Hợp đồng thi công xây dựng - Cung cấp, thi công cọc khoan nhồi – cọc thử, cọc đại trà
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Hợp đồng thi công xây dựng - Cung cấp, thi công cọc khoan nhồi – cọc thử, cọc đại trà", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
hop_dong_thi_cong_xay_dung_cung_cap_thi_cong_coc_khoan_nhoi.doc
Nội dung text: Hợp đồng thi công xây dựng - Cung cấp, thi công cọc khoan nhồi – cọc thử, cọc đại trà
- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập -Tự do - Hạnh phúc ---------- Địa điểm, ngày tháng năm HỢP ĐỒNG THI CÔNG XÂY DỰNG Số: .../.../HĐTC/... Hạng mục: Cung cấp, thi công cọc khoan nhồi – cọc thử, cọc đại trà Tên dự án : Chung cư Nhà ở xã hội ... Địa điểm : Giữa [TÊN GIAO DỊCH CỦA CHỦ ĐẦU TƯ] Và [TÊN GIAO DỊCH CỦA NHÀ THẦU] 1
- CĂN CỨ KÝ KẾT HỢP ĐỒNG Luật Dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015 của Quốc Hội nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam; Luật Xây dựng hiện hành của Quốc Hội nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam và các văn bản hướng dẫn thi hành; Căn cứ các TCVN, quy định, Tiêu chuẩn, Quy chuẩn Xây dựng hiện hành; Căn cứ nhu cầu, năng lực thực hiện của hai bên và các văn bản pháp luật khác có liên quan. 2
- PHẦN I - ĐIỀU KIỆN CHUNG CỦA HỢP ĐỒNG Hôm nay, ngày tháng năm , Chúng tôi gồm có: Bên A: CÔNG TY ... • Địa chỉ : • Điện thoại : • Mã số thuế : • Đại diện : Chức vụ: (Căn cứ Giấy ủy quyền số ngày / / ) Bên B: CÔNG TY ... • Địa chỉ : • Điện Thoại : • Tài khoản : • Mở tại : • Mã số thuế : • Đại diện : Chức vụ: Bên A và Bên B được gọi riêng là “Bên” và gọi chung là “Các Bên” Hai Bên thỏa thuận ký kết Hợp đồng thi công xây dựng (Sau đây gọi là “Hợp đồng”) với các nội dung sau: 3
- ĐIỀU KIỆN CHUNG MỤC LỤC Điều 1: Định nghĩa và diễn giải Điều 2: Hồ sơ Hợp đồng và thứ tự ưu tiên Điều 3: Luật và ngôn ngữ sử dụng Điều 4: Chứng thư Bảo lãnh Điều 5: Nội dung và khối lượng công việc Điều 6: Yêu cầu về chất lượng công việc Điều 7: Thời gian và tiến độ thực hiện Hợp đồng Điều 8: Giá Hợp đồng, tạm ứng và thanh toán Điều 9: Điều chỉnh giá Hợp đồng Điều 10: Quyền và nghĩa vụ chung của Bên A Điều 11: Quyền và nghĩa vụ chung của Bên B Điều 12: Quyền và nghĩa vụ chung của Nhà thầu tư vấn (nếu có) Điều 13: An toàn lao động, bảo vệ môi trường và phòng chống cháy nổ Điếu 14: Điện nước và an ninh công trường Điều 15: Tạm ngừng và chấm dứt Hợp đồng bởi Bên A Điều 16: Tạm ngừng và chấm dứt Hợp đồng bởi Bên B Điều 17: Bảo hiểm và bảo hành Điều 18: Sự cố công trình, Rủi ro và Bất khả kháng Điều 19: Phạt vi phạm Hợp đồng Điều 20: Xử lý tranh chấp Điều 21: Quyết toán và thanh lý Hợp đồng Điều 22: Bảo mật thông tin và sở hữu trí tuệ Điều 23: Cách thức liên hệ Điều 24: Điều khoản chung Các phụ lục đính kèm Hợp đồng: - Phụ Lục 01: Bảng danh mục khối lượng công việc và giá trị hợp đồng; - Phụ Lục 02: Điều khoản tham chiếu và điều kiện kỹ thuật; - Phụ Lục 03: Bảng tiến độ thực hiện Hợp đồng; - Phụ Lục 04: Danh sách nhân sự chủ chốt thực hiện Hợp đồng; - Phụ Lục 05: Danh mục thiết bị thi công; - Phụ Lục 06: Danh sách các nhà thầu phụ (nếu có); - Phụ Lục 07: Biện pháp thi công chi tiết. - Phụ Lục 08: Yêu cầu về An toàn sức khỏe, môi trường đối với nhà thầu và quy định xử lý vi phạm; - Phụ Lục 09: Các biểu mẫu; 4
- ĐIỀU 1. ĐỊNH NGHĨA VÀ DIỄN GIẢI Các từ và cụm từ trong Hợp đồng này được hiểu theo các định nghĩa và diễn giải sau đây: 1.1. Bên A như đã nói trong phần các bên tham gia Hợp đồng hoặc những chủ thể có quyền kế thừa hợp pháp các quyền và nghĩa vụ của Bên A phát sinh từ Hợp đồng. 1.2. Bên B như đã nói trong phần các bên tham gia Hợp đồng hoặc những chủ thể có quyền kế thừa hợp pháp các quyền và nghĩa vụ của Bên B phát sinh từ Hợp đồng này. 1.3. Nhà tư vấn là tổ chức, cá nhân do Bên A ký Hợp đồng thuê để thực hiện một hoặc một số công việc chuyên môn liên quan đến việc quản lý thực hiện Hợp đồng (Nhà tư vấn có thể là tư vấn quản lý dự án hoặc tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình). 1.4. Đại diện Bên A là người được Bên A nêu ra trong Hợp đồng hoặc được ủy quyền và thay mặt cho Bên A điều hành công việc hoặc những chủ thể có quyền kế thừa hợp pháp các quyền và nghĩa vụ của Bên A phát sinh từ Hợp đồng này. 1.5. Ban quản lý dự án do Chủ đầu tư thành lập để thực hiện chức năng quản lý dự án trong quá trình triển khai. 1.6. Đại diện Bên B là người được Bên B nêu ra trong Hợp đồng hoặc được Bên B chỉ định và thay mặt Bên B điều hành công việc hoặc những chủ thể có quyền kế thừa hợp pháp các quyền và nghĩa vụ của Bên B phát sinh từ Hợp đồng này. 1.7. Đại diện Nhà tư vấn là người được Nhà tư vấn nêu ra trong Hợp đồng hoặc được Nhà tư vấn chỉ định và thay mặt Nhà tư vấn thực hiện công việc. 1.8. Nhà Thầu Phụ là tổ chức hay cá nhân ký Hợp đồng với Bên B để trực tiếp thực hiện một phần công việc của Hợp đồng. 1.9. Hồ sơ mời thầu/hồ sơ yêu cầu của Bên A là toàn bộ tài liệu do Bên mời thầu lập dùng để mời thầu và phát hành. 1.10. Hồ sơ Chào giá của Bên B là toàn bộ tài liệu do Bên B lập theo yêu cầu của Hồ sơ mời thầu và được nộp cho Bên mời thầu nhằm tham dự các gói thầu, hạng mục được quy định trong Hợp đồng này. 1.11. Điều kiện kỹ thuật và điều khoản tham chiếu là các chỉ tiêu, tiêu chuẩn kỹ thuật được quy định cho Công trình và bất kỳ sửa đổi hoặc bổ sung cho các chỉ tiêu, tiêu chuẩn kỹ thuật đó. 1.12. Bản vẽ thiết kế hoặc bản vẽ là tất cả các bản vẽ, bảng tính toán và thông tin kỹ thuật của công trình do Chủ đầu tư cấp cho nhà thầu theo quy định của pháp luật hoặc do nhà thầu lập đã được chủ đầu tư chấp thuận. 1.13. Dự án là Khu dân cư và thương mại hỗn hợp ... tại .... 1.14. Công trình là “Chung cư Nhà ở xã hội (NOXH)” thuộc Dự án Khu dân cư và thương mại hỗn hợp ... 1.15. Hợp đồng là toàn bộ hồ sơ Hợp đồng, theo quy định tại Điều 2 [Hồ sơ Hợp đồng và thứ tự ưu tiên]. 1.16. Công việc là những công việc, hạng mục công việc do Bên A quy định trong Hồ sơ mời thầu/hồ sơ yêu cầu mà Bên B phải thực hiện theo quy định tại Điều 5 [Nội dung và khối lượng công việc]. 1.17. Ngày được hiểu là ngày dương lịch và tháng được hiểu là tháng dương lịch. 1.18. Ngày làm việc là ngày dương lịch, trừ ngày nghỉ hàng tuần, ngày lễ, Tết theo quy định của pháp luật 1.19. Sự cố công trình trình, rủi ro và bất khả kháng được định nghĩa tại Điều 18 [Sự cố công trình, rủi ro và bất khả kháng]. 1.20. Luật là toàn bộ hệ thống luật pháp của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và các 5
