Hợp đồng tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình

doc 25 trang Lucy 11/09/2026 80
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Hợp đồng tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • dochop_dong_tu_van_giam_sat_thi_cong_xay_dung_cong_trinh.doc

Nội dung text: Hợp đồng tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình

  1. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc --------------------- (Địa danh), ngày .. tháng . năm . HỢP ĐỒNG TƯ VẤN Số: ./[Năm]/HĐTVGS/[Tên viết tắt đối tác]) Về việc: Tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình CHO CÔNG TRÌNH HOẶC GÓI THẦU (TÊN CÔNG TRÌNH VÀ HOẶC GÓI THẦU) SỐ .. THUỘC DỰ ÁN (TÊN DỰ ÁN) . GIỮA (TÊN GIAO DỊCH CỦA CHỦ ĐẦU TƯ) VÀ (TÊN GIAO DỊCH CỦA TƯ VẤN GIÁM SÁT THI CÔNG XDCT) 1
  2. MỤC LỤC PHẦN 1 - CÁC CĂN CỨ KÝ KẾT HỢP ĐỒNG .......................................................................3 PHẦN 2 - CÁC ĐIỀU KHOẢN VÀ ĐIỀU KIỆN CỦA HỢP ĐỒNG........................................5 ĐIỀU 1.HỒ SƠ CỦA HỢP ĐỒNG VÀ THỨ TỰ ƯU TIÊN ...................................................5 ĐIỀU 2. CÁC ĐỊNH NGHĨA VÀ DIỄN GIẢI ........................................................................6 ĐIỀU 3. MÔ TẢ PHẠM VI CÔNG VIỆC...............................................................................7 ĐIỀU 4. GIÁ HỢP ĐỒNG, TẠM ỨNG VÀ THANH TOÁN...............................................11 ĐIỀU 5. BẢO ĐẢM THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG (NẾU CÓ).................................................12 ĐIỀU 6. THAY ĐỔI VÀ ĐIỀU CHỈNH GIÁ HỢP ĐỒNG ..................................................13 ĐIỀU 7. TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG ......................................................................13 ĐIỀU 8. TRÁCH NHIỆM VÀ NGHĨA VỤ CHUNG CỦA TVGS.......................................13 ĐIỀU 9. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CHUNG CỦA CHỦ ĐẦU TƯ ......................................14 ĐIỀU 10. NHÂN LỰC CỦA TVGS.....................................................................................15 ĐIỀU 11. TẠM NGỪNG VÀ CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG ...................................................15 ĐIỀU 12. BỒI THƯỜNG VÀ GIỚI HẠN TRÁCH NHIỆM...............................................18 ĐIỀU 13. BẢN QUYỀN VÀ QUYỀN SỬ DỤNG TÀI LIỆU.............................................18 ĐIỀU 14. VIỆC BẢO MẬT..................................................................................................18 ĐIỀU 15. BẢO HIỂM...........................................................................................................19 ĐIỀU 16. BẤT KHẢ KHÁNG .............................................................................................19 ĐIỀU 17. THƯỞNG, PHẠT VI PHẠM HỢP ĐỒNG..........................................................20 ĐIỀU 18. KHIẾU NẠI, TRANH CHẤP VÀ TRỌNG TÀI .................................................20 ĐIỀU 19. QUYẾT TOÁN HỢP ĐỒNG ...............................................................................20 ĐIỀU 20. ĐIỀU KHOẢN CHUNG ......................................................................................21 2
  3. PHẦN 1 - CÁC CĂN CỨ KÝ KẾT HỢP ĐỒNG - Văn bản pháp luật hiện hành liên quan; - Nhu cầu, năng lực và thỏa thuận của các Bên. PHẦN 2 - CÁC ĐIỀU KHOẢN VÀ ĐIỀU KIỆN CỦA HỢP ĐỒNG Hôm nay, ngày . tháng . năm . tại văn phòng Công ty [địa danh], chúng tôi gồm Các Bên dưới đây: 1. Chủ Đầu Tư (viết tắt là Chủ Đầu Tư): Tên giao dịch Đại diện (hoặc người được ủy quyền) là: Chức vụ: Địa chỉ: .. Tài khoản: . Mã số thuế: .. Điện thoại: Fax: E-mail: . VÀ 2. Tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình (viết tắt là TVGS): Tên giao dịch: Đại diện (hoặc người được ủy quyền) là: .Chức vụ: .. Địa chỉ: Tài khoản: .. Mã số thuế: Điện thoại: Fax: E-mail: . Chủ Đầu Tư và TVGS trong Hợp Đồng tư vấn này được gọi riêng là “Bên” và gọi chung là “Các Bên” hoặc “Hai Bên” tùy từng ngữ cảnh. Các Bên tại đây thống nhất thỏa thuận Hợp Đồng tư vấn với các nội dung như sau: ĐIỀU 1. CÁC ĐỊNH NGHĨA VÀ DIỄN GIẢI Các từ và cụm từ (được định nghĩa và diễn giải) sẽ có ý nghĩa như diễn giải sau đây và được áp dụng cho Hợp Đồng này, trừ khi ngữ cảnh đòi hỏi diễn đạt rõ một ý nghĩa khác. 1.1. Định nghĩa 1.1.1. “Dự Án” được hiểu là Dự án [Tên Dự Án] có địa chỉ tại [Địa chỉ của dự án] theo phê duyệt tại [số hiệu văn bản phê duyệt dự án] ngày [Ngày của văn bản phê duyệt dự án] của [Cơ quan phê duyệt dự án]. 1.1.2. “Công trình” được hiểu là các công trình (tên công trình) thuộc Dự Án. 1.1.3. “Hạng mục công trình” được hiểu là một công trình đơn lẻ được nêu trong Hợp Đồng (nếu có). 1.1.4. “Đại diện Chủ Đầu Tư” được hiểu là người đại diện theo pháp luật của Chủ Đầu Tư hoặc 3
  4. là người được Chủ Đầu Tư nêu ra trong Hợp Đồng hoặc được chỉ định cho từng giai đoạn và điều hành công việc thay mặt cho Chủ Đầu Tư. 1.1.5. “Đại diện của TVGS” được hiểu là người đại diện theo pháp luật của TVGS hoặc là người được TVGS nêu ra trong Hợp Đồng hoặc được TVGS chỉ định theo từng thời gian và điều hành công việc thay mặt TVGS. 1.1.6. “Hợp Đồng” được hiểu là Hợp Đồng này bao gồm cả các phụ lục, văn bản sửa đổi bổ sung kèm theo được ký kết bởi Chủ Đầu Tư và TVGS và tất cả các văn bản khác được Hai Bên thỏa thuận tạo thành một phần của Hợp Đồng kể cả những văn bản chưa được liệt kê là tài liệu của Hợp Đồng tại thời điểm ký kết. 1.1.7. “Hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu của Chủ Đầu Tư” được hiểu là là toàn bộ tài liệu theo quy định tại Phụ lục số [Hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu của Chủ Đầu Tư]. 1.1.8. “Hồ sơ Dự thầu hoặc Hồ sơ đề xuất của TVGS” là hồ sơ kèm theo đơn dự thầu được ký bởi TVGS do TVGS đệ trình được đưa vào trong Hợp Đồng theo quy định tại Phụ lục số [Hồ sơ dự thầu hoặc hồ sơ đề xuất của TVGS]. 1.1.9. “Ngày” hoặc “ngày” được hiểu là ngày dương lịch và “Tháng” hoặc “tháng” được hiểu là tháng dương lịch. 1.1.10. “Ngày Làm Việc” được hiểu là bất kỳ ngày, trừ Thứ Bảy, Chủ Nhật và các ngày nghỉ lễ, tết theo quy định của pháp luật Việt Nam và quyết định của cơ quan có thẩm quyền. 1.1.11. “Bất khả kháng” được định nghĩa tại Điều 16 [Bất khả kháng]. 1.1.12. “Luật” hay “Pháp Luật” được hiểu là toàn bộ hệ thống luật pháp của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và các văn bản hướng dẫn có liên quan. 1.1.13. “Văn bản chấp thuận” được hiểu là thể hiện sự chấp thuận chính thức của Chủ Đầu Tư về bất kỳ ghi nhớ hoặc thỏa thuận nào giữa Hai Bên trong quá trình thực hiện Hợp Đồng. 1.1.14. “Phụ lục Hợp Đồng”là những trang hoàn chỉnh nhằm làm rõ một nội dung trong Hợp Đồng, được gọi tên là Phụ lục của Hợp Đồng và là một phần không tách rời của Hợp Đồng. 1.1.15. “Công Việc” được hiểu là các dịch vụ do TVGS thực hiện theo thỏa thuận tại Hợp Đồng này, các phụ lục bổ sung trong quá trình thực hiện Hợp Đồng và các công việc khác thuộc nghĩa vụ/trách nhiệm của TVGS theo quy định tại Hợp Đồng này và/hoặc quy định của pháp luật. 1.2. Giải thích Trong Hợp Đồng này, trừ khi ngữ cảnh yêu cầu khác đi: 1.2.1. Bất cứ từ ngữ nào không được định nghĩa riêng, cụ thể trong Hợp Đồng này nhưng được định nghĩa bằng cách dẫn chiếu đến các điều khoản của Hợp Đồng thì sẽ được hiểu như được quy định tại các điều khoản đó. 1.2.2. Bất cứ dẫn chiếu nào đến các điều khoản do pháp luật quy định sẽ bao gồm cả những quy định đó được sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành lại, tùy từng thời điểm. 1.2.3. Bất cứ dẫn chiếu nào đến bất cứ tài liệu nào thuộc Hợp Đồng này sẽ bao gồm tài liệu đó được sửa đổi, bổ sung tùy từng thời điểm. 1.2.4. Các tiêu đề chỉ để nhằm cho việc tiện theo dõi và sẽ không ảnh hưởng đến nội dung và ý nghĩa của các điều khoản của Hợp Đồng này. 4
