Hợp đồng thi công xây dựng công trình trung tâm điều hành thông tin di động
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Hợp đồng thi công xây dựng công trình trung tâm điều hành thông tin di động", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
hop_dong_thi_cong_xay_dung_cong_trinh_trung_tam_dieu_hanh_th.doc
Nội dung text: Hợp đồng thi công xây dựng công trình trung tâm điều hành thông tin di động
- CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do – Hạnh phúc Địa điểm, ngày tháng năm HỢP ĐỒNG THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH Số: /... Gói thầu: Xây lắp nhà chính và các hạng mục phụ trợ. Dự án: Trung tâm Điều hành Thông tin di động khu vực... giữa [TÊN GIAO DỊCH CỦA CHỦ ĐẦU TƯ] và [TÊN GIAO DỊCH CỦA NHÀ THẦU] 1
- MỤC LỤC MỤC LỤC.....................................................................................................................................1 PHẦN 1 – CÁC CĂN CỨ KÝ KẾT HỢP ĐỒNG........................................................................2 PHẦN 2 - CÁC ĐIỀU KHOẢN VÀ ĐIỀU KIỆN CỦA HỢP ĐỒNG.........................................2 Điều 1. Các định nghĩa và diễn giải................................................................................................3 Điều 2. Hồ sơ hợp đồng và thứ tự ưu tiên ......................................................................................5 Điều 3. Luật và ngôn ngữ sử dụng..................................................................................................6 Điều 4. Bảo đảm thực hiện và bảo lãnh tạm ứng hợp đồng............................................................6 Điều 5. Nội dung và khối lượng công việc.....................................................................................7 Điều 6. Yêu cầu về chất lượng sản phẩm và nghiệm thu, bàn giao sản phẩm Hợp đồng TCXD...7 Điều 7. Thời gian và tiến độ thực hiện Hợp đồng ........................................................................10 Điều 8. Giá Hợp đồng, tạm ứng và thanh toán .............................................................................11 Điều 9. Điều chỉnh giá hợp đồng..................................................................................................13 Điều 10. Quyền và nghĩa vụ chung của Bên A.............................................................................14 Điều 11. Quyền và nghĩa vụ chung của Bên B.............................................................................15 Điều 12. Quyền và nghĩa vụ của Nhà tư vấn................................................................................20 Điều 13. Nhà thầu phụ..................................................................................................................21 Điều 14. An toàn lao động, bảo vệ môi trường và phòng chống cháy nổ ....................................21 Điều 15. Điện, nước và an ninh công trường...............................................................................22 Điều 16. Tạm ngừng và chấm dứt Hợp đồng bởi Bên A..............................................................23 Điều 17. Tạm ngừng và chấm dứt Hợp đồng bởi Bên B.............................................................25 Điều 18. Bảo hiểm và bảo hành....................................................................................................26 Điều 19. Rủi ro và Bất khả kháng.................................................................................................26 Điều 20. Phạt vi phạm hợp đồng ..................................................................................................29 Điều 21. Khiếu nại và xử lý các tranh chấp..................................................................................29 Điều 22. Quyết toán và thanh lý Hợp đồng ..................................................................................30 Điều 23. Hiệu lực của Hợp đồng ..................................................................................................30 Điều 24. Điều khoản chung ..........................................................................................................31 1
- PHẦN 1 – CÁC CĂN CỨ KÝ KẾT HỢP ĐỒNG - Luật Dân sự số 33/2005/QH11 được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 14 /06 /2005; - Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 18/6/2014; - Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26/11/2013; - Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu; - Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/04/2015 của Chính phủ về Hợp đồng trong hoạt động xây dựng; - Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 của Chính phủ về Quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng; - Quyết định số ... ngày / / ... của Tổng Giám đốc ... v/v phê duyệt kết quả đấu thầu gói thầu “Xây lắp nhà chính và các hạng mục phụ trợ” thuộc dự án ĐTXDCT “Trung tâm điều hành TTDĐ KV”; - Văn bản thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu số ... ngày / / ... của ...; - Biên bản hoàn thiện hợp đồng ngày / / .... PHẦN 2 - CÁC ĐIỀU KHOẢN VÀ ĐIỀU KIỆN CỦA HỢP ĐỒNG Hôm nay, ngày tháng năm , tại ..., chúng tôi gồm các bên dưới đây: Chủ đầu tư (còn gọi là Bên A): ... Đại diện: Chức vụ: ... Địa chỉ Công ty : Địa chỉ liên hệ : Điện thoại : Fax : Mã số thuế : Nhà thầu (còn gọi là Bên B): Đại diện : Chức vụ : ( Theo giấy ủy quyền số ... ngày tháng năm ) Địa chỉ : Điện thoại : Fax : Mã số thuế : 2