- văn bản hướng dẫn có liên quan trong thời gian thực hiện Hợp đồng. 1.21. Công trường là địa điểm Bên A giao cho Bên B để thực hiện Công việc cũng như bất kỳ địa điểm nào khác được quy định trong Hợp đồng. 1.22. Thay đổi là sự thay đổi (điều chỉnh tăng hoặc giảm) phạm vi công việc, chỉ dẫn kỹ thuật, bản vẽ thiết kế, giá Hợp đồng hoặc tiến độ thực hiện khi có sự chấp thuận bằng văn bản từ người có thẩm quyền của Bên A. ĐIỀU 2. HỒ SƠ HỢP ĐỒNG VÀ THỨ TỰ ƯU TIÊN 2.1 Hồ sơ gồm Điều Kiện Chung, Điều Kiện Cụ Thể và các tài liệu kèm theo Hợp đồng theo quy định tại Khoản 2.2 Thành phần Hợp đồng. 2.2 Thành phần Hợp đồng. Các tài liệu dưới đây sẽ được xem là tạo nên, được hiểu và là bộ phận cấu thành của Hợp đồng này: a) Thông báo trúng thầu của Bên A; b) Điều kiện cụ thể của Hợp đồng (ĐKCT); c) Điều kiện chung của Hợp đồng (ĐKC); d) Hồ sơ mời thầu/hồ sơ yêu cầu của Bên A; e) Hồ sơ bản vẽ thiết kế, Điều kiện kỹ thuật, Điều khoản tham chiếu; f) Hồ sơ dự thầu/hồ sơ đề xuất của Bên B; g) Các sửa đổi, bổ sung bằng văn bản; h) Biên bản đàm phán giá; Biên bản thương thảo, hoàn thiện Hợp đồng; i) Các phụ lục đính kèm Hợp đồng: - Phụ Lục 01: Bảng danh mục khối lượng công việc và giá trị hợp đồng; - Phụ Lục 02: Điều khoản tham chiếu và điều kiện kỹ thuật; - Phụ Lục 03: Bảng tiến độ thực hiện Hợp đồng; - Phụ Lục 04: Danh sách nhân sự chủ chốt thực hiện Hợp đồng; - Phụ Lục 05: Danh mục thiết bị thi công; - Phụ Lục 06: Danh sách các nhà thầu phụ (nếu có); - Phụ Lục 07: Biện pháp thi công chi tiết. - Phụ Lục 08: Yêu cầu về An toàn sức khỏe, môi trường đối với nhà thầu và quy định xử lý vi phạm; - Phụ Lục 09: Các biểu mẫu; - Các Phụ lục Hợp đồng khác (nếu có) 2.3 Các tài liệu khác có liên quan (nếu có). Các tài liệu nêu trên là một phần không tách rời của Hợp đồng. 2.4 Thứ tự ưu tiên Những tài liệu cấu thành Hợp đồng là quan hệ thống nhất giải thích tương hỗ cho nhau, nhưng nếu có điểm nào không rõ ràng hoặc không thống nhất thì các Bên có trách nhiệm trao đổi và thống nhất. Trường hợp, các Bên không thống nhất được thì thứ tự ưu tiên các tài liệu để xử lý vấn đề không thống nhất được xác định theo thứ tự tại Khoản 2.2 [Thành phần Hợp đồng]. 6
- ĐIỀU 3. LUẬT VÀ NGÔN NGỮ SỬ DỤNG 3.1 Hợp đồng này chịu sự điều chỉnh của hệ thống pháp luật nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam. 3.2 Hợp đồng này được thể hiện bằng tiếng Việt. ĐIỀU 4. CHỨNG THƯ BẢO LÃNH 4.1 Bảo lãnh tiền tạm ứng - Bảo lãnh tiền tạm ứng là việc Bên B thực hiện biện pháp bảo lãnh để đảm bảo khả năng thu hồi tiền tạm ứng mà Bên A đã ứng trước cho Bên B để thực hiện công tác chuẩn bị cần thiết trước khi triển khai thực hiện Công việc. - Trước khi Bên A thực hiện tạm ứng theo Hợp đồng, Bên B phải cung cấp cho Bên A chứng thư bảo lãnh tiền tạm ứng với giá trị bằng giá trị tiền tạm ứng. - Tiền tạm ứng chi tiết được quy định tại ĐKCT. 4.2 Bảo lãnh bảo hành - Bảo lãnh tiền bảo hành là việc Bên B thực hiện biện pháp bảo lãnh để đảm bảo khả năng thực hiện các công tác bảo hành mà Bên B có nghĩa vụ phải thực hiện đối với những vật tư và hạng mục công việc do mình thực hiện. - Bên B phải cung cấp cho Bên A chứng thư bảo lãnh tiền bảo hành trước khi Bên A quyết toán cho Bên B. - Tiền bảo hành chi tiết được quy định tại ĐKCT. 4.3 Điều kiện chứng thư bảo lãnh - Nội dung các Chứng thư bảo lãnh phải được Bên A thống nhất trước khi phát hành (gửi File Word để góp ý và chỉnh sửa); - Chứng thư bảo lãnh do Ngân hàng cấp cho Bên B phải được đăng ký Xác thực bảo lãnh Online tại Ngân hàng cấp Chứng thư để Bên A xác thực lại khi có nhu cầu (nếu có). ĐIỀU 5. NỘI DUNG VÀ KHỐI LƯỢNG CÔNG VIỆC - Nội dung và khối lượng công việc được quy định tại ĐKCT. ĐIỀU 6. YÊU CẦU VỀ CHẤT LƯỢNG CÔNG VIỆC 6.1 Yêu cầu về thi công xây dựng 6.1.1.Thực hiện thi công theo đúng thiết kế đã được phê duyệt của Bên A (kể cả phần sửa đổi được Bên A chấp thuận), đảm bảo sự bền vững, ổn định và chính xác của các kết cấu xây dựng, mỹ thuật của Công trình và thiết bị theo đúng TCVN, quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng và Tiêu chuẩn ngành có liên quan hiện hành. Bên B phải có sơ đồ và thuyết minh hệ thống quản lý chất lượng thi công, giám sát chất lượng thi công của mình. 6.1.2.Tổ chức thi công xây dựng công trình theo đúng chất lượng và yêu cầu kỹ thuật đúng theo hồ sơ thiết kế được duyệt và các qui định trong Hồ sơ yêu cầu. Tuân thủ quy định pháp luật hiện hành về quản lý chất lượng công trình xây dựng. 6.1.3.Bên B phải cung cấp cho Bên A các kết quả thí nghiệm vật liệu, thí nghiệm cấp phối bê tông và vữa xây tô, hồ sơ chất lượng vật tư, máy móc thiết bị cho công trình. Các kết quả thí nghiệm này phải được thực hiện bởi phòng thí nghiệm hợp chuẩn theo quy định do Bên B đề xuất và được Bên A xem xét chấp thuận (nếu có). 6.1.4. Bên B có trách nhiệm lập và thực hiện các nội dung sau: + Lập Biện pháp An Toàn Lao Động -Vệ Sinh Môi Trường - Phòng Chống Cháy Nổ trình Bên A phê duyệt; Thực hiện Biện pháp An Toàn Lao Động –Vệ Sinh Môi Trường – Phòng 7
- Chống Cháy Nổ như đã phê duyệt; Kiểm tra mọi thứ đã sẵn sàng trước khi thi công; Báo cáo công tác an toàn – Vệ sinh môi trường – Phòng chống cháy nổ định kỳ theo yêu cầu của Bên A. + Lập và trình Bên A chấp thuận những nội dung sau: Kế hoạch thi công chi tiết gói thầu; Kế hoạch kiểm soát chất lượng; Kế hoạch kiểm tra và thí nghiệm; Trình Quy trình, hướng dẫn và danh mục kiểm tra để Bên A chấp thuận, trình mẫu vật tư cho Bên A phê duyệt khi ký kết Hợp đồng để lưu mẫu tại công trình làm căn cứ thi công, nghiệm thu và thanh toán; + Kiểm tra thường xuyên việc thực hiện theo các kế hoạch đã chấp thuận và điều chỉnh kế hoạch, biện pháp kịp thời khi có thay đổi; Báo cáo tình trạng gói thầu hàng tuần, theo yêu cầu nội dung báo cáo; Bàn giao bản vẽ hoàn công cho Bên A bằng bản giấy và file.pdf (file scan) của bản chính thức; + Trong biện pháp thực hiện thi công xây dựng, Bên B phải nêu: những rủi ro có thể xảy ra và có giải pháp phòng ngừa cho từng công việc và đưa ra giải pháp phòng ngừa; Phải có các nguồn lực cụ thể, tại chỗ để kịp thời ứng phó khi rủi ro xảy ra; Phát hiện sớm những rủi ro mới phát sinh và có giải pháp phòng ngừa; + Đề phòng sự cố xảy ra Bên B phải: Luôn kiểm tra thường xuyên, có phương án dự phòng, phát hiện phòng ngừa sự cố ngay từ đầu; Có giải pháp cấp cứu người kịp thời nếu có sự cố xảy ra; Báo cáo sự cố ngay cho bên A và các cơ quan chức năng theo yêu cầu của luật pháp; + Ngay cả khi các Bên đã ký Biên bản nghiệm thu công trình, hạng mục công trình đưa vào sử dụng khi Bên A có thông báo bằng văn bản thì Bên B phải cử một bộ phận kỹ thuật, nhân sự có thẩm quyền cùng tham gia trực tiếp vào công tác bàn giao công trình, hạng mục công trình tại dự án cho Khách hàng của Bên A. Nhân sự của Bên B theo đó có nghĩa vụ trực tiếp ghi nhận, tiếp thu toàn bộ yêu cầu sửa chữa sai sót, hư hỏng từ Khách hàng của Bên A. Bên B phải thực hiện khắc phục, hoàn thiện toàn bộ các thiếu sót được ghi nhận nêu trên trong thời hạn yêu cầu của Bên A. + Trong thời gian còn bảo hành, khi có yêu cầu của Bên A, Bên B phải cử ngay nhân sự để khảo sát, sửa chữa trong thời gian chậm nhất 24 giờ. Trường hợp sự cố nghiêm trọng cần thời gian trên 01 ngày để khắc phục, sửa chữa thì phải được Bên A xác nhận, đồng ý. Khi hoàn thành công việc bảo hành, Bên B có báo cáo để đại diện Bên A xác nhận kết quả bảo hành; + Nếu sai sót hoặc hư hỏng không thể sửa chữa tốt ngay trên công trường được và được Bên A đồng ý bằng văn bản, Bên B có thể chuyển khỏi công trường hạng mục, thiết bị sai sót hay hư hỏng để sửa chữa. Đối với các hạng mục, máy móc, thiết bị hư hỏng mà ảnh hưởng đến sự hoạt động bình thường của Bên A hoặc Khách hàng của Bên A thì Bên B có nghĩa vụ phải cung cấp miễn phí tạm thời hạng mục, máy móc, thiết bị có công năng, chất lượng, số lượng tương đương để Bên A sử dụng trong thời gian chờ sửa chữa. Ngày hoàn thành việc sửa chữa và hoàn trả lại hạng mục, thiết bị, máy móc cho Bên A sẽ được các bên ấn định bằng Biên bản làm việc. + Lập và trình Bên A các biện pháp thi công (phần ngầm, phần khung, phần hoàn thiện), biện pháp bao che, chống rơi công trình, biện pháp vận chuyển vật tư, nhân sự theo phương đứng, phương ngang công trình trong các giai đoạn theo đúng quy định của pháp luật. + Lập biện pháp thi công chi tiết, chỉ dẫn kỹ thuật, bản vẽ shopdrawing cho các cấu kiện trước khi thi công trình TVGS xem xét và Chủ đầu tư phê duyệt. + Khi có sự không phù hợp, Bên B có trách nhiệm: Đề xuất giải pháp khắc phục xử lý, được Bên A chấp thuận trước khi sửa chữa; Tất cả sự không phù hợp phải được khắc phục trước khi nghiệm thu; 6.1.5.Đảm bảo cung cấp vật tư đúng theo yêu cầu chất lượng (được quy định tại phần chỉ dẫn về vật tư theo yêu cầu kỹ thuật chất lượng trong hồ sơ kỹ thuật) và chủng loại (được quy định trong dự toán thi công đính kèm Hợp đồng) tất cả vật tư phải là hàng chính hãng, đúng xuất xứ, mới 100%, không có gì sai sót trong khâu thiết kế, nguyên liệu, gia công; đảm bảo chất lượng đúng 8
