Hợp đồng thi công xây dựng cải tạo nhà điều hành và nhà ăn

doc 16 trang Lucy 02/10/2026 120
Bạn đang xem tài liệu "Hợp đồng thi công xây dựng cải tạo nhà điều hành và nhà ăn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • dochop_dong_thi_cong_xay_dung_cai_tao_nha_dieu_hanh_va_nha_an.doc

Nội dung text: Hợp đồng thi công xây dựng cải tạo nhà điều hành và nhà ăn

  1. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc HỢP ĐỒNG THI CÔNG XÂY DỰNG Số: .. 20../HĐTCXD/ .. Gói thầu : Thi công xây dựng Hạng mục : Địa điểm : GIỮA [TÊN GIAO DỊCH CỦA BÊN GIAO THẦU] VÀ [TÊN GIAO DỊCH CỦA BÊN NHẬN THẦU]
  2. PHẦN I - CÁC CĂN CỨ KÝ KẾT HỢP ĐỒNG Căn cứ Bộ luật Dân sự số: 91/2015/QH13 ngày 24 tháng 11 năm 2015; Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 đã được sửa đổi bổ sung một số điều theo Luật số 03/2016/QH14, Luật số 35/2018/QH14 và Luật số 62/2020/QH14; Căn cứ Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2024 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng; Căn cứ Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/4/2015 của Chính phủ quy định chi tiết về Hợp đồng xây dựng và Nghị định số 50/2021/NĐ-CP ngày 01/04/2021 của Chính phủ sửa đổi. bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/4/2015; Căn cứ Nghị định 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng; Căn cứ Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng; PHẦN II - CÁC ĐIỀU KHOẢN VÀ ĐIỀU KIỆN CỦA HỢP ĐỒNG Hôm nay, ngày ... tháng ... năm ..., tại chúng tôi gồm các Bên dưới đây: 1. Bên giao thầu (Bên A): [TÊN GIAO DỊCH CỦA BÊN GIAO THẦU] Đại diện: Địa chỉ Tài khoản : 2. Bên nhận thầu (Bên B): [TÊN GIAO DỊCH CỦA BÊN NHẬN THẦU] Hai Bên cùng thống nhất ký Hợp đồng thi công xây dựng các hạng mục: Cải tạo nhà điều hành và nhà ăn [ ] (sau đây gọi là “Hợp đồng”) với các điều khoản thỏa thuận cụ thể như sau: Điều 1. Các định nghĩa và diễn giải Trong Hợp đồng này các từ và cụm từ được hiểu như sau: 1.1. “Chủ đầu tư” là 1.2. “Nhà thầu” là 1.3. “Đại diện Bên chủ đầu tư” là: Ông/Bà [ ] - [Chức vụ] 1.4. “Đại diện Bên nhà thầu” là: Ông/Bà [ ] - [Chức vụ] 1.5. “Nhà tư vấn” là tổ chức cá nhân do Chủ đầu tư ký Hợp đồng thuê để thực hiện một hoặc một số công việc chuyên môn liên quan đến việc quản lý thực hiện Hợp đồng (Nhà tư vấn có thể là tư vấn quản lý dự án hoặc tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình). 1.6. “Nhà thầu phụ” là nhà thầu ký Hợp đồng với Nhà thầu để thi công một phần công việc của Nhà thầu và được sự chấp thuận của Chủ đầu tư; 1.7. “Ngày” được hiểu là ngày dương lịch, được tính liên tục, kể cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết và ngày nghỉ thứ Bảy, Chủ Nhật. 1.8. “Ngày khởi công” là ngày mà Chủ đầu tư quyết định cho Nhà thầu bắt đầu thi công công trình. 1
  3. 1.9. “Thời hạn bảo hành công trình xây dựng” là thời gian Nhà thầu chịu trách nhiệm pháp lý về sửa chữa các sai sót đối với công trình do lỗi của Nhà thầu hoặc Nhà thầu phụ (nếu có). 1.10. “Bản vẽ hoàn công” là bản vẽ công trình xây dựng hoàn thành, trong đó thể hiện vị trí. kích thước, vật liệu và thiết bị được sử dụng thực tế. 1.11. “Gói thầu” là Gói thầu thi công xây dựng hạng mục: Cải tạo nhà điều hành và nhà ăn [ ]. 1.12. “Hợp đồng” là toàn bộ hồ sơ tài liệu ký kết thỏa thuận xây dựng hạng mục Cải tạo nhà điều hành và nhà ăn [ ] và các tài liệu khác liên quan đến thỏa thuận của Hai bên. 1.13. “Chỉ dẫn kỹ thuật (thuyết minh kỹ thuật)” là các chỉ tiêu tiêu chuẩn kỹ thuật được quy định cho gói thầu thi công xây dựng hạng mục: Cải tạo nhà điều hành và nhà ăn [ ] và bất kỳ sửa đổi hoặc bổ sung cho các chỉ tiêu, tiêu chuẩn kỹ thuật đó. 1.14. “Bản vẽ thiết kế” là tất cả các bản vẽ, bản tính toán và thông tin kỹ thuật tương tự của gói thầu thi công xây dựng hạng mục: Cải tạo nhà điều hành và nhà ăn [ ]. 1.15. “Bảng tiên lượng” là bảng kê chi tiết và hoàn chỉnh về khối lượng các hạng mục công việc cấu thành một phần nội dung của Hợp đồng. 1.16. “Bên” là Bên chủ đầu tư (Bên A) hoặc Bên nhà thầu (Bên B) tùy theo ngữ cảnh (yêu cầu) diễn đạt. 1.17. “Biên bản nghiệm thu” là văn bản được các Bên phát hành theo Điều 6 [Yêu cầu về chất lượng. nghiệm thu và bàn giao công trình thi công xây dựng] của Hợp đồng. 1.18. “Thiết bị Bên B” là toàn bộ thiết bị máy móc, phương tiện, xe cộ và các phương tiện, thiết bị khác yêu cầu phải có để Bên B thi công, hoàn thành công trình và sửa chữa bất cứ sai sót nào (nếu có). Tuy nhiên, thiết bị Bên B không bao gồm các công trình tạm. 1.19. “Hạng mục công trình” là cải tạo nhà điều hành và nhà ăn [ ] theo Hợp đồng này. 1.20. “Công trình tạm” là tất cả hạng mục công trình phục vụ thi công xây dựng công trình chính nêu tại 1.16 điều này. 1.21. “Luật” là toàn bộ hệ thống quy định tại văn bản quy phạm pháp luật của Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và các văn bản pháp lý có liên quan. 1.22. “Công trường” là địa điểm Bên A bàn giao cho Bên B để thi công công trình cũng như bất kỳ địa điểm nào khác tại Hợp đồng này. 1.23. “Thay đổi” là việc sửa đổi, bổ sung nhằm điều chỉnh phạm vi công việc thể hiện tại các chỉ dẫn kỹ thuật, bản vẽ thiết kế, giá Hợp đồng hoặc tiến độ thi công hoặc các nội dung khác khi có sự chấp thuận bằng văn bản của các Bên. 1.24. “ Ngày mưa, bão” là thời gian mưa bão thực tế được tính bằng ca làm việc. Trong trường hợp thời gian mưa bão trong ca làm việc mà nhỏ hơn 2h đồng hồ thì được coi như là không mưa bão trong ca làm việc đó, nếu thời gian mưa bão trong ca làm việc lớn hơn 2h đồng hồ thì được tính thời gian mưa bão là cả ca làm việc đó. Một ngày làm việc được hiểu là 02 (hai) ca bao gồm Ca làm việc buổi sáng và ca làm việc buổi Chiều. Nếu trong trường hợp có nguy cơ bị trễ tiến độ theo Hợp đồng hoặc khi chủ đầu tư yêu cầu đẩy nhanh tiến độ thực hiện (trong thời gian thi công 90 ngày) nhà thầu sẽ bố trí làm tăng ca hoặc làm 2 ca/ ngày để kịp tiến độ yêu cầu (thời gian của 1 ca làm việc được quy định là 8h/ 01 ca). Nhà thầu khi đó sẽ lập kế hoạch báo cáo chủ đầu tư phê duyệt và sẽ đáp ứng theo yêu cầu của của chủ đầu tư và Nhà thầu phải thực hiện. Điều 2. Hồ sơ Hợp đồng và thứ tự ưu tiên. 2
