Hợp đồng thi công sửa chữa lắp đặt máy lạnh căn tin

doc 6 trang Lucy 02/10/2026 60
Bạn đang xem tài liệu "Hợp đồng thi công sửa chữa lắp đặt máy lạnh căn tin", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • dochop_dong_thi_cong_sua_chua_lap_dat_may_lanh_can_tin.doc

Nội dung text: Hợp đồng thi công sửa chữa lắp đặt máy lạnh căn tin

  1. (Địa danh), ngày .. tháng . năm . HỢP ĐỒNG THI CÔNG Số: .................... (V/v: Thi công sửa chữa lắp đặt máy lạnh căn tin) Căn cứ Luật Thương Mại 2005 được quốc hội thông qua ngày 14/06/2005. Căn cứ Luật Dân Sự 2015 được quốc hội thông qua ngày 24/11/2015. Căn cứ Luật Xây Dựng số 50/2014/QH13 được quốc hội thông qua ngày 18/06/2014 Căn cứ vào Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/04/2015 của chính phủ quy định chi tiết về hợp Hợp đồng xây dựng; Căn cứ thông tư số 08/2016/TT-BXD ngày 10 tháng 3 năm 2016 của Bộ Xây Dựng hướng dẫn một số nội dung về hợp đồ ng xây dựng. Căn cứ vào các quy định pháp luật khác liên quan của Việt Nam. Căn cứ nhu cầu và khả năng của hai bên; Chúng tôi gồm: Bên A (Chủ đầu tư): Tên/ Đơn vị : [TÊN GIAO DỊCH CỦA CHỦ ĐẦU TƯ] Địa chỉ : MST : Người đại diện : Ông/Bà [...] Chức vụ: [...] Người đại diện ký Hợp đồng: Ông/Bà [...] Chức vụ: [...] Tài khoản : Tại : Bên B (Bên nhận thầu): Tên/ Đơn vị : [TÊN GIAO DỊCH CỦA BÊN NHẬN THẦU] Địa chỉ : MST : Người đại diện: Ông/Bà [...] Chức vụ: [...] Tài khoản : Tại : Sau khi bàn bạc, hai bên thống nhất ký kết Hợp đồng thi công sửa chữa lắp đặt máy lạnh căn tin tại [ ] (Sau đây gọi tắt là Hợp đồng) với các điều khoản sau: ĐIỀU 1: NỘI DUNG CỦA HỢP ĐỒNG THI CÔNG - Bên A đồng ý giao cho Bên B thi công gói thầu: Thi công sửa chữa lắp đặt máy lạnh căn tin - Tại địa chỉ: [ ]. - Chi tiết hạng mục công việc, khối lượng cần thực hiện tạm tính như sau: Khối STT Hạng mục công việc ĐVT Đơn giá Thành tiền lượng
  2. I Thi công điện 1.118.950 1 Đèn led âm trần 9W trong nhà Cái 3 104.650 313.950 Nhân công thi công điện + vật tư dây Trọn 2 1 805.000 805.000 điện, ống mềm D20, băng keo điện gói Dặm vá trần thạch cao và sơn Trọn II 1 1.897.500 1.897.500 nước mới vị trí tháo 2 dàn lạnh gói III Di chuyển máy lạnh 26.154.220 Ống đồng 10 x16 và kèm cách nhiệt 3 màu trắng (ống đồng thái lan, dày 7 Mét 46 398.820 18.345.720 dem và dây điện cadivi) 4 Ống nước và gen bọc cách nhiệt Mét 32 35.190 1.126.080 5 Nhân công lắp đặt máy lạnh âm trần Bộ 2 862.500 1.725.000 6 CB điện Bộ 2 293.250 586.500 7 Vật tư phụ ximili,keo, gió đá... Lô 1 410.550 410.550 8 Sạc gas bổ sung (máy lạnh cũ ) Bộ 2 258.060 516.120 9 Dây điện nguồn Mét 50 29.325 1.466.250 10 Khung sắt treo dàn lạnh Bộ 2 586.500 1.173.000 11 Nhân công tháo máy Bộ 2 402.500 805.000 CỘNG 29.170.670 THUẾ VAT 8% 2.333.654 TỔNG CỘNG 31.504.324 ĐIỀU 2: GIÁ TRỊ HỢP ĐỒNG VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN. 1. Giá trị hợp đồng: - Tổng giá trị của Hợp đồng tạm tính là: 31.504.324 (Bằng chữ: Ba mươi mốt triệu, năm trăm lẻ bốn nghìn, ba trăm hai mươi bốn đồng.) - Giá trị Hợp đồng này đã bao gồm thuế VAT và tất cả chi phí về vật tư, vận chuyển, lắp dựng, vệ sinh dọn dẹp hoàn thiện công trình. - Khi có phát sinh tăng, hoặc giảm khối lượng hai bên sẽ căn cứ vào đơn giá tại Điều 1 để làm phát sinh tăng hoặc giảm. Các hạng mục phát sinh không có trong đơn giá ban đầu (Điều 