Hợp đồng thiết kế và thi công sân golf mini

docx 36 trang Lucy 14/09/2026 80
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Hợp đồng thiết kế và thi công sân golf mini", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxhop_dong_thiet_ke_va_thi_cong_san_golf_mini.docx

Nội dung text: Hợp đồng thiết kế và thi công sân golf mini

  1. HỢP ĐỒNG THIẾT KẾ VÀ THI CÔNG SÂN GOLF MINI Số: HĐTKTC/ CÔNG VIỆC: THI CÔNG SÂN GOLF MINI DỰ ÁN: KHU DU LỊCH NGHỈ DƯỠNG ........................ TẠI: ................................................................................ GIỮA [TÊN GIAO DỊCH CỦA BÊN GIAO THẦU] VÀ [TÊN GIAO DỊCH CỦA BÊN NHẬN THẦU] Trang 1/36
  2. MỤC LỤC PHẦN 1 – CÁC CĂN CỨ KÝ KẾT HỢP ĐỒNG......................................................................3 PHẦN 2 – CÁC ĐIỀU KHOẢN VÀ ĐIỀU KIỆN CỦA HỢP ĐỒNG .....................................3 ĐIỀU 1. CÁC ĐỊNH NGHĨA VÀ DIỄN GIẢI................................................................5 ĐIỀU 2.HỒ SƠ HỢP ĐỒNG VÀ THỨ TỰ ƯU TIÊN..................................................6 ĐIỀU 3. LUẬT VÀ NGÔN NGỮ SỬ DỤNG ..................................................................6 ĐIỀU 4. PHẠM VI CÔNG VIỆC, NGUYÊN TẮC VÀ TRÁCH NHIỆM...................6 ĐIỀU 5. YÊU CẦU VỀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM VÀ NGHIỆM THU, BÀN GIAO SẢN PHẨM HỢP ĐỒNG.....................................................................................................7 ĐIỀU 6. THỜI GIAN VÀ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG ...............................10 ĐIỀU 7. GIÁ HỢP ĐỒNG VÀ THANH TOÁN ...........................................................12 ĐIỀU 8. ĐIỀU CHỈNH GIÁ HỢP ĐỒNG.....................................................................15 ĐIỀU 9. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CHUNG CỦA TỔNG THẦU ...............................17 ĐIỀU 10. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CHUNG CỦA NHÀ THẦU ..............................18 ĐIỀU 11. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NHÀ TƯ VẤN GIÁM SÁT (TVGS).......20 ĐIỀU 12. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN..........................21 ĐIỀU 13. AN TOÀN LAO ĐỘNG, BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ 23 ĐIỀU 14. ĐIỆN, NƯỚC VÀ AN NINH CÔNG TRƯỜNG........................................24 ĐIỀU 15. TẠM NGỪNG VÀ CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG BỞI TỔNG THẦU.........24 ĐIỀU 16. TẠM NGỪNG VÀ CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG BỞI NHÀ THẦU............26 ĐIỀU 17. BẢO HIỂM, BẢO HÀNH VÀ BẢO ĐẢM THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG...27 ĐIỀU 18. RỦI RO VÀ BẤT KHẢ KHÁNG ................................................................29 ĐIỀU 19. PHẠT VI PHẠM HỢP ĐỒNG ....................................................................31 ĐIỀU 20. KHIẾU NẠI VÀ XỬ LÝ CÁC TRANH CHẤP .........................................32 ĐIỀU 21. QUYẾT TOÁN VÀ THANH LÝ HỢP ĐỒNG ..........................................33 ĐIỀU 22. NHÀ THẦU PHỤ..........................................................................................33 ĐIỀU 23. HIỆU LỰC CỦA HỢP ĐỒNG.....................................................................34 ĐIỀU 24. BẢO MẬT THÔNG TIN..............................................................................34 ĐIỀU 25. ĐIỀU KHOẢN CHUNG...............................................................................34 Trang 2/36
  3. PHẦN 1 – CÁC CĂN CỨ KÝ KẾT HỢP ĐỒNG - Căn cứ Bộ Luật Dân Sự số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2017; - Căn cứ Luật Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 của Quốc hội khóa XIII; - Căn cứ Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 9/02/2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng; - Căn cứ Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/03/2021 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng; - Căn cứ Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính Phủ về Quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng; - Căn cứ nghị định 37/2015/NĐ-CP ngày 22/04/2015 của Chính phủ quy định chi tiết về Hợp Đồng xây dựng - Căn cứ chức năng, nhiệm vụ và nhu cầu, khả năng đáp ứng và sự thỏa thuận của hai bên. PHẦN 2 – CÁC ĐIỀU KHOẢN VÀ ĐIỀU KIỆN CỦA HỢP ĐỒNG HỢP ĐỒNG THI CÔNG này được lập vào ngày [...] tháng [...] năm [...] (“Ngày Hiệu Lực”), chúng tôi gồm có: TỔNG THẦU: ........................ Địa chỉ: : Mã số thuế : Điện thoại: Đại diện bởi: Ông/Bà [...] Chức vụ: [...] Theo Giấy ủy quyền số [...] ngày [...] (Sau đây gọi tắt là “Tổng thầu”) Và, NHÀ THẦU : CÔNG TY [...] Địa chỉ: Mã số thuế: Điện thoại: Đại diện bởi: Ông/Bà [...] Chức vụ: [...] Tài khoản số : [...], tại Ngân hàng [...] Theo Giấy ủy quyền số [...] ngày [...] Trang 3/36
  4. (Sau đây gọi tắt là “Nhà thầu”) Tổng Thầu, Nhà Thầu tùy ngữ cảnh sẽ được gọi chung là “Các Bên” và gọi riêng là “Bên”. XÉT RẰNG: (A) Tổng Thầu mong muốn công việc [.] (“Công Việc”) tại Dự án Khu du lịch nghỉ dưỡng ........................ được thực hiện bởi Nhà thầu theo Thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu số [.] ngày [.] được phát hành bởi Chủ Đầu Tư; và (B) Nhà Thầu có đủ nguồn lực, kỹ năng, năng lực và những giấy phép cần thiết để thi công, hoàn thành Công Việc cũng như sửa chữa, khắc phục các sai sót, khiếm khuyết theo đó để mang tới cho Tổng Thầu một Công Việc hoàn chỉnh, hoàn thiện và phù hợp với mục đích của Hợp Đồng. Sau khi thoả thuận, Các Bên đồng ý ký kết và thực hiện Hợp Đồng Thi Công này (sau đây gọi tắt là “Hợp Đồng”) với các nội dung như sau: Trang 4/36
