Hợp đồng thi công xây dựng phần kết cấu và hoàn thiện – Dự án khách sạn
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Hợp đồng thi công xây dựng phần kết cấu và hoàn thiện – Dự án khách sạn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
hop_dong_thi_cong_xay_dung_phan_ket_cau_va_hoan_thien_du_an.doc
Nội dung text: Hợp đồng thi công xây dựng phần kết cấu và hoàn thiện – Dự án khách sạn
- HỢP ĐỒNG THI CÔNG XÂY DỰNG giữa [TÊN GIAO DỊCH CỦA CHỦ ĐẦU TƯ] Và [TÊN GIAO DỊCH CỦA NHÀ THẦU] [ĐỊA DANH] [THÁNG], NĂM ... Hợp đồng Thi công xây dựng Trang 1 của 29
- CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ***** HỢP ĐỒNG THI CÔNG XÂY DỰNG Số: .. (V/v: Thi công xây dựng phần kết cấu và hoàn thiện – Dự án Khách sạn) I. CÁC CĂN CỨ KÝ KẾT HỢP ĐỒNG: - Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 của nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam được Quốc hội thông qua ngày 24 tháng 11 năm 2015; - Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 của nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam được Quốc hội thông qua ngày 18 tháng 06 năm 2014; - Căn cứ Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013; - Luật thương mại số 36/2005/QH11 của nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam được Quốc hội thông qua ngày 14 tháng 6 năm 2005; - Căn cứ Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/4/2015 của Chính phủ Quy định chi Tiết về hợp đồng xây dựng; - Căn cứ Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng - Căn cứ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng; - Căn cứ Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày 05/04/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng; - Căn cứ Nghị Định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/03/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; - Căn cứ Thông tư số 09/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn hợp đồng thi công xây dựng; - Căn cứ điều kiện năng lực của [TÊN GIAO DỊCH CỦA NHÀ THẦU] và nhu cầu của [TÊN GIAO DỊCH CỦA CHỦ ĐẦU TƯ]; II. CÁC BÊN KÝ KẾT HỢP ĐỒNG: Hợp Đồng Thi công xây dựng này (“Hợp đồng”) được lập vào ngày tháng năm giữa các bên có tên sau đây: 1. CHỦ ĐẦU TƯ (Bên giao thầu): [TÊN GIAO DỊCH CỦA CHỦ ĐẦU TƯ] - Người đại diện : Ông/Bà [...] Chức vụ: [...] - Địa chỉ : - Số tài khoản : [...], tại Ngân hàng [...] - MST : - Đăng ký kinh doanh : - Email : 2. NHÀ THẦU (Bên nhận thầu): [TÊN GIAO DỊCH CỦA NHÀ THẦU] - Người đại diện : Ông/Bà [...] Chức vụ: [...] - Địa chỉ : - Số tài khoản : [...], tại Ngân hàng [...] - MST : - Đăng ký kinh doanh : - Email : Hợp đồng Thi công xây dựng Trang 2 của 29
- HAI BÊN THOẢ THUẬN KÝ KẾT HỢP ĐỒNG THI CÔNG XÂY DỰNG VỚI CÁC ĐIỀU KHOẢN SAU Điều 1: Định nghĩa Trong Hợp đồng này, trừ khi nội dung có quy định khác, các từ sau đây đã có ý nghĩa như sau: 1.1. “Chủ đầu tư” là [TÊN GIAO DỊCH CỦA CHỦ ĐẦU TƯ]. 1.2. “Nhà thầu” là Công ty [TÊN GIAO DỊCH CỦA NHÀ THẦU] 1.3. “Đại diện Chủ đầu tư” là Ông/Bà [...] - Chức vụ: [...] 1.4. “Đại diện Nhà thầu” là Ông/Bà [...] - Chức vụ: [...] 1.5. “Nhà tư vấn” là Công ty [ ] thực hiện. 1.6. “Đại diện Nhà tư vấn” là người được nhà tư vấn ủy quyền làm đại diện để thực hiện các nhiệm vụ do nhà tư vấn giao. 1.7. “Tư vấn thiết kế” là Công ty [ ] và các cộng sự. 1.8. “Nhà thầu phụ” là nhà thầu ký hợp đồng với nhà thầu để thi công một phần công việc của nhà thầu. 1.9. “Dự án” là Khách sạn [ ] tại lô đất [ ]. 1.10. “Hợp đồng” là toàn bộ hồ sơ hợp đồng, theo quy định tại Điều 2 [Hồ sơ hợp đồng và thứ tự ưu tiên]. 1.11. “Hồ sơ mời thầu” (hoặc Hồ sơ yêu cầu) của chủ đầu tư là toàn bộ tài liệu theo quy định tại Phụ lục số ... [Hồ sơ mời thầu (hoặc Hồ sơ yêu cầu) của chủ đầu tư]. 1.12. “Hồ sơ Dự thầu” (hoặc Hồ sơ đề xuất) của nhà thầu là toàn bộ tài liệu do nhà thầu lập theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu và được nộp cho bên mời thầu theo quy định tại phụ lục số ... [Hồ sơ dự thầu (hoặc Hồ sơ đề xuất) của nhà thầu]. 1.13. “Chỉ dẫn kỹ thuật hoặc tiêu chí kỹ thuật” là tập hợp các yêu cầu kỹ thuật dựa trên các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn được áp dụng cho công trình, thiết kế xây dựng công trình để hướng dẫn, quy định về vật liệu, sản phẩm, thiết bị sử dụng cho công trình và các công tác thi công, giám sát, nghiệm thu công trình xây dựng. 1.14. “Bản vẽ thiết kế” là tất cả các bản vẽ, bảng tính toán và thông tin kỹ thuật tương tự của công trình do chủ đầu tư cấp cho nhà thầu hoặc do nhà thầu lập đã được chủ đầu tư phê duyệt. 1.15. “Bảng tiên lượng” là bảng kê chi Tiết khối lượng và giá các công việc trong hợp đồng. 1.16. “Bên” là chủ đầu tư hoặc nhà thầu tùy theo ngữ cảnh (yêu cầu) diễn đạt. 1.17. “Ngày khởi công” là ngày được thông báo theo Khoản 7.1 [Ngày khởi công, thời gian thực hiện hợp đồng]```. Hợp đồng Thi công xây dựng Trang 3 của 29
- 1.18. “Biên bản nghiệm thu” là biên bản được phát hành theo Điều 6 [Yêu cầu về chất lượng sản phẩm và nghiệm thu, bàn giao sản phẩm Hợp đồng thi công xây dựng]. 1.19. “Ngày” được hiểu là ngày dương lịch và tháng được hiểu là tháng dương lịch. 1.20. “Thiết bị của nhà thầu” là toàn bộ thiết bị máy móc, phương tiện, xe cộ và các phương tiện, thiết bị khác yêu cầu phải có để nhà thầu thi công, hoàn thành công trình và sửa chữa bất cứ sai sót nào (nếu có). 1.21. “Công trình” là Khách sạn [ ] tại lô đất [ ] mà nhà thầu thi công theo Hợp đồng. 1.22. “Hạng mục công trình” là Gói thầu Thi công xây dựng phần kết cấu và hoàn thiện. 1.23.“Rủi ro và bất khả kháng” được định nghĩa tại Điều 20 [Rủi ro và bất khả kháng]. 1.24. “Luật” là toàn bộ hệ thống luật pháp của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam. 1.25. “Công trường” là địa Điểm chủ đầu tư giao cho nhà thầu để thi công công trình (lô đất [ ]) cũng như bất kỳ địa Điểm nào khác được quy định trong hợp đồng. 1.26. “Thay đổi” là sự thay đổi (Điều chỉnh) phạm vi công việc, chỉ dẫn kỹ thuật, bản vẽ thiết kế, giá hợp đồng hoặc tiến độ thi công khi có sự chấp thuận bằng văn bản của chủ đầu tư. Điều 2: Hồ sơ hợp đồng và thứ tự ưu tiên 2.1. Hồ sơ của Hợp đồng là một bộ phận không tách rời của Hợp đồng, bao gồm các căn cứ ký kết hợp đồng; các Điều khoản, Điều kiện của Hợp đồng và các tài liệu cấu thành nên Hợp đồng. 2.2. Các tài liệu kèm theo hợp đồng là một bộ phận không tách rời của hợp đồng, bao gồm: a. Các điều kiện, Điều khoản của hợp đồng này. b. Các phụ lục của hợp đồng. c. Hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu của bên giao thầu. d. Các bản vẽ thiết kế thi công công trình và các chỉ dẫn kỹ thuật được Chủ đầu tư phê duyệt và cấp cho Nhà thầu và những sửa đổi (nếu có). e. Các tài liệu có liên quan đến phạm vi công việc của Hợp đồng mà Chủ đầu tư cấp cho Nhà thầu trong quá trình thực hiện Hợp đồng. f. Các mẫu bảo lãnh ngân hàng. g. Các tài liệu khác có liên quan. 2.3. Các hồ sơ của Hợp đồng quan hệ thống nhất giải thích tương hỗ cho nhau, nhưng nếu có điểm nào không rõ ràng hoặc không thống nhất thì chúng được xem xét theo thứ tự ưu tiên quy định tại Khoản 2 Điều này. 2.4. Nhà thầu được xem như đã đọc và hiểu thông suốt các hồ sơ của Hợp đồng bao gồm các tiêu chí kỹ thuật, chỉ dẫn kỹ thuật, các bản vẽ và bất cứ tài liệu nào khác có liên quan được bao gồm trong Hợp đồng. Nhà thầu sẽ phân tích, kiểm tra lưu ý Chủ đầu tư Hợp đồng Thi công xây dựng Trang 4 của 29