- Tài khoản số : Hai bên cùng thống nhất ký hợp đồng thi công xây dựng của gói thầu “Xây lắp nhà chính và các hạng mục phụ trợ” thuộc dự án ĐTXD “Trung tâm Điều hành Thông tin di động khu vực IV” như sau: Điều 1. Các định nghĩa và diễn giải Trong hợp đồng này các từ và cụm từ được hiểu như sau: 1.1. “Chủ đầu tư” là .... 1.2. “Nhà thầu” là ..., viết tắt là ... . 1.3. “Đại diện Chủ đầu tư” là người được Bên A nêu ra trong hợp đồng hoặc được uỷ quyền theo từng thời gian và điều hành công việc thay mặt cho Bên A. 1.4. “Đại diện Nhà thầu” là người được Bên B nêu ra trong hợp đồng hoặc được Bên B uỷ quyền bằng văn bản và điều hành công việc thay mặt Bên B. 1.5. “Nhà tư vấn” là tổ chức, cá nhân do Bên A ký hợp đồng thuê để thực hiện một hoặc một số công việc chuyên môn liên quan đến việc quản lý thực hiện hợp đồng. 1.6. “Đại diện Nhà tư vấn” là người được Nhà tư vấn uỷ quyền làm đại diện để thực hiện các nhiệm vụ do Nhà tư vấn giao. 1.7. “Tư vấn thiết kế” là tư vấn thực hiện việc thiết kế xây dựng công trình. 1.8. “Nhà thầu phụ” là Nhà thầu ký hợp đồng với Bên B để thi công một phần công việc của Bên B. 1.9. “Dự án” là Trung tâm Điều hành Thông tin di động khu vực IV. 1.10. “Hợp đồng” là toàn bộ hồ sơ hợp đồng, theo quy định tại Điều 2 [Hồ sơ hợp đồng và thứ tự ưu tiên]. 1.11. “Hồ sơ mời thầu” của Bên A là toàn bộ tài liệu theo quy định tại hồ sơ mời thầu của Bên A. 1.12. “Hồ sơ dự thầu” của Bên B là toàn bộ tài liệu do Bên B lập theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu và được nộp cho bên mời thầu theo quy định tại hồ sơ dự thầu của Bên B. 1.13. “Chỉ dẫn kỹ thuật”(thuyết minh kỹ thuật) là các chỉ tiêu, tiêu chuẩn kỹ thuật được quy định cho công trình và bất kỳ sửa đổi hoặc bổ sung cho các chỉ tiêu, tiêu chuẩn kỹ thuật đó. 1.14. “Bản vẽ thiết kế” là tất cả các bản vẽ, bảng tính toán và thông tin kỹ thuật tương tự của công trình do Bên A cấp cho Bên B hoặc do Bên B lập đã được Bên A chấp thuận. 1.15. “Bảng tiên lượng” là bảng kê chi tiết khối lượng và giá các công việc trong hợp đồng. 1.16. “Bên” là Bên A hoặc Bên B tùy theo ngữ cảnh (yêu cầu) diễn đạt. 1.17. “Ngày khởi công” là ngày được thông báo theo khoản 7.1 [Ngày khởi công, thời gian thực hiện hợp đồng]. 3
- 1.18. “Biên bản nghiệm thu” là biên bản được phát hành theo Điều 6 [Yêu cầu về chất lượng sản phẩm và nghiệm thu, bàn giao sản phẩm Hợp đồng thi công xây dựng]. 1.19. “Ngày” được hiểu là ngày dương lịch và tháng được hiểu là tháng dương lịch. 1.20. “Ngày làm việc” là ngày dương lịch, trừ ngày chủ nhật, ngày nghỉ lễ, tết theo quy định của pháp luật. 1.21. “Thiết bị của Bên B” là toàn bộ thiết bị máy móc, phương tiện, xe cộ và các phương tiện, thiết bị khác yêu cầu phải có để Bên B thi công, hoàn thành công trình và sửa chữa bất cứ sai sót nào (nếu có). 1.22. “Công trình chính” là công trình Trung tâm Điều hành thông tin di động Khu vực IV mà nhà thầu thi công theo hợp đồng. 1.23. “Hạng mục công trình” là một công trình chính hoặc một phần công trình chính. 1.24. “Công trình tạm” là các công trình phục vụ thi công công trình, hạng mục công trình. 1.25. “Công trình” là công trình chính và công trình tạm hoặc là một trong hai loại công trình này. 1.26. “Thiết bị của Bên A” là máy móc, phương tiện do Bên A cấp cho Bên B sử dụng để thi công công trình. 1.27. “Rủi ro và bất khả kháng” được định nghĩa tại Điều 19 [Rủi ro và bất khả kháng] 1.28. “Luật” là toàn bộ hệ thống luật pháp của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. 1.29. “Công trường” là địa điểm Bên A giao cho Bên B để thi công công trình cũng như bất kỳ địa điểm nào khác được quy định trong hợp đồng. 1.30. “Thay đổi” là sự thay đổi (điều chỉnh) phạm vi công việc, chỉ dẫn kỹ thuật, bản vẽ thiết kế, giá hợp đồng hoặc tiến độ thi công khi có sự chấp thuận bằng văn bản của Bên A. Điều 2. Hồ sơ hợp đồng và thứ tự ưu tiên 2.1.Hồ sơ hợp đồng Hồ sơ hợp đồng là bộ phận không tách rời của hợp đồng, bao gồm các căn cứ ký kết hợp đồng, các điều khoản và điều kiện của hợp đồng này và các tài liệu sau: a) Thông báo trúng thầu; b) Hồ sơ mời thầu và các tài liệu bổ sung hồ sơ mời thầu của Bên A, ; c) Các chỉ dẫn kỹ thuật, các bản vẽ thiết kế theo hồ sơ mời thầu d) Hồ sơ dự thầu và các văn bản làm rõ hồ sơ dự thầu của Bên B; e) Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu; f) Biên bản thương thảo hợp đồng, biên bản hoàn thiện hợp đồng, các sửa đổi, bổ sung bằng văn bản; g) Hợp đồng và các Phụ lục hợp đồng; h) Hợp đồng liên danh số ... ngày / / ... giữa Công ty ..., Công ty ... và Công ty ...; 4
- i) Các tài liệu khác có liên quan. 2.2. Thứ tự ưu tiên của các tài liệu Những tài liệu cấu thành nên Hợp đồng là quan hệ thống nhất giải thích tương hỗ cho nhau, nhưng nếu có điểm nào không rõ ràng hoặc không thống nhất thì các bên có trách nhiệm trao đổi và thống nhất. Trường hợp, các bên không thống nhất được thì thứ tự ưu tiên các tài liệu cấu thành hợp đồng để xử lý vấn đề không thống nhất được quy định như sau: a) Hợp đồng (kèm theo các phụ lục); b) Biên bản thương thảo hợp đồng, biên bản hoàn thiện hợp đồng, các sửa đổi, bổ sung bằng văn bản; c) Thông báo trúng thầu; d) Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu; e) Hồ sơ dự thầu và các văn bản làm rõ hồ sơ dự thầu của Bên B f) Hồ sơ mời thầu và các tài liệu bổ sung hồ sơ mời thầu, Các chỉ dẫn kỹ thuật, các bản vẽ thiết kế theo hồ sơ mời thầu của Bên A; g) Hợp đồng liên danh số ...ngày / / ...; h) Các tài liệu khác có liên quan. Điều 3. Luật và ngôn ngữ sử dụng 3.1. Hợp đồng xây dựng chịu sự điều chỉnh của hệ thống pháp luật của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. 3.2. Ngôn ngữ sử dụng cho hợp đồng là tiếng Việt. Điều 4. Bảo đảm thực hiện và bảo lãnh tạm ứng hợp đồng 4.1.Bảo đảm thực hiện hợp đồng Bên B thực hiện đảm bảo thực hiện hợp đồng: bằng thư bảo lãnh của ngân hàng hoạt động hợp pháp tại Việt Nam phát hành để bảo đảm trách nhiệm thực hiện hợp đồng của bên B trong thời gian xác định theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu. Bên B phải nộp bảo đảm thực hiện hợp đồng tương đương 05% giá trị hợp đồng cho Bên A trong vòng 10 ngày kể từ ngày Bên A yêu cầu và trước ngày Hợp đồng có hiệu lực. Bảo đảm thực hiện hợp đồng phải được Bên A chấp thuận. Thời gian có hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực cho đến khi công trình được nghiệm thu, bàn giao, chuyển sang nghĩa vụ bảo hành theo quy định. Nếu các điều khoản của bảo đảm thực hiện hợp đồng nêu rõ ngày hết hạn và Bên B chưa hoàn thành các nghĩa vụ của hợp đồng vào thời điểm 20 ngày trước ngày hết hạn, Bên B sẽ phải gia hạn giá trị của bảo đảm thực hiện hợp đồng cho tới khi công việc đã được hoàn thành và mọi sai sót đã được sửa chữa xong. Từng thành viên phải nộp bảo đảm thực hiện hợp đồng cho bên giao thầu, mức bảo đảm tương ứng với phần giá trị hợp đồng mà mỗi thành viên thực hiện. 5
