Hợp đồng cung cấp vật tư và thi công công trình RC, bể xử lý nước thải khu nhà xưởng (song ngữ Việt - Anh)

docx 20 trang Lucy 02/10/2026 80
Bạn đang xem tài liệu "Hợp đồng cung cấp vật tư và thi công công trình RC, bể xử lý nước thải khu nhà xưởng (song ngữ Việt - Anh)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxhop_dong_cung_cap_vat_tu_va_thi_cong_cong_trinh_rc_be_xu_ly.docx

Nội dung text: Hợp đồng cung cấp vật tư và thi công công trình RC, bể xử lý nước thải khu nhà xưởng (song ngữ Việt - Anh)

  1. HỢP ĐỒNG CUNG CẤP VẬT TƯ VÀ THI CÔNG CONTRACT FOR SUPPLY OF MATERIALS AND CONSTRUCTION Số/No.: ➢ Hạng mục công việc : Cung cấp vật tư và thi công công trình RC, hoàn thành các bể xử lý Work items nước thải L1, L3, L4/ Supply materials and construct RC works, completing the wastewater treatment tanks L1, L3, L4 ➢ Dự án/ Project : KHU NHÀ XƯỞNG SẢN XUẤT [ ] [ ] PRODUCTION FACTORY ZONE ➢ Địa điểm : Khu công nghiệp [ ] thuộc Khu kinh tế mở [ ], Xã [ ], Huyện Location [ ], Tỉnh Quảng Nam, Việt Nam/ Khu công nghiệp [ ] thuộc Khu kinh tế mở [ ], Xã [ ], Huyện [ ], Tỉnh Quảng Nam, Việt Nam Hợp đồng cung cấp vật tư và thi công này (sau đây gọi là “Hợp Đồng”) được lập và ký ngày ___/__/202_ giữa và bởi các Công ty sau: This Contract for supply of materials and construction (hereinafter referred to as the "Contract") is made and signed on _____202_ between and by the following Companies: BÊN A : CÔNG TY TNHH [ ] (VIỆT NAM) PARTY A [ ] (VIETNAM) CO., LTD Mã số thuế : Tax code Đại diện bởi : ÔNG/ MR. [ ] Represented by Chức vụ : Tổng Giám đốc Title General Director Địa chỉ : Tầng 27, tòa nhà [ ], đường Phạm Hùng, Phường Mễ Trì, Quận Nam Từ Liêm, Thành phố Hà Nội, Việt Nam Address 27th Fl., [ ] B/D, Pham Hung Str., Me Tri ward, Nam Tu Liem Dist., Hanoi Điện thoại/ Tel : Và/ And BÊN B : CÔNG TY CỔ PHẦN LẮP MÁY XÂY DỰNG [ ] PARTY B [ ] CONSTRUCTION MACHINERY INSTALLATION JOINT STOCK COMPANY Mã số thuế : Tax code Đại diện bởi : ÔNG/ MR. [ ] Represented by Chức vụ : Giám đốc Title Director Địa Chỉ : Lô 2X, MBQH [ ], Phường Đông Hương, Thành phố Thanh Hoá, Tỉnh Address Thanh Hoá, Việt Nam/ Lot 2X, MBQH [ ], Dong Huong Ward, Thanh Hoa City, Thanh Hoa Province, Vietnam Điện thoại/ Tel : XÉT RẰNG/ WHEREAS Xét vì, Bên A mong muốn Bên B cung cấp vật tư và thi công công trình RC, hoàn thành các bể xử lý nước thải L1, L3, L4, KHU NHÀ XƯỞNG SẢN XUẤT [ ], Khu công nghiệp [ ] thuộc Khu kinh tế mở [ ], Xã [ ], Huyện [ ], Tỉnh Quảng Nam, Việt Nam (sau đây gọi là “Công việc”), Whereas, Party A wishes Party B to supply of materials and construct RC works, completing Trang 1/20
  2. the wastewater treatment tanks L1, L3, L4 at [ ] PRODUCTION FACTORY ZONE, Khu công nghiệp [ ] thuộc Khu kinh tế mở [ ], Xã [ ], Huyện [ ], Tỉnh Quảng Nam, Việt Nam (hereinafter referred to as the "Work"), Xét vì, Bên B mong muốn được thực hiện Công việc này với các điều khoản và điều kiện đưa ra trong Hợp Đồng này, Whereas, Party B desires to perform this Work under the terms and conditions set forth in this Contract, Vì vậy, tại thời điểm này, vì và trên cơ sở những thỏa thuận và thống nhất chung giữa các bên đưa ra ở đây, các bên ở đây đồng ý với những điều khoản như sau: Now, therefore, at this time, based on mutual agreements and consensus between the parties stated herein, the parties hereby agree to the following terms: ĐIỀU 1. PHẠM VI CÔNG VIỆC ARTICLE 1. SCOPE OF WORK 1.1. Các công việc chung General Scope of Work Bên B sẽ chịu trách nhiệm thực hiện Công việc được quy định tại các Bản vẽ, Biểu khối lượng đính kèm và sự hướng dẫn bởi Bên A để hoàn thành Công trình, đáp ứng yêu cầu về chất lượng của Bên A. Party B shall be responsible for performing the Work as specifically outlined in the attached Drawings, Bill of Quantities, and in accordance with the instructions provided by Party A, in order to complete the Project and meet the quality requirements set forth by Party A. 1.2. Chi tiết hạng mục: Theo phụ lục báo giá chi tiết đính kèm. Work Details: As the enclosed detailed Bill of Quantity (BOQ). ĐIỀU 2. THỜI GIAN THỰC HIỆN ARTICLE 2. TIME FOR EXECUTION 2.1. Thời gian hoàn thành Time for completion a. Thời gian hoàn thành là 90 ngày (bao gồm thứ bảy và chủ nhật) kể từ ngày 01/6/2025. The time for completion is 90 days (including Saturday and Sunday) from 1st June 2025. b. Báo cáo tiến độ: Bên B sẽ báo cáo tiến độ Công việc theo yêu cầu của Bên A. Progress report: Party B shall report the progress of the Work at the request of Party A. c. Nếu Bên B không hoàn thành Công trình đúng thời hạn, Bên B sẽ phải nộp phạt cho Bên A vì sai phạm này, trừ trường hợp được quy định tại Điều 2.2 Hợp Đồng. Các khoản phạt cho sự chậm trễ sẽ ở mức tỷ lệ 0.1% của giá trị Hợp Đồng cho mỗi ngày chậm trễ. Sự thiệt hại này sẽ không miễn trừ nghĩa vụ hoàn thành Công trình của Bên B, hoặc bất cứ nghĩa vụ, trách nhiệm và ràng buộc nào của Bên B theo Hợp Đồng này. Tổng giá trị phạt do chậm tiến độ không vượt quá 8% giá trị Hợp Đồng. If Party B fails to complete the Project on time, Party B shall pay a penalty to Party A for this violation, except for the case specified in Article 2.2 of the Contract. The penalty for delay shall be at the rate of 0.1% of the contract value for each day of delay. Such damage shall not waive Party B's obligation to complete the Work, or any obligations and responsibilities of the Party B under this Contract. The total Trang 2/20
  3. value of penalties due to delay shall not exceed 8% of the contract value. d. Trong trường hợp Bên B không đáp ứng được nhân lực, tiến độ mà Bên A đã đề ra, hoặc không hoàn thành các công việc theo mô tả công việc được thể hiện trong Bảng dự toán của Hợp Đồng, Bên A sẽ tự tổ chức thực hiện và toàn bộ chi phí để Bên A thực hiện các phần việc này sẽ được trừ vào thanh toán của Bên B tại kỳ thanh toán gần nhất. In case Party B fails to meet the manpower and progress set by Party A, or fails to complete the work according to BOQ of the Contract, Party A shall organize the implementation by itself and bear all costs for Party A to perform these tasks shall be deducted from Party B's payment at the period lastest payment. e. Trong trường hợp tiến độ thực hiện của Bên B bị chậm, Bên A sẽ gửi văn bản cảnh báo. Trong vòng bảy (07) ngày từ khi nhận được cảnh báo, nếu Bên B không đưa ra các đề xuất cải thiện tình hình và được Bên A chấp thuận, Bên A có thể đơn phương chấm dứt Hợp Đồng với Bên B. In case Party B's implementation progress is delayed, Party A shall send a written warning. Within seven (07) days after receiving the warning, if Party B does not make proposals to improve the situation and is approved by Party A, Party A may unilaterally terminate the Contract with Party B. 2.2. Gia hạn thời gian hoàn thành Extension of the time for completion Thời gian hoàn thành sẽ không được phép kéo dài vì bất kể lý do gì, trừ khi lỗi của sự chậm trễ được chứng minh là do lỗi của Bên A và các điều kiện bất khả kháng theo quy định. This Contract is not allowed to extend the time for completion for any reason, unless the fault of the delay is proven to be the fault of Party A and occurance of force majeure events. ĐIỀU 3. GIÁ TRỊ HỢP ĐỒNG VÀ THANH TOÁN ARTICLE 3. CONTRACT PRICE AND PAYMENT 3.1. Giá trị Hợp Đồng Contract Price a. Bên A sẽ thanh toán cho Bên B Giá trị Hợp đồng là 15.400.000.000 VNĐ (Mười lăm tỷ bốn trăm triệu Đồng Việt Nam) (Chưa bao gồm VAT), cụ thể: Party A shall pay Party B Contract Price of VND 15,400,000,000 (Fifteen billion four hundred million Vietnamese Dong) (exclusive of VAT), specifically: Giá trị Hợp Đồng : 15.400.000.000 VNĐ Contract Price VND 15,400,000,000 Thuế GTGT 8% : 1.232.000.000 VNĐ VAT 8% VND 1,232,000,000 Tổng : 16.632.000.000 VNĐ Total VND 16,632,000,000 Thuế suất thuế GTGT sẽ được áp dụng theo thời điểm xuất hóa đơn quy định của pháp luật/ The VAT rate shall be applied in accordance with the law at the time the invoice is issued. b. Giá Hợp Đồng đã bao gồm: giá Hàng Hóa, chi phí vận chuyển hàng đến chân công trường theo chỉ định bởi Bên A, phí kiểm định tại nhà máy, phí thi công, thuế và những chi phí khác có liên quan. The contract price includes: the price of goods, the cost of transporting goods to the construction site as designated by Party A, factory inspection fees, installation fees, Trang 3/20
