nếu có); Thời gian và mức đền bù thiệt hại do tạm dừng Hợp đồng sẽ do hai bên tự thỏa thuận để khắc phục. 12.2. Chấm dứt Hợp đồng: Trang 7/13
- ❖ Hợp đồng này được chấm dứt trong các tình huống sau: - Các Bên đã hoàn thành nghĩa vụ theo Hợp đồng; - Các Bên thỏa thuận thống nhất chấm dứt Hợp đồng trước thời hạn; - Một Bên có hành vi vi phạm Hợp đồng làm phát sinh quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng của Bên còn lại theo quy định pháp luật và/hoặc theo quy định tại Hợp đồng này. Khi đó, bên cạnh các chế tài quy định tại Hợp đồng này, Bên vi phạm sẽ phải thanh toán cho Bên bị vi phạm khoản phạt chấm dứt Hợp đồng tương đương 8% (tám phần trăm) Giá trị Hợp đồng; - Trường hợp đã tạm dừng thực hiện Hợp đồng mà bên vi phạm Hợp đồng không khắc phục lỗi của mình theo đúng thời gian quy định; - Mỗi Bên đều có quyền chấm dứt Hợp đồng mà không phải bồi thường thiệt hại cho Bên kia theo quy định tại Khoản 7 và 8, Điều 41 Nghị định 37/2015/NĐ-CP ngày 22/04/2015 của Chính phủ quy định chi tiết về Hợp đồng xây dựng; - Bên chấm dứt Hợp đồng phải thông báo bằng văn bản cho Bên kia biết trước không chậm hơn 10 (mười) ngày tính đến ngày yêu cầu chấm dứt Hợp đồng và nêu rõ lý do chấm dứt Hợp đồng, nếu không thông báo mà gây thiệt hại cho Bên còn lại, thì phải bồi thường thiệt hại; - Hợp đồng không còn hiệu lực kể từ thời điểm bị chấm dứt và các Bên phải hoàn tất thủ tục thanh lý Hợp đồng trong thời hạn 7 (bảy) ngày kể từ ngày thông báo chấm dứt Hợp đồng. Ngoài thời gian này nếu một Bên không làm các thủ tục thanh lý Hợp đồng thì bên kia được toàn quyền quyết định việc thanh lý Hợp đồng. - Trường hợp một Bên đơn phương chấm dứt Hợp đồng trái với quy định pháp luật và/hoặc thỏa thuận tại Hợp đồng này, Bên đơn phương chấm dứt Hợp đồng phải chịu một khoản phạt là 8% giá trị Hợp đồng, đồng thời phải bồi thường mọi thiệt hại mà việc tạm dừng thực hiện Hợp đồng gây ra cho Bên còn lại (nếu có) ĐIỀU 13. PHẠT VI PHẠM HỢP ĐỒNG: - Trong trường hợp Bên B vi phạm về chất lượng công trình, Bên A sẽ buộc Bên B phải làm lại phần công việc đã vi phạm chất lượng trong thời hạn do Bên A ấn định. Thời hạn khắc phục này không được tính vào thời hạn cam kết tiến độ quy định tại Hợp đồng. Bên B phải chịu phạt 1% giá trị hợp đồng/tuần chậm trễ đối với thời hạn khắc phục nêu trên. Tổng mức phạt không quá 8% giá trị Hợp đồngvà không được quá 4 tuần; - Bên B vi phạm về tiến độ thực hiện Hợp đồng mà không do sự kiện bất khả kháng hoặckhông do lỗi của Bên A gây ra. Bên B phải chịu phạt 1% giá trị hợp đồng/tuần chậm trễ. Tổng mức phạt không quá 8% giá trị Hợp đồng và không được quá 4 tuần. - Việc vượt quá thời hạn 04 tuần cho một đợt khắc phục/vi phạm tiến độ hoặc 06 tuần đối với các đợt khắc phục/vi phạm tiến độ trong mọi trường hợp đều sẽ được hiểu là hành vi vi phạm Hợp đồng của Bên B làm phát sinh quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng mà không phải chịu bất kỳ chế tài và/hoặc