- theo hồ sơ mời thầu, hồ sơ chào giá được duyệt và được kiểm tra, nghiệm thu trước khi đưa vào công trường để sử dụng. a. Bên B phải chủ động trong việc trình Bên A phê duyệt tất cả mọi chủng loại, mẫu vật tư hoàn thiện, thiết bị cơ điện ít nhất 15 ngày trước khi đưa vật tư vào công trình kèm theo hồ sơ chứng nhận hợp quy, hợp chuẩn (đối với vật liệu xây dựng), chứng thư thí nghiệm, kiểm định chất lượng vật tư, thiết bị do cơ quan có thẩm quyền cấp, chứng chỉ xuất xưởng của nhà sản xuất, tránh làm ảnh hưởng đến tiến độ thi công. Đối với các loại vật tư ngoại nhập, nhất thiết phải có bộ chứng từ chứng minh nguồn gốc, xuất xứ (C/O, C/Q), bản kê khai hàng hóa (Packing List), Vận đơn (bill of ladding) và các chứng từ liên quan đối với các loại hàng hóa nhập khẩu – Bản sao y của đơn vị nhập khẩu trực tiếp. Đối với các vật tư, vật liệu đòi hỏi phải kiểm nghiệm của đơn vị thí nghiệm độc lập thì Bên B phải tính toán thêm thời gian cần thiết để làm các thí nghiệm này, trước khi vật tư, vật liệu được đưa vào sử dụng. Các loại vật tư đặc chủng cần kiểm nghiệm cũng phải có chứng từ chứng minh nguồn gốc xuất xứ và các thông số kỹ thuật kèm theo. Bên A (và Nhà tư vấn của Bên A) có trách nhiệm phê duyệt chủng loại, mẫu vật tư trong vòng 10 ngày kể từ ngày Bên B đệ trình. b. Các loại vật tư không đạt yêu cầu thì không được đưa vào công trường. Bên A có quyền kiểm soát kho công trường của Bên B hoặc thầu phụ của Bên B mà không cần báo trước, nếu phát hiện Bên B hoặc thầu phụ của Bên B tồn trữ vật tư, thiết bị kém chất lượng, Bên A có quyền lập biên bản, yêu cầu Bên B giải trình và Bên B phải chịu mọi trách nhiệm liên quan đến tồn trữ, sử dụng vật tư, thiết bị kém chất lượng. c. Đối với các thiết bị thi công chủ yếu trước khi đưa vào công trình phải trình cho Bên A Biện pháp thi công, quy trình thực hiện thi công, hồ sơ kỹ thuật thiết bị, giấy kiểm định còn hạn sử dụng, tình trạng thiết bị, giấy cam kết vận hành an toàn. d. Các loại vật tư, thiết bị chủ yếu cần lấy mẫu phải được kiểm định trước khi đưa vào sử dụng và được lưu giữ mẫu đối chứng tại Ban Quản lý dự án của Bên A. Bất kỳ chủng loại hoàn thiện, mẫu vật tư nào chưa được Bên A phê duyệt mà Bên B sử dụng sẽ không được nghiệm thu Kỹ thuật và không được thanh toán, quyết toán. Bên B bắt buộc có trách nhiệm phải tháo dỡ và làm lại đúng như theo Hợp đồng ngay lập tức cho dù trách nhiệm đó thuộc Thầu phụ của Bên B mà không được tính toán thêm bất cứ chi phí nào, mọi sự chậm trễ Tiến độ Bên B hoàn toàn chịu trách nhiệm. e. Nếu Bên A muốn cung cấp bất kỳ loại vật tư, thiết bị nào cho Bên B thi công thì Hai Bên sẽ thỏa thuận và đàm phán phương thức thực hiện cụ thể. 6.1.6. Trong quá trình thi công của Bên B hoặc thầu phụ của Bên B, nếu có bất kỳ hạng mục, kết cấu nào Bên A nghi ngờ không đảm bảo yêu cầu theo thiết kế và theo Hồ sơ yêu cầu/Hồ sơ đề xuất thì Bên A có quyền yêu cầu Bên B thực hiện việc thí nghiệm, kiểm định chất lượng. Trường hợp kết quả thí nghiệm, kiểm định không đạt yêu cầu thì chi phí liên quan do Bên B chịu. Trường hợp kết quả thí nghiệm, kiểm định đạt yêu cầu thì chi phí do Bên A chịu. 6.1.7. Bên B có trách nhiệm tổ chức thi công, thực hiện các biện pháp thi công cũng như đảm bảo an toàn lao động, phòng cháy chữa cháy, vệ sinh môi trường, cung cấp vật tư, xe máy thiết bị đủ, đúng như hồ sơ thiết kế, Hồ sơ yêu cầu/Hồ sơ đề xuất và phải được Ban Quản lý dự án và Tư vấn giám sát của Bên A phê duyệt. Bên B phải có biện pháp cụ thể và hiệu quả trong việc hạn chế ảnh hưởng do thi công như tiếng ồn, vệ sinh, môi trường chung quanh Công trường, giao thông trật tự khi thi công và các hư hại do quá trình thi công trực tiếp gây ra. Tuy nhiên, tất cả các biện pháp này cũng không giảm trừ trách nhiệm của Bên B đối với các công việc trực tiếp như trên. 6.1.8.Việc thực hiện nhiệm vụ thi công xây dựng, Bên B phải chịu trách nhiệm toàn diện về công tác phối hợp với các bên liên quan, các Nhà thầu phụ... để được phép triển khai thi công và đảm bảo rằng điều kiện thi công là tuyệt đối an toàn cho người và tài sản đối với công trình đang thi công, những công trình lân cận và giao thông xung quanh công trình. 9
- 6.1.9. Căn cứ hồ sơ thiết kế đã được duyệt, Bên B chịu trách nhiệm trước Bên A về tất cả Nhà thầu phụ của Bên B) phải thiết lập các Biện pháp, bản vẽ triển khai thi công chi tiết (Bản vẽ Shop Drawing) cho từng hạng mục công việc, từng kết cấu, bộ phận để trình Bên A phê duyệt trước khi được phép thi công. Các Shop Drawing này cần phải có đầy đủ thông tin về kích thước, số lượng, vật tư thiết bị trên cơ sở có sự phối hợp của Bên B - Tư cách tổng thầu với các nhà thầu phụ khác của Bên B vì đây là cơ sở để Bên A kiểm tra thực tế và nghiệm thu công tác thi công ngoài hiện trường đối với Bên B hoặc thầu phụ của Bên B. Chi phí thực hiện Bản vẽ Shop Drawing do Bên B tự chịu. 6.1.10.Bên B với tư cách là nhà thầu thi công xây dựng bắt buộc phải có trách nhiệm thực hiện đầy đủ, hoàn tất việc thi công tất cả các Công tác, hạng mục công việc có trong Bản vẽ Thiết kế, hồ sơ kỹ thuật được Bên A phê duyệt. 6.1.11.Bên B chịu trách nhiệm lập và cung cấp toàn bộ hồ sơ hoàn công: Bản vẽ hoàn công, nhật ký thi công, hồ sơ nghiệm thu, Hồ sơ Chất lượng, Hồ sơ Pháp lý, tài liệu chứng minh điều kiện năng lực của Bên B và thầu phụ của Bên B. Việc thực hiện Hồ sơ hoàn công phải được Bên B và thầu phụ của Bên B triển khai liên tục, đầy đủ theo từng giai đoạn, từng bộ phận, từng công tác thi công với chi phí do Bên B tự chịu. Đồng thời, Bên B phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính trung thực và chính xác của Hồ sơ hoàn công. 6.2 Cung cấp, lắp đặt thiết bị 6.2.1 Các thiết bị thi công chuyển đến công trình phải có chứng thư giám định của cơ quan giám định về xuất xứ, chủng loại, số lượng đạt yêu cầu theo Hợp đồng và Hồ sơ yêu cầu, hồ sơ đề xuất, các cam kết, văn bản làm rõ Hồ sơ yêu cầu. 6.2.2 Các thiết bị công nghệ cho công trình phải có xuất xứ rõ ràng, hợp pháp, phù hợp với các quy định của Hợp đồng này và đã qua giám định. 6.2.3 Các thiết bị lắp đặt vào công trình phải có công suất, thông số kỹ thuật đúng theo hồ sơ thiết kế được Bên A phê duyệt. 6.2.4 Công việc lắp đặt các thiết bị, máy móc cần đảm bảo chính xác để việc vận hành bình thường, kéo dài tuổi thọ của máy móc. Việc lắp đặt thiết bị phải được thực hiện theo thiết kế và các bản vẽ chế tạo đồng thời phải tuân thủ các quy định đã ghi trong tài liệu hướng dẫn lắp đặt và vận hành, lý lịch thiết bị. Nếu yêu cầu kỹ thuật nào trong thiết kế và hướng dẫn lắp đặt vận hành không có thì theo Tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành. 6.2.5 Các thiết bị lắp đặt không đạt yêu cầu kỹ thuật (không đúng thiết kế, không phù hợp với tài liệu hướng dẫn vận hành của nhà chế tạo, không đáp ứng quy định của tiêu chuẩn quy phạm kỹ thuật áp dụng ...) sẽ bị từ chối nghiệm thu và phải chuyển khỏi công trường. 