  5. 1.2.5. Mọi từ ngữ, thuật ngữ đã được định nghĩa nếu được sử dụng bất cứ khi nào trong bất kỳ ngữ cảnh nào khác của Hợp Đồng này sẽ được hiểu theo sự định nghĩa đó. 1.2.1. Trong trường hợp có sự không thống nhất hoặc đồng nhất về nội dung và ngôn ngữ sử dụng giữa Hợp Đồng và các Phụ lục của Hợp Đồng, thì sẽ được giải thích theo nội dung và ngôn ngữ của Hợp Đồng, trừ khi có quy định khác tại Phụ lục của Hợp Đồng. ĐIỀU 2.HỒ SƠ CỦA HỢP ĐỒNG VÀ THỨ TỰ ƯU TIÊN 2.1. Hồ sơ Hợp Đồng bao gồm các tài liệu làm căn cứ ký kết Hợp Đồng, các điều khoản và điều kiện của Hợp Đồng này, các phụ lục, văn bản sửa đổi bổ sung của Hợp Đồng và các văn bản, tài liệu khác có liên quan đến việc ký kết, thực hiện Hợp Đồng được các Bên thỏa thuận tạo thành một phần của Hồ sơ Hợp Đồng kể cả những văn bản chưa được liệt kê là tài liệu của hồ sơ Hợp Đồng tại thời điểm ký kết Hợp Đồng này (Sau đây gọi chung là “Hồ Sơ Hợp Đồng”). 2.2. Hồ Sơ Hợp Đồng là bộ phận không tách rời của Hợp Đồng, bao gồm các căn cứ ký kết Hợp Đồng, điều khoản và điều kiện của Hợp Đồng này và các tài liệu sau: 2.2.1. Văn bản Hợp Đồng này và các văn bản sửa đổi bổ sung văn bản Hợp Đồng này, và 2.2.2. Các Phụ lục đính kèm của Hợp Đồng này, và 2.2.3. Các tài liệu khác có liên quan được Bên A và Bên B xác nhận là một phần của Hợp Đồng này. 2.3. Thứ tự ưu tiên của các tài liệu Nguyên tắc những tài liệu cấu thành nên Hợp Đồng là quan hệ thống nhất giải thích tương hỗ cho nhau, nhưng nếu có điểm nào không rõ ràng hoặc không thống nhất thì Các Bên có trách nhiệm trao đổi và thống nhất. Trường hợp, Các Bên không thống nhất được thì thứ tự ưu tiên các tài liệu cấu thành Hợp Đồng để xử lý vấn đề không thống nhất được quy định như sau (hoặc do Các Bên tự thỏa thuận): 2.3.1. Các Phụ lục Hợp Đồng kèm theo hoặc các Phụ lục Hợp Đồng được bổ sung trong quá trình thực hiện Hợp Đồng; 2.3.2. Các sửa đổi, bổ sung Hợp Đồng bằng văn bản, biên bản đàm phán Hợp Đồng, biên bản các cuộc họp/làm việc giữa hai bên trong quá trình thực hiện Hợp Đồng; 2.3.3. Hợp Đồng đã được Hai Bên ký kết; 2.3.4. Các tài liệu khác (nếu có). ĐIỀU 3. LUẬT VÀ NGÔN NGỮ SỬ DỤNG TRONG HỢP ĐỒNG 3.1. Hợp Đồng này chịu sự điều chỉnh của hệ thống pháp luật của nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam. 3.2. Ngôn ngữ của Hợp Đồng này được thể hiện bằng tiếng Việt. ĐIỀU 4. TRAO ĐỔI THÔNG TIN 4.1. Các thông báo, chấp thuận, quyết định hoặc bất cứ việc truyền đạt thông tin nào khác do một trong Các Bên đưa ra phải được thể hiện bằng hình thức văn bản và được chuyển đến Bên nhận bằng đường bưu điện, bằng fax, hoặc thư điện tử theo thông tin Các Bên đã quy định thống nhất tại phần đầu Hợp Đồng này. 4.2. Thông báo bằng văn bản nêu trên được coi là đã nhận sau khi gửi (trong trường hợp gửi trực 5
  6. tiếp), sau khi có tín hiệu báo hiệu việc truyền fax được thực hiện thành công, xác nhận của Bên nhận về việc đã nhận được thư điện tử hoặc sau 03 (ba) ngày kể từ ngày gửi thư bảo đảm. 4.3. Bất kỳ Bên nào của Hợp Đồng này có thể thay đổi địa chỉ và người nhận thông báo bằng cách gửi thông báo đến Bên còn lại trong thời hạn 03 (ba) ngày trước ngày dự kiến thay đổi. Nếu Bên thay đổi thông tin liên lạc mà không thông báo cho Bên kia thì phải chịu mọi hậu quả do việc thay đổi thông tin mà không thông báo. ĐIỀU 5. MÔ TẢ PHẠM VI CÔNG VIỆC Chủ Đầu Tư đồng ý thuê và TVGS đồng ý nhận thực hiện các công việc giám sát thi công xây dựng cho công trình, hạng mục công trình (tên công trình, hạng mục công trình) hoặc cho gói thầu (tên, số gói thầu) thuộc dự án (tên dự án), bao gồm nhưng không giới hạn với các công việc sau: 5.1. Giám sát chất lượng thi công xây dựng công trình: 5.1.1. Kiểm tra các điều kiện khởi công công trình xây dựng theo quy định của pháp luật; 5.1.2. Kiểm tra sự phù hợp năng lực của nhà thầu thi công xây dựng công trình với hồ sơ dự thầu và Hợp Đồng xây dựng, bao gồm: a) Kiểm tra về nhân lực, thiết bị thi công của nhà thầu thi công xây dựng công trình đưa vào công trường; b) Kiểm tra hệ thống quản lý chất lượng của nhà thầu thi công xây dựng công trình; c) Kiểm tra giấy phép sử dụng các máy móc, thiết bị, vật tư có yêu cầu an toàn phục vụ thi công xây dựng công trình. d) Kiểm tra phòng thí nghiệm và các cơ sở sản xuất vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng phục vụ thi công xây dựng của nhà thầu thi công xây dựng công trình. e) Kiểm tra giấy chứng nhận nghiệp vụ an toàn lao động và phòng cháy chữa cháy cho cán bộ và công nhân của nhà thầu thi công. 5.1.3. Kiểm tra và giám sát chất lượng vật tư, vật liệu và thiết bị lắp đặt vào công trình do nhà thầu thi công xây dựng công trình, nhà thầu cung cấp thiết bị thực hiện theo yêu cầu của thiết kế, bao gồm: a) Kiểm tra giấy chứng nhận chất lượng của nhà sản xuất, kết quả thí nghiệm của các phòng thí nghiệm hợp chuẩn và kết quả kiểm định chất lượng thiết bị của các tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận đối với vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị lắp đặt cho công trình trước khi đưa vào công trình; b) Trường hợp nghi ngờ các kết quả kiểm tra chất lượng vật liệu, thiết bị lắp đặt vào công trình do nhà thầu thi công xây dựng, nhà thầu cung cấp thiết bị thực hiện thì TVGS báo cáo Chủ Đầu Tư để tiến hành thực hiện kiểm tra trực tiếp vật tư, vật liệu và thiết bị lắp đặt vào công trình xây dựng. c) Thống kê lực lượng thi công (vật tư, vật liệu, nhân lực, thiết bị, ) cần thiết để phục vụ công tác thi công đáp ứng tiến độ, tư vấn cho Chủ Đầu Tư đôn đốc nhà thầu thi công thực hiện. 5.1.4. Kiểm tra và giám sát trong quá trình thi công xây dựng công trình, bao gồm: a) Kiểm tra biện pháp thi công của nhà thầu thi công xây dựng công trình; 6
