Hợp đồng thi công xây dựng - Bơm cát, san lấp
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Hợp đồng thi công xây dựng - Bơm cát, san lấp", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
hop_dong_thi_cong_xay_dung_bom_cat_san_lap.docx
Nội dung text: Hợp đồng thi công xây dựng - Bơm cát, san lấp
- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ________________________ HỢP ĐỒNG THI CÔNG XÂY DỰNG Số : ... Công trình: ... Hạng Mục: Bơm cát, san lấp Địa điểm: Dự án ... - Căn cứ các văn bản pháp luật liên quan của nước CHXHCN Việt Nam; - Căn cứ nhu cầu và năng lực của Hai Bên. Hôm nay, ngày tháng năm , tại , chúng tôi gồm: 1. Bên giao thầu: - Người đại điện : Chức vụ: - Địa chỉ : - Mã số thuế : (Sau đây gọi tắt là “Bên A" hoặc "Chủ Đầu Tư”) 2. BÊN NHẬN THẦU: - Người đại điện : Chức vụ: - Địa chỉ : - Mã số thuế : (Sau đây gọi tắt là “Bên B" hoặc "Nhà Thầu”) Bên A/Chủ Đầu Tư và Bên B/Nhà Thầu sau đây gọi riêng là “Bên” và gọi chung là “Các Bên” hoặc “Hai Bên” Hai bên thỏa thuận ký kết Hợp đồng thi công xây dựng (“Hợp Đồng”) này với những điều khoản sau: ĐIỀU 1: THÀNH PHẦN CỦA HỢP ĐỒNG Hợp Đồng này bao gồm các phụ lục kèm theo Hợp Đồng và các văn bản, tài liệu khác được liệt kê dưới đây, ban hành từng thời điểm, là các bộ phận không thể tách rời của Hợp Đồng và có giá trị giải thích lẫn cho nhau1: 1.1 Phụ lục A: Bảng Dự toán thi công chi tiết; 1.2 Phụ lục B: Danh mục hồ sơ, tài liệu thanh toán; 1.3 Phụ lục C: Quy định về phạt, khắc phục hậu quả, bồi thường thiệt hại và xử lý khác áp dụng đối với các vi phạm của nhà thầu xây dựng; 1.4 Phụ lục D: Quy định về trách nhiệm của Bên B (Nhà Thầu) trong quyết toán giai đoạn và quyết toán toàn bộ Hợp Đồng; 1.5 Phụ lục [ ]: Hồ sơ bản vẽ thiết kế do Bên [A] cung cấp; 1.6 Phụ lục [ ]: Tiêu chuẩn kỹ thuật tham chiếu/ Danh mục Vật tư và yêu cầu kỹ thuật của Dự án; 1.7 Phụ lục [ ]: Biện pháp thi công/biểu đồ nhân lực do Bên B lập và được Bên A chấp thuận bằng văn bản; 1.8 Phụ lục [ ]: Bảng tiến độ thi công chi tiết do Bên B lập và được Bên A chấp thuận; 1 Dưới đây liệt kê một số mẫu PL phổ biến của HĐ thi công-xây dựng. Các PL này có thể điều chỉnh thêm/bớt cho phù hợp với thực tế tại thời điểm ký kết HĐ Trang 1/42
- 1.9 Phụ lục [ ]: Quy định về vận chuyển rác thải xây dựng 1.10 Các tài liệu khác được Bên A và Bên B thỏa thuận (trong Hợp Đồng hoặc tài liệu khác) là bộ phận không thể tách rời của Hợp Đồng này. ĐIỀU 2: NỘI DUNG CÔNG VIỆC Bên A giao và Bên B đồng ý nhận “Bơm cát, san lấp” - thuộc dự án ... . theo các quy định của Hợp Đồng này ("Công Việc"). ĐIỀU 3: YÊU CẦU VỀ KHỐI LƯỢNG, CHẤT LƯỢNG, QUY CÁCH, KỸ THUẬT 3.1 Khối lượng: Bên B chịu trách nhiệm cung cấp vật tư, thiết bị, nhân lực và chịu trách nhiệm thi công toàn bộ phần Công Việc theo Điều 2 của Hợp Đồng. 3.2 Chất lượng: Bên B bảo đảm thi công theo đúng bản vẽ thiết kế thi công được Bên A phê duyệt, tuân theo quy trình, quy phạm thi công, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia trong hoạt động xây dựng, tiêu chuẩn xây dựng hiện hành. 3.3 Vật tư: (a) Vật tư đưa vào công trình phải đảm bảo đúng chủng loại, chất lượng quy định trong hồ sơ thiết kế kỹ thuật được duyệt, đạt các tiêu chuẩn kỹ thuật theo yêu cầu của hồ sơ thiết kế và thi công; tài liệu yêu cầu kỹ thuật của Hợp Đồng và phải được Bên A chấp thuận. (b) Về bê tông: đảm bảo bê tông có tiêu chuẩn kỹ thuật phù hợp với yêu cầu của hồ sơ thiết kế kỹ thuật thi công, được cung cấp bởi các nhà cung cấp được Bên A chấp thuận. (c) Vật tư do Bên B đưa vào công trường phải có chứng chỉ chất lượng do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật hoặc nếu Bên A có yêu cầu, xuất xứ và nguồn gốc rõ ràng theo yêu cầu và phải được sự chấp nhận của Bên A. (d) Những vật tư sử dụng trong công trường không bảo đảm về chất lượng và chủng loại buộc phải di chuyển khỏi công trường ngay hoặc ngay khi Bên A yêu cầu. 3.4 Bên B phải nộp các mẫu vật tư và các thông tin cần thiết sau đây cho Bên A xem xét và Bên B phải chịu mọi chi phí về: (a) các mẫu vật tư tiêu chuẩn của nhà sản xuất và các mẫu mã khác được nêu cụ thể trong Hợp Đồng; và (b) các mẫu bổ sung do Bên A yêu cầu (nếu có). Từng mẫu phải được gắn nhãn hiệu về xuất xứ và mục đích sử dụng được dự kiến trong công trình. 3.5 Nhân sự do Bên A chỉ định: (a) được quyền ra vào tất cả các nơi trên công trường và các địa điểm lưu giữ nguyên vật liệu khác để kiểm tra nguyên vật liệu; và (b) trong quá trình sản xuất, gia công, chế tạo và xây dựng (ở trên công trường, hay ở nơi khác), được quyền kiểm tra, kiểm định, đo lường, thử các loại vật liệu, tay nghề và kiểm tra tiến trình chế tạo thiết bị, sản xuất và gia công vật liệu. Bên B tạo mọi điều kiện cho người của Bên A tiến hành các hoạt động này, bao gồm cả việc cho phép ra vào, cung cấp các phương tiện, các giấy phép và thiết bị an toàn. Những hoạt động này không làm giảm đi bất cứ nghĩa vụ hoặc trách nhiệm nào của Bên B. Bên B phải thông báo cho Tư vấn giám sát mỗi khi một công việc nào đó đã hoàn thành, trước khi được phủ lấp, hoặc không còn nhìn thấy, hoặc đóng gói để lưu kho hoặc vận chuyển. Trang 2/42
- 3.6 Bên B phải cung cấp các máy móc, trợ giúp, tài liệu và các thông tin khác, điện, thiết bị, nhiên liệu, vật dụng, dụng cụ, người lao động, vật liệu và nhân viên có trình độ và kinh nghiệm cần thiết để tiến hành những kiểm định cụ thể một cách hiệu quả. Bên B phải thống nhất với Tư vấn giám sát về thời gian, địa điểm tiến hành kiểm định cụ thể của thiết bị, vật liệu và các hạng mục công trình khác. Nếu kiểm định cho thấy thiết bị, vật liệu hoặc tay nghề được kiểm định không phù hợp với Hợp Đồng thì các chi phí cho việc thay thế sẽ do Bên B chịu. Bên B phải gửi ngay cho Bên A các báo cáo có xác nhận của Tư vấn giám sát về các cuộc kiểm định. 3.7 Nếu kết quả của cuộc kiểm tra, giám sát, đo đạc hay thử nghiệm cho thấy có những lỗi của thiết bị, vật liệu, thiết kế hoặc tay nghề không phù hợp với Hợp Đồng, Bên A có thể từ chối các thiết bị, vật liệu, thiết kế hoặc nhân lực bằng cách thông báo cho Bên B. Bên B phải sửa chữa sai sót ngay lập tức và đảm bảo cho các sai sót đó được xử lý cho phù hợp với Hợp Đồng. Nếu Bên A yêu cầu kiểm định lại thiết bị, vật liệu, thiết kế hay tay nghề, các cuộc kiểm định lại sẽ được tiến hành theo đúng trình tự và điều kiện đã làm trước đó. Nếu việc từ chối và/hoặc kiểm định lại dẫn đến phát sinh thêm những chi phí cho Bên A thì Bên B sẽ phải chịu trách nhiệm thanh toán các chi phí này cho Bên A. 3.8 Mặc dù đã có những cuộc kiểm định trước đó, Tư vấn giám sát vẫn có thể yêu cầu Bên B tiến hành: (a) đưa ra khỏi công trường hoặc thay thế các thiết bị, vật liệu không phù hợp với Hợp Đồng; (b) dỡ bỏ và tiến hành lại công việc nếu không phù hợp với Hợp Đồng; và (c) tiến hành gấp công việc để đảm bảo an toàn công trình hoặc do một tai nạn, sự kiện không lường trước hoặc nguyên nhân khác. Bên B phải tuân thủ những yêu cầu của Tư vấn giám sát trong khoảng thời gian thích hợp được xác định trong chỉ dẫn hoặc phải tiến hành ngay nếu vấn đề mang tính cấp bách. Nếu Bên B không tuân theo yêu cầu, Bên A sẽ có quyền thuê và trả chi phí cho bên khác tiến hành các công việc và Bên B sẽ phải trả toàn bộ chi phí liên quan. 3.9 Trừ khi Hợp Đồng có quy định khác, theo yêu cầu của Bên A, Bên B sẽ phải chịu các chi phí cho: (a) các vật liệu lấy từ bên ngoài công trường; và (b) việc loại bỏ khỏi công trường các vật liệu thải từ việc phá dỡ, đào bới và các vật liệu dư thừa khác (có thể là tự nhiên hay nhân tạo). 3.10 Việc Bên A và/hoặc tư vấn giám sát của Bên A tiến hành kiểm tra, xem xét và/hoặc đưa ra yêu cầu, quyết định, chấp thuận theo Điều 3 này không miễn trừ hoặc giảm bớt bất kỳ nghĩa vụ, trách nhiệm nào của Bên B liên quan đến khối lượng, chất lượng, quy cách kỹ thuật mà Bên B phải tuân thủ theo quy định của Hợp Đồng. ĐIỀU 4: THỜI GIAN - TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG 4.1 Thời gian Bên B thi công, hoàn thành, bàn giao Công Việc cho Bên A: Bắt đầu thi Công ., kết thúc .( chi tiết theo yêu cầu BQL) Thời gian thi công đã bao gồm thời gian chuẩn bị công trường, và bao gồm tất cả các ngày lễ, thứ bảy và chủ nhật. 4.2 Trong vòng 05 ngày kể từ ngày ký Hợp Đồng, Bên B có trách nhiệm trình Ban quản lý xây dựng của Bên A ("BQLXD") phê duyệt bảng tiến độ thi công chi tiết từng phân đoạn/ biện pháp thi công/biểu đồ nhân lực. Bên B phải tuân thủ bảng tiến độ thi công đã được BQLXD phê duyệt và báo cáo tiến độ thi công theo Điều 7.2(j) Hợp Đồng này. Tiến độ thi công chi tiết/biện pháp thi công/biểu đồ nhân lực được BQLXD duyệt là bộ phận không thể tách rời của Hợp Đồng và là cơ sở để Bên A kiểm soát tiến độ thi công của Bên B, áp dụng các hình thức phạt nêu tại Điều 10 và Phụ lục C quy định Trang 3/42