- và chỉnh sửa bất cứ mâu thuẫn, thiếu sót, sai sót hoặc bỏ sót trong tài liệu, thông tin, tập hợp hoặc thực hiện bởi đơn vị khác hoặc bởi Chủ đầu tư liên quan đến công trình. Nhà thầu phải chịu trách nhiệm và chỉnh sửa ngay những mâu thuẫn, thiếu sót, sai sót hay bỏ sót trong tài liệu và thông tin đã hoặc sẽ cung cấp bởi Nhà thầu theo Hợp đồng. Việc Chủ đầu tư hay Nhà tư vấn phê duyệt các hồ sơ của Nhà thầu sẽ không làm giảm bớt bất cứ trách nhiệm nào của Nhà thầu theo Hợp đồng. Điều 3: Luật và ngôn ngữ sử dụng 3.1. Hợp đồng này chịu sự Điều chỉnh của hệ thống pháp luật của nước Cộng hòa Xã hội Chủ Nghĩa Việt Nam. 3.2. Ngôn ngữ sử dụng cho hợp đồng là tiếng Việt. Điều 4: Đảm bảo thực hiện hợp đồng và Đảm bảo tạm ứng hợp đồng 4.1 Đảm bảo thực hiện Hợp đồng: - Nhà thầu có trách nhiệm cung cấp cho Chủ đầu tư Thư đảm bảo thực hiện Hợp đồng do Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam chi nhánh Đà Nẵng hoặc do một Ngân hàng hoạt động hợp pháp tại Việt Nam phát hành để bảo lãnh việc thực hiện Hợp đồng này. Thư đảm bảo phải là loại bảo lãnh không hủy ngang và có giá trị bằng 05% (năm phần trăm) tổng giá trị hợp đồng. - Nhà thầu cấp cho Chủ đầu tư Đảm bảo thực hiện Hợp đồng trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hợp đồng này có hiệu lực. Thời hạn bảo lãnh là 360 ngày lịch kể từ ngày khởi công. Nếu 30 ngày lịch trước khi Thư đảm bảo hết hạn mà Nhà thầu chưa hoàn thành Hợp đồng thì Nhà thầu có trách nhiệm tiếp tục gia hạn bảo lãnh cho tới khi chuyển sang giai đoạn thực hiện nghĩa vụ bảo hành công trình (Nhà thầu có thể gia hạn nhiều lần, thời hạn cụ thể của bảo lãnh gia hạn do 2 Bên thỏa thuận). Trước khi Bảo lãnh hết hạn 15 ngày lịch mà Nhà thầu chưa hoàn thành Hợp đồng, chưa gia hạn Bảo lãnh thì Chủ đầu tư có quyền yêu cầu ngân hàng phát hành bảo lãnh thực hiện hợp đồng thanh toán cho Chủ đầu tư. - Bảo lãnh thực hiện Hợp đồng sẽ được trả cho Chủ đầu tư như một khoản bồi thường cho bất cứ thiệt hại nào phát sinh do lỗi của Nhà thầu khi Nhà thầu không hoàn thành nghĩa vụ và trách nhiệm của mình theo Hợp đồng. - Chủ đầu tư có quyền yêu cầu ngân hàng phát hành bảo lãnh thực hiện hợp đồng thanh toán cho Chủ đầu tư nếu Nhà thầu không hoàn thành nghĩa vụ và trách nhiệm theo quy định tại Hợp đồng (Hồ sơ Chủ đầu tư yêu cầu ngân hàng thanh toán phải bao gồm Văn bản nêu rõ việc Nhà thầu không hoàn thành nghĩa vụ và/hoặc trách nhiệm theo quy định tại Hợp đồng có xác nhận của đơn vị tư vấn giám sát mà không cần có sự xác nhận của Nhà thầu). Hợp đồng Thi công xây dựng Trang 5 của 29
- - Loại tiền bảo lãnh thực hiện Hợp đồng: Tiền Đồng Việt Nam (VNĐ). - Nội dung thư bảo lãnh cùng điều kiện, hồ sơ và thủ tục để Chủ đầu tư yêu cầu Ngân hàng thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh được nêu trong Phụ lục 6 của Hợp đồng này. 4.2 Đảm bảo tạm ứng Hợp đồng: - Nhà thầu có trách nhiệm cung cấp cho Chủ đầu tư Thư bảo lãnh tạm ứng Hợp đồng do Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam chi nhánh Đà Nẵng hoặc do một ngân hàng hoạt động hợp pháp tại Việt Nam phát hành để bảo lãnh tạm ứng thanh toán cho Chủ đầu tư. Thư bảo lãnh phải là loại bảo lãnh không hủy ngang và có giá trị bằng số tiền tạm ứng là 10% (mười phần trăm) tổng giá trị hợp đồng. - Nhà thầu cấp cho Chủ đầu tư Thư Đảm bảo tiền tạm ứng trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hợp đồng này có hiệu lực Thư bảo lãnh tạm ứng có hiệu lực kể từ ngày phát hành cho tới thời điểm Chủ đầu tư đã thu hồi hết số tiền tạm ứng. - Chủ đầu tư có quyền yêu cầu ngân hàng phát hành bảo lãnh tạm ứng thanh toán cho Chủ đầu tư theo thỏa thuận trong hợp đồng này và theo quy định của pháp luật. - Chủ đầu tư sẽ thu hồi tiền tạm ứng bằng cách khấu trừ dần vào giá trị thanh toán mỗi lần cho Nhà thầu. Việc thu hồi tạm ứng được tiến hành ngay khi thực hiện thanh toán lần thứ 2 (mỗi đợt thanh toán, Chủ đầu tư sẽ thu hồi 10% (mười phần trăm) tổng giá trị khối lượng nghiệm thu đợt đó). - Sau mỗi lần Chủ đầu tư thu hồi tiền tạm ứng thì giá trị bảo lãnh số tiền tạm ứng sẽ giảm đi theo số tiền Chủ đầu tư thu hồi. - Trường hợp toàn bộ số tiền tạm ứng vẫn chưa được hoàn trả hết cho Chủ đầu tư nhưng một trong các Bên quyết định chấm dứt Hợp đồng thì Chủ đầu tư vẫn có quyền yêu cầu ngân hàng phát hành thư bảo lãnh tạm ứng thanh toán toàn bộ số tiền tạm ứng Chủ đầu tư chưa thu hồi được. - Loại tiền bảo lãnh tạm ứng Hợp đồng: Tiền Đồng Việt Nam (VNĐ). - Nội dung thư bảo lãnh cùng điều kiện, hồ sơ và thủ tục để Chủ đầu tư yêu cầu Ngân hàng thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh được nêu trong Phụ lục 7 của Hợp đồng này. Điều 5: Khối lượng và phạm vi công việc Chủ đầu tư đồng ý giao và Nhà thầu đồng ý nhận thực hiện việc thi công xây dựng toàn bộ phần kết cấu và hoàn thiện thuộc Dự án Khách sạn [ ] tại [ ] theo đúng Thiết kế bản vẽ thi công do các đơn vị tư vấn thiết kế dự án lập đã được Chủ đầu tư duyệt, cung cấp cho Nhà thầu cùng với các thỏa thuận theo Hợp đồng này và các điều chỉnh thiết kế (nếu có) theo yêu cầu của Chủ đầu tư. Khối lượng công việc chính Nhà thầu phải thực hiện theo Hợp đồng bao gồm: ✓ Triển khai shopdrawing cho tất cả các phần thi công chi tiết; lập biện pháp thi công cho các công tác phần ngầm, cẩu tháp, vận thăng, dàn giáo bao che, kết cấu, an toàn,... và phải được đơn vị có thẩm quyền thẩm tra biện pháp thi công theo quy định hiện hành. Trang bị đầy đủ vật tư, thiết bị, nhân sự, dụng cụ để Hợp đồng Thi công xây dựng Trang 6 của 29