  4. 2.1. Hồ sơ Hợp đồng Hồ sơ Hợp đồng bao gồm các căn cứ ký kết Hợp đồng. các điều khoản và điều kiện của Hợp đồng này và các tài liệu sau: a) Hợp đồng; b) Các Phụ lục Hợp đồng (nếu có); c) Các chỉ dẫn kỹ thuật. các bản vẽ thiết kế của Chủ đầu tư; d) Các tài liệu khác có liên quan... 2.2. Thứ tự ưu tiên của các tài liệu Những tài liệu cấu thành nên Hợp đồng là quan hệ thống nhất giải thích tương hỗ cho nhau, thứ tự ưu tiên theo quy định tại Khoản 2.1 của Điều này. Điều 3. Luật và ngôn ngữ sử dụng. 3.1. Hợp đồng xây dựng chịu sự điều chỉnh của hệ thống pháp luật của nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam. 3.2. Ngôn ngữ sử dụng cho Hợp đồng là tiếng Việt. Điều 4. Bảo lãnh Hợp đồng 4.1. Bảo đảm thực hiện Hợp đồng Bên B phải thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện Hợp đồng để đảm bảo nghĩa vụ và trách nhiệm của mình trong việc thực hiện Hợp đồng theo các yêu cầu sau: - Thời hạn nộp bảo đảm thực hiện Hợp đồng: chậm nhất sau 05 ngày kể từ ngày hai bên ký kết Hợp đồng. - Giá trị bảo đảm thực hiện Hợp đồng: 10% giá trị Hợp đồng. tương ứng với số tiền là: 321,980,591 đồng (Bằng chữ:Ba trăm hai mươi mốt triệu chín trăm tám mươi nghìn năm trăm chín mốt đồng). - Hình thức bảo đảm thực hiện Hợp đồng: thư bảo lãnh do một ngân hàng hay tổ chức tài chính hợp pháp tại Việt Nam phát hành, được Bên A chấp thuận. - Điều kiện bảo lãnh: Bảo lãnh là vô điều kiện và không hủy ngang. - Hiệu lực của bảo đảm thực hiện Hợp đồng: Bảo đảm thực hiện Hợp đồng phải có hiệu lực cho đến khi công trình được nghiệm thu, bàn giao và nhà thầu chuyển sang thực hiện nghĩa vụ bảo hành theo quy định. Trường hợp Bên B chưa hoàn thành các nghĩa vụ của Hợp đồng vào thời điểm 10 ngày trước ngày hết hạn. Bên B bằng chi phí của mình sẽ phải gia hạn thời gian của bảo đảm thực hiện Hợp đồng cho tới khi công việc đã được hoàn thành và mọi sai sót đã được sửa chữa xong. b) Bảo đảm thực hiện Hợp đồng sẽ được trả cho Bên A như một khoản bồi thường cho bất cứ thiệt hại nào phát sinh do lỗi của nhà thầu khi nhà thầu không hoàn thành nghĩa vụ và trách nhiệm của mình theo Hợp đồng. 4.2. Bảo lãnh tạm ứng Bên B phải thực hiện bảo lãnh tạm ứng theo các yêu cầu sau: - Thời hạn nộp bảo lãnh tiền tạm ứng: chậm nhất sau 05 (năm) ngày kể từ ngày hai bên ký kết Hợp đồng. - Giá trị bảo lãnh: 25% (bằng giá trị tạm ứng) giá trị Hợp đồng, tương ứng với số tiền là: 804,951,478 đồng (Bằng chữ: Tám trăm lẻ bốn triệu chín trăm lăm mươi mốt nghìn bốn trăm bảy mươi tám đồng - Hình thức bảo lãnh: thư bảo lãnh do một ngân hàng hay tổ chức tài chính hợp pháp tại Việt Nam nơi Bên B mở tài khoản phát hành, được Bên A chấp thuận. - Điều kiện bảo lãnh: Bảo lãnh là vô điều kiện và không hủy ngang 3
  5. - Hiệu lực của bảo đảm thực hiện Hợp đồng: Bảo lãnh tiền tạm ứng phải có hiệu lực lớn hơn 90% khối lượng thi công và bằng (90 ngày) kể từ ngày Hợp đồng có hiệu lực. Trường hợp Bên B chưa hoàn thành các nghĩa vụ của Hợp đồng vào thời điểm 10 ngày trước ngày hết hạn. Bên B sẽ phải gia hạn thời gian của bảo lãnh tiền tạm ứng cho tới khi công việc đã được hoàn thành và được Bên A đồng ý nghiệm thu và thanh toán đồng thời gửi cho Bên A văn bản gia hạn ngay khi Bên B thực hiện gia hạn. 4.3. Bảo lãnh bảo hành - Giá trị bảo bảo lãnh: tương ứng với 5% (năm phần trăm) giá trị Quyết toán Hợp đồng đã được hai Bên xác nhận. - Hình thức bảo lãnh: thư bảo lãnh do một ngân hàng hay tổ chức tài chính hợp pháp tại Việt Nam nơi Bên B mở tài khoản phát hành. được Bên A chấp thuận. - Điều kiện bảo lãnh: Bảo lãnh là vô điều kiện và không hủy ngang - Hiệu lực của bảo lãnh bảo hành: Bảo lãnh bảo hành phải có hiệu lực trong vòng 12 (mười hai) tháng kể từ khi hai Bên ký xác nhận biên bản nghiệm thu, bàn bàn giao công trình đưa vào sử dụng. Điều 5. Nội dung và khối lượng công việc. Bên B thực hiện việc thi công xây dựng công trình theo bản vẽ thiết kế và nội dung thuyết minh trong bản vẽ thiết kế (kể cả phần sửa đổi được Bên A chấp thuận), nội dung công việc được mô tả trong Phụ lục số 01 kèm theo Hợp đồng này, đảm bảo chất lượng, tiến độ, giá cả, an toàn và các thoả thuận khác trong Hợp đồng để đưa vào bàn giao sử dụng theo đúng quy định của pháp luật. Bên B lập bảng thống kê danh mục các loại vật liệu sử dụng, Hãng, nguồn gốc, nhãn mác, quy cách, được sử dụng tại công trình trình chủ đầu tư phê duyệt trước khi thực hiện. Toàn bộ thiết bị Bên B bao gồm nhưng không giới hạn vật liệu, vật tư, ca máy, nhân lực. . thiết bị cần thiết khác sử dụng cho thi công do Bên B cung cấp đến chân công trình Bên A. Bên A kiểm tra và xác