Hợp đồng thiết kế cơ sở, lập dự án đầu tư – thiết kế kỹ thuật thi công và lập dự toán dự án khu nhà ở

doc 38 trang Lucy 07/10/2026 20
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Hợp đồng thiết kế cơ sở, lập dự án đầu tư – thiết kế kỹ thuật thi công và lập dự toán dự án khu nhà ở", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • dochop_dong_thiet_ke_co_so_lap_du_an_dau_tu_thiet_ke_ky_thuat_t.doc

Nội dung text: Hợp đồng thiết kế cơ sở, lập dự án đầu tư – thiết kế kỹ thuật thi công và lập dự toán dự án khu nhà ở

  1. CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc HỢP ĐỒNG Tư vấn thiết kế xây dựng công trình Số: / /HĐTK Gói thầu “Thiết kế cơ sở, Lập dự án đầu tư – Thiết kế kỹ thuật thi công và Lập dự toán” thuộc dự án Khu nhà ở [ ] giữa [TÊN GIAO DỊCH CỦA CHỦ ĐẦU TƯ] và [TÊN GIAO DỊCH CỦA NHÀ THẦU] (Địa danh), ngày .. tháng . năm .
  2. PHẦN 1 – CÁC CĂN CỨ KÝ KẾT HỢP ĐỒNG Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 06 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/4/2015 của Chính phủ Quy định chi Tiết về hợp đồng xây dựng; Thông tư số 08/2016/TT-BXD ngày 10/03/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung về hợp đồng tư vấn xây dựng; Căn cứ Quyết định số 957/QĐ-BXD ngày 29/09/2009 của Bộ xây dựng về việc công bố định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn xây dựng công trình; Căn cứ Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 của Chính phủ về việc quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng và các thông tư hướng dẫn kèm theo; Căn cứ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng; Căn cứ kết quả lựa chọn nhà thầu tại Quyết định số /[ ] ngày / / của [TÊN GIAO DỊCH CỦA CHỦ ĐẦU TƯ].
  3. PHẦN 2 - CÁC ĐIỀU KHOẢN VÀ ĐIỀU KIỆN CỦA HỢP ĐỒNG Hôm nay, ngày ..... tháng ..... năm .....tại Văn phòng [TÊN GIAO DỊCH CỦA CHỦ ĐẦU TƯ], chúng tôi gồm các bên dưới đây: BÊN A (Chủ đầu tư): [TÊN GIAO DỊCH CỦA CHỦ ĐẦU TƯ] Giấy CNĐKKD số [ ], do Sở Kế hoạch và Đầu tư [ ] cấp ngày [ ] Địa chỉ: Điện thoại: Fax: [...] Mã số thuế: Số tài khoản: Đại diện là: Ông/Bà [...] Chức vụ: [...] CCCD số: Cấp ngày: / / ... Nơi cấp: và BÊN B (Nhà thầu): [TÊN GIAO DỊCH CỦA NHÀ THẦU] Giấy CNĐKKD số [ ], do Sở Kế hoạch và Đầu tư [ ] cấp ngày [ ] Địa chỉ: Điện thoại: Fax: [...]– Email: Mã số thuế: Số tài khoản : [...], tại Ngân hàng [...], Chi nhánh [...] Đại diện là: Ông/Bà [...] Chức vụ: [...] CCCD số: Cấp ngày: / / ... Nơi cấp: Các bên thống nhất thoả thuận như sau: Điều 1. Các định nghĩa và diễn giải Các từ và cụm từ trong Hợp đồng này được hiểu theo các định nghĩa và diễn giải sau đây: 1.1. Chủ đầu tư là [TÊN GIAO DỊCH CỦA CHỦ ĐẦU TƯ] 1.2. Nhà thầu là [TÊN GIAO DỊCH CỦA NHÀ THẦU] 1.3. Hợp đồng là hợp đồng này kèm theo các phụ lục của hợp đồng và các văn bản chỉnh sửa bổ sung hợp đồng (nếu có) được hai bên thống nhất và ký duyệt. 1.4. Dự án dự án đầu tư xây dựng Khu nhà ở [ ]. 1.5. Công trình là toàn bộ các hạng mục thuộc Dự án được xây dựng theo thiết kế được duyệt. 1.6. Phương án thiết kế là phương án thiết kế kiến trúc đã được Chủ đầu tư lựa chọn qua xét tuyển phương án thiết kế kiến trúc Công trình của Dự án
  4. 1.7. Gói thầu là “ Thiết kế cơ sở, lập dự án đầu tư, thiết kế kỹ thuật thi công và lập dự toán ” Dự án. 1.8. Đại diện Chủ đầu tư là người được Chủ đầu tư nêu ra trong Hợp đồng hoặc được ủy quyền và thay mặt cho Chủ đầu tư điều hành công việc. 1.9. Đại diện Nhà thầu là người được Nhà thầu nêu ra trong Hợp đồng hoặc được Nhà thầu chỉ định và thay mặt Nhà thầu điều hành công việc. 1.10. Hồ sơ mời thầu (hoặc Hồ sơ yêu cầu) của Chủ đầu tư là toàn bộ tài liệu đã cung cấp cho Nhà thầu làm căn cứ pháp lý cho Nhà thầu chuẩn bị Hồ sơ dự thầu và để Chủ đầu tư đánh giá hồ sơ dự thầu nhằm lựa chọn nhà thầu trúng thầu; là căn cứ cho việc thương thảo, hoàn thiện và ký kết hợp đồng. 1.11. Hồ sơ dự thầu (hoặc Hồ sơ đề xuất) của Nhà thầu là toàn bộ tài liệu do Nhà thầu lập và nộp theo yêu cầu của Hồ sơ mời thầu và đã được Chủ đầu tư xem xét, chấp thuận để phê duyệt kết quả chỉ định thầu. 1.12. Bên là Chủ đầu tư hoặc Nhà thầu tuỳ theo hoàn cảnh cụ thể. Gọi chung là Các Bên. 1.13. Bên thứ ba là bất kỳ tổ chức và hoặc cá nhân nào khác ngoài Các Bên và Nhà thầu phụ (nếu có). 1.14. Ngày và tháng được hiểu là ngày dương lịch và tháng dương lịch. 1.15. Thời gian thực hiện hợp đồng bao gồm cả ngày nghỉ, ngày lễ, tết theo quy định của pháp luật. 1.16. Biên bản bàn giao là văn bản được ký kết giữa Chủ Đầu Tư và Nhà thầu về việc Nhà Thầu bàn giao hồ sơ, tài liệu liên quan đến việc thiết kế Công trình; số lượng, tiêu chuẩn kỹ thuật của hồ sơ bàn giao phải đáp ứng đúng theo quy định của pháp luật. 1.17. Biên bản nghiệm thu thiết kế là văn bản xác nhận của Chủ Đầu Tư với Nhà Thầu sau khi (i) Chủ Đầu Tư nhận đầy đủ và chấp thuận bản vẽ thiết kế, các hồ sơ, tài liệu liên quan do Nhà Thầu cung cấp 1.18. Giám sát tác giả là nghĩa là hoạt động giám sát của Nhà Thầu trong quá trình thi công xây dựng Công trình nhằm bảo đảm việc thi công xây dựng được thực hiện đúng theo thiết kế Công trình; 1.19. Sự kiện bất khả kháng được định nghĩa tại Điều 18 [Rủi ro và sự kiện bất khả kháng] 1.20. Luật hoặc pháp luật là toàn bộ hệ thống luật pháp của nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam. 1.21. Nhiệm vụ thiết kế được xem là phụ lục kèm theo hợp đồng này. Nhiệm vụ thiết kế có tính chất bắt buộc bên B phải thực hiện. Tuy nhiên trong quá trình thiết kế, bên A có thể thay đổi nhiệm vụ thiết kế do thay đổi ý muốn hoặc thay đổi các điều kiện và thông tin khách quan của thiết kế. Việc thay đổi nhiệm vụ thiết kế có thể được thay thế bằng biên bản họp giữa hai bên hoặc quyết định giữa hai bên bằng văn bản hoặc
