Hợp đồng giao thầu phụ

docx 15 trang Lucy 14/09/2026 100
Bạn đang xem tài liệu "Hợp đồng giao thầu phụ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxhop_dong_giao_thau_phu.docx

Nội dung text: Hợp đồng giao thầu phụ

  1. MỤC LỤC ĐIỀU 1. NỘI DUNG CÔNG VIỆC..............................................................................3 ĐIỀU 2. GIÁ TRỊ HỢP ĐỒNG ..................................................................................3 ĐIỀU 3. LOẠI HỢP ĐỒNG .......................................................................................4 ĐIỀU 4. PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN...................................................................4 ĐIỀU 5. TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN.................................................................................6 ĐIỀU 6. CHẤT LƯỢNG, TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT ....................................................6 ĐIỀU 7. QUY ĐỊNH AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG...................7 ĐIỀU 8. BẢO HÀNH .................................................................................................7 ĐIỀU 9. NGHIỆM THU .............................................................................................8 ĐIỀU 10. BẢO MẬT THÔNG TIN.............................................................................8 ĐIỀU 11. THOẢ THUẬN KHÔNG CẠNH TRANH .....................................................9 ĐIỀU 12. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN...............................................................10 ĐIỀU 13.SỰ KIỆN BẤT KHẢ KHÁNG....................................................................11 ĐIỀU 14. PHẠT VI PHẠM HỢP ĐỒNG VÀ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI...................11 ĐIỀU 15. CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG.........................................................................12 ĐIỀU 16. GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ...................................................................13 ĐIỀU 17. ĐIỀU KHOẢN CHUNG ...........................................................................13 Trang | 1
  2. HỢP ĐỒNG GIAO THẦU PHỤ Số: ______________________ Tên công trình : Địa điểm: Hạng mục : Hôm nay, ngày tháng năm______, các bên gồm có: Bên A (Bên Giao Thầu): CÔNG TY [*] Địa chỉ : [*] Điện thoại : [*] Mã số thuế : [*] Đại diện bởi : Ông Chức vụ: Bên B (Bên Nhận Thầu): [*] Địa chỉ : [*] Điện thoại : [*] Số tài khoản : [*] Tại Ngân Hàng : [*] Mã số thuế : [*] Người Đại diện : [*] Chức vụ: [*] Giấy Ủy Quyền số [●] ngày [●] (nếu là đại diện theo ủy quyền) Sau khi bàn bạc, thỏa thuận, hai Bên thống nhất ký kết Hợp Đồng Giao Thầu Phụ này (sau đây gọi là “Hợp Đồng”) với Hạng mục: [*] cho công trình: [*] tại [*] theo những điều kiện và điều khoản sau: Trang | 2
  3. ĐIỀU 1. NỘI DUNG CÔNG VIỆC 1.1. Bên A đồng ý giao và Bên B đồng ý nhận thực hiện tất cả các công việc và hành động cần thiết để đảm bảo thực hiện hạng mục công việc cho công trình mà không bị chậm trễ gián đoạn hay bị ảnh hưởng bởi bất cứ lý do nào (“Công Việc”), Công Việc bao gồm nhưng không giới hạn các nội dung như liệt kê dưới đây: - Cung cấp nhân công và các công tác liên quan khác để đảm bảo việc hoàn thành Công Việc theo chi tiết tại Bảng Báo Giá đính kèm và bảo vệ sản phẩm đến khi bàn giao, được sự chấp thuận của Chủ Đầu Tư. - Bảng Báo Giá không được xem là thể hiện đầy đủ phạm vi công việc thực hiện. Bên B phải chịu trách nhiệm xác định tất cả các hạng mục phải được bao gồm trong Hợp Đồng và kiểm tra hoặc bổ sung khối lượng bất kỳ vật tư, công việc nào còn thiếu để thực hiện Công Việc. - Bảo hành, bảo trì theo quy định của Hợp Đồng. 1.2. Hợp Đồng này được Các Bên tạo lập thống nhất bởi các văn bản, tài liệu như được mô tả dưới đây. Giữa những tài liệu này có quan hệ thống nhất giải thích tương hỗ cho nhau, nhưng nếu có điểm nào không rõ ràng hoặc không thống nhất thì Các Bên có trách nhiệm trao đổi và thống nhất. Trường hợp, Các Bên không thống nhất được thì thứ tự ưu tiên cấu thành Hợp Đồng được quy định như sau (theo thứ tự từ trên xuống): - Các