- đảm bảo cho việc thi công: an ninh, an toàn lao động, vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ, các hệ thống điện nước thi công ... ✓ Các công tác thi công phần hầm: cọc vây, đóng U hay cừ Larsen những vị trí không thể thi công cọc tường vây, đào đất và vận chuyển, hạ mức nước ngầm, cắt đầu cọc, thi công BTCT móng, cột, vách, sàn; chống thấm tầng hầm, thi công hoàn thiện toàn bộ các cấu kiện bể nước ngầm ... ✓ Thi công phần kết cấu phần thân: các công tác thi công BTCT cột, vách, sàn ... ✓ Thi công phần hoàn thiện: các công tác xây tô tường trong nhà (bao gồm trát cột, vách, cầu thang, trần lộ thiên, cạnh cửa theo thiết kế) và ngoài nhà (bao gồm trát tường ngoài, cạnh cửa, chỉ phào theo thiết kế), chống thấm, ốp lát - phần nhân công bao gồm cả vật liệu dùng để thi công như cát, xi măng...(gạch ốp lát sẽ do Chủ đầu tư cung cấp đến chân công trình). Mọi sự thay đổi liên quan đến vật liệu, cấu kiện sử dụng cho công trình, chất lượng công trình; tiến độ và Giá trị hợp đồng đều phải được hai Bên thỏa thuận bằng văn bản và/hoặc ký kết bổ sung phụ lục Hợp đồng. Điều 6: Yêu cầu về chất lượng sản phẩm và nghiệm thu, bàn giao sản phẩm Hợp đồng thi công xây dựng: 6.1. Yêu cầu về chất lượng sản phẩm của Hợp đồng thi công xây dựng: a. Công trình phải được thi công theo bản vẽ thiết kế do Chủ đầu tư cấp (kể cả phần sửa đổi được Chủ đầu tư chấp thuận), bảo đảm sự bền vững và chính xác của các kết cấu xây dựng và thiết bị lắp đặt, phù hợp với hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn được áp dụng cho công trình và các quy định hiện hành về chất lượng công trình xây dựng của Nhà nước có liên quan. Nhà thầu phải có sơ đồ và thuyết minh hệ thống quản lý chất lượng thi công, giám sát chất lượng thi công của mình. b. Nhà thầu phải cung cấp cho Chủ đầu tư các kết quả thí nghiệm vật liệu, sản phẩm của các công việc hoàn thành. Các kết quả thí nghiệm này phải được thực hiện bởi phòng thí nghiệm hợp chuẩn theo quy định (đơn vị thực hiện thí nghiệm phải được Chủ đầu tư chấp thuận). Chi phí thí nghiệm đã nằm trong giá trị Hợp đồng này. Chủ đầu tư có quyền yêu cầu kiểm tra đối chứng ở một đơn vị độc lập thứ 3 do Chủ đầu tư chỉ định khi có nghi ngờ về kết quả thí nghiệm. c. Nhà thầu đảm bảo vật tư, vật liệu, thiết bị do Nhà thầu cung cấp có nguồn gốc, xuất xứ (thương hiệu, nơi sản xuất) rõ ràng và đúng chủng loại, quy cách theo thỏa thuận của Hợp đồng. Các trường hợp khác phải được sự phê duyệt của Chủ đầu tư. d. Nhà thầu phải thực hiện và chịu trách nhiệm về việc định vị công trình theo các mốc và cao trình theo đúng thiết kế. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm về bất kỳ sai sót nào về việc cung cấp thông tin các điểm mốc, tuyến và cao trình chuẩn, nhưng Nhà thầu phải cố gắng để kiểm chứng độ chính xác của chúng trước khi sử dụng. Hợp đồng Thi công xây dựng Trang 7 của 29
- e. Nhà thầu phải thi công theo đúng Biện pháp thi công do Nhà thầu lập và được Chủ đầu tư chấp thuận (Nhà thầu phải trình biện pháp thi công tổng thể cho toàn bộ phần việc của Hợp đồng, biện pháp thi công cho từng phần việc để Chủ đầu tư, nhà tư vấn do Chủ đầu tư thuê phê duyệt trước khi thi công). Tuy nhiên, cho dù có sự thỏa thuận, phê duyệt của Chủ đầu tư hay Nhà tư vấn, Nhà thầu vẫn phải hoàn toàn chịu trách nhiệm, hoàn toàn chịu chi phí để đảm bảo chất lượng, đảm bảo an toàn cho công trình, cho lực lượng thi công của Nhà thầu, cho các công trình lân cận, cho bên thứ ba; cho lực lượng giám sát, kiểm tra của Chủ đầu tư. 6.2. Kiểm tra, giám sát của Chủ đầu tư: a. Chủ đầu tư được quyền vào các nơi trên công trường và các nơi khai thác nguyên vật liệu tự nhiên của Nhà thầu để kiểm tra. b. Trong quá trình sản xuất, gia công, chế tạo và xây dựng ở trên công trường, nơi được quy định trong Hợp đồng Chủ đầu tư được quyền kiểm tra, kiểm định, đo lường, thử các loại vật liệu, và kiểm tra quá trình gia công, chế tạo thiết bị, sản xuất vật liệu. - Nhà thầu sẽ tạo mọi Điều kiện cho người của Chủ đầu tư để tiến hành các hoạt động này, bao gồm cả việc cho phép ra vào, cung cấp các phương tiện, các giấy phép và thiết bị an toàn. Những hoạt động này không làm giảm đi bất cứ nghĩa vụ hoặc trách nhiệm nào của Nhà thầu. - Đối với các công việc mà người của Chủ đầu tư được quyền xem xét, đo lường và kiểm định, Nhà thầu phải thông báo cho Chủ đầu tư biết khi bất kỳ công việc nào như vậy đã hoàn thành và trước khi được phủ lấp, hoặc không còn được nhìn thấy để Chủ đầu tư tiến hành ngay việc kiểm tra, kiểm định. - Nhà thầu có trách nhiệm thí nghiệm, kiểm định chất lượng vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng trước khi xây dựng, lắp đặt vào công trình (bao gồm cả thí nghiệm độ sụt, thí nghiệm cường độ bê tông và thí nghiệm cấp phối bê tông ) và trong khi thi công xây dựng công trình theo quy định của Hồ sơ thiết kế công trình và các quy định hiện hành của Nhà nước về đảm bảo chất lượng công trình xây dựng. Nhà thầu phải nộp cho Chủ đầu tư các mẫu và các tài liệu liên quan (tiêu chuẩn của nhà sản xuất, phiếu thí nghiệm, nguồn gốc xuất xứ ) đến vật liệu, cấu kiện để Chủ đầu tư chấp thuận trước khi sử dụng hoặc đưa vào công trình. Các kết quả thí nghiệm này phải được thực hiện bởi phòng thí nghiệm hợp chuẩn theo quy định, được sự chấp thuận của Chủ đầu tư. - Toàn bộ vật tư, cấu kiện đưa vào thi công phải có tiêu chuẩn kỹ thuật phù hợp với yêu cầu của hồ sơ thiết kế. Những vật tư, vật liệu sử dụng cho công trình không đạt yêu cầu về quản lý chất lượng, không được bảo quản đúng quy cách và quy định của Nhà sản xuất buộc phải di chuyển ra khỏi công trường ngay khi Chủ đầu tư hoặc Nhà tư vấn do Chủ đầu tư thuê yêu cầu. Nếu Nhà thầu không nghiêm túc thực hiện thì Chủ đầu tư, Nhà tư vấn sẽ từ chối nghiệm thu các hạng mục, công việc tiếp theo. - Đối với các vật liệu như: Thép, bê tông, xi măng, gạch, cát, đá, vữa sau khi được Chủ đầu tư phê duyệt mẫu thì phải đem đi thí nghiệm kiểm tra chất lượng đạt các chỉ tiêu kỹ thuật theo hồ sơ thiết kế mới được thi công. Quy trình lấy mẫu tuân theo tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành. Quá trình thí nghiệm vật liệu cấu kiện đưa vào thi công, sản phẩm của công việc hoàn thành phải được chứng kiến và xác nhận của Nhà tư vấn (Tư vấn giám sát). Hợp đồng Thi công xây dựng Trang 8 của 29
- - Từng mẫu phải được gắn nhãn hiệu về xuất xứ, mã sản phẩm và việc sử dụng dự kiến trong công trình. Mỗi loại vật liệu mà Nhà thầu trình Chủ đầu tư phê duyệt phải có 2 mẫu, Nhà thầu lưu 1 mẫu, Nhà tư vấn và Chủ đầu tư lưu 1 mẫu, các mẫu này Nhà thầu phải có trách nhiệm lưu giữ trong suốt quá trình thi công cho đến lúc bàn giao công trình. - Trường hợp Chủ đầu tư có phát hiện hoặc có nghi vấn về chất lượng vật liệu, cấu kiện hay chất lượng công trình, Chủ đầu tư có quyền yêu cầu Nhà thầu tiến hành thêm một số thí nghiệm nằm ngoài phạm vi được thí nghiệm nêu tại Hợp đồng. Nhà thầu sẽ phải chịu toàn bộ các chi phí cho việc thực hiện các thí nghiệm này. - Nếu như kết quả kiểm tra, giám sát, đo đạc hay thử nghiệm cho thấy có những lỗi của thiết bị, vật liệu, tay nghề nhân công không đảm bảo chất lượng theo Hợp đồng, Nhà thầu phải thực hiện mọi biện pháp để sửa chữa, thay thế kịp thời để không ảnh hưởng tới tiến độ của Hợp đồng. - Nếu Nhà thầu không đồng ý với báo cáo về kết quả kiểm tra, thử nghiệm