- về phạt, khắc phục hậu quả, bồi thường thiệt hại và xử lý khác áp dụng đối với các vi phạm của nhà thầu xây dựng kèm theo Hợp Đồng này. 4.3 Thời gian thi công sẽ được điều chỉnh hoặc gia hạn nếu (i) xảy ra các trường hợp bất khả kháng nêu tại Điều 12 của Hợp Đồng; hoặc (ii) thay đổi phạm vi công việc, thiết kế, biện pháp thi công theo yêu cầu của Bên A; hoặc (iii) Bên B phải dừng chờ công việc do thay đổi thiết kế theo yêu cầu của Bên A và nếu ảnh hưởng đến tiến độ thi công, việc điều chỉnh/gia hạn thời gian thi công phải được xác nhận bằng văn bản của đại diện do Bên A chỉ định. Một công việc phát sinh không đương nhiên mang lại cho Bên B quyền được gia hạn thời hạn thi công. 4.4 Nếu Bên B biết được bất kỳ hành vi nào của nhà chức trách mà Bên B cho rằng hành vi đó có thể dẫn tới chậm trễ thời hạn thi công, thì Bên B phải thông báo ngay bằng văn bản cho Bên A biết về hành vi đó và dự kiến thời gian chậm trễ. Trong khả năng của mình, Bên B phải có những biện pháp hợp lý để đề đạt đến nhà chức trách có liên quan hoặc cấp trên của nhà chức trách nhằm chấm dứt những hành vi có thể gây trậm trễ do nhà chức trách. Trong trường hợp Bên B không thông báo ngay bằng văn bản trong vòng 2 ngày hoặc không có những nỗ lực nêu trên thì Bên A có quyền không chấp nhận việc chậm trễ (không coi đó là nguyên nhân được phép kéo dài thời hạn thi công). 4.5 Trên cơ sở biện pháp thi công/ tiến độ thi công chi tiết/ biểu đồ nhân lực do Bên B lập đã được Bên A phê duyệt, theo quyết định của Bên A và thực tế tại công trường, Bên A có thể bàn giao mặt bằng cho Bên B theo từng phần. Việc Bên B không tuân thủ quyết định này cũng được coi là vi phạm Hợp Đồng, trừ trường hợp việc bàn giao mặt bằng của Bên A làm thay đổi biện pháp thi công/tiến độ chi tiết dẫn đến thay đổi hoặc kéo dài thời gian hoàn thành Công Việc nêu tại Điều 4.1. 4.6 Bên A có quyền xem xét việc đưa các nhà thầu khác vào thay thế và/hoặc bổ sung cho Bên B để thực hiện một phần hoặc toàn bộ Công Việc khi Bên B không đảm bảo đúng tiến độ thi công theo các giai đoạn thi công chính theo bảng tổng tiến độ đã được Bên A phê duyệt; Bên B có trách nhiệm đền bù cho Bên A các thiệt hại và/hoặc chi phí phát sinh do việc bổ sung và/hoặc thay thế nhà thầu khác. ĐIỀU 5: GIÁ TRỊ HỢP ĐỒNG 5.1 Giá trị Hợp Đồng (tạm tính) là: VNĐ(đã bao gồm VAT 10%) (Bằng chữ: Đơn giá chi tiết với khối lượng tạm tính theo Bảng dự toán thi công chi tiết quy định tại Phụ lục A. (a) Giá trị Hợp Đồng trên đã bao gồm tất cả các chi phí cần thiết liên quan bao gồm nhưng không giới hạn ở chi phí vật tư (bao gồm cả chi phí thí nghiệm, kiểm định, chi phí cấp chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy), nhân công (gồm cả tiền bảo hiểm xã hội, y tế, thuế thu nhập (nếu có), máy móc, thiết bị thi công, chi phí điều hành quản lý thi công, chi phí công trường, chi phí vận chuyển, các tiện ích (khí đốt, điện, nước, phí liên lạc, phí xử lý nước thải và chất thải), các loại thuế theo quy định của pháp luật Việt Nam, phí bảo hiểm đối với các bảo hiểm mà Bên B có nghĩa vụ phải mua theo pháp luật Việt Nam và theo quy định của Hợp Đồng, và các khoản phí khác để Bên B hoàn thành Công Việc đảm bảo chất lượng và tiến độ theo yêu cầu của Bên A cũng như để sửa chữa các sai sót, hư hỏng theo Hợp Đồng này, và để thực hiện các nghĩa vụ khác của Bên B theo Hợp Đồng này. (b) Loại Hợp Đồng: Hợp Đồng theo đơn giá cố định (không thay đổi trong suốt quá trình thực hiện Hợp Đồng). (c) Giá trị thanh, quyết toán được tính dựa trên khối lượng thực tế thi công trên công trình được hai Bên A và Bên B nghiệm thu nhân với đơn giá cố định của Hợp Đồng. Trang 4/42
- 5.2 Cơ sở dự toán: (a) Khối lượng theo bản vẽ mời thầu do Bên A cấp. (b) Khối lượng phát sinh (nếu có) đã được Bên A chấp nhận. (c) Biện pháp thi công do Bên B lập được Bên A chấp nhận. (d) Định mức: Theo đúng định mức xây dựng cơ bản và định mức trong dự toán của Hợp Đồng dựa trên hồ sơ dự thầu và được Bên A chấp thuận. 5.3 2Điều chỉnh giá Hợp Đồng: (a) Trường hợp giá của một số vật tư chính (cụ thể: cát, xăng dầu) có biến động lớn về giá cả thị trường (tăng hoặc giảm) lớn hơn [5%] so với đơn giá đang áp dụng của Hợp Đồng thì Bên B phải thông báo việc biến động đó cho Bên A, đồng thời đề xuất đơn giá mới áp dụng cho phần khối lượng phát sinh căn cứ trên giá thị trường để Bên A xem xét, chấp thuận. (b) Bên B phải trình các tài liệu chứng minh hợp lệ về sự biến động giá vật tư chính cho Bên A, bao gồm các tài liệu sau: (i) Bên B sẽ trình chính thức (có đóng dấu) phân tích chi tiết đơn giá vật tư chính tại thời điểm chào giá để làm căn cứ so sánh, tính giá trị điều chỉnh. (ii) Bên B trình đơn giá vật tư tại thời điểm thay đổi có kèm theo báo giá của các nhà cung cấp để Bên A đối chứng. (c) Thời gian phê duyệt điều chỉnh giá: Bên A sẽ xem xét, quyết định việc phê duyệt đơn giá điều chỉnh trong vòng [07] ngày làm việc kể từ ngày Bên B đệ trình đủ các bảng phân tích đơn giá và các báo giá liên quan. Để không làm ảnh hưởng đến tiến độ theo Hợp Đồng, Bên B có nghĩa vụ lập và trình dự thảo điều chỉnh đơn giá cho Bên A ngay sau khi phát sinh sự kiện điều chỉnh giá theo Điều 5.3 này. Để làm rõ, ngày làm việc theo quy định tại Hợp Đồng này là các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần trừ ngày lễ, ngày nghỉ theo quy định pháp luật Việt Nam. (d) Phần khối lượng phát sinh ngoài dự toán của Hợp Đồng (nếu có) sẽ được Hai Bên thoả thuận bằng văn bản về khối lượng. Nếu trong Hợp Đồng không có mức giá nào áp dụng được cho công việc thay đổi, bổ sung thì Bên B sẽ đệ trình mức giá và biện pháp thực hiện cho các công việc thay đổi, bổ sung đó. Bên A sẽ xem xét và thống nhất đơn giá mới áp dụng cho phần khối lượng phát sinh, và Bên B có trách nhiệm thực hiện ngay. Giá trị này sẽ được cộng vào bảng quyết toán công trình. (e) Đơn giá nhân công và máy thi công sẽ được Bên A xem xét điều chỉnh khi nhà nước cho phép điều chỉnh hệ số nhân công, chi phí máy thi công. (f) Bất kỳ sự thay đổi phát sinh về đơn giá, hạng mục, công việc sau khi ký Hợp Đồng này phải được sự thoa thuân bằng văn ban với chữ ky cua đại diện có thẩm quyền của Hai Bên trước khi thực hiện. ĐIỀU 6: PHƯƠNG THỨC VÀ ĐIỀU KIỆN THANH TOÁN 6.1. Hình thức thanh toán: (a) Thanh toán bằng chuyển khoản qua ngân hàng của Bên B quy định tại phần đầu của Hợp Đồng. (b) Đồng tiền thanh toán: Đồng Việt Nam. 6.2. Phương thức thanh toán: (a) Tạm ứng Hợp Đồng: Sau khi Hợp Đồng được ký kết, Bên A tạm ứng khoản tiền bằng % giá trị Hợp Đồng cho Bên B trong vòng 07 ngày làm việc, kể từ khi nhận được các tài liệu sau: 2 Bộ phận chịu trách nhiệm đàm phán, ký kết hợp đồng tùy nhà thầu và tình hình đàm phán xem xét giữ/bỏ nội dung này Trang 5/42
- (i) Văn bản đề nghị tạm ứng khoản tiền bằng % giá trị Hợp Đồng của Bên B. (ii) Miễn bảo lãnh thực hiện hợp đồng (iii) Yêu cầu bảo lãnh tạm ứng hợp đồng Để làm rõ, nội dung bảo lãnh hoàn trả tiền tạm ứng phải được Bên A chấp thuận, do Ngân hàng được phép hoạt động tại Việt Nam theo chấp thuận của Bên A phát hành, cam kết thanh toán vô điều kiện, không hủy ngang và ngay lập tức khi có yêu cầu thanh toán của Bên A, và có thời hạn hiệu lực đáp ứng yêu cầu của Bên A (ít nhất đến 70 ngày sau ngày dự kiến Hai Bên ký biên bản nghiệm thu bàn giao đưa hạng mục công trình vào sử dụng). Trong trường hợp bảo lãnh hoàn trả tiền tạm ứng có nêu cụ thể ngày hết hạn phù hợp với quy định trên tại thời điểm phát hành bảo lãnh, nhưng sau đó ngày ký biên bản nghiệm thu bàn giao đưa hạng mục công trình vào sử dụng bị kéo dài (hoặc có khả năng bị kéo dài) so với dự kiến, thì Bên B có nghĩa vụ gia hạn hiệu lực của bảo lãnh hoàn trả tiền tạm ứng tương ứng, nhằm duy trì hiệu lực của bảo lãnh hoàn trả tiền tạm ứng đáp ứng yêu cầu của Bên A (ít nhất đến 70 ngày sau ngày Hai Bên ký kết biên bản nghiệm thu bàn giao đưa hạng mục công trình vào sử dụng bị kéo dài như nêu trên). Việc gia hạn bảo lãnh hoàn trả tiền tạm ứng (nếu có) phải được thực hiện trước khi bảo lãnh hoàn trả tiền tạm ứng hết hạn ít nhất 30 ngày, và Bên A có quyền yêu cầu ngân hàng thanh toán ngay các khoản tiền bảo lãnh