  4. taxes and other related costs. c. Giá trị thanh, quyết toán sẽ dựa trên khối lượng thực tế thi công được nghiệm thu và đơn giá cố định trong bảng dự toán đính kèm Hợp Đồng này. The value of payment and settlement shall be based on the actual work-done quantity accepted and the unit price fixed in the estimate table attached to this Contract. 3.2. Kế hoạch thanh toán Payment Plan a. Tạm ứng Advance Trong vòng 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày Các Bên ký Hợp Đồng và Bên A nhận được Thư đề nghị tạm ứng của Bên B và bảo lãnh tạm ứng, Bên A sẽ tạm ứng cho Bên B 20% giá trị Hợp Đồng (không bao gồm thuế GTGT). Within 05 (five) working days from the date the Parties sign the Contract and Party A receives the Advance Request Letter and an advance bond from Party B, Party A shall advance Party B 20% of the Contract Price (exclusive of VAT). Bảo lãnh tạm ứng được phát hành bởi Ngân hàng có thẩm quyền với nội dung được Bên A chấp thuận và Bên thụ hưởng Bảo lãnh là Bên A. Bảo lãnh trên có giá trị tương ứng với 20% giá trị Hợp Đồng (không bao gồm thuế GTGT), có hiệu lực trong vòng 45 ngày kể từ ngày phát hành vô điều kiện và không thể hủy ngang. Nếu Bảo lãnh đến ngày hết hạn và Bên B chưa hoàn thành các nghĩa vụ của Hợp Đồng thì Bảo lãnh sẽ phải được Bên B gia hạn cho đến khi các công việc đã được hoàn thành. The Advance Bond is issued by the competent Bank with the content approved by Party A and the Beneficiary of the Bond is Party A. The above bond has a value equivalent to 20% of the Contract price (exclusive of VAT), effective for 45 days from the date of unconditional issuance and irrevocable, unconditionally and irrevocably. If the Bond expires and Party B has not fulfilled the obligations of the Contract, the Bond shall be extended by Party B until the work has been completed. b. Thanh toán theo đợt Payment by installments Bên A sẽ thanh toán cho Bên B trong vòng 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày Bên B hoàn thành công việc và Bên A nhận được đầy đủ hồ sơ thanh toán. Party A shall pay Party B within 10 (ten) working days from the date Party B completes the work and Party A receives all necessary payment documents. Đợt 1: Thanh toán 30% giá trị Hợp đồng dựa trên khối lượng công việc hoàn thành sau khi Bên B hoàn thành phần móng và kết cấu đến mặt đất. 1st Installment: Payment of 30% of the Contract price based on the volume of work completed after Party B finishes the foundation and structure to ground level. Đợt 2: Thanh toán 30% giá trị Hợp đồng dựa trên khối lượng công việc hoàn thành sau khi Bên B hoàn thành phần kết cấu trên mặt đất. 2nd Installment: Payment of 30% of the Contract price based on the volume of work completed after Party B finishes the structure above ground level. Đợt 3: Thanh toán 10% giá trị Hợp đồng dựa trên khối lượng công việc hoàn thành sau khi Bên B hoàn thành các công việc khác nằm phía trên phần kết cấu. 3rd Installment: Payment of 10% of the Contract price based on the volume of work completed after Party B finishes other work above the structural part. Trang 4/20
  5. Hồ sơ bao gồm: The dossier includes: i. Hóa đơn GTGT hợp lệ tương ứng với giá trị khối lượng hoàn thành thực tế đợt này; Valid VAT invoice corresponding to the actual value of the completed volume in this period; ii. Đề nghị thanh toán; Payment request; iii. Bảng xác nhận khối lượng hoàn thành đợt này có xác nhận của hai bên; Confirmation of the completed volume in this period with confirmation by both parties; iv. Biên bản nghiệm thu hoàn thành theo từng giai đoạn, kèm bản vẽ phạm vi đã thi công (những hồ sơ này đều phải có xác nhận của 2 bên); Minutes of acceptance of completion of each stage, with drawings of the scope of construction (these documents shall be confirmed by both parties); v. Chứng từ chứng minh đã đóng thuế vãng lai; Proof of payment of transient taxes; vi. Chứng nhận xuất xứ/xuất xưởng, chứng nhận chất lượng cho các nguyên vật liệu Bên B sử dụng để thi công. Certificate of origin/factory, quality certificate for materials used by Party B for construction. c. Thanh toán sau khi hoàn thành công việc và nghiệm thu bàn giao đưa vào sử dụng Payment after completion of work and handover into use Bên A sẽ thanh toán cho Bên B giá trị còn lại dựa trên khối lượng hoàn thành và thuế giá trị gia tăng, trong vòng 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày Bên B hoàn thành xong toàn bộ công trình và các Bên ký Biên bản nghiệm thu bàn giao hoàn thành công trình đưa vào sử dụng. Party A shall pay Party B the remaining price based on the completed volume and value-added tax, within 15 (fifteen) working days from the date Party B completes the entire project and the Parties sign the acceptance and handover minutes for the completed project to be put into use. Hồ sơ thanh toán bao gồm: The payment documents include: i. Biên bản nghiệm thu bàn giao đưa vào sử dụng được Bên A xác nhận; Acceptance minutes for handover into use confirmed by Party A; ii. Khối lượng hoàn thành được xác nhận bởi Các Bên; Completed work volume confirmed by the Parties; iii. Biên bản thanh lý Hợp Đồng được Các Bên xác nhận; Contract liquidation minutes confirmed by the Parties; iv. Chứng từ chứng minh đã đóng thuế vãng lai; Proof of payment of transient taxes; v. Bản vẽ hoàn công; Trang 5/20