6.2.6 Bên B có trách nhiệm theo dõi, hướng dẫn lắp đặt theo đúng yêu cầu kỹ thuật, đúng thiết kế, đúng thuyết minh kỹ thuật của nhà chế tạo, có trách nhiệm cùng các bên liên quan chạy thử thiết bị đúng công suất thiết kế, giúp Bên A đánh giá đúng chất lượng lắp đặt thiết bị. 6.2.7 Bên B có trách nhiệm tự kiểm tra hoàn chỉnh việc thiết bị, chuẩn bị đầy đủ hồ sơ nghiệm thu (biên bản, sơ đồ hoàn công, nhật ký công trình ...); việc lắp đặt thiết bị thực hiện đúng kỹ thuật và chạy thử đạt yêu cầu thiết kế. 6.2.8 Bên B có trách nhiệm mua bảo hiểm vật chất và bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với Bên thứ ba cho các máy móc, thiết bị phục vụ công tác thi công, chuẩn bị các giấy phép liên quan đến máy móc và thiết bị phục vụ cho thi công. 6.2.9 Bên B chịu trách nhiệm đền bù cho tất cả mọi thiệt hại, mất mát hay hư hỏng về tài sản, vật tư, trang thiết bị cho Bên A do lỗi của Bên B trực tiếp gây ra trong quá trình thi công. Việc đền bù được thực hiện sau khi các Bên lập biên bản xác nhận có thiệt hại, mất mát, hư hỏng xảy ra. Trường hợp Bên B không thực hiện đền bù thì Bên A sẽ cấn trừ chi phí này khi thanh toán cho Bên B. 6.2.10 Tự chịu trách nhiệm và đảm bảo hàng hoá là hợp pháp, không bị tranh chấp bởi Bên thứ ba, 10
- không khiếm khuyết, hàng hóa là chính hãng, có nhãn hiệu hợp lệ, mới 100%, bảo đảm đúng nguồn gốc xuất xứ, quy cách, chất lượng đúng theo quy định của Hợp đồng; 6.2.11 Trong trường hợp vật tư trong Hợp đồng đã không còn trên thị trường Việt Nam tại thời điểm thi công thì Bên B sẽ chào lại một hàng hóa tương đương nhưng vẫn phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật cơ bản của vật tư ban đầu, tuy nhiên phải được Bên A chấp thuận bằng văn bản trước khi sử dụng vật tư thay thế. 6.2.12 Bên B không được tự ý thay đổi các loại vật liệu và quy cách kỹ thuật nêu trong Hợp đồng và phụ lục Hợp đồng đi kèm (nếu có), bảng dự toán chi tiết, mẫu lưu tại công trình. 6.3 Kiểm tra, giám sát của Bên A 6.3.1 Bên A có quyền kiểm tra công trường và các nơi khai thác nguyên vật liệu tự nhiên của Bên B để kiểm tra; 6.3.2 Trong quá trình sản xuất, gia công, chế tạo và xây dựng ở trên công trường, nơi được quy định trong Hợp đồng Bên A được quyền kiểm tra, kiểm định, đo lường, thử các loại vật liệu, và kiểm tra quá trình gia công, chế tạo thiết bị, sản xuất vật liệu. Trong mọi trường hợp Bên B phải có trách nhiệm tạo mọi điều kiện để Bên A thực hiện công tác kiểm tra như đã đề cập trên. Công việc này của Bên A không làm giảm đi bất cứ nghĩa vụ hoặc trách nhiệm nào của Bên B theo như Hợp đồng đã ký kết. Đối với các công việc mà người của Bên A được quyền xem xét đo lường và kiểm định, Bên B phải thông báo cho Bên A biết khi bất kỳ công việc nào như vậy đã xong và trước khi được phủ lấp hoặc không còn được nhìn thấy hoặc đóng gói để lưu kho hoặc vận chuyển. Khi đó Bên A sẽ tiến hành ngay việc kiểm tra, giám định, đo lường hoặc kiểm định không được chậm trễ mà không cần lý do hoặc thông báo ngay cho Bên B là Bên A không đòi hỏi phải làm như vậy. 6.4 Nghiệm thu công việc xây dựng và hạng mục công trình 6.4.1 Bên A chỉ nghiệm thu công việc xây dựng và hạng mục công trình theo đúng các yêu cầu về chất lượng được quy định tại khoản 6.1 Điều này và sau khi Bên B đã nghiệm thu nội bộ. Bất kỳ công việc và hạng mục nào không đạt yêu cầu theo khoản 6.1 Điều này, Bên B phải thực hiện lại đến khi đạt yêu cầu thì mới được nghiệm thu và không được tính thêm tiến độ, chi phí phát sinh. 6.4.2 Căn cứ nghiệm thu: Các bản vẽ thiết kế (kể cả phần sửa đổi được Bên A chấp thuận); Hồ sơ chỉ dẫn kỹ thuật; các quy chuẩn và tiêu chuẩn có liên quan; chứng nhận kết quả thí nghiệm; biểu mẫu hồ sơ nghiệm thu bàn giao... 6.4.3 Mẫu biên bản nghiệm thu được phê duyệt trong đề cương tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình của Bên A. 6.4.4 Công tác thiết bị đều phải tiến hành công tác nghiệm thu chạy thử nghiệm thiết bị theo đúng quy trình kỹ thuật và quy định của pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng hiện hành. Cụ thể : a. Trước khi bắt đầu chạy thử khi hoàn thành, Bên B phải trình Bên A các tài liệu hoàn công, các sổ tay vận hành và bảo trì phù hợp với đặc tính kỹ thuật với đầy đủ chi tiết để vận hành, bảo trì, tháo dỡ lại, điều chỉnh và sửa chữa. b. Bên B phải cung cấp các máy móc, sự trợ giúp, tài liệu và các thông tin khác, điện, thiết bị, nhiên liệu, vật dụng, dụng cụ, người lao động, vật liệu và nhân viên có trình độ và kinh nghiệm cần thiết để tiến hành chạy thử cụ thể một cách hiệu quả. Bên B phải thống nhất với Bên A về thời gian, địa điểm tiến hành chạy của thiết bị, vật liệu và các hạng mục công trình. c. Bên B phải thông báo trước 07 ngày cho Bên A về dự định kế hoạch thực hiện việc chạy thử để Bên A sắp xếp tham gia vào lần chạy thử trước khi chạy thử. Thông báo phải nêu rõ thành phần, thời gian, địa điểm tiến hành việc chạy thử. Nếu như Bên B không thông báo hoặc 11
- thông báo không đúng tới hạn quy định mà tự ý tiến hành chạy thử thì Bên A sẽ không nghiệm thu và không chịu bất kỳ trách nhiệm nào liên quan đến việc chạy thử công trình. d. Bên B phải trình cho Bên A các báo cáo có xác nhận về các lần chạy thử khi các lần chạy thử cụ thể đã được tiến hành xong. 6.5 Nghiệm thu bàn giao công trình 6.5.1 Sau khi các công việc, hạng mục công trình, công trình đã hoàn thành và được nghiệm thu theo đúng quy định. Bên B gửi văn bản yêu cầu nghiệm thu bàn giao công trình cho Bên A và các đơn vị liên quan để tiến hành nghiệm thu theo quy định của của pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng hiện hành. a. Nếu công trình đủ điều kiện nghiệm thu thì các bên lập biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình đưa vào sử dụng. Khối lượng thực hiện được nghiệm thu thực tế là cơ sở thanh quyết toán giữa hai Bên. b. Nếu công trình chưa đủ điều kiện nghiệm thu thì các bên lập danh mục tất cả các lỗi cần chỉnh sửa và hoàn thiện. Bên B phải cam kết ngày hoàn thành công việc chỉnh sửa và hoàn thiện tất cả các lỗi ấy và phải chịu mọi chi phí. Trong trường hợp Bên B không hoàn thành đúng như đã cam kết trên thì Bên A có quyền tự tiến hành hoặc thuê đơn vị khác thực hiện công việc chỉnh sửa và hoàn thiện các lỗi theo như danh mục đã lập và Bên B phải chịu mọi chi phí cũng như không được miễn giảm bất kỳ trách nhiệm và nghĩa vụ nào của mình theo như Hợp đồng đã ký kết. 6.5.2 Xác nhận khối lượng đối với mỗi đợt thanh toán, Bên B lập và đệ trình Bên A biên bản xác nhận khối lượng công việc đã thực hiện.. 6.5.3 Nghiệm thu hạng mục công việc của Hợp đồng: Trong vòng không quá 30 ngày làm việc kể từ ngày Bên B thi công hoàn tất khối lượng các hạng mục công việc và Bên B cung cấp đầy đủ hồ sơ kỹ thuật của từng hạng mục cho Bên A, Hai Bên sẽ ký biên bản nghiệm thu tổng khối lượng từng hạng mục để lập hồ sơ quyết toán. 6.5.4 Trường hợp Bên A yêu cầu Bên B sửa lỗi hồ sơ và/hoặc khắc phục sự cố thì yêu cầu đó được lập bằng văn bản để Bên B khắc phục, sửa lỗi hồ sơ và nộp lại cho Bên A và thời gian nộp lại hồ sơ mới phải theo quy định như tại Khỏan 6.5.3 Điều này. 6.6 Điều kiện để bàn giao công trình đưa vào sử dụng 6.6.1 Đảm bảo các yêu cầu về nguyên tắc, nội dung và trình tự bàn giao theo quy định của pháp luật về xây dựng và các quy định tại Hợp đồng này. 6.6.2 Ban Quản lý dự án của Bên A có trách nhiệm chủ trì và giám sát công tác bàn giao để tránh trường hợp Bên B từ chối trách nhiệm sửa chữa các sai sót (nếu có) của mình gây ra. Tuy nhiên, quy định này cũng không giảm trừ trách nhiệm của Bên B đối với những sai sót (nếu có). 