hoàn trả tiền tạm ứng theo Hợp Đồng này nếu việc gia hạn bảo lãnh không được thực hiện trong thời hạn trên đây. Tiền tạm ứng của Hợp Đồng sẽ được Bên A khấu trừ vào giá trị thanh toán các đợt tiếp theo của Bên B, theo tỷ lệ tương ứng giữa giá trị khối lượng của đợt thanh toán trên tổng giá trị Hợp Đồng và sẽ khấu trừ hết giá trị tạm ứng trước khi thanh toán cho Bên B đến 80% giá trị Hợp Đồng (b) Thanh toán khối lượng đo trên tàu: Hàng tuần, hai bên sẽ tiến hành xác nhận khối lượng công việc thực hiện bằng phương pháp nghiệm thu trên tàu. Trong vòng 07 ngày sau khi hai bên ký biên bản nghiệm thu hoàn thành công việc theo từng tuần, Bên B phải đệ trình hồ sơ thanh toán để bên A phê duyệt. Trong vòng 05 ngày kể từ ngày hồ sơ thanh toán đầy đủ được Bên A phê duyệt Bên A có trách nhiệm thanh toán cho Bên B 70% giá trị khối lượng hoàn thành và được nghiệm thu (số tiền tương ứng 70% giá trị, khối lượng nghiệm thu nhân theo đơn giá vật tư cát san lấp sau thuế .). Hồ sơ thanh toán gồm: - Văn bản đề nghị thanh toán của bên B - Biên bản nghiệm thu có xác nhận của Ban quản lý xây dựng - Hóa đơn tài chính hợp lệ tương ứng (c) Thanh toán khối lượng hoàn thành: (i) Vào các ngày từ 20 đến 25 hàng tháng, Bên B gửi cho Bên A hồ sơ đề nghị thanh toán gồm các tài liệu quy định tại Phụ lục B kèm theo Hợp Đồng này. (ii) Trong vòng 07 ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ đề nghị thanh toán đầy đủ và hợp lệ theo quy định, Tư vấn giám sát và Bên A có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, quyết định việc xác nhận thanh toán cho Bên B. Nếu có yêu cầu giải trình/ sửa đổi/ bổ sung hồ sơ, Bên A có trách nhiệm thông báo cho Bên B bằng văn bản nêu rõ các nội dung yêu cầu giải trình/ sửa đổi/ Trang 6/42
- bổ sung và Bên B có trách nhiệm phải thực hiện việc giải trình/ sửa đổi/ bổ sung trong thời hạn do Bên A ấn định. Thời gian Bên A kiểm tra hồ sơ, quyết định việc xác nhận thanh toán cho Bên B được gia hạn tương ứng với thời gian Bên B giải trình/ sửa đổi/ bổ sung hồ sơ. (iii) Trong vòng 10 ngày kể từ ngày hồ sơ thanh toán đầy đủ được Bên A phê duyệt, Bên A có trách nhiệm thanh toán cho Bên B với giá trị thanh toán đến [90%] Giá trị khối lượng hoàn thành (khối lượng thực hiện công việc tại công trường) đã được nghiệm thu và trừ đi các khoản như sau: - Khoản tiền tạm ứng Hợp Đồng theo nguyên tắc nêu tại Điều 6.2.(a); - Giá trị vật tư đã được nghiệm thu thanh toán nêu tại Điều 6.2.(b); - Giá trị các tiện ích do Bên A cấp cho Bên B để thi công; - Các khoản khấu trừ khác (nếu có). (iv) Bên A có quyền tạm giữ lại khoản thanh toán mà Bên A cho rằng Bên B chưa cung cấp đầy đủ hồ sơ, chứng từ phù hợp theo quy định đã thống nhất giữa Hai Bên. (v) Các khối lượng phát sinh trong từng giai đoạn (nếu có) sẽ được tạm ứng/thanh toán theo các quy định nêu trên. (vi) Riêng đối với công tác bê tông, công tác xây, trát tường, láng vữa, Bên B được thanh toán khi các điều kiện sau đây được thỏa mãn: - Đối với công tác bê tông: Đối với các khối lượng thi công chưa đủ 28 ngày để lấy kết quả thí nghiệm, Bên B được thanh toán khối lượng khi có kết quả thí nghiệm bê tông 7 ngày R7 (kết quả thí nghiệm phải đạt cường độ theo yêu cầu thiết kế); - Đối với công tác xây, trát tường, láng vữa: Đối với các khối lượng thi công chưa đủ 28 ngày để lấy kết quả thí nghiệm, Bên B được thanh toán khối lượng theo biên bản checklist (có xác nhận của cán bộ có thẩm quyền của Bên A). - Bên B cam kết hoàn trả cho Bên A các kết quả thí nghiệm bê tông và thí nghiệm vữa xây, vữa trát, vữa láng R28 cho Bên A vào hồ sơ thanh toán của đợt thanh toán tiếp theo. Trường hợp Bên B không hoàn trả đầy đủ các kết quả thí nghiệm và/hoặc các kết quả thí nghiệm không đạt yêu cầu, Bên A có quyền tạm dừng các khoản thanh toán cho đến khi Bên B hoàn thành các nghĩa vụ này và/hoặc áp dụng các biện pháp xử phạt vi phạm Hợp Đồng theo quy định tại Điều 10 của Hợp Đồng, đồng thời yêu cầu Bên B bồi thường các thiệt hại phát sinh (nếu có). (vii) Trong quá trình giải quyết hồ sơ thanh toán, đối với các đơn giá chưa có trong Hợp Đồng, Bên A và Bên B sẽ thống nhất đơn giá tạm để làm cơ sở thanh toán, dựa trên đơn giá tương tự có trong các hợp đồng đã ký tại dự án (nếu có). Giá trị chênh lệch giữa các loại đơn giá sẽ được đối trừ ngay trong đợt thanh toán tiếp theo sau khi có phê duyệt đơn giá chính thức. (d) Quyết toán, thanh lý Hợp Đồng: (i) Trong vòng [30ngày] sau khi Bên B hoàn thành toàn bộ Công Việc theo quy định của Hợp Đồng và Hai Bên ký biên bản nghiệm thu bàn giao đưa hạng mục công trình vào sử dụng, hoặc 15 ngày sau khi Hợp Đồng chấm dứt, Bên B phải đệ trình hồ sơ quyết toán, thanh lý Hợp Đồng cho Bên A, bao gồm các tài liệu quy định tại Phụ lục B kèm theo Hợp Đồng này. (ii) Thanh toán: Trong vòng [10] ngày kể từ ngày Bên B bàn giao hồ sơ đề nghị quyết toán đầy đủ và hợp lệ theo quy định, Tư vấn giám sát và Bên A có trách nhiệm Trang 7/42
- kiểm tra, xác nhận giá trị quyết toán và thông báo cho Bên B. Nếu có yêu cầu giải trình, sửa đổi, bổ sung, Bên A có trách nhiệm thông báo cho Bên B bằng văn bản nêu rõ các nội dung yêu cầu giải trình, sửa đổi, bổ sung và Bên B có trách nhiệm phải thực hiện việc giải trình, sửa đổi, bổ sung trong thời hạn do Bên A ấn định. Thời gian Bên B thực hiện việc giải trình, sửa đổi, bổ sung không được tính vào thời gian Bên A kiểm tra, xác nhận thanh toán cho Bên B. Bên A sẽ thanh toán cho Bên B đến [95%] giá trị quyết toán và đối trừ các khoản đã thanh toán tại Điều 6.2.(a), 6.2.(b), 6.2.(c), và các khoản khấu trừ khác (nếu có) trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày Bên A xác nhận giá trị quyết toán.. 6.3. Không phụ thuộc vào các quy định tại Điều 6.2 của Hợp Đồng, Hồ sơ thanh toán, quyết toán phải được lập theo mẫu do Bên A quy định và đảm bảo đúng, đầy đủ thông tin theo quy định của pháp luật về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng và các văn bản pháp luật có liên quan khác, được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế vào từng thời điểm. 6.4. Bên B cam kết và đồng ý rằng, nếu hết 15 ngày so với thời hạn nộp hồ sơ quyết toán, thanh lý quy định tại Hợp Đồng vì bất kỳ lý do nào, không phụ thuộc Bên B đã nhận được thông báo của Bên A về việc nộp Hồ sơ quyết toán, thanh lý Hợp Đồng hay chưa,, thì Bên A có quyền (i) thuê đơn vị có chuyên môn/kinh nghiệm lập Hồ sơ quyết toán, thanh lý Hợp Đồng với chi phí do Bên B chịu; hoặc (ii) tự tính toán khối lượng và giá trị quyết toán của gói thầu trên cơ sở hồ sơ nghiệm thu thực tế, bản vẽ hoàn công và các tài liệu liên quan khác mà Bên A hiện có tại thời điểm đó; và (iii) quyết định và tiến hành các thủ tục, công việc cần thiết để tự thanh lý Hợp Đồng. Trong trường hợp nay, Bên B se được coi là chấp nhận hoàn toàn số liệu, giá trị quyết toán Hợp Đông do Bên A tính toán nêu trên. ĐIỀU 7: TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN. 7.1 Quyền và trách nhiệm của Bên A: (a) Cử Tư vấn giám sát và cán bộ kỹ thuật theo dõi quá trình Bên B thi công tại công trường. Phối hợp với Bên B giải quyết những vướng mắc trong quá trình thi công. (b) Cung cấp cho Bên B đầy đủ hồ sơ thiết kế và các tài liệu cần thiết liên quan đến việc thực hiện Hợp Đồng trong vòng [07] ngày kể từ ngày ký Hợp Đồng. (c) Bàn giao cho Bên B mốc cao độ và toạ độ công trình và thống nhất kỹ thuật trước khi thi công công trình. (d) Bàn giao mặt bằng đủ điều kiện để Bên B thi công, bố trí mặt bằng cho Bên B tập kết và bảo quản vật tư, cung cấp nguồn điện, nước và hỗ trợ Bên B về điều kiện thi công tại công trường. (e) Xem xét, quyết định việc phê duyệt và thông qua biện pháp thi công, kế hoạch tổng hợp về an toàn lao động và tiến độ chi tiết do Bên B lập. (f) Xem xét, quyết định việc phê duyệt bản vẽ thiết kế thi công/ quy cách/ chất lượng/ mẫu thiết bị, vật tư đầu vào trong thời hạn không quá 05 ngày kể từ ngày Bên B đệ trình. (g) Khi có phát sinh do thay đổi thiết kế hoặc do điều kiện địa chất hoặc những nguyên nhân khác, Bên A có trách nhiệm xác nhận kịp thời những thay đổi đó bằng văn bản để Bên B có thể thi công được liên tục. (h) Tại bất kỳ thời điểm nào, Bên A và/hoặc những người được Bên A uỷ quyền có quyền tiếp cận công trường và tất cả các phân xưởng hoặc các địa điểm gia công, chế tạo, sản xuất, hoặc chuẩn bị vật tư và máy móc phục vụ cho công trình của Bên B. Trang 8/42