  6. As-built drawings; vi. Hóa đơn GTGT hợp lệ; Valid VAT invoice; vii. Bảo lãnh bảo hành; Warranty bond; viii. Đề nghị thanh toán. Payment request. 3.3. Phương thức thanh toán Payment Methods a. Thanh toán bằng: Đồng Việt Nam (VNĐ) Payment in: Vietnamese Dong (VND) b. Phương thức thanh toán: Bên A sẽ chuyển khoản cho Bên B qua tài khoản ngân hàng được Bên B chỉ định bằng văn bản hoặc email. Payment method: Party A shall transfer the amount to Party B via the bank account designated in writing or email by Party B. ĐIỀU 4. BẢO HÀNH ARTICLE 4. WARRANTY 4.1. Thời gian bảo hành là hai mươi bốn (24) tháng kể từ ngày Các Bên ký Biên bản nghiệm thu và bàn giao (“Biên Bản”). The warranty period is twenty-four (24) months from the date the Parties sign the acceptance and handover minutes ("Minutes"). Bên B sẽ cung cấp cho Bên A bảo lãnh bảo hành được phát hành bởi Ngân hàng có thẩm quyền với nội dung được Bên A chấp thuận và Bên thụ hưởng Bảo lãnh là Bên A. Bảo lãnh trên có giá trị tương ứng với 5% giá trị Hợp Đồng (không bao gồm thuế GTGT), có hiệu lực trong vòng hai mươi bốn (24) tháng kể từ ngày ký Biên Bản, vô điều kiện và không thể hủy ngang. Party A shall provide Party B with a warranty bond issued by an authorized bank with content approved by Party A and the beneficiary of the guarantee is Party A. The guarantee is valued at 5% of the Contract price (exclusive of VAT), is effective for twenty- four (24) months from the date of signing the Minutes, is unconditional, and irrevocable. 4.2. Trong suốt thời gian bảo hành, Bên B phải chịu trách nhiệm sửa chữa và chịu hoàn toàn chi phí cho tất cả các lỗi hỏng của sản phẩm và sai sót phát sinh do lỗi thi công của Bên B. Sửa chữa phải được hoàn thành không vượt quá bảy (07) ngày kể từ ngày Bên B nhận được thông báo của Bên A. During the warranty period, Party B shall be responsible for repairing and bearing all costs for any product defects and errors arising from Party B's construction faults. Repairs shall be completed within seven (07) days from the date Party B receives notice from Party A. 4.3. Bên A có thể thuê bên thứ ba thực hiện sửa chữa, thay thế, khắc phục những phần hư hỏng và trừ chi phí sinh từ việc sửa chữa này vào số tiền Bảo hành hoặc/và yêu cầu Bên B thanh toán lại số tiền tương đương với chi phí nêu trên, nếu: Party A may hire a third party to perform repairs, replacements, and rectify the damaged parts, and deduct the incurred costs from the warranty amount or/and request Party B to reimburse an equivalent amount of the repair costs if: Trang 6/20
  7. a. Trong vòng ba (03) ngày kể từ ngày Bên A gửi thông báo, nhưng Bên A không nhận được phản hồi về kế hoạch sửa chữa từ Bên B. Within three (03) days from the date Party A sends the notice, but Party A does not receive a response regarding the repair plan from Party B. b. Sau thời hạn tại Điều 4.2 Hợp Đồng, nếu kết quả sửa chữa của Bên B không được Bên A chấp thuận, Bên B có thể tiếp tục sửa chữa trong vòng bảy (07) ngày tiếp theo kể từ ngày nhận được thông báo không đồng ý của Bên A. Sau thời gian này, nếu Bên B vẫn tiếp tục không khắc phục được hư hỏng. After the period specified in Article 4.2 of the Contract, if Party B's repair results are not accepted by Party A, Party B may continue to repair within the next seven (07) days from the date of receiving Party A's notice of non-acceptance. After this time, if Party B still fails to rectify the defects. ĐIỀU 5. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN ARTICLE 5. RESPONSIBILITIES OF THE PARTIES 5.1. Trách nhiệm của Bên A Responsibilities of Party A a. Giao các hồ sơ, tài liệu, bản vẽ thiết kế liên quan theo quy cách, chỉ dẫn và bản vẽ thiết kế cho Bên B. Provide Party B with related documents, materials, and design drawings according to the specifications, instructions, and design drawings. b. Đảm bảo đường công vụ để Bên B chuyển máy móc thiết bị, vật tư vào chân công trình. Ensure access roads for Party B to transport machinery, equipment, and materials to the project site. c. Tạo điều kiện thuận lợi cho Bên B thi công hiệu quả. Cung cấp điểm đấu nối điện nước để Bên B thi công. Bên B trả phí tiêu thụ nước và điện do mình sử dụng cho đến khi kết thúc hợp đồng. Facilitate effective construction by Party B. Provide connection points for electricity and water for Party B's construction. Party B will pay for the water and electricity consumption used until the end of the contract. d. Bên A sẽ phúc đáp tất cả các công văn của Bên B không chậm hơn bốn mươi tám (48) giờ tính từ thời điểm nhận công văn. Công văn có thể gửi qua bưu điện, fax hoặc email. Party A will respond to all official letters from Party B no later than forty-eight (48) hours from the time of receipt. Letters can be sent by post, fax, or email. e. Chỉ định một người đại diện, người có đủ thẩm quyền để đưa ra các quyết định thay mặt Bên A và là đầu mối liên lạc cũng như nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành với Bên B. Appoint a representative with sufficient authority to make decisions on behalf of Party A and serve as the contact point for the acceptance of the completed work with Party B. f. Thanh toán đúng theo Điều 3. Make payments according to Article 3. g. Cung cấp nhân viên kỹ thuật phụ trách, hướng dẫn thi công, điều phối vật tư đúng yêu cầu kỹ thuật, tiến độ của dự án. Trang 7/20
  8. Provide technical staff responsible for guiding the construction, coordinating materials according to the technical requirements and schedule of the project. 5.2. Trách nhiệm của Bên B Responsibilities of Party B a. Về yêu cầu thi công chung General construction requirements i. Chịu trách nhiệm thực hiện công trình theo đúng các yêu cầu và tiến độ trong Hợp Đồng đã ký, theo đúng các tài liệu kèm theo Hợp Đồng, các tiêu chuẩn về kỹ thuật và quy định pháp lý cũng như các yêu cầu khác có liên quan của Bên A. Nếu có vấn đề gì vướng mắc trong kỹ thuật thi công, Bên B phải báo ngay cho đại diện Bên A tại công trường, không được tự ý thi công. Be responsible for executing the project according to the requirements and schedule in the signed Contract, in accordance with the accompanying documents, technical standards, legal regulations, and other related requirements of Party A. If there are any technical issues during construction, Party B must immediately notify Party A's representative at the site and not proceed without authorization. ii. Chịu trách nhiệm về khối lượng và chất lượng công việc hoàn thành cho đến khi đạt xác nhận và chấp thuận của Bên A. Bên B sẽ chịu các chi phí cho việc phải làm lại và tất cả các chi phí phát sinh thêm có liên quan việc Bên A không nghiệm thu chất lượng công việc. Be responsible for the volume and quality of the completed work until it is accepted and approved by Party A. Party B will bear the costs of redoing the work and all additional costs arising from Party A not accepting the quality of the work. iii. Huy động đủ thiết bị, máy móc, nhân lực để thi công và gửi cho Bên A danh sách nhân sự của Bên B trước khi tiến hành công việc. Mọi máy móc và thiết bị phải luôn trong tình trạng hoạt động tốt và được bảo dưỡng định kỳ. Thêm nữa, nếu không có văn bản chấp thuận của Bên A, mọi dụng cụ và trang thiết bị đang sử dụng để phục vụ thi công sẽ không được phép mang ra khỏi công trường. Mobilize sufficient equipment, machinery, and personnel for the construction and provide Party A with a list of Party B's personnel before starting the work. All machinery and equipment must always be in good working condition and regularly maintained. Furthermore, without Party A's written approval, all tools and equipment used for construction shall not be removed from the site. iv. Chịu trách nhiệm về an toàn, an ninh, dụng cụ, máy móc, nguyên vật liệu, trang thiết bị, chi phí điện cho đến khi hoàn thành công trình, bao gồm cả những thiệt hại gây ra cho bên thứ 3 mà do lỗi của Bên B. Bên B sẽ trang bị cho tất cả công nhân các vật dụng an toàn lao động (thắt lưng, mũ bảo hiểm, các thiết bị an toàn lao động khác và quần áo ) và trang thiết bị. Be responsible for the safety, security, tools, machinery, materials, equipment, electricity costs, etc., until the project is completed, including any damages caused to third parties due to Party B's fault. Party B will provide all workers with safety equipment (belts, helmets, other safety devices, and clothing) and equipment. v. Chịu trách nhiệm bảo vệ môi trường trên công trình, cũng như chỉnh đốn, vệ sinh sạch sẽ công trường trước, trong và sau khi thi công theo yêu cầu của Bên A. Nếu Bên B không hoàn thành trách nhiệm này, Bên A sẽ tự thuê một bên thứ Trang 8/20