nghĩa vụ nào của Bên A đối với Bên B - Bên A vi phạm về tiến độ thanh toán mà không do sự kiện bất khả kháng hoặc không do lỗi của Bên B gây ra, Bên A phải chịu phạt 1% giá trị hợp đồng/tuần chậm trễ. Tổng mức phạt không quá 8% giá trị Hợp đồng và không được quá 4 tuần. ĐIỀU 14.QUYỀN VÀNGHĨA VỤ CỦA CÁC BÊN 14.1. Quyền và nghĩa vụcủa Bên A: - Bàn giao mặt bằng cho Bên B thi công, cung cấp kịp thời Hồ sơ Thiết kế kỹ thuật được duyệt và các tài liệu khác liên quan (nếu có) đến gói thầu để Bên B triển khai. -Hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho Bên B thực hiện tốt công việc; Trang 8/13
- - Cử cán bộ kỹ thuật theo dõi, giám sát chất lượng, tiến độ vànghiệm thu, xác nhận khối lượng thi công Bên B đã thực hiện; - Tạm ứng, thanh toán và quyết toáncho Bên B đúng tiến độ thanh toán theo Điều 9 của Hợp đồng này; - Tạm ứng, thanh toán và quyết toán các phát sinh nếu có theo quy định tại Hợp đồng này; - Chuẩn bị và tổ chức nghiệm thu từng giai đoạn thực hiện hạng mục công trình và tổng nghiệm thu công trình; - Yêu cầu Bên B thực hiện đúng và đầy đủ các biện pháp an toàn lao động, an ninh, phòng chống cháy nổ; - Duyệt mẫu vật tư và các hồ sơ Bên B đệ trình trong vòng tối đa 2 ngày làm việc - Có các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Hợp đồng này và theo quy định của pháp luật. 14.2. Quyền và nghĩa vụ của Bên B: - Tiếp nhận và quản lý mặt bằng xây dựng; - Lập phương án thi công trên cơ sở Hồ sơ Thiết kế kỹ thuật đã được Bên A phê duyệt; - Huy động nhân lực, máy móc thi công theo phương án được duyệt, đảm bảo đúng yêu cầu về tiến độ thi công công trình; - Chịu trách nhiệm về an toàn lao động, an ninh, phòng chống cháy nổ, bảo quản các công trình ngầm và đảm bảo vệ sinh môi trường, sử dụng áo bảo hộ lao động (công nhân, giám sát, ) theo mẫu của Bên A trong suốt thời gian Bên B và người Bên B thực hiện thi công công trình; - Mua bảo hiểm 24 giờ cho công nhân làm việc tại công trình - Cung cấp mẫu vật liệu đạt quy chuẩn tiêu chuẩn theo quy định cho Bên A; phối hợp cùng với Bên A trong phạm vi trách nhiệm của mình trong việc thí nghiệm các mẫu vật liệu; - Sửa chữa ngay các sai sót khi Bên A phát hiện và yêu cầu sửa chữa cho đúng với Hồ sơ thiết kế kỹ thuật được duyệt, mọi chi phí sửa chữa do Bên B tự trang trải; - Phối hợp với Bên A hoàn thiện các thủ tục của hồ sơ nghiệm thu, thanh toán, hoàn công và trình duyệt quyết toán công trình khi công trình hoàn thành; - Chịu trách nhiệm trước pháp luật và Bên B về hành vi của nhân sự Bên B tại công trường cũng như bồi thường đối với những thiệt hại thực tế của Bên A và/hoặc Bên thứ ba bất kỳ phát sinh từ hành vi của nhân sự Bên B tại công trường; - Được quyền yêu cầu Bên A thanh toán theo đúng quy định tại Điều 9 của Hợp đồng này; - Xuất hóa đơn tài chính (Hóa đơn GTGT) cho Bên A; ĐIỀU 15. THANH LÝ HỢP ĐỒNG Hợp đồng sẽ tự động được thanh lý khi các Bên tham gia hợp đồng hoàn thành các quyền lợi và nghĩa vụ theo Hợp