1) thì hai bên sẽ thống nhất cụ thể. 2. Điều kiện thanh toán tạm ứng: ➢ Thanh toán được chia làm 2 đợt cụ thể như sau: ❖ Đợt 1: Sau khi ký hợp đồng, Bên A tạm ứng cho Bên B 70% tổng giá trị của hợp đồng trong vòng 03 đến 07 ngày làm việc, tương ứng với số tiền là: 22.053.027 VNĐ (Bằng chữ: Hai mươi hai triệu không trăm năm mươi ba nghìn không trăm hai mươi bảy đồng.). ❖ Đợt 2: Sau khi hoàn thành toàn bộ hạng mục công việc đã thống nhất giữa hai bên, và bàn giao công trình đưa vào sử dụng thì Bên A thanh toán cho Bên B số tiền còn lại theo giá trị nghiệm thu thực tế trong vòng 03 đến 07 ngày kể từ khi nhận đầy đủ các chứng từ có liên quan. Bên B phải cung cấp các chứng từ có liên quan cho bên A, bao gồm: - Giấy đề nghị thanh toán. - Biên bản nghiệm thu khối lượng thực tế thi công giữa 02 bên.
  3. - Hóa đơn thuế GTGT tương đương với giá trị nghiệm thu thực tế. 3. Hình thức thanh toán: - Thanh toán bằng chuyển khoản vào tài khoản của bên B. - Chậm thanh toán: Nếu Bên A chậm thanh toán cho bên B quá ba (03) ngày, kể từ ngày đến hạn thanh toán theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của hợp đồng thì bên B có quyền tạm ngưng thi công. Tiến độ hoàn thành công trình sẽ cộng thêm khoản thời gian ngưng thi công do lỗi Bên A chậm thanh toán. ĐIỀU 3: THỜI HẠN THI CÔNG CÔNG TRÌNH - Thời gian thi công công trình là 07 ngày. Ngày khởi công công trình tính từ ngày Bên A thanh toán xong Đợt 1 và bàn giao mặt bằng thi công theo điều kiện quy định. - Thời hạn thi công công trình sẽ không tính vào thời gian của bên B đối với khoảng thời gian bị đình trệ là do: + Lỗi của bên A bao gồm cả việc do bên A chậm thanh toán cho bên B theo hợp đồng. + Lỗi của bên A do những thay đổi ở công trường có sự khác biệt so với thiết kế. + Xảy ra những sự kiện bất khả kháng theo quy định của phát luật. ĐIỀU 4: QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM CÁC BÊN Bên A: - Bàn giao mặt bằng địa điểm, tim, mốc, độ cao để bên B tiến hành thi công. - Tạo điều kiện thuận lợi về kho bãi cho bên B tập kết vật tư, thiết bị thi công. - Yêu cầu Bên B cung cấp vật tư, thiết bị được lắp đặt, vận hành đúng cam kết. - Có quyền kiểm tra công trường và các nơi khai thác nguyên vật liệu, sản xuất vật tư, máy móc thiết bị và chế tạo cấu kiện đúc sẵn vào bất kỳ thời điểm nào mà không cần phải báo trước cho Bên B để kiểm tra quy trình khai thác, sản xuất và quản lý chất lượng. - Cử đại diện cùng Bên B giải quyết khó khăn trở ngại (nếu có) trong suốt quá trình thi công để đảm bảo tiến độ thi công. - Thông báo trước cho Bên B năm (05) ngày (nếu có) thay đổi về nội dung thực hiện. - Thanh toán đầy đủ và kịp thời kinh phí cho bên B. Bên B: - Lập thiết kế kỹ thuật thi công công trình theo đúng quy định, quy trình và đảm bảo đạt yêu cầu theo các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành. - Bố trí 1 giám sát là kỹ sư xây dựng có mặt thường xuyên tại công trình. - Bên B không chịu trách nhiệm về an toàn lao động, tài sản liên quan của các nhà thầu phụ thực hiện các hạng mục hoàn thiện do chủ đầu tư đưa vào công trình. - Cung cấp vật tư thiết bị đúng chủng loại, mẫu mã theo thỏa thuận. - Tổ chức thi công, lắp đặt theo đúng hồ sơ thiết kế được duyệt, đảm bảo các yêu cầu về kỹ thuật, mỹ thuật và đảm bảo tiến độ theo hợp đồng đã ký kết. - Thông báo cho bên A những thay đổi trong quá trình thực hiện Hợp đồng, (nếu có). - Yêu cầu bên A thanh toán kinh phí đúng thời hạn. ĐIỀU 5: NGHIỆM THU, BÀN GIAO VÀ BẢO HÀNH