của Chủ đầu tư thì Nhà thầu phải chứng minh cho Chủ đầu tư về các vấn đề mà báo cáo bị đánh giá không chính xác trong vòng 7 ngày lịch kể từ ngày nhận báo cáo. 6.3. Nghiệm thu sản phẩm các công việc hoàn thành: a. Chủ đầu tư chỉ nghiệm thu các sản phẩm của Hợp đồng khi sản phẩm của các công việc này đảm bảo chất lượng theo quy định tại Hợp đồng (khoản 6.1 nêu trên). b. Căn cứ nghiệm thu sản phẩm của Hợp đồng là các bản vẽ thiết kế thi công đã được Chủ đầu tư phê duyệt và cung cấp (kể cả phần sửa đổi được Chủ đầu tư chấp thuận); thuyết minh kỹ thuật; các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng hiện hành của Nhà nước có liên quan; chứng chỉ kết quả thí nghiệm vật liệu, sản phẩm cần nghiệm thu và các tài liệu liên quan khác theo yêu cầu của Chủ đầu tư; biểu mẫu hồ sơ nghiệm thu bàn giao... c. Biện pháp thi công do Nhà thầu lập và được Chủ đầu tư chấp thuận. d. Các Điều, Khoản trong Hợp đồng này và các quy định về việc đảm bảo chất lượng công trình, an toàn tuyệt đối trong thi công. e. Thành phần nhân sự tham gia nghiệm thu, bàn giao: theo quy định của Pháp luật về nghiệm thu, bàn giao công trình xây dựng f. Hồ sơ nghiệm thu, bàn giao gồm: - Biên bản nghiệm thu chất lượng, khối lượng hoàn thành (Theo mẫu biên bản nghiệm thu chất lượng, khối lượng do 02 bên thống nhất trên cơ sở quy định của nhà nước) - Kết quả thí nghiệm vật liệu, sản phẩm cần nghiệm thu... 6.4. Nghiệm thu, bàn giao công trình và các hạng Mục công trình: - Sau khi các công việc theo Hợp đồng được hoàn thành đáp ứng các Điều kiện để nghiệm thu theo quy định tại Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng, theo yêu cầu của Hợp đồng khi đó Nhà thầu sẽ thông báo cho Chủ đầu tư để tiến hành nghiệm thu, bàn giao công trình theo quy định. Nếu có những công việc nhỏ còn tồn đọng lại và các sai sót về cơ bản không làm ảnh hưởng đến việc sử dụng công trình thì những tồn đọng này được ghi Hợp đồng Thi công xây dựng Trang 9 của 29
- trong biên bản nghiệm thu, bàn giao công trình và Nhà thầu phải có trách nhiệm hoàn thành những tồn đọng này bằng chi phí của mình trong thời hạn do Chủ đầu tư ấn định. - Trường hợp công trình chưa đủ Điều kiện để nghiệm thu, bàn giao; các bên xác định lý do và nêu cụ thể những công việc mà Nhà thầu phải làm để hoàn thành công trình. - Việc kiểm tra công tác nghiệm thu của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền trong quá trình thi công và khi hoàn thành thi công xây dựng công trình thực hiện theo quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng của Nhà nước. 6.5. Trách nhiệm của nhà thầu đối với các sai sót: a. Bằng kinh phí của mình Nhà thầu phải có trách nhiệm sửa chữa các hư hỏng, thiếu sót hoặc sai lệch của công trình trong vòng 03 ngày lịch kể từ ngày được Chủ đầu tư thông báo hoặc hoàn thành các công việc còn tồn đọng vào ngày đã nêu trong biên bản nghiệm thu, bàn giao mà Chủ đầu tư yêu cầu. Đối với những hư hỏng, thiếu sót hoặc sai lệch có thể ảnh hưởng tới an toàn hoặc có thể gây ra sự cố công trình xây dựng thì Nhà thầu có trách nhiệm sửa chữa ngay sau khi các sai sót được phát hiện. b. Nếu Nhà thầu không sửa chữa được các sai sót hay hư hỏng vào ngày đã được thông báo, Chủ đầu tư hoặc đại diện của Chủ đầu tư có thể: tự tiến hành công việc hoặc thuê người khác sửa chữa và Nhà thầu phải chịu mọi chi phí của việc sửa chữa này. Nhà thầu sẽ không phải chịu trách nhiệm về công việc sửa chữa nhưng vẫn phải chịu trách nhiệm, nghĩa vụ của mình đối với công trình theo hợp đồng. c. Nếu sai sót hoặc hư hỏng không thể sửa chữa tốt ngay trên công trường và được Chủ đầu tư đồng ý, Nhà thầu có thể chuyển khỏi công trường thiết bị hoặc cấu kiện bị sai sót hay hư hỏng để sửa chữa. d. Nếu sai sót hoặc hư hỏng dẫn đến việc Chủ đầu tư bị mất toàn bộ lợi ích từ công trình hay một phần lớn lợi ích do không thể đưa vào sử dụng cho mục đích đã định thì Nhà thầu sẽ phải bồi thường toàn bộ thiệt hại cho Chủ đầu tư căn cứ theo những thiệt hại thực tế, trực tiếp hoặc gián tiếp mà Chủ đầu tư phải gánh chịu, theo các thỏa thuận tại Hợp đồng cũng như các quy định của pháp luật hiện hành có liên quan. 6.6. Các kiểm định thêm: - Nếu việc sửa chữa sai sót hoặc hư hỏng làm ảnh hưởng đến sự vận hành của công trình: Chủ đầu tư có thể yêu cầu tiến hành lại hoặc tiến hành thêm bất cứ cuộc kiểm định nào (kể cả các thí nghiệm không quy định trong tiêu chí kỹ thuật), bao gồm cả các cuộc kiểm định khi hoàn thành và kiểm định sau khi hoàn thành. Nhà thầu có trách nhiệm chi trả kinh phí cho những kiểm định này. 6.7. Những nghĩa vụ chưa được hoàn thành: Sau khi đã cấp biên bản nghiệm thu, bàn giao; mỗi bên sẽ phải chịu trách nhiệm hoàn thành các nghĩa vụ vẫn chưa được thực hiện tại thời Điểm đó. Hợp đồng vẫn được coi là có hiệu lực đối với nội dung và phạm vi của những nghĩa vụ chưa được hoàn thành. Điều 7: Thời gian và tiến độ thực hiện Hợp đồng Hợp đồng Thi công xây dựng Trang 10 của 29
- 7.1. Ngày khởi công, thời gian thực hiện Hợp đồng: - Ngày khởi công xây dựng gói thầu (sau đây có thể gọi tắt là ngày khởi công): Theo lệnh bằng văn bản của Chủ đầu tư (dự kiến trong vòng 07 ngày lịch kể từ ngày ký Hợp đồng). Đồng thời Chủ đầu tư bàn giao mặt bằng, điểm đấu nối điện nước, bản vẽ thi công để Nhà thầu đủ điều kiện thi công từng hạng mục theo tiến độ. - Nhà thầu sẽ bắt đầu tiến hành thi công xây dựng công trình (ngay sau ngày khởi công) và sẽ thực hiện thi công xây dựng công trình đúng thời gian thực hiện Hợp đồng. - Ngày hoàn thành, nghiệm thu, bàn giao toàn bộ công trình: 360 ngày lịch (bao gồm cả ngày nghỉ, ngày lễ theo luật định) được tính từ ngày khởi công. - Nhà thầu cam kết sẽ sử dụng mọi biện pháp để đẩy nhanh tiến độ với mục tiêu hoàn thành gói thầu sớm hơn với tiến độ quy định. - Thời gian thi công nêu trên không bao gồm: + Thời gian bị đình chỉ thi công (hoặc tạm dừng thi công) do yêu cầu của Chủ đầu tư hoặc của cơ quan chức năng có thẩm quyền mà lỗi không phải do Nhà thầu gây ra. + Thời gian thi công bị gián đoạn bởi một trong các điều kiện bất khả kháng (được quy định cụ thể tại điều khoản về bất khả kháng). - Khi gặp các kết cấu ngầm mà các máy móc, thiết bị hiện hữu của Nhà thầu không thể xử lý, phá dỡ hoặc do vướng thủ tục pháp lý thì các Bên sẽ cùng nhau bàn bạc, gia hạn tiến độ thực hiện Hợp đồng căn cứ theo mức độ và tình hình thực tế tại công trường. - Khi phát sinh khối lượng ngoài thiết kế ảnh hưởng tới tiến độ thi công công trình thì các Bên sẽ căn cứ theo tình hình thực tế để quyết định việc gia hạn tiến độ thi công nếu Nhà thầu có yêu cầu. - Khi cán bộ của Chủ đầu tư hoặc Tư vấn giám sát công trình do Chủ đầu tư thuê không bố trí nhân sự làm việc với Nhà thầu thì Nhà thầu báo cáo Chủ đầu tư để Chủ đầu tư