  5. bằng email. 1.22. Chỉ dẫn kỹ thuật là hồ sơ nhà thầu phải lập và chủ đầu tư phê duyệt trước khi triển khai thiết kế bản vẽ thi công theo quy định tại Nghị định 46/2015/NĐ-CP. Sau khi hoàn chỉnh thiết kế bản vẽ thi công, nhà thầu phải hoàn thiện, chỉnh sửa bổ sung chỉ dẫn kỹ thuật một cách chi tiết. Đảm bảo đơn vị thi công có thể hiểu rõ mọi đặc tính kỹ thuật chi tiết của công trình để triển khai thi công xây dựng. Chỉ dẫn kỹ thuật này phải được đóng cuốn, được đơn vị thiết kế và chủ đầu tư ký duyệt. Các tiêu đề chỉ nhằm mục đích thuận tiện cho việc tra cứu và không làm ảnh hưởng đến cách giải thích các điều, mục hoặc đoạn liên quan của Hợp đồng này. Điều 2. Hồ sơ Hợp đồng và thứ tự ưu tiên 2.1. Hồ sơ Hợp đồng bao gồm các căn cứ ký kết hợp đồng; các điều khoản và điều kiện của Hợp đồng này và các tài liệu tại khoản 2.2. dưới đây. 2.2. Các tài liệu kèm theo Hợp đồng là bộ phận không tách rời của Hợp đồng tư vấn xây dựng. Các tài liệu kèm theo Hợp đồng và thứ tự ưu tiên để xử lý mâu thuẫn giữa các tài liệu bao gồm: a) Quyết định chỉ định thầu; b) Điều kiện riêng, các điều khoản tham chiếu; c) Hồ sơ yêu cầu, các bản vẽ thiết kế và chỉ dẫn kỹ thuật (nếu có) và các tài liệu sửa đổi bổ sung Hồ sơ yêu cầu (nếu có) của Chủ đầu tư; d) Hồ sơ đề xuất và các văn bản làm rõ Hồ sơ đề xuất (nếu có) của Nhà thầu; e) Biên bản đàm phán hợp đồng, các sửa đổi, bổ sung bằng văn bản; f) Các phụ lục của hợp đồng; g) Các tài liệu khác có liên quan. Điều 3. Trao đổi thông tin 3.1. Thông tin người liên lạc: BÊN A: - Ông/Bà [...] - Chức vụ: [...] Điện thoại di động: Email: - Ông/Bà [...] - Chức vụ: [...] Điện thoại di động: Email: Địa chỉ: Điện thoại: – Fax: BÊN B:
  6. - Ông/Bà [...] - Chức vụ: [...] Điện thoại di động: Email: - Ông/Bà [...] - Chức vụ: [...] Điện thoại di động: Email: Địa chỉ: 3.2. Dựa trên thiết kế sơ bộ Chủ đầu tư giao lập các thông báo, chấp thuận, chứng chỉ, quyết định, ... đưa ra phải bằng văn bản và được chuyển đến bên nhận bằng đường bưu điện, bằng fax, hoặc email theo địa chỉ các bên đã quy định tại khoản 3.1 Điều này. 3.3. Trường hợp bên nào thay đổi địa chỉ liên lạc thì phải thông báo cho bên kia để đảm bảo việc trao đổi thông tin. Nếu bên thay đổi địa chỉ mà không thông báo cho bên kia thì phải chịu mọi hậu quả do việc thay đổi địa chỉ mà không thông báo. Điều 4. Luật và ngôn ngữ sử dụng trong Hợp đồng 4.1. Hợp đồng này chịu sự điều chỉnh của hệ thống pháp luật của Việt Nam. 4.2. Ngôn ngữ của Hợp đồng này được thể hiện bằng tiếng Việt. Điều 5. Nội dung và khối lượng công việc Thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật thi công và lập dự toán 5.1. Nội dung và khối lượng công việc Nhà thầu thực hiện được thể hiện cụ thể trong Phụ lục số 01 [Phạm vi công việc], nhiệm vụ thiết kế và các thoả thuận tại các biên bản đàm phán hợp đồng giữa các bên bao gồm các công việc chính như sau: 5.2. Thiết kế cơ sở, lập dự án đầu tư, thiết kế kỹ thuật thi công và lập dự toán dự án, đảm bảo phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn và quy định của pháp luật. 5.3. Thiết kế công trình phù hợp theo quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng cho công trình, đảm bảo sản phẩm tư vấn xây dựng (thuyết minh, các bản vẽ, dự toán) phù hợp với qui định của pháp luật về xây dựng. 5.4. Tham gia các cuộc họp có liên quan tới sản phẩm tư vấn xây dựng khi Chủ đầu tư yêu cầu trong quá trình triển khai thực hiện dự án đến lúc hoàn công. 5.5. Tham gia nghiệm thu các giai đoạn, nghiệm thu hoàn thành công việc, hạng mục công trình và toàn bộ công trình khi có yêu cầu của Chủ đầu tư phù hợp với qui định của pháp luật về xây dựng. 5.6. Giám sát tác giả và làm rõ thiết kế, sửa đổi thiết kế (nếu có sai sót về mặt thiết kế hoặc yêu cầu từ Chủ đầu tư) trong quá trình thi công xây dựng công trình. 5.7. Tính tổng dự toán. 5.8. Lập chỉ dẫn kỹ thuật
  7. 5.9. Lập hồ sơ thiết kế xin phép xây dựng 5.10. Lập hồ sơ xin thẩm duyệt PCCC 5.11. Cung cấp thông tin để đơn vị xin đấu nối lập Hồ sơ đấu nối hệ thống điện 5.12. Lập hồ sơ xin đấu nối hệ thống cấp thoát nước Điều 6. Giá và phương thức thanh toán Được quy định cụ thể theo Phụ lục 02 – là một phần không tách rời của Hợp đồng này. Điều 7. Giám sát tác giả. 7.1. Nhà thầu phải cử người đủ năng lực để thực hiện việc giám sát tác giả trong quá trình thi công xây dựng công trình, cụ thể nội dung công việc như sau: 7.2. Nhà thầu có trách nhiệm giải thích và làm rõ các tài liệu thiết kế công trình cho Chủ đầu tư, các Nhà thầu khác phù hợp với qui định của pháp luật về xây dựng để quản lý và thi công theo đúng thiết kế. 7.3. Sửa đổi thiết kế đối với những nội dung chưa phù hợp với tiêu chuẩn, điều kiện thực tế của công trình phù hợp với qui định của pháp luật về xây dựng và theo yêu cầu của Chủ đầu tư. 7.3. Khi phát hiện sự cố liên quan đến thiết kế hoặc thi công sai với thiết kế, người giám sát tác giả phải có đề xuất hướng giải quyết không chậm trễ hơn 03 (ba) ngày sau khi được Chủ đầu tư thông báo. Trong trường hợp không khắc phục được Nhà thầu phải có văn bản thông báo cho Chủ đầu tư. 7.4. Nhà thầu có trách nhiệm tham gia nghiệm thu công trình xây dựng khi có yêu cầu của Chủ đầu tư phù hợp với qui định của pháp luật về xây dựng 7.5. Qua giám sát tác giả, nếu phát hiện hạng mục công trình, công trình xây dựng không đủ điều kiện nghiệm thu thì Nhà thầu phải có văn bản gửi Chủ đầu tư nêu rõ lý do từ chối nghiệm thu. 7.6. Trong quá trình thi công, nếu thiết kế không phù hợp do lỗi của nhà thầu thiết kế, phải điều chỉnh lại so với thiết kế ban đầu, người giám sát tác giả của Nhà thầu tư vấn có trách nhiệm phối hợp với các đơn vị tư vấn khác và Chủ đầu tư trong việc điều chỉnh thiết kế. 7.7. Người giám sát tác giả của bên B phải có mặt tại công trường theo qui định của pháp luật về xây dựng. Khi phát hiện sự cố liên quan đến thiết kế, không kể ngày lễ hay ngày nghỉ, người giám sát tác giả phải có mặt để ghi nhận và lên phương án xử lý. Bên B phải có đề xuất hướng giải quyết không chậm trễ hơn 02 (hai) ngày sau khi được bên A thông báo. Trường hợp bên B chậm trễ dẫn đến thiệt hại do bên A phải dừng thi công để đợi bên B khắc phục, bên B sẽ chịu khoản thiệt hại trên.
