Hợp đồng tư vấn điều chỉnh cục bộ quy hoạch chi tiết dự án khu dân cư

docx 19 trang Lucy 14/09/2026 80
Bạn đang xem tài liệu "Hợp đồng tư vấn điều chỉnh cục bộ quy hoạch chi tiết dự án khu dân cư", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxhop_dong_tu_van_dieu_chinh_cuc_bo_quy_hoach_chi_tiet_du_an_k.docx

Nội dung text: Hợp đồng tư vấn điều chỉnh cục bộ quy hoạch chi tiết dự án khu dân cư

  1. HỢP ĐỒNG TƯ VẤN Số ........................... DỰ ÁN : KHU DÂN CƯ ................ CÔNG TRÌNH : CHUNG CƯ NHÀ Ở XÃ HỘI GÓI THẦU : ĐIỀU CHỈNH CỤC BỘ QUY HOẠCH CHI TIẾT 1/500 ĐỊA ĐIỂM : ......................................... GIỮA [TÊN GIAO DỊCH CỦA BÊN GIAO THẦU] VÀ [TÊN GIAO DỊCH CỦA BÊN NHẬN THẦU] Tháng năm
  2. MỤC LỤC PHẦN A. CĂN CỨ KÝ KẾT HỢP ĐỒNG..................................................................................1 PHẦN B. CÁC ĐIỀU KHOẢN VÀ ĐIỀU KIỆN CỦA HỢP ĐỒNG.........................................2 ĐIỀU 1. CÁC ĐỊNH NGHĨA VÀ DIỄN GIẢI ..........................................................................2 ĐIỀU 2. TÀI LIỆU CẤU THÀNH HỢP ĐỒNG .......................................................................3 ĐIỀU 3. PHẠM VI CÔNG VIỆC...............................................................................................4 ĐIỀU 4. TIẾN ĐỘ, THỜI HẠN HOÀN THÀNH CÔNG VIỆC...............................................5 ĐIỀU 5. GIÁ TRỊ HỢP ĐỒNG, NGUYÊN TẮC XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ HỢP ĐỒNG ............6 ĐIỀU 6. TIẾN ĐỘ THANH TOÁN VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN ...........................6 ĐIỀU 7. QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ........................................................................................7 ĐIỀU 8. BẢO LÃNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG .....................................................................7 ĐIỀU 9. BẢO HIỂM ..................................................................................................................7 ĐIỀU 10. NHÂN SỰ CỦA NHÀ TƯ VẤN.................................................................................7 ĐIỀU 11. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN GIAO THẦU...................................................8 ĐIỀU 12. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NHÀ TƯ VẤN .........................................................9 ĐIỀU 13. PHẠT VI PHẠM NGHĨA VỤ HỢP ĐỒNG ĐỐI VỚI BÊN GIAO THẦU .............11 ĐIỀU 14. PHẠT VI PHẠM NGHĨA VỤ HỢP ĐỒNG ĐỐI VỚI NHÀ TƯ VẤN ...................11 ĐIỀU 15. BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI ......................................................................................11 ĐIỀU 16. TẠM NGỪNG, CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG ..............................................................12 ĐIỀU 17. GIÁM SÁT TÁC GIẢ:...............................................................................................12 ĐIỀU 18. BẢO MẬT THÔNG TIN...........................................................................................12 ĐIỀU 19. BẢN QUYỀN VÀ QUYỀN SỬ DỤNG TÀI LIỆU ..................................................12 ĐIỀU 20. ĐIỀU KHOẢN CHỐNG HỐI LỘ .............................................................................13 ĐIỀU 21.SỰ KIỆN BẤT KHẢ KHÁNG..................................................................................13 ĐIỀU 22. THÔNG BÁO.............................................................................................................14 ĐIỀU 23. ĐẦU MỐI TIẾP NHẬN THÔNG TIN......................................................................14 ĐIỀU 24. GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP...................................................................................14 ĐIỀU 25. ĐIỀU KHOẢN CHUNG............................................................................................15
  3. PHẦN A. CĂN CỨ KÝ KẾT HỢP ĐỒNG 1. Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014; 2. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14 ngày 17/6/2020; 3. Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ về việc Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng; 4. Căn cứ Luật nhà ở số 27/2023/QH15 ngày 27/11/2023; 5. Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng; 6. Nghị định số 67/2023/NĐ-CP ngày 06/09/2023 Quy định bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới, bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc, bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng; 7. Quyết định phê duyệt thầu ngày / / của Công ty ..................... về việc phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu cho Gói Thầu; 8. Nhu cầu và năng lực của Hai Bên. Trang 1/18
  4. PHẦN B. CÁC ĐIỀU KHOẢN VÀ ĐIỀU KIỆN CỦA HỢP ĐỒNG Hôm nay, ngày tháng năm tại Văn phòng Công ty ....................., chúng tôi bao gồm Các Bên dưới đây: 1. BÊN GIAO THẦU: Tên giao dịch : CÔNG TY ..................... Địa chỉ : Mã số thuế : Đại diện : Chức vụ: (Sau đây gọi tắt là “Bên Giao Thầu” hoặc “Bên A”) 2. BÊN NHẬN THẦU: Tên giao dịch : CÔNG TY ..................... Địa chỉ : Mã số thuế : Tài khoản số : Đại diện : Chức vụ: (Sau đây gọi tắt là “Nhà Tư Vấn” hoặc “Bên B”); Bên Giao Thầu, Nhà Tư Vấn sau đây được gọi riêng là “Bên” và được gọi chung là “Các Bên” hoặc “Hai Bên” tùy theo yêu cầu của ngữ cảnh. Sau khi thỏa thuận, Hai Bên thống nhất ký kết Hợp đồng tư vấn (“Hợp Đồng”) với các điều khoản sau: ĐIỀU 1. CÁC ĐỊNH NGHĨA VÀ DIỄN GIẢI 1.1. “Dự án” là Dự án Khu dân cư ................ tọa lạc tại ................; 1.2. “Công Trường” là địa điểm Bên Giao Thầu giao cho Nhà Tư Vấn để thực hiện công việc cũng như bất kỳ địa điểm nào khác được quy định trong Hợp Đồng (nếu có); 1.3. “Gói Thầu” là Gói thầu điều chỉnh cục bộ quy hoạch chi tiết 1/500 cho Dự Án; 1.4. “Công Việc”/ “Dịch Vụ Tư Vấn” là toàn bộ các hoạt động và công việc được Nhà Tư Vấn thực hiện trong thời gian quy định tại Điều 3 [Phạm vi công việc] của Hợp Đồng này; 1.5. “Sản Phẩm Tư Vấn” là các tài liệu, hồ sơ mà Nhà Tư Vấn sẽ thực hiện và cung cấp cho Bên Giao Thầu theo quy định tại Điều 3 [Phạm vi Công Việc] của Hợp Đồng này. 1.6.“Hợp Đồng” là bản Hợp Đồng này (bao gồm các căn cứ, các thông tin, điều khoản Hợp Đồng, các phụ lục đính kèm) và toàn bộ các văn bản được xem là tài liệu cấu thành Hợp Đồng được liệt kê tại Điều 2 và toàn bộ các thỏa thuận, văn bản sửa đổi, bổ sung, triển khai nội dung Hợp Đồng này. 1.7.“Bản vẽ” là tất cả các bản vẽ, bảng tính toán và thông tin kỹ thuật tương tự áp dụng cho công trình cùng với các sửa đổi, bổ sung nào khác do Bên Giao Thầu hoặc đơn vị do Bên Giao Thầu chỉ định thực hiện. 1.8. “Đại diện của Bên Giao Thầu” là người đại diện theo pháp luật của Bên Giao Thầu và/ hoặc người được người đại diện theo pháp luật của Bên Giao Thầu ủy quyền bằng văn bản. Trang 2/ 18
  5. 1.9.“Đại diện của Nhà Tư Vấn” là người đại diện theo pháp luật của Nhà Tư Vấn và/ hoặc người được người đại diện theo pháp luật của Nhà Tư Vấn ủy quyền bằng văn bản. 1.10.“Nhân lực của Bên Giao Thầu” hoặc “Nhân sự của Bên Giao Thầu” là tất cả nhân viên, người lao động hoặc những người thực hiện khác của Bên Giao Thầu được Bên Giao Thầu thông báo hợp lệ cho Nhà Tư Vấn; 1.11.“Nhân lực của Nhà Tư Vấn” hoặc “Nhân sự của Nhà Tư Vấn” là tất cả nhân lực mà Nhà Tư Vấn/ Tư Vấn Phụ của Nhà Tư Vấn sử dụng để thực hiện Hợp Đồng này, bao gồm nhân viên, người lao động và toàn bộ nhân lực khác giúp việc cho Nhà Tư Vấn/ Tư Vấn Phụ trong việc thực hiện Hợp Đồng đã được Nhà Tư Vấn thông báo hợp lệ tại Phụ lục về nhân sự. 1.12.“Tư Vấn Phụ của Nhà Tư Vấn” là các nhà tư vấn chuyên môn cùng Nhà Tư Vấn thực hiện Hợp Đồng này và đã được thông báo hợp lệ tại Phụ lục; 1.13. “Hồ Sơ Hợp Đồng” là toàn bộ các tài liệu Hợp Đồng theo quy định tại Điều 2 [Tài liệu cấu thành Hợp Đồng. 1.14. “Ngày”, trừ khi được thỏa thuận khác đi trong Hợp Đồng, được hiểu là ngày dương lịch, đã bao gồm các ngày nghỉ cuối tuần nhưng không bao gồm ngày lễ, tết của pháp luật Việt Nam hoặc do Chính phủ Việt Nam công bố và “Tháng” được hiểu là tháng dương lịch. 1.15. “Ngày Làm Việc” có nghĩa là bất kỳ ngày nào khác trừ ngày thứ bảy, chủ nhật, ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc do Chính phủ Việt Nam công bố. 1.16. “Sự Kiện Bất Khả Kháng” được định nghĩa tại Điều 21 [Sự Kiện Bất Khả Kháng]. ĐIỀU 2. TÀI LIỆU CẤU THÀNH HỢP ĐỒNG 2.1. Các tài liệu sau đây phải được coi như tạo thành, hiểu và diễn giải như một phần của Hợp Đồng này và theo thứ tự ưu tiên giảm dần từ trên xuống như dưới đây: a. Hợp Đồng này (bao gồm các thông tin và căn cứ tại phần đầu Hợp Đồng, các Điều khoản Hợp Đồng); b. Các phụ lục Hợp Đồng: (i) Phạm vi Công Việc (nếu có); (ii) Bảng giá Hợp Đồng; c. Các thỏa thuận giữa Hai Bên (nếu có) có liên quan đến Gói Thầu này, Hợp Đồng này; d. Quyết định Phê duyệt thầu của Gói Thầu; e. Các nội dung thương thảo hoặc thống nhất giữa Hai Bên trong quá trình đàm phán Hợp Đồng (văn bản/ email); f. Các tài liệu khác có liên quan, bao gồm nhưng không giới hạn: (i) các tham chiếu có liên quan tại các điều khoản của Hợp Đồng; các biên bản/ email trong quá trình thương thảo và thống nhất Hợp Đồng g. Các hồ sơ, tài liệu Bên Giao Thầu cung cấp cho Nhà Tư Vấn trong quá trình chào giá; h. Hồ sơ chào giá của Nhà Tư Vấn; 2.2. Các tài liệu kèm theo Hợp Đồng là bộ phận cấu thành và không tách rời của Hợp Đồng. Thứ tự ưu tiên của các tài liệu kèm theo Hợp Đồng áp dụng theo thứ tự từ trên xuống như quy định tại Trang 3/ 18
  6. khoản 2.1 Điều này. Trường hợp có sự mâu thuẫn giữa các tài liệu kèm theo Hợp Đồng thì áp dụng tài liệu có thứ tự ưu tiên cao hơn. 2.3. Trường hợp Các Bên lập văn bản, thỏa thuận sửa đổi, bổ sung một hoặc nhiều tài liệu của Hợp Đồng thì các văn bản, thỏa thuận sửa đổi, bổ sung được ký kết sau cùng sẽ có hiệu lực pháp lý cao hơn, trừ trường hợp tại văn bản, thỏa thuận sửa đổi, bổ sung đó có quy định khác đi. 2.4. Kể từ thời điểm có hiệu lực của Hợp Đồng, nội dung tại các thỏa thuận, cam kết, biên bản, phát hành trước đó giữa Hai Bên có nội dung mâu thuẫn với Hợp Đồng này đều bị thay thế, bãi bỏ. ĐIỀU 3. PHẠM VI CÔNG VIỆC 3.1. Phạm vi công việc: a. Bên Giao Thầu đồng ý giao và Nhà Tư Vấn đồng ý thực hiện Gói Thầu Điều chỉnh cục bộ quy hoạch chi tiết 1/500 cho Dự Án Khu dân cư ................ tại ................ (“Công Việc”): b. Trừ khi được Bên Giao Thầu chấp thuận khác đi bằng văn bản, Nhà Tư Vấn sẽ thực hiện Công Việc mà không sử dụng bất cứ bên thứ ba nào. c. Bất kỳ hoạt động, hoặc công việc nào không được nêu rõ tại Hợp Đồng này nhưng có thể diễn giải một cách hợp lý là cần thiết để thực hiện Công Việc thì Nhà Tư Vấn phải có trách nhiệm thực hiện các công việc khác đó. Theo đó, chi phí cho công việc này được xem là đã bao gồm trong Giá Trị Hợp Đồng. 3.2. Công việc phát sinh: Công việc phát sinh là những công việc/ dịch vụ nằm ngoài phạm vi công việc được nêu tại khoản 3.1. Khi có yêu cầu phát sinh từ Bên Giao Thầu (bằng văn bản/ email) mà có liên quan đến Công Việc. 3.3. Để thực hiện Công Việc quy định tại khoản 3.1, 3.2 Điều 3 này, Nhà Tư Vấn ngay khi nhận được Thông báo trúng thầu, sẽ cung cấp cho Bên Giao Thầu các hồ sơ sau đây và phải được Bên Giao Thầu chấp thuận trước khi thực hiện và là các Phụ lục không thể tách rời của Hợp Đồng này: a. Bảng tiến độ và Bảng kế hoạch thực hiện Công Việc; b. Danh mục nhân lực chủ chốt để thực hiện Công Việc (sau đây gọi chung “Nhân Sự”). 