giải quyết. Nếu việc này tiếp tục xảy ra thì các Bên sẽ cùng nhau bàn bạc, bổ sung thời gian thực hiện hợp đồng căn cứ theo tình hình thực tế tại công trường. - Khi các Nhà thầu khác cùng thi công dự án bàn giao/hoàn trả mặt bằng chậm trễ cho Nhà thầu theo tiến độ thi công đề ra và ảnh hưởng tới tiến độ thi công của Hợp đồng thì Nhà thầu có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho Chủ đầu tư để các Bên cùng bàn bạc, gia hạn thời gian thực hiện Hợp đồng căn cứ theo tình hình thực tế thi công. - Ngay sau khi ký kết Hợp đồng, Nhà thầu phải tập kết nhân lực, thiết bị, vật tư; xây dựng lán trại, phụ trợ, hệ thống cấp điện, cấp thoát nước, đăng ký tạm trú cho cán bộ công nhân... Nhà thầu phải chịu mọi chi phí phát sinh do việc chậm trễ của mình gây ra bao gồm cả việc làm chậm tiến độ các công việc liên quan khác của Chủ đầu tư. (Có bảng kê các loại máy móc, vật tư chính và Bảng kê các cán bộ chủ chốt Nhà thầu cam kết bố trí để thực hiện Hợp đồng kèm theo) 7.2. Tiến độ thực hiện Hợp đồng: Nhà thầu cam kết hoàn thành từng bước công việc trong Hợp đồng trong vòng 360 ngày kể từ ngày thông báo khởi công (dự kiến 7 ngày kể từ ngày ký kết hợp đồng). Hợp đồng Thi công xây dựng Trang 11 của 29
- Trong vòng 07 (bảy) ngày lịch kể từ ngày ký Hợp đồng, Nhà thầu phải lập tiến độ thi công chi tiết để Chủ đầu tư phê duyệt. Chi tiết tổng tiến độ theo Phụ lục .... kèm theo Hợp đồng này. * Trong quá trình thực hiện, Nhà thầu có trách nhiệm ưu tiên thực hiện trước một số phòng/căn hộ mẫu theo yêu cầu của Chủ đầu tư. Trong quá trình thi công, Nhà thầu được phép trình tiến độ thi công đã được sửa đổi nếu tiến độ trước đó không còn phù hợp với tiến độ thực tế, chi tiết và phải được Chủ đầu tư chấp thuận. Tuy nhiên, sự chấp thuận của Chủ đầu tư không làm giảm trách nhiệm, nghĩa vụ của Nhà thầu trong việc đảm bảo tiến độ thi công tổng thể của Hợp đồng. Chủ đầu tư sẽ căn cứ vào các mốc tiến độ nêu trên để đánh giá mức độ hoàn thành tiến độ thực hiện các công việc theo Hợp đồng của Nhà thầu. Nhà thầu phải thông báo ngay cho Chủ đầu tư khi phát hiện các tình huống có thể xảy ra gây tác động xấu hoặc làm chậm tiến độ thi công công trình hay làm tăng Giá trị Hợp đồng để các Bên bàn bạc cách giải quyết và thống nhất bằng văn bản. Chủ đầu tư có quyền yêu cầu Nhà thầu hoãn hay làm chậm lại tiến độ của bất kỳ công việc nào của Hợp đồng nếu có lý do hợp lý nhằm đảm bảo lợi ích và/hoặc làm tăng hiệu quả đầu tư và/hoặc để phù hợp với tình hình điều kiện cụ thể. Tuy nhiên, lý do đó phải liên quan trực tiếp đến công trình. Khi đó các Bên sẽ cùng bàn bạc, gia hạn thời gian thực hiện Hợp đồng (cũng như các điều khoản khác có liên quan - nếu có) căn cứ theo tình hình thực tế thi công. Nhà thầu đã khảo sát hiện trường và được xem như đã hiểu biết đầy đủ về điều kiện công trường; khu vực lân cận; điều kiện địa hình, địa chất; điều kiện khí hậu, thủy văn; điều kiện giao thông của các tuyến đường hiện hữu vào công trường phục vụ việc vận chuyển vật tư, thiết bị... phục vụ thi công công trình đến mức thỏa mãn để thực hiện Hợp đồng xét về mặt tiến độ thi công, giá trị Hợp đồng và đảm bảo an toàn cho công trình cũng như các công trình lân cận trong quá trình thực hiện Hợp đồng. 7.3. Gia hạn Thời gian hoàn thành: Nhà thầu có quyền gia hạn thời gian hoàn thành nếu do một trong những lý do sau đây: - Có sự thay đổi phạm vi công việc, thiết kế theo yêu cầu của Chủ đầu tư làm ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện Hợp đồng. - Do ảnh hưởng của các trường hợp bất khả kháng như: ảnh hưởng của động đất, bão, lũ, lụt, sóng thần, hỏa hoạn, địch họa hoặc các sự kiện bất khả kháng khác; - Sự chậm trễ, trở ngại trên công trường do Chủ đầu tư, nhân lực của Chủ đầu tư hay các nhà thầu khác của Chủ đầu tư gây ra như: việc bàn giao mặt bằng không đúng với các thỏa thuận trong Hợp đồng, các thủ tục liên quan ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện Hợp đồng, thời gian bị đình chỉ thi công (hoặc tạm dừng thi công) do yêu cầu của Chủ đầu tư hoặc của cơ quan chức năng có thẩm quyền mà lỗi không phải do Nhà thầu gây ra. - Khi gặp các kết cấu ngầm mà các máy móc, thiết bị hiện hữu của Nhà thầu không thể xử lý, phá dỡ, hoặc do vướng thủ tục pháp lý thì các Bên sẽ cùng nhau bàn bạc, gia hạn tiến độ thực hiện Hợp đồng căn cứ theo mức độ và tình hình thực tế tại công trường. 7.4. Khắc phục tiến độ chậm trễ: Hợp đồng Thi công xây dựng Trang 12 của 29
- Khi tiến độ đã bị chậm hơn so với tiến độ thi công như các bên đã thỏa thuận trong Hợp đồng của công việc đó mà không phải do những nguyên nhân đã nêu trong Khoản 7.3 [Gia hạn thời gian hoàn thành], khi đó Chủ đầu tư có quyền yêu cầu Nhà thầu trình một bản tiến độ thi công mới được sửa đổi để thực hiện tiến độ hoàn thành để Chủ đầu tư phê duyệt. Điều 8: Gía trị Hợp đồng, tạm ứng và thanh toán 8.1. Giá Hợp đồng: Chi tiết xem Phụ lục số 01, số 02 và số 03 đính kèm Gía trị của Hợp đồng (đã bao gồm thuế VAT): 60.391.000 VNĐ (Bằng chữ: Sáu mươi tỉ, ba trăm chín mươi mốt triệu đồng chẵn) ./. a. Đơn giá hợp đồng là cố định theo m2 sàn, không thay đổi trong suốt quá trình thực hiện Hợp đồng. Giá trị thanh quyết toán Hợp đồng sẽ căn cứ vào khối lượng thực tế hoàn thành được nghiệm thu, đơn giá ghi trong Hợp đồng, các phụ lục đính kèm và những sửa đổi, bổ sung (nếu có). b. Đơn giá trong Hợp đồng đã bao gồm tất cả các chi phí để hoàn thành các hạng mục công trình theo thỏa thuận giữa Nhà thầu và Chủ đầu tư trong hợp đồng này, bao gồm các đầu mục chính: Vật liệu thi công, vật liệu phụ, nhân công, máy thi công; lán trại, điện và nước phục vụ thi công, xây dựng đường thi công vận chuyển nội bộ; chi phí biện pháp thi công và thẩm tra; chi phí đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh môi trường, phòng cháy chữa cháy; chi phí xả nước ngầm, nước thải phát sinh từ việc thi công công trình; chi phí xử lý, phá các kết cấu ngầm mà các máy móc, thiết bị hiện hữu tại công trường của Nhà thầu có thể thực hiện xử lý, phá dỡ (nếu có); chi phí vận chuyển đất, cát... ra khỏi công trường và đổ thải đúng nơi quy định; chi phí thí nghiệm, kiểm tra chất lượng vật liệu, cấp phối, cấu kiện, sản phẩm hoàn thành theo quy định tại hồ sơ thiết kế; các khoản thuế, phí, lệ phí theo quy định hiện hành của Nhà nước và các chi phí khác để Nhà thầu hoàn thành toàn bộ nghĩa vụ theo quy định tại Hợp đồng theo đúng hồ sơ thiết kế công trình do Chủ đầu tư phê duyệt và cung cấp cho Nhà thầu. c. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh bổ sung thêm công việc khác ngoài phạm vi công việc mà chưa có đơn giá thì các Bên sẽ bàn bạc, thống nhất đơn giá áp dụng. d. Khi gặp các kết cấu ngầm mà các máy móc, thiết bị hiện hữu của Nhà thầu không thể xử lý, phá dỡ thì các Bên sẽ bàn bạc phương án khắc phục, tiến độ và chi phí khắc phục để bổ sung vào giá trị Hợp đồng và chi phí này do Chủ đầu tư chi trả. e. Vật tư sử dụng cho công trình sẽ áp dụng theo Phụ lục 3 đính kèm theo Hợp đồng. Trong trường hợp thay đổi chủng loại vật liệu đã thỏa thuận trong Hợp đồng phải được sự chấp thuận bằng văn bản của Chủ đầu tư. 8.2. Tạm ứng: Chủ đầu tư sẽ tạm ứng 10 % (Mười phần trăm) giá trị Hợp đồng cho Nhà thầu, tương ứng với số tiền: 6.039.100.000 (Bằng chữ: Sáu tỉ, không trăm ba mươi chín triệu, một trăm nghìn đồng) sau khi Nhà thầu thực hiện các công việc sau: - Cung cấp cho Chủ đầu tư giấy đề nghị tạm ứng từ Nhà thầu. Hợp đồng Thi công xây dựng Trang 13 của 29