nhận bằng văn bản/trên văn bản về chất lượng và nguồn gốc xuất xứ của toàn bộ thiết bị Bên B hoặc tùy theo yêu cầu tại công trình của Bên A trước khi đưa vào thi công xây dựng. Bên B chịu trách nhiệm thanh toán đúng hạn phần chi phí điện, nước tại công trình trong quá trình thi công hạng mục công việc quy định trong Hợp đồng này theo thông báo của đơn vị cung cấp dịch vụ và chi phí hợp lý phát sinh từ việc Bên B sử dụng dịch vụ đó (nếu có) theo yêu cầu của Bên A. Điều 6. Yêu cầu về chất lượng. nghiệm thu và bàn giao công trình thi công xây dựng 6.1. Yêu cầu về chất lượng thi công xây dựng a) Công trình phải được thi công theo bản vẽ thiết kế (kể cả phần sửa đổi được Bên A chấp thuận), chỉ dẫn kỹ thuật phù hợp với hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn được áp dụng cho công trình và các quy định về chất lượng công trình xây dựng hiện hành của nhà nước có liên quan. b) Bên B phải cung cấp cho Bên A các kết quả thí nghiệm vật liệu trước và sau của công việc hoàn thành. Các kết quả thí nghiệm này phải được thực hiện bởi phòng thí nghiệm hợp chuẩn theo quy định. c) Bên B phải đảm bảo và chứng minh vật tư, hàng hóa mới 100%. có nguồn gốc xuất xứ rõ rang, theo đúng chỉ dẫn theo Hợp đồng. d) Bên B đảm bảo vật tư, thiết bị, hàng hóa do Bên B cung cấp có nguồn gốc xuất xứ như quy định của hồ sơ Hợp đồng. 4
  6. e) Chịu trách nhiệm chung và chỉ huy trưởng công trường là Ông: Nguyễn Quang Dũng; điện thoại: 0904.343.344 Chỉ huy trưởng công trường phải có đủ bằng cấp, kinh nghiệm, chứng chỉ và có quyết định phê duyệt từ đại diện pháp luật Bên B. f) Cán bộ kỹ thuật của Bên B phải có đủ chuyên môn, chứng chỉ và có kinh nghiệm về thi công xây dựng từ 05 (năm) năm trở lên. g) Đối với các công việc mà người của Bên A được quyền xem xét đo lường và kiểm định. Bên B phải thông báo cho Bên A biết khi bất kỳ công việc nào như vậy đã xong và trước khi được phủ lấp, hoàn thành hoặc không còn được nhìn thấy. Khi đó Bên A sẽ tiến hành ngay việc kiểm tra, giám định, đo lường và lập biên bản kiểm tra. Từng hạng mục khi hoàn thành và trước khi chuyển sang hạng mục khác đều phải được Bên A và tư vấn giám sát Bên A (nếu có) nghiệm thu có xác nhận cụ thể bằng văn bản. 6.2. Nghiệm thu giai đoạn. nghiệm thu bàn giao công trình và các hạng mục công trình a) Bên A tiến hành nghiệm thu các công việc khi các công việc này đảm bảo chất lượng theo quy định. Sau khi các công việc theo Hợp đồng được hoàn thành Bên B sẽ thông báo cho Bên A để tiến hành nghiệm thu công trình. b) Căn cứ nghiệm thu là các Bản vẽ thiết kế. Bản vẽ thiết kế điều chỉnh, các quy chuẩn. tiêu chuẩn có liên quan, hồ sơ nghiệm thu và bàn giao công trình. c) Thành phần tham gia nghiệm thu: • Đại diện Chủ đầu tư (Bên A. hoặc đại diện Nhà tư vấn): Các nhân sự của Chủ đầu tư yêu cầu phải có giấy ủy quyền. Quyết định hợp lệ từ đại diện pháp luật Bên A khi tham gia và ký biên bản nghiệm thu. • Đại diện Nhà thầu (Bên B): Các nhân sự của Bên B yêu cầu phải có giấy ủy quyền hợp lệ khi tham gia và ký biên bản nghiệm thu. • Đại diện đơn vị tư vấn thiết kế (nếu có) d) Hồ sơ nghiệm thu thanh toán theo giai đoạn Bên B sẽ nộp cho Bên A 03 (ba) bộ hồ sơ bao gồm: Hồ sơ chất lượng thi công xây dựng các hạng mục công việc (trong đó thể hiện các biên bản nghiệm thu vật liệu đầu vào, nghiệm thu đầu mục công việc,nghiệm thu hạng mục công việc,các chứng chỉ chất lượng (CQ), chứng chỉ xuất xưởng (CO), các kết quả thí nghiệm và giấy tờ liên quan theo quy định của Luật Xây dựng hiện hành, các công việc phát sinh (nếu có). Hồ sơ nhật ký thi công được hai Bên xác nhận. Bản vẽ hoàn công được hai Bên xác nhận. Hồ sơ thanh toán giá trị khối lượng hoàn thành của đợt thanh toán bao gồm khối lượng hoàn thành, giá trị hoàn thành và tổng hợp giá trị đã được thanh toán và giá trị đề nghị thanh toán được hai Bên xác nhận Biên bản nghiệm thu hoàn thành giai đoạn thanh toán có đủ chữ ký xác nhận của thành phần tham gia nghiệm thu. e) Hồ sơ nghiệm thu, bàn giao công trình Bên B sẽ nộp cho Bên A 05 (năm) bộ hồ sơ bao gồm: • Hồ sơ chất lượng thi công xây dựng của toàn bộ công trình quy định trong Hợp đồng này (trong đó thể hiện các biên bản nghiệm thu vật liệu đầu vào, nghiệm thu đầu mục công việc. nghiệm thu hạng mục công việc. các chứng chỉ chất lượng (CQ), chứng chỉ xuất xưởng (CO), các kết quả thí nghiệm và giấy tờ liên quan theo quy định của Luật Xây dựng hiện hành, các công việc phát sinh (nếu có). 5
  7. • Hồ sơ nhật ký thi công được đại diện của hai Bên xác nhận. • Bản vẽ hoàn công được đại diện của hai Bên xác nhận. • Biên bản nghiệm thu hoàn thành bàn giao công trình đưa vào sử dụng được ký xác nhận của thành phần tham gia nghiệm thu và đại diện theo pháp luật/ theo ủy quyền của hai Bên. f) Hai Bên lập biên bản nghiệm thu. bàn giao công trình hoàn thành theo Hợp đồng. Nếu có những công việc nhỏ còn tồn đọng lại và các sai sót về cơ bản không làm ảnh hưởng đến việc sử dụng công trình thì những tồn đọng này được ghi trong biên bản nghiệm thu, bàn giao công trình và Bên B phải có trách nhiệm hoàn thành những tồn đọng này bằng chi phí của mình trong khoảng thời gian do Bên A xác định và được Bên B xác nhận. g) Trường hợp công trình chưa đủ điều kiện để nghiệm thu, bàn giao các bên xác định lý do và nêu cụ thể những công việc, thời hạn mà Bên B phải làm để hoàn thành công trình và được