  7. b) Kiểm tra và giám sát thường xuyên có hệ thống quá trình nhà thầu thi công xây dựng công trình triển khai các công việc tại hiện trường. Kết quả kiểm tra đều phải ghi nhật ký giám sát của Chủ Đầu Tư hoặc biên bản kiểm tra theo quy định; c) Xác nhận bản vẽ hoàn công; d) Nghiệm thu công trình xây dựng theo quy định của pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng theo quy định của pháp luật; e) Tập hợp, kiểm tra tài liệu phục vụ nghiệm thu công việc xây dựng, bộ phận công trình, giai đoạn thi công xây dựng, nghiệm thu thiết bị, nghiệm thu hoàn thành từng hạng mục công trình xây dựng và hoàn thành công trình xây dựng; f) Phát hiện sai sót, bất hợp lý về thiết kế để đề nghị Chủ Đầu Tư điều chỉnh hoặc yêu cầu nhà thầu thiết kế điều chỉnh; g) Phối hợp với Chủ Đầu Tư tổ chức kiểm định lại chất lượng bộ phận công trình, hạng mục công trình và công trình xây dựng khi có nghi ngờ về chất lượng; h) Kiểm tra, giám sát công tác an toàn lao động và vệ sinh môi trường theo yêu cầu của Chủ Đầu tư; i) Phối hợp với Chủ Đầu Tư và các bên liên quan giải quyết những vướng mắc, phát sinh trong thi công xây dựng công trình. 5.2. Giám sát chất lượng thi công xây dựng công trình đối với hình thức tổng thầu: 5.2.1. Trường hợp thực hiện hình thức tổng thầu thi công xây dựng và tổng thầu thiết kế, cung ứng vật tư thiết bị, thi công xây dựng công trình (EPC): a) Thực hiện các công việc quy định tại Điều 4.1.1, Điều 4.1.2, Điều 4.1.3 Hợp Đồng này đối với tổng thầu và với các nhà thầu phụ; b) Thực hiện kiểm tra và giám sát theo Điều 4.1.4 Hợp Đồng này đối với tổng thầu xây dựng; c) Tham gia cùng tổng thầu kiểm tra và giám sát thi công xây dựng của các nhà thầu phụ. 5.2.2. Trường hợp thực hiện hình thức tổng thầu chìa khóa trao tay: a) Trên cơ sở tiến độ thi công xây dựng công trình và thời điểm nghiệm thu hoàn thành công trình xây dựng do Nhà thầu trình, TVGS nghiên cứu và để xuất trình Chủ Đầu Tư phê duyệt; b) Trước khi nghiệm thu hoàn thành công trình, TVGS phải tiếp nhận, kiểm tra tính hợp pháp, đầy đủ của tài liệu và đề xuất với Chủ Đầu Tư tiến hành kiểm định chất lượng công trình xây dựng nếu thấy cần thiết làm căn cứ để nghiệm thu. (Nội dung Chủ Đầu Tư thuê TVGS của từng dự án cụ thể do Các Bên tự thỏa thuận) TVGS đảm bảo giám sát thi công công trình, hạng mục công trình, gói thầu (tên công trình, hạng mục công trình, gói thầu) thuộc dự án (tên dự án) đúng thiết kế, đúng quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng được áp dụng, bảo đảm công trình đạt chất lượng cao, khối lượng đầy đủ và chính xác, đúng tiến độ đã được duyệt, đảm bảo an toàn, vệ sinh môi trường và phòng chống cháy, nổ. 5.3. Phạm vi công việc của TVGS được thể hiện nhưng không giới hạn trong Phụ lục số [Hồ 7
  8. sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu của Chủ Đầu Tư] bao gồm các công việc cụ thể sau: 5.3.1. Giai đoạn chuẩn bị thi công xây dựng: a) Lập hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với yêu cầu của Dự án trình Chủ Đầu Tư phê duyệt; b) Kiểm tra, báo cáo Chủ Đầu Tư về các điều kiện khởi công Công trình theo quy định của pháp luật và/hoặc yêu cầu của Chủ Đầu Tư; c) Kiểm tra và báo cáo Chủ Đầu Tư về năng lực của các nhà thầu thi công xây dựng Công trình so với Hợp Đồng thi công đã ký kết bao gồm nhưng không giới hạn bởi các nội dung sau: (i) Kiểm tra về nhân lực, thiết bị thi công cửa nhà thầu thi công xây dựng trước và sau khi đưa vào công trường; (ii) kiểm tra hệ thống quản lý chất lượng của nhà thầu thi công xây dựng Công trình; (iii) Kiểm tra giấy phép sử dụng các máy móc, thiết bị, vật tư có yêu cầu an toàn phục vụ thi công xây dựng Công trình; (iv) Kiểm tra phòng thí nghiệm và các cơ sở sản xuất vật tư, cấu kiện, sản phẩm xây dựng phục vụ thi công xây dựng của nhà thầu xây dựng. d) Kiểm tra và báo cáo Chủ Đầu Tư về tính phù hợp với các yêu cầu của Dự án và Hợp Đồng thi công đã ký đối với các loại vật tư, thiết bị lắp đặt cho Công trình do các nhà thầu chuẩn bị đưa vào sử dụng cho công trình bao gồm nhưng không giới hạn bởi các nội dung: (i) kiểm tra giấy chứng nhận chất lượng của nhà sản xuât, kết quả thí nghiệm của các phòng hợp chuẩn và kết quả kiểm định chất lượng của các tổ chức được Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền công nhận đối với vật tư, thiết bị lắp đặt cho Công trình trước khi đưa vào thi công lắp đặt; (ii) trường hợp nghi ngờ các kết quản kiểm tra chất lượng do nhà thầu thi công xây dựng, nhà thầu cung ứng vật tư, thiết bị thực hiện thì TVGS báo cáo Chủ Đầu Tư để kiểm tra trực tiếp vật tư, thiết bị sử dụng cho Công trình; e) Kiểm tra và báo cáo Chủ Đầu Tư về điều kiện, biện pháp đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh môi trường và phòng chống cháy, nổ trong quá trình thi công xây dựng công trình; f) Các công việc khác có liên quan (nếu có). 5.3.2. Giai đoạn thực hiện thi công xây dựng: a) Đánh giá, kiểm soát các quy trình, kế hoạch, biện pháp thi công, biện pháp bảo đảm chất lượng, hệ thống quản lý chất lượng của nhà thầu, đồng thời kiến nghị thay thế hoặc hiệu chỉnh các biện pháp do nhà thầu đưa ra (nếu cần thiết). b) Đôn đốc các nhà thầu thi công thực hiện hệ thống quản lý chất lượng của dự án và các quy định của Nhà nước; c) Kiểm tra, giám sát hệ thống trắc đạc cho công trình của các nhà thầu thi công như: tọa độ, cao độ, lưới khống chế, hệ thống quan trắc, ; d) Kiểm tra tính phù hợp của các thiết bị thi công và nhân lực của nhà thầu thi công so với Hợp Đồng đã ký kết với Chủ Đầu Tư như: Kiểm tra tính hợp lệ của các thiết bị, máy móc thi công do nhà thầu thi công trình trước khi đưa vào thi công như: phải được kiểm định của cơ quan có thẩm quyền (đối với các máy móc, thiết bị yêu cầu phải kiểm định); Kiểm tra bố trí nhân lực của nhà thầu thi công để thi công Công trình như: chứng chỉ hành nghề của lực lượng công nhân kỹ thuật, việc bố trí cán bộ 8
  9. kỹ thuật, chỉ huy công trường, e) Kiểm tra, giám sát và chấp thuận biện pháp tổ chức thi công, biện pháp thi công của từng công việc do nhà thầu thi công trình so với yêu cầu của Dự án và Hợp Đồng thi công đã ký kết, cụ thể: trước khi triển khai thi công các công việc trọng yếu, TVGS phải yêu cầu nhà thầu thi công trình biện pháp thi công, biện pháp tổ chức thi công để xem xét và chấp thuận; Trường hợp biện pháp thi công, biện pháp tổ chức thi công của Nhà thầu thi công chưa phù hợp thì TVGS phải yêu cầu nhà thầu thi công chỉnh sửa cho phù hợp hoặc đề xuất các biện pháp khác thay thế để làm cơ sở cho nhà thầu thi công; Giám sát việc thực hiện các biện pháp thi công và biện pháp tổ chức thi công của nhà thầu thi công so với các biện pháp đã được phê duyệt. f) Kiểm tra chứng chỉ, chất lượng vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng và kết quả thí nghiệm tại các phòng thí nghiệm hợp chuẩn đã được nêu trong Hợp Đồng hoặc được Chủ Đầu Tư chấp thuận do nhà thầu thi công trình trước khi được vào sử dụng cho công trình, cụ thể: Chỉ được cho phép sử dụng vào công trình