- Bên B sẽ không được nhận lại bảo đảm thực hiện hợp đồng trong các trường hợp sau: - Từ chối thực hiện đợp đồng sau khi hợp đồng đã có hiệu lực. - Vi phạm thỏa thuận trong hợp đồng. - Không gia hạn được bảo đảm thực hiện hợp đồng như quy định nêu trên. Bên A phải hoàn trả cho Bên B bảo đảm thực hiện hợp đồng không chậm hơn 30 ngày kể từ khi công trình được nghiệm thu bàn giao, chuyển sang nghĩa vụ bảo hành. 4.2. Bảo lãnh tiền tạm ứng Trước khi Bên A tạm ứng hợp đồng cho Bên B thì Bên B phải nộp cho Bên A bảo lãnh tạm ứng hợp đồng với giá trị tương đương giá trị tiền tạm ứng (10% giá trị hợp đồng). Bảo lãnh tạm ứng phải do ngân hàng hoạt động hợp pháp tại Việt Nam phát hành và được Bên A chấp thuận. Bảo lãnh tạm ứng phải được nộp bởi từng thành viên trong liên danh, giá trị bảo lãnh tạm ứng tương đương khoản tiền tạm ứng cho từng thành viên. Thời gian có hiệu lực của bảo lãnh tạm ứng được kéo dài cho đến khi bên A thu hồi hết số tiền tạm ứng. Giá trị của bảo lãnh tạm ứng hợp đồng sẽ được khấu trừ tương ứng với giá trị giảm trừ tiền tạm ứng qua mỗi lần thanh toán theo quy định tại Điều 8 [Giá Hợp đồng, tạm ứng và thanh toán]. Điều 5. Nội dung và khối lượng công việc Bên B thực hiện việc thi công xây dựng công trình thuộc gói thầu “Xây lắp nhà chính và các hạng mục phụ trợ” theo đúng bản vẽ thiết kế đã được phê duyệt (kể cả phần sửa đổi được Bên A chấp thuận), chỉ dẫn kỹ thuật được nêu trong hồ sơ mời thầu và các hồ sơ không thể tách rời của Hợp đồng này, bao gồm Biên bản thương thảo hợp đồng, Hồ sơ mời thầu của Bên A, hồ sơ dự thầu của Bên B, các cam kết và các tài liệu liên quan, đảm bảo tuân thủ đúng quy định của pháp luật. Điều 6. Yêu cầu về chất lượng sản phẩm và nghiệm thu, bàn giao sản phẩm Hợp đồng thi công xây dựng 6.1. Yêu cầu về chất lượng sản phẩm của Hợp đồng thi công xây dựng: a) Công trình phải được thi công theo đúng bản vẽ thiết kế đã được phê duyệt (kể cả phần sửa đổi được Bên A chấp thuận) và chỉ dẫn kỹ thuật được nêu trong hồ sơ mời thầu phù hợp với hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn được áp dụng cho dự án và các quy định về chất lượng công trình xây dựng của nhà nước có liên quan; Bên B phải có sơ đồ và thuyết minh hệ thống quản lý chất lượng thi công, giám sát chất lượng thi công của mình. b) Bên B phải cung cấp cho Bên A các kết quả thí nghiệm vật liệu, sản phẩm của công việc hoàn thành. Các kết quả thí nghiệm này phải được thực hiện bởi phòng thí nghiệm hợp chuẩn theo quy định. c) Bên B đảm bảo vật tư, thiết bị do Bên B cung cấp có nguồn gốc xuất xứ như quy định của hồ sơ hợp đồng. Trường hợp bất khả kháng về việc cung cấp vật tư, vật liệu chính làm ảnh hưởng đến tiến độ hoàn thành công trình, Bên B sẽ trình Bên A xem xét, chấp thuận vật tư, vật liệu thay thế tương đương và phải đáp ứng yêu cầu của HSMT hoặc tốt hơn. 6
- Thời gian trình duyệt thay thế chủng loại vật tư, vật liệu không được làm ảnh hưởng đến tiến độ công trình. 6.2. Kiểm tra, giám sát của Bên A a) Kiểm tra và chấp thuận vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị do Bên B cung cấp trước khi đưa vào thi công, lắp đặt. b) Bên A được quyền vào các nơi trên công trường và các nơi thực hiện gia công, chế tạo sản phẩm phục vụ thi công, lắp đặt cho công trình để kiểm tra; c) Bên A được quyền kiểm tra, kiểm định, đo lường, thử nghiệm các loại vật liệu, và kiểm tra quá trình gia công, chế tạo thiết bị, sản xuất vật liệu trong quá trình sản xuất, gia công, chế tạo và xây dựng ở trên công trường, nơi được quy định trong Hợp đồng. Bên B sẽ tạo mọi điều kiện cho người của Bên A để tiến hành các hoạt động này, bao gồm cả việc cho phép ra vào, cung cấp các phương tiện, các giấy phép và thiết bị an toàn. Những hoạt động này không làm giảm đi bất cứ nghĩa vụ hoặc trách nhiệm nào của Bên B. Đối với các công việc mà người của Bên A được quyền xem xét đo lường và kiểm định, Bên B phải thông báo cho Bên A biết khi bất kỳ công việc nào như vậy đã xong và trước khi được phủ lấp, hoặc không còn được nhìn thấy hoặc đóng gói để lưu kho hoặc vận chuyển. Khi đó Bên A sẽ tiến hành ngay việc kiểm tra, giám định, đo lường hoặc kiểm định không được chậm trễ mà không cần lý do, hoặc thông báo ngay cho Bên B là Bên A không đòi hỏi phải làm như vậy. 6.3. Nghiệm thu sản phẩm các công việc hoàn thành: a) Bên A chỉ nghiệm thu các sản phẩm của Hợp đồng khi sản phẩm của các công việc này đảm bảo chất lượng theo quy định tại khoản 6.1 nêu trên. b) Căn cứ nghiệm thu sản phẩm của Hợp đồng là các bản vẽ thiết kế (kể cả phần sửa đổi được Bên A chấp thuận); thuyết minh kỹ thuật; các quy chuẩn, tiêu chuẩn có liên quan; chứng chỉ kết quả thí nghiệm... c) Thành phần nhân sự tham gia nghiệm thu: - Thành phần trực tiếp nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình hoặc công trình xây dựng để đưa vào sử dụng: Phía Bên A: Người đại diện hợp pháp của Bên A. Phía Bên B: Người đại diện hợp pháp của Bên B. Phía Tư vấn: • Người đại diện hợp pháp của nhà thầu thực hiện giám sát thi công xây dựng công trình; • Người đại diện hợp pháp của nhà thầu thiết kế xây dựng công trình (nếu có). d) Hồ sơ nghiệm thu, bàn giao gồm: - Biên bản nghiệm thu chất lượng, khối lượng hoàn thành. 7