Bên A xác nhận. h) Trách nhiệm của Bên B đối với các sai sót: • Bằng kinh phí của mình. Bên B phải hoàn thành các công việc còn tồn đọng và các sai sót vào ngày đã nêu trong biên bản nghiệm thu, bàn giao trong khoảng thời gian hợp lý mà Bên A yêu cầu. • Trường hợp không sửa chữa được sai sót: Nếu Bên B không sửa chữa được các sai sót hay hư hỏng trong khoảng thời gian hợp lý. Bên A có thể ấn định ngày để sửa chữa các sai sót hay hư hỏng và thông báo cho Bên B biết về ngày này. Nếu Bên B không sửa chữa được các sai sót hay hư hỏng trong khoảng thời này thì Bên A có quyền tự sửa chữa các sai sót,hư hỏng đó và Bên B phải thanh toán các chi phí phát sinh đó trong vòng 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày Bên A thông báo chi phí. Điều 7. Tiến độ thực hiện Hợp đồng a) Ngày khởi công công trình: là ngày bàn giao mặt bằng (theo Biên bản bàn giao mặt bằng) hoặc theo thông báo khởi công của Bên A. Ngày hoàn thành công trình: 90 ( Chín mươi ) ngày kể từ ngày bàn giao mặt bằng hoặc theo thông báo khởi công của Bên A. b) Thời gian thi công bao gồm cả ngày lễ, chủ nhật, nhưng không bao gồm ngày mưa, bão nghỉ không thi công không bao gồm những ngày ngừng thi công không do lỗi của Bên B. Thời gian thi công phải được ghi vào sổ nhật kí công trình và được chủ đầu tư hoặc tư vấn giám sát của Bên A (nếu có) ký xác nhận. c) Bên B sẽ bắt đầu tiến hành thi công xây dựng công trình (ngay sau ngày khởi công) và sẽ thực hiện thi công xây dựng công trình đúng thời gian thực hiện Hợp đồng mà không được chậm trễ. d) Căn cứ vào thời gian thực hiện Hợp đồng Bên B phải lập biện pháp thi công. tiến độ chi tiết trong đó thể hiện nhân lực tương ứng để trình cho Bên A phê duyệt trong vòng 02 (hai) ngày sau khi ký kết Hợp đồng. e) Bên B phải thực hiện theo tiến độ thi công và nghĩa vụ của mình theo Hợp đồng. Nếu bản tiến độ thi công này không phù hợp với Hợp đồng thì Bên A sẽ thông báo cho Bên B trong vòng 02 (hai) ngày sau khi nhận được bản tiến độ thi công của Bên B. Bên A sẽ được phép dựa vào bản tiến độ thi công này để yêu cầu Bên B thực hiện theo tiến độ của Hợp đồng. f) Trong quá trình thi công, khi có phát sinh khối lượng hoặc xử lý kỹ thuật cho phù hợp với tính chất công trình thì Hai bên cùng bàn bạc, thống nhất cách xử lý và ký 6
  8. biên bản phát sinh hoặc xử lý kỹ thuật. Thời gian chờ xử lý và ký các biên bản này sẽ được bù vào thời gian thi công được duyệt. Điều 8. Giá Hợp đồng. tạm ứng và thanh toán 8.1. Giá Hợp đồng - Giá Hợp đồng: (đã bao gồm thuế VAT 8%). (Bằng chữ:Ba tỷ. hai trăm mười chín triệu. tám trăm lẻ năm nghìn. chín trăm mười ba đồng./.) (Chi tiết giá Hợp đồng được nêu trong Phụ lục 01 - Chi tiết giá Hợp đồng đính kèm) - Hình thức Hợp đồng: Hợp đồng đơn giá cố định. - Đơn giá trên là cố định và không thay đổi trong suốt thời gian thực hiện Hợp đồng. Khối lượng nghiệm thu theo thực tế thi công. - Giá Hợp đồng trên đã bao gồm toàn bộ các chi phí để thực hiện công việc theo Hợp đồng; kể cả các chi phí liên quan tới thí nghiệm vật liệu, hiệu chỉnh thiết bị, kiểm định máy móc thiết bị, an toàn lao động, bảo vệ an ninh, bảo vệ môi trường, đảm bảo an toàn giao thông phục vụ thi công, xây dựng nhà tạm để ở và điều hành thi công tại công trình, lắp dựng hàng rào bảo vệ công trình, thí nghiệm các thiết bị, các chi phí tổ chức nghiệm thu chạy thử. di chuyển lực lượng thi công và lực lượng lao động đến và ra khỏi công trình, hoàn trả mặt bằng và hạ tầng kỹ thuật do bị ảnh hưởng khi thi công công trình, lợi nhuận của Bên B và tất cả các loại thuế liên quan đến công việc theo quy định của pháp luật. 8.2. Đồng tiền và hình thức thanh toán a) Đồng tiền thanh toán: đồng Việt Nam (VNĐ). b) Hình thức thanh toán: chuyển khoản. 8.3. Tạm ứng: - Bên A tạm ứng cho Bên B tương ứng 30 % (Ba mươi phần trăm) giá trị Hợp đồng sau khi ký Hợp đồng và trong vòng 10 (mười) ngày làm việc, sau khi Bên B đã vận chuyển, vật tư, vật liệu đến Công trình của Bên A (có biên bản xác nhận của Bên A) và cung cấp cho Bên A chứng thư bảo lãnh tạm ứng và bảo lãnh thực hiện Hợp đồng theo quy định của khoản 4.1. 4.2 Điều 4 [Bảo lãnh Hợp đồng]. - Hồ sơ tạm ứng gồm có: + Văn bản đề nghị tạm ứng; + Biên bản bàn giao mặt bằng; + Biên bản xác nhận của các Bên về việc Nhà thầu đã tập kết Nhân sự, thiết bị, vật tư; + Bảo lãnh tạm ứng quy định tại khoản 4.1 Điều 4 [Bảo lãnh Hợp đồng]. + Bảo lãnh thực hiện Hợp đồng quy định tại khoản 4.2 Điều 4 [Bảo lãnh Hợp đồng]. + Tiến độ thi công chi tiết của gói thầu có xác nhận của các Bên. Sau 10 (mười) ngày làm việc nếu Bên B vẫn chưa nhận được tiền tạm ứng từ Bên A thì thời gian thi công của Bên B sẽ được tính thêm bằng với số ngày Bên A chậm ứng tiền thi công theo Hợp đồng cho Bên B. Giá trị tạm ứng được thu hồi vào thanh toán đợt 3. 8.4. Thanh toán thỏa thuận các giai đoạn - Tại các đợt thanh toán, Bên A thanh toán cho Bên B đến 95% giá trị khối lượng hoàn thành được nghiệm thu thanh toán trong giai đoạn đó. Bên A sẽ giữ lại 5% bảo hành công trình, được thanh toán sau khi hai bên ký hồ sơ quyết toán, đồng thời Bên B phát hành bảo lãnh bảo hành cho Bên A có giá trị tương đương 5% giá trị quyết toán cuối cùng được Bên 7