- (i) Thanh toán cho Bên B theo Điều 6 của Hợp Đồng. Cung cấp hoặc thống nhất cùng Bên B các mẫu biểu tài liệu/biên bản, hồ sơ thanh/quyết toán sau khi ký Hợp Đồng. (j) Ngoài việc nghiệm thu trực tiếp trên công trường, Bên A có quyền thực hiện nghiệm thu xây dựng, nghiệm thu toàn bộ hoặc một phần công việc theo Hợp Đồng bằng hình thức quay video và/hoặc phương tiện điện tử phù hợp khác (“Nghiệm Thu Video”). Quy định hoặc văn bản hướng dẫn của Bên A ban hành tại từng thời điểm về Nghiệm Thu Video sẽ cấu thành bộ phận không thể tách rời của Hợp Đồng này; Bên B có nghĩa vụ tuân thủ các quy định của Bên A về Nghiệm Thu Video. (k) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật, Hợp Đồng này và theo thỏa thuận của các Bên từng thời điểm. 7.2 Quyền và trách nhiệm của Bên B: Trong quá trình thi công, hoàn thành và sửa chữa sai sót trước và sau khi hoàn thành, Bên B có trách nhiệm: (a) Thi công đúng theo thiết kế, tuân thủ đúng quy trình, quy phạm hiện hành, các yêu cầu, tiêu chuẩn kỹ thuật của Bên A và tiến độ của Hợp Đồng. (b) Trình Bên A phê duyệt các bản vẽ thi công (Shopdrawing) và bảng mẫu vật liệu trong vòng 05 ngày kể từ ngày ký Hợp Đồng. Để cho rõ ràng, việc Bên B chậm trễ trình Bên A phê duyệt các bản vẽ thi công (Shopdrawing) và bảng mẫu vật liệu nêu trên được coi là vi phạm Hợp Đồng. (c) Bên B phải đăng ký danh sách cán bộ chủ chốt (cán bộ chỉ huy công trường, chủ nhiệm kỹ thuật thi công, chủ nhiệm thiết kế bản vẽ thi công, đội trưởng thi công, giám sát kỹ thuật, chất lượng ) và công nhân thi công trên công trường với Bên A, và phải bảo đảm nhân lực của Bên B có đủ trình độ năng lực chuyên môn, kinh nghiệm phù hợp với vị trí đảm nhiệm, đáp ứng yêu cầu của Hồ sơ mời thầu. Đồng thời, những nhân sự chủ chốt được Bên B huy động và đăng ký để thực hiện Hợp Đồng này phải là nhân sự của Bên B có ký hợp đồng lao động trực tiếp với Bên B theo quy định của pháp luật về lao động. Số lượng cán bộ chỉ huy công trường, cán bộ kỹ thuật, công nhân thi công trên công trường phải được đăng ký với Bên A, phải có đủ trình độ năng lực chuyên môn, kinh nghiệm theo quy định, phải được phổ biến đầy đủ nội dung các Quy định, Nội quy của Bên A khi làm việc, thi công tại công trường và phải được trang bị đầy đủ trang thiết bị bảo hộ lao động theo quy định của pháp luật, tên thương hiệu/logo của Bên B phải được in hoặc gắn tại các vị trí dễ nhận diện trên các trang thiết bị bảo hộ lao động. Trong trường hợp (i) Bên B có quyết định thay đổi cán bộ chỉ huy công trường/cán bộ kỹ thuật thi công hoặc số lượng nhân công trên công trường, Bên B có trách nhiệm thông báo cho Bên A, nêu rõ lý do/nguyên nhân thay đổi và việc thay đổi các nhân sự này phải được Bên A xem xét chấp thuận trước khi thay đổi; và/hoặc (ii) nhân sự của Bên B không đáp ứng được yêu cầu của Bên A, Bên B có trách nhiệm thay nhân sự phù hợp trong khoảng thời gian do Bên A ấn định theo thông báo của Bên A và các chi phí phát sinh sẽ do Bên B chịu. Lập hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với quy mô công trình, trong đó quy định trách nhiệm của từng cá nhân, từng bộ phận đối với việc quản lý chất lượng công trình xây dựng. (d) Máy móc, thiết bị, vật tư đưa vào thi công trong công trình phải phù hợp yêu cầu của công tác xây lắp và phải được kiểm định chất lượng, tự bảo quản và xếp đặt đúng nơi quy định, đồng thời Bên B phải đảm bảo luôn luôn có một bộ máy móc, thiết bị hoàn chỉnh và máy phát điện dự phòng tại công trường. Khi được đưa đến công trình, máy móc thiết bị của Bên B phải là để dùng riêng cho việc thi công công trình. Bên B không được chuyển các hạng mục thiết bị của Bên B ra khỏi công trường nếu không được sự đồng ý của Tư vấn giám Trang 9/42
- sát. Tuy nhiên, không yêu cầu phải có sự đồng ý đối với phương tiện vận chuyển hàng hóa và người của Bên B ra khỏi công trường. (e) Chịu mọi trách nhiệm về an toàn lao động, lập và trình Bên A phê duyệt kế hoạch tổng hợp về an toàn lao động trước khi thi công; mua, duy trì hiệu lực và giải quyết các đơn bảo hiểm được liệt kê tại Điều 13.1 của Hợp Đồng này. Chịu mọi trách nhiệm trong trường hợp để xảy ra tai nạn lao động trong quá trình thực hiện Hợp Đồng. Toàn bộ công nhân thi công trên công trường phải mặc đồng phục và ra vào dưới sự kiểm soát của Bên A hoặc phương thức do Bên A chỉ định. Bên B phải chịu toàn bộ trách nhiệm đối với bất cứ sự cố nào đối với con người và thiết bị, máy móc trên công trường và xung quanh công trường. (f) Đảm bảo vệ sinh công trường và môi trường xung quanh (cả trong và xung quanh công trường) và hạn chế thiệt hại và ảnh hưởng tới con người và tài sản do ô nhiễm, tiếng ồn và các hậu quả khác do hoạt động của Bên B gây ra. Bên B phải đảm bảo rằng các khí thải, chất thải trên mặt đất và dòng thải do hoạt động của Bên B không được vượt quá mức quy định trong các yêu cầu của Bên A và không được vượt quá mức quy định của pháp luật Việt Nam, và phải thường xuyên kiểm tra, theo dõi việc thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường, đảm bảo an toàn trong thi công, an toàn về phòng chống cháy, nổ liên quan đến công trình cho Bên A và khu vực lân cận trong suốt thời gian thi công công trình. Công tác don vê sinh sạch sẽ khu vực thi công (bao gồm các khu vực, vị trí bị che khuất) sau khi hoan tât Công Viêc phải được Bên B hoàn thành trước khi Các Bên tiến hành nghiệm thu bàn giao. Để cho rõ ràng, tại bất kỳ thời điểm nào (sau khi Các Bên thực hiện nghiệm thu bàn giao hay trong thời hạn bảo hành) mà Bên A phát hiện hoặc nhận được thông báo về việc vệ sinh của Bên B không đảm bảo chất lượng (bao gồm các khu vực, vị trí bị che khuất mà tại thời điểm bàn giao Các Bên không thể nhận biết) thì Bên B có trách nhiệm cung ứng nhân sự phù hợp thực hiện vệ sinh sạch sẽ trong thời hạn do Bên A thông báo với chi phí do Bên B tự chịu. Việc Bên B không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ các quy định này cũng được xem là vi phạm Hợp Đồng, và Bên A có toàn quyền quyết định biện pháp xử lý vi phạm như quy định tại Điều 10.3 và các điều khoản khác của Hợp Đồng. (g) Giữ gìn an ninh trật tự trong phạm vi thi công (cả trong và xung quanh công trường). Đăng ký tạm trú, tạm vắng theo đúng quy định của pháp luật. Trong trường hợp công trường bị cản trở hoặc bị ảnh hưởng hoặc bị mất mát hay hư hỏng đối với bất kỳ bộ phận nào của công trình, bất động sản, hàng hóa hay bất kỳ thiệt hại nào khác gây ra bởi hành vi nổi loạn, náo loạn, bạo động, vi phạm kỷ luật, bãi công, hay bị bao vây của những người không phải là người của Bên B, các người làm khác của Bên B và Nhà Thầu phụ của Bên B, Bên B phải tiến hành giải quyết (bằng chi phí của mình) mọi khiếu nại và bất cứ kiện tụng hay phân xử nào có thể nảy sinh từ đó. Ngoài ra, Bên B phải bồi thường và gánh chịu tổn hại cho Bên A đối với bất kỳ khiếu nại, kiện tụng nảy sinh liên quan đến việc thực hiện Hợp Đồng của Bên B. Quy định này sẽ có hiệu lực ngay cả khi Hợp Đồng này đã chấm dứt hoặc thanh lý. (h) Xin các loại giấy phép để phục vụ thi công, có biện pháp chống, đỡ các công trình lân cận khi thi công, có hệ thống chiếu sáng để đảm bảo an toàn, phải lập hàng rào bao quanh và có biện pháp bao che công trình chống bụi theo quy định, có nhân viên bảo vệ và coi sóc công trình cho tới khi hoàn thành và bàn giao theo Hợp Đồng này. Cung cấp các công trình tạm (gồm đường xá, đường đi bộ, trạm gác) cần thiết cho thực hiện công trình để sử dụng và bảo vệ công chúng và các chủ sở hữu và người đang cư trú ở các khu đất lân cận. Có trách Trang 10/42