  8. 7.8. Nếu trường hợp người giám sát tác giả do bên B cử đến không đủ năng lực hoặc không có thiện chí hợp tác thì bên A có quyền yêu cầu bên B thay đổi người giám sát tác giả và bên B phải bố trí người giám sát tác giả phù hợp không chậm hơn 05 (năm) ngày làm việc kể từ khi bên A thông báo thay đổi người giám sát tác giả. 7.9. Định kỳ bên A tổ chức cuộc họp với nhà thầu thi công có liên quan đến thiết kế thì bên B phải cử người có năng lực tham dự, giải đáp thắc mắc hoặc ghi nhận những phản ánh từ nhà thầu thi công. Điều 8. Yêu cầu về chất lượng, số lượng sản phẩm tư vấn lập dự án đầu tư xây dựng công trình Sản phẩm tư vấn lập dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm: Thuyết minh thiết kế cơ sở, dự án đầu tư, bản vẽ thiết kế cơ sở, bảng khái toán và suất đầu tư. 8.1. Phần thuyết minh thiết kế cơ sở, dự án đầu tư bao gồm các nội dung chính như sau: a) Giới thiệu tóm tắt địa điểm xây dựng, phương án thiết kế; tổng mặt bằng công trình, vị trí, quy mô xây dựng các hạng mục công trình; việc kết nối giữa các hạng mục công trình thuộc dự án và với hạ tầng kỹ thuật của khu vực; b) Phương án kiến trúc đối với công trình có yêu cầu kiến trúc; c) Phương án kết cấu chính, hệ thống kỹ thuật, hạ tầng kỹ thuật chủ yếu của công trình theo quy định, qui chuẩn và tiêu chuẩn xây dựng hiện hành; d) Phương án bảo vệ môi trường, phòng cháy, chữa cháy theo quy định của pháp luật; e) Tổng mức đầu tư xây dựng công trình f) Danh mục các quy chuẩn, tiêu chuẩn chủ yếu được áp dụng. 8.2. Thành phần và số lượng bản vẽ thiết kế cơ sở bao gồm: Như quy định tại Phụ lục 1 và Phụ lục 3. Điêu 9. Yêu cầu về chất lượng, số lượng sản phẩm tư vấn thiết kế kỹ thuật thi công 9.1. Sản phẩm của Hợp đồng tư vấn thiết kế xây dựng công trình bao gồm: Thuyết minh thiết kế, các bản vẽ, dự án đầu tư và dự toán xây dựng công trình đảm bảo thực hiện đúng theo quy định của Nhà nước về quản lý dự án đầu tư xây dựng và quản lý chất lượng công trình xây dựng, quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng cho thiết kế xây dựng công trình, quy trình bảo trì công trình. 9.2. Phần thuyết minh của sản phẩm thiết kế gồm có các nội dung tính toán và làm rõ phương án lựa chọn kỹ thuật, lựa chọn thiết bị, so sánh các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật kiểm tra các số liệu và làm căn cứ thiết kế; các chỉ dẫn kỹ thuật; giải thích những nội dung mà bản vẽ thiết kế chưa thể hiện được, phù hợp với Hồ sơ yêu cầu của Chủ đầu tư đã đặt ra. 9.3. Bản vẽ phải thể hiện chi tiết các bộ phận của công trình, các kích thước, thông số kỹ thuật, vật liệu chính đảm bảo đủ điều kiện để thi công và lập dự toán xây dựng công trình. 9.4. Lập dự toán: Dự toán nhà thầu lập chi tiết và phân hạng mục phù hợp kế hoạch phân chia gói thầu của bên A. Ngay sau khi có quyết định về việc phân chia gói thầu, bên
  9. A sẽ cung cấp cho bên B để làm căn cứ phân chia hạng mục trong hồ sơ dự toán. Ngoài ra bên B phải lập một bộ hồ sơ dự toán phù hợp để phục vụ Chủ đầu tư trong công tác thẩm tra, thẩm định dự toán. Hồ sơ dự toán nộp cho Bên A dưới dạng đóng cuốn có đóng dấu của Bên B và file mềm ghi trên đĩa CD. 9.5. Nhà thầu phải nêu rõ yêu cầu kỹ thuật cụ thể, tiêu chuẩn thiết kế, thi công, lắp đặt và nghiệm thu cho tất cả các loại vật tư, vật liệu, thiết bị sử dụng cho công trình. 9.6. Thành phần và số lượng bản vẽ thiết kế cơ sở bao gồm: Như quy định tại Phụ lục 01 và Phụ lục 03. Điều 10. Nghiệm thu sản phẩm 10.1. Căn cứ nghiệm thu sản phẩm tư vấn lập dự án đầu tư xây dựng công trình: a) Hợp đồng này; b) Nhiệm vụ thiết kế; c) Quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng được áp dụng, các quy định pháp luật hiện hành; d) Hồ sơ dự án đầu tư xây dựng công trình gồm thuyết minh của dự án, thiết kế cơ sở; 10.2. Căn cứ nghiệm thu sản phẩm tư vấn thiết kế xây dựng công trình: a) Hợp đồng này; b) Nhiệm vụ thiết kế, thiết kế các bước trước đó đã được phê duyệt, chỉ dẫn kỹ thuật được duyệt; c) Quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng được áp dụng; d) Hồ sơ thiết kế xây dựng công trình gồm thuyết minh, bản vẽ thiết kế và dự toán xây dựng công trình. Điều 11. Thời gian và tiến độ thực hiện Hợp đồng 11.1. Tiến độ thực hiện hợp đồng với tổng thời gian thực hiện kể từ ngày hợp đồng này có hiệu lực, bao gồm cả ngày lễ tết và ngày nghỉ ( thời gian trên không bao gồm thời gian xem xét, cho ý kiến thẩm đinh, phê duyệt của chủ đầu tư và cơ quan chức năng liên quan và các trường hợp bất khả kháng). 11.2. Tiến độ chi tiết theo Phụ lục số 03 và là một phần không tách rời của Hợp đồng này. 11.3. Trong thời gian thực hiện hợp đồng, trường hợp Nhà thầu hoặc Chủ đầu tư gặp khó khăn dẫn đến chậm trễ thời gian thực hiện Hợp đồng thì một bên phải thông báo cho bên kia biết, đồng thời nêu rõ lý do cùng thời gian dự tính kéo dài. Sau khi nhận được thông báo kéo dài thời gian của một bên, bên kia sẽ nghiên cứu xem xét. Trường hợp chấp thuận gia hạn hợp đồng, các bên sẽ thương thảo và ký kết Phụ lục bổ sung Hợp đồng. 11.4. Việc gia hạn thời gian thực hiện hợp đồng không được phép làm tăng giá hợp đồng nếu việc chậm trễ do lỗi của Nhà thầu. Điều 12. Quyền và nghĩa vụ của Nhà thầu