  9. A chấp thuận. - Giá trị khối lượng hoàn thành từng đợt được xác định trên cơ sở khối lượng công việc thực tế hoàn thành được Bên A nghiệm thu nhân với đơn giá trong Hợp đồng. Hai bên thống nhất các giai đoạn thanh toán theo Hợp đồng như sau: Hồ sơ thanh toán bao gồm: - Văn bản Đề nghị thanh toán toán - Biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành - Hồ sơ nghiệm thu khối lượng hoàn thành (bao gồm cả khối lượng phát sinh) được Nhà tư vấn (nếu có) và Bên A xác nhận. - Bảng tính khối lượng và giá trị hoàn thành (gồm các văn bản phát sinh, xử lý kỹ thuật) được Bên A chấp thuận và xác nhận. - Hóa đơn tài chính hợp lệ theo quy định của Bộ Tài Chính có giá trị tương ứng với giá trị hoàn thành đã được Bên A và Bên B xác nhận. 8.5. Thanh toán giá trị khối lượng phát sinh ngoài Hợp đồng. Giá trị khối lượng phát sinh, xử lý kỹ thuật được Bên A, tư vấn giám sát, tư vấn thiết kế và các bên liên quan đưa ra chỉ dẫn thay đổi hoặc sửa đổi sẽ được tính toán xác nhận giá trị phát sinh và lập phụ lục Hợp đồng tại thời điểm ra chỉ dẫn. Giá trị công việc này sẽ được thanh toán khi thực hiện Quyết toán Hợp đồng, có biên bản nghiệm thu công việc và dựa theo nguyên tắc thanh toán chung của Hợp đồng. 8.5. Quyết toán Chậm nhất là sau 10 (mười) ngày làm việc kể từ khi Bên A nhận được hồ sơ quyết toán đầy đủ và đạt yêu cầu. Bên A có trách nhiệm kiểm tra, xác nhận giá trị quyết toán cho Bên B. (a) Bên B sẽ chuẩn bị hồ sơ và đóng thành 04 (bốn) bộ hồ sơ gửi Bên A. Hồ sơ quyết toán bao gồm: - Văn bản Đề nghị quyết toán - Biên bản nghiệm thu bàn giao công trình đưa vào sử dụng - Hồ sơ hoàn thành nghiệm thu hạng mục công trình đưa vào sử dụng và các pháp lý kèm theo. - Hồ sơ chất lượng, bản vẽ hoàn công, nhật ký thi công của toàn bộ công trình đã được các Bên xác nhận. - Hồ sơ nghiệm thu khối lượng hoàn thành (bao gồm cả khối lượng phát sinh) được Tư vấn giám sát (nếu có) và Bên A xác nhận. - Bảng tính khối lượng và giá trị quyết toán hợp đồng và các căn cứ kèm theo (gồm các văn bản phát sinh, xử lý kỹ thuật) được Bên A chấp thuận và xác nhận. - Hóa đơn tài chính hợp lệ theo quy định của Bộ Tài Chính có giá trị tương ứng với giá trị quyết toán đã được Bên A và Bên B xác nhận. - Các tài liệu, hồ sơ khác có liên quan. - Chứng thư Bảo lãnh bảo hành. (b) Thời hạn quyết toán: Trong vòng 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày Bên A nhận đủ hồ sơ quyết toán theo yêu cầu của Bên B. 8
  10. (c) Giá trị quyết toán: Bên A thanh toán cho Bên B đến 95% (chín mươi lăm phần trăm) giá trị quyết toán sau khi khấu trừ các khoản đã tạm ứng và các khoản khấu trừ khác (nếu có) trong vòng 10 (mười) ngày kể từ khi Bên A nhận đủ hồ sơ thanh quyết toán hợp lệ của Bên B. Trong trường hợp Bên B cung cấp cho Bên A chứng thư bảo lãnh bảo hành công trình xây dựng được quy định tại Khoản 4.3. Điều 4 [Bảo lãnh Hợp đồng] thì Bên A thanh toán đến 100% (một trăm phần trăm) giá trị quyết toán sau khi khấu trừ các khoản đã tạm ứng và các khoản khấu trừ khác (nếu có). Hiệu lực của chứng thư bảo lãnh bảo hành là 12 (mười hai) tháng kể từ ngày hai bên ký kết biên bản bàn giao, nghiệm thu đưa vào sử dụng. Điều 9. Điều chỉnh giá Hợp đồng Giá trị Hợp đồng được điều chỉnh trong các trường hợp: 9.1. Bổ sung, điều chỉnh khối lượng thực hiện so với Hợp đồng: a) Nếu khối lượng công việc phát sinh đó có đơn giá trong Hợp đồng thì giá trị phần khối lượng phát sinh được tính theo đơn giá đó; b) Nếu khối lượng công việc phát sinh chưa có đơn giá trong Hợp đồng thì hai Bên sẽ đàm phán, thống nhất và phải được điều chỉnh bằng báo giá hoặc Phụ lục Hợp đồng có xác nhận của cả hai Bên. c) Nếu khối lượng công việc nhân công phát sinh không có đơn giá ghi trong Hợp đồng hoặc phụ lục Hợp đồng thì giá trị phát sinh nhân công được tính theo đơn giá 500.000 đồng/01 ngày công. 9.2. Trường hợp bất khả kháng do thiên tai như động đất, Bão, Lũ, lụt, lốc, sóng thần, lở đất; hoả hoạn; chiến tranh hoặc có nguy cơ xẩy ra chiến tranh và các thảm hoạ khác chưa lường hết được. Khi đó các bên tham gia Hợp đồng thương thảo để xác định giá trị Hợp đồng điều chỉnh phù hợp với các quy định của pháp luật. Việc điều chỉnh giá trị Hợp đồng trong các trường hợp trên phải theo đúng các quy định hiện hành của Nhà nước và được các cấp có thẩm quyền phê duyệt. Điều 10. Quyền và nghĩa vụ chung của Bên A 10.1. Quyền của Bên A a) Yêu cầu Bên B tạm dừng thi công xây dựng công trình và yêu cầu khắc phục hậu quả hoặc chấm dứt Hợp đồng thi công khi Bên B vi phạm các quy định về tiến độ, tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng công trình, an toàn lao động. bảo vệ môi trường và phòng chống cháy nổ; b) Kiểm tra chất lượng thực hiện công việc của Bên B nhưng không gây cản trở hoạt động bình thường của Bên B; c) Có quyền yêu cầu Bên B cung cấp, hoàn thiện ký các hồ sơ, bản vẽ hoàn công và hồ sơ nghiệm thu công trình theo yêu cầu và thời gian hoàn thành theo yêu cầu Bên A. 10.2. Nghĩa vụ của Bên A: Ngoài các nghĩa vụ khác đã quy định trong Hợp đồng. Bên A còn có các nghĩa vụ sau: a) Chịu trách nhiệm về giấy phép xây dựng công trình, Bàn giao mặt bằng xây dựng cho Bên B quản lý (bao gồm vị trí đấu nối nguồn điện và nước), sử dụng phù hợp với tiến độ và các thỏa thuận của Hợp đồng; b) Cử và thông báo bằng văn bản cho Bên B về nhân lực chính tham gia quản lý và thực 9