  4. 1. Nghiệm thu công trình: - Sau khi hoàn thành công trình, Bên B sẽ thông báo cho Bên A nghiệm thu công trình. Trong vòng năm (05) ngày kể từ ngày nhận thông báo của bên B, Bên A phải cùng Bên B tiến hành nghiệm thu bàn giao công trình và ký Biên bản nghiệm thu. - Sau khi đã cấp biên bản nghiệm thu, bàn giao; mỗi bên sẽ phải chịu trách nhiệm hoàn thành các nghĩa vụ vẫn chưa được thực hiện tại thời điểm đó. Hợp đồng vẫn được coi là có hiệu lực đối với nội dung và phạm vi của những nghĩa vụ chưa được hoàn thành. 2. Bảo hành công trình: - Bên B có trách nhiệm bảo hành công trình sau khi nghiệm thu và bàn giao cho bên A. Nội dung bảo hành gồm khắc phục, sửa chữa, thay thế thiết bị hư hỏng, khiếm khuyết hoặc khi công trình vận hành, sử dụng không bình thường do lỗi của bên B gây ra. - Trong suốt thời gian bảo hành Bên B phải sửa chữa, thay thế miễn phí cho từng thiếu sót, hỏng hóc do lỗi trong quá trình lắp đặt, do lỗi của bên B gây ra. - Trong thời gian bảo hành Bên A phải thông báo cho Bên B mọi sự hư hỏng (ngoại trừ trường hợp bão, lũ lụt, thiên tai, bất khả kháng khác, ). Bên B ngay sau khi nhận được thông báo này trong vòng 1 ngày (làm việc) phải có mặt tại địa điểm thi công để sửa chữa, bảo trì cho Bên A. Mọi chi phí liên quan đến việc sửa chữa, bảo trì do Bên B chịu. - Khi Bên B đã nhận được thông báo hư hỏng của Bên A mà không khắc phục sự cố trong khoảng thời gian nói trên thì Bên A có quyền tiến hành việc khắc phục và mọi chi phí cho việc khắc phục do Bên B phải chịu trách nhiệm. - Bên B đảm bảo rằng tất cả các phần sửa chữa, thay thế cũng phải được bảo hành đến hết thời gian như đã thỏa thuận. - Công trình sau khi hoàn thành được bảo hành 12 tháng, thời hạn bảo hành công trình được tính từ ngày hai bên ký nghiệm thu công trình ĐIỀU 6: AN TOÀN LAO ĐỘNG, BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ. - Bên B thi công xây dựng phải lập các biện pháp an toàn cho người và công trình trên công trường xây dựng, kể cả các công trình phụ cận. - Biện pháp an toàn, nội quy về an toàn lao động phải được thể hiện công khai trên công trường xây dựng để mọi người biết và chấp hành; những vị trí nguy hiểm trên công trường phải bố trí người hướng dẫn, cảnh báo đề phòng tai nạn. - Bên B thi công xây dựng có trách nhiệm đào tạo, hướng dẫn, phổ biến các quy định về an toàn lao động cho người lao động của mình. Đối với một số công việc yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động thì người lao động phải có giấy chứng nhận đào tạo về an toàn lao động. - Bên B thi công xây dựng có trách nhiệm cấp đầy đủ các trang thiết bị bảo hộ lao động, an toàn lao động cho người lao động. - Chủ đầu tư và đơn vị thầu phụ thi công các hạng mục hoàn thiện nằm ngoài công việc của hợp đồng này tự chịu trách nhiệm thực hiện công tác về an toàn lao động, tài sản liên quan. - Bên B thi công xây dựng phải thực hiện các biện pháp bảo đảm về môi trường cho người lao động trên công trường và bảo vệ môi trường xung quanh, bao gồm các biện pháp chống bụi, chống ồn, xử lý phế thải và thu dọn hiện trường. Phải thực hiện các biện pháp bao che, thu dọn phế thải đưa đến đúng nơi quy định.