  9. ba thực hiện và sẽ trừ số tiền này trong giá trị Hợp Đồng. Be responsible for protecting the environment at the construction site and keeping the site clean and tidy before, during, and after construction as required by Party A. If Party B fails to fulfill this responsibility, Party A will hire a third party to do the work and deduct the cost from the Contract value. vi. Trong trường hợp Bên A cung cấp thiết bị cho Bên B, thì Bên B chỉ được sử dụng những thiết bị này nhằm mục đích thi công và hoàn thành Công việc. Bên B sẽ giữ gìn và bồi thường cho Bên A trong trường hợp có bất kỳ hư hỏng, thiệt hại nào xảy ra đối với các thiết bị nêu trên do lỗi của Bên B. In case Party A provides equipment to Party B, Party B is only allowed to use these equipment for the purpose of construction and completing the Work. Party B shall maintain and compensate Party A for any damages or losses to these equipment caused by Party B's fault. vii. Bên B có trách nhiệm bảo quản các tài sản của Bên A như hệ thống điện, nước, chiếu sáng, an toàn, vận thăng v.v. Trong quá trình làm việc nếu Bên B tự ý sử dụng không đúng mục đích, gây hỏng, mất thì Bên B phải chịu toàn bộ chi phí sửa chữa này. Party B is responsible for maintaining Party A's assets such as electrical systems, water, lighting, safety, hoists, etc. If Party B misuses these assets or causes damages or losses during the work, Party B shall bear all repair costs. viii. Có trách nhiệm bổ sung hồ sơ cần thiết theo yêu cầu của Bên A. Party B is responsible for supplementing necessary documents as required by Party A. ix. Bên B chịu trách nhiệm đối với Bên A về bất kỳ và toàn bộ những khoản phạt, thiệt hại, yêu cầu và chi phí mà Bên A phải gánh chịu do lỗi của Bên B đã không tuân thủ các luật áp dụng và quy định hiện hành về an toàn cho nhân công và công trường cũng như các biện pháp thi công công trình. Party B is responsible to Party A for any and all penalties, damages, claims, and costs that Party A incurs due to Party B's failure to comply with applicable laws and current safety regulations for workers and the construction site, as well as construction methods. x. Thu xếp mọi việc để cam kết cho tất cả các nhân viên, lao động cho việc đi lại, ăn, ở và thanh toán theo đó. Bên A sẽ không có trách nhiệm đối với nhân sự của Bên B. Arrange all matters to ensure that all employees and laborers have transportation, food, accommodation, and payment accordingly. Party A shall not be responsible for Party B's personnel. xi. Nếu không thỏa mãn được chất lượng và kỹ mỹ thuật mà Bên A đã đề ra, Bên B phải có trách nhiệm sửa chữa và phải đền bù nếu Bên A bắt buộc phải đập bỏ làm lại. If the quality and technical standards set by Party A are not met, Party B shall be responsible for repairs and compensation if Party A has to demolish and redo the work. xii. Bên B có trách nhiệm bàn giao bề mặt bê tông đạt yêu cầu kỹ thuật để thi công chống thấm. Trường hợp bề mặt không đạt yêu cầu, Bên A sẽ tiến hành sửa chữa và Bên B phải hoàn trả chi phí gấp 2 lần chi phí thực tế mà Bên A đã bỏ ra. Party B is responsible for delivering a concrete surface that meets the technical Trang 9/20
  10. requirements for waterproofing construction. If the surface does not meet the requirements, Party A shall proceed with the repairs and Party B shall reimburse twice the actual costs incurred by Party A. xiii. Bên B không được phép cung cấp bất cứ thông tin gì về Dự án, Giá cả, Khối lượng công việc và những thông tin khác do Bên A cung cấp để thực hiện Công việc theo Hợp Đồng này cho một bên thứ ba nào khác, trừ trường hợp được sự đồng ý trước của Bên A. Party B is not allowed to provide any information about the Project, prices, work volume, and other information provided by Party A to perform the Work under this Contract to any third party without prior consent from Party A. b. Về quản lý nhân công Labor management i. Tổ chức quản lý công nhân thực hiện tốt nội qui của công trường và chịu trách nhiệm về công tác ATLĐ cho công nhân của mình trong suốt quá trình thi công. Giữ gìn vệ sinh môi trường tại công trường và khu vực lán trại. Tham gia các buổi phổ biến an toàn lao động tại công trường, chịu nộp mọi chi phí khi công nhân vi phạm an toàn lao động. Organize and manage workers to comply with the site regulations and be responsible for safety for their workers during construction. Maintain environmental hygiene at the construction site and camp area. Participate in labor safety training sessions at the site and bear all costs if workers violate labor safety regulations. ii. Bên B phải gửi danh sách công nhân đăng ký tham gia thi công tại công trường cho Bên A. Trường hợp thay đổi nhân lực đã đăng ký phải báo cáo cho Bên A để làm các thủ tục cần thiết. Nếu tự ý bố trí nhân lực ngoài danh sách đã đăng ký vào làm việc tại công trình, nếu bị phát hiện Bên A sẽ xử phạt theo quy định. Party B shall provide Party A with a list of workers registered to participate in the construction site. In case of changes to registered personnel, Party B shall inform Party A to carry out the necessary procedures. Unauthorized placement of personnel outside the registered list at the site will result in penalties by Party A as per regulations. iii. Chịu trách nhiệm về sức khỏe và độ tuổi lao động theo quy định của Nhà nước cho số công nhân vào làm việc tại công trường. Be responsible for the health and working age of workers as per state regulations for workers at the site. iv. Không tự ý sử dụng vật tư công trường phục vụ nhu cầu cá nhân. Do not use construction site materials for personal purposes. v. Chịu trách nhiệm và bồi thường thiệt hại nếu công nhân của Bên B gây ra mất trật tự an ninh như trộm cắp, đánh nhau trong công trường và nơi ở của công nhân do Bên A cung cấp. Be responsible and compensate for damages if Party B's workers cause security disturbances such as theft, fighting, etc., at the construction site and workers' accommodation provided by Party A. vi. Bên B có trách nhiệm phân phối tiền lương cho các thành viên trong tổ, đảm bảo công khai, công bằng, dân chủ. Party B is responsible for distributing wages to team members, ensuring transparency, fairness, and democracy. Trang 10/20