  11. hiện Hợp đồng; c) Thanh toán cho Bên B theo đúng tiến độ thanh toán trong Hợp đồng; d) Cung cấp đầy đủ, kịp thời hồ sơ thiết kế và các tài liệu có liên quan theo thỏa thuận trong Hợp đồng và quy định của pháp luật có liên quan; e) Xem xét và chấp thuận kịp thời bằng văn bản các đề xuất liên quan đến thi công của Bên B trong quá trình thi công xây dựng công trình; trong khoảng thời gian 07 (bảy) ngày Bên A không trả lời thì coi như Bên A đã chấp thuận đề nghị hay yêu cầu của Bên B; f) Cử cán bộ kỹ thuật giám sát chất lượng thi công. tiến độ thi công và công tác an toàn lao động, an toàn cháy nổ. g) Nghiệm thu kịp thời các khối lượng mà Bên B thực hiện làm cơ sở thanh toán. Điều 11. Quyền và nghĩa vụ chung của Bên B 11.1. Quyền của Bên B a) Được quyền đề xuất với Bên A về khối lượng phát sinh ngoài Hợp đồng; b) Từ chối thực hiện công việc ngoài phạm vi Hợp đồng khi chưa được hai Bên thống nhất và những yêu cầu trái pháp luật của Bên A; 11.2. Nghĩa vụ của Bên B a) Thực hiện thi công theo đúng tiến độ đã đề xuất, quy trình, quy phạm, bản vẽ, thiết kế đảm bảo yêu cầu kỹ thuật. chất lượng. b) Thanh toán toàn bộ chi phí điện, nước mà Bên B sử dụng trong quá trình thi công tại công trình. Bên B lắp công tơ điện, nước để có số liệu làm cơ sở kiểm tra, thanh toán. c) Lập nội quy công trường, biện pháp thi công. phương án thi công gửi cho Bên A trong vòng 02 (hai) ngày làm việc kể từ khi Hợp đồng được ký kết. Lập tiến độ thi công cho toàn bộ công trình và theo từng tháng gửi cho Bên A. d) Tổ chức lực lượng thi công đảm bảo chất lượng, kỹ thuật, tiến độ thi công đúng thỏa thuận. Đảm bảo đáp ứng đủ số lượng nhân công (theo yêu cầu của tiến độ thi công). Đảm bảo tuân thủ, chấp hành chỉ đạo công việc của đại diện Bên A hoặc Nhà thầu. e) Chuẩn bị đầy đủ trang thiết bị, các dụng cụ cần thiết để thi công. Cung cấp đầy đủ,kịp thời các vật tư, vật liệu để thi công công trình. Đảm bảo các vật tư, vật liệu đưa vào thi công phải đúng chủng loại, đạt chất lượng theo đúng phụ lục 04 đính kèm Hợp đồng. f) Cung cấp danh sách cán bộ kỹ thuật tại công trường cho Bên A và các giấy tờ liên quan khi Bên A yêu cầu. Cán bộ kỹ thuật phải có đủ chuyên môn và có quyết định phê duyệt từ đại diện pháp luật Bên B. g) Bên B phải có cam kết phải thực hiện các biện pháp an toàn lao động cho con người,thiết bị, công trình xung quanh và vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ khi thi công tại Công trình của Bên A. Bên B phải chịu mọi trách nhiệm nếu để xảy ra sự cố về an toàn phòng chống cháy nổ, an toàn lao động đối với tai nạn cá nhân, chi phí y tế, chi phí bảo hiểm hay thiệt hại tài sản phát sinh do hành động của nhân công Bên B gây ra. Chịu hoàn toàn các chi phí trách nhiệm trước pháp luật và Bên A vànhà thầu khác của Bên A. h) Chỉ huy trưởng công trường thường xuyên có mặt tại địa điểm thi công; kỹ thuật của Bên B phải có mặt tại địa điểm thi công trong suốt quá trình thi công, hoàn thiện công trình. i) Trước khi công nhân vào lao động trên công trường thì Bên B phải đăng ký danh 10
  12. sách công nhân của mình kèm theo căn cước công dân hoặc xác nhận cư trú hoặc thông báo định danh công dân của họ (bản phô tô có bản chính để đối chiếu), và cam kết công nhân đủ sức khoẻ, đủ tuổi lao động, cam kết tuyệt đối an toàn lao động cho công nhân của mình rồi gửi cho Bên A. Nếu Bên A đồng ý thì Bên B mới cho công nhân làm việc. Trường hợp Bên B tự ý cho công nhân vào lao động trên công trường nếu xảy ra tai nạn lao động hoặc sự cố nào thì Bên B phải chịu hoàn toàn trách nhiệm trước Bên A và trước pháp luật. j) Di chuyển vật tư, máy móc, thiết bị và tài sản khác của mình ra khỏi công trường trong vòng 03 (ba) ngày sau khi Công trình đã được nghiệm thu, bàn giao. Dọn vệ sinh khu vực thi công sau khi hoàn tất công việc. Nếu quá thời gian 03 (ba) ngày Bên B phải thanh toán toàn bộ chi phí phạt theo quy định và chi phí phát sinh do việc chậm di chuyển này gây ra. k) Bố trí chỗ ăn, ngủ, sinh hoạt, trang bị bảo hộ lao động như: mũ, quần áo, găng tay, dây an toàn hoặc các điều kiện khác theo quy định liên quan đến thi công xây dựng công trình do Bên B thực hiện, thanh toán chi phí bằng kinh phí của Bên B. l) Bên B phải đọc và nắm được các quy định của Ban quản lý Cảng của Bên A, trường hợp để nhân sự Bên B vi phạm thì Bên B phải chịu trách nhiệm và bồi thường các chi phí phát sinh. m) Có trách nhiệm bảo hành các công việc đã thực hiện trong thời gian 12 (mười hai) tháng kể từ khi bàn giao công trình. Trong thời gian bảo hành công trình, Bên B phải có trách nhiệm sửa chữa, khắc phục các hư hỏng xảy ra trong phần công việc do Bên B thực hiện trong vòng 03 (ba) ngày kể từ ngày Bên B nhận được thông báo từ Bên A. Nếu Bên B không làm hoặc làm chưa đạt yêu cầu. Bên A có quyền dùng số tiền bảo hành làm chi phí để tự sửa chữa hoặc thuê bên thứ ba sửa chữa các phần công việc hư hỏng đó. n) Bên B phải giữ bí mật thông tin liên quan đến Hợp đồng hoặc Pháp luật có quy định liên quan đến bảo mật thông tin. o) Bên B phải trả lời bằng văn bản các đề nghị hay yêu cầu của Bên A trong khoảng thời gian 02 (hai) ngày, nếu trong khoảng thời gian này mà Bên B không trả lời thì được coi như Bên B đã chấp nhận đề nghị hay yêu cầu của Bên A. p) Thi công theo đúng bản vẽ thiết kế được Bên A phê duyệt. q) Bên B kiểm tra và tính toán khối lượng thi công theo cơ sở bản vẽ kỹ thuật của Bên A. Nếu khối lượng thi công phát sinh do việc Bên B tính toán không đúng nội dung được thể hiện trong bản vẽ kỹ thuật sẽ không được coi là khối lượng phát sinh thực hiện của Hợp đồng. r) Quyết toán theo bản vẽ đã được Bên A phê duyệt, nếu có khối lượng phát sinh không có trong bản vẽ cần trình Bên A phê duyệt trước khi thực hiện nếu tự ý làm chịu mọi chi phí liên quan. s) Cung cấp các hồ sơ liên quan đến Hợp đồng này theo yêu cầu của Bên A bất kể vào thời gian nào được Bên A yêu cầu. t) Giữ gìn, bảo vệ cơ sở vật chất, máy móc, trang thiết bị của Bên A tại công trình. Trường hợp Bên B/nhân công của Bên B làm mất mát, hư hỏng, trầy xước tài sản của Bên A thì Bên B có trách nhiệm bồi thường theo giá trị do Bên A thông báo. u) Tuân thủ các nghĩa vụ khác quy định tại Hợp đồng này và quy định pháp luật về xây dựng. 11