sửa đổi bổ sung bằng văn bản của các Bên trong quá trình thực hiện Hợp Đồng (nếu có) - Văn bản Hợp Đồng. - Bảng Báo Giá đính kèm Hợp Đồng. - Các chỉ dẫn kỹ thuật, hồ sơ thiết kế, biện pháp thi công. - Quy định an toàn, vệ sinh lao động. - Các tài liệu khác có liên quan. ĐIỀU 2. GIÁ TRỊ HỢP ĐỒNG 2.1 Tổng giá trị Hợp Đồng căn cứ vào Bảng Báo Giá Hợp Đồng, là: [*] 2.2 Tổng giá trị Hợp Đồng nêu trên đã bao gồm: - Thuế giá trị gia tăng (VAT). Thuế VAT được điều chỉnh theo quy định luật có hiệu lực tùy từng thời điểm. Bên A sẽ thanh toán cho Bên B theo đúng mức thuế suất hiện hành tại thời điểm Bên B xuất hóa đơn VAT cho Bên A. - Nhân công làm ngoài giờ (bao gồm cả ngày lễ và chủ nhật) theo tiến độ công trình mà Bên A ký với Chủ Đầu tư Dự án. - Tất cả các chi phí cần thiết khác để Bên B thực hiện Công Việc. 2.3 Tổng giá trị Hợp Đồng nói trên: - Không bị thay đổi do sự biến động giá cả của thị trường trong suốt thời gian thực hiện Hợp Đồng, mọi thay đổi phải được sự chấp thuận bằng văn bản của Bên A. Trang | 3
  4. - Đơn giá và Đơn vị tính trong Bảng Báo Giá sẽ cố định không thay đổi trong thời gian thực hiện Hợp Đồng. ĐIỀU 3. LOẠI HỢP ĐỒNG 3.1 Loại Hợp Đồng: quyết toán theo khối lượng thực tế, đơn giá cố định. 3.2 Trường hợp có phát sinh những hạng mục công việc không nằm trong Bảng Báo Giá hoặc những phát sinh theo yêu cầu của Bên A, hai Bên sẽ thương lượng việc thực hiện phát sinh. Bên B chỉ được thực hiện công việc phát sinh khi được Bên A đồng ý bằng văn bản. Đơn giá phát sinh phải phù hợp với các tài liệu Hợp Đồng hoặc nếu không được qui định trong tài liệu Hợp Đồng này thì phải được các Bên thỏa thuận. 3.3 Bên A và Bên B sẽ thỏa thuận để ký kết Phụ lục bổ sung Hợp Đồng trong trường hợp điều chỉnh, bổ sung Hợp Đồng. Tuy nhiên, các Bên đồng ý rằng không phải mọi trường hợp điều chỉnh, sửa đổi Hợp Đồng đều dẫn đến thay đổi Giá Trị Hợp Đồng. ĐIỀU 4. PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN 4.1 Tạm ứng: - Bên A sẽ tạm ứng cho Bên B [*] (không bao gồm VAT) sau khi Hợp Đồng được ký kết và Bên B được bàn giao mặt bằng thi công. - Tiền tạm ứng sẽ được Bên A thu hồi bằng cách khấu trừ theo tỷ lệ 30% giá trị được Bên A chấp nhận nghiệm thu thanh toán mỗi đợt cho Bên B (theo Khoản 4.2 dưới đây) và thu hồi hết khi giá trị thanh toán nghiệm thu đạt 80% giá trị của Hợp Đồng. Việc khấu trừ tạm ứng được thực hiện ngay từ đợt thanh toán đầu tiên của Bên A cho Bên B. - Trường hợp tiền ứng chưa được khấu trừ hết trước khi Hợp Đồng chấm dứt theo các điều khoản về chấm dứt Hợp Đồng hoặc bất khả kháng, khi đó toàn bộ số tiền tạm ứng chưa khấu trừ này sẽ là nợ đến hạn và Bên B có trách nhiệm thanh toán cho Bên A khi các Bên ký Biên bản thanh lý Hợp Đồng. 4.2 Thanh toán giai đoạn: - Ngày 25 hàng tháng: Bên B gửi hồ sơ thanh toán giai đoạn cho Bên A. - Bên A sẽ thanh toán cho Bên B đến 90% giá trị thực hiện Công Việc (căn cứ vào giá trị claim đã được Bên A phê duyệt) trong vòng [*] ngày kể từ ngày nhận đầy đủ chứng từ và hợp lệ từ Bên B theo quy định tại Khoản này. - Giá trị thanh toán là giá trị xác nhận đến thời điểm làm chứng từ thanh toán và có xác nhận của giám sát Bên A tại công trình. ▪ Hồ sơ thanh toán hàng tháng bao gồm: ▪ Hóa đơn VAT; ▪ Bảng giá trị thực hiện công việc (có chữ ký xác nhận của 2 Bên); ▪ Bảng khối lượng (có chữ ký xác nhận của 2 Bên); ▪ Biên bản nghiệm thu giai đoạn (có chữ ký xác nhận 2 Bên). Trang | 4
  5. 4.3 Quyết toán - Sau khi nghiệm thu bàn giao hoàn tất công trình giữa Bên A và Bên B, có biên bản xác nhận nghiệm thu được xác nhận bởi đại diện có thẩm quyền của 2 Bên, Bên A sẽ thanh toán đến 95% (bao gồm VAT) giá trị khối lượng Công Việc theo nghiệm thu thực tế cho Bên B trong vòng [*] ngày kể từ ngày nhận đầy đủ chứng từ và hợp lệ từ Bên B theo quy định tại Khoản này. - Hồ sơ thanh toán quyết toán bao gồm: ▪ Hóa đơn VAT; ▪ Bảng giá trị thực hiện công việc (có chữ ký xác nhận của 2 Bên); ▪ Bảng khối lượng (có chữ ký xác nhận của 2 Bên); ▪ Biên bản nghiệm thu bàn giao; ▪ Các hồ sơ có liên quan đến hàng hóa: Các chứng từ liên quan đến Bảo hành, Bản sao Giấy chứng nhận Xuất xứ hàng hóa (Certificate of Origin), Bản sao Giấy Chứng nhận Chất lượng (Certificate of Quality) (nếu có và Bên A yêu cầu cung cấp); ▪ Bảo lãnh bảo hành (nếu có). 