  5. - Trong quá trình vận chuyển vật liệu xây dựng, phế thải phải có biện pháp che chắn bảo đảm an toàn, vệ sinh môi trường. - Các bên tham gia hợp đồng xây dựng phải tuân thủ các quy định của nhà nước về phòng chống cháy nổ. ĐIỀU 7: RỦI RO - Rủi ro là nguy cơ ảnh hưởng tiêu cực đến việc thực hiện Hợp đồng. - Nếu và trong chừng mực nào đó mọi rủi ro được liệt kê trong Hợp đồng này dẫn đến mất mát hay hư hỏng cho công trình, bất động sản, vật tư thiết bị hay các tài liệu của Bên nhận thầu, thì Bên nhận thầu phải ngay lập tức gửi thông báo cho Bên giao thầu và sửa chữa sự mất mát và hư hỏng trong phạm vi Bên giao thầu yêu cầu. ĐIỀU 8: BẤT KHẢ KHÁNG - Bất khả kháng là một sự kiện rủi ro không thể chống đỡ nổi khi nó xảy ra và không thể lường trước khi ký kết Hợp đồng như: động đất, bão, lũ, lụt, lốc, sóng thần, lở đất hay hoạt động núi lửa, chiến tranh, dịch bệnh. - Việc một bên không hoàn thành nghĩa vụ của mình do sự kiện bất khả kháng sẽ không phải là cơ sở để bên kia chấm dứt hợp đồng. Tuy nhiên bên bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng có nghĩa vụ phải: + Tiến hành các biện pháp ngăn ngừa hợp lý và các biện pháp thay thế cần thiết để hạn chế tối đa ảnh hưởng do sự kiện bất khả kháng gây ra. + Thông báo ngay cho bên kia về sự bất khả kháng, thời gian trong vòng 07 ngày sau khi xảy ra sự kiện bất khả kháng. - Trong trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng, thời gian thực hiện hợp đồng sẽ được kéo dài bằng thời gian diễn ra sự kiện bất khả kháng mà bên bị ảnh hưởng không thể thực hiện các nghĩa vụ theo hợp đồng của mình. ĐIỀU 9: TẠM NGỪNG, HỦY BỎ HỢP ĐỒNG: 1. Tạm ngừng thực hiện hợp đồng: - Các trường hợp tạm ngừng thực hiện hợp đồng: + Do lỗi của bên giao thầu hoặc bên nhận thầu gây ra. + Các trường hợp bất khả kháng. + Các trường hợp khác do hai bên thỏa thuận. - Một bên có quyền quyết định tạm dừng hợp đồng do lỗi bên kia gây ra, nhưng phải báo cho bên kia biết bằng văn bản và cùng bàn bạc giải quyết để tiếp tục thực hiện đúng hợp đồng xây dựng đã ký kết. - Thời gian và mức đền bù thiệt hại khi tạm dừng hợp đồng do hai bên thỏa thuận. 2. Hủy bỏ hợp đồng: - Khi hợp đồng bị hủy bỏ thì hợp đồng không còn hiệu lực từ thời điểm hủy bỏ, các bên phải tiến hành thanh toán cho nhau những phần bên kia đã thực hiện, và thanh lí hợp đồng.
  6. 3. Phạt hợp đồng và giải quyết tranh chấp - Nếu một trong hai bên không thực hiện đầy đủ trách nhiệm ghi trong hợp đồng này dẫn đến thiệt hại về kinh tế cho bên kia thì phải bồi thường toàn bộ các giá trị thiệt hại đó. - Nếu Bên A chậm thanh toán cho Bên B thì phải chịu lãi suất theo lãi suất cơ bản của Ngân hàng Nhà Nước trên tổng số tiền chậm thanh toán trong cùng thời điểm ĐIỀU 10: ĐIỀU KHOẢN CHUNG - Hai bên cam kết thực hiện đúng đủ những điều khỏan đã thỏa thuận trong hợp đồng. Nếu có thay đổi bổ sung phải thông báo cho bên kia và được hai bên đồng ý ký kết bằng văn bản, các văn bản là một phần không thể tách rời của hợp đồng này. - Mọi sự tranh chấp giữa hai bên (nếu có) phải cùng nhau giải quyết qua thương lượng trên tinh thần bình đẳng, hợp tác. Nếu hai bên không đạt được sự thống nhất, tranh chấp sẽ do Tòa án Kinh Tế [ ] giải quyết, phán quyết của Tòa Án là quyết định cuối cùng buộc hai bên có nghĩa vụ thi hành. Mọi án phí do bên thua kiện chịu. - Sau khi Bên A và Bên B thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của mỗi Bên theo các điều khoản đã ghi trong hợp đồng này mà sau 07 ngày không có bất kỳ tranh chấp gì thì Hợp đồng được coi như thanh lý nhưng bảo hành vẫn còn hiệu lực đến hết thời gian bảo hành - Hợp đồng này được lập thành 02 (hai) bản bằng Tiếng Việt có đính kèm theo thiết kế và báo giá chi tiết, có hiệu lực từ ngày ký. Mỗi bên giữ 01 (một) bản có giá trị pháp lý ngang nhau kể từ ngày ký. ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B