6.6.3 Đảm bảo an toàn trong vận hành, khai thác khi đưa công trình vào sử dụng. 6.6.4 Việc nghiệm thu, bàn giao công trình đưa vào sử dụng phải thành lập Hội đồng nghiệm thu bàn giao công trình, thành phần của Hội đồng nghiệm thu theo quy định của pháp luật và/hoặc quy định của Bên A về nghiệm thu, bàn giao công trình xây dựng. 6.6.5 Việc nghiệm thu được lập thành văn bản và ghi rõ căn cứ nghiệm thu, nội dung nghiệm thu, khối lượng công việc nghiệm thu theo quy trình nghiệm thu sản phẩm do Bên A ban hành. 6.7 Trách nhiệm của Bên B đối với các sai sót 6.7.1 Bằng kinh phí của mình Bên B phải hoàn thành các công việc còn tồn đọng vào ngày đã nêu trong biên bản nghiệm thu, bàn giao trong khoảng thời gian hợp lý mà Bên A yêu cầu nhưng đảm bảo không vượt quá khoảng thời gian thực hiện các công việc còn tồn đọng đó quy định trong Hợp đồng. 6.7.2 Trường hợp không sửa chữa được sai sót 12
- a. Nếu Bên B không sửa chữa được các sai sót hay hư hỏng trong khoảng thời gian hợp lý, Bên A hoặc đại diện của Bên A có thể ấn định ngày để sửa chữa các sai sót hay hư hỏng và thông báo cho Bên B biết về ngày này. b. Nếu Bên B không sửa chữa được các sai sót hay hư hỏng theo thời gian đã được thông báo, Bên A có thể tự tiến hành công việc; hoặc thuê người khác sửa chữa và Bên B phải chịu mọi chi phí, Bên A sẽ khấu trừ trực tiếp chi phí này vào đợt thanh toán gần nhất. Bên B sẽ không phải chịu trách nhiệm về công việc sửa chữa nhưng vẫn phải chịu trách nhiệm tiếp tục nghĩa vụ của mình đối với công trình theo Hợp đồng. c. Nếu sai sót hoặc hư hỏng dẫn đến công trình không thể đưa vào sử dụng cho mục đích đã định. Khi đó, tùy vào lựa chọn của Bên A thì Bên A được quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng và theo Hợp đồng Bên B sẽ phải bồi thường toàn bộ thiệt hại cho Bên A đối với những sai sót, hư hỏng do Bên B gây ra. d. Nếu sai sót hoặc hư hỏng không thể sửa chữa tốt ngay trên công trường được và được Bên A đồng ý, Bên B có thể chuyển khỏi công trường thiết bị hoặc cấu kiện bị sai sót hay hư hỏng để sửa chữa. e. Bên A có quyền yêu cầu giám định, kiểm định lại chất lượng, nguồn gốc xuất xứ của sản phẩm bởi cơ quan có thẩm quyền, đơn vị kiểm định, giám định do Bên A chỉ định. Nếu phát hiện sai sót, ngoài việc Bên B phải giao lô hàng khác cho Bên A trong vòng 03 (ba) ngày kể từ ngày có kết quả kiểm định, giám định (nếu Bên A có yêu cầu) thì Bên B còn phải chịu phạt theo quy định của Hợp đồng, thanh toán chi phí kiểm định lại và bồi thường thiệt hại thực tế cho Bên A, Bên thứ ba (nếu có). Nếu kết quả đúng thì Bên A chịu trách nhiệm chi trả chi phí giám định, kiểm định và bồi thường các thiệt hại phát sinh cho Bên B (nếu có) do việc giám định, kiểm định này gây ra. Căn cứ kết quả kiểm định, trường hợp hàng hóa đạt chất lượng đúng theo thỏa thuận của Hợp đồng thì Bên A chịu trách nhiệm chi trả chi phí kiểm định, giám định này. 6.8 Các kiểm định thêm 6.8.1 Nếu việc sửa chữa sai sót hoặc hư hỏng làm ảnh hưởng đến sự vận hành của công trình, Bên A có thể yêu cầu tiến hành lại bất cứ cuộc kiểm định nào nêu trong Hợp đồng, bao gồm cả các cuộc kiểm định khi hoàn thành và kiểm định sau khi hoàn thành. Yêu cầu này được thông báo trong khoảng thời gian 07 ngày sau khi đã sửa chữa sai sót hoặc hư hỏng. 6.8.2 Các kiểm định này phải được tiến hành theo các điều kiện được áp dụng cho các kiểm định trước đó, chỉ khác là được tiến hành bằng kinh phí của Bên B. 6.9 Những nghĩa vụ chưa được hoàn thành Sau khi đã cấp biên bản nghiệm thu, bàn giao; mỗi bên sẽ phải chịu trách nhiệm hoàn thành các nghĩa vụ vẫn chưa được thực hiện tại thời điểm đó. Hợp đồng vẫn được coi là có hiệu lực đối với nội dung và phạm vi của những nghĩa vụ chưa được hoàn thành. ĐIỀU 7. THỜI GIAN VÀ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG 7.1 Thời gian thực hiện Hợp đồng quy định trong ĐKCT và Phụ lục 03 [Bảng tiến độ thực hiện Hợp đồng] đã được Bên A duyệt. 7.2 Căn cứ vào thời gian thực hiện Hợp đồng Bên B phải lập tiến độ chi tiết để trình cho Bên A phê duyệt trong vòng 10 ngày trước ngày khởi công. Trong vòng 07 ngày Bên B cũng phải trình tiến độ thi công đã được sửa đổi nếu tiến độ thi công trước đó không phù hợp với tiến độ thực tế hoặc không phù hợp với nghĩa vụ của Bên B. 7.2.1 Trừ khi được quy định khác trong Hợp đồng, mỗi bản tiến độ thi công sẽ bao gồm: a. Trình tự thực hiện công việc của Bên B và thời gian thi công cho mỗi giai đoạn chính của công trình; b. Quá trình và thời gian kiểm tra, kiểm định; 7.2.2 Báo cáo tiến độ của Bên B phải thể hiện: 13
- Biện pháp tổ chức thi công trên công trường và các giai đoạn chính trong việc thi công công trình; Dự kiến các tình huống cụ thể có thể xảy ra trong tương lai có tác động xấu hoặc làm chậm việc thi công công trình hay làm tăng giá Hợp đồng. Trong trường hợp đó, Bên A hoặc nhà tư vấn có thể yêu cầu Bên B báo cáo về những ảnh hưởng của các tình huống trong tương lai và đề xuất theo Khoản 7.3 [Gia hạn thời gian hoàn thành]. Bên B phải nộp cho Bên A một bản tiến độ thi công sửa đổi phù hợp với Khoản này. 7.3 Gia hạn thời gian hoàn thành: Bên B chỉ được gia hạn thời gian thực hiện Hợp đồng trong các trường hợp sau: Có sự thay đổi phạm vi công việc, thiết kế, biện pháp thi công theo yêu cầu bằng văn bản từ người có thẩm quyền của Bên A làm ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện Hợp đồng đã được duyệt. Do ảnh hưởng của trường hợp bất khả kháng được quy định tại Điều 18 ĐKC. Do sự chậm trễ, trở ngại trên công trường mà Bên B cung cấp được căn cứ, hồ sơ chứng minh là do lỗi Bên A, nhân lực của Bên A gây ra như: việc bàn giao mặt bằng không đúng với các thỏa thuận trong Hợp đồng, các thủ tục liên quan ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện Hợp đồng mà không do lỗi của Bên B gây ra. Tất cả các trường hợp nêu trên phải được xác nhận của các bên liên quan bằng văn bản, làm cơ sở ban hành văn bản gia hạn thời gian hoàn thành Hợp đồng. 7.4 Khắc phục tiến độ chậm trễ Khi tiến độ đã bị chậm hơn so với tiến độ thi công như các bên đã thỏa thuận trong Hợp đồng của công việc đó mà không phải do những nguyên nhân đã nêu trong Khoản 7.3 [Gia hạn thời gian hoàn thành], khi đó Bên B phải trình một bản tiến độ thi công được sửa đổi để đảm bảo Bên B thực hiện tiến độ hoàn thành công việc đúng trong thời gian quy định của Hợp đồng. ĐIỀU 8. GIÁ HỢP ĐỒNG, TẠM ỨNG VÀ THANH TOÁN 8.1 Hình thức Hợp đồng: Được quy định trong ĐKCT. 8.2 Giá Hợp đồng 8.2.1 Giá Hợp đồng là khoản tiền mà Bên A sẽ thanh toán cho Bên B sau khi Bên B thực hiện hoàn thành Công việc đáp ứng đúng các điều kiện, điều khoản của Hợp đồng cũng như quy định của pháp luật. 8.2.2 Chi tiết giá Hợp đồng được nêu trong ĐKCT và Phụ lục 1 [Bảng danh mục khối lượng công việc và giá trị hợp đồng]. 8.2.3 Giá Hợp đồng trên đã bao gồm thuế GTGT và toàn bộ các loại thuế, phí, chi phí để Bên B thực hiện hoàn thiện Công việc theo Hợp đồng (chi phí vật tư, nhân công, thiết bị thi công, vận chuyển, ); bảo hành; các sửa chữa khắc phục lỗi thi công và dọn dẹp vệ sinh trong khi thi công và trước khi bàn giao đưa vào sử dụng cho Bên A; Các chi phí kiểm tra chất lượng theo qui định, quy phạm hiện hành; Bản quyền và lợi nhuận của Bên B và tất cả các loại thuế, các loại bảo hiểm có liên quan đến công việc của Hợp đồng theo quy định của pháp luật. Trừ khi có qui định khác rõ ràng trong Hợp đồng, Bên B phải tự chịu mọi rủi ro liên quan đến chi phí thực hiện Công việc và Bên B được xem đã khảo sát tất cả các thông tin cần thiết liên quan đến Dự án và đã tính đến tất cả các tình huống có thể ảnh hưởng tới chi phí khi xác định đơn giá và/hoặc giá trị Hợp đồng. 8.2.4 Giá trị quyết toán Hợp đồng sẽ bằng giá Hợp đồng cộng với giá trị điều chỉnh phát sinh tăng hoặc giảm (nếu có). 8.2.5 Giá Hợp đồng chỉ được điều chỉnh theo quy định tại Điều 9 [Điều chỉnh giá Hợp đồng]. 14