4.4 Thanh toán giá trị bảo hành - Bên A sẽ giữ lại khoản tiền bảo hành tương đương 5% (bao gồm VAT) giá trị khối lượng Công Việc theo nghiệm thu thực tế. - Bên A sẽ thanh toán cho Bên B 5% giá trị còn lại (bao gồm VAT) sau khi hết thời gian bảo hành (theo Điều 8 Hợp Đồng) trong vòng 60 ngày kể từ ngày nhận được Hồ sơ đề nghị thanh toán giá trị bảo hành hợp lệ từ Bên B. Hồ sơ thanh toán bảo hành bao gồm: ▪ Biên bản nghiệm thu hết hạn bảo hành. ▪ Giấy đề nghị thanh toán bảo hành của Bên B (có chữ ký của người có thẩm quyền Bên B và duyệt thanh toán của người có thẩm quyền của bên A). - Để làm rõ, quá 01 năm sau khi hết thời gian bảo hành mà Bên B không gửi đến Bên A hồ sơ yêu cầu thanh toán tiền bảo hành theo quy định tại Khoản này thì đương nhiên Bên B từ bỏ quyền yêu cầu thanh toán khoản tiền bảo hành giữ lại. Bên A có quyền xử lý số tiền này tùy theo quyết định của mình và Bên B không được quyền thắc mắc, khiếu nại về sau. 4.5 Hình thức thanh toán Bằng chuyển khoản vào tài khoản của Bên B theo thông tin như sau: Đơn vị thụ hưởng : Số tài khoản : Ngân hàng : 4.6 Bên A có quyền hoãn hoặc rút lại việc thanh toán một phần giá trị Hợp Đồng trong các trường hợp sau: Trang | 5
  6. - Giá trị của bất kỳ phần Công Việc thiếu sót nào được Bên A và Bên B xác định mà không thể sửa chữa được. - Bất kỳ khoản phạt vi phạm nào đối với Bên B theo quy định Hợp Đồng. - Chậm tiến độ tổng do Bên A tạm ngưng thực hiện Hợp Đồng do lỗi Bên B. ĐIỀU 5. TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN 5.1. Tiến độ thực hiện: - Tổng tiến độ thực hiện Công Việc căn cứ vào tiến độ Dự án. Bên A sẽ thông báo cho Bên B tiến độ bằng văn bản và sẽ kiểm soát việc Bên B triển khai thực hiện Công Việc trên cơ sở tiến độ này. - Thời gian, tiến độ thực hiện Công Việc sẽ được điều chỉnh tương ứng trong trường hợp Bên A điều chỉnh các tiêu chí, yêu cầu kỹ thuật, từ đó điều chỉnh tăng/giảm khối lượng Công Việc, hoặc trên cơ sở đề xuất của Bên B về thời gian hoàn thành và được Bên A đồng ý trước khi Bên B thực hiện. 5.2. Trường hợp Bên B thi công trễ tiến độ hoặc không tập trung thực lực tối đa cho công việc hoặc Bên A nhận thấy Bên B sẽ không đáp ứng kịp tiến độ công trình đã thoả thuận thì Bên A có quyền: - Yêu cầu Bên B tăng cường nhân công hợp lý, bổ sung máy móc, làm thêm giờ kể cả ca đêm nếu cần. Mọi chi phí phát sinh sẽ do Bên B chịu. - Cắt một phần khối lượng hoặc toàn bộ phần công việc còn lại giao cho đơn vị khác và trừ lại vào giá trị Hợp Đồng của Bên B, chi phí phát sinh do Bên B chịu kể cả khi đơn giá của đơn vị mới cao hơn đơn giá của Bên B. - Phạt vi phạm tiến độ theo Điều 14 Hợp Đồng và/hoặc đơn phương chấm dứt Hợp Đồng theo Điều 15.1 Hợp Đồng. - Trong trường hợp Chủ Đầu Tư bàn giao mặt bằng chậm cho Bên A, Bên A sẽ thông báo cho Bên B trước 7 ngày để Bên B điều phối nhân sự và điều chỉnh tiến độ tương ứng. ĐIỀU 6. CHẤT LƯỢNG, TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT 6.1. Bên B đảm bảo đủ khả năng thực hiện đúng các yêu cầu về chất lượng và tiêu chuẩn kỹ thuật trên cơ sở khảo sát kỹ hiện trạng công trình, nghiên cứu kỹ các Phụ Lục kèm theo Hợp Đồng. 6.2. Ngoài ra, Bên B còn phải đảm bảo thực hiện đúng các yêu cầu sau: - Cung cấp mẫu vật liệu cho Bên A duyệt trước khi thi công theo Danh Mục mẫu Vật liệu – Phụ Lục đính kèm (nếu có); - Lắp đặt theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật do Bên A hoặc Chủ Đầu Tư yêu cầu; - Đảm bảo mọi vật liệu sử dụng trong công trình đúng với tên, mã số, mẫu vật liệu theo danh mục đã được Bên A duyệt và trong định mức vật tư đã cam kết. Bên B chịu mọi chi phí phát sinh nếu sử dụng vật tư vượt định mức; Trang | 6