  11. vii. Chịu trách nhiệm thực hiện các thủ tục pháp lý liên quan đến tạm trú tạm vắng với chính quyền địa phương (nếu có). Be responsible for performing legal procedures related to temporary residence and absence with local authorities (if any). c. Trách nhiệm bảo hiểm của Bên B Insurance responsibilities of Party B Bên B có trách nhiệm trang bị bảo hiểm cho trang thiết bị và nhân lực của mình: Party B is responsible for insuring its equipment and personnel: i. Bảo hiểm cho Thiết bị thi công và các trang bị khác được Nhà thầu đưa vào Công trường với số tiền bảo hiểm đủ để thay thế hoàn toàn các Thiết bị đó tại Công trường. Insurance for construction equipment and other equipment brought to the site by the Contractor with sufficient insurance coverage to completely replace these quipment at the site. ii. Bảo hiểm tổn thương cho người và thiệt hại về tài sản: Bên B phải bồi thường cho Bên A toàn bộ các thiệt hại hoặc các khiếu nại về tử vong hoặc thương tật về người, và thiệt hại hoặc hư hỏng về tài sản (không phải là Công trình) phát sinh hoặc liên quan đến việc thi công, hoàn thành và bảo hành Công trình (Được chứng minh hoàn toàn do lỗi bên B gây ra). Insurance for personal injury and property damage: Party B must compensate Party A for all damages or claims for death or injury to persons, and damage or loss to property (not the Work) arising from or related to the construction, completion, and warranty of the Work (Proven entirely due to Party B's fault). iii. Bảo hiểm cho nhân lực của Nhà thầu: Bên B phải trang bị bảo hiểm đối với công nhân và phải duy trì bảo hiểm trong suốt thời gian công nhân làm việc cho mình tại Công trường. Bên A không phải chịu trách nhiệm hoặc bị liên đới trước các thiệt hại hoặc đền bù cho người lao động hoặc bất kỳ người nào do bên B thuê mướn, ngoài các tử vong, thương tật do thiếu sót hoặc sai phạm của bên A. Insurance for the Contractor's personnel: Party B must provide insurance for workers and maintain insurance for the duration of their employment at the site. Party A shall not be responsible or liable for damages or compensation for workers or any persons hired by Party B, except for death or injury due to Party A's negligence or misconduct. d. Về vi phạm On Violations i. Nếu bất kỳ nhân sự nào của Bên B không thực hiện đúng nội quy an toàn lao động tại công trường thì bị phạt: lần 1 là 1.000.000 đồng (Bằng chữ: Một triệu đồng), lần 2 là 5.000.000 đồng (Bằng chữ: Năm triệu đồng) và bị đuổi khỏi công trường. If any of Party B's personnel fail to comply with the labor safety regulations at the site, they shall be fined: the first time VND 1,000,000 (In words: One million Vietnamese Dong), the second time VND 5,000,000 (In words: Five million Vietnamese Dong) and be expelled from the site. ii. Trường hợp phát hiện công nhân của Bên B ăn trộm tài sản, vật tư, máy móc, thiết bị hoặc cố tình phá hoại tài sản của Bên A, thì Bên B phải bồi thường 100% giá trị của tài sản đó và bị phạt 10.000.000 đồng/1 lần vi phạm và công nhân vi phạm đó bị đuổi ra khỏi công trường. Trang 11/20
  12. In case Party B's workers are found stealing assets, materials, machinery, equipment or intentionally damaging Party A's property, Party B shall compensate 100% of the value of those assets and be fined VND 10,000,000 per violation, and the violating worker shall be expelled from the site. iii. Trường hợp công nhân của Bên B gây mất trật tự an ninh ở công trường hoặc ở lán trại cuả Bên A (như tổ chức đánh bạc, đánh nhau ...) thì Bên B phải chịu phạt là 20.000.000 đồng/1 vụ (Bằng chữ: Hai mươi triệu đồng/1vụ). In case Party B's workers cause security disturbances at the site or at Party A's camp (such as organizing gambling, fighting ...), Party B shall be fined VND 20,000,000 per incident (In words: Twenty million Vietnamese Dong per incident). iv. Nếu không thực hiện nội qui công trình như không đội mũ bảo hộ lao động, không đeo dây an toàn, đi giày bảo hộ khi thi công trên cao, hút thuốc không đúng nơi quy định thì bị phạt 100.000 đồng/ một trường hợp vi phạm. If the site regulations are not followed, such as not wearing safety helmets, not wearing safety belts, not wearing safety shoes when working at heights, smoking in non-designated areas, a fine of VND 100,000 per violation shall be imposed. v. Chịu các chi phí tập hợp các hồ sơ công nhân, giấy khám sức khoẻ để làm thẻ ra vào cổng (nếu có). Bear the costs of gathering worker documents, health check certificates to make gate passes (if any). vi. Có trách nhiệm tiếp nhận, sử dụng và bảo quản máy móc thiết bị, bảo hộ lao động mà Bên A giao cho (nếu có). Nếu làm mất mát, hư hỏng do lỗi của mình, Bên B phải chịu chi phí sửa chữa hoặc đền 100% giá trị mua mới tương ứng. Be responsible for receiving, using, and maintaining machinery, equipment, and labor protection provided by Party A (if any). If lost or damaged due to their fault, Party B shall bear the repair costs or compensate 100% of the corresponding new purchase value. vii. Các dụng cụ, máy móc thiết bị mà Bên A cấp cho Bên B sử dụng thi công phải được hoàn trả lại trong ngày (trừ những máy móc thiết bị có yêu cầu sử dụng tăng ca suốt đêm và máy chuyên dụng cho tổ đội thi công đó thi công lâu dài) nếu không hoàn trả đúng quy định Bên B sẽ phải trả chi phí 100.000 đồng/ ngày cho 01 loại dụng cụ, máy móc thiết bị đã mượn. Tools, machinery, and equipment provided by Party A to Party B for construction must be returned the same day (except for equipment required for overtime use and specialized machines for long-term construction teams). If not returned as stipulated, Party B will be charged a fee of VND 100,000 per day for each type of borrowed tool, machinery, or equipment. viii. Nếu Bên B tự ý ngưng thực hiện Hợp Đồng mà không được sự đồng ý của Bên A thì Bên B sẽ không được thanh toán khối lượng của kỳ cuối cùng và toàn bộ số tiền Bên A đang tạm giữ (nếu có). If Party B arbitrarily stops performing the Contract without Party A's consent, Party B will not be paid for the volume of the final period and the entire amount Party A is holding (if any). ix. Đến kỳ thanh toán Bên B phải nộp đủ hồ sơ công nhân tương ứng với giá trị thực hiện nếu Bên A yêu cầu (Bao gồm Chứng minh thư nhân dân công chứng, sơ yếu lý lịch, giấy khám sức khỏe, đơn xin việc). Nếu không nộp đủ hồ sơ theo yêu cầu, Bên B sẽ bị giữ lại 8% tổng số tiền được nhận trong kỳ. Khi nộp đủ hồ sơ Trang 12/20
  13. Bên A sẽ thanh toán khoản tiền giữ lại đó trong kỳ thanh toán tiếp theo. At the payment period, Party B shall submit all worker documents corresponding to the executed value if required by Party A (including notarized ID card, resume, health certificate, job application). If the required documents are not fully submitted, Party B shall be retained 8% of the total amount to be received in the period. Once the documents are fully submitted, Party A shall pay the retained amount in the next payment period. x. Trường hợp trong quá trình thi công có xảy ra sự cố không mong muốn mà do lỗi của Bên B mà bắt buộc phải thực hiện lại thì Bên B sẽ phải có trách nhiệm thực hiện lại bằng chính chi phí của mình. In the event of any unexpected incidents during construction caused by Party B's fault, requiring re-execution, Party B shall be responsible for re-performing at their own cost. ĐIỀU 6. HỒ SƠ ARTICLE 6. DOCUMENTS Các hồ sơ sau và các phụ lục sẽ cùng cấu thành Hợp Đồng: The following documents and appendices shall constitute part of the Contract: 6.1. Bản vẽ Shopdrawing; Shopdrawing; 6.2. Bản tiêu chuẩn 4M; 4M Standard Sheet; 6.3. Bảng tiên lượng; Quantity Estimate; 6.4. Tiến độ Thi công; Construction Schedule; 6.5. Kế hoạch huy động nhân lực và thiết bị. Mobilization Plan for personnel and equipment. ĐIỀU 7. TẠM NGỪNG CÔNG VIỆC – CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG ARTICLE 7. SUSPENSION OF WORK – TERMINATION OF CONTRACT 7.1. Tạm ngừng công việc Suspension of Work Bên A quyết định tạm ngừng tiến độ của một hạng mục hay toàn bộ Công trình khi: Party A decides to suspend the progress of an item or the entire Project where: a. Chủ đầu tư có yêu cầu; Requested by the investor; b. Bên B không đáp ứng các yêu cầu về chất lượng, an toàn lao động, tiến độ theo Hợp đồng đã ký kết hoặc vi phạm bất kỳ nghĩa vụ theo Hợp đồng; Party B does not meet the requirements for quality, labor safety, schedule according to the signed Contract, or violates any obligations under the Contract; c. Có kế hoạch, dự kiến thay đổi hồ sơ bản vẽ thi công, biện pháp thi công so với hồ sơ đang được thực hiện hoặc theo quyết định riêng của Bên A; Trang 13/20