các loại vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng đảm bảo chất lượng và phù hợp với yêu cầu của dự án, Hợp Đồng đã ký kết với Chủ Đầu Tư; Các loại vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng đưa vào công trình phải có xuất xứ rõ ràng, chứng chỉ của nhà sản xuất và phải được thí nghiệm tại các phòng thí nghiệm hợp chuẩn phù hợp với Hợp Đồng thi công đã ký; Duy trì thường xuyên và liên tục việc giám sát và các biện pháp kiểm soát chất lượng các loại vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng đưa vào công trình. g) Kiểm tra và báo cáo Chủ Đầu Tư về quá trình sản xuất sản phẩm mẫu và sản phẩm được sản xuất sẵn. h) Kiểm tra chứng chỉ, chất lượng thiết bị công trình và thiết bị công nghệ của nơi sản xuất thiết bị, kết quả kiểm định chất lượng của các tổ chức có đủ điều kiện năng lực thực hiện theo quy định của pháp luật do các nhà thầu thi công trình; nghiệm thu theo các yêu cầu của thiết kế và các quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy phạm hiện hành trước khi cho phép lắp đặt; i) Trong trường hợp cần thiết, TVGS sẽ tiến hành kiểm tra các phòng thí nghiệm mà nhà thầu sử dụng để thí nghiệm các loại vật liệu, cấu kiện xây dựng sử dụng cho công trình; j) Tham gia giám sát quá trình thí nghiệm, kiểm định vật liệu, cấu kiện, sản phẩm, thiết bị xây dựng trong trường hợp cần thiết; k) Giám sát quá trình thi công xây dựng công trình của nhà thầu nhằm tuân thủ đúng thiết kế và các quy định hiện hành của pháp luật; l) Kiểm tra, nghiệm thu các công tác thi công xây dựng công trình theo đúng yêu cầu của thiết kế và đúng các quy định của pháp luật hiện hành; m) Đôn đốc việc lập, kiểm tra và xác nhận các bản vẽ hoàn công theo đúng quy định của pháp luật hiện hành; n) Đôn đốc việc lập, kiểm tra và xác nhận hồ sơ thanh toán, quyết toán theo Hợp Đồng đã ký kết; o) Quản lý, kiểm tra và tập hợp các hồ sơ tài liệu của dự án bàn giao cho Chủ Đầu Tư sau khi hoàn thành tất cả các công việc; 9
  10. p) Khi phát hiện thiết bị thi công, việc bố trí nhân lực, các vật liệu, thiết bị công trình và thiết bị công nghệ không phù hợp với Hợp Đồng đã ký, thì TVGS có quyền: Yêu cầu nhà thầu thi công thực hiện đúng Hợp Đồng đã ký kết với Chủ Đầu Tư và với các quy định hiện hành của pháp luật; Lập biên bản và yêu cầu nhà thầu thi công ngừng thực hiện công việc cho đến khi nhà thầu thi công thực hiện đúng các quy định của Hợp Đồng thi công đã ký kết, trường hợp nhà thầu thi công không tuân thủ thì TVGS báo cáo để Chủ Đầu Tư xử lý vi phạm Hợp Đồng đối với các nhà thầu thi công; Từ chối nghiệm thu các công tác xây lắp, các giai đoạn xây lắp, việc chạy thử khi không đảm bảo yêu cầu theo Hợp Đồng thi công đã ký kết với Chủ Đầu Tư. Việc từ chối nghiệm thu các công việc của TVGS phải được thể hiện bằng văn bản gửi cho Chủ Đầu Tư và nhà thầu thi công trong đó nêu rõ lý do từ chối nghiệm thu. q) Đề xuất các biện pháp để xử lý các khiếm khuyết phát hiện trong quá trình thi công xây dựng và chạy thử; r) Kiểm tra, rà soát lại thiết kế để kịp thời báo cáo Chủ Đầu Tư các mâu thuẫn, các bất hợp lý trong thiết kế nếu có; s) Kiểm tra, báo cáo Chủ Đầu Tư và xác nhận khối lượng thanh toán, quyết toán theo Hợp Đồng thi công. TVGS phải kiểm tra và xác nhận khối lượng thanh toán, quyết toán của nhà thầu thi công xây dựng trong thời hạn 10 (mười) Ngày Làm Việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ của nhà thầu thi công. Trong trường hợp Hồ sơ của nhà thầu thi công xây dựng không đạt yêu cầu, TVGS phải lập Biên bản ghi rõ các tồn tại và hướng dẫn nhà thầu thi công xây dựng chỉnh sửa khắc phục; t) Phát hiện sai sót, bất hợp lý về thiết kế để đề nghị bằng văn bản đến Chủ Đầu Tư điều chỉnh hoặc yêu cầu nhà thầu tư vấn thiết kế điều chỉnh; Đề xuất các biện pháp để xử lý các khiếm khuyết phát hiện trong quá trình thi công Công trình; u) Phối hợp với Chủ Đầu Tư tổ chức kiểm định lại chất lượng hạng mục Công trình và/hoặc Công trình khi có nghi ngờ về chất lượng; v) Phối hợp với Chủ Đầu Tư và các bên liên quan giải quyết những vướng mắc, phát sinh trong quá trình thi công xây dựng Công Trình; w) Các công việc khác có liên quan (nếu có) ĐIỀU 6. GIÁ TRỊ HỢP ĐỒNG, TẠM ỨNG VÀ THANH TOÁN 6.1. Giá Trị Hợp Đồng a) Giá trị Hợp Đồng là: .. (Bằng chữ: .). Chi tiết giá trị Hợp Đồng được quy định chi tiết tại Phụ lục Hợp Đồng số . đính kèm Hợp Đồng này. b) Giá trị Hợp Đồng đã bao gồm: - Chi phí nhân công cho chuyên gia, chi phí vật tư, vật liệu, máy móc, chi phí quản lý, chi phí khác, chi phí bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp, thu nhập chịu thuế tính trước và thuế giá trị gia tăng, như được chi tiết tại Phụ lục Hợp Đồng số .[Giá trị Hợp Đồng, tạm ứng, thanh toán và quyết toán]. - Chi phí cần thiết cho việc hoàn chỉnh hồ sơ sau các cuộc họp, báo cáo; - Chi phí đi thực địa, chi phí lưu trú, chi phí đi lại khi tham gia vào quá trình nghiệm thu 10
  11. các giai đoạn tại hiện trường và nghiệm thu chạy thử, bàn giao; - Chi phí mua tài liệu tham khảo phục vụ cho công việc tư vấn, ... - Các chi phí cần thiết khác để thực hiện toàn bộ công việc theo Hợp Đồng này. 6.2. Tạm ứng 6.2.1. Thời gian chậm nhất là . ngày kể từ ngày Hợp Đồng có hiệu lực và nhận được Bảo lãnh tạm ứng theo Điều 6 [Bảo đảm thực hiện Hợp Đồng] tùy thuộc vào điều kiện nào đến sau, Chủ Đầu Tư ứng trước cho TVGS % giá trị Hợp Đồng chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng. 6.2.2. Chủ đầu sẽ tiến hành việc thu hồi tiền tạm ứng ngay từ lần thanh toán đầu tiên và sẽ thu hồi hết toàn bộ tiền tạm ứng trước khi tổng giá trị TVGS hoàn thành đạt [●]% ([●] phần trăm) giá trị Hợp Đồng. Tỷ lệ thu hồi tiền tạm ứng mỗi lần thanh toán ít nhất bằng [●]% ([●]) giá trị Công việc TVGS hoàn thành của lần thanh toán đó. 6.2.3. Trường hợp toàn bộ giá trị tạm ứng vẫn chưa được hoàn trả/thu hồi trước khi ký Biên bản nghiệm hoàn thành công việc và trước khi chấm dứt Hợp Đồng, khi đó toàn bộ số tiền tạm ứng chưa thu hồi được này sẽ là nợ đến hạn và TVGS phải chịu trách nhiệm thanh toán cho Chủ Đầu Tư theo yêu cầu của Chủ Đầu Tư. 6.3. Tiến độ thanh toán Việc thanh toán Hợp Đồng tuân theo tiến độ thanh toán như Phụ lục Hợp Đồng số [Giá Hợp Đồng, tạm ứng, thanh toán và quyết toán] với các quy định cụ thể như sau: Trong vòng ngày kể từ ngày ký biên bản nghiệm thu hạng mục công trình (tên hạng mục công trình, Chủ Đầu Tư sẽ thanh toán cho TVGS % giá trị Hợp Đồng sau khi trừ đi các khoản tiền sau: tiền đã tạm ứng, tiền đã thanh toán, tiền phạt vi phạm, tiền bồi thường thiệt hại và các khoản phải thanh toán hoặc hoàn trả khác thuộc về nghĩa vụ của TVGS (nếu có); 6.4. Quyết toán Hợp Đồng Việc Quyết toán Hợp Đồng tuân theo tiến độ như Phụ lục Hợp Đồng số [Giá Hợp Đồng, tạm ứng, thanh toán và quyết toán] với các quy định cụ thể như sau: Trong vòng ngày kể từ ngày ký biên bản nghiệm thu hạng mục công trình và đưa vào sử dụng [tên hạng mục công trình, Chủ Đầu Tư sẽ thanh toán cho TVGS 100 % giá trị quyết toán Hợp Đồng sau khi trừ đi các khoản tiền sau: tiền đã tạm ứng, tiền đã thanh toán, tiền phạt vi phạm, tiền bồi thường thiệt hại và các khoản phải thanh toán hoặc hoàn trả khác thuộc về nghĩa vụ của TVGS (nếu có)]; 6.5. Hồ sơ thanh toán: theo quy định tại phụ lục số [Giá Hợp Đồng, tạm ứng, thanh toán và quyết toán. 6.6. Đồng tiền và hình thức thanh toán: 6.6.1. Hình thức thanh toán: Thanh toán bằng chuyển khoản vào tài khoản của TVGS nêu tại phần đầu của Hợp Đồng và/hoặc tài khoản khác theo thông báo của TVGS tại từng thời điểm. 6.6.2. Đồng tiền thanh toán: Tiền đồng Việt Nam (VND). ĐIỀU 7. BẢO ĐẢM THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG (NẾU CÓ) 7.1. Trước khi Chủ Đầu Tư thanh toán tiền tạm ứng cho TVGS, TVGS phải nộp cho Chủ Đầu Tư bảo lãnh tạm ứng Hợp Đồng (hoặc bảo lãnh trả tiền trước) với giá trị theo quy định tại 11