- - Cung cấp cho Chủ đầu tư bản chính Thư bảo lãnh của Ngân hàng theo thỏa thuận tại Điều 4 của hợp đồng này. - Nhà thầu đã tập kết đầy đủ máy móc, thiết bị phục vụ thi công công trình tại công trường. 8.3. Thanh toán: a. Tiến độ thanh toán: Theo Phụ Lục số 04 đính kèm -Sau khi nhà thầu hoàn thành xong toàn bộ phạm vi công việc theo Hợp đồng, được nghiệm thu hoàn thành công trình, Chủ đầu tư thanh toán 7% (Bảy phần trăm) giá trị Hợp đồng trong thời gian Nhà thầu lập hồ sơ quyết toán. b. Phương thức thanh toán: Sau khi nhà thầu hoàn thành thi công tới các mốc theo tiến độ thanh toán, Nhà thầu sẽ trình hồ sơ cho các bên liên quan. Trong vòng 07 ngày lịch, kể từ khi Chủ đầu tư nhận được đủ bộ hồ sơ thanh toán hợp lệ từ Nhà thầu, Chủ đầu tư sẽ thanh toán cho Nhà thầu như sau: - Phần thô (bê tông cốt thép tính 55% đơn giá theo m2 sàn): Chủ đầu tư sẽ thanh toán 85% giá trị khối lượng thực tế hoàn thành được nghiệm thu đợt đó theo đơn giá trong Hợp đồng (sau khi khấu trừ giá trị tạm ứng tương ứng). - Phần hoàn thiện (tính 45% đơn giá theo m2 sàn; trong đó công tác xây: 15%, trát trong: 15%, trát ngoài: 10%, cán nền, ốp lát và chống thấm: 5%): Chủ đầu tư sẽ thanh toán 85% giá trị khối lượng thực tế hoàn thành được nghiệm thu đợt đó theo đơn giá trong Hợp đồng (sau khi khấu trừ giá trị tạm ứng tương ứng). Bộ Hồ sơ thanh toán hợp lệ bao gồm: - Giấy đề nghị thanh toán của Nhà thầu: 01 bản gốc. - Hồ sơ nghiệm thu chất lượng, khối lượng hoàn thành (theo mẫu biên bản nghiệm thu chất lượng có ghi khối lượng do Chủ đầu tư ban hành trên cơ sở quy định của Nhà nước): 06 bộ gốc. - Kết quả thí nghiệm vật liệu, sản phẩm cần nghiệm thu (Đối với bê tông thì Nhà thầu phải cấp cho Chủ đầu tư kết quả nén mẫu R28 đạt theo thiết kế đối với tất cả các mẫu - các cấu kiện bê tông không sử dụng phụ gia đông kết nhanh). Trong trường hợp Nhà thầu chưa có kết quả nén mẫu R28 thì để được thanh toán đợt này: Nhà thầu phải cấp cho Chủ đầu tư các kết quả nén 7 ngày hoặc 14 ngày và nội suy kết quả sang 28 ngày, Nhà thầu phải bổ sung đầy đủ hồ sơ còn lại trước khi Chủ đầu tư thanh toán đợt tiếp theo. - Hồ sơ thanh toán giá trị công việc hoàn thành, Bảng tính giá trị đề nghị thanh toán: 06 bộ gốc. - Hóa đơn giá trị gia tăng theo quy định của Bộ tài chính: 01 bản gốc. 8.4. Quyết toán và thanh lý Hợp đồng: Trong vòng 14 ngày lịch kể từ khi Nhà thầu hoàn thành toàn bộ công việc của mình theo Hợp đồng, các Bên sẽ tiến hành quyết toán và thanh lý Hợp đồng. Chủ đầu tư sẽ thanh toán đến 100% giá trị khối lượng nghiệm thu quyết toán của Hợp đồng (sau khi khấu trừ giá trị đã thanh toán của các đợt trước đó) khi Chủ đầu tư nhận được các chứng từ sau: Hợp đồng Thi công xây dựng Trang 14 của 29
- - Giấy đề nghị thanh toán của Nhà thầu: 01 bản gốc. - Giấy bảo lãnh bảo hành 5% giá trị quyết toán Hợp đồng. - Hồ sơ quyết toán khối lượng công việc hoàn thành (theo mẫu do Chủ đầu tư quy định trên cơ sở các quy định hiện hành của Nhà nước), Biên bản nghiệm thu, bàn giao công trình đưa vào sử dụng: 06 bộ gốc. - Kết quả thí nghiệm vật liệu, sản phẩm cần nghiệm thu. - Hồ sơ quyết toán giá trị Hợp đồng: 06 bộ gốc. - Hóa đơn giá trị gia tăng do Nhà thầu phát hành theo quy định của Bộ Tài chính: 01 bản gốc. 8.5. Đồng tiền và hình thức thanh toán: - Đồng tiền thanh toán: đồng tiền Việt Nam (VNĐ). - Hình thức thanh toán: thanh toán bằng hình thức chuyển khoản. Điều 9: Bảo hành công trình - Nhà thầu có trách nhiệm thực hiện việc bảo hành công trình với thời hạn bảo hành là 24 tháng, tính từ ngày Công trình được nghiệm thu hoàn thành đưa vào sử dụng. - Công việc bảo hành của Nhà thầu bao gồm khắc phục, sửa chữa những hư hỏng, thiếu sót, sai lệch hoặc khi công trình vận hành, sử dụng không bình thường do lỗi của Nhà thầu gây ra (trong phạm vi công việc Nhà thầu thực hiện theo Hợp đồng) mà những hư hỏng, thiếu sót đó bị phát hiện vào bất cứ thời điểm nào trong suốt thời hạn bảo hành. - Sau 07 ngày lịch kể từ khi Chủ đầu tư thông báo đến Nhà thầu về việc yêu cầu Nhà thầu thực hiện các nghĩa vụ bảo hành mà Nhà thầu vẫn chưa thực hiện thì Chủ đầu tư sẽ thuê đơn vị khác thực hiện hoặc tự thực hiện, khi đó Nhà thầu sẽ phải chịu toàn bộ các chi phí phát sinh liên quan tới việc khắc phục, sửa chữa đó. - Khi Gói thầu hoàn thành và bàn giao cho Chủ đầu tư, Nhà thầu phải nộp cho Chủ đầu tư 01 (một) bản gốc Thư bảo lãnh bảo hành do một Ngân hàng hoạt động hợp pháp tại Việt Nam phát hành. Bảo lãnh bảo hành phải là Bảo lãnh không hủy ngang. Giá trị Bảo lãnh bảo hành bằng 5% giá trị quyết toán của Hợp đồng. Thời hạn hiệu lực của Bảo lãnh bảo hành là 24 tháng kể từ ngày các Bên ký biên bản nghiệm thu Gói thầu. 10 ngày trước thời hạn hết hiệu lực của Bảo lãnh bảo hành mà Nhà thầu vẫn chưa khắc phục được trách nhiệm bảo hành theo quy định tại Hợp đồng (căn cứ theo văn bản thông báo của Chủ đầu tư) thì Nhà thầu phải gia hạn thêm thời hạn của Bảo lãnh bảo hành cho tới khi Nhà thầu hoàn thành toàn bộ nghĩa vụ, trách nhiệm bảo hành của mình. - Điều kiện Chủ đầu tư thu hồi Thư bảo lãnh bảo hành: Chủ đầu tư đã gửi văn bản về việc đề nghị Nhà thầu tiến hành sửa chữa 02 lần mà Nhà thầu không tiến hành việc sửa chữa (tài liệu chứng minh việc Chủ đầu tư đã gửi Văn bản là Giấy biên nhận của Bưu điện). Giá trị thu hồi căn cứ theo Báo giá của đơn vị sửa chữa (khối lượng theo dự trù của Chủ đầu tư). Hợp đồng Thi công xây dựng Trang 15 của 29