  14. There are plans to change construction drawings, construction methods compared to the ongoing documents, or at Party A's discretion; d. Trong thời gian tạm ngừng bất kể vì nguyên nhân nào, Bên B phải bảo vệ, đảm bảo vật tư, thiết bị, máy móc, đảm bảo hạng mục hoặc Công trình không bị xuống cấp, mất mát hay bị hư hỏng; During the suspension period, regardless of the reason, Party B must protect and ensure the materials, equipment, machinery, and ensure that the item or Project does not degrade, lose or be damaged; e. Trước khi tạm dừng, Bên A sẽ thông báo bằng văn bản cho Bên B không ít hơn 02 (hai) ngày và trong thông báo sẽ nêu rõ lý do tạm ngừng. Before the suspension, Party A shall notify Party B in writing at least 02 (two) days in advance, stating the reason for the suspension. 7.2. Chấm dứt Hợp Đồng Termination of Contract a. Bên A có quyền chấm dứt Hợp Đồng này bằng việc gửi thông báo chấm dứt bằng văn bản đến Bên B và việc chấm dứt này có hiệu lực ngay kể từ ngày thông báo trong bất kì trường hợp sau đây: Party A has the right to terminate this Contract by sending a termination notice in writing to Party B, and this termination shall be effective immediately from the date of the notice in any of the following cases: i. Bên B vi phạm bất cứ phần nào của Hợp Đồng mà không có lý do chính đáng; Party B breaches any part of the Contract without justifiable reason; ii. Bên B bị nhắc nhở ít nhất hai (02) lần về việc chậm tiến độ; Party B is reminded at least twice (02) for delays in progress; iii. Bên B không hoàn thành công việc trong thời hạn hoặc không có khả năng hoàn thành công việc; Party B fails to complete the work within the specified time or is incapable of completing the work; iv. Bên B lâm vào tình trạng giải thể, không có khả năng thanh toán hoặc bị thanh lý hoặc bất kỳ hành động nào do chủ nợ của Bên B gây ra chống lại Bên B; Party B is subject to dissolution, insolvency, liquidation, or any creditor action against Party B; v. Trường hợp Bên B không cung cấp đầy đủ hồ sơ quyết toán cho Bên A theo quy định tại Điều 3.2.c.(i); hoặc Party B fails to provide the full settlement documents to Party A as specified in Article 3.2.c.(i); or vi. Trong bất kỳ trường hợp nào có liên quan tới Bên B mà có ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng thực hiện và/ hoặc hoàn thành Hợp Đồng này và Công trình. Any other situation related to Party B that severely impacts the performance and/or completion of this Contract and the Project. Trong trường hợp đơn phương chấm dứt Hợp Đồng do nguyên nhân từ Chủ đầu tư, không được quy định tại Điều 7.1. Hợp Đồng, Bên A có quyền đơn phương chấm dứt Hợp Đồng bằng thông báo gửi đến Bên B trước ít nhất hai (02) ngày. In the event of unilateral termination by Party A due to reasons from the Investor, Trang 14/20
  15. which are not stipulated in Article 7.1 of the Contract, Party A has the right to unilaterally terminate the Contract by giving Party B at least two (02) days' notice. b. Bên B có quyền chấm dứt Hợp đồng bằng thông báo trước bảy (07) ngày làm việc cho Bên A nếu: Party B has the right to terminate the Contract by giving seven (07) working days' notice to Party A if: i. Bên B không nhận được thanh toán trong vòng sáu mươi (60) ngày làm việc kể từ ngày Bên A nhận đủ hồ sơ thanh toán hợp lệ; Party B does not receive payment within sixty (60) working days from the date Party A receives the complete and valid payment documents; ii. Việc tạm ngừng bị kéo dài quá sau mươi (60) ngày làm việc do yêu cầu của Bên A mà không có lý do chính đáng; The suspension lasts more than sixty (60) working days due to Party A's request without justifiable reason; iii. Bên A lâm vào tình trạng giải thể, phá sản. Party A is subject to dissolution or bankruptcy. 7.3. Xử lý khi chấm dứt Hợp đồng Procedures upon Contract Termination a. Bên B sẽ ngừng thực hiện công việc và di dời tất cả các thiết bị của Bên B ra khỏi Công trường bằng chi phí của mình theo thông báo và hướng dẫn của Bên A. Tuy nhiên, nếu Bên B vẫn còn nợ Bên A một khoản thành toán nào, thì Bên A được quyền bán tài sản của Bên B để thu lại số tiền tương ứng với khoản nợ. Số tiền dư ra sẽ được trả cho Bên B. Party B shall cease all work and remove all its equipment from the Site at its own expense according to Party A's notice and instructions. However, if Party B still owes any payments to Party A, Party A has the right to sell Party B's assets to recover the equivalent amount of the debt. Any excess amount shall be returned to Party B. b. Bên B sẽ hoàn trả ngay lập tức cho Bên A tất cả tài liệu, bản vẽ kỹ thuật, thiết kế, chi tiết kỹ thuật, vật tư và thông tin về Công trình dưới mọi hình thức, cho dù được chỉ định bí mật hoặc ngược lại, cho dù được tạo bởi Bên A hoặc Bên B, nhân lực của Bên B (“Thông tin”). Bên B theo đây cam kết ngay khi chấm dứt Hợp Đồng này, sẽ hoàn trả toàn bộ và không giữ lại bất kỳ Thông tin nào dưới bất kì hình thức gì. Party B shall immediately return to Party A all documents, technical drawings, designs, specifications, materials, and information regarding the Project in any form, whether designated as confidential or otherwise, whether created by Party A or Party B, or by Party B's personnel ("Information"). Party B hereby commits that upon the termination of this Contract, it will return all such Information in full and will not retain any Information in any form. c. Sau khi chấm dứt Hợp đồng, Bên A có thể hoàn thành công trình hoặc giao cho đơn vị thứ ba thực hiện. Bên A và đơn vị này có thể sử dụng bất cứ tài liệu nào của Bên B và các tài liệu thiết kế khác do Bên B hoặc do đại diện của Bên B thực hiện. After the termination of the Contract, Party A may complete the project or assign it to a third party. Party A and such third party may use any of Party B's documents and other design materials created by Party B or its representatives. d. Bên A sẽ xem xét đồng ý hoặc xác định giá trị của các công việc được Bên B thực hiện theo đúng Hợp đồng, vật tư, vật liệu đã được Bên giao thầu nghiệm thu đầu vào, tài liệu của Bên B. Bên A sẽ thanh toán cho Bên B sau khi cấn trừ các khoản tiền Trang 15/20