3.4. Yêu cầu về Chất Lượng Công Việc và Sản Phẩm Tư Vấn: a. Nhà Tư Vấn phải thực hiện các hạng mục Công Việc đáp ứng và tuân thủ các yêu cầu sau: Các Luật, Nghị định, Thông tư, các văn bản hướng dẫn thi hành và các văn bản pháp luật khác có liên quan; Các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn xây dựng theo quy định của pháp luật Việt Nam; Các quy trình, quy phạm kỹ thuật liên quan; Các yêu cầu chính đáng, hợp lý/hợp pháp của Bên Giao Thầu vào từng thời điểm trong quá trình thực hiện Hợp Đồng. Đồng thời được trình và được thông qua bởi các cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan thẩm tra, thẩm định và phê duyệt (nếu pháp luật có quy định). b. Phải được Bên Giao Thầu chấp thuận và phê duyệt. c. Những sai sót trong sản phẩm của Hợp Đồng phải được Nhà Tư Vấn điều chỉnh theo đúng các Điều Khoản thỏa thuận trong Hợp Đồng. d. Bất kỳ sự chấp thuận, kiểm tra, xác nhận, đồng ý, xem xét, thẩm tra, chỉ dẫn, thông báo, đề xuất, yêu cầu, thử hoặc hành động tương tự nào của Bên Giao Thầu (bao gồm kể cả trường hợp không Trang 4/ 18
  7. có sự phản đối) cũng không miễn cho Nhà Tư Vấn khỏi bất kỳ trách nhiệm nào theo Hợp Đồng, bao gồm cả trách nhiệm đối với các sai sót, bỏ sót, không nhất quán và không tuân thủ đúng. 3.5. Nghiệm thu, bàn giao sản phẩm các Công Việc hoàn thành: a. Các thỏa thuận về quy trình nghiệm thu, bàn giao của Các Bên tham gia Hợp Đồng phải tuân thủ đúng các quy trình của pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng hiện hành. b. Các Bên chỉ được nghiệm thu, bàn giao các sản phẩm đáp ứng yêu cầu của Bên Giao Thầu về chất lượng theo quy định của Hợp Đồng này và quy định của pháp luật. c. Biểu mẫu hồ sơ nghiệm thu do Bên Giao Thầu ban hành. 3.6. Những nghĩa vụ chưa hoàn thành: a. Sau khi Công Việc hoặc Sản phẩm Tư vấn đã được nghiệm thu, bàn giao, mỗi Bên vẫn có trách nhiệm tiếp tục hoàn thành đầy đủ các nghĩa vụ chưa được thực hiện tại thời điểm nghiệm thu/bàn giao. b. Các nghĩa vụ chưa hoàn thành bao gồm nhưng không giới hạn: nghĩa vụ cung cấp bổ sung tài liệu/hồ sơ, nghĩa vụ khắc phục sai sót, nghĩa vụ thanh toán, nghĩa vụ bồi thường (nếu có), và các nghĩa vụ khác được quy định tại Hợp Đồng và/hoặc pháp luật có liên quan. c. Hợp Đồng vẫn tiếp tục có hiệu lực ràng buộc đối với các nghĩa vụ chưa hoàn thành cho đến khi các nghĩa vụ này được Các Bên thực hiện xong, bất kể việc Công Việc đã được nghiệm thu, bàn giao. ĐIỀU 4. TIẾN ĐỘ, THỜI HẠN HOÀN THÀNH CÔNG VIỆC 4.1. Thời Hạn: a. Thời gian tính tiến độ thực hiện Công Việc của Nhà Tư Vấn sẽ được tính từ ngày Bên Giao Thầu phát hành Thông báo (bằng văn bản/email) (“Ngày Bắt Đầu”). b. Thời Hạn: (i) Thời hạn Nhà Tư Vấn thực hiện và hoàn thành Công Việc: ______kể từ Ngày Bắt Đầu. (ii) Thời hạn bao gồm thời gian Nhà Tư Vấn tăng ca để hoàn thành Công Việc và đạt được tiến độ, kể cả (nếu có) các ngày thứ bảy, chủ nhật, ngày nghỉ, ngày Lễ theo quy định nhà nước. 4.2. Gia hạn Thời Hạn: a. Có sự thay đổi Phạm vi Công Việc theo yêu cầu của Bên Giao Thầu và sự thay đổi này làm ảnh hưởng đến Thời Hạn hoàn thành; b. Thời hạn nêu trên có thể được gia hạn nếu phát sinh Sự Kiện Bất Khả Kháng theo quy định tại Điều 21 Hợp Đồng này; c. Thời hạn có thể được gia hạn tương ứng với thời gian Bên Giao Thầu chậm trễ cung cấp thông tin, hồ sơ thuộc trách nhiệm của Bên Giao Thầu và làm ảnh hưởng trực tiếp đến tiến độ triển khai Dịch Vụ Tư Vấn của Nhà Tư Vấn; d. Mỗi sự thay đổi công việc không nhất thiết cho phép Nhà Tư Vấn gia hạn thời gian hoàn thành. Yêu cầu Gia hạn thời gian sẽ không tự nó cho phép Nhà Tư Vấn nhận thêm bất cứ chi phí nào trừ khi có liên quan đến một Thay đổi đã được phê duyệt. e. Để làm rõ, bất kể sự chấp thuận của Bên Giao Thầu đối với việc gia hạn thời hạn hoàn thành Dịch Vụ Tư Vấn mà đã được thống nhất tại khoản 4.1 Điều 4 này sẽ không làm giảm trừ bất kỳ quyền và nghĩa vụ nào của Hai Bên tại các điều khoản cụ thể đã được quy định tại Hợp Đồng, Trang 5/ 18
  8. trừ khi Các Bên đã thống nhất về việc giảm trừ quyền và nghĩa vụ của Nhà Tư Vấn bằng văn bản. ĐIỀU 5. GIÁ TRỊ HỢP ĐỒNG, NGUYÊN TẮC XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ HỢP ĐỒNG 5.1. Hình thức Hợp Đồng: Hợp Đồng trọn gói theo phạm vi công việc. 5.2. Giá trị Hợp Đồng: Chi tiết Giá trị Hợp Đồng được quy định tại Phụ lục [Bảng Giá Hợp Đồng]. 5.3. Giá Trị Hợp Đồng đã bao gồm nhưng không giới hạn các chi phí: a. Tất cả các loại Thuế (ngoại trừ thuế GTGT – thuế GTGT sẽ được áp dụng theo quy định thuế suất hiện hành tại từng thời điểm phát hành hóa đơn), phí, lệ phí khác; b. Bao gồm chi phí nhân lực thực hiện, chỉnh sửa hồ sơ, tham gia các cuộc họp với Bên Giao Thầu, đơn vị thẩm tra hoăc Sở Ban Ngành/ Cơ quan Nhà nước, thăm và kiểm tra công trường (bao gồm chi phí đi lại, ăn ở (nếu có)). c. Chi phí cần thiết cho việc hoàn chỉnh Sản Phẩm Tư Vấn; d. Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp, bảo hiểm lao động mà Nhà Tư Vấn có nghĩa vụ phải mua theo quy định Hợp Đồng và pháp luật hiện hành Việt Nam; e. Tất cả các chi phí khác có liên quan để Nhà Tư Vấn hoàn tất các Công Việc theo quy định tại Hợp Đồng này. f. Tất cả các chi phí liên quan đến bản quyền (nếu có); g. Chi phí in ấn và phát hành hồ sơ theo yêu của Bên Giao Thầu; h. Tất cả các phí liên quan đến quyền và nghĩa vụ của Nhà Tư Vấn để hoàn thành đảm bảo chất lượng và tiến độ của Dự án; i. Các chi phí khác có liên quan đến quyền lợi và trách nhiệm của Nhà Tư Vấn trong Hợp Đồng này; j. Tất cả các chi phí khác để Nhà Tư Vấn hoàn thành Công Việc, đảm bảo chất lượng và tiến độ theo yêu cầu của Bên Giao Thầu và theo quy định tại Hợp Đồng này, trong thời gian thực hiện Hợp Đồng. 5.4. Nguyên tắc xác định Giá trị Hợp Đồng: Giá trị Hợp Đồng và toàn bộ đơn giá nêu tại Khoản 5.2, Điều này là trọn gói, cố định trong suốt thời gian hiệu lực của Hợp Đồng, không thay đổi bởi bất cứ yếu tố nào bao gồm cả biến động tỷ giá, biến động giá nhân công và/hoặc chính sách thuế, phí của Nhà nước, phí bảo hiểm, chi phí vận chuyển,... được xác định trên cơ sở. 5.5. Thay đổi và điều chỉnh Giá trị Hợp Đồng: Giá trị Hợp Đồng này được điều chỉnh khi xảy ra một trong các trường hợp sau: - Khi Bên Giao Thầu điều chỉnh/ cắt giảm Phạm vi công việc; - Công việc phát sinh khác nằm ngoài Phạm vi công việc và theo yêu cầu từ Bên Giao Thầu; ĐIỀU 6. PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN 6.1. Hình thức thanh toán và đồng tiền thanh toán: a. Đồng tiền thanh toán: Bằng tiền Việt Nam; b. Hình thức thanh toán: Bằng chuyển khoản vào số tài khoản nêu tại phần đầu Hợp Đồng. 6.2. Các điều kiện thanh toán: Trang 6/ 18