  12. Điều này (Sau đây gọi tắt là “Thư Bảo Lãnh Tạm Ứng”). Chủ Đầu Tư sẽ không thực hiện bất cứ một điều khoản thanh toán nào khi chưa nhận được Giấy bảo lãnh hợp lệ của TVGS. 7.2. Thư Bảo Lãnh Tạm Ứng phải do một ngân hàng, tổ chức tài chính hoạt động hợp pháp tại Việt Nam phát hành theo mẫu của Chủ Đầu Tư hoặc theo mẫu khác nhưng phải được Chủ Đầu Tư chấp thuận nội dung. 7.3. Giá trị của Thư Bảo Lãnh Tạm Ứng: . (bằng chữ: . đồng chẵn). Giá trị của Thư Bảo Lãnh Tạm Ứng sẽ tự động giảm dần giá trị tương ứng với giá trị thu hồi tạm ứng qua mỗi lần thanh toán. 7.4. Chi phí phát sinh liên quan đến việc phát hành, gia hạn, thay đổi các bảo lãnh sẽ do TVGS chịu trách nhiệm chi trả. 7.5. Thư Bảo Lãnh Tạm Ứng phải có hiệu lực kể từ ngày toàn bộ số tiền tạm ứng được Chủ Đầu Tư chuyển vào tài khoản của TVGS và có hiệu lực đến khi thu hồi hết giá trị tạm ứng, nhưng thời gian tối thiểu bằng thời gian thực hiện Hợp Đồng. Trong trường hợp việc thu hồi tạm ứng bị kéo dài, và/hoặc trước khi hết thời hạn bảo lãnh 10 (mười) ngày mà TVGS vẫn chưa hoàn thành nghĩa vụ của mình theo Hợp Đồng tương ứng theo từng bảo lãnh thì TVGS có nghĩa vụ gia hạn thời gian bảo lãnh cho tới khi TVGS hoàn thành toàn bộ công việc theo quy định của Hợp Đồng và nộp cho Chủ Đầu Tư trước ít nhất 05 (năm) ngày trước ngày hết hạn của bảo lãnh, thời gian gia hạn tương ứng với thời gian thu hồi tạm ứng bị kéo dài. Trường hợp TVGS không thực hiện việc cung cấp văn bản gia hạn bảo lãnh trong thời gian quy định tại Khoản này thì được coi là vi phạm Hợp Đồng và Chủ Đầu Tư được quyền yêu cầu ngân hàng phát hành bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ trả tiền theo giá trị bảo lãnh cho người thụ hưởng. 7.6. Hình thức bảo lãnh, thanh toán bảo lãnh: Các bảo lãnh được phát hành theo hình thức không hủy ngang và thanh toán vô điều kiện. Ngân hàng phát hành bảo lãnh có nghĩa vụ thực hiện thanh toán bảo lãnh ngay sau khi nhận được yêu cầu thanh toán đầu tiên bằng văn bản của Chủ Đầu Tư trong đó chỉ ra nghĩa TVGS vi phạm mà không cần TVGS phải xem trước. TVGS cam kết và đồng ý rằng trong mọi trường hợp TVGS không có bất kỳ khiếu nại, khiếu kiện nào liên quan đến việc Ngân hàng phát hành bảo lãnh thực hiện ngay lập tức và vô điều kiện đối với yêu cầu của Chủ Đầu Tư trong trường hợp TVGS vi phạm các nghĩa vụ quy định tại Hợp Đồng này. 7.7. TVGS sẽ không được trả lại số tiền Bảo lãnh trong trường hợp TVGS từ chối thực hiện Hợp Đồng đã ký kết. 7.8. Sau khi TVGS thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình theo Hợp Đồng, Chủ Đầu Tư sẽ có văn bản gửi ngân hàng phát hành giấy Bảo lãnh để trả lại bảo lãnh cho TVGS. ĐIỀU 8. THAY ĐỔI VÀ ĐIỀU CHỈNH GIÁ TRỊ HỢP ĐỒNG 8.1. Chi phí phát sinh chỉ được tính nếu công việc của TVGS gia tăng phạm vi công việc theo yêu cầu của Chủ Đầu Tư; 8.2. Kéo dài công việc vì lý do từ phía Chủ Đầu Tư hoặc các Nhà thầu thi công hoặc các Nhà cung cấp trong quá trình xây dựng Công trình. Thời gian kéo dài chỉ được tính bắt đầu sau ( ) tháng kể từ ngày bàn giao công trình, hạng mục công trình theo tiến độ của Dự án đã được Chủ Đầu Tư phê duyệt (hoặc được điều phê duyệt chỉnh). 12
  13. 8.3. Nếu những trường hợp trên phát sinh hoặc có xu hướng phát sinh, TVGS sẽ thông báo cho Chủ Đầu Tư trước khi thực hiện công việc. Không có chi phí phát sinh nào được thanh toán trừ khi được Chủ Đầu Tư chấp thuận bằng văn bản trước khi tiến hành công việc. 8.4. Chi phí phát sinh sẽ được thỏa thuận và thanh toán giữa Chủ Đầu Tư và TVGS. Việc tính toán chi phí phát sinh sẽ căn cứ trên cơ sở tính toán Giá trị Hợp Đồng tại Phụ lục số và các thỏa thuận về việc điều chỉnh Giá trị Hợp Đồng khi có các thay đổi cho phép tính toán chi phí phát sinh theo điều khoản quy định về việc thanh toán chi phí phát sinh. ĐIỀU 9. TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG Được quy định cụ thể tại Phụ lục số [Tiến độ thực hiện công việc] với tổng thời gian thực hiện là ngày kể cả ngày lễ tết và ngày nghỉ. ĐIỀU 10. TRÁCH NHIỆM VÀ NGHĨA VỤ CỦA TVGS 10.1. TVGS cam kết có đủ điều kiện, năng lực, ngành nghề kinh doanh, giấy phép cần thiết theo quy định của pháp luật và có đủ chấp thuận/phê duyệt nội bộ cần thiết theo quy định nội bộ của TVGS để ký kết và thực hiện Hợp Đồng này. 10.2. TVGS đảm bảo rằng tất cả các công việc TVGS thực hiện theo Hợp Đồng này phải phù hợp với Hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu của Chủ Đầu Tư được quy định tại Phụ lục số và tuân thủ các quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành và các quy định về tiêu chuẩn của Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam; 10.3. TVGS phải đảm bảo giám sát thi công xây dựng công trình, hạng mục công trình, gói thầu ... (tên công trình, hạng mục công trình, gói thầu) nhằm hoàn thành đúng tiến độ, đúng thiết kế, đảm bảo chất lượng và an toàn; 10.4. TVGS phải lập đề cương giám sát thi công xây dựng để trình Chủ Đầu Tư chấp thuận trước khi thực hiện Công việc của Hợp Đồng này; 10.5. TVGS phải thực hiện và chịu trách nhiệm đối với các sản phẩm công việc của mình. Công việc được thực hiện bởi TVGS phải do các nhà chuyên môn có đủ điều kiện năng lực theo quy định của pháp luật, trình độ thực hiện, đáp ứng yêu cầu của Dự Án và/hoặc yêu cầu của Chủ Đầu Tư. 10.6. TVGS sẽ thực hiện một cách chuyên nghiệp các công việc được đề cập đến trong Hợp Đồng này bằng tất cả các kỹ năng phù hợp, sự thận trọng, sự chuyên cần và thích ứng với các yêu cầu của Chủ Đầu Tư để hoàn thành công trình, hạng mục công trình, gói thầu. TVGS sẽ luôn luôn thông báo đầy đủ và kịp thời tất cả các thông tin liên quan đến công việc giám sát thi công xây dựng theo Hợp Đồng này cho Chủ Đầu Tư. 10.7. TVGS có trách nhiệm thường xuyên quản lý, giám sát, đôn đốc các nhà thầu thi công xây dựng công trình, nhà thầu cung cấp và lắp đặt thiết bị đảm bảo thực hiện đúng tiến độ đã được đề ra, đảm bảo chất lượng và an toàn của công trình, hạng mục công trình, gói thầu. 10.8. TVGS sẽ sắp xếp, bố trí nhân lực của mình và năng lực cần thiết như danh sách đã được Chủ Đầu Tư phê duyệt, liệt kê tại Phụ lục số [Nhân lực của TVGS] của Hợp Đồng này để phục vụ công việc của mình.1 10.9. TVGS phải cam kết rằng, khi có yêu cầu của Chủ Đầu Tư, TVGS sẽ cử đại diện có đủ thẩm quyền, năng lực để giải quyết các công việc còn vướng mắc tại bất kỳ thời điểm do Chủ Đầu 1 Dẫn phụ lục 13