  5. ĐIỀU 1. CÁC ĐỊNH NGHĨA VÀ DIỄN GIẢI Trong Hợp Đồng này các từ và cụm từ được hiểu như sau: 1.1. “Chủ đầu tư” là ......................... 1.2. “Tổng Thầu” là ........................ 1.3. “Nhà Thầu” là CÔNG TY [.] 1.4. “Ban Quản Lý Dự Án” là ........................ được chỉ định bởi Chủ đầu tư để thực hiện một hoặc một số công việc chuyên môn liên quan đến việc quản lý dự án, quản lý việc thực hiện Hợp Đồng cho Chủ Đầu Tư. 1.5.“Dự Án” là Khu du lịch nghỉ dưỡng ......................... 1.6. “Hợp Đồng” là toàn bộ hồ sơ Hợp Đồng, theo quy định tại ĐIỀU 2 [Hồ sơ Hợp Đồng và thứ tự ưu tiên]. 1.7. “Chỉ Dẫn Kỹ Thuật” là các chỉ tiêu, tiêu chuẩn kỹ thuật được quy định cho công trình và bất kỳ sửa đổi hoặc bổ sung cho các chỉ tiêu, tiêu chuẩn kỹ thuật đó mà Nhà Thầu phải tuân thủ khi thi công và hoàn thành Công Việc. 1.8. “Bản Vẽ Hợp Đồng” là là toàn bộ các bản vẽ thiết kế, bản vẽ kỹ thuật Công Việc kèm theo Hợp Đồng và bất kỳ phần bổ sung nào do Tổng Thầu cung cấp trong quá trình thực hiện Hợp Đồng. 1.9. “Bảng tiên lượng” là bảng kê chi tiết khối lượng và giá các công việc trong Hợp Đồng. 1.10. “Ngày Khởi Công” là ngày được thông báo theo khoản 6.1 [Ngày khởi công, thời gian thực hiện Hợp Đồng]. 1.11. “Biên Bản Nghiệm Thu” là biên bản được phát hành theo ĐIỀU 5 [Yêu cầu về chất lượng sản phẩm và nghiệm thu, bàn giao sản phẩm Hợp Đồng thi công xây dựng]. 1.12. “Ngày” được hiểu là ngày dương lịch và tháng được hiểu là tháng dương lịch. 1.13. “Ngày Làm Việc” là ngày dương lịch, trừ ngày chủ nhật, ngày nghỉ lễ, tết theo quy định của pháp luật. 1.14. “Thiết Bị Của Nhà Thầu” là toàn bộ thiết bị máy móc, phương tiện, xe cộ và các phương tiện, thiết bị khác yêu cầu Nhà Thầu phải có để thi công, hoàn thành Công Việc, phù hợp với tính chất, quy mô, đặc thù công trình liên quan và sửa chữa bất cứ sai sót nào (nếu có). 1.15. “Hạng Mục Công Việc” là hạng mục Công Việc thuộc Công Việc. 1.16. “Công việc tạm” là tất cả các công việc thuộc bất kỳ loại nào (trừ Trang/Thiết bị của Nhà thầu) có tính chất tạm thời được yêu cầu phải có tại Công Trường để thực hiện Công Việc của Hợp Đồng; 1.17. “Công Việc” là việc thi công công việc ‘‘Thi công sân golf mini’’ bởi Nhà Thầu theo Hợp Đồng được mô tả tại ĐIỀU 4 của Hợp Đồng. Trang 5/36
  6. 1.18. “Phát Sinh” là công việc hoặc hạng mục được Chủ Đầu Tư và Tổng Thầu xác nhận là phát sinh theo đúng quy định của Hợp Đồng. Phát Sinh chỉ được chấp nhận khi có văn bản xác nhận phát sinh của Tổng Thầu. 1.19. “Rủi Ro Và Bất Khả Kháng” được định nghĩa tại Điều 18 [Rủi ro và bất khả kháng] 1.20. “Luật” là toàn bộ hệ thống luật pháp của nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam. 1.21. “Công Trường” là địa điểm Tổng Thầu giao cho Nhà Thầu để thi công công trình cũng như bất kỳ địa điểm nào khác được quy định trong Hợp Đồng. 1.22. “Thay Đổi” là bất kỳ sự biến động, điều chỉnh đối với Công Việc, Chỉ Dẫn Kỹ Thuật, Bản Vẽ Hợp Đồng, biện pháp thi công, Giá Hợp Đồng hoặc tiến độ thi công được Tổng Thầu và/hoặc Chủ Đầu Tư chấp thuận. Thay Đổi không được mặc nhiên xem là Phát Sinh. ĐIỀU 2. HỒ SƠ HỢP ĐỒNG VÀ THỨ TỰ ƯU TIÊN 2.1. Hồ Sơ Hợp Đồng: Hồ Sơ Hợp Đồng bao gồm các căn cứ ký kết Hợp Đồng, các điều khoản và điều kiện của Hợp Đồng này và các tài liệu kèm theo Hợp Đồng tại khoản 2.2 dưới đây. 2.2. Các tài liệu kèm theo Hợp Đồng là bộ phận không tách rời của Hợp Đồng này. Các tài liệu kèm theo Hợp Đồng và thứ tự ưu tiên để xử lý mâu thuẫn giữa các tài liệu bao gồm: (a) Văn bản Hợp Đồng này; (b) Các Phụ lục Hợp Đồng; (i) Các Bản Vẽ Hợp Đồng; (ii) Các Chỉ Dẫn Kỹ Thuật; (iii) Bảng giá trị Hợp Đồng; (iv) Danh mục vật tư sử dụng; (v) Hồ sơ chất lượng vật tư; (vi) Tiến độ thi công; (vii) Danh mục phạt vi phạm về an toàn lao động, vệ sinh môi trường. ĐIỀU 3. LUẬT VÀ NGÔN NGỮ SỬ DỤNG 3.1. Hợp Đồng này chịu sự điều chỉnh của hệ thống pháp luật của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam. 3.2. Ngôn ngữ sử dụng cho Hợp Đồng là tiếng Việt. 3.3. Nếu có bất cứ phiên bản nào của bất cứ phần nào của Hợp Đồng được soạn bằng nhiều hơn một ngôn ngữ, thì bản được soạn bằng tiếng Việt chiếm ưu thế ĐIỀU 4. PHẠM VI CÔNG VIỆC, NGUYÊN TẮC VÀ TRÁCH NHIỆM 4.1. Phạm vi Công Việc Trang 6/36
  7. 4.1.1. Tổng Thầu đồng ý giao và Nhà Thầu đồng ý nhận, cam kết thực hiện gói thầu “Thi công sân golf mini” thuộc Dự án Khu du lịch nghỉ dưỡng ........................ theo đúng Chỉ Dẫn Kỹ Thuật và hồ sơ Bản Vẽ Hợp Đồng được Tổng Thầu phê duyệt. Phạm vi Công Việc như được mô tả chi tiết tại Hồ Sơ Hợp Đồng và tất cả các hạng mục, công việc liên quan khác mà Nhà Thầu phải thực hiện để hoàn thành và nghiệm thu Công Việc. 4.1.2. Nhằm mục đích thực hiện Hợp Đồng, Nhà Thầu phải hoàn thành ít nhất các việc sau trước và trong quá trình thi công, tùy từng công việc cụ thể: a) Nhà Thầu lập và trình các tài liệu sau cho Tổng Thầu trước khi thi công để Tổng Thầu và Tư Vấn Giám Sát phê duyệt làm cơ sở thi công, nghiệm thu và thanh toán: (i) Bản vẽ chi tiết thi công (Shopdrawing); (ii) Tiến độ thi công chi tiết; b) Nghiên cứu và đưa ra ngay lập tức các ý kiến trọng yếu (nếu có) đối với các Bản Vẽ Hợp Đồng, biện pháp thi công, tiến độ thi công chi tiết và thi công Công Việc như được mô tả trong Hồ Sơ Hợp Đồng, những Thay Đổi và Phát Sinh (nếu có); 4.2. Nguyên tắc thực hiện 4.2.1. Chủ Đầu Tư giữ quyền quyết định cuối cùng đối với tất cả các vấn đề trong quá trình thực hiện Hợp Đồng. 4.2.2. Nhà Thầu là một bên thi công chuyên nghiệp và độc lập, đảm bảo việc thực hiện Công Việc tỉ mỉ, cẩn trọng và hiệu quả với mục đích cuối cùng là để hoàn thành và nghiệm thu Công Việc; 4.2.3. Nhà Thầu với kinh nghiệm chuyên môn và trách nhiệm của một nhà thầu chuyên nghiệp đồng ý rằng Nhà Thầu sẽ phải biết, hoặc đương nhiên biết, theo thông lệ của ngành xây dựng hoặc theo kinh nghiệm của một nhà thầu xây dựng chuyên nghiệp, các vấn đề, rủi ro, xung đột giữa thiết kế và thi công, rủi ro có thể xảy ra khi Nhà Thầu khảo sát Công Trường, nhận bàn giao Công Trường để thực hiện Công Việc và/hoặc trong quá trình thi công. Nhà Thầu đã thực hiện tất cả hành động cần thiết và/hoặc đã cảnh báo, đề nghị, kiên quyết yêu cầu Tổng Thầu và/hoặc Chủ Đầu Tư có quyết định và hành động phù hợp trong trường hợp có các vấn đề, rủi ro, xung đột giữa thiết kế và thi công có thể xảy ra như đã nêu nhằm đảm bảo thi công và nghiệm thu Công Việc hoàn thiện theo quy định của Hợp Đồng này. 4.2.4. Tuân thủ pháp luật, tôn trọng tính mạng, tài sản, và đảm bảo an ninh, bảo vệ môi trường, các vấn đề về vệ sinh, an toàn lao động cho Nhà Thầu và tất cả các bên có liên quan, bao gồm cả nhân viên của mỗi bên. 4.2.5. Bất kỳ chi tiết nào không được đề cập tại ĐIỀU 4 này nhưng có thể diễn giải từ Hồ Sơ Hợp Đồng là cần thiết để hoàn thành Công Việc thì Nhà Thầu phải thực hiện mà không được thanh toán thêm, trừ trường hợp Phát Sinh. Trang 7/36
  8. ĐIỀU 5. YÊU CẦU VỀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM VÀ NGHIỆM THU, BÀN GIAO SẢN PHẨM HỢP ĐỒNG 5.1. Yêu cầu về chất lượng sản phẩm của Hợp Đồng: 5.1.1. Công Việc phải được thi công theo Bản Vẽ Hợp Đồng (kể cả phần sửa đổi được Tổng Thầu chấp thuận), Chỉ Dẫn Kỹ Thuật và các tài liệu khác thuộc Hồ Sơ Hợp Đồng, phù hợp với hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn được áp dụng cho công trình liên quan và Dự Án và các quy định về chất lượng công trình xây dựng của nhà nước có liên quan; 5.1.2. Nhà Thầu phải cung cấp sơ đồ và thuyết minh hệ thống quản lý chất lượng thi công, giám sát chất lượng thi công của mình đối với Công Việc trong vòng 03 (ba) ngày kể từ ngày ký Hợp Đồng. Việc cung cấp này được hiểu rằng Nhà Thầu sẽ luôn sẵn có tại bất cứ thời điểm nào khi Tổng thầu và/hoặc Ban Quản Lý Dự Án thực địa Công Trường. 5.1.3. Nhà Thầu phải cung cấp cho Tổng Thầu các kết quả thí nghiệm, kiểm định vật liệu, sản phẩm của công việc hoàn thành. Các kết quả thí nghiệm, kiểm định này phải được thực hiện bởi phòng thí nghiệm hợp chuẩn theo quy định và được Tổng Thầu phê duyệt. 5.1.4. Nhà Thầu đảm bảo vật tư, thiết bị do Nhà Thầu cung cấp có nguồn gốc, xuất xứ, đạt tiêu chuẩn chất lượng như quy định của Hồ Sơ Hợp Đồng. 5.2. Kiểm tra, giám sát của Tổng Thầu 5.2.1. Tổng Thầu được quyền vào các nơi trên Công Trường và các nơi khai thác nguyên vật liệu tự nhiên của Nhà Thầu để kiểm tra; 5.2.2. Trong quá trình sản xuất, gia công, chế tạo và xây dựng ở trên Công Trường, nơi được quy định trong Hợp Đồng, Tổng Thầu được quyền kiểm tra, kiểm định, đo lường, thử các loại vật liệu, và kiểm tra quá trình gia công, sản xuất vật liệu. (a) Nhà Thầu sẽ tạo mọi điều kiện cho người của Tổng Thầu để tiến hành các hoạt động này, bao gồm cả việc cho phép ra vào, cung cấp các phương tiện, các giấy phép và thiết bị an toàn. Những hoạt động này không làm giảm đi bất cứ nghĩa vụ hoặc trách nhiệm nào của Nhà Thầu. (b) Đối với các công việc mà người của Tổng Thầu được quyền xem xét đo lường và kiểm định, Nhà Thầu phải thông báo cho Tổng Thầu biết khi bất kỳ công việc nào như vậy đã xong và trước khi được phủ lấp, hoặc không còn được nhìn thấy hoặc đóng gói để lưu kho hoặc vận chuyển. Khi đó Tổng Thầu sẽ tiến hành ngay việc kiểm tra, giám định, đo lường hoặc kiểm định không được chậm trễ mà không cần lý do, hoặc thông báo ngay cho Nhà Thầu là Tổng Thầu không đòi hỏi phải làm như vậy. 5.3. Nghiệm thu sản phẩm các công việc hoàn thành: Trang 8/36
  9. 5.3.1. Tổng Thầu chỉ nghiệm thu các sản phẩm của Hợp Đồng khi sản phẩm của các công việc này đảm bảo chất lượng theo quy định tại khoản 5.1 nêu trên. 5.3.2. Việc kiểm tra và nghiệm thu các chất lượng của các thiết bị do Nhà Thầu cung cấp được thực hiện tại chân công trình; Các vật tư, thiết bị phải có đầy đủ các chứng chỉ chất lượng (CQ), chứng chỉ xuất xứ (CO), kết quả thử nghiệm và phải được Tổng Thầu/ Tư Vấn Giám Sát nghiệm thu trước khi thi công. 5.3.3. Căn cứ nghiệm thu sản phẩm của Hợp Đồng là các Bản Vẽ Hợp Đồng được Chủ đầu tư, Tổng Thầu chấp thuận; Chỉ Dẫn Kỹ Thuật và các tài liệu khác theo Hồ Sơ Hợp Đồng; thuyết minh kỹ thuật; các quy chuẩn, tiêu chuẩn có liên quan; chứng chỉ, kết quả thử nghiệm, thí nghiệm, kiểm định (nếu có); biểu mẫu hồ sơ nghiệm thu bàn giao, và các hồ sơ tài liệu khác mà cần phải có khi nghiệm thu theo các quy định về quản lý chất lượng công trình. 5.3.4. Thành phần nhân sự tham gia nghiệm thu, bàn giao gồm: (a) Ban Quản Lý Dự Án (b) Tư Vấn Giám Sát (c) Đại diện Tổng Thầu (d) Đại diện Nhà Thầu 5.3.5. Hồ sơ nghiệm thu, bàn giao gồm: (a) Biên bản nghiệm thu chất lượng, khối lượng hoàn thành; (b) Kết quả thí nghiệm vật liệu, sản phẩm cần nghiệm thu. 5.4. Nghiệm thu, bàn giao công trình và các hạng mục công trình: 5.4.1. Việc nghiệm thu chỉ được tiến hành khi hạng mục Công Việc và/hoặc Công Việc đủ điều kiện để nghiệm thu. Sau khi hạng mục Công Việc và/hoặc Công Việc được hoàn thành đáp ứng yêu cầu của Hồ Sơ Hợp Đồng thì Nhà Thầu sẽ thông báo cho Tổng Thầu và Ban Quản Lý Dự Án để tiến hành nghiệm thu Công Việc. 5.4.2. Nhà Thầu thông báo cho Tổng Thầu để nghiệm thu Công Việc trước ba (03) ngày trước khi Công Việc hoàn thành và sẵn sàng để bàn giao. 5.4.3. Sau khi Công Việc đủ điều kiện để nghiệm thu, hai bên lập biên bản nghiệm thu, bàn giao công trình hoàn thành theo Hợp Đồng. 5.4.4. Trường hợp Công Việc chưa đủ điều kiện để nghiệm thu, bàn giao, các bên xác định lý do và nêu cụ thể những công việc mà Nhà Thầu phải làm để hoàn thành Công Việc. 5.5. Trách nhiệm của Nhà Thầu đối với các sai sót 5.5.1. Bằng kinh phí của mình Nhà Thầu phải hoàn thành các công việc còn tồn đọng vào ngày đã nêu trong biên bản nghiệm thu, bàn giao trong khoảng thời gian hợp lý mà Tổng Thầu và/hoặc Ban Quản Lý Dự Án yêu cầu. Biên Bản Nghiệm Thu chỉ Trang 9/36