đồng này. ĐIỀU 16. HIỆU LỰC CỦA HỢP ĐỒNG Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày ký và Bên B nhận được tạm ứng. Hợp đồng hết hiệu lực khi hai Bên thanh lý Hợp đồng. ĐIỀU 17. TÍNH PHÁP LÝ CỦA HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG - Hợp đồng có hiệu lực là cơ sở pháp lý mà chủ đầu tư, Bên nhận thầu và các bên liên quan có nghĩa vụ thực hiện; - Hợp đồng có hiệu lực là cơ sở để giải quyết tranh chấp giữa các bên. Các tranh chấp phát sinh ngoài Hợp đồng sẽ được giải quyết trên cơ sở các quy định của pháp luật có liên quan. Trang 9/13
- ĐIỀU 18. ĐIỀU KHOẢN CHUNG: - Hai bên cam kết thực hiện đúng những điều khoản đã ghi trong Hợp đồng này; - Hợp đồng này cũng như các tài liệu, thông tin liên quan đến Hợp đồng sẽ được các Bên quản lý theo quy định hiện hành của Nhà nước về bảo mật; - Trong quá trình thực hiện Hợp đồng nếu điều khoản nào cần bổ sung, điều chỉnh hoặc hủy bỏ thì hai Bên sẽ cùng bàn bạc để thống nhất và được thể hiện bằng văn bản; - Phụ lục đính kèm hợp đồng bao gồm: bản vẽ trúng thầu, bảng dự toán trúng thầu - Hợp đồng được lập thành 02(hai) bản chính bằng tiếng Việt có giá trị pháp lý như nhau. Mỗi Bên giữ 01(một) bản chính làm cơ sở thực hiện.. ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B Trang 10/13
- PHỤ LỤC SỐ 01: KHỐI LƯỢNG, ĐƠN GIÁ HỢP ĐỒNG (Đính kèm hợp đồng số .../.../HĐKT/... ký ngày / / ...) Đơn giá Thành tiền Khối STT Tên công tác Đơn vị lượng (đ) (đ) C Hạng mục phòng cháy chữa cháy 1 Lắp đặt cáp tín hiệu báo cháy 10x2x0,75mm m 200 67.714 13.542.800 Lắp đặt ống nhựa, máng nhựa đặt nổi bảo hộ dây 2 m 185 36.688 6.787.280 dẫn, đường kính 32mm 3 Lắp đặt thiết bị đế và Đầu báo nhiệt thường 10 đầu 2,4 9.309.373 22.342.495 4 Lắp đặt đèn báo cháy . 5 đèn 0,6 5.420.016 3.252.010 5 Lắp đặt nút ấn báo cháy khẩn cấp . 5 nút 0,6 3.412.697 2.047.618 5 6 Lắp đặt chuông báo cháy . 0,6 3.795.307 2.277.184 chuông Lắp đặt hộp đựng tổ hợp chuông, đèn, nút nhấn, 7 Hộp 3 804.372 2.413.116 kích thước hộp 425x215x70 mm 8 Lắp đặt dây dẫn 2 ruột 2x0.75mm2 m 315 16.239 5.115.285 9 Lắp đặt dây dẫn 2 ruột 2x1,5mm2 m 85 31.243 2.655.655 Lắp đặt ống nhựa, máng nhựa đặt nổi bảo hộ dây 10 m 24.406 0 dẫn, đường kính <=15mm 11 Lắp đặt kẹp đỡ ống D16 cái 9.009 0 12 Lắp đặt hộp chia ngả D16 cái 14.157 0 Lắp đặt cút nhựa nối bằng phương pháp măng 13 cái 13.677 0 sông, đường kính côn, cút 15mm 14 Hướng dẫn sử dụng chuyển giao công nghệ HT 1 2.573.989 2.573.989 Lắp đặt các aptomat loại 1 pha, cường độ dòng 15 cái 1 73.261 73.261 điện <= 10Ampe 16 Lắp đặt đèn sự cố 5 đèn 1,2 3.737.525 4.485.030 17 Lắp đặt đèn thoát hiểm . 5 đèn 0,6 3.737.525 2.242.515 Kéo rải các loại dây dẫn, Lắp đặt dây dẫn 2 ruột 18 m 270 31.243 8.435.610 2x1,5mm2 Lắp đặt ống nhựa cứng đặt nổi bảo hộ dây dẫn, 19 m 24.406 0 đường kính <=15mm 20 Lắp đặt hộp đấu nối kỹ thuật hộp 3 74.686 224.058 Lắp đăt cút nhựa nối bằng phương pháp măng 21 cái 13.677 0 sông, đường kính cút d=15mm 22 Lắp đặt hộp đấu nối kỹ thuật hộp 3 74.686 224.058 23 Lắp đặt kẹp ống D16 cái 9.009 0 Trang 11/13
- 24 Lắp đặt hộp chia ngả D16 cái 14.157 0 25 Kiểm tra thử nghiệm hệ thống TT 1 1.286.995 1.286.995 Lắp đặt ống thép thép nối bằng phương pháp hàn , 26 100m 0,5 47.457.020 23.728.510 đường kính ống DN100 Lắp đặt ống thép thép nối bằng phương pháp hàn , 27 100m 0,32 34.812.135 11.139.883 đường kính ống DN65 Lắp đặt ống thép thép nối bằng phương pháp hàn , 28 100m 0,06 29.071.400 1.744.284 đường kính ống DN50 Lắp đặt trụ tiếp nước chữa cháy 2 họng nhỏ D65 + 29 cái 1 8.570.422 8.570.422 1 họng lớn D100 30 Lắp đặt họng cứu hoả đường kính 100mm cái 1 2.696.910 2.696.910 Lắp đặt hộp chữa cháy ngoài nhà KT 31 Hộp 1 2.187.891 2.187.891 600x700x200,dày 1 mm, sơn tĩnh điện màu đỏ 32 Lắp đặt cuộn vòi D65mm dài 20m 16bar Cuộn 1 1.241.950 1.241.950 33 Lắp đặt lăng phun D65/19 Cái 1 212.354 212.354 Lắp đặt hộp chữa cháy trong nhà KT 34 Hộp 3 3.796.634 11.389.902 1200x600x180,dày 1 mm, sơn tĩnh điện màu đỏ 35 Lắp đặt van góc chuyên dụng chữa cháy D50 cái 3 1.544.393 4.633.179 36 Lắp đặt cuộn vòi D50mm dài 20m 16bar Cuộn 3 1.113.251 3.339.753 37 Lắp đặt lăng phun D50 Cái 3 212.354 637.062 38 Lắp đặt giá đựng bình cứu hỏa Cái 3 379.664 1.138.992 39 Lắp đặt bình chữa cháy xách tay ABC MFZL4 Bình 6 598.453 3.590.718 40 Lắp đặt bình chữa cháy xách tay MT3 CO2 Bình 3 817.242 2.451.726 41 Nội quy tiêu lệnh PCCC Bộ 3 83.655 250.965 Lắp đặt cút thép tráng kẽm nối bằng phương pháp 42 cái 5 187.292 936.460 hàn, đường kính cút d=100mm Lắp đặt côn thép nối bằng phương pháp hàn, 43 cái 1 252.161 252.161 đường kính côn, cút D100/65 Lắp đặt côn thép nối bằng phương pháp hàn, 44 cái 5 109.409 547.045 đường kính côn, cút 50mm Lắp đặt côn thép nối bằng phương pháp hàn, 45 cái 7 175.336 1.227.352 đường kính côn D65/50 Lắp đặt van cổng bằng phương pháp hàn mặt bích, 46 cái 1 3.542.690 3.542.690 đường kính van d=100mm cặp 47 Lắp bích thép, đường kính ống 100mm 15 597.141 8.957.115 bích Sơn sắt thép bằng sơn các loại, 1 nước lót, 2 nước 48 m2 31,8924 43.833 1.397.940 phủ Thử áp lực đường ống gang và đường ống thép, 49 100m 0,9 474.870 427.383 đường kính ống d<100mm Trang 12/13
- Thử áp lực đường ống gang và đường ống thép, 50 100m 0,32 656.033 209.931 đường kính ống d=100mm Phá dỡ kết cấu bê tông có cốt thép bằng máy 51 m3 0,872 685.502 597.758 khoan bê tông 1,5kW 52 Đào xúc đất bằng máy đào 1,25m3, đất cấp III 100m3 1,1676 1.293.576 1.510.379 53 Đắp cát công trình, đắp móng đường ống m3 12 269.424 3.233.088 54 Đắp đất công trình độ chặt yêu cầu K=0,90 100m3 0,288 3.315.098 954.748 HẠNG MỤC ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG 12.612.400 Ống gen tường toàn công trình ( Phòng cháy chữa 1 m 400 31.531 12.612.400 cháy) Tổng cộng 195.339.910 Làm tròn 195.339.000 Bằng chữ: Một trăm chín mươi lăm triệu ba trăm ba mươi chín nghìn đồng ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B Trang 13/13