  7. - Đảm bảo cung cấp đầy đủ và đúng lúc các tài liệu hướng dẫn kỹ thuật, catalogue, huấn luyện kỹ thuật vận hành để phục vụ cho yêu cầu công tác điều hành, quản lý toà nhà sau khi bàn giao cho Chủ đầu tư hoặc Ban Quản lý toà nhà; - Các đề nghị thay đổi vật liệu hoặc thiết kế phải được đệ trình cho Bên A ký duyệt và chỉ được thực hiện khi có sự đồng ý của Bên A. - Đảm bảo cung cấp đầy đủ chứng nhận về xuất xứ, về chủng loại, về chất lượng theo yêu cầu của Bên A. - Bên B đảm bảo rằng nghiên cứu đầy đủ hiện trạng công trường, bản vẽ và hồ sơ kỹ thuật, đủ khả năng thực hiện Hợp Đồng. ĐIỀU 7. QUY ĐỊNH AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG 7.1. Bên B phải đảm bảo toàn bộ việc thi công tại công trường phải tuân thủ tất cả các quy định về an toàn lao động và vệ sinh môi trường do Cơ quan nhà nước có thẩm quyền và Chủ Đầu tư, Bên A ban hành từng thời điểm. 7.2. Ngoài ra, Bên B còn phải nghiêm túc thực hiện các yêu cầu sau: - Công nhân làm việc tại công trường phải mặc áo đồng phục và được trang bị đầy đủ dụng cụ thi công cũng như trang thiết bị bảo hộ lao động. Bên A sẽ cung cấp áo đồng phục cho Bên B trong quá trình thi công công việc đã thoả thuận. Sau khi hoàn tất công việc, Bên B có trách nhiệm thu hồi áo và gửi trả lại cho Bên A. Bên B phải bồi thường theo mức quy định của Bên A nếu làm mất áo. Chi phí này sẽ được khấu trừ khi quyết toán. - Công nhân của Bên B khi thi công tại công trường phải đeo thẻ làm việc do Bên A cấp và phải giữ thẻ cẩn thận, không được làm mất thẻ. Nếu làm mất phải bồi thường chi phí làm lại thẻ mới; - Bên B có trách nhiệm mua bảo hiểm cho toàn bộ công nhân và nhân viên của Bên B làm việc tại công trường theo quy định pháp luật. - Bên B phải vệ sinh vị trí làm việc trong phạm vi hạng mục công việc của Hợp Đồng, Bên B tập kết rác thải đến vị trí tập kết của công trình. 7.3. Bên B phải chịu các khoản phạt do Chủ Đầu tư, Nhà thầu chính hoặc Nhà Tư vấn của Chủ Đầu tư phạt do nhân viên của Bên B vi phạm an toàn lao động theo “Nội quy an toàn lao động” kèm theo Hợp Đồng. ĐIỀU 8. BẢO HÀNH Bên B có trách nhiệm bảo hành Công Việc thực hiện với các nội dung sau: 8.1 Thời gian bảo hành là 12 tháng kể từ ngày Chủ đầu tư đồng ý nghiệm thu Công Việc Bên B đã thực hiện cho Bên A. 8.2 Trong thời hạn bảo hành, nếu có hư hỏng thuộc trách nhiệm của Bên B, Bên B phải sửa chữa, thay thế miễn phí bất cứ khi nào Bên A yêu cầu trong vòng 48 giờ kể từ khi nhận được yêu cầu từ Bên A. Nếu sau 48 giờ, Bên B vẫn chưa tiến hành sửa chữa, Bên A sẽ gọi đơn vị khác thực hiện và chi phí sẽ do Bên B chịu. 8.3 Thời hạn bảo hành kết thúc khi hai Bên ký vào biên bản nghiệm thu hết hạn bảo hành. Trang | 7
  8. ĐIỀU 9. NGHIỆM THU 9.1. Điều kiện nghiệm thu: - Công Việc chỉ được nghiệm thu và bàn giao cho Bên A khi đảm bảo đúng yêu cầu thiết kế, đảm bảo chất lượng và đạt các tiêu chuẩn theo quy định Hợp Đồng. - Bên A sẽ thực hiện kiểm tra về số lượng, chất lượng theo từng giai đoạn. Các Bên thỏa thuận các thời điểm kiểm tra theo từng giai đoạn của Hợp Đồng. Đối với các bộ phận che khuất của công trình phải được đo đạc, chụp ảnh trước khi tiến hành các công việc tiếp theo. - Giám sát Bên A có quyền kiểm tra, nghiệm thu tất cả các hạng mục công việc của Bên B. Trong quá trình nghiệm thu, đại diện giám sát của Bên A cùng Bên B kiểm tra số lượng, chất lượng sau mỗi đợt Bên B hoàn thành thi công lắp đặt và cùng xác nhận theo từng giai đoạn. 9.2. Điều kiện để bàn giao đưa vào sử dụng: - Đảm bảo các yêu cầu về nguyên tắc, nội dung và trình tự bàn giao đưa vào sử dụng theo quy định của Hợp Đồng và pháp luật áp dụng. - Đảm bảo an toàn trong vận hành, khai thác khi đưa vào sử dụng. - Đầy đủ hồ sơ theo quy định của Hợp Đồng. 9.3. Các Bên sẽ tiến hành nghiệm thu từng phần hoặc toàn bộ theo yêu cầu nghiệm thu của Bên B. - Quy trình nghiệm thu giai đoạn về khối lượng: - Quy trình nghiệm thu giai đoạn về chất lượng: - Quy trình nghiệm thu bàn giao đưa vào sử dụng: 9.4. Khối lượng quyết toán nghiệm thu 03 bên (Chủ đầu tư- Bên A – Bên B) Trường hợp không có sự thống nhất khối lượng thì Bên B có trách nhiệm phối hợp cùng Bên A giải trình bảo vệ khối lượng với Chủ đầu tư. 9.5. Bên B phải hoàn tất các thủ tục giấy tờ hợp lệ không quá 30 ngày kể từ ngày bàn giao. Quá thời hạn 30 ngày thì các phát sinh, quyết toán sẽ căn cứ theo claim trước đó. 9.6. Bên B có trách nhiệm cung cấp đủ hồ sơ thanh quyết toán đúng hạn. Bên A có quyền yêu cầu bên B chịu phạt và bồi thường thiệt hại nếu việc lập chứng từ không đúng theo thỏa thuận của Hợp đồng hoặc không tuân thủ quy định của pháp luật (bao gồm việc lập hóa đơn sai thời điểm). Quá 15 ngày kể từ ngày nghĩa vụ phát sinh, mà Bên B không cung cấp đủ chứng từ thanh toán thì Bên A có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng, cấn trừ tiền vi phạm vào giá trị thanh toán cho Bên B mà không phải chịu bất kỳ trách nhiệm pháp lý liên quan. ĐIỀU 10. BẢO MẬT THÔNG TIN 10.1.Mỗi Bên sẽ bảo mật tuyệt đối các thông tin liên quan đến Hợp Đồng này cũng như các thông tin liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh (gọi chung là “Thông Tin Bảo Mật”) của Bên kia (“Bên Tiết Lộ”) mà mình (“Bên Tiếp Nhận”) biết được, trực tiếp hoặc gián tiếp, thông qua quá trình thảo luận, giao kết và thực hiện Hợp Đồng và sẽ nỗ lực Trang | 8