  10. có hiệu lực khi Nhà Thầu hoàn thành các công việc tồn đọng, các sai sót được hoàn tất xử lý. 5.5.2. Trường hợp không sửa chữa được sai sót: (a) Nếu Nhà Thầu không sửa chữa được các sai sót hay hư hỏng trong khoảng thời gian hợp lý, Tổng Thầu hoặc Ban Quản Lý Dự Án có thể ấn định ngày để sửa chữa các sai sót hay hư hỏng và thông báo cho Nhà Thầu biết về ngày này. (b) Nếu Nhà Thầu không sửa chữa được các sai sót hay hư hỏng vào ngày đã được thông báo, Tổng Thầu (tuỳ theo lựa chọn) có thể tự tiến hành công việc hoặc thuê đơn vị khác sửa chữa và Nhà Thầu phải chịu mọi chi phí trên. Nhà Thầu không được miễn trừ trách nhiệm về chất lượng và tiến độ của Công Việc trong trường hợp này. 5.5.3. Nếu sai sót hoặc hư hỏng dẫn đến việc Tổng Thầu bị mất toàn bộ lợi ích từ công trình hay phần lớn công trình cho mục đích đã định thì Tổng Thầu sẽ chấm dứt toàn bộ Hợp Đồng. Khi đó, Nhà Thầu sẽ phải bồi thường toàn bộ thiệt hại cho Chủ Đầu Tư/Tổng Thầu theo các quy định pháp luật và lợi ích mà đáng lẽ Chủ Đầu Tư, Tổng thầu phải được hưởng. 5.6. Các kiểm định thêm 5.6.1. Nếu việc sửa chữa sai sót hoặc hư hỏng làm ảnh hưởng đến sự vận hành của công trình, Tổng Thầu có thể yêu cầu tiến hành lại bất cứ cuộc kiểm định nào nêu trong Hợp Đồng, bao gồm cả các cuộc kiểm định khi hoàn thành và kiểm định sau khi hoàn thành. 5.6.2. Các kiểm định thêm này được tiến hành bằng kinh phí của Nhà Thầu. 5.7. Những nghĩa vụ chưa được hoàn thành Sau khi đã cấp biên bản nghiệm thu, bàn giao, mỗi bên sẽ phải chịu trách nhiệm hoàn thành các nghĩa vụ vẫn chưa được thực hiện tại thời điểm đó. Hợp Đồng vẫn được coi là có hiệu lực đối với nội dung và phạm vi của những nghĩa vụ chưa được hoàn thành. ĐIỀU 6. THỜI GIAN VÀ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG 6.1. Thời gian thực hiện Hợp Đồng: 6.1.1. Ngày khởi công công việc là ngày ký Hợp Đồng. 6.1.2. Thời gian thi công Công việc là trong vòng [.] ngày kể từ ngày ký Hợp Đồng (“Thời Gian Hoàn Thành”). 6.1.3. Nhà Thầu thực hiện thi công xây dựng công trình đúng thời gian thực hiện Hợp Đồng mà không được chậm trễ. 6.1.4. Thời gian để Nhà thầu hoàn thành Hạng mục Công việc và toàn bộ Công việc theo Hợp Đồng (bao gồm nhưng không giới hạn thi công hoàn thành Công việc, hoàn Trang 10/36
  11. tất hồ sơ nghiệm thu và đưa Công việc vào sử dụng, xin các chấp thuận của cơ quan chức năng) như sau: (a) Hạng mục [*]: ngày [*] (b) Hạng mục [*]: ngày [*]; (c) Hạng mục [*]: ngày [*] (d) Toàn bộ Công việc: ngày [*] (e) (“Thời gian Hoàn thành Công việc”) 6.1.5. Thời gian Hoàn thành Công việc được xem như đã bao gồm cả ngày lễ, tết theo quy định pháp luật lao động, ngày nghỉ hàng tuần 6.2. Tiến độ thực hiện Hợp Đồng 6.2.1. Căn cứ vào thời gian thực hiện Hợp Đồng, Nhà Thầu phải lập tiến độ chi tiết để trình cho Tổng Thầu và Ban Quản Lý Dự Án trong vòng 03 (ba) ngày kể từ Ngày khởi công. Nhà Thầu cũng phải trình tiến độ thi công đã được sửa đổi nếu tiến độ thi công trước đó không phù hợp với tiến độ thực tế hoặc không phù hợp với nghĩa vụ của Nhà Thầu. Trừ khi được quy định khác trong Hợp Đồng, mỗi bản tiến độ thi công sẽ bao gồm: a) Trình tự thực hiện công việc của Nhà Thầu và thời gian thi công cho mỗi giai đoạn chính của công trình; b) Quá trình và thời gian kiểm tra, kiểm định; c) Báo cáo tiến độ Nhà Thầu phải thể hiện: (i) Biện pháp tổ chức thi công trên Công Trường và các giai đoạn chính trong việc thi công công trình; (ii) Nhà Thầu được phép điều chỉnh tiến độ chi tiết theo tuần, tháng nhưng phải phù hợp với tiến độ tổng thể của Hợp Đồng và được Ban Quản Lý Dự Án chấp thuận. 6.2.2. Nhà Thầu sẽ thi công Công Việc theo tiến độ thi công quy định tại Hợp Đồng, trừ khi Ban Quản Lý Dự Án trong vòng 07 (bảy) ngày kể từ ngày nhận được bản tiến độ thi công như quy định tại Khoản 6.2.1 của Hợp Đồng này, thông báo cho Nhà Thầu biết bản tiến độ thi công này không phù hợp với Hợp Đồng. Theo đó, Ban Quản Lý Dự Án sẽ dựa trên bản tiến độ thi công này để lập tiến độ thi công theo yêu cầu của Tổng thầu và yêu cầu Nhà Thầu thực hiện. Nhà Thầu phải thông báo ngay lập tức cho Tổng thầu về các sự kiện hoặc tình huống cụ thể có thể xảy ra trong tương lai có tác động xấu hoặc làm chậm việc thi công Công Việc. 6.2.3. Bất cứ thời điểm nào trong quá trình thực hiện Hợp Đồng, Tổng thầu và/hoặc Ban Quản Lý Dự Án thông báo cho Nhà Thầu là tiến độ thi công đã và/hoặc sẽ không tuân thủ (trong phạm vi đã định) đúng Hợp Đồng hoặc phù hợp với tiến độ thực tế và với các sửa đổi tiến độ mà Nhà Thầu đã trình cho Tổng thầu, Nhà Thầu có trách Trang 11/36