  10. 12.1. Quyền của Nhà thầu: a) Yêu cầu Chủ đầu tư cung cấp các thông tin, tài liệu liên quan đến hợp đồng này. b) Đề xuất các công việc cần có mà chưa được Chủ đầu tư đưa vào nhiệm vụ thiết kế hoặc thay đổi khi phát hiện yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm tư vấn xây dựng. c) Từ chối thực hiện công việc không hợp lý ngoài nội dung Hợp đồng và những yêu cầu trái pháp luật của Chủ đầu tư. d) Được đảm bảo quyền tác giả theo quy định của pháp luật (đối với những sản phẩm tư vấn có quyền tác giả). e) Được quyền yêu cầu Chủ đầu tư thanh toán đúng hạn. 12.2. Nghĩa vụ của Nhà thầu: a) Đảm bảo rằng tất cả các công việc Nhà thầu thực hiện theo Hợp đồng này phải phù hợp với luật pháp của Việt Nam b) Thực hiện tư vấn xây dựng theo đúng nội dung và khối lượng công việc đã thoả thuận kể cả những công việc phát sinh không quá 20% tổng khối lượng do yếu tố khách quan, lỗi từ Chủ đầu tư và tuân thủ các quy định về việc áp dụng quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng của Việt Nam. Nếu công công việc phát sinh do lỗi thiết kế thì Nhà thầu phải thực hiện khối lượng phát sinh này vô điều kiện. Bên B phải chịu sự giám sát thực hiện hợp đồng của bên A. Định kỳ hàng tuần hoặc khi có yêu cầu từ bên A, bên B phải lập báo cáo công việc đã thực hiện và gửi vào địa chỉ email của bên A (ghi trong hợp đồng này) để bên A giám sát tiến độ thực hiện hợp đồng của bên B. Trong suốt quá trình thực hiện hợp đồng, hai bên phải thường xuyên gặp nhau để trao đổi công việc đã thực hiện, các vướng mắc để cùng nhau giải quyết. c) Thực hiện và chịu trách nhiệm đối với chất lượng các sản phẩm tư vấn của mình. Sản phẩm tư vấn phải được các chuyên gia có đủ điều kiện năng lực theo qui định của pháp luật thực hiện, mang lại hiệu quả và phù hợp với các yêu cầu của Chủ đầu tư để hoàn thành Dự án. Nhà thầu sẽ luôn luôn ủng hộ, bảo vệ lợi ích và quyền lợi hợp pháp của Chủ đầu tư. e) Thu thập các thông tin cần thiết để phục vụ cho công việc của hợp đồng: Nhà thầu phải thu thập các thông tin liên quan đến các vấn đề có thể ảnh hưởng đến tiến độ, giá hợp đồng hoặc trách nhiệm của nhà thầu theo hợp đồng, hoặc các rủi ro có thể phát sinh trong việc thực hiện công việc tư vấn xây dựng được quy định trong hợp đồng. Trường hợp lỗi trong việc thu thập thông tin, hoặc bất kỳ vấn đề nào khác của nhà thầu để hoàn thành công việc tư vấn xây dựng theo các Điều Khoản được quy định trong hợp đồng thì nhà thầu phải chịu trách nhiệm. d) Nộp cho Chủ đầu tư các báo cáo và các tài liệu với số lượng và thời gian quy định trong Hợp đồng. Nhà thầu thông báo đầy đủ và kịp thời tất cả các thông tin liên quan đến công việc tư vấn có thể làm chậm trễ hoặc cản trở việc hoàn thành các công việc theo tiến độ và đề xuất giải pháp thực hiện. đ) Có trách nhiệm hoàn thành đúng tiến độ và giao nộp các sản phẩm tư vấn xây
  11. dựng. Nhà thầu có trách nhiệm trình bày và bảo vệ các quan điểm về các nội dung của công việc tư vấn trong các buổi họp trình duyệt của các cấp có thẩm quyền do Chủ đầu tư tổ chức. e) Nhà thầu sắp xếp, bố trí nhân lực của mình có kinh nghiệm và năng lực cần thiết để thực hiện công việc trong hợp đồng này. f) Cam kết khi có yêu cầu của Chủ đầu tư, Nhà thầu sẽ cử đại diện có đủ thẩm quyền, năng lực để giải quyết các công việc còn vướng mắc tại bất kỳ thời điểm theo yêu cầu của Chủ đầu tư (kể cả ngày nghỉ) cho tới ngày nghiệm thu sản phẩm tư vấn xây dựng đối với tư vấn lập dự án đầu tư (ngày hoàn thành và bàn giao công trình đối với tư vấn thiết kế công trình xây dựng). g) Tuân thủ sự chỉ đạo và hướng dẫn của Chủ đầu tư, trừ những hướng dẫn hoặc yêu cầu trái với luật pháp hoặc không thể thực hiện được. Có trách nhiệm cung cấp hồ sơ, tài liệu phục vụ cho các cuộc họp, báo cáo, thẩm định với số lượng theo yêu cầu của Chủ đầu tư. Tất cả sản phẩm cuối cùng khi bàn giao cho Chủ đầu tư phải phù hợp với Hợp đồng, có đủ căn cứ pháp lý và được Chủ đầu tư nghiệm thu. Sản phẩm giao nộp cuối cùng theo Hợp đồng sẽ là tài sản của Chủ đầu tư. h) Tham gia nghiệm thu các giai đoạn, nghiệm thu chạy thử thiết bị, nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình và toàn bộ công trình khi có yêu cầu của Chủ đầu tư. i) Nhà thầu sắp xếp, bố trí nhân lực của mình có kinh nghiệm và năng lực thực hiện giám sát tác giả trong suốt thời gian thi công công xây dựng công trình. Nhà thầu phải tham gia các buối họp đột xuất khi được Chủ đầu tư yêu cầu. j) Nhà thầu không được tiết lộ bất kỳ thông tin bí mật hay độc quyền nào liên quan đến công việc tư vấn, Hợp đồng hay các hoạt động công việc của Chủ đầu tư khi chưa được Chủ đầu tư đồng ý và chấp thuận trước bằng văn bản. Chịu hoàn toàn trách nhiệm trước Chủ đầu tư về quan hệ giao dịch, thực hiện công việc và thanh toán, quyết toán theo Hợp đồng với Chủ đầu tư k) Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra khi thực hiện không đúng nội dung hợp đồng đã ký kết. Nhà thầu phải mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp và xuất trình cho chủ đầu tư bảo với giá trị bảo hiểm không thấp hơn 5 tỷ đồng. g) Thực hiện công việc đúng pháp luật, quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng cho hợp đồng và đảm bảo rằng nhân lực của nhà thầu sẽ luôn tuân thủ luật pháp. l) Giám sát tác giả theo quy định. m) Trả lời bằng văn bản các đề nghị hay yêu cầu của Chủ đầu tư trong khoảng thời gian 02 (hai) ngày làm việc. Nếu trong khoảng thời gian này Nhà thầu không có ý kiến thì coi như Nhà thầu đã chấp nhận đề nghị hay yêu cầu của Chủ đầu tư. n) Nhà thầu không được giao thầu toàn bộ hay từng phần công việc của Hợp đồng cho bên thứ 3 nếu không được sự chấp thuận của Chủ đầu tư. Điều 13. Quyền và nghĩa vụ của Chủ đầu tư 13.1. Quyền của Chủ đầu tư:
  12. a) Sở hữu và sử dụng sản phẩm tư vấn xây dựng theo Hợp đồng. b) Không nghiệm thu sản phẩm tư vấn xây dựng không đạt chất lượng theo Hợp đồng. c) Kiểm tra công việc tư vấn của Nhà thầu nếu thấy cần thiết. d) Yêu cầu sửa đổi, bổ sung sản phẩm tư vấn. đ) Yêu cầu nhà thầu thay đổi chuyên gia tư vấn không đáp ứng được yêu cầu năng lực theo quy định. e) Đình chỉ thực hiện hoặc yêu cầu chấm dứt hợp đồng theo quy định. 13.2. Nghĩa vụ của Chủ đầu tư : a) Tạo điều kiện tốt nhất có thể để Nhà thầu thực hiện công việc tư vấn. b) Hướng dẫn Nhà thầu về những nội dung liên quan đến Dự án; Tạo điều kiện để Nhà thầu được tiếp cận với công trình, thực địa. c) Cung cấp các tài liệu cần thiết theo đề xuất của Nhà thầu để Nhà thầu thực hiện công việc tư vấn. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm về tính chính xác và đầy đủ của các tài liệu do mình cung cấp. d) Xem xét yêu cầu, đề xuất của Nhà thầu liên quan đến thực hiện công việc tư vấn và phê duyệt trong một khoảng thời gian hợp lý để không làm chậm tiến độ thực hiện tư vấn xây dựng. đ) Thanh toán cho Nhà thầu toàn bộ giá hợp đồng theo đúng các qui định được thỏa thuận trong Hợp đồng này. e) Trả lời bằng văn bản các đề nghị hay yêu cầu của Nhà thầu trong khoản thời gian 7 ngày. Nếu trong khoảng thời gian này Chủ đầu tư không có ý kiến thì coi như Chủ đầu tư đã chấp thuận đề nghị hay yêu cầu của Nhà thầu. f) Cử những cá nhân có đủ năng lực và chuyên môn phù hợp với từng công việc để làm việc với Nhà thầu. Điều 14. Nhân lực của Nhà thầu 14.1. Nhân lực của Nhà thầu phải đủ điều kiện năng lực, có chứng chỉ hành nghề theo quy định, trình độ chuyên môn, kinh nghiệm phù hợp về nghề nghiệp, công việc của họ và phù hợp với quy định về điều kiện năng lực trong pháp luật xây dựng. 14.2. Chủ đầu tư có quyền yêu cầu Nhà thầu thay thế nhân sự nếu người đó không đáp ứng được yêu cầu của Chủ đầu tư. Trong trường hợp này, Nhà thầu phải gửi văn bản thông báo cho Chủ đầu tư trong vòng 02 (hai) ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu của Chủ đầu tư về việc thay đổi nhân sự. Nhân sự thay đổi do Nhà Thầu cung cấp phải được Chủ Đầu Tư chấp thuận trước bằng văn bản. Trừ trường hợp có thỏa thuận khác, mọi chi phí phát sinh do thay đổi nhân sự do Nhà thầu chịu. Mức thù lao cho nhân sự thay thế không vượt mức thù lao cho nhân sự bị thay thế. 14.3. Nhà Thầu sẽ tự sắp xếp việc tuyển dụng tất cả các nhân viên và người lao động ở địa phương hoặc từ nơi khác đến, cũng như chi phí tiền công, nhà ở, ăn uống và đi lại
  13. của các nhân viên và người lao động này và đảm bảo rằng tất cả các nhân viên và người lao động này đều đã có Hợp đồng lao động với Nhà thầu phù hợp với quy định của pháp luật. 14.4. Nhà thầu tổ chức thực hiện công việc theo tiến độ đã thỏa thuận. Giờ làm việc, làm việc ngoài giờ, thời gian làm việc, ngày nghỉ... thực hiện theo Bộ Luật Lao động. Nhà thầu không được tính thêm chi phí làm ngoài giờ (giá hợp đồng đã bao gồm chi phí làm ngoài giờ). 14.5. Trường hợp thay đổi nhân sự chủ chốt, Nhà thầu phải trình bày lý do, đồng thời cung cấp lý lịch của người thay thế cho Chủ đầu tư, người thay thế phải có trình độ tương đương hoặc cao hơn người bị thay thế. Điều 15. Tài sản sở hữu của Chủ đầu tư, bản quyền và quyền sử dụng tài liệu 15.1. Bất kỳ tài liệu, báo cáo, bản vẽ, chương trình, kế hoạch hoặc vật nào khác mà Chủ đầu tư cung cấp (nếu có) hoặc thanh toán để Nhà thầu hoàn thành nghĩa vụ Hợp đồng sẽ là tài sản của Chủ đầu tư. Khi các Dịch vụ được hoàn tất hoặc kết thúc, Nhà thầu phải cung cấp cho Chủ đầu tư bảng kê các tài sản chưa được sử dụng trong quá trình thực hiện các Dịch vụ và chuyển giao các tài sản đó theo hướng dẫn của Chủ đầu tư. 15.2. Nhà thầu phải cam kết rằng sản phẩm tư vấn do Nhà thầu thực hiện và cung cấp cho Chủ đầu tư không vi phạm bản quyền hoặc quyền sở hữu trí tuệ của bất cứ cá nhân hoặc bên thứ ba nào. 15.3. Chủ đầu tư sẽ không chịu trách nhiệm hoặc hậu quả nào từ việc khiếu nại sản phẩm tư vấn theo Hợp đồng này đã vi phạm bản quyền hay quyền sở hữu trí tuệ của một cá nhân hay bên thứ ba nào khác. Điều 16. Rủi ro và sự kiện bất khả kháng 16.1. Rủi ro là nguy cơ ảnh hưởng tiêu cực đến việc thực hiện Hợp đồng. Các bên phải đánh giá các nguy cơ rủi ro, lập kế hoạch quản lý rủi ro, các phương án quản lý rủi ro của mình. 16.2. Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra một cách khách quan không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép, như: động đất, bão, lũ, sóng thần, lở đất hay hoạt động núi lửa, chiến tranh. a) Bất khả kháng không bao gồm sự sơ suất hoặc cố ý của một bên nào đó, hoặc bất kỳ sự cố nào mà một bên đã dự kiến được vào thời điểm ký kết Hợp đồng và tránh (hoặc khắc phục) trong quá trình thực hiện Hợp đồng. b) Việc một bên không hoàn thành nghĩa vụ của mình sẽ không bị coi là vi phạm Hợp đồng trong trường hợp phát sinh từ sự kiện bất khả kháng với điều kiện