- - Kết quả thí nghiệm vật liệu, sản phẩm cần nghiệm thu. 6.4. Chạy thử của công trình Khoản này sẽ được áp dụng cho tất cả các lần chạy thử, bao gồm cả chạy thử sau khi hoàn thành. Trước khi bắt đầu chạy thử khi hoàn thành, Bên B phải trình Bên A các tài liệu hoàn công, các sổ tay vận hành và bảo trì phù hợp với đặc tính kỹ thuật với đầy đủ chi tiết để vận hành, bảo trì, tháo dỡ lắp đặt lại, điều chỉnh và sửa chữa. Bên B phải cung cấp các máy móc, sự trợ giúp, tài liệu và các thông tin khác, điện, thiết bị, nhiên liệu, vật dụng, dụng cụ, người lao động, vật liệu và nhân viên có trình độ, kinh nghiệm cần thiết để tiến hành chạy thử cụ thể một cách hiệu quả. Bên B phải thống nhất với Bên A về thời gian, địa điểm tiến hành chạy của thiết bị, vật liệu và các hạng mục công trình. Bên A phải thông báo trước 24 tiếng đồng hồ cho Bên B về ý định của mình là sẽ tham gia vào lần chạy thử. Nếu như Bên A không tham gia vào lần chạy thử tại địa điểm và thời gian đã thoả thuận, Bên B có thể tiến hành chạy thử và việc chạy thử coi như đã được tiến hành với sự có mặt của Bên A, trừ khi có sự chỉ dẫn khác từ phía Bên A. Nếu Bên B phải chịu sự chậm trễ hay chịu các chi phí do tuân thủ các hướng dẫn của Bên A, hay do sự chậm trễ thuộc trách nhiệm của Bên A, Bên B phải thông báo cho Bên A biết và được hưởng quyền theo Điều 21 của Hợp đồng này để gia hạn thời gian do sự chậm trễ này, nếu như việc hoàn thành bị chậm hoặc sẽ bị chậm; Sau khi nhận được thông báo, Bên A sẽ xem xét quyết định các vấn đề này. Bên B phải trình cho Bên A các báo cáo có xác nhận về các lần chạy thử. Khi các lần chạy thử cụ thể đã được tiến hành xong, Bên A sẽ chấp thuận biên bản chạy thử của Bên B. Nếu như Bên A không tham gia vào các cuộc kiểm định, coi như họ đã chấp nhận các báo cáo là chính xác. 6.5. Nghiệm thu, bàn giao công trình và các hạng mục công trình Sau khi các công việc theo Hợp đồng được hoàn thành, công trình chạy thử đáp ứng yêu cầu của Hợp đồng thì Bên B sẽ thông báo cho Bên A để tiến hành nghiệm thu công trình. Bên B thông báo cho Bên A để nghiệm thu công trình không sớm hơn 10 ngày trước khi công trình được hoàn thành và sẵn sàng để bàn giao. Sau khi công trình đủ điều kiện để nghiệm thu, hai bên lập biên bản nghiệm thu, bàn giao công trình hoàn thành theo Hợp đồng. Nếu có những công việc nhỏ còn tồn đọng lại và các sai sót về cơ bản không làm ảnh hưởng đến việc sử dụng công trình thì những tồn đọng này được ghi trong biên bản nghiệm thu, bàn giao công trình và Bên B phải có trách nhiệm hoàn thành những tồn đọng này bằng chi phí của mình. Trường hợp công trình chưa đủ điều kiện để nghiệm thu, bàn giao; các bên xác định lý do và nêu cụ thể những công việc mà Bên B phải làm để hoàn thành công trình. 6.6. Trách nhiệm của Bên B đối với các sai sót 8
- a) Bằng kinh phí của mình Bên B phải: Hoàn thành các công việc còn tồn đọng vào ngày đã nêu trong biên bản nghiệm thu, bàn giao trong khoảng thời gian hợp lý mà Bên A yêu cầu. b) Trường hợp không sửa chữa được sai sót: - Nếu Bên B không sửa chữa được các sai sót hay hư hỏng trong khoảng thời gian hợp lý, Bên A hoặc đại diện của Bên A có thể ấn định ngày để sửa chữa các sai sót hay hư hỏng và thông báo cho Bên B biết về ngày này. - Nếu Bên B không sửa chữa được các sai sót hay hư hỏng vào ngày đã được thông báo, Bên A (tuỳ theo lựa chọn) có thể: Tự tiến hành công việc hoặc thuê người khác sửa chữa và Bên B phải chịu mọi chi phí, Bên B sẽ không phải chịu trách nhiệm về công việc sửa chữa nhưng vẫn phải chịu trách nhiệm tiếp tục nghĩa vụ của mình đối với công trình theo Hợp đồng. c) Nếu sai sót hoặc hư hỏng dẫn đến việc Bên A bị mất toàn bộ lợi ích từ công trình hay phần lớn công trình, sẽ chấm dứt toàn bộ Hợp đồng hay phần lớn công trình không thể đưa vào sử dụng cho mục đích đã định. Khi đó, theo Hợp đồng Bên B sẽ phải bồi thường toàn bộ thiệt hại cho Bên A. d) Nếu sai sót hoặc hư hỏng không thể sửa chữa tốt ngay trên công trường được, Bên B có thể chuyển khỏi công trường thiết bị hoặc cấu kiện bị sai sót hay hư hỏng để sửa chữa khi được Bên A đồng ý. 6.7. Các kiểm định thêm Nếu việc sửa chữa sai sót hoặc hư hỏng làm ảnh hưởng đến sự vận hành của công trình, Bên A có thể yêu cầu tiến hành lại bất cứ cuộc kiểm định nào, bao gồm cả các cuộc kiểm định khi hoàn thành và kiểm định sau khi hoàn thành. Các kiểm định này phải được tiến hành theo các điều kiện được áp dụng cho các kiểm định trước và được tiến hành bằng kinh phí của Bên B. 6.8. Những nghĩa vụ chưa được hoàn thành Sau khi đã cấp biên bản nghiệm thu, bàn giao, mỗi bên sẽ phải chịu trách nhiệm hoàn thành các nghĩa vụ vẫn chưa được thực hiện tại thời điểm đó. Hợp đồng vẫn được coi là có hiệu lực đối với nội dung và phạm vi của những nghĩa vụ chưa được hoàn thành. Điều 7. Thời gian và tiến độ thực hiện Hợp đồng 7.1. Ngày khởi công, thời gian thực hiện Hợp đồng Ngày khởi công công trình là ngày được quy định trong Thông báo khởi công của Bên A. Bên B sẽ bắt đầu tiến hành thi công xây dựng công trình ngay sau ngày khởi công và sẽ thực hiện thi công xây dựng công trình đúng thời gian thực hiện Hợp đồng mà không được chậm trễ. Bên B phải hoàn thành toàn bộ công việc theo nội dung của Hợp đồng trong khoảng thời gian 660 ngày (bao gồm cả ngày nghỉ và ngày lễ) kể từ ngày khởi công công trình. 9
- 7.2.Tiến độ thực hiện Hợp đồng Căn cứ vào thời gian thực hiện Hợp đồng, Bên B phải lập tiến độ thi công chi tiết để trình cho Bên A trong vòng 07 ngày kể từ ngày thông báo khởi công. Bên B cũng phải trình tiến độ thi công đã được sửa đổi nếu tiến độ thi công trước đó không phù hợp với tiến độ thực tế hoặc không phù hợp với nghĩa vụ của Bên B trong vòng 03 ngày sau khi có ý kiến của Bên A. Mỗi bản tiến độ thi công sẽ bao gồm: a) Trình tự thực hiện công việc của Bên B và thời gian thi công cho mỗi giai đoạn chính của công trình; b) Quá trình và thời gian kiểm tra, kiểm định; c) Báo cáo tiến độ Bên B phải thể hiện biện pháp tổ chức thi công trên công trường và các giai đoạn chính trong việc thi công công trình; Bên B được phép điều chỉnh tiến độ chi tiết theo tuần, tháng nhưng phải phù hợp với tiến độ tổng thể của Hợp đồng. Bên B phải thực hiện theo tiến độ thi công và nghĩa vụ của mình theo Hợp đồng. Nếu bản tiến độ thi công này không phù hợp với Hợp đồng thì Bên A sẽ thông báo cho Bên B trong vòng 07 ngày sau khi nhận được