  16. phạt và bồi thường thiệt hại (nếu có) mà Nhà thầu phải chịu theo quy định của Hợp đồng và Bên B bàn giao đầy đủ tài liệu theo yêu cầu của Bên A. Party A shall review and agree upon or determine the value of the work performed by Party B in accordance with the Contract, materials, equipment that have passed Party A's input acceptance, and Party B's documents. Party A shall pay Party B after deducting any penalties and damages (if any) that the Contractor shall bear as stipulated in the Contract, provided Party B has delivered all required documents to Party A. ĐIỀU 8. YÊU CẦU THAY ĐỔI ARTICLE 8. CHANGES ORDER 8.1 Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh, hai bên sẽ cùng nhau bàn bạc và giải quyết. Hai bên sẽ ký kết thỏa thuận (Phụ lục/các phụ lục) quy định rõ về các thay đổi trong điều kiện hợp đồng liên quan đến Yêu cầu thay đổi đã được thống nhất (điều chỉnh giá trị hợp đồng, điều chỉnh tiến độ thi công theo nội dung thỏa thuận). Bên B sẽ nhanh chóng thực hiện yêu cầu thay đổi sau khi hai bên đã ký thỏa thuận thay đổi này. During the contract performance, additional work, if any, shall be discussed and agreed between the two parties. The two parties shall make a written agreement (Appendix/Appendices) stating all contract revisions related to the agreed changes orders (revised contract value, revised performance duration, etc as mutually agreed). The party B shall promptly implement the additional works after the said written agreement between the two parties. 8.2 Để tránh mọi hiểu nhầm, yêu cầu thay đổi được hiểu là bất cứ thay đổi hoặc sửa đổi về kích thước, thiết kế, số lượng hoặc bất cứ khía cạnh nào của Công trình đã được cung cấp và chỉ dẫn trong thiết kế và Hợp đồng. Trong quá trình sản xuất, nếu thiết kế có phát sinh chỉnh sửa (bổ sung hoặc huỷ bỏ, thay thế) bất cứ phần nào của thiết kế ban đầu của công trình), thay đổi chủng loại vật tư, bên B phải thông báo cho bên A bằng văn bản và phải được bên A xác nhận. In order to avoid any misunderstanding between the two parties, the change order is defined as any change in dimension, design, quantity and any aspects of the work which are provided and shown in the design drawings and the contract. During the contract performance, amendment of the design (supplementation to or replacement of any part of the initial design) and changes to the material types, if any, shall be notified in writing to the party A by the party B for the party A’s verification. 8.3 Tất cả mọi chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất nếu do lỗi của bên B sẽ do chính bên B chi trả. All expenses resulting from the faults by the Party B shall be covered by the Party B itself. 8.4 Trong trường hợp điều chỉnh sửa đổi thiết kế do lỗi vi phạm quy cách kỹ thuật của Bên B, Bên B sẽ phải tự mình gánh chịu tất cả mọi chi phí cho việc điều chỉnh và sửa đổi của mình. In case the adjustment and modification are due to mistakes or violations in terms of technical specifications by the Party B, the Party B shall bear all the cost for such adjustment and modification caused by himself. 8.5 Trong trường hợp điều chỉnh sửa đổi thiết kế do lỗi của bên A, Bên B thông báo cho bên A bằng văn bản chỉ rõ những sự thay đổi của hạng mục công việc, hai bên sẽ đi đến việc ký yêu cầu thay đổi và yêu cầu thay đổi sẽ được làm Phụ lục xem như bản bổ sung vào Hợp đồng giữa bên A và Bên B. In case the adjustment and modification of the design attributable to Party A’s default, Party B shall notify in writing to the party A specifying the changes in the work scope. Trang 16/20
  17. 8.6 Phần giá trị Hợp đồng phát sinh sẽ được tính dựa trên các cơ sở sau: The value of additional Contract price upon the variation order is calculated on the following basis: - Khối lượng công việc phát sinh sẽ được tính căn cứ theo yêu cầu của Chủ đầu tư. Quantities will be calculated base on the added requirement as per Party A’s request. - Đơn giá cho Khối lượng phát sinh sẽ theo đơn giá của hợp đồng đã ký. Những phát sinh mà chưa có đơn giá sẽ do hai bên bàn bạc thống nhất tại thời điểm phát sinh. Unit prices for additional quantities will be the unit prices in the quotation of the contract, unit price for new work item shall be mutually agreed between the two parties at that time. ĐIỀU 9. NGHIỆM THU ARTICLE 9. ACCEPTANCE 9.1. Bên B sẽ gửi đề nghị nghiệm thu bằng văn bản đến Bên A sau khi hoàn thành Công việc. Trong vòng 10 (mười) ngày kể từ ngày nhận được đề nghị nghiệm thu của Bên B, Bên A tiến hành nghiệm thu toàn bộ Công việc, cụ thể: Party B shall send a written acceptance request to Party A upon completion of the Work. Within 10 (ten) days from the date of receipt of the acceptance request from Party B, Party A shall conduct the acceptance of the entire Work, specifically: a. Đồng ý, xác nhận nghiệm thu tại Biên bản nghiệm thu và bàn giao (“Biên Bản”); hoặc Agree, and certify in the Minutes of acceptance and handover (the “Minutes”), stating the date on which the Work was completed in accordance with the Contract; b. Bác bỏ đề nghị, và đưa ra lý do và yêu cầu những công việc mà Bên B cần phải làm để được xác nhận hoàn thành nghiệm thu. Bên B sẽ phải hoàn thành những công việc này trong vòng 10 (mười) ngày kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu nêu trên của Bên A. Reject the application, giving reasons and specifying the work required to be done by Party B to enable the Minutes to be signed. Party B shall complete such work within 10 (ten) days from the date of receiving the above-mentioned request letter of Party A. 9.2. Trong trường hợp Bên B không hoàn thành những công việc được nêu tại Điều 9.1 trong vòng 10 (mười) ngày kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu nêu trên của Bên A, Bên A có quyền tự mình hoặc thuê bên thứ ba thực hiện công việc nêu trên. Toàn bộ chi phí phát sinh khi thực hiện những công việc này sẽ do Bên B chịu. If Party B fails to complete the work defined in Article 9.1 of the Contract within 10 (ten) days from the date of receipt of the above written request from Party A, Party A may perform the above work by itself or hire a third party to perform it. All costs incurred when performing such work shall be borne by Party B. ĐIỀU 10. BẢO VỆ HẠNG MỤC ĐÃ THI CÔNG ARTICLE 10. WORK PROTECTION 10.1. Bên B sẽ chịu trách nhiệm bảo vệ đầy đủ và chuẩn xác các hạng mục công việc mà Bên B thi công theo trong suốt thời gian thi công tại công trường. The Party B shall be responsible for the completion and adequate protection of its own work during the course of construction. 10.2. Trong trường hợp Bên A nhận được yêu cầu từ các bên khác cho các phần việc thiệt hại Trang 17/20