  14. bên bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng đã thực hiện các biện pháp đề phòng theo nội dụng của Hợp đồng này. 16.3. Các biện pháp thực hiện trong tình trạng bất khả kháng a) Bên bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng phải tiến hành các biện pháp để hoàn thành các nghĩa vụ theo Hợp đồng với thời gian sớm nhất và phải thông báo cho bên kia biết sự kiện bất khả kháng vào thời gian sớm nhất và trong bất kỳ tình huống nào cũng không chậm hơn 10 ngày sau khi sự kiện bất khả kháng xảy ra; cung cấp bằng chứng về bản chất và nguyên nhân, đồng thời thông báo việc khắc phục trở lại điều kiện bình thường vào thời gian sớm nhất. b) Các bên sẽ thực hiện mọi biện pháp để giảm tối đa mức thiệt hại do sự kiện bất khả kháng gây ra. c) Trong trường hợp xảy ra bất khả kháng, các bên sẽ gia hạn thời gian thực hiện hợp đồng tương ứng bằng thời gian diễn ra sự kiện bất khả kháng mà bên bị ảnh hưởng không thể thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng của mình d) Nếu trường hợp bất khả kháng xảy ra mà mọi nỗ lực của một bên hoặc các bên không đem lại kết quả và buộc phải chấm dứt công việc tại một thời điểm bất kỳ, một bên sẽ gửi thông báo việc chấp dứt hợp đồng bằng văn bản cho bên kia và việc chấm dứt sẽ có hiệu lực 30 ngày sau khi bên kia nhận được thông báo. 16.4. Thanh toán khi xảy ra bất khả kháng Các khoản chi phí phát sinh hợp lý do Nhà thầu phải chịu hậu quả bất khả kháng để phục hồi hoạt động được Chủ đầu tư xem xét để thanh toán. Điều 17. Tạm ngừng công việc trong hợp đồng 17.1. Tạm ngừng công việc bởi Chủ đầu tư Nếu Nhà thầu không thực hiện nghĩa vụ theo Hợp đồng, Chủ đầu tư có thể ra thông báo tạm ngừng toàn bộ hoặc một phần công việc của Nhà thầu, Chủ đầu tư phải nêu rõ phần lỗi của Nhà thầu và yêu cầu Nhà thầu phải thực hiện và sửa chữa các sai sót trong khoảng thời gian hợp lý cụ thể, đồng thời Nhà thầu phải bồi thường thiệt hại cho Chủ đầu tư do tạm ngừng công việc. 17.2. Tạm ngừng công việc bởi Nhà thầu a) Nếu Chủ đầu tư không thực hiện nghĩa vụ theo Hợp đồng, không thanh toán theo các điều khoản đã thoả thuận trong Hợp đồng này Nếu quá 30 ngày kể từ ngày hết hạn thanh toán theo thỏa thuận hợp đồng CĐT sẽ trả lãi suất cho Nhà thầu theo lãi suất ngân hàng tại thời điểm trên và sau 45 ngày kể từ ngày hết hạn thanh toán mà CĐT vẫn chưa thanh toán cho Nhà thầu thì Nhà thầu có quyền tạm ngưng công việc (hoặc giảm tỷ lệ công việc). Việc ngưng công việc Nhà thầu cần gửi bằng văn bản thông báo tới Chủ đầu tư. b) Sau khi Chủ đầu tư thực hiện các nghĩa vụ của mình theo Hợp đồng, Nhà thầu phải tiếp tục thực hiện công việc theo hợp đồng đã ký để đảm bảo tiến độ công việc chung của dự án. Tiến độ chậm trễ do thanh toán của Chủ đầu tư thì Chủ đầu tư sẽ trừ vào tiến độ tổng thể đã thống nhất theo phụ lục hợp đồng
  15. c) Nếu các chi phí phát sinh là hậu quả của việc tạm ngừng công việc (hoặc do giảm tỷ lệ công việc) theo khoản này, Nhà thầu phải thông báo cho Chủ đầu tư để xem xét. Sau khi nhận được thông báo, Chủ đầu tư xem xét và có ý kiến về các vấn đề đã nêu. 17.3. Trước khi tạm ngừng thực hiện công việc trong Hợp đồng thì một bên phải thông báo cho bên kia biết bằng văn bản trong đó nêu rõ lý do tạm ngừng công việc thực hiện. Hai bên cùng nhau thương lượng giải quyết để tiếp tục thực hiện Hợp đồng. Điều 18. Chấm dứt hợp đồng 18.1. Chấm dứt Hợp đồng bởi Chủ đầu tư 18.1.1.Chủ đầu tư có thể chấm dứt Hợp đồng, sau 07 (bảy) ngày kể từ ngày gửi văn bản kết thúc Hợp đồng đến Nhà thầu. Chủ đầu tư sẽ được quyền chấm dứt Hợp đồng nếu: a) Nhà thầu không cung cấp Bảng kế hoạch tiến độ trong thời gian quy định, hoặc không tuân thủ về thời gian bắt đầu thực hiện theo bảng tiến độ cung cấp. b) Nhà thầu không sửa chữa được sai sót nghiêm trọng mà Nhà thầu không thể khắc phục được trong việc thực hiện nhiệm vụ của mình trong vòng 07 ngày mà Chủ đầu tư có thể chấp nhận được kể từ ngày nhận được thông báo của Chủ đầu tư về sai sót đó. c) Nhà thầu không có lý do chính đáng mà không tiếp tục thực hiện công việc, hoặc 15 ngày liên tục không thực hiện công việc theo Hợp đồng. d) Chậm 07 ngày so với tiến độ từng hạng mục công việc theo qui định tại Phụ lục 03 của Hợp đồng; đ) Chuyển nhượng Hợp đồng mà không có sự thỏa thuận của Chủ đầu tư. e) Nhà thầu bị phá sản hoặc vỡ nợ, bị đóng cửa, bị quản lý tài sản, phải thương lượng với chủ nợ hoặc tiếp tục kinh doanh dưới sự giám sát của người quản lý tài sản, người được uỷ quyền hoặc người quản lý vì lợi ích của chủ nợ hoặc đã có hành động hoặc sự kiện nào xảy ra (theo các Luật được áp dụng) có ảnh hưởng tương tự tới các hoạt động hoặc sự kiện này. f) Nhà thầu cố ý trình Chủ đầu tư các tài liệu không đúng sự thật gây ảnh hưởng đến quyền lợi, nghĩa vụ và lợi ích của Chủ đầu tư. g) Trường hợp bất khả kháng quy định tại Điều 16 [Rủi ro và bất khả kháng]. 18.1.2. Sau khi chấm dứt Hợp đồng, Chủ đầu tư có thể thuê các Nhà thầu khác thực hiện tiếp công việc tư vấn. Chủ đầu tư và các Nhà thầu này có thể sử dụng bất cứ tài liệu nào của Nhà thầu và các tài liệu thiết kế khác do Nhà thầu thực hiện hoặc do đại diện Nhà thầu thực hiện. 18.1.3. Sau khi thông báo chấm dứt Hợp đồng theo khoản 18.1.1 của Hợp đồng này có hiệu lực, Chủ đầu tư có thể: a) Không thanh toán thêm cho Nhà thầu phần thanh toán khối lượng còn lại cho đến khi chi phí công việc hoàn thành đã được xác định; b) Thu lại từ Nhà thầu các khoản phạt vi phạm hợp đồng, phí tổn do hư hỏng, mất mát, thiệt hại mà Chủ đầu tư phải chịu và các chi phí thêm khác của việc hoàn