  9. tối đa để ngăn chặn việc bên thứ ba có thể biết được Thông Tin Bảo Mật thông qua bất kỳ các phương tiện truyền đạt nào, trừ trường hợp Toà án hoặc cơ quan Nhà nước có thẩm quyền yêu cầu cung cấp và được Hai Bên chấp thuận bằng văn bản về các nội dung và thời điểm cung cấp thông tin. - Bên Tiếp Nhận chịu trách nhiệm thông báo cho bất cứ Người Đại Diện nào đã tiếp nhận Thông Tin Bảo Mật của Bên Tiết Lộ về tinh chất bảo mật của Thông Tin Bảo Mật và nghĩa vụ của Người Đại Diện đối với việc gìn giữ Thông Tin Bảo Mật theo các điều khoản của Hợp Đồng này; Bên Tiếp Nhận sẽ chịu trách nhiệm về việc bất cứ Người Đại Diện nào của họ đã tiếp nhận Thông Tin Bảo Mật của Bên Tiết Lộ mà vi phạm các nghĩa vụ bảo mật. - Bên Tiếp Nhận phải thực hiện và duy trì các biện pháp an toàn để bảo vệ Thông Tin Bảo Mật không bị những người không có thẩm quyền tiếp cận, sử dụng và giữ Thông Tin Bảo Mật dưới sự kiểm soát của Bên Tiếp Nhận vào mọi thời điểm. 10.2.Một Thông Tin Bảo Mật sẽ không được coi là Thông Tin Bảo Mật nữa nếu thông tin đó đã trở nên phổ biến đối với công chúng mà không phải do hành vi vi phạm nghĩa vụ bảo mật của Bên Tiếp Nhận. 10.3.Các nghĩa vụ giữ bí mật Thông Tin Bảo Mật của Bên Tiếp Nhận quy định tại Điều này vẫn phải tiếp tục được tuân thủ sau khi Hợp Đồng này chấm dứt. ĐIỀU 11. THOẢ THUẬN KHÔNG CẠNH TRANH 11.1. Điều khoản chống cạnh tranh không lành mạnh: - Các Bên (kể cả các công ty thành viên của các Bên tham gia thỏa thuận này) sẽ không thực hiện các hành vi thu hút, lôi kéo, dụ dỗ, hứa hẹn các điều kiện làm việc, thưởng bất kỳ người đang hoặc đã từng là người lao động, chuyên viên, cán bộ quản lý, đối tác thực hiện Hợp Đồng dịch vụ, hoặc vị trí nhân sự khác của Bên còn lại (sau đây gọi chung là “Nhân viên”) tại bất kỳ thời điểm nào trong vòng 12 tháng sau ngày ký kết Thỏa Thuận này hoặc 12 tháng từ ngày Nhân viên thôi không còn là người của Bên còn lại, cho dù người đó có vi phạm Hợp Đồng, do từ chức hoặc chấm dứt công việc. - Các Bên có quyền thông báo cho bên còn lại hoặc bất kỳ một bên thứ ba liên quan có ý định tuyển dụng, hợp tác, tiếp nhận Nhân Viên về sự tồn tại của bản Thoả Thuận này. Có toàn quyền yêu cầu Bên nhận thông báo phải hạn chế giao kết hợp đồng lao động, hợp đồng dịch vụ, thanh toán chi phí với nhân viên này hoặc tiếp cận các thông tin do Nhân Viên cung cấp. Nếu có bất cứ thiệt hại nào xảy ra do việc thay đổi, giảm sút lực lượng lao động - nhân viên, rò rỉ thông tin, thì Bên được thông báo và các bên thứ ba sẽ liên đới chịu trách nhiệm. 11.2. Phạt và Bồi thường - Bên vi phạm cam kết này hoặc không tuân theo quy định tại Thỏa Thuận này hoặc quy định pháp luật cạnh tranh sẽ bị phạt 200.000.000 đồng (hai trăm triệu đồng) và đồng thời phải bồi thường bất cứ thiệt hại nào mà Bên bị vi phạm chứng minh được (bao gồm cả những khoản lợi nhuận bị mất), mất mát, chi phí hoặc phí tổn mà Bên bị vi phạm phải gánh chịu trên thực tế sau 15 (mười lăm) ngày Trang | 9
  10. kể từ ngày có văn bản của Bên bị vi phạm hoặc cấn trừ vào công nợ mà không cần phải được sự đồng ý của bên còn lại. - Bên bị vi phạm có quyền yêu cầu các biện pháp khẩn cấp tạm thời nhằm hạn chế những vi phạm đối với Thoả thuận và ngoài những biện pháp khắc phục khác được cho phép theo pháp luật, có quyền yêu cầu cưỡng chế thực hiện. ĐIỀU 12. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN 12.1. Trách nhiệm Bên A - Cung cấp thông tin cần thiết liên quan đến công việc theo yêu cầu cho Bên B; - Cung cấp nguồn điện, nước phục vụ thi công cho Bên B; - Bàn giao mặt bằng thi công cho Bên B theo tiến độ đã thỏa thuận. - Thanh toán theo đúng thỏa thuận Hợp Đồng. 12.2. Trách nhiệm Bên B - Thực hiện công việc phù hợp với tiến độ chung của cả dự án do Bên A yêu cầu; - Bên B chấp nhận làm thêm khối lượng phát sinh (nếu có) với mức giá tương đương mức giá đã thỏa thuận trong Hợp Đồng (trong trường hợp khối lượng phát sinh được thi công cùng lúc với khối lượng Hợp Đồng). - Phối hợp với các Nhà thầu khác theo yêu cầu của Bên A để hoàn tất dự án theo đúng tiến độ. Thực hiện đúng theo những “Chỉ thị công trường” do Bên A thông báo. Nghiên cứu kỹ bản vẽ, hồ sơ thi công, tiêu chuẩn kỹ thuật và thông báo kịp thời cho Bên A về những sai sót, mâu thuẫn về bản vẽ thiết kế, chỉ thị, hiện trạng công trường (nếu có) trong vòng 7 ngày sau khi nhận thông tin Bên A cung cấp để Bên A kịp thời xử lý. Các chậm trễ do phát hiện sai sót trễ, Bên A không chịu trách nhiệm; - Bên B phải cử người quản lý để làm các thủ tục trình duyệt, giải thích thông qua Bên A để trình cho Chủ đầu tư. - Bên B không được tự ý làm việc trực tiếp với Chủ đầu tư nếu không có sự đồng ý của Bên A. - Bố trí đầy đủ số lượng giám sát chuyên nghiệp, có trình độ chuyên môn và kinh nghiệm quản lý. Bên A có quyền đề nghị thay thế bất cứ nhân viên nào của Bên B nếu nhân viên đó không đủ năng lực chuyên môn hoặc vi phạm nội quy công trường. - Bên B không được giao thầu lại bất cứ phần việc nào của Hợp Đồng này mà không có sự đồng ý của Bên A. - Bên B tự trang bị giàn giáo, thiết bị, máy móc, phương tiện phục vụ cho quá trình thi công. - Bên B thực hiện các thí nghiệm mẫu khi có yêu cầu từ Ban Chỉ huy công trình. Trang | 10
  11. - Bên B có trách nhiệm phối hợp với bộ phận shop drawing của Bên A để thực hiện các bản vẽ chi tiết kỹ thuật / hoàn công có liên quan đến công việc của bên B để Bên A hoàn thành bản vẽ sớm nhất. - Mọi vật tư, trang thiết bị ra vào công trường phải làm Phiếu yêu cầu có sự chấp thuận của Bên A. - Bên B tự bảo quản mọi vật tư, trang thiết bị sử dụng tại công trường. Bên A không chịu trách nhiệm về mọi hư hỏng, mất mát nếu xảy ra. - Bên B chịu trách nhiệm và đảm bảo rằng các nhân viên của mình có đủ năng lực, bằng cấp, chứng chỉ cần thiết theo luật định để bảo đảm việc thực hiện Hợp Đồng và tuân thủ tất cả yêu cầu liên quan đến sức khỏe và an toàn tại địa điểm thực hiện Công Việc theo quy định pháp luật, thỏa thuận giữa các bên và bất kì hướng dẫn hợp lí nào được quy định bởi Chủ Đầu Tư/Bên A, và tuân thủ pháp luật, quy tắc và quy định hiện hành của bất kỳ cơ quan nhà nước có thẩm quyền nào liên quan đến việc thực hiện Hợp Đồng. - Nếu Bên A thiếu sót trong việc thực thi bất cứ quyền và biện pháp khắc phục thiệt hại nào đối với các vi phạm trách nhiệm của Bên B theo Hợp Đồng này sẽ không đương nhiên tự tạo thành việc từ bỏ quyền thực hiện những việc đó của Bên A vào bất cứ lúc nào. ĐIỀU 13. SỰ KIỆN BẤT KHẢ KHÁNG 13.1.Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra mang tính khách quan và nằm ngoài tầm kiểm soát của các Bên như động đất, bão, lũ lụt, sóng thần, lốc, lở đất, hỏa hoạn, dịch bệnh, chiến tranh hoặc có nguy cơ xảy ra chiến tranh, bạo loạn, đình công trong vùng hoặc trên cả nước, các thảm họa thiên nhiên khác chưa lường hết được, sự thay đổi chính sách hoặc ngăn cấm của Cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam. 13.2.Việc một bên không hoàn thành nghĩa vụ của mình do sự kiện bất khả kháng sẽ không phải là cơ sở để bên kia chấm dứt Hợp Đồng. Tuy nhiên, bên bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng có nghĩa vụ phải: - Tiến hành các biện pháp ngăn ngừa hợp lý và các biện pháp thay thế cần thiết để hạn chế tối đa ảnh hưởng do sự kiện bất khả kháng gây ra. - Thông báo ngay khi có thể cho bên kia về sự kiện bất khả kháng xảy ra. 13.3.Mỗi bên sẽ không chịu trách nhiệm cho các tổn thất, thiệt hại, chậm trễ thực hiện hoặc không thực hiện Hợp Đồng phát sinh trực tiếp hoặc gián tiếp từ sự kiện bất khả kháng. Thời gian thực hiện Hợp Đồng sẽ kéo dài bằng thời gian diễn ra sự kiện bất khả kháng mà bên bị ảnh hưởng không thể thực hiện nghĩa vụ của mình theo Hợp Đồng. ĐIỀU 14. PHẠT VI PHẠM HỢP ĐỒNG VÀ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI 14.1.Nếu Bên B thi công trễ tiến độ (do lỗi của Bên B) thì sẽ bị phạt 0.5% Tổng giá trị Hợp Đồng /01 ngày chậm trễ. Tổng mức phạt không vượt quá 12% Tổng giá trị Hợp Đồng. 14.2.Nếu Bên B hoặc công nhân Bên B làm hư hỏng các hạng mục công việc do Thầu chính, Thầu phụ khác và Bên A thực hiện, thì phải có trách nhiệm sửa chữa, làm lại hoặc Trang | 11