  13. v) Bên B cam kết số lượng người lao động tối thiểu duy trì đáp ứng tại công trường là: 08 người/ 01 ca làm việc. Điều 12: An toàn lao động. bảo vệ môi trường và phòng chống cháy nổ 12.1. An toàn lao động: - Bên B phải lập các biện pháp an toàn cho người và công trình trên công trường xây dựng. kể cả các công trình phụ cận. - Biện pháp an toàn, nội quy về an toàn lao động phải được thể hiện công khai trên công trường xây dựng để mọi người biết và chấp hành; những vị trí nguy hiểm trên công trường phải bố trí người hướng dẫn, cảnh báo đề phòng tai nạn. - Bên B phải thường xuyên kiểm tra giám sát công tác an toàn lao động trên công trường. Nếu Bên B để xảy ra vi phạm về an toàn lao động thuộc phạm vi quản lý của mình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và không được ảnh hưởng đến tiến độ thi công theo phụ lục 2 của Hợp đồng này. - Bên B có trách nhiệm đào tạo, hướng dẫn, phổ biến các quy định về an toàn lao động cho người lao động của mình. Đối với một số công việc yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động thì người lao động phải có giấy chứng nhận đào tạo về an toàn lao động. - Bên B có trách nhiệm cấp đầy đủ các trang bị bảo hộ lao động. an toàn lao động cho người lao động. - Khi có sự cố về an toàn lao động, Bên B cung cấp lắp đặt xây dựng có trách nhiệm tổ chức xử lý và báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về an toàn lao động theo quy định của pháp luật đồng thời chịu trách nhiệm khắc phục và bồi thường những thiệt hại do Bên B không bảo đảm an toàn lao động gây ra. 12.2. Bảo vệ môi trường: - Bên B phải thực hiện các biện pháp bảo đảm về môi trường cho người lao động trên công trường và bảo vệ môi trường xung quanh, bao gồm có biện pháp chống bụi, chống ồn, xử lý phế thải và thu dọn hiện trường, Phải thực hiện các biện pháp bao che, thu dọn phế thải đưa đến đúng nơi quy định. - Trong quá trình vận chuyển vật liệu xây dựng, phế thải phải có biện pháp che chắn bảo đảm an toàn, vệ sinh môi trường. - Bên B để xảy ra các hành vi làm tổn hại đến môi trường trong quá trình thi công cung cấp lắp đặt công trình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra. 12.3. Phòng chống cháy nổ: Các bên tham gia Hợp đồng xây dựng phải tuân thủ các quy định của nhà nước về phòng chống cháy nổ. Điều 13: Tạm ngừng và chấm dứt Hợp đồng bởi Bên A: 13.1. Tạm ngừng thực hiện công việc của Hợp đồng bởi Bên A: - Nếu Bên B không thực hiện nghĩa vụ theo Hợp đồng Bên A có thể ra thông báo yêu cầu Bên B phải thực hiện và sửa chữa các sai hỏng trong khoảng thời gian hợp lý cụ thể. - Bên A có quyền quyết định ngừng thực hiện công việc trong Hợp đồng khi Bên B không đáp ứng các yêu cầu về tiến độ, tiêu chuẩn kỹ thuật. chất lượng công trình, an toàn lao động, bảo vệ môi trường và phòng chống cháy nổ theo Hợp đồng đã ký kết. 12
  14. - Trước khi tạm dừng Bên A sẽ thông báo bằng văn bản cho Bên B và trong thông báo sẽ nêu rõ lý do tạm ngừng. 13.2. Chấm dứt Hợp đồng bởi Bên A: - Bên A sẽ được quyền chấm dứt Hợp đồng nếu Bên B: (a). Bỏ dở công trình hoặc thể hiện rõ ràng ý định không tiếp tục thực hiện nghĩa vụ theo Hợp đồng trong vòng 10 ngày kể từ ngày Bên A có văn bản yêu cầu Bên B thực hiện nghĩa vụ; (b). Đơn phương ngừng công việc trước khi hoàn tất mà không có lý do chính đáng. (c). Không thi công theo đúng thiết kế, vi phạm quy trình kỹ thuật. tiêu chuẩn kỹ thuật. (d). Không tuân theo những yêu cầu của Bên A về việc sửa chữa những hư hỏng thay thế những chi tiết không đạt yêu cầu. (e). Vi phạm bất kỳ điều khoản nào trong Hợp đồng. (f). Không có lý do chính đáng mà lại không tiếp tục công trình theo tiến độ thi công và thời hạn hoàn thành. (g). Giao thầu phụ toàn bộ công trình. hoặc chuyển nhượng Hợp đồng mà không có sự thỏa thuận bằng văn bản với Bên A. 13.3. Xác định ngày chấm dứt Hợp đồng: Ngay sau khi thông báo chấm dứt của Hợp đồng [Chấm dứt Hợp đồng bởi Bên A] có hiệu lực. 13.4. Thanh toán sau khi chấm dứt Hợp đồng: - Không thanh toán bất kì khoản chi phí phát sinh nào và hoàn trả toàn bộ số tiền Bên A đã tạm ứng thanh toán trước đó trong vòng 10 ( mười) ngày kể từ ngày chấm dứt Hợp đồng trong trường hợp Bên B thuộc các trường hợp quy định tại Điều 13.2. Điều 14. Thưởng Hợp đồng. phạt vi phạm Hợp đồng. 14.1. Thưởng Hợp đồng: Không 14.2. Phạt vi phạm Hợp đồng: 14.2.1. Đối với Bên B a) Vi phạm chất lượng: Bên B thi công sai hồ sơ hoặc quy trình dẫn đến không đảm bảo chất lượng công trình thì Bên B tự tháo dỡ làm lại mà không được ảnh hưởng đến chất lượng. tiến độ chung của công trình. b) Vi phạm về chất lượng. kỹ thuật thì Bên B phải tự tháo dỡ và thanh toán toàn bộ chi phí (vật tư. nhân công...) để hoàn thành