  16. thành công việc. Sau khi đã thu hồi lại từ các mất mát, hư hỏng và các chi phí thêm, Chủ đầu tư sẽ thanh toán phần tiền cân đối còn lại cho Nhà thầu. c) Nếu giá trị Chủ đầu phải thanh toán theo định nghĩa ở trên thấp hơn giá trị đã tạm ứng, thanh toán cho Nhà thầu, thì khoản chênh lệch này phải được tính là nợ mà Nhà thầu phải trả cho Chủ đầu tư và Nhà thầu có trách nhiệm thanh toán lại cho Chủ đầu tư trong vòng 05 ngày kể từ ngày nhận được thông báo thanh toán. 18.2. Chấm dứt hợp đồng bởi Nhà thầu 18.2.1. Nhà thầu có thể chấm dứt hợp đồng nhưng phải thông báo bằng văn bản trước cho Chủ đầu tư tối thiểu là 30 ngày trong các trường hợp sau đây: a) Chủ đầu tư không thanh toán cho Nhà thầu theo Hợp đồng. b) Do hậu quả của sự kiện bất khả kháng mà Nhà thầu không thể thực hiện hợp đồng này. c) Chủ đầu tư bị phá sản, vỡ nợ, bị đóng cửa, bị quản lý tài sản phải điều đình với chủ nợ hoặc tiếp tục kinh doanh dưới sự điều hành của người được uỷ thác hoặc người đại diện cho quyền lợi của chủ nợ hoặc nếu đã có hành động hoặc sự kiện nào đó xẩy ra (theo các Luật hiện hành) có tác dụng tương tự tới các hành động hoặc sự kiện đó. 18.2.2. Thanh toán khi chấm dứt Hợp đồng Sau khi thông báo chấm dứt Hợp đồng theo khoản 18.2.1 của Hợp đồng đã có hiệu lực, Chủ đầu tư sẽ ngay lập tức: a) Thanh toán phần khối lượng công việc đã thực hiện đến thời điểm chấm dứt hợp đồng trong vòng 07 ngày làm việc cho Nhà thầu sau khi nhận đủ hồ sơ thanh toán. b) Nếu giá trị Chủ đầu phải thanh toán theo định nghĩa ở trên thấp hơn giá trị đã tạm ứng, thanh toán cho Nhà thầu, thì khoản chênh lệch này phải được tính là nợ mà Nhà thầu phải trả cho Chủ đầu tư và Nhà thầu có trách nhiệm thanh toán lại cho Chủ đầu tư trong vòng 05 ngày kể từ ngày nhận được thông báo thanh toán. 18.3. Khi chấm dứt hợp đồng, thì các quyền và nghĩa vụ của các bên sẽ chấm dứt trừ điều khoản về giải quyết tranh chấp. 18.4. Khi một trong hai bên chấm dứt Hợp đồng, thì ngay khi gửi hay nhận văn bản chấm dứt hợp đồng, Nhà thầu sẽ thực hiện các bước cần thiết để kết thúc công việc tư vấn một cách nhanh chóng và cố gắng để giảm tối đa mức chi phí. Điều 19. Bồi thường thiệt hại, phạt vi phạm và trách nhiệm do vi phạm Hợp đồng Nếu Nhà Thầu vi phạm bất kỳ nghĩa vụ của mình theo Hợp Đồng, Nhà Thầu sẽ chịu trách nhiệm thanh toán cho Chủ Đầu Tư: 19.1. Tiền bồi thường theo các điều khoản sau: a) Khoản bồi thường sẽ bằng mức tổn thất và thiệt hại phát sinh do vi phạm, được
  17. xác định bởi Các Bên hoặc một bên định giá độc lập và khoản bồi thường bao gồm cả các chi phí và phí tổn hợp lý của Chủ Đầu Tư để ngăn chặn và hạn chế tổn thất và thiệt hại; b) Nhà Thầu được coi là không phải chịu trách nhiệm bồi thường nếu tổn thất và thiệt hại mà Chủ Đầu Tư phải gánh chịu là do Chủ Đầu Tư không chấp nhận bất kỳ ý kiến tư vấn hoặc đề xuất chuyên môn rõ ràng và đúng với các quy định của pháp luật, phù hợp với thông lệ về tư vấn kỹ thuật và các tiêu chuẩn về kỹ năng nghề nghiệp áp dụng trong các công việc và dịch vụ cùng loại; và 19.2. Phạt vi phạm hợp đồng đối với Nhà thầu a) Nếu chậm tiến độ thực hiện hợp đồng thì phạt 0.1% giá trị hợp đồng cho mỗi ngày chậm trễ. b) Tổng tiền phạt do chậm tiến độ và phạt vi phạm nghĩa vụ không vượt quá 12% giá trị hợp đồng. 19.3 Nhà Thầu sẽ bồi hoàn và bảo đảm cho Chủ Đầu tư, các bên có liên quan của Chủ Đầu tư, các nhân viên của các bên có liên quan của Chủ Đầu tư và nhân viên của Chủ Đầu tư không bị thiệt hại đối với tất cả và bất kỳ khiếu nại, kiện tụng, chi phí, trách nhiệm tài chính, phán quyết, tiền phạt, hình phạt hay yêu cầu nào liên quan đến thiệt hại hoặc tổn thất tài sản của Bên Thứ Ba, bao gồm: (i) các thiệt hại hoặc tổn thất mang tính hệ quả, và tình trạng thương tật hay tử vong của bất kỳ nhân sự nào của Bên Thứ Ba, khi mà các thiệt hại, tổn thất, thương tật hay tử vong đó là hậu quả của hành vi sai trái, bất cẩn hoặc vi phạm Hợp Đồng của Nhà Thầu hoặc bất kỳ bên có liên quan hoặc người lao động nào của Nhà Thầu, và (ii) việc Nhà Thầu sử dụng hay vi phạm bất kỳ tác phẩm hay bản quyền tác giả hoặc sáng chế, đối tượng, hay ứng dụng được bảo hộ nào của bất kỳ Bên Thứ Ba và/hoặc Nhà thầu phụ nào. 19.4 Cho dù có bất kỳ quy định nào khác đi trong Hợp Đồng này, Nhà Thầu sẽ chịu trách nhiệm đối với mọi hành vi, lỗi và bất cẩn của bất kỳ Nhà thầu phụ nào do Nhà Thầu chỉ định, bên có liên quan, người làm công, người lao động của Nhà Thầu trong quá trình thực hiện bất kỳ Hợp Đồng thầu phụ nào và sẽ bồi hoàn và bảo đảm cho Chủ Đầu Tư không bị thiệt hại đối với mọi yêu cầu, trách nhiệm tài chính, khiếu nại, thuế, phí luật sư, thủ tục tố tụng, chi phí, tổn thất, thiệt hại và phí tổn của Nhà thầu phụ đó đối với Chủ Đầu Tư liên quan đến việc thực thi hay bảo toàn bất kỳ quyền nào theo Hợp Đồng này. Nhà Thầu sẽ chịu trách nhiệm với tư cách là bên chịu trách nhiệm duy nhất đối với việc thực hiện các công việc theo hợp đồng này. Trách nhiệm đó sẽ bao gồm cả trách nhiệm đối với các hành vi, lỗi và bất cẩn của bất kỳ Nhà thầu phụ hay bên có liên quan, người lao động nào của Nhà Thầu. Điều 20. Khiếu nại và giải quyết tranh chấp 20.1. Khi một bên phát hiện bên kia thực hiện không đúng hoặc không thực hiện nghĩa vụ theo đúng Hợp đồng thì có quyền yêu cầu bên kia thực hiện theo đúng nội dung Hợp đồng đã ký kết. Khi đó bên phát hiện có quyền khiếu nại bên kia về nội dung này. Bên kia phải đưa ra các căn cứ, dẫn chứng cụ thể để làm sáng tỏ nội dung khiếu nại