- Giá Hợp đồng không thay đổi trong suốt quá trình thực hiện Hợp đồng trừ trường hợp các Bên có thỏa thuận khác bằng văn bản. 8.3 Điều kiện tạm ứng và thanh toán Bên A sẽ tạm ứng, thanh toán Giá Hợp đồng cho Bên B theo điều kiện quy định trong ĐKCT. Bên B chịu trách nhiệm chủ động đề xuất các Bên thực hiện nghiệm thu và lập hồ sơ thanh toán, quyết toán Hợp đồng. Bên A chỉ thanh toán cho Bên B khi có Biên bản nghiệm thu khối lượng và giá trị thực hiện có xác nhận của hai Bên, đồng thời Bên A nhận được đầy đủ Hồ sơ thanh toán theo đúng quy định của Hợp đồng này. Khi Bên B thay đổi thông tin công ty, số tài khoản khác so với Hợp đồng này thì Bên B phải có trách nhiệm cung cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (bản sao y công chứng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền) và gửi thông báo bằng văn bản về việc thay đổi này cho Bên A trước khi Bên A thanh toán. 8.4 Phương thức thanh toán 8.4.1 Hình thức thanh toán: Bằng chuyển khoản vào số tài khoản được nêu ở phần thông tin các bên hoặc số tài khoản được nêu trong Văn bản đề nghị thanh toán của các bên vào từng thời kỳ. 8.4.2 Đồng tiền thanh toán: Tiền đồng Việt Nam. ĐIỀU 9. ĐIỀU CHỈNH GIÁ HỢP ĐỒNG 9.1 Giá trị Hợp đồng này chỉ được điều chỉnh trong các trường hợp sau: 9.1.1 Bên A có văn bản yêu cầu bổ sung khối lượng công việc ngoài phạm vi Hợp đồng đã ký kết. 9.1.2 Khi có yêu cầu bằng văn bản từ người có thẩm quyền của Bên A về việc bổ sung khối lượng công việc ngoài phạm vi Hợp đồng đã ký kết, Các Bên phải lập Phụ lục Hợp đồng bổ sung, trong đó cần xác định rõ về khối lượng công việc bổ sung, đơn giá áp dụng, tiến độ thực hiện, tổng giá trị thay đổi so với Hợp đồng đã ký kết thì mới có giá trị thực hiện. 9.1.3 Bên A có văn bản yêu cầu cắt giảm khối lượng công việc hoặc hạng mục trong hồ sơ thiết kế thuộc phạm vi công việc phải thực hiện theo Hợp đồng đã ký kết. 9.2 Phương pháp điều chỉnh giá Hợp đồng 9.2.1 Đối với khối lượng công việc bổ sung đã có đơn giá trong Hợp đồng thì áp dụng đơn giá trong Hợp đồng đã ký. 9.2.2 Đối với khối lượng công việc bổ sung chưa có đơn giá trong Hợp đồng thì Bên B phải trình báo giá để Bên A xem xét và phê duyệt trước khi thi công khối lượng công việc bổ sung này . 9.2.3 Trường hợp Bên A cắt giảm khối lượng công việc hoặc hạng mục trong hồ sơ thiết kế thuộc phạm vi công việc phải thực hiện theo Hợp đồng đã ký kết thì giá Hợp đồng phải giảm tương ứng với phần giá trị khối lượng công việc không phải thực hiện. ĐIỀU 10. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CHUNG CỦA BÊN A 10.1Quyền của Bên A 10.1.1. Được quyền yêu cầu điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung hoặc phê duyệt bản vẽ do Bên B đệ trình. 10.1.2. Được quyền yêu cầu Bên B bổ sung, điều chỉnh phạm vi công việc theo quy định tại Hợp đồng. 10.1.3. Được quyền không xác nhận nghiệm thu, không thực hiện thanh toán và yêu cầu thực hiện lại tới khi đạt yêu cầu nếu phạm vi công việc của Bên B thực hiện không đáp ứng đầy đủ yêu cầu của Hợp đồng và các phụ lục đính kèm. 10.1.4. Kiểm tra, giám sát của Bên A 15
- a. Bên A được quyền vào các nơi trên công trường và các kho thiết bị, vật tư của Bên B để kiểm tra, kiểm định, đo lường hoặc kiểm tra quá trình gia công, sản xuất; b. Bên B sẽ tạo mọi điều kiện cho người của Bên A để tiến hành các hoạt động này, bao gồm cả việc cho phép ra vào, cung cấp các phương tiện, các giấy phép và thiết bị an toàn. Những hoạt động này không làm giảm đi bất cứ nghĩa vụ hoặc trách nhiệm nào của Bên B theo quy định của Hợp đồng. 10.2Nghĩa vụ của Bên A 10.2.1 Tạo điều kiện thuận lợi hỗ trợ cho Bên B thi công xây dựng. 10.2.2 Trong trường hợp có thay đổi hay phát sinh, Bên A sẽ thông báo và bàn bạc cụ thể cho Bên B. 10.2.3 Cung cấp nguồn điện, nước cho Bên B tại dự án để sử dụng trong quá trình thực hiện công việc, Bên B tự chịu mọi chi phí liên quan đến thanh toán chi phí sử dụng điện, nước, việc thực hiện đấu nối dây dẫn, thiết bị đo lường và các phụ kiện khác để có điện phục vụ cho thi công. Chi phí phát sinh, đơn giá áp dụng sẽ được Bên A thông báo trước cho Bên B. 10.2.4 Thanh toán cho Bên B theo đúng quy định tại Hợp đồng. 10.2.5 Cử cán bộ kỹ thuật thường xuyên có mặt tại công trường để giám sát chất lượng, khối lượng thi công. 10.2.6 Mua các loại bảo hiểm thuộc trách nhiệm của Bên A theo quy định của pháp luật. 10.2.7 Phổ biến nội quy công trình cho Bên B. 10.2.8 San lấp mặt bằng đảm bảo thi công và lối vào để thiết bị vào được trong dự án. ĐIỀU 11. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CHUNG CỦA BÊN B 11.1 Quyền của Bên B 11.1.1 Được quyền đề xuất với Bên A về khối lượng phát sinh ngoài Hợp đồng khi chưa được hai bên thống nhất và từ chối thực hiện những yêu cầu trái pháp luật của Bên A. 11.1.2 Được thay đổi các biện pháp thi công sau khi được Bên A chấp thuận bằng văn bản nhằm đẩy nhanh tiến độ, bảo đảm chất lượng, an toàn, hiệu quả công việc trên cơ sở giá Hợp đồng đã ký kết. 11.1.3 Tiếp cận công trường: a. Bên A phải bàn giao mặt bằng đảm bảo thi công để Bên B thực hiện Hợp đồng. b. Trường hợp Bên B không nhận được mặt bằng thi công có căn cứ, hồ sơ chứng minh là do sự chậm trễ của Bên A và việc chậm trễ này ảnh hưởng trực tiếp đến tiến độ thi công thì các bên sẽ cùng thống nhất để Bên B được gia hạn tiến độ thực hiện Hợp đồng. c. Nếu do sai sót hoặc sự chậm trễ do lỗi của Bên B thì Bên B sẽ không được quyền hưởng việc gia hạn thời gian này. 11.2 Nghĩa vụ của Bên B 11.2.1.Đảm bảo đủ kinh nghiệm, năng lực theo quy định pháp luật và đã thực hiện các thủ tục cần thiết khác theo quy định để thực hiện Công việc quy định tại Hợp đồng. Bên B có nghĩa vụ cung cấp các hồ sơ này khi Bên A có yêu cầu. 11.2.2.Bên B phải lập và chịu trách nhiệm về sơ đồ tổ chức thi công, biện pháp thi công, danh mục thiết bị vật tư thiết bị, ghi nhật ký thi công xây dựng công trình, lập hồ sơ thanh toán, lập hồ sơ hoàn công, lập hồ quyết toán Hợp đồng, Hồ sơ chất lượng, Hồ sơ pháp lý theo đúng quy định pháp luật hiện hành. 11.2.3.Bên B phải thi công hạng mục công trình đúng thiết kế, tiêu chuẩn dự án, quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng, bảo đảm chất lượng, tiến độ, an toàn, bảo vệ môi trường và phòng chống cháy nổ. 16