bản tiến độ thi công của Bên B. Bên A sẽ được phép dựa vào bản tiến độ thi công này để yêu cầu Bên B thực hiện theo tiến độ của Hợp đồng. Bên B phải thông báo cho Bên A về các tình huống cụ thể có thể xảy ra trong tương lai có tác động xấu hoặc làm chậm việc thi công công trình hay làm tăng giá hợp đồng. Trong trường hợp đó, Bên A hoặc Nhà tư vấn có thể yêu cầu Bên B báo cáo về những ảnh hưởng của các tình huống trong tương lai và đề xuất điều chỉnh tiến độ hợp đồng theo Khoản 9.2 [Điều chỉnh tiến độ thực hiện hợp đồng]. Bên B phải nộp cho Bên A một bản tiến độ thi công sửa đổi phù hợp với khoản này. Điều 8. Giá Hợp đồng, tạm ứng và thanh toán 8.1. Giá Hợp đồng a) Giá hợp đồng là: ... đồng (Bằng chữ:... đồng). Trong đó: - Giá trị trước thuế: ... đồng - Thuế GTGT: ... đồng Loại hợp đồng: Hợp đồng theo đơn giá cố định. b) Giá Hợp đồng trên đã bao gồm toàn bộ các chi phí để thực hiện công việc theo Hợp đồng, đến bản quyền, lợi nhuận của Bên B và tất cả các loại thuế liên quan đến công việc theo quy định của pháp luật. c) Bên B phải tự chịu mọi rủi ro liên quan đến chi phí thực hiện công việc và Bên B được xem như đã có được tất cả các thông tin cần thiết và đã tính đến tất cả các tình huống có thể ảnh hưởng tới chi phí khi xác định giá Hợp đồng. 8.2. Tạm ứng 10
- a) Sau khi Bên A nhận được và chấp thuận bảo đảm thực hiện hợp đồng và bảo lãnh tiền tạm ứng, Bên A sẽ ứng trước cho Bên B số tiền bằng 10% giá trị Hợp đồng. b) Số tiền tạm ứng sẽ được Bên A thu hồi dần vào từng thời kỳ thanh toán, bắt đầu ngay lần thanh toán đầu tiên và thu hồi hết khi thanh toán đến 80% giá trị Hợp đồng. c) Bên B chịu trách nhiệm quản lý việc sử dụng số tiền tạm ứng đúng mục đích. Trường hợp tạm ứng vẫn chưa được hoàn trả trước khi ký biên bản nghiệm thu công trình và trước khi chấm dứt Hợp đồng theo Điều 16 [Tạm ngừng và chấm dứt hợp đồng bởi Bên A], Điều 17 [Tạm ngừng và chấm dứt hợp đồng bởi Bên B] hoặc Điều 19 [Rủi ro và bất khả kháng] (tuỳ từng trường hợp), khi đó toàn bộ số tiền tạm ứng chưa thu hồi được này sẽ là nợ đến hạn và Bên B phải chịu trách nhiệm thanh toán cho Bên A trong vòng 30 ngày. 8.3. Thanh toán: a) Nguyên tắc thanh toán: Việc thanh toán sẽ được thực hiện theo nguyên tắc sau: - Giá trị thanh toán được tính bằng cách lấy đơn giá trong hợp đồng nhân với khối lượng công việc thực tế mà Bên B đã thực hiện và được nghiệm thu. - Các khối lượng do Bên B đã thực hiện nhưng không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật hoặc khối lượng công việc tăng do lỗi chủ quan của Bên B gây ra và bị Bên A đồng thời từ chối nghiệm thu thì sẽ không được thanh toán. b) Việc thanh toán được thực hiện như sau: Sau khi có đầy đủ hồ sơ thanh toán hợp lệ theo quy định tại khoản 8.6 của hợp đồng này, Bên A sẽ thanh toán cho Bên B theo từng giai đoạn. - Tại các đợt thanh toán khối lượng hoàn thành: Bên A sẽ thanh toán cho Bên B khối lượng xây lắp hoàn thành thực tế đã được nghiệm thu theo giai đoạn thông qua bảng thanh toán giai đoạn được Bên A xác nhận và việc thanh toán được áp dụng cách tính như sau: + Giá trị thanh toán = 90% giá trị khối lượng thực hiện – mức thu hồi tạm ứng + Mức thu hồi tạm ứng = (giá trị khối lượng thực hiện/80% giá trị hợp đồng) x Giá trị tạm ứng. - Sau khi công trình được nghiệm thu bàn giao đưa vào khai thác sử dụng, quyết toán hợp đồng đã được Bên A – Bên B ký xác nhận thì bên B sẽ được thanh toán đến 90% giá trị quyết toán hợp đồng (đã bao gồm số tiền đã được thanh toán, phạt hợp đồng nếu có). Bên A giữ lại 10% giá trị quyết toán hợp đồng trong đó 5% chờ quyết toán dự án được cấp có thẩm quyền của Bên A phê duyệt và 5% để bảo hành công trình. - Thanh toán tiền bị giữ lại: + Thanh toán đến 95% giá trị quyết toán hợp đồng sau khi kết thúc thời hạn bảo hành hoặc khi Bên B gửi cho Bên A chứng thư bảo lãnh bảo hành do một ngân hàng hoạt động hợp pháp tại Việt Nam phát hành, được Bên A chấp thuận. Hoặc thanh toán đến 95% giá trị quyết toán được phê duyệt sau khi có quyết định phê duyệt quyết toán dự án. 11
- Tùy theo điều kiện nào đến trước. + Thanh toán cho bên B đến 100% giá trị quyết toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt sau khi hai bên đã hoàn tất các nghĩa vụ và quyền lợi theo hợp đồng. 8.4. Thời hạn thanh toán: Bên A sẽ thanh toán cho Bên B trong vòng 14 ngày làm việc, kể từ ngày Bên A nhận được hồ sơ thanh toán hợp lệ của Bên B. 8.5. Đồng tiền và hình thức thanh toán a) Đồng tiền thanh toán: giá hợp đồng sẽ được thanh toán bằng đồng tiền Việt Nam (VNĐ). b) Hình thức thanh toán: thanh toán bằng hình thức chuyển khoản. 8.6. Hồ sơ thanh toán: Bên A sẽ thanh toán cho Bên B sau khi nhận được hồ sơ thanh toán hợp lệ, cụ thể như sau: a) Thanh toán các đợt khối lượng hoàn thành: - Biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành trong giai đoạn thanh toán theo quy định; - Bảng xác định giá trị khối lượng hoàn thành theo hợp đồng; - Bảng xác định giá trị khối lượng phát sinh ngoài hợp đồng nếu có; - Bảng tính giá trị đề nghị thanh toán; - Văn bản đề nghị thanh toán của Bên B; - Hóa đơn thuế GTGT tương ứng với giá trị đề nghị thanh toán. b) Thanh toán sau khi có biên bản nghiệm thu bàn giao đưa công trình vào sử dụng và quyết toán hợp đồng: - Biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành; - Biên bản nghiệm thu bàn giao công trình đưa vào sử dụng; - Bảng xác định giá trị khối lượng hoàn thành theo hợp đồng; - Bảng xác định giá trị khối lượng phát sinh ngoài phạm vi hợp đồng nếu có; - Bản xác định giá trị quyết toán hợp đồng; - Văn bản đề nghị thanh toán của Bên B; - Hóa đơn thuế GTGT; - Các tài liệu khác có liên quan theo quy định. Điều 9. Điều chỉnh hợp đồng Điều chỉnh hợp đồng: bao gồm điều chỉnh khối lượng, điều chỉnh tiến độ thực hiện hợp đồng. 9.1 Điều chỉnh khối lượng công việc: 12