- nhiệm bồi thường thiệt hại về các tổn thất, thiệt hại xảy ra cho các công trình, nhà ở lân cận, liền kề nếu những tổn thất, thiệt hại này do nguyên nhân thi công gây ra. (i) Thanh toán đầy đủ tiền điện, nước thi công và các tiện ích khác do Bên A cung cấp để Bên B thi công theo chi tiết và giá đã được đưa ra trong các yêu cầu của Bên A. Nếu Bên A không cung cấp điện, nước thi công và các tiện ích khác thì Bên B phải chịu trách nhiệm tự thu xếp việc cung cấp điện, nước và các dịch vụ khác mà Bên B cần để thực hiện Hợp Đồng này. Bên B phải tự chịu rủi ro và dùng chi phí của mình, cung cấp máy móc thiết bị cần thiết để sử dụng những dịch vụ này và đo đạc số lượng tiêu thụ. Số lượng tiêu thụ và số tiền phải trả cho các dịch vụ phải được chấp thuận hoặc xác định bởi Bên A. (j) Mở nhật ký công trình và phải ghi chép đầy đủ nội dung theo quy định, có xác nhận của Tư vấn giám sát và Bên A. Trừ khi Hợp Đồng có quy định khác, Bên B phải chuẩn bị các báo cáo tiến độ thực hiện hàng tuần và nộp cho Tư vấn giám sát và/hoặc Bên A sáu bản. Báo cáo đầu tiên phải tính từ ngày khởi công đến ngày cuối cùng của tuần đầu. Sau đó các báo cáo phải được nộp hàng tuần, mỗi báo cáo phải nộp trong vòng 2 ngày sau ngày cuối cùng của khoảng thời gian liên quan. Báo cáo phải liên tục cho tới khi Bên B hoàn thành toàn bộ công việc còn tồn lại tại thời điểm hoàn thành được nêu trong Chứng chỉ nghiệm thu công trình. Mỗi báo cáo phải có: (i) sơ đồ và miêu tả chi tiết tiến độ, bao gồm từng giai đoạn thiết kế, tài liệu của Bên B, mua sắm thiết bị, gia công, vận chuyển tới công trình, thi công, lắp dựng, kiểm tra và vận hành thử; (ii) ảnh mô tả tình trạng gia công chế tạo và tiến độ trên công trường; (iii) đối với việc gia công chế tạo hạng mục chính của thiết bị và vật tư, tên của nơi sản xuất, tiến độ phần trăm và ngày thực sự hoặc dự kiến: - bắt đầu gia công chế tạo - kiểm định của Bên B, - kiểm định, và - vận chuyển và tới công trường; (iv) các chi tiết về vật tư, thiết bị, nhân lực được mô tả tại Điều 3 của Hợp Đồng này; (v) bản sao tài liệu đảm bảo chất lượng, kết quả thử và chứng chỉ của vật liệu; (vi) danh mục các thay đổi, thông báo mà Bên A đưa ra theo Hợp Đồng này; (vii) số liệu thống kê về an toàn, bao gồm chi tiết của các hoạt động và các trường hợp nguy hại liên quan đến yếu tố môi trường và quan hệ công cộng; và (viii) so sánh tiến độ giữa Bảng tiến độ thi công chi tiết và thực tế, với chi tiết của mọi sự việc hoặc tình huống có thể gây nguy hiểm cho việc hoàn thành theo Hợp Đồng, và các biện pháp đang (hoặc sẽ) được áp dụng để khắc phục sự chậm trễ. (k) Thông báo ngay cho Bên A bằng văn bản khi có những phát sinh trong quá trình thi công do bản vẽ thay đổi hoặc do điều kiện địa chất hoặc môi trường xung quanh làm ảnh hưởng tới công việc thi công, phối hợp với Bên A kịp thời giải quyết những vướng mắc phát sinh. (l) Thông báo và đề xuất Bên A lập biên bản ghi nhận các sai sót, lỗi hoặc thiếu sót, hoặc không rõ ràng, không nhất quán hay không phù hợp trong các yêu cầu của Bên A về mặt kỹ thuật, thiết kế, ... hoặc mâu thuẫn trong tài liệu Hợp Trang 11/42
- Đồng, hoặc chậm trễ bàn giao mặt bằng dẫn đến tiến độ thi công của Bên B theo Hợp Đồng bị chậm hoặc có nguy cơ bị chậm để Các Bên cùng xác định nguyên nhân và/hoặc đề xuất điều chỉnh tiến độ phù hợp. (m) Lập bản vẽ và biện pháp thi công, biện pháp an toàn lao động, tiến độ chi tiết trình Bên A phê duyệt. Tuân thủ các biện pháp này và các quyết định/chỉ dẫn của Tư vấn giám sát/Bên A trong suốt quá trình thi công. (n) Hoàn thành đầy đủ và đúng hạn hồ sơ nghiệm thu hoàn công công trình theo đúng quy định hiện hành của nhà nước. Tiến hành lấy mẫu và thực hiện các thủ tục thí nghiệm kiểm tra vật liệu, cấu kiện, vật tư, thiết bị công trình, thiết bị công nghệ trước khi xây dựng và lắp đặt vào công trình xây dựng theo tiêu chuẩn và yêu cầu thiết kế. (o) Trình Bên A kết quả thí nghiệm các vật liệu, vật tư, thiết bị nhập về công trường, việc thí nghiệm và kết quả thí nghiệm phải được thực hiện tại Phòng thí nghiệm xây dựng chuyên ngành quy định tại Hợp Đồng này. (p) Tạo mọi điều kiện thuận lợi cho Bên A kiểm tra, giám sát việc thực hiện thi công, nghiệm thu các công việc hoàn thành. Hợp tác với Bên A, đại diện hoặc người lao động của Bên A, các nhà thầu khác do Bên A thuê (nếu có), và các nhân viên của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền lực để thực hiện Hợp Đồng này. (q) Đưa khỏi công trình các cán bộ, nhân viên của Bên B khi có ý kiến bằng văn bản của Bên A về việc các cán bộ, nhân viên đó không đủ năng lực, hoặc vi phạm quy trình kỹ thuật thi công, tái phạm hoặc vi phạm nghiêm trọng Quy định, Nội quy của Bên A, hoặc không hợp tác trong quá trình kiểm soát của Bên A. (r) Đối với những vật tư do Bên A cấp (nếu có), Bên B có trách nhiệm: (i) Lập báo cáo cân đối vật tư: nhập, dùng, tồn kho và khối lượng vật tư sử dụng trên khối lượng hoàn thành trình Bên A vào ngày thứ ... hàng tuần/ ngày .... hàng tháng. (ii) Thu dọn vật tư dùng dở về kho sau ca kíp làm việc; bảo quản vật tư và chịu trách nhiệm bồi thường cho Bên A nếu để vật tư bị mất mát, hư hỏng. (iii) Đảm bảo việc sử dụng vật tư do Bên A cấp đúng mục đích của Hợp Đồng. Đối với trường hợp phần vật tư chưa được tính tỷ lệ hao hụt trong đơn giá của Hợp Đồng thì Bên B có trách nhiệm thanh toán cho Bên A toàn bộ chi phí thực tế Bên A đã bỏ ra cho phần khối lượng vật tư Bên B thực nhận vượt quá so với khối lượng được nghiệm thu thực tế sau khi trừ đi phần khối lượng vật tư hao hụt được hai Bên thống nhất. (s) Bên B phải định vị công trình theo các điểm gốc, tuyến và cao độ tham chiếu được xác định theo Hợp Đồng này. Bên B phải chịu trách nhiệm định vị đúng toàn bộ các hạng mục của công trình và phải sửa chữa bất kỳ sai sót nào về vị trí, cao độ, kích thước hoặc căn tuyến của công trình, và bảo quản mốc định vị và mốc giới công trình. (t) Bên B có trách nhiệm nghiên cứu và nắm rõ các đặc điểm về điều kiện ngầm dưới đất, thủy văn và các yếu tố môi trường tại công trường. Bên B tìm hiểu tất cả các thông tin cần thiết liên quan đến rủi ro, bất trắc và các điều kiện khác có thể ảnh hưởng đến công trình. Bên B phải xem xét và thẩm tra công trường, khu vực xung quanh công trường, các số liệu về điều kiện ngầm dưới đất, thủy văn và các yếu tố môi trường và thông tin khác và phải hoàn tất xong trước khi lập Biện pháp thi công. (u) Nếu Bên B gặp phải các điều kiện vật chất bất lợi gồm điều kiện vật chất tự nhiên và nhân tạo, chất gây ô nhiễm và những cản trở vật chất khác mà Bên B gặp phải tại công trường khi thi công, bao gồm các điều kiện ngầm dưới đất và điều kiện thủy văn nhưng không gồm điều kiện khí hậu mà không lường trước Trang 12/42
- được, Bên B phải thông báo ngay cho Tư vấn giám sát và/hoặc Bên A. Thông báo phải mô tả điều kiện vật chất để Tư vấn giám sát và/hoặc Bên A có thể kiểm định chúng và phải đưa ra lý do tại sao Bên B cho rằng những điều kiện vật chất này là không thể lường trước được. Bên B phải tiếp tục thi công công trình, sử dụng các biện pháp hợp lý, phù hợp với các điều kiện vật chất, và phải tuân thủ chỉ dẫn của Tư vấn giám sát và/hoặc Bên A. Bên A sẽ xem xét kéo dài thời hạn hoàn thành công trình hoặc hạng mục công trình bị chậm trễ do các điều kiện vật chất bất lợi này gây ra dựa trên tình hình thực tế và thông báo của Bên B. (v) Bên B phải chịu toàn bộ chi phí và lệ phí cho các quyền về đường đi lại chuyên dùng và/hoặc tạm thời mà Bên B cần có, bao gồm lối vào công trường. Bên B tự mình và bằng rủi ro và chi phí của mình, cũng phải có các cơ sở vật chất khác bên ngoài công trình mà Bên B có thể cần vì mục đích của công trình. (w) Bên B phải nỗ lực hợp lý để tránh làm hư hỏng đường hoặc cầu do việc sử dụng đi lại của Bên B hoặc người của Bên B gây ra, phải sử dụng đúng các phương tiện và tuyến đường thích hợp. Trừ khi được quy định khác trong Hợp Đồng này: (i) Bên B sẽ phải chịu trách nhiệm bảo dưỡng đường hoặc cầu nếu Bên B có yêu cầu sử dụng các tuyến đường hoặc cầu đó; (ii) Bên B phải cung cấp các biển hiệu, biển chỉ dẫn cần thiết dọc tuyến đường và phải xin phép nếu các cơ quan liên quan yêu cầu cho việc sử dụng các tuyến đường, biển hiệu, biển chỉ dẫn; (iii) Bên A không chịu trách nhiệm về bất cứ khiếu nại nào có thể nảy sinh từ việc sử dụng hoặc các việc liên quan khác đối với các tuyến đường đi lại; (iv) Bên A không bảo đảm sự thích hợp hoặc sẵn có các tuyến đường riêng biệt nào, và chi phí do sự không thích hợp hoặc không có sẵn các tuyến đường cho yêu cầu sử dụng của Bên B sẽ do Bên B chịu. (x) Bên B phải thông báo cho Tư vấn giám sát không muộn hơn 21 ngày trước ngày mà mọi thiết bị hoặc hạng mục hàng hóa chính khác được vận chuyển tới công trường. Bên B phải chịu trách nhiệm về việc đóng gói, xếp hàng, vận chuyển, tiếp nhận, dỡ hàng, lưu kho và bảo vệ toàn bộ hàng hóa và các vật dụng khác cần thiết cho công trình. Bên B phải bồi thường và gánh chịu thiệt hại đối với các hư hỏng, mất mát và chi phí (kể cả chi phí và phí tư pháp, luật sư) do việc vận chuyển hàng hóa và phải thương lượng và thanh toán toàn bộ yêu cầu đòi đền bù phát sinh từ việc vận tải của Bên B. (y) Bên B phải giới hạn các hoạt động của mình trong phạm vi thực hiện hoạt động trên công trường và khu vực phụ mà Bên B được Bên A đồng ý là nơi làm việc. Bên B phải có sự chú ý cần thiết để giữ cho thiết bị của Bên B và nhân lực của Bên B chỉ hoạt động trong phạm vi công trường và các khu vực phụ và không được cho thiết bị và nhân lực của mình ra ngoài khu vực lân cận. (z) Trong thời gian thi công công trình, Bên B phải giữ cho công trường không có các cản trở không cần thiết, và phải cất giữ hoặc xếp đặt thiết bị hoặc vật liệu thừa của Bên B. Bên B phải dọn sạch rác và dỡ bỏ công trình tạm ra khỏi công trường khi không còn cần nữa. (aa) Sau khi chứng chỉ nghiệm thu đã được cấp, Bên B phải dọn sạch và đưa đi tất cả máy móc thiết bị của mình, nguyên vật liệu thừa, phế thải xây dựng, rác thải và công trình tạm khỏi những bộ phận của công trường và công trình mà đã được cấp chứng chỉ nghiệm thu. Bên B phải để lại những khu vực đó của công trường và công trình trong trạng thái sạch sẽ và an toàn. (bb) Bên B không có bất kỳ quyền gì đối với toàn bộ các hóa thạch, đồ cổ hoặc các di vật khác hoặc các hạng mục địa chất hoặc khảo cổ được tìm thấy trên công trường, và tất cả những hóa thạch, đồ cổ hoặc các di vật khác hoặc các hạng Trang 13/42