  9. 6.2.1 Thanh toán Tạm ứng: Không áp dụng. 6.2.2 Thanh toán đợt: Không áp dụng. 6.2.3 Quyết toán: a. Sau khi Nhà Tư Vấn hoàn thành toàn bộ Công Việc theo Hợp Đồng, Bên Giao Thầu sẽ thanh toán cho Nhà Tư Vấn: (i) 100% (một trăm phần trăm) Giá trị Quyết toán (Bao gồm thuế GTGT); (ii) Các khoản phạt, khấu trừ khác (nếu có). b. Thời hạn thanh toán hợp lệ: 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày Bên Giao Thầu nhận đủ hồ sơ quyết toán hợp lệ từ Nhà Tư Vấn; c. Hồ sơ quyết toán hợp lệ: - Thư đề nghị thanh toán của Nhà Tư Vấn do người đại diện hợp pháp ký và đóng dấu (Bản gốc); - Hóa đơn GTGT do Bên B phát hành hợp lệ theo quy định; - Biên bản quyết toán có xác nhận của đại diện thẩm quyền Hai Bên, bao gồm: giá trị quyết toán, các khoản khấu trừ theo Hợp Đồng (nếu có): trừ các khoản giữ lại, phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại,.....; - Bảng xác nhận giá trị quyết toán được xác nhận giữa Hai Bên (Bản gốc) - Biên bản bàn giao Sản phẩm được xác nhận giữa Hai Bên (Bản gốc). - Biên bản nghiệm thu hoàn thành công tác khảo sát có xác nhận của đại diện thẩm quyền Hai Bên. ĐIỀU 7. QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ: Không áp dụng ĐIỀU 8. BẢO LÃNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG: Không áp dụng ĐIỀU 9. BẢO HIỂM Nhà Tư Vấn bằng chi phí của mình, có trách nhiệm mua và duy trì hiệu lực của Chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp của tư vấn theo quy định của pháp luật hiện hành có liên quan (nếu có). ĐIỀU 10. NHÂN SỰ CỦA NHÀ TƯ VẤN 10.1. Nhân sự của Nhà Tư Vấn phải được Bên Giao Thầu chấp thuận và đủ điều kiện năng lực, trình độ chuyên môn, kinh nghiệm phù hợp về nghề nghiệp, công việc của họ và phù hợp với quy định về điều kiện năng lực theo quy định pháp luật. Nhà Tư Vấn phải cung cấp cho Bên Giao Thầu danh sách bố trí nhân sự thực hiện Công Việc ngay sau khi Hai Bên ký kết Hợp Đồng. 10.2. Trường hợp thay đổi nhân sự, Nhà Tư Vấn phải trình bày lý do thay đổi, đồng thời phải có sự chấp thuận của Bên Giao Thầu trước khi thực hiện. 10.3. Bên Giao Thầu có quyền yêu cầu Nhà Tư Vấn thay thế nhân sự nếu Bên Giao Thầu chứng minh một cách hợp lý người đó không đáp ứng được yêu cầu của Bên Giao Thầu hoặc không đúng với hồ sơ nhân sự trong Hợp Đồng. Trong trường hợp này, Nhà Tư Vấn, bằng chi phí của mình, phải gửi văn bản thông báo về nhân sự thay thế cho Bên Giao Thầu trong vòng 07 (bảy) ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu của Bên Giao Thầu về việc thay đổi nhân sự với điều kiện nhân sự thay thế phải được Bên Giao Thầu đồng ý, trong thời gian này, các nhân sự cũ vẫn phải hợp tác hoàn thành công việc tốt nhất cho Bên Giao Thầu.Trừ trường hợp có thỏa thuận khác, mọi chi phí phát sinh do thay đổi nhân sự do Nhà Tư Vấn chịu. Trang 7/ 18
  10. 10.4. Nhà Tư Vấn chịu mọi trách nhiệm trong quan hệ lao động với nhân sự của Nhà Tư Vấn và đảm bảo Bên Giao Thầu sẽ không liên quan đến mọi bất đồng, tranh chấp và kiện tụng (nếu có) liên quan đến việc Nhà Tư Vấn vi phạm các quy định về lao động, quyền và nghĩa vụ đối với nhân sự của mình theo quy định của pháp luật (bao gồm kể cả nghĩa vụ mua bảo hiểm cho nhân sự/nhân lực của Nhà Tư Vấn (nếu có)). Nhà Tư Vấn có trách nhiệm thu xếp phương tiện đi lại, chỗ ăn ở cho nhân sự của mình trong suốt quá trình thực hiện Công Việc theo Hợp Đồng này, trừ trường hợp có thỏa thuận khác với Bên Giao Thầu. 10.5. Để tránh hiểu nhầm, Các Bên thống nhất rằng trong trường hợp nhân sự của Nhà Tư Vấn (theo danh sách chuyên gia/nhân sự tham gia thực hiện Công Việc Hợp Đồng) không đủ/không đảm bảo để cung cấp chất lượng Dịch Vụ Tư Vấn và yêu cầu của Bên Giao Thầu theo quy định Hợp Đồng, thì Nhà Tư Vấn bằng chi phí của mình phải có phương án bổ sung và/hoặc thay thế nhân sự để đảm bảo chất lượng Công Việc và không được quyền yêu cầu Bên Giao Thầu thanh toán bất kỳ khoản phát sinh liên quan nào. ĐIỀU 11. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN GIAO THẦU Ngoài những quyền và nghĩa vụ theo quy định tại các điều khoản khác của Hợp Đồng này và quy định của pháp luật có liên quan, Bên Giao Thầu có quyền và nghĩa vụ như sau: 11.1. Quyền của Bên Giao Thầu: a. Được quyền sở hữu và sử dụng Sản Phẩm Tư Vấn theo Hợp Đồng đã ký; b. Từ chối nghiệm thu Sản Phẩm Tư Vấn không đạt chất lượng theo yêu cầu và quy định tại Hợp Đồng này; c. Kiểm tra chất lượng Công Việc nhưng không làm cản trở hoạt động bình thường của Nhà Tư Vấn; d. Yêu cầu sửa đổi, bổ sung Sản Phẩm Tư Vấn không đảm bảo chất lượng theo thỏa thuận Hợp Đồng; e. Mọi Sản Phẩm Tư Vấn đã được bàn giao cho Bên Giao Thầu khi Bên Giao Thầu hoàn thành nghĩa vụ thanh toán tương ứng theo bất kỳ hạng mục hoặc giai đoạn sẽ đương nhiên thuộc quyền sở hữu của Bên Giao Thầu; f. Yêu cầu Nhà Tư Vấn thay đổi nhân sự không có đầy đủ chứng chỉ, bằng cấp, không đáp ứng được yêu cầu năng lực hoặc một số biểu hiện khác được chứng minh là không phù hợp với Công Việc, Nhà Tư Vấn phải có trách nhiệm thực hiện ngay những yêu cầu này theo quy định tại khoản 12.2 Điều 12 của Hợp Đồng. g. Cung cấp đầu mối chính/ đại diện được ủy quyền trong việc phối