  12. nhiệm nộp cho Tổng thầu một bản tiến độ thi công sửa đổi phù hợp với khoản này trong thời hạn mà Tổng thầu và/hoặc Ban Quản Lý Dự Án yêu cầu. Điều này không đồng nghĩa với việc Tổng thầu miễn cho Nhà Thầu các trách nhiệm và vi phạm của Nhà Thầu đối với tiến độ thi công và chất lượng Công Trình. 6.3. Gia hạn Thời Gian Hoàn Thành 6.3.1. Nhà Thầu được phép đề nghị Tổng thầu chấp thuận gia hạn Thời Gian Hoàn Thành nếu do một trong những lý do sau đây: a) Có sự thay đổi theo hướng tăng thêm (bổ sung) một phần công việc không có trong Hợp Đồng. Thời hạn gia hạn thêm trong trường hợp này phải được các Bên thỏa thuận thống nhất; b) Do ảnh hưởng của các trường hợp bất khả kháng theo quy định tại Điều 18 [Rủi ro và bất khả kháng]; c) Sự chậm trễ, trở ngại trên Công Trường do Tổng Thầu hay các nhà thầu khác của Tổng Thầu gây ra như: việc bàn giao mặt bằng không đúng với các thoả thuận trong Hợp Đồng, các thủ tục liên quan ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện Hợp Đồng mà không do lỗi của Nhà Thầu gây ra. 6.3.2. Tổng thầu/Ban Quản Lý Dự Án sẽ căn cứ các điều kiện sau để ra quyết định chấp thuận gia hạn: a) Nhà Thầu phải gửi thông báo bằng văn bản yêu cầu gia hạn trong thời hạn ba (03) ngày kể từ ngày bắt đầu xảy ra sự kiện dẫn đến việc chậm trễ, thông báo cần nêu chi tiết về nguyên nhân chậm trễ và thời gian cần gia hạn; b) Lý do gia hạn phải thuộc Khoản 6.3.1; c) Nguyên nhân của sự chậm trễ phải nằm ngoài tầm kiểm soát và kinh nghiệm của Nhà Thầu theo quy định tại Khoản 4.2.3. Thời Gian Hoàn Thành sẽ được gia hạn thêm một khoảng thời gian hợp lý theo quyết định của Tổng thầu/Ban Quản Lý Dự Án. Để đưa ra quyết định gia hạn, Tổng thầu/Ban Quản Lý Dự Án còn phải căn cứ vào việc Nhà Thầu có thực hiện tất cả hành động hợp lý, nỗ lực tối đa để giảm bớt những ảnh hưởng của việc chậm trễ này hay không. 6.4. Khắc phục tiến độ chậm trễ 6.4.1. Khi tiến độ đã bị chậm hơn so với tiến độ thi công như các bên đã thoả thuận trong Hợp Đồng của công việc đó mà không phải do những nguyên nhân đã nêu trong Khoản 6.3 [Gia hạn thời gian hoàn thành], khi đó Tổng Thầu yêu cầu Nhà Thầu trình một bản tiến độ thi công được sửa đổi để thực hiện tiến độ hoàn thành trong thời gian yêu cầu. Trừ khi Tổng thầu chỉ dẫn khác đi, Nhà Thầu sẽ áp dụng những phương pháp cần thiết để bắt kịp tiến độ thi công chi tiết chẳng hạn tăng giờ làm việc, tăng số lượng nhân lực của Nhà Thầu và/hoặc Vật tư, Thiết bị. Nếu những Trang 12/36
  13. phương pháp này dẫn đến những chi phí thêm cho Tổng thầu, Nhà Thầu sẽ phải thanh toán những chi phí này cho Tổng Thầu. 6.4.2. Trường hợp Nhà Thầu không thực hiện các phương pháp để bắt kịp tiến độ như Khoản 6.4.1 ở trên, Tổng thầu có quyền tuyển dụng và trả lương cho những người khác để thực hiện hoặc giao cho nhà thầu khác thi công Công Việc bị chậm trễ đó, và tất cả các chi phí về việc này hoặc chi phí phụ thêm sẽ do Tổng thầu xác định và thu hồi từ Nhà Thầu. Tổng thầu có quyền khấu trừ vào khoản tiền được thanh toán hoặc sẽ thanh toán cho Nhà Thầu theo Hợp Đồng với điều kiện là Tổng thầu sẽ thông báo điều này cho Nhà Thầu. Việc thanh toán hoặc khấu trừ những khoản thiệt hại này sẽ không làm giảm nghĩa vụ của Nhà Thầu trong việc hoàn thành, nghiệm thu Công Việc, hoặc khỏi bất kỳ nghĩa vụ hoặc trách nhiệm nào khác theo Hợp Đồng. ĐIỀU 7. GIÁ HỢP ĐỒNG VÀ THANH TOÁN 7.1. Giá Hợp Đồng 7.1.1. Để thực hiện Công Việc theo quy định tại Hợp Đồng này, Tổng Thầu sẽ thanh toán cho Nhà Thầu là: [.] đồng (Bằng chữ: [.] đồng./.) (“Gía Hợp Đồng”). Chi Tiết Giá Hợp Đồng được quy định tại Phụ lục số 01. Giá Hợp Đồng này đã bao gồm thuế Giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật. 7.1.2. Hợp Đồng này là hợp đồng theo đơn giá cố định. 7.1.3. Đơn giá tại Phụ lục số 01 là cố định và không thay đổi trong suốt quá trình thực hiện Hợp đồng. Các Bên căn cứ khối lượng thực tế được nghiệm thu để xác định giá trị hợp đồng Tổng Thầu phải thanh toán. 7.1.4. Đơn giá nêu trên đã bao gồm toàn bộ các chi phí, thuế, phí liên quan để thực hiện Công Việc theo Hợp Đồng, bao gồm nhưng không giới hạn: chi phí an toàn lao động, bảo hiểm cho công nhân, vật liệu/thiết bị để phục vụ thi công, vệ sinh và dọn sạch rác thải của Nhà Thầu sau khi thi công. 7.1.5. Giá Hợp Đồng được điều chỉnh tăng hoặc giảm trong trường hợp các khối lượng thi công được nghiệm thu trên thực tế tăng hoặc giảm so với khối lượng theo Hợp Đồng. 7.1.6. Giá Hợp Đồng cũng được điều chỉnh theo quy định tại Điều 8 của Hợp Đồng. 7.2. Thanh toán và thời hạn thanh toán: 7.2.1. Tạm ứng: Tổng Thầu sẽ thanh toán Nhà Thầu [.]% Giá trị Hợp Đồng đã bao gồm thuế GTGT được quy định tại Khoản 7.1 của Hợp Đồng này (“Khoản Tạm Ứng”) trong vòng mười (10) ngày làm việc kể từ ngày Tổng Thầu nhận được bộ hồ sơ tạm ứng hợp lệ. Nhà Thầu phải nộp hồ sơ tạm ứng hợp lệ cho Tổng Thầu trong vòng 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày ký Hợp Đồng. Số tiền tạm ứng này sẽ được Tổng Thầu thu hồi bằng cách khấu trừ theo tỷ lệ tương ứng với giá trị khối lượng thực hiện của mỗi đợt thanh toán cho đến khi khối lượng Trang 13/36
  14. công việc thực hiện hoàn thành đạt tám mươi phần trăm (80%) Giá Hợp Đồng thì sẽ thu hồi đủ một trăm phần trăm (100%) tiền tạm ứng theo công thức sau: Giá trị tạm ứng khấu trừ Giá trị đã tạm ứng x Giá trị khối lượng thực hiện mỗi đợt mỗi đợt thanh toán trước thanh toán trước thuế thuế = 80% x Giá Hợp Đồng trước thuế Hồ sơ tạm ứng hợp lệ bao gồm: (a) Thư đề nghị tạm ứng bản chính của Nhà Thầu tương ứng với giá trị Khoản Tạm Ứng; (b) Bảo Lãnh Tạm Ứng tương ứng với giá trị Khoản Tạm Ứng được phát hành phù hợp với Khoản 17.3.1 của Hợp Đồng; (c) Bảng tổng tiến độ công trình đã được Tổng thầu phê duyệt. Để làm rõ, nếu Thời Gian Hoàn Thành Công Việc được tính từ ngày nhận tạm ứng mà Nhà Thầu không nộp đủ hồ sơ tạm ứng hợp lệ trong thời gian quy định tại Khoản 7.2.1 này thì Thời Gian Hoàn Thành Công Việc của Hợp Đồng sẽ được tính từ ngày tiếp theo của ngày đến hạn nộp hồ sơ tạm ứng hợp lệ. 7.2.2. Đợt thanh