  18. của họ, Bên A có thể bắt buộc bên có lỗi khắc phục. In the event that the Party A receives complaints from other parties for the damages in their works, the Party A can request damage repair from the default Party. 10.3. Trong trường hợp này, Bên B phải tiến hành sửa chữa các phần việc bị thiệt hại trong một khoảng thời gian hợp lý hay dưới sự chỉ đạo của người đại diện của Bên A. Và vấn đề thiệt hại sẽ được giải quyết bởi Bên B và các bên đó một cách ổn thoả và thân thiện. In such case, the Party B shall proceed to rectify the damaged work within a reasonable period of time or under the direction of the representatives of the Party A. And damage shall be solved between the Party B and those parties themselves smoothly and friendly. ĐIỀU 11. BẢO MẬT ARTICLE 11. CONFIDENTIALITY Bên B không được tiết lộ hoặc sử dụng tất cả các tài liệu và thông tin liên quan đến thỏa thuận với Bên A cho bên thứ ba ngoài mục đích của Hợp Đồng này mà không có sự đồng ý bằng văn bản của Bên A kể từ ngày ký Hợp Đồng này. Party B shall not disclose or use all documents and information, regarding agreementual relations with Party A to the third Party except for purpose thereof without a written consent of Party B as of the signing date. ĐIỀU 12. CHUYỂN NHƯỢNG VÀ KÝ HỢP ĐỒNG PHỤ ARTICLE 12. ASSIGNMENT AND SUB-CONTRACT 12.1. Chuyển nhượng: Mỗi Bên sẽ tự ràng buộc mình, các đối tác, người kế tục, sang nhượng và đại diện hợp pháp của mình với Bên A trong mọi điều khoản của hợp đồng này. Bên B sẽ không được phép sang nhượng hay chuyển giao lợi ích trong hợp đồng này mà không có sự cho phép trước đó bằng văn bản của Bên A. Assignment: Each Party shall bind itself, its partners, successors, assigns and legal representatives to Party A in all terms of this contract. Party B will not be allowed to assign or transfer benefits in this contract without the prior written permission of Party A. 12.2. Ký hợp đồng phụ: Bên B được quyền thuê thầu phụ sau khi đã thông báo bằng văn bản và được sự chấp thuận của Bên A. Signing a sub-contract: Party B is entitled to hire a sub-contractor after having notified in writing and approved by Party A. 12.3. Trong trường hợp Bên B chuyển nhượng hay ký hợp đồng thầu phụ lại với bên thứ 3 mà không có sự chấp thuận bằng văn bản của Bên A thì Bên B sẽ bị phạt 8% Giá trị hợp đồng và số tiền phạt này sẽ bị trừ vào giá trị hoàn thành của Hợp Đồng. In case Party B transfers or re-signs a subcontract with a third party without Party A's written approval, Party B shall be fined 8% of the Contract Value and this fine shall be deducted on the completion value of the Contract. ĐIỀU 13. BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI ARTICLE 13. INDEMNIFICATION Bên B sẽ bồi thường thiệt hại cho Bên A các tổn thất, thiệt hại, chi phí và phí tổn đối với bất kỳ tổn thất nào mà Bên A phải chịu do (i) vi phạm bất kỳ nghĩa vụ nào của Hợp Đồng này, hoặc (ii) không tuân thủ các bất kỳ luật, quy chế, quy định, pháp lệnh hiện hành nào. Party B shall indemnify Party A against losses, damages, costs and expenses for any loss suffered by Party A due to (i) the breach of any term of this Contract, or (ii) failure to comply with any applicable law, statute, regulation, ordinance or promulgation. Trang 18/20
  19. ĐIỀU 14. SỰ KIỆN BẤT KHẢ KHÁNG ARTICLE 14. FORCE MAJEURE EVENTS 14.1. Sự kiện bất khả kháng là sự kiện: Force majeure event means an event: a. Ngăn cản một Bên không thể thực hiện nghĩa vụ của mình; Preventing a Party from performing its obligations; b. Xảy ra một cách khách quan không thể lường trước được; Occurs in an objective manner that cannot be foreseen; c. Không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép. It cannot be remedied despite all necessary measures and permissible capabilities. 14.2. Không Bên nào phải chịu trách nhiệm pháp lý cho bất kỳ việc không thực hiện hoặc chậm trễ nào trong việc thực hiện bất kỳ nghĩa vụ nào của mình theo Hợp đồng này nếu việc không thực hiện hoặc chậm trễ đó là do Sự kiện bất khả kháng, Bên đó sẽ được hưởng một thời gian gia hạn hợp lý để thực hiện nghĩa vụ do Sự kiện bất khả kháng gây ra. Neither Party shall be liable for any failure or delay in performing any of its obligations under this Contract if the failure or delay is due to a Force majeure event, it shall be entitled to a reasonable extension of the time for performing the obligations as a result of the Force majeure event. 14.3. Nếu một Bên không thể thực hiện (hoặc chậm thực hiện) nhiệm vụ và nghĩa vụ của mình theo Hợp Đồng này do Sự kiện bất khả kháng thì phải thông báo bằng văn bản cho Bên kia trong vòng 3 (ba) ngày kể từ ngày xảy ra Sự kiện bất khả kháng, thông báo đó sẽ trình bày đầy đủ chi tiết có liên quan đến Sự kiện bất khả kháng, tác động của nó và sự chậm trễ có thể xảy ra, đồng thời sẽ sử dụng mọi nỗ lực hợp lý để giảm thiểu tác động của sự chậm trễ. If a Party is unable to perform (or delayed in performing) its duties and obligations under this Contract due to a Force majeure event, it shall give written notice to the other Party within 03 (three) days from the date of Force majeure event incurred, which notice shall set out full details of the relevant Force majeure event, its impact and likely delay, and shall use all reasonable endeavors to minimize the impact of the delay. ĐIỀU 15. LUẬT ÁP DỤNG VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ARTICLE 15. GOVERNING LAW AND DISPUTE RESOLUTION 15.1. Luật áp dụng Applicable law Hợp Đồng này được quy định và điều chỉnh theo pháp luật Việt Nam. This Contract is governed by and governed by the laws of Vietnam. 15.2. Giải quyết tranh chấp Dispute resolution Bất kỳ tranh chấp, mâu thuẫn hay khiếu nại nào phát sinh từ hoặc liên quan đến Hợp Đồng sẽ được Các Bên giải quyết thông qua phương thức thương lượng trên tinh thần thiện chí. Trong trường hợp tranh chấp không thể được giải quyết thông qua thương lượng, một trong Các Bên có thể khởi kiện đến Tòa án nhân dân có thẩm quyền để giải quyết theo quy định của pháp luật. Any dispute, contradiction or claim arising out of or in connection with the Contract Trang 19/20
  20. shall be resolved by the Parties through negotiation in good faith. In case the dispute cannot be settled through negotiation, one of the Parties may initiate a lawsuit to the competent People's Court for settlement in accordance with law. ĐIỀU 16. ĐIỀU KHOẢN CHUNG ARTICLE 16. MISCELLANEOUS 16.1. Sửa đổi và bổ sung Amendments and supplements Mọi sửa đổi, bổ sung Hợp Đồng này phải được sự đồng ý của Các Bên bằng văn bản, được đính kèm và là một phần không thể tách rời Hợp Đồng này. Any amendment or supplement to this Contract shall be agreed in writing by the Parties, which shall be attached and integral part of this Contract. 16.2. Thông báo Notices Bất kỳ thông báo nào theo Hợp Đồng này đều phải được lập bằng văn bản (có thể bằng email) và có thể được trao bằng cách để hoặc gửi đến địa chỉ của Bên còn lại, theo cách thức mà có thể chứng minh được rằng thông báo đã được nhận. Any notice under this Contract shall be in writing (which may include e-mail) and may be served by leaving it or sending it to the address of the other Party, in a manner that ensures receipt of the notice can be proved. 16.3. Bản Copies Hợp Đồng này được lập thành 02 (hai) bản tiếng Việt và tiếng Anh có giá trị pháp lý như nhau. Trong trường hợp có sự mâu thuẫn giữa các bản, bản tiếng Việt sẽ được ưu tiên áp dụng. Mỗi Bên giữ 01 (một) bản gốc. This Contract is made in 02 (two) Vietnamese and English versions with the same legal validity. In case of any inconsistency between versions, the Vietnamese version shall prevail. Each Party shall retain 01 (one) original. 16.4. Hiệu lực Effectiveness Hợp Đồng có hiệu lực kể từ ngày ký nêu trên. This Contract shall come into effect since the date of signing. ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B ON BEHALF OF THE PARTY A ON BEHALF OF THE PARTY B ÔNG/MR. [ ] ÔNG/ MR. [ ] Tổng Giám Đốc/ General Director Giám Đốc/ Director Trang 20/20