hợp thực hiện công việc và chịu trách nhiệm cung cấp thông tin, các xác nhận phát sinh/ yêu cầu thay đổi/ điều chỉnh theo quy định Hợp Đồng; h. Trong mọi trường hợp, Bên Giao Thầu (tùy vào quyết định của mình) khi xét thấy cần thiết vì các lý do hợp lý liên quan đến yêu cầu của Dự Án hoặc sự thuận tiện trong quá trình thực hiện Dự Án, có quyền tạm ngừng, hoặc dừng/ chấm dứt Hợp Đồng hoặc thay đổi Phạm vi công việc theo nội dung của Hợp Đồng bằng một thông báo cho Nhà Tư Vấn (cùng với các lý do, dẫn chứng hợp lý và thuận tiện cho Bên Giao Thầu) trước 07 (bảy) ngày kể từ ngày Bên Giao Thầu dự tính áp dụng. Trong trường hợp này: (i) Nhà Tư Vấn được thanh toán cho toàn bộ phần công việc đã hoàn thành hợp lệ cho đến thời điểm tạm ngừng, ngừng hoặc điều chỉnh; (ii) Việc Bên Giao Thầu thực hiện quyền này không bị coi là hành vi vi phạm Hợp Đồng; Trang 8/ 18
  11. 11.2. Nghĩa vụ của Bên Giao Thầu: a. Cung cấp kịp thời cho Nhà Tư Vấn thông tin về Dự Án và các tài liệu khác có liên quan đến Công Việc của Nhà Tư Vấn mà thuộc trách nhiệm cung cấp của Bên Giao Thầu theo quy định tại Hợp Đồng; b. Giải quyết kiến nghị của Nhà Tư Vấn theo thẩm quyền trong quá trình thực hiện Hợp Đồng đúng thời hạn do Các Bên thỏa thuận trong Hợp Đồng này (nếu có) hoặc trong thời hạn đã được Hai Bên thống nhất; c. Thanh toán đầy đủ cho Nhà Tư Vấn theo đúng tiến độ thanh toán đã thỏa thuận trong Hợp Đồng này; d. Hướng dẫn Nhà Tư Vấn về những nội dung liên quan đến Dự Án và tạo điều kiện để Nhà Tư Vấn được tiếp cận với công trình, thực địa; e. Cử nhân sự có năng lực phù hợp để làm việc với Nhà Tư Vấn; f. Tạo điều kiện cho Nhà Tư Vấn thực hiện Công Việc; g. Chịu trách nhiệm về tính chính xác và đầy đủ của các tài liệu do mình cung cấp; h. Trừ khi được quy định khác tại các trường hợp cụ thể trong Hợp Đồng này, hoặc Hai Bên có thỏa thuận riêng bằng văn bản/ email, Bên Giao Thầu có trách nhiệm xem xét và phản hồi bằng văn bản/email đối với các hồ sơ, tài liệu, yêu cầu hoặc kiến nghị hợp lệ mà Nhà Tư Vấn gửi trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ tài liệu liên quan. ĐIỀU 12. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NHÀ TƯ VẤN Ngoài các quyền và nghĩa vụ đã được quy định tại các điều khoản khác của Hợp Đồng và quy định pháp luật có liên quan, Nhà Tư Vấn có các quyền và nghĩa vụ sau: 12.1. Quyền của Nhà Tư Vấn: a. Yêu cầu Bên Giao Thầu cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến Dự Án mà thuộc phạm vi cung cấp của Bên Giao Thầu theo quy định Hợp Đồng; b. Được đề xuất các thay đổi vì lợi ích của Bên Giao Thầu hoặc khi phát hiện các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng của Sản Phẩm Tư Vấn; c. Từ chối thực hiện công việc không hợp lý ngoài Phạm Vi Công Việc và những yêu cầu trái pháp luật của Bên Giao Thầu; d. Được quyền yêu cầu Bên Giao Thầu thanh toán đúng hạn, yêu cầu thanh toán các khoản lãi do chậm thanh toán và các khoản phạt vi phạm, bồi thường khác theo quy định Hợp Đồng (nếu có). 12.2. Nghĩa vụ của Nhà Tư Vấn: a. Phải đảm bảo các kỹ năng, sự cẩn trọng và sự tận tụy hợp lý được trông đợi từ một nhà tư vấn có kinh nghiệm trong việc cung cấp các dịch vụ như vậy cho các dự án có quy mô, tính chất và độ phức tạp tương tự trong suốt quá trình thực hiện Công Việc và Hợp Đồng; b. Bảo quản và giao lại cho Bên Giao Thầu những tài liệu làm việc do Bên Giao Thầu cung cấp theo Hợp Đồng sau khi hoàn thành Công Việc; c. Thông báo ngay bằng văn bản cho Bên Giao Thầu về những thông tin, tài liệu không đầy đủ, không đảm bảo chất lượng để hoàn thành Công Việc; d. Nhà Tư Vấn phải thu thập các thông tin liên quan đến các vấn đề có thể ảnh hưởng đến tiến độ, giá trị Hợp Đồng hoặc trách nhiệm của Nhà Tư Vấn theo Hợp Đồng, hoặc các rủi ro có thể phát sinh cho Nhà Tư Vấn trong việc thực hiện Công Việc được quy định trong Hợp Đồng; e. Phải đảm bảo chất lượng và nội dung Sản Phẩm Tư Vấn theo quy định tại Hợp Đồng. Mọi sai sót do lỗi của Nhà Tư Vấn ảnh hưởng đến chất lượng Công Việc thì Nhà Tư Vấn hoàn toàn chịu trách nhiệm theo quy định pháp luật. Trang 9/ 18
  12. f. Nhà Tư Vấn chịu trách nhiệm báo cáo, giải trình các vấn đề liên quan tới Công Việc với Bên Giao Thầu và/hoặc các cơ quan có thẩm quyền trong suốt quá trình thực hiện Hợp Đồng; g. Thực hiện Công Việc phù hợp với yêu cầu của Bên Giao Thầu và phải tuân thủ các Luật, Nghị Định, Thông Tư và các quy định hiện hành của nhà nước quy định trong Hợp Đồng; Để làm rõ, Nhà Tư Vấn chịu trách nhiệm thực hiện đầy đủ theo quy định tại Điều 3 [Phạm vi Công Việc] của Hợp Đồng và phải bảo đảm chất lượng và nội dung Sản Phẩm Tư Vấn theo Phạm vi Công Việc theo quy định của Hợp Đồng. Mọi sai sót khi lập Hồ sơ do lỗi của Nhà Tư Vấn làm ảnh hưởng đến chất lượng Công Việc, Công Trình thì Nhà Tư Vấn hoàn toàn chịu trách nhiệm theo quy định pháp luật. h. Cử đại diện có đủ thẩm quyền, năng lực để giải quyết các công việc còn vướng mắc tại bất kỳ thời điểm theo yêu cầu của Bên Giao Thầu cho tới ngày hoàn thành các Công Việc theo Hợp Đồng này; i. Thông báo ngay bằng văn bản cho Bên Giao Thầu về những thông tin, tài liệu cần thiết để hoàn thành công việc. j. Giữ bí mật thông tin liên quan đến dịch vụ tư vấn theo quy định Hợp Đồng và pháp luật có liên quan; k. Nhà Tư Vấn có trách nhiệm trình bày và bảo vệ các quan điểm về các nội dung của Phạm Vi Công Việc (đã được các Bên thống nhất) trong các buổi họp do Bên Giao Thầu tổ chức; l. Cung cấp các tài liệu/hồ sơ phục vụ các cuộc họp, báo cáo và kịp thời sửa chữa các sai sót trong Sản Phẩm Tư Vấn (nếu có). m. Tất cả Sản Phẩm Tư Vấn khi bàn giao cho Bên Giao Thầu phải phù hợp với Hợp Đồng, đủ cơ sở pháp lý theo quy định pháp luật hiện hành và được Bên Giao Thầu nghiệm thu. Tuy nhiên sự phê duyệt của Bên Giao Thầu về Sản phẩm Tư vấn không là cơ sở làm giảm trách nhiệm