toán tiếp theo: Sau khi Nhà Thầu thi công hoàn thành công việc hàng tháng và được Tổng Thầu nghiệm thu xác nhận khối lượng thực hiện, Tổng Thầu thanh toán cho Nhà Thầu đến 85% giá trị khối lượng thực hiện hàng tháng trong vòng hai mươi (20) ngày làm việc kể từ ngày Tổng Thầu nhận được hồ sơ thanh toán hợp lệ. Hồ sơ thanh toán hợp lệ (Tổng Thầu lưu 04 bộ chính) bao gồm: (a) Giấy đề nghị thanh toán của Nhà Thầu; (b) Hóa đơn GTGT hợp lệ có giá trị tương ứng với 100% giá trị khối lượng thực hiện; (c) Bảng xác nhận giá trị khối lượng Công việc hoàn thành lắp đặt được xác nhận bởi đại diện của Tổng Thầu, Nhà Thầu và Ban Quản Lý Dự Án; (d) Bảng xác nhận khối lượng Công việc hoàn thành lắp đặt và được xác nhận bởi đại diện của Tổng Thầu, Nhà Thầu và Tư Vấn Giám Sát; (e) Biên bản nghiệm thu công việc được xác nhận bởi đại diện của Tổng Thầu, Nhà Thầu, Tư Vấn Giám Sát, Ban Quản Lý Dự Án; (f) Hồ sơ chất lượng (bao gồm các Hồ sơ nghiệm thu, Chứng nhận chất lượng các vật tư trong giai đoạn thanh toán) được xác nhận bởi Tổng Thầu và Tư Vấn Giám Sát; (g) Các hồ sơ, tài liệu liên quan khác (nếu có). Trang 14/36
  15. 7.2.3. Đợt quyết toán: Sau khi Nhà Thầu thi công hoàn thành Công Việc theo Hợp Đồng và được Tổng Thầu nghiệm thu bàn giao và phê duyệt quyết toán công trình (06 bộ), Tổng Thầu thanh toán cho Nhà Thầu đến 95% tổng giá trị quyết toán trong vòng ba mươi (30) ngày làm việc kể từ ngày Tổng Thầu nhận được hồ sơ thanh toán hợp lệ. Hồ sơ thanh toán hợp lệ bao gồm: (a) Giấy đề nghị thanh toán của Nhà Thầu; (b) Hóa đơn GTGT có giá trị tương ứng giá trị còn lại của Quyết toán sau khi trừ đi tổng giá trị hóa đơn đã lập các đợt trước; (c) Bảng xác nhận giá trị khối lượng quyết toán được xác nhận bởi đại diện của Tổng Thầu, Nhà Thầu và Ban Quản Lý Dự Án; (d) Bảng xác nhận khối lượng quyết toán được xác nhận bởi đại diện của Tổng Thầu, Nhà Thầu và Tư Vấn Giám Sát (e) Biên bản nghiệm thu bàn giao được xác nhận bởi đại diện của Tổng Thầu, Nhà Thầu, Tư Vấn Giám Sát, Ban Quản Lý Dự Án; Hồ sơ hoàn công, nhật ký thi công xây dựng công trình, hồ sơ chất lượng; (f) Các hồ sơ, tài liệu liên quan khác (nếu có). 7.2.4. Đợt cuối: Tổng Thầu thanh toán cho Nhà Thầu 5% giá trị quyết toán còn lại, sau khi Nhà Thầu cung cấp bản gốc Chứng thư bảo lãnh bảo hành cho Tổng Thầu, trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày Tổng Thầu nhận được hồ sơ thanh toán hợp lệ. Hồ sơ thanh toán bao gồm: (a) Giấy đề nghị thanh toán của Nhà Thầu; (b) Bảo lãnh bảo hành có giá trị 5% giá trị quyết toán và có hiệu lực đến ngày thứ 15 kể từ ngày kết thúc thời hạn bảo hành tại Khoản 12.17.2. Loại bảo lãnh bảo hành là bảo lãnh không hủy ngang, thanh toán vô điều kiện và không khiếu đòi, nội dung bảo lãnh được Tổng Thầu chấp thuận trước khi phát hành. 7.3. Đồng tiền và hình thức thanh toán 7.3.1. Đồng tiền thanh toán: Giá Hợp Đồng sẽ được thanh toán bằng đồng tiền Việt Nam (VNĐ). 7.3.2. Hình thức thanh toán: thanh toán bằng hình thức chuyển khoản. 7.3.3. Nếu thay đổi thông tin tài khoản nêu trên Nhà thầu phải thông báo cho Tổng thầu bằng văn bản và bên khác có liên quan chậm nhất 02 (hai) ngày trước khi Tổng thầu thực hiện thanh toán, Nhà thầu tự chịu mọi trách nhiệm liên quan đối với việc thay đổi tài khoản nhận thanh toán và thông tin tài khoản do mình cung cấp. ĐIỀU 8. ĐIỀU CHỈNH GIÁ HỢP ĐỒNG Trang 15/36
  16. 8.1. Giá Hợp Đồng có thể được điều chỉnh trong các trường hợp sau đây : 8.1.1. Khối lượng Công Việc giảm so với khối lượng Hợp Đồng. Trường hợp Tổng Thầu cắt giảm khối lượng Công Việc hoặc hạng mục Công Việc phải thực hiện theo Các Tài Liệu Thầu thì Giá Hợp đồng phải giảm tương ứng với phần giá trị khối lượng Công Việc không phải thực hiện; 8.1.2. Trong trường hợp Phát Sinh; 8.1.3. Các công việc mà trên thực tế Nhà Thầu hoàn toàn không thực hiện; 8.1.4. Nhà Thầu thực hiện chậm trễ hoặc chất lượng không đạt tiêu chuẩn của một số hạng mục và Tổng Thầu cần thuê một nhà thầu khác thực hiện để đạt tiến độ và chất lượng theo yêu cầu. Chi phí thuê nhà thầu khác được cấn trừ vào Giá Hợp Đồng; 8.1.5. Do các trường hợp bất khả kháng qui định trong Hợp Đồng; 8.2. Để làm rõ, các chi phí tiện ích tại Công Trường (prelims) sẽ không phát sinh tăng thêm kể cả trong trường hợp có Phát Sinh trong suốt thời gian thực hiện Hợp Đồng, trừ trường hợp các Phát Sinh này dẫn đến phải gia hạn Thời Gian Hoàn Thành quá 30 (ba mươi) ngày và Nhà Thầu đã được Tổng Thầu chấp thuận việc gia hạn Thời Gian Hoàn Thành theo quy định tại Khoản 6.3. 8.3. Phần phát sinh tăng của Giá Hợp Đồng được xác định theo (i) khối lượng các công việc thuộc Phát Sinh; và (ii) đơn giá Phát Sinh. 8.4. Nguyên tắc để xác định đơn giá Phát Sinh: 8.4.1. Trên nguyên tắc, giá trị Phát Sinh sẽ được đánh giá bằng cách tham chiếu vào đơn giá (nếu có) đã được đưa ra trong Hồ Sơ Hợp Đồng đối với công việc giống hoặc tương tự. 8.4.2. Nếu công việc thuộc Phát Sinh không có đơn giá, hoặc nếu không có công việc tương tự phù hợp, khi đó giá trị đó sẽ là: (a) Đơn giá hoặc giá trị thấp nhất mà Tổng Thầu tham khảo từ thị trường; hoặc (b) Đơn giá hoặc giá trị được Tổng Thầu quyết định dựa trên đề nghị của Nhà Thầu đính kèm với tất cả các giải trình, đệ trình, trình nộp của Nhà Thầu về các chi tiết giá có liên quan; hoặc (c) Đơn giá hoặc giá trị được xác định theo Biểu giá ngày công được thể hiện trong Hợp Đồng hoặc do Nhà Thầu đệ trình cùng với các giải trình liên quan, tùy trường hợp. Trường hợp Chủ Đầu Tư/Tổng Thầu và Nhà Thầu không thỏa thuận được các nội dung và đơn giá của Phát Sinh, thì Tổng Thầu có quyền (nhưng không phải là nghĩa vụ) sử dụng nhà thầu khác để thực hiện Phát Sinh và Nhà Thầu vẫn phải chịu trách nhiệm về chất lượng Công Việc và Thời Gian Hoàn Thành. 8.4.3. Quy trình để Phát Sinh được chấp nhận và Giá Hợp Đồng được điều chỉnh: Trang 16/36