- - Chủ đầu tư sẽ trả lại Thư bảo lãnh bảo hành cho Nhà thầu khi Nhà thầu đã được Chủ đầu tư xác nhận rằng Nhà thầu đã hoàn thành mọi nghĩa vụ bảo hành công trình. Điều 10: Bảo hiểm Trong quá trình thực hiện Hợp đồng, các Bên phải mua bảo hiểm theo quy định hiện hành. Các Bên phải tuân theo bất cứ các Điều, Khoản nào của Hợp đồng bảo hiểm. Các quy định về bảo hiểm được thực hiện theo các quy định hiện hành của Nhà nước Việt Nam: 10.1. Trách nhiệm của Chủ đầu tư: - Chủ đầu tư có trách nhiệm mua bảo hiểm công trình. 10.2. Trách nhiệm của Nhà thầu: - Nhà thầu mua bảo hiểm cho vật tư, thiết bị phục vụ thi công, bảo hiểm tai nạn đối với người lao động, bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với người thứ ba trong quá trình thi công công trình theo đúng quy định pháp luật hiện hành. Chi phí mua bảo hiểm này đã nằm trong giá trị Hợp đồng. - Thời hạn bảo hiểm được bắt đầu từ ngày Nhà thầu thực hiện các công việc tại công trường tới khi Gói thầu hoàn thành và được nghiệm thu. Nhà thầu phải giao cho Chủ đầu tư bản sao của các Hợp đồng bảo hiểm để Chủ đầu tư chấp thuận trước khi xây dựng công trình. Tất cả các bảo hiểm như vậy phải được thanh toán bằng tiền Việt Nam (VNĐ). - Mọi thay đổi về các điều khoản bảo hiểm sẽ không được phép nếu không được Chủ đầu tư đồng ý bằng văn bản. 10.3. Khi xảy ra tổn thất, tổn hại thuộc phạm vi bảo hiểm. Nhà thầu có trách nhiệm chính và phối hợp các Bên có liên quan lập và thực hiện các thủ tục cần thiết theo quy định để yêu cầu Công ty Bảo hiểm bồi thường. Chủ đầu tư sẽ không chịu trách nhiệm về những tổn hại mà Nhà thầu phải gánh chịu khi Nhà thầu không thực hiện những thủ tục trên. Trong trường hợp Nhà thầu không hợp tác phối hợp với Công ty Bảo hiểm để hoàn thiện các thủ tục pháp lý thì Nhà thầu phải chịu mức khấu trừ theo quy định của hợp đồng bảo hiểm xây dựng công trình ký giữa Chủ đầu tư và đơn vị bảo hiểm. Điều 11: Tranh chấp và giải quyết tranh chấp - Thực hiện theo quy định nêu tại Điều 45 Nghị định số 37/2015/NĐ-CP. - Khi có tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện Hợp đồng, các bên sẽ cố gắng thương lượng để giải quyết bằng biện pháp hòa giải. - Trường hợp thương lượng không có kết quả thì trong vòng 07 ngày kể từ ngày phát sinh tranh chấp Hợp đồng không thể hòa giải, một Bên có quyền khởi kiện tại Tòa án Nhân Hợp đồng Thi công xây dựng Trang 16 của 29
- dân có thẩm quyền tại Việt Nam để giải quyết. Phán quyết có hiệu lực của Tòa án Nhân dân là kết luận cuối cùng và có giá trị bắt buộc với các Bên, án phí và các chi phí khác liên quan do Bên thua kiện chịu. Điều 12: Rủi ro và bất khả kháng 12.1. Rủi ro và bất khả kháng: a. Rủi ro là nguy cơ ảnh hưởng tiêu cực đến việc thực hiện Hợp đồng, hoặc là các thiệt hại về thân thể, tài sản cho Nhà thầu hoặc Chủ đầu tư. . b. Bất khả kháng là một sự kiện rủi ro không thể chống đỡ nổi khi nó xảy ra và không thể lường trước khi ký kết Hợp đồng như: động đất, bão, lũ lụt, lốc, sóng thần, lở đất, hoạt động núi lửa, chiến tranh, dịch bệnh và các thảm hoạ khác chưa lường hết được, sự thay đổi chính sách hoặc ngăn cấm của Cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam. 12.2. Trách nhiệm của Nhà thầu đối với rủi ro: - Nhà thầu sẽ chịu hoàn toàn trách nhiệm về tính đầy đủ, đúng đắn đối với phạm vi những thiệt hại, rủi ro công việc, hàng hóa từ ngày khởi công cho đến khi công trình đưa vào sử dụng. 12.3. Bồi thường rủi ro: - Nhà thầu phải bồi thường và gánh chịu những tổn hại cho Chủ đầu tư, các nhân viên của Chủ đầu tư đối với các thiệt hại về thân thể và tài sản do lỗi của Nhà thầu và nhân viên của Nhà thầu gây ra trong quá trình thi công, sửa chữa công trình. 12.4. Thông báo về bất khả kháng: + Ngay lập tức thông báo cho Bên kia bằng văn bản, email, điện thoại ngay trong ngày xẩy ra sự kiện bất khả kháng. + Cung cấp thông tin, bằng chứng chi tiết về sự kiện bất khả kháng cho Bên kia trong vòng 07 (bảy) ngày sau khi xảy ra sự kiện bất khả kháng và giải thích những lý do khiến Bên ảnh hưởng của sự kiện bất khả kháng chưa thể thực hiện được hoặc không thể thực hiện được một phần hoặc toàn bộ trách nhiệm, nghĩa vụ của mình theo quy định của Hợp đồng. + Tiến hành các biện pháp ngăn ngừa hợp lý và các biện pháp thay thế để hạn chế tối đa ảnh hưởng của sự kiện bất khả kháng gây ra. 12.5. Nguyên tắc chịu trách nhiệm về thiệt hại do rủi ro gây ra - Bên có lỗi gây ra thiệt hại về thân thể, tài sản cho bên kia thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. - Bên không thực hiện được hoặc chậm trễ thực hiện các nghĩa vụ của mình theo Hợp đồng này do sự kiện bất khả kháng gây ra thì Bên đó sẽ không bị coi là vi phạm Hợp đồng nếu Bên đó thông báo kịp thời theo thỏa thuận tại mục 12.4 của hợp đồng này. Hợp đồng Thi công xây dựng Trang 17 của 29
- - Thiệt hại về thân thể và tài sản do sự kiện bất khả kháng gây ra trong phạm vi trách nhiệm của bên nào thì bên đó gánh chịu toàn bộ. Nhà thầu chịu mọi tổn thất phát sinh do sự kiện bất khả kháng gây ra kể từ ngày khởi công cho đến ngày nghiệm thu công trình. Chủ đầu tư chịu mọi rủi ro phát sinh do sự kiện bất khả kháng gây ra kể từ ngày ký nghiệm thu bàn giao công trình. - Bên bị ảnh hưởng, thiệt hại bởi sự kiện bất khả kháng cam kết cố gắng khắc phục ảnh hưởng, thiệt hại mà mình phải gánh chịu trong thời gian sớm nhất có thể để tiếp tục thực hiện hợp đồng. - Trong trường hợp đã quá thời gian 30 ngày kể từ ngày xẩy ra sự kiện bất khả kháng mà bên chịu ảnh hưởng, thiệt hại không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng vì lý do khách quan thì bên kia có quyền yêu cầu chấm dứt việc thực hiện hợp đồng và cùng nhau giải quyết việc chấm dứt hợp đồng theo thỏa thuận của Hợp đồng này và quy định của pháp luật có liên quan. Điều 13: Quyền và nghĩa vụ của Nhà thầu 13.1. Quyền của Nhà thầu: a. Đề xuất với Chủ đầu tư về khối lượng phát sinh ngoài Hợp đồng đã được Chủ đầu tư chấp thuận bằng văn bản trước khi thi công và đúng với thiết kế đã được Chủ đầu tư phê duyệt; từ chối thực hiện công việc ngoài phạm vi Hợp đồng khi chưa được hai bên thống nhất và những yêu cầu trái pháp luật của Chủ đầu tư. b. Được thay đổi các biện pháp thi công sau khi được Chủ đầu tư chấp thuận nhằm đẩy nhanh tiến độ, bảo đảm chất lượng, an toàn, hiệu quả công trình trên cơ sở giá Hợp đồng đã ký kết; c. Tiếp cận công trường: -Chủ đầu tư phải bàn giao cho Nhà thầu mặt bằng thi công công trình để Bên nhận thầu thực hiện Hợp đồng. - Trường hợp, Nhà thầu không nhận được mặt bằng thi công công trình do sự chậm trễ của Chủ đầu tư và phải gánh chịu chi phí phát sinh trong thời gian này thì Nhà thầu phải được thanh toán chi phí phát sinh và cộng thêm vào trong giá hợp đồng. 13.2. Nghĩa vụ của Nhà thầu: - Nhà thầu có tránh nhiệm chủ động kiểm ra sai sót trong bản vẽ thiết kế thi công và kiểm tra bất kỳ công việc nào mà Nhà thầu cho là có thể thiếu sót để báo cáo bằng văn bản cho Chủ đầu tư và các Bên liên quan. - Nhà thầu phải cung cấp đúng và đầy đủ nhân lực, vật liệu, máy móc, thiết bị thi công và các Điều kiện vật chất liên quan khác theo Hợp đồng. - Nhà thầu phải thi công xây dựng công trình theo đúng thiết kế, tiêu chuẩn dự án, quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng, bảo đảm chất lượng, tiến độ, an toàn, bảo vệ môi trường Hợp đồng Thi công xây dựng Trang 18 của 29