của Nhà Tư Vấn về tất cả Công Việc của mình; n. Tuân thủ sự chỉ đạo và hướng dẫn của Bên Giao Thầu trong suốt quá trình thực hiện Hợp Đồng, ngoại trừ những hướng dẫn hoặc yêu cầu trái với luật pháp hoặc không thể thực hiện được hoặc mâu thuẫn với các điều khoản khác của Hợp Đồng đã được ký kết; o. Thu thập và đưa ra các thông tin liên quan đến toàn bộ các vấn đề có thể ảnh hưởng đến tiến độ, giá trị Hợp Đồng hoặc trách nhiệm của Nhà Tư Vấn theo Hợp Đồng, hoặc các rủi ro có thể phát sinh cho Nhà Tư Vấn trong việc thực hiện các Công việc theo quy định tại Hợp Đồng này trong phạm vi kiến thức và kinh nghiệm của Nhà Tư Vấn; p. Không được chuyển nhượng/chuyển giao một phần hoặc toàn bộ quyền, lợi ích, nghĩa vụ của Nhà Tư Vấn theo Hợp Đồng này cho bên thứ ba mà không được Bên Giao Thầu đồng ý trực tiếp bằng văn bản. Trường hợp Bên Giao Thầu đồng ý cho phép chuyển nhượng/chuyển giao thì cũng không giải phóng Nhà Tư Vấn khỏi trách nhiệm và nghĩa vụ theo Hợp Đồng. q. Nhà Tư Vấn phải chịu và duy trì nghĩa vụ pháp lý theo Hợp Đồng cho tất cả các Công Việc giao cho Tư vấn phụ và phải chịu trách nhiệm về các hành động hoặc lỗi của bất cứ Tư vấn phụ nào, đại diện hoặc nhân viên của họ, như thể đó là hành động hoặc lỗi của Nhà Tư Vấn. Nhà Tư Vấn phải sửa chữa bất cứ hư hỏng hay mất mát nào gây ra cho Bên Giao Thầu vì lý do vi phạm Hợp Đồng trong phần việc của bất cứ nhà tư vấn phụ nào của Nhà Tư Vấn, và phải bồi thường Bên Giao Thầu đối với bất cứ hư hỏng, trách nhiệm, khiếu nại hoặc mất mát xuất phát từ đó. r. Bất kể các điều khoản quy định trong Hợp Đồng, không có điều khoản nào thể hiện hoặc quy kết trách nhiệm của Bên Giao Thầu về nhân sự của Nhà Tư Vấn và của tư vấn phụ của Nhà Tư Vấn. Nhà Tư Vấn phải chịu trách nhiệm thanh toán tất cả các khoản thuế thuê lao động và các khoản đóng góp theo luật quy định hoặc được yêu cầu thanh toán cho nhân viên của Nhà Tư Vấn và các Tư vấn phụ của Nhà Tư Vấn, bao gồm nhưng không giới hạn các khoản thuế và các khoản Trang 10/ 18
  13. tiền liên quan đến thuế thu nhập, các khoản bồi thường cho người lao động, phương tiện làm việc cho nhân sự và người lao động, bảo hiểm thất nghiệp, các khoản phúc lợi, lương hưu, trợ cấp và bảo hiểm thương tật. s. Báo cáo, giải trình toàn bộ nội dung Công Việc/ giai đoạn công việc định kỳ mỗi tuần một lần hoặc ngay khi có yêu cầu báo cáo, giải trình từ Bên Giao Thầu. t. Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật liên quan và Hợp Đồng này cùng các thỏa thuận khác mà Nhà Tư Vấn và Bên Giao Thầu đã ký kết cho Dự án này. u. Trừ khi được quy định khác đi tại Hợp Đồng này, Nhà Tư Vấn phải phúc đáp bằng văn bản/email các yêu cầu hoặc đề nghị của Bên Giao Thầu trong vòng 02 (hai) ngày làm việc kể từ khi nhận được yêu cầu hoặc đề nghị đó. ĐIỀU 13. PHẠT VI PHẠM NGHĨA VỤ HỢP ĐỒNG ĐỐI VỚI BÊN GIAO THẦU - Nếu Bên Giao Thầu chậm thanh toán quá 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày đến hạn thanh toán cuối cùng theo quy định Hợp Đồng, Bên Giao Thầu sẽ chịu đền bù chi phí chậm thanh toán theo lãi suất quá hạn của khoản vay ngắn hạn (6 tháng) của ngân hàng Vietcombank chi nhánh TP. Hồ Chí Minh (tại thời điểm chậm thanh toán) tính trên Giá trị thanh toán chậm và thời gian chậm thanh toán. - Tổng số tiền đền bù vi phạm tại Khoản 10.2 này không được vượt quá 12% (mười hai phần trăm) Giá trị Hợp Đồng. ĐIỀU 14. PHẠT VI PHẠM NGHĨA VỤ HỢP ĐỒNG ĐỐI VỚI NHÀ TƯ VẤN Các trường hợp phạt vi phạm Hợp Đồng đối với Nhà Tư Vấn: (i) Trường hợp Nhà Tư Vấn thực hiện Công Việc chậm so với tiến độ thực hiện theo Hợp Đồng này ở bất cứ giai đoạn nào thì Nhà Tư Vấn phải chịu phạt 0,1% (không phẩy một phần trăm) tính trên Giá trị Hợp Đồng cho mỗi ngày chậm tiến độ. (ii) Phạt vi phạm chất lượng: Vi phạm chất lượng bao gồm nhưng không giới hạn vi phạm các yêu cầu về vật tư theo quy định tại Hợp Đồng này, các yêu cầu về kỹ thuật khác của Bên Giao Thầu và yêu cầu về chất lượng theo quy định pháp luật trong quá trình thực hiện Hợp Đồng. Tại bất kỳ thời điểm nào, khi bị phát hiện hành vi vi phạm chất lượng, Nhà Tư Vấn sẽ phải chịu phạt ở mức 100% (một trăm phần trăm) giá trị vi phạm. (iii) Trường hợp Nhà Tư Vấn thực hiện Công Việc chậm trễ vượt quá 05 (năm) ngày liên tục hoặc cộng dồn tại bất kỳ mốc tiến độ chi tiết nào so với Thời hạn hoàn thành được quy định tại Điều 3 Hợp Đồng thì Bên Giao Thầu có quyền lựa chọn một trong các phương án sau: - Yêu cầu bên thứ ba khác thực hiện Công Việc, toàn bộ chi phí phát sinh, chênh lệch cao hơn, chi phí quản lý, chi phí thiệt hại khác sẽ do Nhà Tư Vấn gánh chịu và giá trị này sẽ được khấu trừ vào Giá Trị Hợp Đồng của Nhà Tư Vấn. - Đơn phương chấm dứt Hợp Đồng với Nhà Tư Vấn và Nhà Tư Vấn chịu phạt vi phạm Hợp Đồng là 12% Giá trị Hợp Đồng (sau khi đã khấu trừ các khoản phạt vi phạm đã áp dụng trước đó nếu có). ĐIỀU 15. BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI 15.1. Bồi thường thiệt hại không phải làm biện pháp miễn trừ cho Các Bên khỏi nghĩa vụ chịu phạt vi phạm Hợp Đồng. Có nghĩa, tất cả các vi phạm của Các Bên tại Hợp Đồng này sẽ đều bị áp dụng cả hình thức phạt vi phạm và hình thức bồi thường thiệt hại. Trang 11/ 18