  18. trong vòng 20 ngày. Nếu những các căn cứ, dẫn chứng không hợp lý thì phải chấp thuận những khiếu nại của bên kia. Trong vòng 30 ngày kể từ ngày phát hiện những nội dung không phù hợp với hợp đồng đã ký, bên phát hiện phải thông báo ngay cho bên kia về những nội dung đó và khiếu nại về các nội dung này. Ngoài khoảng thời gian này nếu không bên nào có khiếu nại thì các bên phải thực hiện theo đúng những thoả thuận đã ký. Trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại, bên nhận được khiếu nại phải chấp thuận với những khiếu nại đó hoặc phải đưa ra những căn cứ, dẫn chứng về những nội dung cho rằng việc khiếu nại của bên kia là không phù hợp với hợp đồng đã ký. Ngoài khoảng thời gian này nếu bên nhận được khiếu nại không có ý kiến thì coi như đã chấp thuận với những nội dung khiếu nại do bên kia đưa ra. Khi có tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện Hợp đồng, các bên sẽ cố gắng thương lượng để giải quyết bằng biện pháp hòa giải. 20.2. Trường hợp thương lượng không có kết quả thì trong vòng 30 ngày kể từ ngày phát sinh tranh chấp Hợp đồng không thể hòa giải, các bên sẽ gửi vấn đề lên tòa kinh tế Tòa án nhân dân TP. HCM để xử lý tranh chấp theo theo qui định của pháp luật. Quyết định của Toà án là quyết định cuối cùng và có tính chất bắt buộc với các bên. 20.3. Hợp đồng bị vô hiệu, chấm dứt không ảnh hưởng đến hiệu lực của các điều khoản về giải quyết tranh chấp. Điều 21. Quyết toán và thanh lý Hợp đồng 21.1. Quyết toán Hợp đồng Trong vòng 10 ngày kể từ ngày hoàn thành toàn bộ nội dung công việc tư vấn theo Hợp đồng, khi nhận được Biên bản nghiệm thu và xác nhận của Chủ đầu tư rằng Nhà thầu đã hoàn thành tất cả các nghĩa vụ theo qui định của Hợp đồng, Nhà thầu sẽ trình cho Chủ đầu tư 4 bộ tài liệu quyết toán hợp đồng, hồ sơ quyết toán bao gồm: a) Biên bản nghiệm thu hoàn thành toàn bộ nội dung công việc tư vấn. b) Bản xác nhận giá trị khối lượng công việc phát sinh (nếu có). Bảng xác nhận khối lượng đã thực hiện của Nhà thầu c) Bảng tính giá trị quyết toán Hợp đồng trong đó nêu rõ phần đã thanh toán và giá trị còn lại mà Chủ đầu tư phải thanh toán cho Nhà thầu. Và bao gồm các hồ sơ khác theo các quy chuẩn, quy định nhà nước đã ban hành. Nếu Chủ đầu tư không đồng ý hoặc cho rằng Nhà thầu chưa cung cấp đủ cơ sở để xác nhận một phần nào đó của tài liệu quyết toán hợp đồng, Nhà thầu sẽ cung cấp thêm thông tin khi Chủ đầu tư có yêu cầu hợp lý và sẽ thay đổi theo sự thống nhất của hai bên. Nhà thầu sẽ chuẩn bị và trình cho Chủ đầu tư quyết toán hợp đồng như hai bên đã thống nhất. Sau khi hai bên đã thống nhất tài liệu quyết toán, Chủ đầu tư sẽ thanh toán toàn bộ giá trị còn lại của Hợp đồng cho Nhà thầu. 21.2. Việc thanh lý Hợp đồng phải được hoàn tất trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày các bên hoàn thành các nghĩa vụ theo Hợp đồng.
  19. Điều 22. Điều khoản chung 22.1. Các bên đồng ý với tất cả các điều khoản, quy định và điều kiện của Hợp đồng này. Không có cơ quan nào hoặc đại diện của bên nào có quyền đưa ra tuyên bố, trình bày, hứa hẹn hoặc thỏa thuận nào mà không được nêu ra trong Hợp đồng này; Không bên nào bị ràng buộc hoặc có trách nhiệm trước các điều đó. 22.2. Các bên cam kết thực hiện một cách trung thực, công bằng và đảm bảo để thực hiện theo mục tiêu của Hợp đồng. 22.3. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký. Hợp đồng này được lập thành 09 bản có giá trị pháp lý như nhau. Chủ đầu tư sẽ giữ 06 bản, Nhà thầu sẽ giữ 03 bản. ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B
  20. PHỤ LỤC 01 PHẠM VI CÔNG VIỆC (Phạm vi công việc được mô tả chi tiết hơn trong nhiệm vụ thiết kế đính kèm) A - Phạm vi công việc của Nhà thầu bao gồm các công việc chính sau đây: Tư vấn thiết kế cho dự án: Khu nhà ở I. Thiết kế cơ sở, lập dự án đầu tư - Hoàn thiện Thiết kế cơ sở dựa trên phương án kiến trúc do Chủ đầu tư đã phê duyệt bao gồm: kiến trúc, kết cấu, hệ thống cơ điện, cảnh quan, hệ thống hạ tầng kỹ thuật (đường, vỉa hè, chiếu sáng, cây xanh, thoát nước mưa, thoát nước thải, ), hệ thống thiết bị toàn dự án. - Bản vẽ thiết kế cơ sở: Phần kiến trúc, kết cấu, cơ điện, hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hệ thống thiết bị. - Thuyết minh thiết kế cơ sở: Phần kiến trúc, kết cấu, cơ điện, hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hệ thống thiết bị. - Thuyết minh dự án đầu tư: Nghiên cứu, khảo sát, điều tra nghiên cứu thị trường, lập lập báo cáo nghiên cứu khả thi theo quy định, sửa đổi, hoàn thiện báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng sau khi có ý kiến của cơ quan thẩm định dự án, thẩm định thiết kế cơ sở (nếu có). - Đề xuất vật liệu sử dụng cho toàn công trình. - Đệ trình và phân tích các giải pháp kết cấu, hệ thống Cơ-Điện tối ưu để Chủ đầu tư lựa chọn. - Lập phối cảnh kiến trúc cho toàn công trình. Hỗ trợ, cung cấp hình ảnh liên quan trong công tác xây dựng hình ảnh quảng bá cho dự án - Kết nối các bộ môn: kiến trúc , kết cấu, cơ điện. - Lập bảng khái toán. - Lập dư án đầu tư trình Chủ đầu tư phê duyệt. Các Hồ sơ xin phép: - Lập hồ sơ xin ý kiến thiết kế cơ sở để Chủ đầu tư xin ý kiến thiết kế cơ sở. - Sửa đổi bổ sung hoàn thiện theo yêu cầu của cơ quan chức năng (nếu có). II. Thiết kế kỹ thuật thi công - Lập trình chủ đầu tư phê duyệt chỉ dẫn kỹ thuật sơ bộ. - Triển khai các bản vẽ chi tiết (quy định trong nhiệm vụ thiết kế kèm theo hợp đồng này). - Thiết kế các chi tiết liên quan cho Nhà thầu hiểu rõ ràng ý đồ thiết kế, các chi tiết cần cho việc chỉ dẫn thi công cho Nhà thầu (quy định trong nhiệm vụ thiết kế kèm theo hợp đồng này). - Bản vẽ Thiết kế kỹ thuật thi công: Phần kiến trúc, nội thất , cảnh quan. Phần kết cấu, hạ tầng kỹ thuật. Phần cơ điện: hệ thống điện, hệ thống điều hòa không khí,