  17. (a) Trong vòng 07 (bảy) ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu của Ban Quản Lý Dự Án / Tổng Thầu mà theo Nhà Thầu là Phát Sinh, Nhà Thầu có trách nhiệm thông báo cho Tổng Thầu về việc đã nhận thông báo và đề nghị Tổng Thầu xác nhận đây có phải là Phát Sinh hay không. ; (b) Trong mọi trường hợp, cho dù yêu cầu của Tổng Thầu là Phát Sinh hay không, và Phát Sinh đó có đơn giá tham chiếu quy định trong Hồ Sơ Hợp Đồng hay không, Nhà Thầu vẫn phải thực hiện các yêu cầu của Tổng Thầu trong vòng ba (3) ngày dương lịch kể từ thời điểm nhận được yêu cầu của Tổng Thầu hoặc kể từ thời điểm Chủ Đầu Tư phê duyệt đơn giá Phát Sinh (nếu đó là Phát Sinh), tùy thời hạn nào đến trước, sao cho Thời Gian Hoàn Thành phải luôn được đảm bảo. (c) Trong vòng 07 (bảy) ngày kể từ ngày có yêu cầu của Ban Quản Lý Dự Án / Tổng Thầu quy định tại Khoản 8.4.3(a) Nhà Thầu phải thông báo cho Tổng Thầu (i) căn cứ cho rằng đây là Phát Sinh; (ii) giá trị của Công Việc theo yêu cầu; (iii) tiến độ cập nhật cho việc triển khai phần công việc theo yêu cầu, và (iv) các tài liệu thực hiện bổ trợ bao gồm chỉ thị công trường, bảng giá trị các yêu cầu, bảng khối lượng Công Việc theo yêu cầu, các Bản Vẽ, Bản Vẽ Triển Khai Thi Công liên quan đến yêu cầu, các tài liệu khác (nếu có hoặc theo yêu cầu của Tổng Thầu). (d) Nếu Nhà Thầu không thông báo về Phát Sinh theo thời hạn và yêu cầu của Tổng Thầu như quy định tại Khoản 8.4.3, Nhà Thầu mặc nhiên chấp nhận thực hiện yêu cầu của Tổng Thầu mà không tính là Phát Sinh. (e) Trường hợp Tổng Thầu đồng ý rằng đệ trình của Nhà Thầu theo Khoản 8.4.3(c)nêu trên là Phát Sinh, Các Bên lập văn bản để xác định rõ (i) khối lượng Phát Sinh; (ii) đơn giá Phát Sinh; (iii) gia hạn Thời Gian Hoàn Thành theo Khoản 6.3 (nếu có). Các văn bản này sẽ là phần không tách rời của Hợp Đồng. (f) Nếu Tổng Thầu không đồng ý với nội dung thông báo của Nhà Thầu về việc có phải là Phát Sinh hay không, hoặc nội dung của Phát Sinh bao gồm đơn giá của Phát Sinh. Tổng Thầu có quyền chọn nhà thầu khác để thực hiện yêu cầu của Tổng Thầu. Nhà Thầu sẽ không có bất kỳ khiếu nại, cản trở nào với quyết định của Tổng Thầu và cam kết sẽ phối hợp với nhà thầu được Tổng Thầu lựa chọn để cùng thực hiện Công Việc. Nhà Thầu không được miễn hoặc giảm trách nhiệm đối với chất lượng Công Việc và Thời Gian Hoàn Thành trong trường hợp này. Trong vòng 07 (bảy) ngày kể từ ngày nhận được thông báo của Nhà Thầu rằng yêu cầu của Ban Quản Lý Dự Án/ Tổng Thầu là Phát Sinh, Ban Quản Lý Dự Án sẽ trả lời cho Nhà Thầu có đồng ý hay không đồng ý với ý kiến và nội dung đệ trình của Nhà Thầu về vấn đề này. Nếu Ban Quản Lý không có ý kiến phản hồi, Tổng Trang 17/36
  18. Thầu/Ban Quản Lý Dự Án xem như không chấp nhận đệ trình của Nhà Thầu. (g) Nếu Tổng Thầu đồng ý với nội dung thông báo của Nhà Thầu rằng có Phát Sinh nhưng các bên không thỏa thuận được đơn giá của Phát Sinh, các công việc đã thực hiện theo Khoản 8.4.3(b)bởi Nhà Thầu sẽ được tính giá trị theo đơn giá nhà thầu được Tổng Thầu chọn thực hiện sau khi công việc được nghiệm thu theo quy định của ĐIỀU 5. 8.5. Trường hợp Tổng Thầu cắt giảm khối lượng công việc hoặc hạng mục trong hồ sơ thiết kế thuộc phạm vi công việc phải thực hiện theo Hợp Đồng đã ký kết thì giá trị Hợp Đồng phải giảm tương ứng với phần giá trị khối lượng công việc không phải thực hiện. ĐIỀU 9. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CHUNG CỦA TỔNG THẦU Ngoài các quyền và nghĩa vụ khác đã quy định trong Hợp Đồng, Tổng Thầu còn có quyền và nghĩa vụ sau : 9.1. Tổng Thầu được quyền kiểm tra và giám sát việc triển khai thi công của Nhà Thầu; 9.2. Trong quá trình thi công ở trên Công Trường, nơi được quy định trong Hợp Đồng Tổng Thầu được quyền kiểm tra, kiểm định, đo lường, thử các loại vật liệu, và kiểm tra quá trình thi công của Nhà Thầu; 9.3. Hỗ trợ bố trí mặt bằng cho Nhà Thầu để lưu giữ vật tư, hàng hóa thiết bị tại Công Trường trong quá trình thực hiện thi công; 9.4. Bàn giao mặt bằng công trình cho Nhà Thầu quản lý, sử dụng phù hợp với tiến độ và các thoả thuận của Hợp Đồng; 9.5. Cử và thông báo cho Nhà Thầu về nhân lực chính tham gia quản lý và thực hiện Hợp Đồng; 9.6. Phối hợp chặt chẽ với Nhà Thầu để giải quyết mọi vướng mắc, tạo điều kiện để Nhà Thầu thi công thuận lợi hoàn thành tiến độ thi công và thanh quyết toán. 9.7. Tạo điều kiện để cán bộ, công nhân của Nhà Thầu ra vào Công Trường để thi công. Nếu tiến độ công việc yêu cầu thì Tổng Thầu tạo điều kiện cho Nhà Thầu thi công ngoài giờ. 9.8. Thực hiện các thủ tục kiểm tra giám sát vật tư đưa vào Công trình theo đúng danh mục đã được duyệt theo Hợp Đồng. 9.9. Tổng Thầu có quyền chấm dứt Hợp Đồng hoặc cắt giảm một phần công việc của Nhà Thầu trong trường hợp Nhà Thầu không hoàn thành nghĩa vụ theo Hợp Đồng. 9.10. Tổng Thầu có quyền từ chối nghiệm thu khi Công Việc được thi công không đạt chất lượng, kỹ thuật theo hồ sơ thiết kế được duyệt. 9.11. Tổng Thầu có quyền dừng thi công xây dựng công trình và yêu cầu khắc phục hậu quả khi Nhà Thầu thi công vi phạm các qui định về chất lượng công trình, an toàn và vệ sinh môi trường. 9.12. Thanh toán đúng theo tiến độ thanh toán được quy định tại ĐIỀU 7 của Hợp Đồng. Trang 18/36