  12. phải chịu chi phí sửa chữa, làm lại các hạng mục bị hư hỏng. Chi phí này sẽ được trừ trực tiếp vào giá trị thanh toán cho Bên B. 14.3.Nếu Bên A thanh toán chậm, Bên B có quyền yêu cầu mức lãi suất bằng với lãi suất cho vay thời hạn 12 tháng do Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) qui định tại thời điểm thanh toán tính từ ngày chậm thanh toán cho đến khi Bên A hoàn thành xong việc thanh toán đối với khoản thanh toán chậm, nhưng Bên B không được tạm ngưng thực hiện Hợp Đồng. 14.4.Trường hợp Bên B vi phạm Hợp Đồng dẫn đến Bên A phải đơn phương chấm dứt Hợp Đồng hoặc trường hợp Bên B không tiếp tục thực hiện Công Việc theo Hợp Đồng trong 7 ngày liên tiếp mà không có sự đồng ý bằng văn bản của Bên A thì phải chịu phạt 12% giá trị Hợp Đồng và bồi thường các thiệt hại xảy ra cho Bên A (nếu có). ĐIỀU 15. CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG 15.1.Hợp Đồng chấm dứt trong các trường hợp sau: a) Các Bên thỏa thuận bằng văn bản về việc chấm dứt Hợp Đồng trước thời hạn; b) Một trong các Bên lâm vào tình trạng phá sản, giải thể hoặc chấm dứt hoạt động theo quyết định của Cơ quan nhà nước có thẩm quyền và Bên còn lại đồng ý bằng văn bản về việc chấm dứt Hợp Đồng; c) Một trong hai Bên bị ảnh hưởng bởi “Sự kiện bất khả kháng” theo Điều 13 và sự kiện đó kéo dài trong thời hạn 02 tháng liên tiếp và không thể khắc phục. Bên bị ảnh hưởng phải thông báo bằng văn bản cho bên kia về việc chấm dứt Hợp Đồng; d) Một trong hai Bên vi phạm nghiêm trọng các nghĩa vụ của mình theo Hợp Đồng mà không khắc phục hoặc không có khả năng khắc phục trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của Bên còn lại, thì Bên còn lại có quyền đơn phương chấm dứt Hợp Đồng; e) Bên B chuyển giao một phần hoặc toàn bộ quyền và nghĩa vụ của mình theo Hợp Đồng cho bất kỳ bên thứ ba nào mà không được sự đồng ý của Bên A. Trường hợp Bên B vi phạm quy định này, ngoài quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng, Bên A có quyền yêu cầu Bên B bồi thường mọi thiệt hại. f) Hai Bên đã thực hiện xong toàn bộ nghĩa vụ của Hợp Đồng và không có thỏa thuận nào khác. 15.2.Giải quyết sau khi chấm dứt Hợp Đồng: a) Trong mọi trường hợp chấm dứt Hợp Đồng, Bên B vẫn chịu trách nhiệm bảo hành đối với các phần khối lượng đã hoàn thành được nghiệm thu và thanh toán. b) Trong các trường hợp chấm dứt Hợp Đồng nêu trên, Bên B phải dọn dẹp công trường và tiến hành giao trả mặt bằng Công trình lại cho Bên A trong vòng 7 (bảy) ngày theo quy định tại Hợp Đồng. Quá thời hạn này Bên A có quyền di dời máy móc thiết bị của Bên B và yêu cầu Bên B thanh toán cho các chi phí đó hoặc cấn trừ vào các khoản sẽ thanh toán cho Bên B. c) Sau khi chấm dứt Hợp Đồng, Bên A có quyền tự thực hiện hoặc chỉ định đơn vị khác thực hiện để hoàn thành Công Việc. Bên A có quyền sử dụng toàn bộ các Trang | 12
  13. tài liệu và hàng hóa tại công trường của Bên B cho mục đích hoàn thành Công trình sau khi Bên A hoàn tất việc thanh toán toàn bộ các khoản theo quy định của Hợp Đồng này cho Bên B. 15.3.Trừ trường hợp Hợp Đồng chấm dứt do các Bên đã hoàn thành toàn bộ nghĩa vụ của mình, các bên phải có Biên bản thanh lý chấm dứt Hợp Đồng thể hiện các quyền và nghĩa vụ của các bên tại thời điểm chấm dứt. ĐIỀU 16. GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP 16.1.Trong quá trình thực hiện Hợp Đồng, hai bên chủ động thông báo cho nhau về tiến độ thực hiện Hợp Đồng. Nếu có tranh chấp xảy ra, hai bên chủ động cùng nhau thương lượng giải quyết trên cơ sở hợp tác, thiện chí và cùng có lợi. 16.2.Mọi tranh chấp phát sinh liên quan đến Hợp Đồng nếu không hòa giải được trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày phát sinh tranh chấp thì sẽ đưa ra xét xử tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền. Quyết định của Tòa án có giá trị bắt buộc thi hành đối với các Bên. ĐIỀU 17. ĐIỀU KHOẢN CHUNG 17.1.Tất cả các sửa đổi Hợp Đồng chỉ có giá