- mục địa chất hoặc khảo cổ này sẽ được đặt dưới sự bảo quản và thuộc thẩm quyền của Bên A. Bên B phải chú ý không cho người của mình hoặc người khác lấy đi hoặc làm hư hỏng các đồ vật tìm thấy này. Khi phát hiện ra những đồ vật này, Bên B phải thông báo ngay cho Tư vấn giám sát và/hoặc Bên A để hướng dẫn giải quyết. (cc) Chịu hoàn toàn trách nhiệm đối với việc quản lý công trình, máy móc, thiết bị, vật tư liên quan đến việc thực hiện Hợp Đồng từ ngày khởi công cho đến ngày khi trách nhiệm được chuyển cho Bên A. Nếu bất cứ việc mất mát hay hư hỏng nào xảy ra cho công trình, máy móc, thiết bị, vật tư hoặc tài liệu nào của Bên B hoặc của Bên A bàn giao cho Bên B trong khoảng thời gian Bên B đang chịu trách nhiệm coi sóc, Bên B sẽ phải sửa những mất mát hay hư hỏng để công trình, hàng hóa và tài liệu đúng với quy định tại Hợp Đồng. (dd) Thực hiện đúng, đầy đủ các trách nhiệm và nghĩa vụ của Bên B theo quy định của Hợp Đồng. Việc Bên A, đại diện của Bên A và/hoặc tư vấn giám sát của Bên A tiến hành kiểm tra, xem xét và/hoặc đưa ra yêu cầu, quyết định, phê duyệt, chấp thuận theo Hợp Đồng này không miễn trừ hoặc giảm bớt bất kỳ nghĩa vụ, trách nhiệm nào của Bên B theo Hợp Đồng. (ee) Nếu Bên A phải gánh chịu bất kỳ tổn thất hay thiệt hại phát sinh nào do Bên B không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, không đầy đủ các quy định nêu tại Hợp Đồng, thì Bên B sẽ phải chịu các biện pháp xử lý theo quy định của Hợp Đồng, bao gồm nhưng không giới hạn ở phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại theo quy định tại Điều 10 của Hợp Đồng này, và Bên A có quyền yêu cầu Bên B thanh toán tiền phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại bằng tiền và/hoặc bằng cách khấu trừ vào giá trị thanh, quyết toán phải trả gần nhất cho Bên B mà không cần có sự đồng ý của Bên B. (ff) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật, Hợp Đồng này và theo thỏa thuận của các Bên từng thời điểm. ĐIỀU 8: NGHIỆM THU BÀN GIAO 8.1 Bên B phải ghi chép và đảm bảo có đầy đủ tài liệu theo dõi quá trình thi công để đưa vào hồ sơ nghiệm thu và bàn giao cho Bên A theo quy định của pháp luật hiện hành. 8.2 Bên B có trách nhiệm chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, tài liệu và các điều kiện cần thiết để Các Bên cùng tiến hành nghiệm thu công trình theo đúng tiến độ. Trong vòng 05 (năm) ngày kể từ ngày hoàn thành, Bên B có trách nhiệm gửi cho Bên A hồ sơ đề nghị nghiệm thu toàn bộ hạng mục (công trình) để bàn giao đưa vào sử dụng. Bên A sẽ gửi thông báo về thời gian tổ chức nghiệm thu cho Bên B trong vòng 02 (hai) ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị nghiệm thu của Bên B. 8.3 Bên A có quyền từ chối nghiệm thu công việc hoặc bộ phận công trình tiếp theo nếu Bên B không hoàn thành các Hồ sơ nghiệm thu của các công việc hoặc bộ phận công trình đã thi công. 8.4 Sau khi thực hiện xong việc nghiệm thu hoàn thành hạng mục, Bên B có trách nhiệm bàn giao hạng mục công trình cùng hồ sơ hoàn công cho Bên A. 8.5 Thực hiện nghiệm thu và bàn giao theo quy định pháp luật về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng và các văn bản pháp luật có liên quan khác, như được sửa đổi, bổ sung, thay thế vào từng thời điểm. ĐIỀU 9: BẢO HÀNH CÔNG TRÌNH. 9.1 Bên B có trách nhiệm bảo hành công trình trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Hai Bên ký biên bản nghiệm thu bàn giao công trình đưa vào sử dụng. Trong trường hợp CĐT, đối tác của CĐT thi công các hạng mục xây dựng trong thời gian bảo hành, nhà thầu san lấp được bãi bỏ nghĩa vụ bảo hành và nhà thầu san lấp được thanh toán Trang 14/42
- chi phí bảo hành Sau thời hạn [12 tháng]3, Các Bên có thể tiến hành các công việc kiểm tra, xác nhận và nghiệm thu tạm các công việc bảo hành mà Bên B đã thực hiện đến thời điểm kiểm tra (“Nghiệm Thu Tạm”). Trong trường hợp này, Các Bên thỏa thuận và thống nhất như sau: (a) nếu tại thời điểm Các Bên tiến hành công việc kiểm tra để nghiệm thu tạm mà có phát sinh nghĩa vụ bảo hành, Bên B với chi phí của mình phải thực hiện sửa chữa theo quy định tại Điều 9.3 cho đến khi hoàn tất việc sửa chữa và có văn bản xác nhận của Bên A về việc Bên B đã hoàn thành nghĩa vụ bảo hành. Bên B có nghĩa vụ gia hạn bảo lãnh bảo hành theo quy định tại Điều 9.2. (b) nếu tại thời điểm Các Bên tiến hành công việc kiểm tra để nghiệm thu tạm mà không phát sinh nghĩa vụ bảo hành, Bên A sẽ ký xác nhận Nghiệm Thu Tạm cho Bên B. Bảo lãnh bảo hành sẽ được hết hạn vào ngày quy định tại bảo lãnh (trừ trường hợp Bên B phải gia hạn bảo lãnh bảo hành). 4Sau khi Các Bên ký xác nhận Nghiệm Thu Tạm, nếu có phát sinh nghĩa vụ bảo hành, Bên B có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ bảo hành theo quy định của Hợp Đồng và Các Bên sẽ thỏa thuận về các chi phí phát sinh (nếu có), trừ khi Bên A có quyết định khác.] 9.2 Bảo lãnh bảo hành Để bảo đảm cho nghĩa vụ bảo hành của Bên B theo quy định của Hợp Đồng này, Bên B phải cung cấp cho Bên A một chứng thư bảo lãnh bảo hành (vô điều kiện, không hủy ngang, thanh toán ngay lập tức theo yêu cầu của Bên A) có nội dung được Bên A chấp nhận do ngân hàng hoạt động hợp pháp tại Việt Nam theo sự chấp thuận của Bên A phát hành có giá trị bằng 5% (giá trị quyết toán Hợp Đồng trừ đi giá trị được miễn bảo hành ( nếu có)) và có thời hạn hiệu lực đáp ứng yêu cầu của Bên A (ít nhất đến 70 ngày sau ngày khi các bên ký biên bản nghiệm thu đưa vào sử dụng). Để cho rõ ràng, muộn nhất 30 ngày trước khi hết hạn bảo hành, Bên B có trách nhiệm liên hệ với Bên A để thực hiện các công việc kiểm tra, xác nhận và nghiệm thu các công việc bảo hành mà Bên B đã thực hiện. Trong trường hợp phát sinh nghĩa vụ bảo hành, Bên B phải thực hiện sửa chữa theo quy định tại Điều 9.3 cho đến khi hoàn tất việc sửa chữa và có văn bản xác nhận của Bên A về việc Bên B đã hoàn thành nghĩa vụ bảo hành. Trong trường hợp bảo lãnh có nêu cụ thể ngày hết hạn phù hợp với quy định trên tại thời điểm phát hành bảo lãnh, nhưng sau đó ngày hết thời hạn bảo hành/Các Bên tiến hành Nghiệm Thu Tạm bị kéo dài (hoặc có khả năng bị kéo dài) so với dự kiến, thì Bên B có nghĩa vụ gia hạn hiệu lực của bảo lãnh tương ứng, nhằm duy trì hiệu lực của bảo lãnh đáp ứng yêu cầu của Bên A (ít nhất đến khi Bên B hoàn thành các nghĩa vụ bảo hành theo quy định tại Điều này). Việc gia hạn bảo lãnh (nếu có) phải được thực hiện trước khi bảo lãnh hết hạn ít nhất 30 ngày. Bên A có quyền yêu cầu Ngân hàng thanh toán ngay khoản tiền bảo lãnh này nếu việc gia hạn bảo lãnh không được thực hiện trong thời hạn trên đây. 9.3 Bên A kip thời thông bao cho Bên B bằng [văn ban/điện thoại/email/fax] trong trường hợp phat sinh cac vân đê hư hong trong thời gian bao hanh. Khi nhân được thông bao, Bên B co trach nhiêm cử nhân viên kỹ thuật đến để kiểm tra các hư hỏng đó và sửa chữa hoặc thay thê cac bô phân hư hong đo trong một khoảng thời gian hợp lý được 3 Ghi thời hạn Bảo hành thực tế theo thỏa thuận với nhà thầu. 4 Nội dung này áp dụng trong trường hợp sử dụng bảo lãnh ngân hàng, nếu Bên A giữ lại khoản thanh toán cuối cùng bằng tiền mặt để đảm bảo nghĩa vụ bảo hành của Bên B thì không áp dụng. Trang 15/42