  19. ĐIỀU 10. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CHUNG CỦA NHÀ THẦU Ngoài các quyền và nghĩa vụ khác được quy định trong Hợp Đồng này và theo quy định của pháp luật, Nhà Thầu có các quyền và nghĩa vụ sau: 10.1. Nhà Thầu phải đảm bảo rằng các công việc Nhà Thầu thực hiện theo Hợp Đồng này phải phù hợp và tuân thủ các tiêu chuẩn của Dự Án, quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam, thi công xây dựng công trình đúng thiết kế được duyệt, bảo đảm chất lượng, tiến độ, an toàn, bảo vệ môi trường và phòng chống cháy nổ; 10.2. Nhà Thầu phải thực hiện và chịu hoàn toàn trách nhiệm đối với các sản phẩm thi công của Nhà Thầu trước Tổng Thầu và trước pháp luật. Chịu sự giám sát thi công và giám sát thực hiện Hợp Đồng của Tổng Thầu và/hoặc Ban Quan lý Dự án và tuân theo những chỉ dẫn của Tổng Thầu và/hoặc Ban Quản Lý Dự Án; 10.3. Nhà Thầu phải lập biện pháp tổ chức thi công, ghi nhật ký thi công xây dựng công trình, lập hồ sơ thanh toán, lập hồ sơ hoàn công, lập quyết toán Hợp Đồng, thí nghiệm vật liệu, kiểm định thiết bị, sản phẩm xây dựng theo đúng quy định của Hợp Đồng; 10.4. Nhà Thầu được thay đổi các biện pháp thi công sau khi được Tổng Thầu chấp thuận nhằm đẩy nhanh tiến độ, bảo đảm chất lượng, an toàn, hiệu quả công trình trên cơ sở giá Hợp Đồng đã ký kết; 10.5. Nhà Thầu phải cung cấp nhân lực thi công, vật liệu, máy móc, thiết bị thi công và các điều kiện vật chất liên quan khác đủ số lượng và chủng loại theo Hợp Đồng để thực hiện các công việc theo nội dung Hợp Đồng đã ký kết; 10.6. Nhà Thầu phải giữ bí mật thông tin liên quan đến Hợp Đồng hoặc Pháp luật có quy định liên quan đến bảo mật thông tin. 10.7. Nhà Thầu phải dỡ bỏ và làm lại bất kỳ phần công việc nào chưa đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật, chất lượng theo hồ sơ thiết kế và yêu cầu của Tổng Thầu. Mọi chi phí sửa chữa và khôi phục do Nhà Thầu gánh chịu, đồng thời Nhà Thầu phải bồi thường các thiệt hại do lỗi của Nhà Thầu gây ra cho Tổng Thầu. 10.8. Nhà Thầu chịu trách nhiệm giải quyết mọi vấn đề do việc thi công gây ra làm ảnh hưởng đến khu vực xung quanh (nếu có). Trường hợp các công trình lân cận bị hư hỏng/ô nhiễm môi trường mà nguyên nhân do Nhà Thầu gây ra trong quá trình thi công thì Nhà Thầu phải chịu hoàn toàn trách nhiệm sửa chữa và/hoặc bồi thường. 10.9. Nhà Thầu báo cáo tiến độ thi công thường xuyên cho Tổng Thầu khi có yêu cầu nhằm phối kết hợp chặt chẽ trong việc giải quyết các vấn đề phát sinh tại Công Trường. Lập nhật ký thực hiện công việc hàng ngày. 10.10. Nhà Thầu phải có trách nhiệm thực hiện việc hợp tác trong công việc đối với nhân lực của Tổng Thầu; các nhà thầu khác do Chủ Đầu tư và/hoặc Tổng Thầu thuê; 10.11. Nhà Thầu phải phối hợp đồng bộ và tạo điều kiện thuận lợi cho việc thi công các hạng mục khác của Công trình; nếu có vướng mắc thì phải kịp thời đề xuất để cùng Tổng Thầu giải quyết. Trang 19/36
  20. 10.12. Nhà Thầu cập nhật những thay đổi theo thực tế thi công tại Công Trường, đảm bảo hệ thống vận hành hiệu quả và đúng quy trình. 10.13. Nhà Thầu bố trí cán bộ kỹ thuật có trình độ chuyên môn, kỹ năng và kinh nghiệm phù hợp với nghề nghiệp, yêu cầu công việc và nhu cầu của Dự án. Tổng Thầu có thể yêu cầu nhà thầu sa thải (hay yêu cầu Nhà Thầu sa thải) bất cứ nhân lực nào ở Công Trường hay công trình, kể cả đại diện của Nhà Thầu nếu những người đó có thái độ sai trái hoặc thiếu cẩn thận; thiếu năng lực hoặc bất cẩn; không tuân thủ bất kỳ điều khoản nào của Hợp Đồng; gây phương hại đến an toàn, sức khỏe hoặc bảo vệ môi trường. 10.14. Nhà Thầu phải trình cho Tổng Thầu chi tiết về số lượng nhân lực tối thiểu, thiết bị chủ yếu của Nhà Thầu trên Công Trường. 10.15. Nhà Thầu giám sát quá trình thi công của các bên khác có liên quan đến các hạng mục thi công của gói thầu để đảm bảo tính chính xác. 10.16. Nhà Thầu chấp hành nghiêm chỉnh các nội quy, quy định của Chủ Đầu tư, Tổng Thầu và/hoặc Ban Quản Lý Dự Án khi làm việc trong phạm vi Công Trường. Tuân thủ các nguyên tắc, quy định chung khi ra vào Công Trường trong việc vận chuyển vật tư, thiết bị hoặc tổ chức, bố trí nhân lực tham gia thi công tại Công Trường. 10.17. Nguồn điện và nước phục vụ công tác thi công của Nhà Thầu trong Công Trường sẽ do Nhà Thầu chịu chi phí và Nhà Thầu chủ động liên hệ với các bên liên quan. Quản lý mặt bằng được giao, không được phép sử dụng mặt bằng vào mục đích khác. Khi hoàn thành Công trình, Nhà Thầu phải giải tỏa toàn bộ vật liệu phế thải, thiết bị thi công, bảo đảm mặt bằng sạch sẽ xung quanh phạm vi thi công tại mặt bằng đã được Tổng Thầu giao. 10.18. Nhà Thầu không được chuyển nhượng Hợp Đồng hoặc thuê thầu phụ khi chưa có sự đồng ý bằng văn bản của Tổng Thầu. 10.19. Nhà Thầu không được tự ý sử dụng Hợp Đồng làm công cụ cầm cố, thế chấp, đặt cọc, bảo lãnh, góp vốn hoặc bằng các hình thức bảo đảm khác mà không được sự chấp thuận trước bằng văn bản của Tổng Thầu. 10.20. Khảo sát mặt bằng cùng với Tổng Thầu và đề xuất Tổng Thầu giải quyết khó khăn trước khi nhận bàn giao mặt bằng. 10.21. Kịp thời báo cáo bằng văn bản với Tổng Thầu những khó khăn vướng mắc, phát sinh để có biện pháp kịp thời giải quyết. Nhà Thầu được coi là đã thẩm tra và xem xét Công Trường, khu vực xung quanh Công Trường, các số liệu và thông tin có sẵn nêu trên, và đã được thỏa mãn trước khi nộp thầu. 10.22. Khi hoàn thành công trình cần thông báo trước cho Tổng Thầu ít nhất 3 ngày để Tổng Thầu tổ chức kiểm tra, nghiệm thu hoàn thành bàn giao hạng mục công trình và đưa vào sử dụng. 10.23. Nhà Thầu phải có phương án và tự chịu trách nhiệm trong việc bảo quản tài sản, vật tư, thiết bị, sản phẩm, công trình do mình thi công, cung cấp cho đến khi nghiệm thu bàn giao đưa vào sử dụng. Trang 20/36