trị khi các Bên thỏa thuận thống nhất bằng Phụ lục Hợp đồng. Mọi thỏa thuận trước đây trái với các điều khoản của Hợp Đồng này đều bị bãi bỏ; 17.2.Các Bên đồng ý rằng Bên A sẽ bảo lưu quyền đơn phương chấm dứt Hợp Đồng mà không phải bồi hoàn trong trường hợp Bên A phát hiện ra rằng bên đối tác trong Hợp Đồng: Hối lộ nhân viên bên A làm ảnh hưởng đến quyết định chọn lựa Nhà Thầu phụ của họ, hoặc đã không thông báo kịp thời cho Bên A mọi biểu hiện liên quan đến Hối lộ của các nhân viên có liên quan của Bên A trong quá trình đàm phán, ký kết và thực hiện Hợp Đồng này. Đại diện Bên A sẵn sàng lắng nghe, giải quyết thoả đáng các trường hợp nhân viên của Bên A nhũng nhiễu, gây khó khăn cho Bên B trong quá trình thực hiện Hợp Đồng này. 17.3.Trong trường hợp bất cứ điều khoản hoặc điều kiện nào của Hợp Đồng này bị xem là vô hiệu theo qui định pháp luật, thì những điều khoản hoặc điều kiện đó sẽ bị xem là tách ra khỏi Hợp Đồng này và sẽ không ảnh hưởng đến giá trị pháp lý của Hợp Đồng. Trong trường hợp này, các bên sẽ thương lượng trên tinh thần thiện chí để thay thế điều khoản vô hiệu bằng một điều khoản khác có hiệu lực và có ý nghĩa tương tự như điều khoản đã bị loại bỏ. 17.4.Khi Bên B thực hiện hoàn tất công việc đã thỏa thuận và Bên A hoàn tất việc thanh toán thì Hợp Đồng xem như đã được thanh lý. 17.5.Đại diện mỗi Bên ký tên dưới đây cam kết có đủ thẩm quyền hợp pháp để ký kết và đảm bảo thực hiện Hợp Đồng này. 17.6.Hợp Đồng được lập thành 03 (ba) bản, Bên A giữ 02 (hai) bản, Bên B giữ 01 (một) bản, có giá trị pháp lý như nhau và có hiệu lực kể từ ngày ký. ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B Trang | 13
  14. CÔNG TY [*] BAN CHỈ HUY CÔNG TRÌNH [*] QUY ĐỊNH AN TOÀN VÀ VỆ SINH LAO ĐỘNG Công nhân vào thi công công trình phải chấp hành các quy định an toàn và vệ sinh lao động, nếu vi phạm tùy trường hợp sẽ áp dụng mức phạt như sau. Mức phạt Mức phạt STT Nội dung vi phạm lần 1 lần 2 A CÔNG TÁC AN TOÀN LAO ĐỘNG Không đội mũ bảo hộ lao động, không mang giày , áo quần đồng 1 500,000 1,000,000 phục (do [*] cung cấp) trước khi vào công trường và trong suốt thời gian thi công 2 2,000,000 4,000,000 Không đeo dây an toàn khi thi công trên giàn giáo cao từ 3m trở lên 3 500,000 1,000,000 Không đeo kính khi sử dụng máy hàn Công nhân đi sang khu vực mình không thi công, ngủ nghỉ không 4 500,000 1,000,000 đúng nơi quy định Phích cắm điện tại công trường phải sử dụng phích 3 chấu, không được dùng phích 2 chấu hoặc cắm trực tiếp vào ổ điện, để đảm bảo an toàn 5 1,000,000 2,000,000 khi thi công dây điện phải có hai lớp cách điện và phải treo ở độ cao hợp lý 6 500,000 1,000,000 Không được để các chất dễ cháy gần các thiết bị điện Cấm uống rượu bia và các chất kích thích trong giờ làm việc, cấm 7 5,000,000 10,000,000 người say rượu bia vào công trường 8 500,000 1,000,000 Cấm đùa giỡn trong giờ làm việc Cấm hút thuốc trong công trường (trừ những khu vực có treo biển 9 5,000,000 10,000,000 được phép hút thuốc), cấm sử dụng lửa ở nơi có xăng dầu hoặc những nơi dễ cháy nổ 10 1,000,000 2,000,000 Cấm đưa máy móc thiết bị ra khỏi công trường vì mục đích cá nhân Khi có mưa gió lớn, không được trú mưa ở những nơi đang xây dựng 11 500,000 1,000,000 dở dang hoặc có kết cấu kém ổn định Cấm hàn nơi khu vực dễ cháy, trường hợp bắt buộc thì phải có biện 12 5,000,000 10,000,000 pháp bao che tránh rỉ hàn tiếp xúc với vật dễ cháy. B CÔNG TÁC VỆ SINH 1 5,000,000 10,000,000 Đi vệ sinh không đúng nơi quy định Vệ sinh khu vực thi công gọn gàng sạch sẽ. Không để xà bần, rác 2 1,000,000 2,000,000 thải tại khu vực thi công quá 1 ngày Không được sử dụng thanh chéo dàn giáo để khiêng cát đá, xi măng, 3 1,000,000 2,000,000 rác thải Các khu vực đã lát gạch hoàn thiện khi sử dụng giàn giáo thì phải 4 1,000,000 2,000,000 dùng bánh xe hoặc dùng vải bao che chân giàn giáo Trang | 14
  15. GIẤY ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNG Kính gởi: CÔNG TY [*] Căn cứ theo HĐ số: ký ngày Công trình: Hạng mục: Trị giá Hợp Đồng: VNĐ Đề nghị tạm ứng theo điều khoản HĐ Tạm ứng: % giá trị Hợp Đồng (không bao gồm VAT) Số tiền: Bằng chữ: ./. Vào số Tài khoản: Ngân hàng Đơn vị thụ hưởng: CÔNG TY CÔNG TY Tổng Giám Đốc Trang | 15