- Bên A ấn định, va Bên A không phai chiu thêm bât ky chi phi nao cho viêc thay thê/sửa chữa nay. 9.4 Trường hợp quá thời hạn khắc phục/sửa chữa mà Bên B không thực hiện hoặc cố tình trì hoãn việc sửa chữa, hoặc do yêu cầu gấp phải sửa chữa, bảo hành để đưa công trình vào sử dụng, hoặc Bên A không thể liên lạc được với Bên B do Bên B thay đổi địa chỉ hoặc đi vắng . hoặc việc sửa chữa không đáp ứng yêu cầu của Bên A, thì Bên A có quyền thuê bên khác thực hiện việc khắc phục/sửa chữa thay cho Bên B, với toàn bộ chi phí phát sinh do Bên B chịu. Trong trường hợp này, Bên B không có quyền thắc mắc hay khiếu nại về nguyên nhân, chi phí, và Bên B phải thanh toán toàn bộ chi phí phát sinh cho Bên A bằng cách [thanh toán trực tiếp hoặc Bên A trích từ bảo lãnh bảo hành. Nếu số tiền trích từ phần giá trị bảo lãnh bảo hành không đủ thì Bên B phải thanh toán tiếp cho Bên A phần còn thiếu, đồng thời phải tiến hành các thủ tục với ngân hàng phát hành thư bảo lãnh bảo hành để bù lại vào thư bảo lãnh bảo hành toàn bộ số tiền mà Bên A đã trích từ bảo lãnh bảo hành, với hình thức và nội dung đáp ứng yêu cầu của Bên A]5. Nếu sai sót hoặc hư hỏng dẫn đến việc Bên A về cơ bản bị mất toàn bộ lợi ích từ công trình hay phần lớn công trình không thể đưa vào sử dụng cho mục đích đã định, khi đó, không làm tổn hại đến các quyền lợi khác, theo Hợp Đồng hay không, Bên A sẽ được quyền lấy lại toàn bộ số tiền đã trả cho công trình hoặc cho một phần công trình đó (tùy từng trường hợp cụ thể) cộng thêm với chi phí tài chính và chi phí tháo dỡ phần công trình đó, dọn dẹp công trường và trả thiết bị, các vật liệu lại cho Bên B. 9.5 Nếu sai sót hoặc hư hỏng không thể sửa chữa tốt ngay trên công trường được và được Bên A đồng ý, Bên B có thể chuyển khỏi công trường hạng mục thiết bị hay công trình bị sai sót hay hư hỏng để sửa chữa. 9.6 6Bên B cam kết và đảm bảo rằng, nếu Bên A không nhận được văn bản của Bên B yêu cầu thanh toán bất kỳ khoản tiền giữ lại để bảo đảm cho nghĩa vụ bảo hành nào mà Bên A còn phải thanh toán theo Hợp Đồng này (nếu có) trong thời hạn tối đa không quá 2 tháng kể từ ngày kết thúc thời hạn bảo hành quy định tại Điều 9.1, Bên B được coi là từ bỏ và Bên A sẽ được giữ lại và sở hữu toàn bộ khoản tiền đó, đồng thời được miễn trừ mọi trách nhiệm đối với bất kỳ khoản tiền nào mà Bên B đã từ bỏ. 9.7 Đối với sự cố hư hỏng (nếu có) xảy ra trong thời gian bảo hành hoàn toàn do lỗi Bên A không tuân thủ theo các chế độ hướng dẫn sử dụng và bàn giao của Bên B, Bên B có trách nhiệm tổ chức sửa chữa và Bên A sẽ chịu mọi phí tổn liên quan đến việc sửa chữa này. ĐIỀU 10: PHẠT VI PHẠM HỢP ĐỒNG VÀ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI 10.1 Trong thời hạn hiệu lực của Hợp Đồng, Bên nào không thực hiện đúng và đầy đủ các nghĩa vụ của mình sẽ phải chịu các biện pháp xử lý vi phạm theo quy định của Hợp Đồng, bao gồm nhưng không giới hạn ở phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại theo quy định tại Điều 10 này. 10.2 Phạt vi phạm về chất lượng. (a) Nếu Bên B thi công không đúng hoặc không đảm bảo chất lượng theo yêu cầu của bản vẽ thiết kế thi công và tiêu chuẩn, quy trình kỹ thuật theo quy định, thì Bên B phải thực hiện việc thay thế hoặc sửa chữa/khắc phục và chịu mọi kinh phí cho việc thay thế/sửa chữa/khắc phục đó. Việc thay thế/sửa chữa/khắc phục được coi là hoàn thành sau khi được Bên A nghiệm thu và xác nhận bằng văn bản. Để làm rõ, việc thay thế/sửa chữa/khắc phục phải được thực hiện trong khoảng thời gian hợp lý do Bên A ấn định. Trong trường hợp việc thay thế/sửa 5 Chọn 1 trong 2 phương án phù hợp với điều 9.2 6 Chỉ áp dụng nội dung này nếu Bên A giữ lại tiền để đảm bảo nghĩa vụ bảo hành của Bên B Trang 16/42
- chữa/khắc phục làm tiến độ thực hiện Hợp Đồng bị chậm so với kế hoạch, Bên A có quyền áp dụng các hình thức phạt như nêu tại Khoản 10.3 của Điều này. (b) Nếu Bên B không thay thế/sửa chữa/khắc phục hoặc cố tình trì hoãn hoặc thay thế/sửa chữa/khắc phục không đầy đủ, không đảm bảo chất lượng, Bên A có thể tự thực hiện hoặc thuê nhà thầu khác thực hiện việc thay thế/sửa chữa/khắc phục tùy theo quyết định của Bên A, và Bên B sẽ phải chịu mọi chi phí thực tê phát sinh liên quan đến việc thay thế/sửa chữa/khắc phục, đồng thời phải chịu phạt do vi phạm về chất lượng theo mức xử phạt nêu tại Phụ lục C kèm theo Hợp Đồng này, đồng thời phải bồi thường thiệt hại cho Bên A (nếu có). 10.3 Phạt chậm tiến độ: (a) Phạt chậm tổng tiến độ: Nếu Bên B không thực hiện hoặc thực hiện không đúng hoặc chậm tiến độ quy định tại Điều 4 của Hợp Đồng, thì Bên B phải chịu phạt 0,5% Giá trị Hợp Đồng cho mỗi ngày chậm trễ. Nếu việc chậm tiến độ vượt quá 15 ngày, Bên A có quyền đơn phương chấm dứt một phần hoặc toàn bộ Hợp Đồng và Bên B chịu phạt khoản tiền bằng 12% giá trị Hợp Đồng và bồi thường thiệt hại cho Bên A theo quy định pháp luật. Bên A có quyền yêu cầu Bên B thanh toán khoản phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại bằng tiền và/hoặc bằng cách khấu trừ ngay trong giá trị thanh toán Hợp Đồng của một hoặc một số đợt thanh toán gần nhất kể từ ngày xảy ra việc vi phạm. (b) Phạt chậm tiến độ theo giai đoạn: (i) Trong trường hợp Bên B chậm tiến độ so với từng phân đoạn theo bảng tiến độ chi tiết được duyệt nêu tại Điều 4 của Hợp Đồng, Bên B phải chịu phạt khoản tiền bằng 0,1% Giá trị Hợp Đồng bị vi phạm cho mỗi ngày chậm trễ. Bên A có quyền yêu cầu Bên B thanh toán khoản phạt này bằng tiền và/hoặc bằng cách khấu trừ ngay trong một hoặc một số đợt thanh toán gần nhất kể từ ngày xảy ra việc vi phạm. Tùy theo chất lượng thi công của Bên B, Bên A có thể xem xét hoàn trả cho Bên B khoản tiền phạt này nếu Bên B có biện pháp khắc phục, đuổi kịp tiến độ và hoàn thành tiến độ ở phân đoạn tiếp theo. (ii) Tại bất kỳ thời điểm nào, nếu tổng thời gian thi công chậm tiến độ lũy kế của các phân đoạn vượt quá 10 ngày, và Bên B không có biện pháp khắc phục hợp lý được Bên A chấp thuận, Bên A có quyền cắt giảm khối lượng thi công của Bên B, giao cho nhà thầu khác thực hiện, và/hoặc đơn phương chấm dứt Hợp Đồng, áp dụng các hình thức phạt theo quy định tại Khoản 10.3(a) của Điều này, cũng như yêu cầu Bên B bồi thường thiệt hại. 10.4 Lãi chậm thanh toán: Bât ky đợt thanh toan châm nao cung không được qua 30 ngay kê từ ngay hết hạn thanh toán theo quy định tại Điều 6 của Hợp Đồng. Nếu quá thời hạn 30 ngày nêu trên, Bên A sẽ phải trả cho Bên B khoản lãi đối với số tiền chậm trả theo lãi suất tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn 7[12 tháng do Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) công bố] áp dụng cho khách hàng cá nhân lãi suất trả sau tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán. Trường hợp Bên B chậm trễ trong việc nộp Hồ sơ quyết toán, thanh lý Hợp Đồng theo yêu cầu của Bên A (kể cả các yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung các tài liệu trong Hồ sơ quyết toán), Bên A có quyền áp dụng các quy định tại Điều 6.4 của Hợp Đồng và các hình thức phạt như nêu tại Phụ Lục quy định về trách nhiệm của Bên B (Nhà Thầu) trong quyết toán Hợp Đồng ban hành kèm theo Hợp Đồng này. 10.5 Phạt vi phạm Quy định, Nội quy công trường: Trong trường hợp Bên B và/hoặc người làm công, công nhân, chuyên gia, cán bộ, nhân viên, đại lý, khách mời của Bên B vi 7 Nội dung này có thể tùy chỉnh theo ngân hàng có mức lãi suất thấp nhất tương ứng khi ký HĐ Trang 17/42