- + Trường hợp khối lượng công việc thực tế mà Bên B đã thực hiện và được nghiệm thu để hoàn thành theo đúng thiết kế ít hoặc nhiều hơn khối lượng công việc nêu trong hợp đồng thì xác định theo khối lượng hoàn thành thực tế (tăng hoặc giảm so với khối lượng trong hợp đồng đã ký) được nghiệm thu nhân với đơn giá tương ứng trong hợp đồng. + Bổ sung những khối lượng công việc hợp lý chưa có đơn giá trong hợp đồng nhưng không làm vượt giá gói thầu được phê duyệt thì bên A và bên B tính toán, thỏa thuận và ký kết phụ lục bổ sung hợp đồng; trường hợp vượt giá gói thầu được phê duyệt (bao gồm cả chi phí dự phòng cho gói thầu đó) thì phải được người có thẩm quyền của bên A xem xét, quyết định. + Đối với những khối lượng phát sinh nằm ngoài phạm vi hợp đồng đã ký mà chưa có đơn giá trong hợp đồng, các bên tham gia hợp đồng thỏa thuận thống nhất đơn giá để thực hiện khối lượng công việc này trước khi thực hiện. 9.2 Điều chỉnh tiến độ thực hiện hợp đồng: + Tiến độ thực hiện hợp đồng được điều chỉnh trong các trường hợp: • Do ảnh hưởng của động đất, bão, lũ, lụt, sóng thần, hỏa hoạn, địch họa hoặc các sự kiện bất khả kháng khác. • Thay đổi, điều chỉnh dự án, phạm vi công việc, thiết kế, biện pháp thi công theo yêu cầu của bên A làm ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện hợp đồng. • Do việc bàn giao mặt bằng không đúng với các thỏa thuận trong hợp đồng, tạm dừng hợp đồng do lỗi của bên A, các thủ tục liên quan ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện hợp đồng xây dựng mà không do lỗi của bên B gây ra. • Tạm dừng thực hiện công việc theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà không do lỗi của bên A gây ra. + Khi điều chỉnh tiến độ hợp đồng không làm kéo dài tiến độ thực hiện hợp đồng (bao gồm cả thời gian được kéo dài tiến độ thực hiện hợp đồng theo quy định của hợp đồng xây dựng) thì hai bên thỏa thuận, thống nhất việc điều chỉnh và ký kết phụ lục bổ sung hợp đồng và ký kết phụ lục bổ sung hợp đồng. Trường hợp điều chỉnh tiến độ làm kéo dài tiến độ thực hiện hợp đồng thì phải được Người có thẩm quyền của bên A xem xét, quyết định. Điều 10. Quyền và nghĩa vụ chung của Bên A 10.1. Quyền của Bên A: Ngoài các quyền khác đã quy định trong Hợp đồng, bên A còn có quyền khiếu nại khi: Nếu Bên A xét thấy mình có quyền với bất kỳ khoản thanh toán nào theo bất cứ Điều nào hoặc các quy định khác liên quan đến Hợp đồng thì phải thông báo và cung cấp các chi tiết cụ thể cho Bên B. Phải thông báo càng sớm càng tốt sau khi Bên A nhận thấy vấn đề hoặc tình huống dẫn tới khiếu nại. Thông báo về việc kéo dài thời hạn thông báo sai sót phải được thực hiện trước khi hết hạn thời gian thông báo. 13
- Các thông tin chi tiết phải xác định cụ thể Điều hoặc cơ sở khiếu nại khác và phải bao gồm chứng minh của số tiền và sự kéo dài mà Bên A tự cho mình có quyền được hưởng liên quan đến Hợp đồng. Bên A sau đó phải quyết định: - Số tiền (nếu có) mà Bên A có quyền yêu cầu Bên B thanh toán; - Kéo dài (nếu có) thời hạn thông báo sai sót. Bên A có thể khấu trừ số tiền này từ bất kỳ khoản nợ hay sẽ nợ nào của Bên B. Bên A chỉ được quyền trừ hoặc giảm số tiền từ tổng số được xác nhận khoản nợ của Bên B hoặc theo một khiếu nại nào khác đối với Bên B theo khoản này. e) Các quyền khác theo quy định của pháp luật. 10.2. Nghĩa vụ của Bên A: Ngoài các nghĩa vụ khác đã quy định trong Hợp đồng, bên A còn có các nghĩa vụ sau: a) Phải xin giấy phép xây dựng theo quy định; b) Bàn giao toàn bộ hoặc từng phần mặt bằng xây dựng cho Bên B quản lý, sử dụng phù hợp với tiến độ và các thoả thuận của Hợp đồng; c) Cử và thông báo bằng văn bản cho Bên B về nhân lực chính tham gia quản lý và thực hiện Hợp đồng; d) Bố trí đủ nguồn vốn để thanh toán cho Bên B theo tiến độ thanh toán trong Hợp đồng; e) Thuê tư vấn giúp Bên A giám sát theo quy định tại Điều 12 của Hợp đồng này [Quyền và nghĩa vụ của nhà tư vấn]; f) Cung cấp kịp thời hồ sơ thiết kế và các tài liệu có liên quan, theo thoả thuận trong Hợp đồng và quy định của pháp luật có liên quan; g) Kiểm tra biện pháp bảo đảm an toàn lao động, bảo vệ môi trường, phòng chống cháy nổ của bên B; h) Nghiệm thu, thanh toán, quyết toán hợp đồng đúng thời hạn theo quy định; i) Xem xét và chấp thuận kịp thời bằng văn bản các đề xuất liên quan đến thiết kế, thi công của Bên B trong quá trình thi công xây dựng công trình. Nếu trong khoảng thời gian 14 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề xuất của Bên B mà Bên A không trả lời thì coi như Bên A đã chấp thuận đề nghị hay yêu cầu của Bên B; j) Bên A phải có sẵn để cung cấp cho Bên B toàn bộ các số liệu liên quan mà Bên A có về điều kiện địa chất và những nội dung của công tác khảo sát về công trường, bao gồm cả các yếu tố môi trường liên quan đến Hợp đồng. k) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. Điều 11. Quyền và nghĩa vụ chung của Bên B 11.1. Quyền của Bên B a) Được quyền đề xuất với Bên A về khối lượng phát sinh ngoài Hợp đồng; từ chối thực hiện công việc ngoài phạm vi Hợp đồng khi chưa được hai bên thống nhất và những yêu cầu trái pháp luật của Bên A; 14
- b) Được thay đổi các biện pháp thi công sau khi được Bên A chấp thuận nhằm đẩy nhanh tiến độ, bảo đảm chất lượng, an toàn, hiệu quả công trình trên cơ sở giá Hợp đồng đã ký kết; c) Tiếp cận công trường: - Tiếp nhận mặt bằng thi công công trình từ bên A để thực hiện Hợp đồng. - Trường hợp, Bên B không nhận được mặt bằng thi công công trình do sự chậm trễ của Bên A và phải gánh chịu chi phí phát sinh trong thời gian này thì Bên B phải được thanh toán chi phí phát sinh và cộng thêm vào trong giá hợp đồng. Nếu do sai sót hoặc sự chậm trễ của Bên B thì Bên B sẽ không được quyền hưởng việc gia hạn thời gian, chi phí này. 11.2. Nghĩa vụ của Bên B a) Tiếp nhận và quản lý mặt bằng xây dựng, bảo quản tim, cột, mốc giới công trình; b) Lập và thông báo cho bên A và các chủ thể có liên quan các quy trình, các hệ thống quản lý chất lượng nhằm kiểm soát chất lượng và tiến độ của công việc một cách chặt chẽ. Cung cấp cho Bên A đầy đủ các thông tin để có thể đánh giá tiến độ thực tế của công việc một cách độc lập; c) Cung cấp nhân