- 11.2.4.Lập tiến độ thi công chi tiết trình cho Bên A phê duyệt sau khi ký Hợp đồng theo đúng thỏa thuận giữa hai bên. Bên B đảm bảo thực hiện đúng tiến độ quy định trong Phụ lục 3 [Bảng tiến độ thực hiện Hợp đồng]. 11.2.5.Phối hợp, hướng dẫn và cung cấp hồ sơ các bộ phận thiết kế, xây dựng, vận hành của Bên A trong quá trình xây dựng để thực hiện hoàn thành công việc. Cung cấp tài liệu hướng dẫn sử dụng, đào tạo, hướng dẫn nhân viên của Bên A vận hành để tự khắc phục các sự cố đơn giản và thực hiện các động tác cứu hộ trong trường hợp khẩn cấp. 11.2.6.Tuân thủ và chấp hành nghiêm túc theo các yêu cầu của tư vấn giám sát đề nghị và nội quy, quy định tại Dự án của Bên A hoặc hướng dẫn, chỉ thị của người có thẩm quyền của Bên A tại Dự án. 11.2.7.Thực hiện công việc theo đúng quy cách, chủng loại, đặc tính kỹ thuật và yêu cầu chất lượng được qui định tại Điều 5 [Nội dung và khối lượng công việc] và Phụ lục 1 [Bảng danh mục khối lượng công việc và giá trị Hợp đồng]. 11.2.8.Đảm bảo an ninh trật tự, an toàn lao động khi thi công và hoàn toàn chịu trách nhiệm nếu để xảy ra tai nạn hoặc thiệt hại về vật chất liên quan tại công trường, hộ dân xung quanh công trình xây dựng. 11.2.9.Thực hiện đầy đủ quy định về nội dung và thời hạn bảo hành tại Khoản 17.2 Điều 17 [Bảo hiểm và bảo hành]. 11.2.10. Không được chuyển giao quyền và nghĩa vụ trong Hợp đồng dưới bất cứ hình thức nào cho bên thứ ba mà không được sự đồng ý bằng văn bản của Bên A. 11.2.11. Phối hợp với Bên A trong công tác bàn giao và nghiệm thu, có trách nhiệm làm việc với các cơ quan chức năng để giải quyết các vấn đề liên quan đến nội dung của Hợp đồng thi công này. 11.2.12. Cung cấp hóa đơn GTGT cho Bên A theo đúng quy định của pháp luật. Chịu trách nhiệm nộp đầy đủ các loại thuế, phí có liên quan theo quy định của Nhà nước. 11.2.13. Sau khi hoàn thành Công việc, Bên B có trách nhiệm hoàn trả mặt bằng sạch sẽ, an toàn như trước khi bàn giao. 11.2.14. Trong thời gian thực hiện thi công xây dựng và chưa bàn giao chính thức, Bên B sẽ không phải chịu trách nhiệm đối với bất kỳ tổn thất, thiệt hại và chi phí phát sinh khi có căn cứ, hồ sơ chứng minh rằng do lỗi cố ý của Bên A hoặc nhân viên của Bên A thực hiện với điều kiện Bên B đã có thông báo bằng văn bản nhắc nhở, cảnh báo 3 lần về nguy cơ các thiệt hại có thể xảy ra và yêu cầu Bên A thực hiện các biện pháp ngăn ngừa nhưng Bên A không thực hiện. 11.2.15. Quyền sở hữu và thời điểm chuyển giao rủi ro đối với toàn bộ công trình xây dựng được Bên B chuyển giao cho Bên A vào ngày Các Bên ký biên bản bàn giao nghiệm thu hoàn thành công trình đưa vào sử dụng. 11.2.16. Công việc theo Hợp đồng này bao gồm tất cả công việc cần thiết để đáp ứng các yêu cầu của Bên A hoặc được đề cập đến trong Hồ sơ Hợp đồng và tất cả các công việc (kể cả không được nêu trong Hợp đồng) cần thiết cho sự ổn định hoặc việc hoàn thành hoặc sự vận hành an toàn của toàn bộ công trình xây dựng. 11.2.17. Thiết lập các quy trình, các hệ thống quản lý, báo cáo đầy đủ nhằm kiểm soát chất lượng và tiến độ một cách chặt chẽ phù hợp với quy mô công việc, trong đó quy định trách nhiệm của từng cá nhân, từng bộ phận đối với việc quản lý chất lượng công việc. Cung cấp cho Bên A đầy đủ các thông tin, báo cáo định kỳ hoặc bất cứ thời điểm nào theo yêu cầu của Bên A để có thể đánh giá tiến độ thực tế của Công việc một cách độc lập. 11.2.18. Thông báo kịp thời cho Bên A nếu phát hiện bất kỳ sai khác nào trong hồ sơ Hợp đồng và điều kiện hiện trường. 11.2.19. Bên B phải trả lời bằng văn bản các đề nghị hay yêu cầu của Bên A trong khoảng thời gian 02 ngày, nếu trong khoảng thời gian này mà Bên B không trả lời thì được coi như Bên B đã chấp nhận đề nghị hay yêu cầu của Bên A. 11.2.20. Chịu trách nhiệm về chi phí cho việc sửa chữa sai sót, khiếm khuyết chất lượng đối với những công việc do Bên B hoặc nhà thầu phụ của Bên B thực hiện; chủ trì, phối hợp với chủ đầu tư khắc phục hậu quả sự cố trong quá trình thi công xây dựng công trình; lập báo cáo sự cố và 17
- phối hợp với các bên liên quan trong quá trình giám định nguyên nhân sự cố, nếu ảnh hưởng đến chất lượng Công trình của Bên A. 11.2.21. Mọi vi phạm về chất lượng công trình đã được quy định trong hồ sơ thiết kế và các quy định khác trong Hợp đồng này thì Bên B phải chịu toàn bộ chi phí cho việc sửa chữa hoặc thay thế hoặc dưới bất kỳ hình thức nào để đảm bảo đúng yêu cầu về chất lượng theo quy định, tiêu chuẩn, luật hiện hành và yêu cầu của thiết kế. Mọi chi phí liên quan và sự chậm trễ về tiến độ do nguyên nhân trên gây ra thì Bên B phải hoàn toàn chịu trách nhiệm. 11.2.22. Bên B có trách nhiệm tuân thủ yêu cầu về an toàn lao động tại công trình của Bên A theo quy định tại Phụ Lục 08: Yêu cầu về An toàn sức khỏe, môi trường đối với nhà thầu và quy định xử lý vi phạm. 11.2.23. Bên B phải có trách nhiệm thực hiện theo “Cam kết chống hối lộ” do Bên A ban hành đính kèm Hợp đồng này. 11.2.24. Nghiêm cấm Bên B khai khống, khai tăng khối lượng hoặc thông đồng với nhân sự của Bên A, Tư vấn giám sát và các bên tham gia khác dẫn đến làm sai khối lượng thanh toán. 11.3.Các nghĩa vụ khác của Bên B: 11.3.1 Tiếp nhận, quản lý và bảo vệ mặt bằng xây dựng được bàn giao. 11.3.2 Thực hiện nhiệm vụ, chức năng quản lý, kiểm tra đơn vị thí nghiệm thử tải, đơn vị kiểm định này thực hiện đầy đủ và đúng quy định pháp luật các nội dung cần thí nghiệm, kiểm định nêu trong hồ sơ bản vẽ thiết kế được duyệt và/hoặc Hồ sơ yêu cầu và/hoặc Hồ sơ đề xuất và Hợp đồng này. Bất cứ sai sót hoặc sai phạm hoặc không đạt yêu cầu, không đạt chất lượng xảy ra do được xác định là lỗi do Đơn vị thí nghiệm, kiểm định gây ra thì Bên B vẫn phải chịu hoàn toàn trách nhiệm một cách vô điều kiện trước Bên A và trước pháp luật. 11.4.Nhân lực của Bên B 11.4.1 Nhân lực của Bên B phải có trình độ chuyên môn, kỹ năng và kinh nghiệm phù hợp về nghề nghiệp, công việc của họ. Bên A có thể yêu cầu Bên B sa thải (hay tác động để sa thải) bất cứ nhân lực nào ở công trường hay công trình, kể cả đại diện của Bên B nếu những người đó: có thái độ sai trái hoặc thiếu cẩn thận; thiếu năng lực hoặc bất cẩn; không tuân thủ bất kỳ điều khoản nào của Hợp đồng; gây phương hại đến an toàn, sức khoẻ hoặc bảo vệ môi trường. 11.4.2 Khi đó, Bên B sẽ chỉ định một người khác thích hợp để thay thế trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của Bên A. Bên B phải luôn đảm bảo trật tự, an toàn cho người và tài sản trên công trường và đảm bảo việc thay thế nhân sự không làm gián đoạn, ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện Công việc. 11.4.3 Chi tiết về nhân sự thực hiện công việc quy định tại Phụ lục 04 [Danh sách nhân sự chủ chốt thực hiện Hợp đồng]. 11.4.4 Nhân lực của Bên B được hưởng các chế độ theo đúng quy định của Bộ luật Lao động và các chi phí cho các chế độ này do Bên B chi trả; 11.4.5 Bên B phải trình cho Bên A những chi tiết về số lượng nhân lực tối thiểu, thiết bị chủ yếu của Bên B trên công trường. 11.5. Hợp tác 11.5.1 Bên B phải có trách nhiệm thực hiện việc hợp tác trong công việc đối với: Nhân lực của Bên A; các Nhà Thầu khác do Bên A thuê. Các dịch vụ cho những người này và các Bên B khác có thể bao gồm việc sử dụng thiết bị của Bên B, các công trình tạm hoặc việc bố trí đường vào công trường là trách nhiệm của Bên B. Trường hợp các dịch vụ này làm phát sinh chi phí ngoài giá Hợp đồng thì Bên B phải thông báo và được sự đồng ý của Bên A trước khi thực hiện, các bên xem xét thỏa thuận bổ sung chi phí này. 11.5.2 Bên B phải chịu trách nhiệm về các hoạt động thi công xây dựng của mình trên công trường, phải phối hợp các hoạt động của mình với hoạt động của các Nhà thầu khác ở phạm vi (nếu có) được nêu rõ trong hồ sơ yêu cầu của Bên A. 18
- 11.6. Định vị tim mốc và cao độ 11.6.1 Bên B nhận bàn giao, quản lý và bảo quản tim, mốc, mặt bằng Công trình do Bên A giao cho đồng thời tổ chức mặt bằng, triển khai hệ thống tim mốc, cao độ phục vụ thi công. Mặt khác, Bên B phải có trách nhiệm cung cấp, bàn giao và hướng dẫn cho các nhà thầu phụ khác (hoặc thầu phụ của Bên A) cùng thi công trên công trình hệ thống mốc, tim trục, cao độ dưới sự giám sát của Bên A để các nhà thầu này có thể thi công các phần việc được nhận thầu của mình mà không được tính toán thêm bất cứ chi phí nào. 11.6.2 Bên B phải định vị công trình theo các mốc và cao trình theo tọa độ và cao độ chuẩn trong biên bản bàn giao giữa Nhà thầu thi công xây dựng, Chủ đầu tư, Đơn vị Tư vấn thiết kế và Đơn vị Tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình. Bên B phải chịu trách nhiệm về độ chính xác trong quá trình định vị công trình và các bộ phận công trình cũng như các cấu kiện cấu thành công trình mà Bên B thực hiện. 11.6.3 Bên B phải có trách nhiệm kiểm tra lại độ chính xác của các số liệu mà Bên A cung cấp, nếu có sai sót phải thông báo cho các bên liên quan xem xét và tìm biện pháp khắc phục trước khi tiến hành thực hiện công việc có liên quan. 11.7 Các vấn đề khác có liên quan 11.7.1Tất cả các cổ vật, đồng tiền, đồ cổ hoặc các di vật khác hoặc các hạng mục địa chất hoặc khảo cổ được tìm thấy trên công trường sẽ được đặt dưới sự bảo quản và thẩm quyền của Bên A. Bên B phải chú ý không cho người của mình hoặc người khác lấy đi hoặc làm hư hỏng các đồ vật tìm thấy này. 11.7.2Khi phát hiện ra những đồ vật này, Bên B phải thông báo ngay cho Bên A để hướng dẫn giải quyết. Nếu Bên B gặp phải sự chậm trễ và phải chịu chi phí để thực hiện hướng dẫn thì Bên B phải thông báo cho Bên A và có quyền theo Điều khoản về Khiếu nại và xử lý các tranh chấp của Hợp đồng này. 11.8. Nhà thầu phụ 11.8.1. Bên B có trách nhiệm lập danh sách các nhà thầu phụ để Bên A kiểm tra và chấp thuận trước khi triển khai thực hiện công việc. Trong một số trường hợp cụ thể, Bên A có thể giới thiệu để Bên B tham khảo nhà thầu phụ Hợp đồng này; 11.8.2. Bên B vẫn phải chịu trách nhiệm toàn bộ về tiến độ, chất lượng, an toàn lao động, bảo vệ môi trường và sai sót của các Nhà thầu phụ của Bên B; 11.8.3. Bên B không được giao lại toàn bộ công việc theo Hợp đồng cho nhà thầu phụ thực hiện. 11.8.4. Nhà thầu phụ do Bên A chỉ định (nếu có): Nhà thầu phụ do Bên A chỉ định là một nhà thầu được Bên A chỉ định cho Bên B thuê làm nhà thầu phụ để thực hiện một số phần việc chuyên ngành có yêu cầu kỹ thuật cao hoặc khi Bên B không đáp ứng được tiến độ thực hiện Hợp đồng sau khi Bên A đã yêu cầu. 11.8.5. Nhà thầu phụ do Bên B thuê: a) Đối với Nhà Thầu Phụ, Bên B phải trình danh sách, hồ sơ năng lực và kinh nghiệm của Nhà Thầu Phụ cũng như phạm vi Công Việc mà Nhà Thầu Phụ sẽ đảm nhận để Bên A xem xét chấp thuận trước khi ký Hợp đồng thầu phụ. Bên B phải chịu hoàn toàn trách nhiệm về mọi hành động và sai sót của Nhà thầu phụ với bất cứ lý do nào (nếu có). b) Bên B có trách nhiệm kiểm tra và đảm bảo các điều kiện về năng lực chuyên môn, chứng chỉ hành nghề, kinh nghiệm của Nhà Thầu Phụ của Bên B, đảm bảo Nhà Thầu Phụ đáp ứng được các điều kiện của pháp luật, thỏa thuận của Các Bên để thực hiện một phần Công Việc theo Hợp đồng này. c) Bên B phải chịu hoàn toàn trách nhiệm về mọi hành động, sai sót, chất lượng, tiến độ thực hiện một phần Công Việc được giao cho Nhà Thầu Phụ với bất cứ lý do nào. 19
- d) Bên B sẽ trình Bên A hồ sơ năng lực của Nhà Thầu Phụ và phạm vi công việc giao thầu phụ trước khi ký Hợp đồng với thầu phụ. Bên B cam kết sẽ thanh toán đầy đủ và đúng hạn các khoản phí cho Nhà Thầu Phụ như được quy định trong Hợp đồng với Nhà Thầu Phụ. e) Trường hợp phát sinh tranh chấp giữa Nhà Thầu Phụ và Bên B thì Bên B phải trực tiếp giải quyết và Bên B phải đảm bảo rằng Bên A vô can trong việc giải quyết tranh chấp giữa Bên B và Nhà Thầu Phụ (nếu có). f) Bên B sẽ chịu toàn bộ trách nhiệm pháp lý và tài sản liên quan đến các thỏa thuận ký kết với Nhà Thầu Phụ và Bên A có liên quan đến việc thực hiện Công Việc. g) Mọi trường hợp Bên B giao lại cho Nhà thầu phụ thực hiện một phần công việc trong phạm vi công việc do Bên B nhận thực hiện tại Hợp đồng này phải được Bên A chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện, bất kỳ những văn bản chấp thuận nào của Bên A cũng không miễn trừ cho Bên B trách nhiệm pháp lý hay nghĩa vụ theo Hợp đồng. ĐIỀU 12. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CHUNG CỦA NHÀ THẦU TƯ VẤN (NẾU CÓ) 12.1.Nhiệm vụ và quyền hạn của Tư vấn giám sát (TVGS) TVGS là Người sẽ thực hiện các nhiệm vụ do Bên A phân công cho TVGS trong Hợp đồng. TVGS có thể bao gồm những cá nhân hoặc tổ chức có trình độ chuyên môn phù hợp và có đủ năng lực để thực hiện những công việc sau: 12.1.1 TVGS phải thường xuyên kiểm tra năng lực - kinh nghiệm của Bên B về nhân lực, thiết bị thi công; 12.1.2 TVGS có nhiệm vụ giám sát chất lượng, tiến độ thi công, khối lượng, an toàn lao động, PCCC và vệ sinh môi trường; tham gia giải quyết những sự cố và báo cáo định kỳ cho Bên A; 12.1.3 TVGS có quyền đình chỉ việc sử dụng vật tư, thiết bị, cấu kiện không đúng quy định tại Hợp đồng khi vận chuyển đến công trường và yêu cầu mang ra khỏi công trường; 12.1.4 TVGS có trách nhiệm thông báo cho Bên A khi phát hiện Bên B bố trí nhân lực, các vật tư và thiết bị sử dụng cho công trình, thiết bị thi công không đúng chủng loại, không đủ số lượng hoặc phát hiện Bên B thi công không đúng quy trình, quy phạm, chỉ dẫn kỹ thuật. 12.1.5 TVGS không được thông đồng với Bên B và có các hành vi khác làm sai lệch kết quả giám sát hoặc nghiệm thu không đúng khối lượng thực hiện. 12.1.6 Bất kỳ sự chấp thuận, kiểm tra, xác nhận, đồng ý, xem xét, thẩm tra, chỉ dẫn, thông báo, đề xuất, yêu cầu, thử hoặc hành động tương tự nào của TVGS (bao gồm cả trường hợp không có sự phản đối) cũng không hề miễn cho Bên B khỏi bất kỳ trách nhiệm nào theo Hợp đồng, bao gồm cả trách nhiệm đối với các sai sót, bỏ sót, không nhất quán và không tuân thủ đúng. 12.2. Chỉ dẫn của Tư vấn giám sát 12.2.1 TVGS có quyền đưa ra cho Bên B (bất kỳ lúc nào) các chỉ dẫn và bản vẽ bổ sung hoặc sửa đổi cần thiết cho việc thi công xây dựng công trình và sửa chữa mọi sai sót, tất cả các chỉ dẫn này phải phù hợp với Hợp đồng và theo đúng qui chuẩn và tiêu chuẩn hiện hành. 12.2.2 Bên B phải tuân theo các chỉ dẫn do TVGS đưa ra, về bất kỳ vấn đề nào có liên quan đến Hợp đồng. Các chỉ dẫn của TVGS phải được đưa ra ở dạng văn bản. 12.2.3 Trong trường hợp Bên B không tuân thủ các chỉ dẫn của TVGS thì Bên B phải thông báo cho Bên A bằng văn bản nêu rõ lý do không thực hiện các chỉ dẫn của TVGS để Bên A ra quyết định cuối cùng. ĐIỀU 13. AN TOÀN LAO ĐỘNG, BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ 13.1Quy định chung 13.1.1 Bên B phải: Lập Biện pháp An toàn lao động- Vệ sinh môi trường- Phòng chống cháy nổ (ATLD-VSMT-PCCN) trình Bên A phê duyệt; Thực hiện Biện pháp ATLD- VSMT- PCCN như đã phê duyệt; Kiểm tra mọi thứ đã sẵn sàng trước khi thi công; Báo cáo công tác ATLD- VSMT- PCCN theo định kỳ. Luôn luôn thực hiện công việc của Hợp đồng một cách an toàn 20