- phạm các quy định về an toàn trong hoạt động xây dựng (là Phụ lục được ban hành kèm theo Hợp Đồng này, bao gồm nhưng không giới hạn các quy định về An toàn lao đông, Vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ và an ninh trật tự trong quá trình thi công), Bên B sẽ phải chịu phạt vi phạm đối với từng hành vi vi phạm cụ thể và tuỳ theo mức độ vi phạm quy định tại Quy định, Nội quy của công trường và phù hợp với pháp luật tại từng thời điểm, đồng thời phải bồi thường toàn bộ thiệt hại do các hành vi vi phạm đó gây ra cho Các Bên có liên quan. Tại bất cứ thời điểm nào, Bên A được quyền sử dụng các dữ liệu điện tử trong các video và/hoặc phương tiện điện tử quay tại công trường hoặc các địa điểm khác để xác định lỗi vi phạm của Bên B và/hoặc người làm công, công nhân, chuyên gia, cán bộ, nhân viên, đại lý, khách mời của Bên B. Các Bên đồng ý rằng, việc Bên A xác định lỗi qua phương tiện điện tử để áp dụng mức phạt vi phạm Hợp đồng tương ứng không cần có Biên bản xác nhận từ Bên B và/hoặc người làm công, công nhân, chuyên gia, cán bộ, nhân viên, đại lý, khách mời của Bên B. 10.6 Bên B phải bồi thường cho Bên A, người lao động của Bên A và những người liên quan khác đối với bất kỳ và toàn bộ các tổn thất, chi phí, thiệt hại, khiếu kiện, yêu cầu, vụ kiện, thủ tục tố tụng, khoản nợ và phí tổn dưới bất kỳ hình thức nào (bao gồm nhưng không giới hạn chi phí pháp lý) mà Bên A, người lao động của Bên A và những người liên quan khác phải gánh chịu phát sinh từ bất kỳ vi phạm nào đối với Hợp Đồng của Bên B. 10.7 Bên B cũng phải bồi hoàn cho Bên A những chi phí mà Bên A phải gánh chịu (nếu có) do: (a) Bên B, người lao động của Bên B và những người liên quan khác của Bên B không có đầy đủ các giấy phép, chấp thuận, phê duyệt để thực hiện Hợp Đồng; (b) Các thiệt hại về môi trường do Bên B gây ra khi thực hiện Hợp Đồng; (c) Bên B không nộp hoặc nộp thiếu các loại thuế theo quy định của pháp luật Việt Nam; hoặc (d) Bên B xâm phạm các quy định về sở hữu trí tuệ khi thực hiện Hợp Đồng. ĐIỀU 11: TẠM DỪNG VÀ CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG 11.1 Tạm dừng và chấm dứt Hợp Đồng bởi Bên A: (a) Tạm dừng Hợp Đồng theo quyết định của Bên A Tại bất kỳ thời điểm nào, nếu Bên B không thực hiện và/hoặc thực hiện không đúng, không đầy đủ các nghĩa vụ theo Hợp Đồng, Bên A có thể ra Thông báo tạm dừng công việc của Bên B, yêu cầu Bên B phải thực hiện và sửa chữa các sai sót trong khoảng thời gian do Bên A ấn định (sau đây gọi là “Thông báo tạm dừng”). Khi nhận được Thông báo tạm dừng, Bên B sẽ ngay lập tức tuân thủ các yêu cầu/điều khoản nêu tại Thông báo tạm dừng và tiến hành tất cả các bước hợp lý để giảm tối đa chi phí phát sinh liên quan đến Hợp Đồng này trong suốt giai đoạn tạm dừng thực hiện công việc cho đến khi Bên A ra thông báo đồng ý cho Bên B tiếp tục thực hiện công việc. Bên A cũng có quyền yêu cầu Bên B tạm dừng một hạng mục hoặc toàn bộ công trình tại bất kỳ thời điểm nào. Trong thời gian tạm dừng đó, Bên B phải bảo vệ, đảm bảo hạng mục hoặc công trình xây dựng không bị xuống cấp, mất mát hay bị hư hỏng. Sau khi đã nhận được sự cho phép hay hướng dẫn tiếp tục tiến hành, Bên B và Tư vấn giám sát sẽ cùng kiểm tra công trình, thiết bị và các vật liệu bị ảnh hưởng do việc tạm ngừng. Bên B sẽ sửa chữa chỗ xuống cấp, hư hỏng hay mất mát của công trình, thiết bị hoặc các vật liệu đã xảy ra trong thời gian tạm ngừng. (b) Chấm dứt Hợp Đồng theo quyết định của Bên A Trang 18/42
- Bên A có quyền đơn phương chấm dứt Hợp Đồng nếu xảy ra một trong những trường hợp sau đây: (i) Bên B không khắc phục ngay các vi phạm Hợp đồng trong khoảng thời gian hợp lý do Bên A ấn định, hoặc việc khắc phục vi phạm không đáp ứng yêu cầu của Bên A; (ii) Bên B bỏ dở công việc hoặc ngừng thực hiện công việc tới 30 ngày mà không được sự chấp thuận trước bằng văn bản của Bên A hoặc thể hiện rõ ràng ý định không tiếp tục thực hiện nghĩa vụ theo Hợp Đồng. (iii) Bên B không hoàn thành công việc theo tiến độ quy định tại Điều 4 mà không có lý do chính đáng và không được Bên A chấp thuận bằng văn bản. (iv) Bên B cho thầu phụ thực hiện bất kỳ công việc nào của Hợp Đồng hoặc chuyển nhượng Hợp Đồng mà không được Bên A chấp thuận trước bằng văn bản. (v) Bên B không tuân thủ thông báo đưa ra tại Điều 3.7 và 3.8 của Hợp Đồng này trong vòng [28] ngày kể từ ngày nhận được thông báo. (vi) Bên B không mua bảo hiểm theo quy định của pháp luật Việt Nam và Hợp Đồng, và không khắc phục vi phạm này trong vòng 10 ngày sau khi nhận được yêu cầu của Bên A. (vii) Bên B vi phạm hoặc không thực hiện các trách nhiệm của Bên B tại Điều 7.2 theo Hợp Đồng này và vẫn tiếp tục vi phạm hoặc không thực hiện kể từ ngày Bên A gửi thông báo. (viii) Nhà thầu phụ, tổ đội, nhân sự khác do Bên B giao việc có hành vi vi phạm an ninh trật tự theo quy định tại Điều 16 của Hợp Đồng này. (ix) Bên B bị mở thủ tục phá sản, tiến hành thủ tục giải thể, bị chấm dứt hoạt động theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, hoặc tạm ngừng hoạt động. Khi xảy ra một trong những trường hợp nêu từ điểm (i) đến điểm (viii) Điều 11.1.(b), Hợp Đồng sẽ chính thức chấm dứt vào ngày chấm dứt nêu tại thông báo chấm dứt Hợp Đồng của Bên A, với điều kiện ngày chấm dứt phải sau ít nhất 07 ngày kể từ ngày Bên A gửi Thông báo chấm dứt Hợp Đồng cho Bên B. Tuy nhiên, trong các trường hợp nêu tại điểm (ix) và (x) Điều này, Bên A có thể thông báo chấm dứt Hợp Đồng với hiệu lực ngay lập tức. Trong trường hợp Bên A chấm dứt Hợp Đồng theo quy định tại Điều này, Bên A có quyền thu hồi toàn bộ số tiền đã tạm ứng, các khoản thanh toán khác (nếu có) và yêu cầu Bên B bồi thường toàn bộ thiệt hại thực tế gây ra (nếu có) cho Bên A do việc vi phạm Hợp Đồng của Bên B. 11.2 Tạm dừng và chấm dứt Hợp Đồng bởi Bên B (a) Tạm dừng Công việc theo quyết định của Bên B: (i) Bên B có quyền tạm dừng công việc của Hợp Đồng nếu Bên A chậm thanh toán cho Bên B quá 15 ngày kể từ ngày hết hạn thanh toán theo quy định tại Điều 6, với điều kiện Bên B đã hoàn thành đúng và đầy đủ các trách nhiệm theo quy định của Hợp Đồng và Bên B phải gửi thông báo cho Bên A trước ít nhất 07 ngày về việc sẽ tạm dừng công việc (hoặc giảm tỷ lệ công việc). (ii) Nếu Bên B nhận được thanh toán trước khi gửi thông báo tạm dừng, Bên B phải tiếp tục tiến hành công việc trở lại như bình thường phù hợp với tiến độ của Hợp Đồng (thời gian Bên A chậm thực hiện nghĩa vụ thanh toán sẽ không được gia hạn vào thời hạn hoàn thành công việc của Bên B theo tiến độ của Hợp Đồng). Trang 19/42
- (iii) Nếu Bên B phải chịu sự chậm trễ phát sinh do việc tạm dừng Hợp Đồng theo quy định tại Điều 11.2.(a).(i) trên đây thì bên B phải thông báo bằng văn bản cho Bên A và có quyền yêu cầu Bên A xem xét, quyết định gia hạn thời gian để bù cho sự chậm trễ đó. Việc gia hạn thời gian này sẽ không được Bên A xem xét trong trường hợp phạm vi, nguyên nhân tạm dừng do lỗi của Bên B. (b) Chấm dứt Hợp Đồng theo quyết định của Bên B Bên B có thể chấm dứt Hợp Đồng trong các trường hợp sau đây: (i) Sau khi đã áp dụng các biện pháp tạm dừng công việc của Hợp Đồng như nêu tại Điều 11.2.(a) trên đây mà sau 15 ngày kể từ ngày tạm dừng Hợp Đồng, Bên B vẫn không nhận được số tiền thanh toán từ Bên A. (ii) Bên A bị mở thủ tục phá sản, tiến hành thủ tục giải thể, bị chấm dứt hoạt động theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, hoặc tạm dừng hoạt động. Khi xảy ra trường hợp nêu tại mục (a) trên đây, Hợp Đồng sẽ chính thức chấm dứt sau khi Bên B gửi Thông báo trước ít nhất 07 ngày cho Bên A về việc chấm dứt Hợp Đồng hoặc Hợp Đồng sẽ chấm dứt ngay khi xảy ra trường hợp nêu tại Điều 11.2.(b).(ii). 11.3 Nghĩa vụ và trách nhiệm của Các Bên sau khi chấm dứt Hợp Đồng: (a) Sau khi Hợp Đồng được chấm dứt theo quyết định của một trong Hai Bên theo quy định trên đây, Bên B có trách nhiệm ngừng thực hiện toàn bộ công việc ngay lập tức trừ các công việc được Bên A hướng dẫn để đảm bảo an toàn cho con người, tài sản của Các Bên tại công trường. (b) Bên B phải lập tức rời khỏi công trường và bàn giao cho Bên A toàn bộ hàng hóa, các tài liệu và hồ sơ thiết kế khác của Bên B mà Bên A đã thanh toán cho Bên B. Bên A có toàn quyền sử dụng hàng hóa, thiết bị, máy móc, hồ sơ tài liệu này và có quyền tự mình hoặc thuê nhà thầu khác tiếp tục thực hiện công việc của Hợp Đồng. (c) Bên B tự chịu mọi chi phí và rủi ro khi di chuyển thiết bị và lực lượng thi công của Bên B ra khỏi công trường. Tuy nhiên, nếu Bên B còn nợ Bên A một khoản thanh toán nào đó thì theo thỏa thuận tại Hợp Đồng này Bên B đồng ý để Bên A được giữ lại hàng hóa, thiết bị, máy móc của Bên B để bán lấy lại tiền. Số tiền dư sẽ được hoàn trả cho Bên B. (d) Trường hợp Bên A chấm dứt hợp đồng theo quy định tại khoản 11.1.(b) nêu trên hoặc các nguyên nhân khác do lỗi của Bên B, Bên A có toàn quyền sử dụng (mà không phải chịu thêm bất kỳ chi phí nào) các thiết bị, máy móc thi công của Bên B cho đến khi hoàn thành hạng mục công trình của Hợp Đồng này. 11.4 Thanh toán sau khi chấm dứt Hợp Đồng: (a) Ngay sau khi việc chấm dứt Hợp Đồng có hiệu lực, Hai Bên sẽ thỏa thuận và xác nhận giá trị khối lượng thực hiện của Bên B đã được Bên A nghiệm thu tính đến ngày Hợp Đồng bị chấm dứt và các khoản phải thanh toán cho các công việc được thực hiện đúng theo Hợp Đồng. (b) Bên B không được nhận bất kỳ một khoản thanh toán nào cho đến khi Bên A xác định được các chi phí mà Bên A sẽ phải gánh chịu do việc chấm dứt Hợp Đồng. (c) Khi xảy ra một trong các trường hợp chấm dứt Hợp Đồng được nêu tại Điều 11.1.(b) thì Bên A có quyền áp dụng các hình thức phạt và bồi thường thiệt hại như nêu tại Điều 10,. ĐIỀU 12: BẤT KHẢ KHÁNG Trang 20/42