- và phòng chống cháy nổ; chịu trách nhiệm trước Chủ đầu tư và pháp luật về chất lượng thi công công trình. - Trong vòng 07 ngày kể từ ngày ký Hợp đồng, Nhà thầu phải lập, cung cấp cho Chủ đầu tư và đơn vị Tư vấn giám sát: Biện pháp thi công, Quy định nội bộ về việc đảm bảo chất lượng công trình, biện pháp an toàn lao động và vệ sinh môi trường, PCCC; phân công trách nhiệm nội bộ của Nhà thầu về việc quản lý chất lượng và thực hiện thi công xây dựng, tự giám sát chất lượng công trình để Chủ đầu tư phê duyệt trước khi thi công xây dựng. - Nhà thầu có trách nhiệm cấp cho Chủ đầu tư, tư vấn giám sát các bản vẽ triển khai thi công (shopdrawing) để Chủ đầu tư (cùng tư vấn giám sát và tư vấn thiết kế kiểm tra) phê duyệt. Nhà thầu có trách nhiệm ghi nhật ký thi công xây dựng công trình, nhật ký an toàn lao động và trình cho Tư vấn giám sát. - Nhà thầu có trách nhiệm lập hồ sơ hoàn công, hồ sơ thanh quyết toán, thí nghiệm vật liệu, kiểm định thiết bị, sản phẩm xây dựng theo đúng quy định của Hợp đồng và của pháp luật có liên quan, tổ chức nghiệm thu nội bộ trước khi yêu cầu Chủ đầu tư nghiệm thu từng bộ phận hoặc toàn bộ công trình. - Nhà thầu phải nộp cho Chủ đầu tư và Tư vấn giám sát báo cáo tuần, báo cáo tháng, báo cáo bất thường theo yêu cầu của Chủ đầu tư (chi tiết báo cáo theo Đề cương Giám sát được phê duyệt); - Nhà thầu phải nỗ lực hợp lý để tránh làm hư hỏng đường sá do việc sử dụng, đi lại của Nhà thầu và sẽ phải chịu trách nhiệm sửa chữa nếu Nhà thầu làm hư hỏng khi sử dụng các tuyến đường đó. - Tiếp nhận và quản lý mặt bằng xây dựng, bảo quản tim, cốt, mốc giới công trình sau khi được Chủ đầu tư bàn giao và định vị các mốc còn lại sau khi được Chủ đầu tư giao cho các mốc cơ bản của công trình. Nhà thầu sẽ chịu trách nhiệm về việc định vị đúng tất cả các hạng Mục của công trình và phải Điều chỉnh sai sót về vị trí, cao độ, kích thước hoặc căn tuyến của công trình. - Nhà thầu được Chủ đầu tư bố trí nguồn nước, nguồn điện năng phục vụ thi công công trình. Nhà thầu chịu mọi chi phí cho việc sử dụng điện, nước phục vụ thi công và sinh hoạt của Nhà thầu. Nhà thầu có nghĩa vụ chủ động về năng lượng phục vụ thi công bằng nguồn máy phát điện diesel của mình trong trường hợp xảy ra sự cố điện lưới hoặc quá tải. Việc xảy ra các sự cố này không là lý do để Nhà thầu chậm tiến độ và cũng không là lý do để miễn trừ cho Nhà thầu bất cứ nghĩa vụ hay trách nhiệm nào theo Hợp đồng. Nhà thầu có trách nhiệm thực hiện các điều khoản của Bên mua điện theo Hợp đồng mua bán điện ký kết giữa Chủ đầu tư và điện lực. - Nhà thầu có trách nhiệm thu thập các dữ liệu, hồ sơ liên quan và lập phương án, giải pháp đảm bảo an toàn cho các công trình liền kề để Chủ đầu tư phê duyệt trước khi thi công. Tuy nhiên việc phê duyệt của Chủ đầu tư không làm giảm trách nhiệm, nghĩa vụ của Nhà thầu trong việc đảm bảo an toàn cho các công trình liền kề trong quá trình thi công xây dựng. - Nhà thầu phải gửi cho Chủ đầu tư sơ đồ bố trí phạm vi các khu vực trong công trường mà Nhà thầu dự kiến sử dụng để làm nơi làm việc, điều hành thi công, bố trí thiết bị, vật tư để Chủ đầu tư chấp thuận. Nhà thầu phải đảm bảo thiết bị, nhân lực và vật tư Hợp đồng Thi công xây dựng Trang 19 của 29
- của Nhà thầu chỉ hoạt động trong phạm vi này và không được lấn sang khu vực lân cận. Trong vòng 7 ngày sau khi hoàn thành việc thi công công trình, Nhà thầu phải thực hiện ngay việc dọn sạch và đưa ra khỏi công trường tất cả thiết bị, vật tư thừa, phế thải xây dựng, rác thải và công trình tạm để trả lại trạng thái an toàn, sạch sẽ cho công trình. - Cung cấp cho Chủ đầu tư danh sách cán bộ chỉ huy, cán bộ kỹ thuật tham gia thi công công trình cho từng giai đoạn trong đó nêu rõ trách nhiệm, quyền hạn, chữ ký mẫu trước khi tiến hành thi công công trình. Nhân lực của Nhà thầu phải có trình độ chuyên môn, kỹ năng và kinh nghiệm phù hợp về nghề nghiệp, công việc của họ (đối với những công việc có tính kỹ thuật cao, công việc đặc thù thì toàn bộ công nhân thực hiện phải có chứng chỉ chuyên ngành). Chủ đầu tư có quyền yêu cầu nhà thầu sa thải bất cứ nhân lực nào ở công trường, kể cả đại diện của Nhà thầu nếu có chứng cứ rõ ràng chứng minh những người đó vi phạm lỗi nghiêm trọng kỷ luật lao động theo thỏa thỏa trong hợp đồng này và quy định của pháp luật. Nhà thầu thay thế cán bộ trong vòng 07 ngày lịch kể từ ngày nhận được yêu cầu của Chủ đầu tư. - Nhà thầu có trách nhiệm đảm bảo trật tự, an toàn cho người và tài sản trên công trường. Cung cấp cho Chủ đầu tư danh sách Ban an toàn có chữ ký và đóng dấu của công ty; chứng chỉ cán bộ thực hiện công tác an toàn lao động trên công trường; thực hiện nghiêm túc các nội dung An toàn lao động, bảo vệ môi trường, phòng chống cháy nổ. - Nhà thầu chỉ được thuê Nhà thầu phụ (đảm bảo đáp ứng điều kiện năng lực hành nghề, năng lực kinh nghiệm) khi đã được Chủ đầu tư chấp thuận. Mặc dù có sự chấp thuận của Chủ đầu tư về việc chọn Thầu phụ, Nhà thầu vẫn phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về phần Hợp đồng do Thầu phụ thực hiện như thể đó là hoạt động và sai sót của Nhà thầu. - Cử cán bộ có đủ thẩm quyền tham gia đầy đủ các cuộc họp giao ban công trường định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của Chủ đầu tư. - Trong trường hợp xảy ra sự cố công trình xây dựng, Nhà thầu phải chủ động và kết hợp với Chủ đầu tư và các bên có liên quan lập đầy đủ hồ sơ về sự cố để xác định rõ nguyên nhân, trách nhiệm và biện pháp xử lý. Nhà thầu có trách nhiệm chụp ảnh, ghi hình, thu thập chứng cứ và lưu giữ mọi hồ sơ liên quan đến sự cố. - Nhà thầu có trách nhiệm sửa chữa hư hỏng, thiếu sót hoặc sai lệch của công trình trong vòng 03 ngày lịch kể từ ngày được Chủ đầu tư thông báo. Đối với những hư hỏng, thiếu sót hoặc sai lệch có thể ảnh hưởng tới an toàn hoặc có thể gây ra sự cố công trình xây dựng thì Nhà thầu có trách nhiệm sửa chữa ngay sau khi phát hiện hoặc ngay sau khi nhận được thông báo của Chủ đầu tư. - Tuân thủ sự kiểm tra, giám sát và thực hiện theo các chỉ dẫn của Chủ đầu tư và đơn vị Tư vấn giám sát, đơn vị giám sát tác giả để đảm bảo chất lượng, tiến độ công trình. Khi xuất hiện các yếu tố, điều kiện ảnh hưởng tới tiến độ thi công hay phát hiện sai sót trong các tài liệu do Chủ đầu tư cấp hoặc các yêu cầu do nhân viên của Chủ đầu tư còn những vấn đề chưa hợp lý, Nhà thầu phải thông báo kịp thời bằng văn bản cho Chủ đầu tư để Chủ đầu tư xem xét, giải quyết. - Nhà thầu có trách nhiệm giữ gìn, bảo vệ, bảo trì công trình từ ngày khởi công đến ngày Nhà thầu bàn giao toàn bộ công trình cho Chủ đầu tư. Nhà thầu có trách nhiệm bảo hành những công việc do mình thực hiện theo quy định tại Hợp đồng. Hợp đồng Thi công xây dựng Trang 20 của 29