  14. Tư ấn định (kể cả ngày nghỉ) cho tới ngày hoàn thành và bàn giao Công trình. 10.10. TVGS sẽ phải tuân thủ sự chỉ đạo và hướng dẫn của Chủ Đầu Tư, ngoại trừ những hướng dẫn hoặc yêu cầu trái với luật pháp hoặc không thể thực hiện được. 10.11. TVGS có trách nhiệm cung cấp hồ sơ, tài liệu phục vụ cho các cuộc họp, báo cáo, thẩm định với số lượng theo yêu cầu của Chủ Đầu Tư. 10.12. TVGS phải chịu trách nhiệm trước Chủ Đầu Tư và pháp luật về mọi hoạt động do nhân lực của mình thực hiện. 10.13. TVGS phải mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp theo quy định của pháp luật; 10.14. TVGS có nghĩa vụ thông báo ngay cho Chủ Đầu Tư trong trường hợp phát hiện những sai phạm của Nhà thầu thi công tại Dự Án để Chủ Đầu Tư xem xét, quyết định biện pháp xử lý bao gồm nhưng không giới hạn ở những biện pháp: tạm dừng việc thi công, đình chỉ thi công, yêu cầu khắc phục sai phạm. TVGS không được tự ý quyết định xử lý các sai phạm khi chưa xin ý kiến chấp thuận bằng văn bản của Chủ Đầu Tư. Đối với các trường hợp khẩn cấp mà TVGS có bằng chứng rõ ràng nếu không xử lý ngay thì sẽ gây hậu quả nghiệm trọng và/hoặc Sự Kiện Bất Khả Kháng thì TVGS phải thống nhất chi tiết biện pháp xử lý với Đại Diện Chủ Đầu Tư tại Dự Án trước khi thực hiện. 10.15. TVGS phải bảo vệ lợi ích và quyền lợi hợp pháp của Chủ Đầu Tư trong quá trình thực hiện các công việc của mình; 10.16. TVGS phải tự thu xếp phương tiện đi lại, chỗ ăn ở khi phải làm việc xa trụ sở của mình; 10.17. TVGS phải chịu hoàn toàn trách nhiệm trước Chủ Đầu Tư về quan hệ giao dịch, thực hiện công việc và thanh toán, quyết toán theo Hợp Đồng với Chủ Đầu Tư. 10.18. Chịu mọi trách nhiệm đối với các thiệt hại về người và/hoặc tài sản xảy ra với Chủ Đầu Tư, các Nhà thầu tại Dự Án và các Bên Thứ Ba liên quan khác có nguyên nhân do lỗi của TVGS trong quá trình thực hiện công việc theo Hợp Đồng này; 10.19. TVGS phải có trách nhiệm cử người có đủ chuyên môn cùng với Chủ Đầu Tư chứng minh, bảo vệ sự chính xác đầy đủ của các tài liệu liên quan đến khối lượng, chất lượng của công trình trước các cơ quan có liên quan trong quá trình thực hiện công việc theo Hợp Đồng này; 10.20. TVGS phải có trách nhiệm quản lý, bảo quản, sử dụng có hiệu quả, đúng mục đích tất cả các tài liệu, thiết bị hay bất kỳ tài sản nào do Chủ Đầu Tư trang bị cho và có trách nhiệm hoàn trả cho Chủ Đầu Tư khi hoàn thành các nghĩa vụ theo Hợp Đồng trong tình trạng hoạt động tốt; 10.21. TVGS phải có trách nhiệm thực hiện tất cả các nghĩa vụ theo quy định của pháp luật đối với hoạt động kinh doanh của mình như: đăng ký kinh doanh, đăng ký hành nghề, hoàn thành tất cả các nghĩa vụ thuế, ; 10.22. TVGS phải có trách nhiệm bảo mật các tài liệu, hồ sơ, thông tin liên quan đến dự án, Công trình; 10.23. TVGS sẽ phúc đáp bằng văn bản các yêu cầu hoặc đề nghị của Chủ Đầu Tư trong vòng ( ) ngày kể từ khi nhận được yêu cầu hoặc đề nghị đó. 10.24. TVGS phải thường xuyên chủ động điều chỉnh nhân sự huy động phù hợp với biến đổi tiến độ thi công thực tế trong vòng . ( .) ngày, và điều chỉnh nhân sự huy động theo yêu cầu của Chủ Đầu Tư tối đa .. ( .) ngày nhằm đảm bảo công trình, hạng mục hoàn thành đúng 14
  15. tiến độ tổng thể. 10.25. Không được chuyển giao một phần hoặc toàn bộ quyền và nghĩa vụ của TVGS theo Hợp Đồng này cho bất kỳ Bên Thứ Ba nào trừ trường hợp được sự đồng ý bằng văn bản của Chủ Đầu Tư. 10.26. TVGS phải giữ bí mật thông tin liên quan đến Hơp Đồng và/hoặc các thông tin, tài liệu mà TVGS tiếp nhận được từ Chủ Đầu Tư trong quá trình thực hiện Hợp Đồng. Mọi trường hợp TVGS công bố các thông tin này trên các tài liệu website của TVGS hoặc các phương tiện thông tin đại chúng và/hoặc bất kỳ phương tiện/phương thức nào khác đều phải được sự đồng ý trước bằng văn bản của Bên A hoặc chỉ được thực hiện theo quy định pháp luật.2 10.27. TVGS cam kết, tất cả các nghĩa vụ thuộc trách nhiệm của Chủ Đầu Tư phải thanh toán và/hoặc hoàn trả và/hoặc bồi thường cho Chủ Đầu Tư theo quy định tại Hợp Đồng này (nếu có) thì TVGS phải thực hiện thanh toán cho Chủ Đầu Tư trong thời hạn Chủ Đầu Tư yêu cầu, nếu chậm thanh toán thì TVGS phải chịu lãi chậm trả theo mức lãi suất .% tính trên số tiền và số ngày chậm trả.3 10.28. Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và của Hợp Đồng. ĐIỀU 11. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CHUNG CỦA CHỦ ĐẦU TƯ 11.1. Chủ Đầu Tư phải thông báo quyết định về nhiệm vụ, quyền hạn của người giám sát thi công xây dựng công trình cho nhà thầu thi công xây dựng công trình và nhà thầu thiết kế xây dựng công trình biết để phối hợp thực hiện. 11.2. Khi phát hiện các sai phạm về chất lượng công trình xây dựng của nhà thầu thi công xây dựng công trình, hoặc theo đề nghị của TVGS thì phải xem xét buộc nhà thầu dừng thi công và yêu cầu khắc phục hậu quả. 11.3. Chủ Đầu Tư sẽ cung cấp cho TVGS các thông tin, tài liệu liên quan đến dự án mà Chủ Đầu Tư có được trong khoảng thời gian sớm nhất theo đề nghị của TVGS; 11.4. Chủ Đầu Tư sẽ cung cấp cho TVGS một (01) bản sao của tất cả các tài liệu liên quan đến thiết kế, Hợp Đồng đã ký kết với các nhà thầu khác; 11.5. Chủ Đầu Tư sẽ cùng hợp tác với TVGS và tạo điều kiện đến mức tối đa cho TVGS trong quá trình thực hiện Hợp Đồng; 11.6. Chủ Đầu Tư sẽ thanh toán cho TVGS theo đúng các quy định được thỏa thuận trong Hợp Đồng này. 11.7. Thông tin: Chủ Đầu Tư sẽ trả lời bằng văn bản các đề nghị hay yêu cầu của TVGS trong vòng ( ) ngày làm việc. 11.8. Nhân lực của Chủ Đầu Tư: Chủ Đầu Tư có trách nhiệm cử những cá nhân có đủ năng lực và chuyên môn phù hợp với từng công việc để làm việc với TVGS. Cụ thể như Phụ lục số [Nhân lực của Chủ Đầu Tư]4 11.9. Chủ Đầu Tư sẽ cùng bàn bạc và đi tới thống nhất trước khi quyết định các vấn đề quan trọng liên quan đến phạm vi công việc của TVGS; 2 Linh hoạt theo nghĩa vụ về CBTT theo quy định pháp luật (nếu có) 3 Linh hoạt theo thỏa thuận giữa hai Bên (Lưu ý mức lãi suất chậm trả tối đa theo quy định Bộ Luật Dân sự 2015 là 20%/năm) 4 Dẫn chiếu Phụ lục 15