  14. 15.2. Mức bồi thường thiệt hại được xác định trên cơ sở thiệt hại thực tế và theo quy định của pháp luật hiện hành. ĐIỀU 16. CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG 8.1. Hợp Đồng chấm dứt hiệu lực trong các trường hợp sau đây: a. Các Bên đã hoàn thành toàn bộ nghĩa vụ theo Hợp Đồng; b. Hợp Đồng chấm dứt trước hạn theo thỏa thuận của các Bên; c. Một Bên có quyền đơn phương chấm dứt Hợp Đồng do các hành vi vi phạm của Bên còn lại thuộc các trường hợp Đơn Phương Chấm Dứt Hợp Đồng được quy định tại Điều 14 Hợp Đồng này (nếu có); d. Chấm dứt theo khoản 21.1 Điều 21 Hợp Đồng này. 8.2. Khi Hợp Đồng chấm dứt và Bên Giao Thầu không có thông báo nào khác, Nhà Tư Vấn vẫn phải tuân thủ các quy định tại Hợp Đồng này về bảo mật thông tin, tài liệu; và các nghĩa vụ khác được quy định là vẫn có hiệu lực kể cả khi Hợp Đồng đã chấm dứt. Trong trường hợp Hợp Đồng bị chấm dứt theo quy định tại điểm c, d khoản 8.1 Điều này, Các Bên có trách nhiệm quyết toán phần (i) giá trị công việc đã thực hiện và (ii) giá trị nghiệm thu đến hạn còn phải thanh toán tương ứng với giá trị công việc Nhà Tư Vấn đã thi công và được nghiệm thu (“Quyết Toán Hợp Đồng”). Bên Giao Thầu có nghĩa vụ thanh toán phần giá trị Quyết toán còn lại trong vòng 21 (hai mươi mốt) ngày kể từ ngày (i) Các Bên đã hoàn thành các thủ tục nghiệm thu, quyết toán Hợp Đồng và (ii) Bên Giao Thầu đã nhận đủ Hồ sơ quyết toán hợp lệ của Nhà Tư Vấn. ĐIỀU 17. GIÁM SÁT TÁC GIẢ: Không áp dụng ĐIỀU 18. BẢO MẬT THÔNG TIN 18.1. Nhà Tư Vấn và toàn bộ nhân viên của Nhà Tư Vấn cam kết bảo mật, không sao chép, mô phỏng các tài liệu, hình ảnh, thông tin mà Bên Giao Thầu đã cung cấp, Nhà Tư Vấn bàn giao cho Bên Giao Thầu hoặc Nhà Tư Vấn thu thập được trong quá trình thực hiện Công việc theo Hợp Đồng này (“Thông Tin Mật”). Nhà Tư Vấn chỉ sử dụng các Thông Tin Mật chỉ cho mục đích thực hiện Hợp Đồng này. Sau khi hoàn thành Công việc, Nhà Tư Vấn có trách nhiệm hoàn trả hoặc tiêu hủy toàn bộ Thông Tin Mật mà Bên Giao Thầu đã cung cấp, kể cả bản photo, file mềm theo yêu cầu của Bên Giao Thầu. Trường hợp vi phạm, Nhà Tư Vấn phải bồi thường mọi thiệt hại phát sinh cho Bên Giao Thầu; 18.2. Trường hợp Nhà Tư Vấn và Nhân sự của Nhà Tư Vấn vi phạm quy định điều khoản này, Nhà Tư Vấn chịu trách nhiệm bồi thường toàn bộ thiệt hại thực tế phát sinh (nếu có) cho Bên Giao Thầu. ĐIỀU 19. BẢN QUYỀN VÀ QUYỀN SỬ DỤNG TÀI LIỆU 19.1. Nhà Tư Vấn sẽ giữ bản quyền tất cả tài liệu báo cáo và các tài liệu khác được thực hiện bởi các Nhân Sự của Nhà Tư Vấn. Bên Giao Thầu được toàn quyền sử dụng các tài liệu này, sao chụp để phục vụ công việc mà không cần phải xin phép Nhà Tư Vấn. 19.2. Nhà Tư Vấn phải cam kết rằng các tài liệu báo cáo và các tài liệu khác do Nhà Tư Vấn lập và cung cấp cho Bên Giao Thầu không vi phạm bản quyền hoặc quyền sở hữu trí tuệ của bất cứ cá nhân và/ hoặc bên thứ ba nào. Trang 12/ 18
  15. 19.3. Bên Giao Thầu sẽ không chịu trách nhiệm hoặc hậu quả từ việc khiếu nại rằng bất cứ tài liệu báo cáo hoặc các tài liệu khác theo Hợp Đồng này đã vi phạm bản quyền hay quyền sở hữu trí tuệ của một cá nhân hay bên thứ ba nào khác. ĐIỀU 20. ĐIỀU KHOẢN CHỐNG HỐI LỘ 20.1. Trong suốt quá trình thực hiện Hợp Đồng, Nhà Tư Vấn/nhân viên của Nhà Tư Vấn cam kết phải tuân thủ theo pháp luật, các quy tắc, quy định và các chỉ thị của bất kỳ cơ quan nhà nước, cam kết không nhận cũng không chi trả, biếu hay hứa hẹn thực hiện chi tiền, quà tặng/chiết khấu/hoa hồng riêng hay bất kỳ vật có giá trị nào trực tiếp hay gián tiếp cho bất kỳ nhân viên hay nhóm nhân viên nào của Bên Giao Thầu và/hoặc thông đồng với nhân viên của Bên Giao Thầu làm cho nhân viên của Bên Giao Thầu không thực hiện, thực hiện không đầy đủ hay sai trái theo phạm vi công việc, chức năng chuyên môn mà Bên Giao Thầu đã phân công. Đồng thời Nhà Tư Vấn/nhân viên của Nhà Tư Vấn cam kết sẽ thông báo ngay lập tức cho người có thẩm quyền của Bên Giao Thầu mọi hành vi và/hoặc biểu hiện của nhân viên của Bên Giao Thầu liên quan đến việc đòi hỏi, yêu cầu chi tiền hay bất kỳ vật có giá trị nào trực tiếp hay gián tiếp đối với Nhà Tư Vấn và/hoặc nhân viên của Nhà Tư Vấn trong quá trình đàm phán, ký kết và thực hiện Hợp Đồng này. 20.2. Bất kỳ khoản chiết khấu, giảm giá, hoa hồng (nếu có) của Nhà Tư Vấn dành cho Bên Giao Thầu sẽ được chuyển hoặc cấn trừ vào nghĩa vụ thanh toán của Bên Giao Thầu theo Hợp Đồng này. 20.3. Trong trường hợp Nhà Tư Vấn/nhân viên của Nhà Tư Vấn có hành vi vi phạm quy định nêu trên, Nhà Tư Vấn phải bồi thường cho Bên Giao Thầu số tiền bằng 15% (mười lăm phần trăm) Tổng Giá Trị Hợp Đồng, đồng thời Bên Giao Thầu có quyền không thanh toán các khoản thanh toán đến hạn cho khối lượng Công Việc mà Nhà Tư Vấn đã thực hiện theo Hợp Đồng này và có quyền đơn phương chấm dứt Hợp Đồng này. Bên Giao Thầu được miễn trừ mọi trách nhiệm liên quan đến hành vi vi phạm Khoản 20.1 Điều này của Nhà Tư Vấn/nhân viên của Nhà Tư Vấn. ĐIỀU 21. SỰ KIỆN BẤT KHẢ KHÁNG 21.1. Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra mang tính khách quan không thể lường trước được, nằm ngoài tầm kiểm soát của Các Bên và ngăn cản Các Bên thực hiện nghĩa vụ theo Hợp Đồng mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép, bao gồm nhưng không giới hạn: chiến tranh, thiên tai, bạo động, hỏa hoạn, dịch bệnh, tình trạng khẩn cấp hoặc các sự kiện khác theo lệnh cấm hoặc quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà không do hành vi vi phạm pháp luật, vi phạm bất kỳ thỏa thuận nào của một Bên với bên thứ ba (gọi chung là “Sự Kiện Bất Khả Kháng”). Sự thiếu hụt về tài chính, lâm vào tình trạng mất khả năng thanh toán, tạm ngừng/ngừng kinh doanh, giải thể hay phá sản doanh nghiệp không được coi là Sự Kiện Bất Khả Kháng. 21.2. Khi xảy ra Sự Kiện Bất Khả Kháng, Bên bị ảnh hưởng phải có nghĩa vụ: a. Tiến hành các biện pháp ngăn ngừa hợp lý và các biện pháp cần thiết để hạn chế tối đa các ảnh hưởng do Sự Kiện Bất Khả Kháng gây ra; và b. Thông báo bằng văn bản cho Bên còn lại trong vòng 07 (bảy) ngày sau khi Bên đó biết được tình trạng về sự việc hoặc trường hợp gây nên tình trạng bất khả kháng và phải nêu rõ các nghĩa vụ, công việc đã và/hoặc sẽ bị cản trở do Sự Kiện Bất Khả Kháng. 21.3. Sau khi đã thông báo, Bên bị ảnh hưởng bởi Sự Kiện Bất Khả Kháng sẽ được tạm ngừng thực hiện đối với các nghĩa vụ bị ảnh hưởng bởi Sự Kiện Bất Khả Kháng trong thời gian diễn ra Sự Kiện Bất Khả Kháng. Thời gian thực hiện nghĩa vụ bị ảnh hưởng bởi Sự Kiện Bất Khả Kháng Trang 13/ 18