lực, vật liệu, máy móc, thiết bị thi công và các điều kiện vật chất liên quan khác đủ số lượng và chủng loại theo quy định của Hợp đồng, thiết kế bản vẽ thi công và quy định của pháp luật có liên quan để thực hiện các công việc theo nội dung Hợp đồng đã ký kết; d) Thi công xây dựng công trình đúng hợp đồng xây dựng, giấy phép xây dựng, thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật, tiêu chuẩn dự án, quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng, bảo đảm chất lượng công trình, tiến độ, an toàn, bảo vệ môi trường và phòng chống cháy nổ; e) Thực hiện các công tác thí nghiệm kiểm tra vật liệu, cấu kiện, vật tư, thiết bị công trình, thiết bị công nghệ trước và trong khi thi công xây dựng theo quy định của Nhà nước về quản lý chất lượng công trình xây dựng, chỉ dẫn kỹ thuật, tiêu chuẩn và quy chuẩn xây dựng; f) Quản lý người lao động trên công trường, bảo đảm an toàn, an ninh trật tự, không gây ảnh hưởng đến các khu dân cư xung quanh. g) Thông báo kịp thời cho Bên A nếu phát hiện bất kỳ sai khác nào giữa thiết kế, hồ sơ hợp đồng và điều kiện hiện trường trong quá trình thi công; h) Ghi nhật ký thi công xây dựng công trình, lập hồ sơ thanh toán, lập hồ sơ hoàn công, lập quyết toán Hợp đồng; i) Chịu trách nhiệm về chất lượng thi công xây dựng công trình do mình đảm nhận. Sửa chữa sai sót trong công trình đối với những công việc do mình thi công. j) Phối hợp với các nhà thầu khác cùng thực hiện trên công trường; k) Định kỳ hai tuần hoặc theo yêu cầu của bên A, bên B báo cáo với Bên A về tiến độ thi công, nhân lực và thiết bị chính để thi công xây dựng công trình; 15
- m) Bên B phải trả lời bằng văn bản các đề nghị hay yêu cầu của Bên A trong khoảng thời gian 07 ngày, nếu trong khoảng thời gian này mà Bên B không trả lời thì được coi như Bên B đã chấp nhận đề nghị hay yêu cầu của Bên A; n) Hoàn trả mặt bằng, di chuyển vật tư, máy móc, thiết bị và những tài sản khác của mình ra khỏi công trường sau khi công trình đã được nghiệm thu, bàn giao hoặc hợp đồng bị chấm dứt theo quy định; o) Bên B phải giữ bí mật thông tin liên quan đến Hợp đồng hoặc Pháp luật có quy định liên quan đến bảo mật thông tin. p) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. 11.3. Nhân lực của Bên B Nhân lực của Bên B phải có trình độ chuyên môn, kỹ năng và kinh nghiệm phù hợp về nghề nghiệp, công việc của họ. Bên A có thể yêu cầu Bên B sa thải bất cứ nhân lực nào ở công trường hay công trình, kể cả đại diện của Bên B nếu những người đó: có thái độ sai trái hoặc thiếu cẩn thận; thiếu năng lực hoặc bất cẩn; không tuân thủ bất kỳ điều khoản nào của Hợp đồng; gây phương hại đến an toàn, sức khoẻ hoặc bảo vệ môi trường. Khi đó, Bên B sẽ chỉ định người khác thích hợp để thay thế. Bên B phải luôn đảm bảo trật tự, an toàn cho người và tài sản trên công trường. 11.4. Báo cáo về nhân lực và thiết bị của Bên B Bên B phải trình cho Bên A những chi tiết về số lượng nhân lực tối thiểu, thiết bị chủ yếu của Bên B trên công trường. 11.5. Hợp tác a) Bên B phải có trách nhiệm thực hiện việc hợp tác trong công việc đối với: nhân lực của Bên A; các Nhà thầu khác do Bên A thuê; b) Các dịch vụ cho nhân lực của Bên A hoặc các Nhà thầu khác do Bên A thuê này có thể bao gồm việc sử dụng thiết bị của Bên B, các công trình tạm hoặc việc bố trí đường vào công trường là trách nhiệm của Bên B. Trường hợp các dịch vụ này làm phát sinh chi phí ngoài giá Hợp đồng thì các bên xem xét thoả thuận bổ sung chi phí này. c) Bên B phải chịu trách nhiệm về các hoạt động thi công xây lắp của mình trên công trường, phải phối hợp các hoạt động của mình với hoạt động của các Bên B khác ở phạm vi (nếu có) khi được Bên A yêu cầu. 11.6. Định vị các mốc a) Bên B phải định vị công trình theo các mốc và cao trình tham chiếu được xác định theo hồ sơ thiết kế và biên bản bàn giao mặt bằng, định vị tim mốc. Bên B sẽ chịu trách nhiệm về việc định vị đúng tất cả các hạng mục của công trình và phải điều chỉnh sai sót về vị trí, cao độ, kích thước của công trình. b) Bên A sẽ phải chịu trách nhiệm về bất kỳ sai sót nào về việc cung cấp thông tin trong các mục được chỉ ra trên đây hoặc các thông báo để tham chiếu đó (các điểm mốc và cao 16
- trình chuẩn), nhưng Bên B phải cố gắng để kiểm chứng độ chính xác của chúng trước khi sử dụng. c) Trường hợp, Bên B bị chậm trễ và phải chịu chi phí mà không phải do lỗi của mình gây ra, thì Bên B sẽ thông báo cho Bên A và có quyền thực hiện theo Điều 21 của Hợp đồng [Khiếu nại và xử lý các tranh chấp]. 11.7. Điều kiện về công trường Bên B được coi là đã thẩm tra và xem xét công trường, khu vực xung quanh công trường, các số liệu và thông tin có sẵn nêu trên, và đã được thoả mãn trước khi nộp thầu, bao gồm: a) Địa hình của công trường, bao gồm cả các điều kiện địa chất công trình được cung cấp bởi bên A; b) Điều kiện địa chất thủy văn và khí hậu; c) Mức độ và tính chất của công việc và vật liệu cần thiết cho việc thi công, hoàn thành công trình và sửa chữa sai sót; d) Các quy định của pháp luật về lao động; e) Các yêu cầu của Bên B về đường vào, ăn, ở, phương tiện, nhân lực, điều kiện giao thông, nước và các dịch vụ khác. Bên B được coi là đã thoả mãn về tính đúng và đủ của điều kiện công trường để xác định giá hợp đồng. Nếu Bên B gặp phải các điều kiện địa chất bất lợi mà Bên B cho là không lường trước được, thì Bên B phải thông báo cho Bên A biết một cách sớm nhất có thể. Thông báo này sẽ mô tả các điều kiện địa chất sao cho Bên A có thể kiểm tra được và phải nêu lý do tại sao Bên B coi các điều kiện địa chất đó là không lường trước được. Bên B phải tiếp tục thi công xây dựng công trình, sử dụng các biện pháp thoả đáng và hợp lý và thích ứng với điều kiện địa chất đó, và phải tuân theo bất kỳ chỉ dẫn nào mà Bên A có thể đưa ra. Nếu một chỉ dẫn tạo ra sự thay đổi, thì áp dụng theo Điều 19 của Hợp đồng [Rủi ro và bất khả kháng]. 11.8. Đường đi và phương tiện Bên B phải chịu toàn bộ chi phí và lệ phí cho các quyền về đường đi lại chuyên dùng hoặc tạm thời mà Bên B cần có, bao gồm lối vào công trường. Bên B cũng phải có thêm các phương tiện khác bên ngoài công trường cần cho công việc bằng sự chịu rủi ro và kinh phí của mình. Bên B phải nỗ lực để tránh làm hư hỏng đường hoặc cầu do việc sử dụng, đi lại của Bên B hoặc người của Bên B gây ra. Những nỗ lực này phải bao gồm việc sử dụng đúng các phương tiện và tuyến đường thích hợp. Trừ khi được quy định khác trong các điều kiện và điều khoản này: a) Bên B không được sử dụng và chiếm lĩnh toàn bộ đường đi, vỉa hè bất kể nó là công cộng hay thuộc quyền kiểm soát của Bên A hoặc những người khác. 17