  16. 11.10. Tạm ngừng và/hoặc chấm dứt Hợp Đồng theo quy định tại Hợp Đồng này. 11.11. Bổ sung/cắt giảm một phần công việc TVGS thực hiện trong Hợp Đồng này. Hai Bên sẽ thống nhất nội dung công việc bổ sung/thu hẹp trước .. ( .) ngày. 11.12. Chủ Đầu Tư sẽ cấp biên bản xác nhận việc hoàn thành các nghĩa vụ theo Hợp Đồng này cho TVGS nếu TVGS thực hiện đáp ứng các yêu cầu, chất lượng theo quy định tại Hợp Đồng này. Tuy nhiên tất cả việc phê duyệt hay cấp bất kỳ văn bản nào cho Chủ Đầu Tư không làm giảm trách nhiệm của TVGS trong quá trình thực hiện Hợp Đồng này. 11.13. TVGS phải báo cáo cho Chủ Đầu Tư theo ngày, theo tuần và theo tháng 5. Báo cáo của TVGS phải gồm tối thiểu những nội dung sau: 11.13.1. Tình hình huy động nhân lực, huy động thiết bị, thời tiết; 11.13.2. Khối lượng công việc theo yêu cầu Hợp Đồng và của kỳ báo cáo; 11.13.3. Kế hoạch công việc tiếp theo trong kỳ và kỳ tiếp theo; 11.13.4. Nhà thầu tự đánh giá tiến độ thi công thực tế so với tiến độ Hợp đồng; 11.13.5. Các kiến nghị (nếu có). 11.14. Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và quy định của Hợp Đồng. ĐIỀU 12. NHÂN LỰC CỦA TVGS 12.1. TVGS phải cử người có đủ năng lực để làm đại diện và điều hành công việc thay mặt cho TVGS. 12.2. Nhân lực của TVGS phải có đầy đủ số lượng, chứng chỉ hành nghề, trình độ chuyên môn, kỹ năng, kinh nghiệm phù hợp về nghề nghiệp, công việc của họ. TVGS phải đảm bảo rằng nhân lực của TVGS đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của pháp luật liên quan đến bằng cấp, chứng chỉ, chuyên ngành cho vị trí, chức năng, nhiệm vụ mà nhân lực đó đảm nhận theo Hợp Đồng này. 12.3. Chủ Đầu Tư có thể yêu cầu và TVGS phải thực hiện trong vòng . ( .) ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu của Chủ Đầu Tư về việc thay đổi bất cứ nhân lực nào ở công trường hay công trình của Dự Án, kể cả Đại Diện của TVGS nếu những người đó thuộc một trong các trường hợp sau đây: 12.3.1. Có thái độ sai trái hoặc thiếu sự cẩn trọng; hoặc 12.3.2. Không đủ năng lực hoặc thực hiện nhiệm vụ bất cẩn, cẩu thả; hoặc 12.3.3. Gây phương hại đến an toàn, sức khỏe hoặc bảo vệ môi trường; hoặc 12.3.4. Có các hành vi vi phạm nội quy công trường. 12.3.5. Vắng mặt tại công trường hay công trình quá . ( .) ngày mà không có lý do và chưa được sự chấp thuận của Chủ Đầu Tư. Chi phí thay đổi nhân sự do TVGS tự chịu và trường hợp này không thuộc trường hợp TVGS được trì hoãn công việc của mình. 12.4. Trước khi thực hiện công việc, TVGS phải gửi danh sách nhân lực cho Chủ Đầu Tư kèm theo đầy đủ bằng cấp, chứng chỉ liên quan cho Chủ Đầu Tư và được Chủ Đầu Tư phê duyệt. 12.5. Nhân lực chính của TVGS phải thực hiện các công việc được giao trong khoảng thời gian 5 Linh hoạt tùy thuộc vào yêu cầu của Dự án và thỏa thuận giữa hai Bên. 16
  17. cần thiết để đạt được tiến độ của Dự Án. TVGS không được thay đổi bất kỳ nhân Nhân lực chính nào của mình khi chưa được sự chấp thuận trước của Chủ Đầu Tư. 12.6. Trường hợp TVGS có nhu cầu thay thế nhân lực đã được Chủ Đầu Tư phê duyệt, TVGS phải có văn bản đề nghị gửi Chủ Đầu Tư trước ( ) ngày để Chủ Đầu Tư xem xét chấp thuận; 12.7. Nhân lực của TVGS được hưởng các chế độ theo đúng quy định của Bộ Luật Lao động của Việt Nam và chi phí cho các chế độ này do TVGS chi trả; 12.8. Nhân sự của TVGS phải sử dụng thành thạo ngôn ngữ của Hợp Đồng. ĐIỀU 13. TẠM NGỪNG VÀ CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG 13.1. Tạm ngừng công việc và chấm dứt Hợp Đồng bởi Chủ Đầu Tư: 13.1.1. Tạm ngừng công việc bởi Chủ Đầu Tư a) Nếu TVGS không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, không đầy đủ các nghĩa vụ theo quy định tại Hợp Đồng, Chủ Đầu Tư có thể quyết định tạm ngừng thực hiện Hợp Đồng và yêu cầu TVGS phải thực hiện và sửa chữa một phần hoặc toàn bộ công việc của TVGS. Thông báo của Chủ Đầu Tư sẽ chỉ ra phần lỗi của TVGS và yêu cầu TVGS phải thực hiện sửa chữa các sai sót trong thời gian hợp lý cụ thể, đồng thời TVGS phải bồi thường thiệt hại cho Chủ Đầu Tư do tạm ngừng Hợp Đồng (nếu có). b) Chủ Đầu Tư sẽ thông báo bằng văn bản cho TVGS ít nhất . ( .) ngày trước khi ra thông báo tạm ngừng thực hiện Hợp Đồng. 13.1.2. Chấm dứt Hợp Đồng bởi Chủ Đầu Tư a) Chủ Đầu Tư sẽ được quyền chấm dứt Hợp Đồng khi xảy ra một trong các trường hợp sau đây: (i) TVGS không tuân thủ Điều . [Bảo đảm thực hiện Hợp Đồng]; (ii) Sau khi nhận được thông báo tạm ngừng Hợp Đồng theo Điều .. [Tạm ngừng] mà TVGS không hoàn thành việc khắc phục vi phạm trong vòng . ( ) ngày kể từ ngày nhận được thông báo của Chủ Đầu Tư; (iii) TVGS bỏ dở công việc hoặc thể hiện rõ ràng ý định không tiếp tục thực hiện nghĩa vụ theo Hợp Đồng; (iv) Không có lý do chính đáng mà TVGS . ( .) ngày liên tục không thực hiện công việc theo Hợp Đồng sau khi Chủ Đầu Tư đã ra thông báo yêu cầu thực hiện công việc đó; (v) TVGS chậm tiến độ hoàn thành công việc quá . ( .) ngày so với thời hạn đã cam kết tại Hợp Đồng mà không được Chủ Đầu Tư chấp thuận gia hạn; (vi) TVGS chuyển nhượng một phần và/hoặc toàn bộ Hợp Đồng mà không có sự chấp thuận của Chủ Đầu Tư; (vii) TVGS bị phá sản hoặc vỡ nợ, bị đóng cửa, bị quản lý tài sản, phải thương lượng với chủ nợ hoặc tiếp tục kinh doanh dưới sự giám sát của người quản lý tài sản, người được ủy quyền hoặc người quản lý vì lợi ích của chủ nợ hoặc đã có hành động hoặc sự kiện nào xảy ra (theo các Luật được áp dụng) có ảnh hưởng tương tự tới các hoạt động hoặc sự kiện này; 17
  18. (viii) TVGS vi phạm quy định về chống tham nhũng và hối lộ quy định tại Điều .Hợp Đồng này. (ix) Trong trường hợp Sự Kiện Bất Khả Kháng theo quy định tại Điều . Hợp Đồng này. (x) TVGS vi phạm các cam kết, nghĩa vụ theo Hợp Đồng mà không khắc phục trong thời hạn Chủ Đầu Tư yêu cầu; (xi) Tiến độ thi công chậm quá .% giai đoạn xác định trên tổng tiến độ đã phê duyệt mà TVGS không có văn bản chứng minh nguyên nhân loại trừ trách nhiệm của mình. (xii) TVGS không cung cấp đầy đủ nhân sự để thực hiện công việc và đã bị Chủ Đầu Tư nhắc nhở bằng văn bản đến lần thứ ba; (xiii) TVGS nghiệm thu khối lượng không đảm bảo chất lượng và các tiêu chuẩn kỹ thuật; (xiv) Trong trường hợp Sự Kiện Bất Khả Kháng quy định tại Điều . Hợp Đồng này. (xv) Các trường hợp khác theo quy định của Hợp Đồng này và quy định pháp luật. b) Nếu xảy ra một trong các trường hợp quy định tại Điều 13.1.2 (a) nêu trên, Chủ Đầu Tư có thể, bằng cách thông báo cho TVGS ít nhất ( .) ngày để chấm dứt Hợp Đồng. Hợp Đồng sẽ đương nhiên chấm dứt theo thời hạn nêu tại thông báo của Chủ Đầu Tư. Tuy nhiên, trong trường hợp tại các Điều 13.1.2 (a) (vi), 13.1.2 (a) (vii), 13.1.2 (a) (viii) của Hợp Đồng này, Chủ Đầu Tư có thể thông báo chấm dứt Hợp Đồng ngay lập tức. c) Hậu quả của việc chấm dứt Hợp Đồng: (i) TVGS phải dừng tất cả các công việc và rời khỏi công trường hoặc Chủ Đầu Tư có quyền trục xuất TVGS /Nhân Lực của TVGS ra khỏi công trường nếu cần thiết. TVGS sẽ cố gắng hết mức để tuân thủ ngay lập tức các hướng dẫn/yêu cầu của Chủ Đầu Tư để bảo vệ tính mạng, tài sản và sự an toàn cho công trình Dự Án. (ii) Trong trường hợp chấm dứt Hợp Đồng, TVGS phải hoàn chỉnh và chuyển giao cho Chủ Đầu Tư toàn bộ các thông tin, tài liệu, hồ sơ, sản phẩm liên quan đến việc thực hiện Ccng việc đã có được tính đến thời điểm chấm dứt Hợp Đồng cho Chủ Đầu Tư với số lượng, quy cách chất lượng như quy định của Hợp Đồng. (iii) Tại mọi thời điểm, TVGS sẽ có nghĩa vụ cung cấp cho Chủ Đầu Tư toàn bộ thông tin, tài liệu, hồ sơ, sản phẩm liên quan đến việc thực hiện công việc theo phương thức do Chủ Đầu Tư yêu cầu không phụ thuộc vào việc Các Bên đã chấm dứt Hợp Đồng này. (iv) TVGS bảo đảm rằng các tài liệu, hồ sơ và sản phẩm liên quan đến việc thực hiện công việc bàn giao cho Chủ Đầu Tư sẽ được TVGS (người có thẩm quyền và/hoặc người có năng lực chuyên môn bao gồm người đại diện theo pháp luật, các kiến trúc sư ) ký xác nhận và đóng dấu khi TVGS giao cho Chủ Đầu Tư. Các Bên sẽ tiến hành lập biên bản ghi nhận việc bàn giao tài liệu, hồ sơ, sản phẩm. (v) Chủ Đầu Tư có toàn quyền sử dụng, công bố các thông tin, tài liệu, hồ sơ, sản phẩm từ việc thực hiện công ciệc của TVGS hoặc Chủ Đầu Tư có quyền xem xét giao cho bất kỳ Bên Thứ Ba nào sử dụng thông tin, tài liệu, hồ sơ, sản phẩm và thực hiện công việc. 18
  19. (vi) Chủ Đầu Tư sẽ xác định phần công việc mà TVGS đã hoàn thành được Chủ Đầu Tư nghiệm thu để thanh toán cho TVGS và trừ đi các khoản đã tạm ứng, khoản đã thanh toán, khoản nợ, phí tổn do hư hỏng, mất mát mà Chủ Đầu Tư phải gánh chịu, các khoản bồi thường thiệt hại, phạt vi phạm Hợp Đồng, các chi phí thêm khác cho việc hoàn thành Công Việc và các khoản tiền thuộc về nghĩa vụ phải thanh toán/hoàn trả của TVGS (nếu có). Trường hợp sau khi đối trừ mà TVGS vẫn còn phải thanh toán cho Chủ Đầu Tư thì TVGS phải thanh toán phần còn thiếu cho Chủ Đầu Tư trong thời hạn Chủ Đầu Tư yêu cầu; nếu chậm thanh toán theo thời hạn Chủ Đầu Tư yêu cầu thì TVGS phải chịu lãi chậm trả theo mức lãi suất theo quy định tại Điều ..... của Hợp Đồng tính trên số tiền và số ngày chậm trả. (vii) Chủ Đầu Tư có thể không thanh toán thêm cho TVGS cho đến khi TVGS hoàn thành, sửa chữa các sai sót và hư hỏng do chậm trễ trong thời gian hoàn thành công việc (nếu có). d) Các Bên thống nhất rằng, việc chấm dứt Hợp Đồng bởi Chủ Đầu Tư sẽ không làm ảnh hưởng đến các quyền lợi khác của Chủ Đầu Tư theo Hợp Đồng. e) Sau khi chấm dứt Hợp Đồng, Chủ Đầu Tư có thể tiếp tục hoàn thành công việc và/hoặc sắp đặt cho các đơn vị khác thực hiện. Chủ Đầu Tư và các đơn vị này khi đó có thể sử dụng bất cứ tài liệu nào của TVGS hoặc do đại diện TVGS thực hiện theo Hợp Đồng. 13.2. Tạm ngừng và chấm dứt Hợp Đồng bởi TVGS: 13.2.1. Quyền tạm ngừng Hợp Đồng của TVGS a) TVGS được phép tạm ngừng thực hiện Hợp Đồng nếu Chủ Đầu Tư không thực hiện các nghĩa vụ thanh toán theo Điều . [Giá Hợp Đồng, tạm ứng và thanh toán] Hợp Đồng quá . ( .) Ngày Làm Việc kể từ ngày đến hạn phải thanh toán với điều kiện TVGS đã cung cấp đủ hồ sơ thanh toán phù hợp với quy định tại Hợp Đồng này. b) TVGS phải thông báo bằng văn bản cho Bên A ít nhất .( .) Ngày Làm Việc trước khi tạm ngừng Hợp Đồng. Thông báo phải nêu rõ lý do tạm ngừng và các yêu cầu khác (nếu có. c) Hành động của TVGS không làm ảnh hưởng đến quyền lợi của TVGS đối với các chi phí tài chính cho các khoản thanh toán bị chậm trễ và để chấm dứt Hợp Đồng theo Điều [Chấm dứt Hợp Đồng bởi TVGS]. d) Nếu TVGS tiếp đó nhận được chứng cứ hoặc thanh toán trước khi thông báo chấm dứt Hợp Đồng, TVGS phải tiếp tục tiến hành công việc trở lại như bình thường ngay khi có thể được. e) Nếu TVGS phải chịu sự chậm trễ và/hoặc các chi phí phát sinh là hậu quả của việc tạm ngừng công việc (hoặc do giảm tỷ lệ công việc) theo Khoản này, TVGS phải thông báo cho Chủ Đầu Tư và có quyền: (i) Gia hạn thời gian để bù cho sự chậm trễ như vậy, nếu việc hoàn thành đang hoặc sẽ bị chậm trễ; và (ii) Thanh toán các chi phí đó cộng thêm lợi nhuận hợp lý, được tính vào giá Hợp Đồng. Sau khi nhận được thông báo này, Chủ Đầu Tư sẽ đồng ý hoặc quyết định các vấn đề này. 19
  20. 13.2.2. Chấm dứt Hợp Đồng bởi TVGS a) TVGS được quyền chấm dứt Hợp Đồng khi xảy ra một trong các trường hợp sau: (i) Việc tạm ngừng Hợp Đồng quy định tại Điều 13.2.1 bị kéo dài quá . ( .) Ngày không phải do lỗi của TVGS; (ii) Chủ Đầu Tư vi phạm nghĩa vụ thanh toán quá .. ( .) ngày mà không có lý do chính đáng (với điều kiện Chủ Đầu Tư đã nhận được đầy đủ hồ sơ thanh toán theo quy định tại Hợp Đồng từ TVGS) và không do lỗi của TVGS; (iii) Chủ Đầu Tư bị phá sản hoặc vỡ nợ, bị đóng cửa, bị quản lý tài sản, phải thương lượng với chủ nợ hoặc tiếp tục kinh doanh dưới sự giám sát của người quản lý tài sản, người được ủy quyền hoặc người quản lý vì lợi ích của chủ nợ hoặc đã có hành động hoặc sự kiện nào xảy ra (theo các Luật được áp dụng) có ảnh hưởng tương tự tới các hoạt động hoặc sự kiện này; (iv) Trong trường hợp Sự Kiến Bất Khả Kháng quy định tại Điều . Hợp Đồng này; b) Trong bất cứ trường hợp nào được quy định tại Điều 13.2.2 (a) Hợp Đồng này, TVGS có thể, bằng cách thông báo trước cho Chủ Đầu Tư ít nhất . ( .) ngày để chấm dứt Hợp Đồng. Tuy nhiên trong trường hợp nêu tại Điều 13.2.2 (a) (iii) của Hợp Đồng, TVGS có thể thông báo cho Chủ Đầu Tư để chấm dứt Hợp Đồng ngay lập tức. c) Trường hợp TVGS chấm dứt Hợp Đồng theo Điều 13.2.2 Hợp Đồng này, hậu quả của việc chấm dứt Hợp Đồng sẽ áp dụng theo quy định tại Điều 13.1.2 (c) Hợp Đồng này. ĐIỀU 14. BỒI THƯỜNG VÀ PHẠT VI PHẠM HỢP ĐỒNG 14.1. TVGS phải bồi thường bằng toàn bộ chi phí khắc phục thực tế và gánh chịu những tổn hại cho Chủ Đầu Tư, các nhân viên của Chủ Đầu Tư đối với các khiếu nại, hỏng hóc, mất mát và các chi phí (bao gồm phí và các chi phí pháp lý) có liên quan đến: Hư hỏng bất cứ tài sản nào mà những hư hỏng này: a) Phát sinh do lỗi của TVGS; b) Được quy cho sự thiếu trách nhiệm, cố ý hoặc vi phạm Hợp Đồng bởi TVGS, các nhân sự của TVGS hoặc bất cứ người trực tiếp hay gián tiếp do TVGS thuê. 14.2. Trách nhiệm bồi thường của TVGS như quy định tại điều 14.1 ở trên được quy định của pháp luật về Quản lý chất lượng xây dựng công trình. 14.3. Nếu TVGS trực tiếp hay gián tiếp gây ra vi phạm về chất lượng Công trình, TVGS phải nộp phạt cho Chủ Đầu Tư 01% giá trị Hợp Đồng mỗi lần vi phạm nhưng không quá 12% giá trị Hợp Đồng. 14.4. Nếu TVGS trực tiếp thông đồng với nhà thầu thi công xây dựng và/hoặc các nhà thầu khác của Chủ Đầu Tư, TVGS sẽ chịu phạt cho Chủ Đầu Tư 12% giá trị Hợp Đồng cho vi phạm này và đồng thời TVGS có quyền chấm dứt Hợp Đồng ngay lập tức. 14.5. Nếu TVGS chậm trễ thực hiện hoặc không thực hiện bất kỳ công việc nào được quy định trong Hợp Đồng, sau khi Chủ Đầu Tư đã nhắc nhở 3 lần bằng văn bản mà vẫn không khắc phục, TVGS phải nộp phạt cho Chủ Đầu Tư 01% giá trị Hợp Đồng với mỗi lần vi phạm, nhưng tổng giá trị các lần phạt vi phạm không vượt quá 12% giá trị Hợp Đồng và Chủ Đầu Tư có quyền chấm dứt Hợp Đồng. 14.6. Đối với các vi phạm khác được xác định thuộc nhiệm vụ trách nhiệm của TVGS, TVGS sẽ 20