  16. sẽ được kéo dài bằng thời gian diễn ra Sự Kiện Bất Khả Kháng và Bên bị ảnh hưởng bởi Sự Kiện Bất Khả Kháng có nghĩa vụ cung cấp tài liệu chứng minh việc bị ảnh hưởng bởi Sự Kiện Bất Khả Kháng. 21.4. Trong trường hợp Sự Kiện Bất Khả Kháng kéo dài quá 45 (bốn mươi lăm) ngày kể từ ngày diễn ra sự kiện bất khả kháng và có thông báo, một Bên sẽ có quyền chấm dứt Hợp Đồng này sau khi đã thông báo cho Bên kia biết trước bằng văn bản ít nhất 07 (bảy) ngày. Trong trường hợp này, Các Bên đồng ý miễn trừ trách nhiệm cho nhau đối với các nghĩa vụ bị ảnh hưởng bởi Sự Kiện Bất Khả Kháng quy định tại các điều khoản thuộc Điều này. Theo đó, không Bên nào phải chịu phạt và/hoặc bồi thường thiệt hại do chấm dứt Hợp Đồng sau khi đã tuân thủ đúng và đầy đủ các quy định về Sự Kiện Bất khả Kháng được quy định tại Điều này. Tuy nhiên, Các Bên sẽ xác định khối lượng và thanh toán cho nhau phần Dịch Vụ đã hoàn thành tính đến ngày chấm dứt Hợp Đồng dưới hình thức bằng văn bản và có đầy đủ chữ ký của đại diện có thẩm quyền của Các Bên. ĐIỀU 22. THÔNG BÁO Mọi thông báo, yêu cầu, khiếu nại hoặc thư từ giao dịch mà một Bên gửi cho Bên còn lại theo Hợp đồng này phải được gửi đến thư điện tử của người đại diện được chỉ định/ thông báo tại email thông báo phát hành Hợp Đồng, hoặc được lập thành văn bản và gửi đến Bên còn lại như địa chỉ liên hệ đã nêu ở phần đầu Hợp đồng. Mỗi Bên phải thông báo ngay cho Bên còn lại sự thay đổi địa chỉ (nếu có) để được loại trừ lỗi trong trường hợp không nhận được thông báo. ĐIỀU 23. ĐẦU MỐI TIẾP NHẬN THÔNG TIN Đầu mối tiếp nhận thông tin của Các Bên là Đại diện theo pháp luật hoặc Đại diện được ủy quyền hợp pháp của Các Bên tại từng thời điểm. ĐIỀU 24. GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP 24.1. Giải quyết tranh chấp thông qua thương lượng, đàm phán a. Mọi tranh chấp phát sinh từ hoặc liên quan tới Hợp Đồng này trước tiên sẽ được giải quyết thông qua thương lượng giữa Các Bên trên tinh thần thiện chí. Trong trường hợp Các Bên không thể giải quyết tranh chấp thông qua thương lượng trong vòng 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày phát sinh tranh chấp, hoặc một thời hạn khác theo thỏa thuận giữa Các Bên, thì tranh chấp sẽ được giải quyết theo Khoản 24.2 Điều này; b. Nếu có bất cứ tranh chấp nào phát sinh giữa các Bên, Bên Giao Thầu và Nhà Tư Vấn trong thời gian chờ giải quyết tranh chấp vẫn phải tiếp tục thực hiện và hoàn thiện các công việc theo tinh thần Hợp Đồng. 24.2. Giải quyết tranh chấp thông qua tòa án: a. Trong trường hợp tranh chấp không thể giải quyết thông qua thương lượng như quy định tại khoản 24.1 Điều này, thì một trong các bên có quyền yêu cầu Tòa án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật. Quyết định có hiệu lực của Tòa án là quyết định cuối cùng và có tính chất bắt buộc thi hành đối với các Bên b. Hợp Đồng bị vô hiệu, chấm dứt không ảnh hướng đến hiệu lực của các điều khoản về giải quyết tranh chấp. ĐIỀU 25. ĐIỀU KHOẢN CHUNG Trang 14/ 18
  17. 25.1. Các Bên cam kết rằng (i) Các Bên có đầy đủ năng lực pháp lý, tài chính, thẩm quyền theo quy định của pháp luật Việt Nam để ký kết, thực hiện quyền và tuân thủ các nghĩa vụ trong Hợp Đồng này mà không vi phạm bất kỳ quy định nào của pháp luật hiện hành; (ii) thực hiện đúng những điều khoản đã thoả thuận trong Hợp Đồng này. 25.2. Hợp Đồng sẽ có hiệu lực từ ngày ký (“Ngày Hiệu Lực”) được ghi nhận ở phần đầu của Hợp Đồng. Sau khi Các Bên đã hoàn thành đầy đủ các nghĩa vụ được quy định tại Hợp Đồng thì Hợp Đồng mặc nhiên được thanh lý. 25.3. Luật và ngôn ngữ: Hợp Đồng chịu điều chỉnh theo quy định pháp luật hiện hành của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam. Ngôn ngữ Hợp Đồng là Tiếng Việt. 25.4. Mọi sửa đổi, bổ sung Hợp Đồng này phải được lập thành văn bản được ký bởi đại diện có thẩm quyền của Các Bên. Các phụ lục, thỏa thuận giữa Các Bên liên quan đến Hợp Đồng là một phần không thể tách rời của Hợp Đồng này và có giá trị pháp lý và hiệu lực ràng buộc đối với Các Bên. 25.5. Nếu có điều khoản hoặc quy định nào trong Hợp Đồng bị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xác định là vô hiệu hoặc không có giá trị pháp lý hoặc không có hiệu lực áp dụng thì cũng không ảnh hưởng đến hiệu lực của các điều khoản và/hoặc nội dung còn lại, Các Bên sẽ thỏa thuận để sửa đổi điều khoản hoặc quy định đó cho phù hợp với ý chí Các Bên và quy định pháp luật trong thời gian sớm nhất. Các Bên sẽ tiếp tục và không làm gián đoạn việc thực hiện các điều khoản, quy định khác vẫn đang có giá trị của Hợp Đồng. 25.6. Việc bất kỳ Bên nào không yêu cầu Bên kia thực hiện một nghĩa vụ tại một thời điểm không được xem là tiếp tục miễn cho Bên kia khỏi thực hiện nghĩa vụ đó về sau. Việc bất kỳ Bên nào chấp nhận bất kỳ khoản thanh toán nào cũng không được xem là Bên đó sẽ từ bỏ quyền tiến hành các biện pháp xử lý theo quy định tại Hợp Đồng đối với bất kỳ vi phạm nào của Bên kia. 25.7. Hợp Đồng này được làm thành 05 (năm) bản gốc có giá trị pháp lý như nhau Bên Giao Thầu giữ 03 (ba) bản và Nhà Tư Vấn giữ 02 (hai) bản. ĐẠI DIỆN BÊN GIAO THẦU ĐẠI DIỆN NHÀ TƯ VẤN PHỤ LỤC HỢP ĐỒNG ĐÍNH KÈM PHỤ LỤC: BẢNG GIÁ HỢP ĐỒNG; - BẢNG GIÁ TRỊ HỢP ĐỒNG; - BẢNG KHỐI LƯỢNG. Trang 15/ 18
  18. BẢNG GIÁ TRỊ HỢP ĐỒNG THÀNH STT NỘI DUNG ĐVT SL ĐƠN GIÁ GHI CHÚ TIỀN Điều chỉnh cục bộ quy hoạch 15.000.000 15.000.000 chi tiết 1/500 Khu dân cư Trọn 1 01 ................ (Phần chung cư gói NOXH) TỔNG 15.000.000 Giá trị Hợp Đồng (chưa bao gồm thuế GTGT): 15.000.000 VND (Bằng chữ: Mười lăm triệu đồng). ĐẠI DIỆN BÊN GIAO THẦU ĐẠI DIỆN NHÀ TƯ VẤN Trang 16/ 18
  19. BẢNG KHỐI LƯỢNG STT NỘI DUNG ĐVT SL GHI CHÚ Điều chỉnh cục bộ quy hoạch chi tiết 1/500 Trọn 1 Khu dân cư ................ (Phần chung cư 01 gói NOXH) Trang 17/ 18