lại vi phạm đó. Bên B phải bồi thường toàn bộ thiệt hại đã xảy ra (nếu có) cho Bên A do những vi phạm này của Bên B. Đồng thời Bên B chịu phạt 5.000.000 (năm triệu) đồng/01 lỗi vi phạm. c) Nếu Bên B vi phạm về thời gian thực hiện Hợp đồng mà không do sự kiện bất khả kháng hoặc không do lỗi của Bên A gây ra thì Bên B chịu phạt 5.000.000 (năm triệu) đồng/ngày chậm tiến độ thời gian chậm tiến độ không được quá 10 (mười) ngày. Nếu Bên B thi công chậm tiến độ vượt quá thời gian 10 (mười) ngày. Bên A theo quyết định của mình có quyền (i) đơn phương hủy bỏ Hợp đồng với Bên B và không phải thanh toán bất cứ khoản chi phí nào cho Bên B. Đồng thời Bên B sẽ phải hoàn trả toàn bộ số tiền mà Bên A đã tạm ứng và tiền phạt do việc vi phạm Hợp đồng gây ra trong vòng 05 ngày làm việc. Đồng thời, Bên B có trách nhiệm bồi thường thiệt hại phát sinh cho Bên A; hoặc (ii) Hoặc Bên B tiếp tục chịu phạt 5.000.000 (năm triệu) đồng/ngày chậm tiến độ). số tiền phạt sẽ 13
  15. được khấu trừ vào giá trị thanh quyết toán công trình. d) Bên cạnh chế tài quy định tại Điều 14.2.1 (a). (b). (c) tại Hợp đồng này, nếu trong quá trình thi công Bên B gây ra lỗi sẽ bị phạt căn cứ theo Phụ Lục 03 – Quy định áp dụng xử lý vi phạm đính kèm Hợp đồng này. e) Cán bộ kỹ thuật công trường phải có mặt thường xuyên tại địa điểm thi công để giám sát, hướng dẫn toàn bộ quá trình thi công. Nếu Bên A phát hiện cán bộ kỹ thuật của Bên B vắng mặt 03 (ba) giờ liên tục trong 02 (hai) ngày liên tiếp (theo giờ hành chính tại công trường) Bên B sẽ bị phạt 2.000.000 (Hai triệu) đồng/lần (trừ những trường hợp được sự chấp thuận của Bên A). 14.2.2. Đối với Bên A Bên A chậm thanh toán 05 ngày sau thời hạn theo quy định tại Khoản 8.5. Điều 8 [Giá Hợp đồng. tạm ứng và thanh toán ] nêu trên thì phải bồi thường cho Bên B theo lãi suất quá hạn áp dụng cho ngày đầu tiên chậm thanh toán do ngân hàng thương mại mà nhà thầu mở tài khoản công bố kể từ ngày đầu tiên chậm thanh toán cho đến khi Bên A thanh toán đầy đủ cho Bên B. Điều 15. Khiếu nại và xử lý các tranh chấp 15.1. Khiếu nại Thực hiện theo quy định của pháp luật. 15.2. Xử lý các tranh chấp - Khi có tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện Hợp đồng, các bên sẽ cố gắng thương lượng để giải quyết bằng biện pháp hòa giải. Thời gian tối đa Hai bên giải quyết tranh chấp là 30 ngày. - Trường hợp không giải quyết được bằng thương lượng. hoà giải Hai bên sẽ mang tranh chấp ra giải quyết tại Trung tâm Trọng tài Quốc tế Việt Nam (VIAC) theo Quy tắc của Trung tâm trọng tài này. + Địa điểm Trọng tài: Hải Phòng. Việt Nam + Số lượng: 03 Trọng tài viên + Luật áp dụng: Việt Nam + Ngôn ngữ sử dụng: tiếng Việt + Phán quyết Trọng tài là chung thẩm. Hai Bên có trách nhiệm thực hiện theo đúng phán quyết của Trọng tài. + Mọi chi phí phát sinh bao gồm: phí trọng tài. phí luật sư. phí thi hành án ... của bên thắng kiện sẽ do bên thua kiện chịu Điều 16. Hiệu lực của Hợp đồng 16.1. Thời điểm có hiệu lực và hết hiệu lực của Hợp đồng - Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày các Bên đã ký và xác nhận. - Hợp đồng này mặc nhiên hết hiệu lực sau khi hai bên thực hiện hết các nghĩa vụ của mình bao gồm cả nội dung bảo hành. 16.2. Tính pháp lý của Hợp đồng - Hợp đồng có hiệu lực là cơ sở pháp lý mà Bên A, Bên B và các bên liên quan có nghĩa vụ thực hiện. - Hợp đồng có hiệu lực là cơ sở để giải quyết tranh chấp giữa các bên. Các tranh chấp 14
  16. phát sinh ngoài Hợp đồng sẽ được giải quyết trên cơ sở các quy định của pháp luật có liên quan. Điều 17. Bất khả kháng 17.1 Bất khả kháng là sự kiện rủi ro không thể chống đỡ nổi khi nó xảy ra và không thể lường trước khi ký kết Hợp đồng như: động đất, Mưa, Bão, Lũ, lụt, lốc, sóng thần, lở đất hay hoạt động núi lửa, chiến tranh, dịch bệnh các quyết định của cơ quan có thẩm quyền ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực hiện nghĩa vụ của mỗi Bên nêu tại Hợp đồng này. 17.2 Khi sự kiện bất khả kháng xảy ra, trong khoảng thời gian đó các bên được miễn trừ trách nhiệm về thời gian thực hiện Hợp đồng nhưng khi sự kiện bất khả kháng kết thúc các Bên tiếp tục thực hiện nghĩa vụ còn lại của mình để hoàn thành Hợp đồng. 17.3 Thông báo sự kiện bất khả kháng cho các bên: - Ngay khi có căn cứ xác định xảy ra sự kiện bất khả kháng các Bên phải gửi văn bản thông báo cho nhau và trong vòng 05 (năm) ngày kế tiếp phải chứng minh bằng văn bản có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về thực tế bất khả kháng đã xảy ra, thời gian bắt đầu và kết thúc bất khả kháng. 17.4 Thực hiện nghĩa vụ khi sự kiện bất khả kháng - Nếu sự kiện bất khả kháng kéo dài hơn 60 (sáu mươi) ngày cộng dồn, mỗi Bên có quyền chấm dứt Hợp đồng này mà không phải bồi thường bất cứ một khoản tiền nào cho Bên kia. Chỉ hoàn trả cho nhau những gì đã giao nhận. Điều 18. Điều khoản chung Hợp đồng này cũng như tất cả các tài liệu, thông tin liên quan đến Hợp đồng sẽ được các bên quản lý theo quy định hiện hành của Nhà nước về bảo mật. Các điều khoản và điều kiện khác không được quy định trong Hợp đồng này sẽ áp dụng theo quy định pháp luật hiện hành về xây dựng. Hai Bên thoả thuận thực hiện đúng các điều khoản đã cam kết của Hợp đồng. Hợp đồng được lập thành 04 (bốn) bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi Bên giữ 02 (hai) bản làm căn cứ thực hiện. ĐẠI DIỆN BÊN B ĐẠI DIỆN BÊN A 15