- b) Bên B sẽ phải chịu trách nhiệm sửa chữa nếu Bên B làm hỏng khi sử dụng các tuyến đường đó; c) Bên B phải cung cấp các biển hiệu, biển chỉ dẫn cần thiết dọc tuyến đường và phải xin phép nếu các cơ quan liên quan yêu cầu cho việc sử dụng các tuyến đường, biển hiệu, biển chỉ dẫn; d) Bên A không chịu trách nhiệm về bất cứ khiếu nại nào có thể nảy sinh từ việc sử dụng hoặc các việc liên quan khác đối với các tuyến đường đi lại; đ) Bên A không bảo đảm sự thích hợp hoặc sẵn có các tuyến đường riêng biệt nào; e) Chi phí do sự không thích hợp hoặc không có sẵn các tuyến đường cho yêu cầu sử dụng của Bên B, sẽ do Bên B chịu. 11.9. Vận chuyển vật tư thiết bị Trừ khi có quy định khác: a) Bên B phải thông báo cho Bên A không muộn hơn 07 ngày, trước ngày mà mọi vật tư, thiết bị được vận chuyển tới công trường (bao gồm cả đóng gói, xếp hàng, vận chuyển, nhận, dỡ hàng, lưu kho và bảo vệ vật tư thiết bị); b) Bên B phải chịu trách nhiệm về việc đóng gói, xếp hàng, vận chuyển, nhận, dỡ hàng, lưu kho và bảo vệ vật tư thiết bị cần cho công trình; c) Bên B phải bồi thường và gánh chịu thiệt hại cho Bên A đối với các hư hỏng, mất mát và chi phí (kể cả lệ phí và phí tư pháp) do việc vận chuyển vật tư thiết bị của Bên B và phải thương lượng, thanh toán toàn bộ yêu cầu đòi đền bù phát sinh từ việc vận chuyển của Bên B. 11.10. Thiết bị Bên B Bên B phải chịu trách nhiệm đối với toàn bộ thiết bị của mình. Khi được đưa tới công trình, thiết bị của Bên B phải dùng riêng cho việc thi công công trình. Bên B không được di chuyển ra khỏi công trường bất kỳ một loại thiết bị chủ yếu nào nếu không được sự đồng ý của Bên A. Tuy nhiên, không yêu cầu phải có sự đồng ý của Bên A đối với các xe cộ vận chuyển vật tư, thiết bị hoặc nhân lực của Bên B ra khỏi công trường. 11.11. Hoạt động của Bên B trên công trường Bên B phải giới hạn các hoạt động của mình trong phạm vi công trường và khu vực bổ sung mà Bên B có và được Bên A đồng ý là nơi làm việc. Bên B phải có sự chú ý cần thiết để giữ cho thiết bị của Bên B và nhân lực của Bên B chỉ hoạt động trong phạm vi công trường và các khu vực bổ sung và giữ cho không lấn sang khu vực lân cận. Trong thời gian thi công công trình, Bên B phải giữ cho công trường không có các cản trở không cần thiết, và phải cất giữ hoặc sắp xếp thiết bị hoặc vật liệu thừa của mình. Bên B phải dọn sạch rác và dỡ bỏ công trình tạm ra khỏi công trường khi không cần nữa. Sau khi biên bản nghiệm thu công trình đã được cấp, Bên B phải dọn sạch và đưa đi tất cả thiết bị của Bên B, nguyên vật liệu thừa, phế thải xây dựng, rác rưởi và công trình tạm. Bên B phải để lại những khu vực đó của công trường và công trình trong trạng thái sạch 18
- sẽ và an toàn. Tuy nhiên, Bên B có thể để lại công trường, trong giai đoạn thông báo sai sót, những vật tư thiết bị cần để Bên B hoàn thành nghĩa vụ theo Hợp đồng. Nếu tất cả những vật tư thiết bị này không được dọn khỏi công trường trong vòng 10 ngày sau khi Bên A cấp biên bản nghiệm thu, bàn giao; Bên A có thể bán hoặc thải bỏ vật tư thiết bị, số tiền thu được từ việc bán vật tư thiết bị sẽ trả cho Bên B sau khi đã thanh toán các chi phí phát sinh cho Bên A. 11.12. Các vấn đề khác có liên quan Tất cả các cổ vật, đồng tiền, đồ cổ hoặc các di vật khác hoặc các hạng mục địa chất hoặc khảo cổ được tìm thấy trên công trường sẽ được đặt dưới sự bảo quản và thẩm quyền của Bên A. Bên B phải chú ý không cho người của mình hoặc người khác lấy đi hoặc làm hư hỏng các đồ vật tìm thấy này. Khi phát hiện ra những đồ vật này, Bên B phải thông báo ngay cho Bên A để hướng dẫn giải quyết. Nếu Bên B gặp phải sự chậm trễ và phải chịu chi phí để thực hiện hướng dẫn thì Bên B phải thông báo cho Bên A và có quyền theo Điều 21 của Hợp đồng [Khiếu nại và xử lý các tranh chấp]. Điều 12. Quyền và nghĩa vụ của Nhà thầu tư vấn 12.1. Quyền của Nhà thầu tư vấn giám sát thi công xây dựng (NTTVGSTCXD) Nhà tư vấn giám sát thi công xây dựng là Người sẽ thực hiện các nhiệm vụ do Bên A giao cho NTTVGSTCXD trong hợp đồng và các quy định cụ thể theo quy định của pháp luật. NTVGSTCXD có thể bao gồm những cá nhân có trình độ chuyên môn phù hợp và có đủ năng lực để thực hiện những công việc này. NTTVGSTCXD không có quyền sửa đổi Hợp đồng. NTTVGSTCXD có thể thực hiện quyền hạn được gắn với chức danh NTTVGSTCXD như đã được xác định hoặc được bao hàm do thấy cần thiết trong Hợp đồng. Nếu NTTVGSTCXD được yêu cầu phải có sự chấp thuận của Bên A trước khi thực thi một quyền hạn được xác định cụ thể thì những yêu cầu này phải được nói rõ trong hợp đồng. Bên A cam kết không áp đặt đối với quyền hạn của NTTVGSTCXD, trừ những gì đã thoả thuận với Bên B. Trừ khi được nêu khác đi trong điều kiện này thì: a) Mỗi khi thực thi nhiệm vụ hoặc thực hiện một quyền hạn đã được xác định cụ thể hoặc bao hàm trong Hợp đồng, Nhà tư vấn được xem là làm việc cho Bên A. b) NTTVGSTCXD không có quyền giảm bớt bất kỳ nhiệm vụ, nghĩa vụ hoặc trách nhiệm nào theo hợp đồng, hay cho một bên nào. c) Bất kỳ sự chấp thuận, kiểm tra, xác nhận, đồng ý, xem xét, giám sát, thông báo, yêu cầu, kiểm định hoặc hành động tương tự nào của NTTVGSTCXD (bao gồm cả trường hợp không có sự phản đối) cũng không hề miễn cho Bên B khỏi bất kỳ trách nhiệm nào theo Hợp đồng, bao gồm cả trách nhiệm đối với các sai sót, bỏ sót, không nhất quán và không tuân thủ đúng. 19

