Hợp đồng thi công, lắp đặt hệ thống phòng cháy, chữa cháy, hệ thống đèn exit sự cố cho tòa nhà hỗn hợp

docx 47 trang Lucy 07/10/2026 20
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Hợp đồng thi công, lắp đặt hệ thống phòng cháy, chữa cháy, hệ thống đèn exit sự cố cho tòa nhà hỗn hợp", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxhop_dong_thi_cong_lap_dat_he_thong_phong_chay_chua_chay_he_t.docx

Nội dung text: Hợp đồng thi công, lắp đặt hệ thống phòng cháy, chữa cháy, hệ thống đèn exit sự cố cho tòa nhà hỗn hợp

  1. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc HỢP ĐỒNG Số: .../HĐXD/... GÓI THẦU: THI CÔNG, LẮP ĐẶT HỆ THỐNG PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY, HỆ THỐNG ĐÈN EXIT SỰ CỐ DỰ ÁN: TÒA NHÀ HỖN HỢP [ ] ĐỊA ĐIỂM: [ ] Giữa [TÊN GIAO DỊCH CỦA CHỦ ĐẦU TƯ] Và [TÊN GIAO DỊCH CỦA NHÀ THẦU]
  2. MỤC LỤC CÁC CĂN CỨ KÝ KẾT HỢP ĐỒNG 4 CÁC ĐIỀU KHOẢN VÀ ĐIỀU KIỆN CỦA HỢP ĐỒNG 5 ĐIỀU 1. CÁC ĐỊNH NGHĨA VÀ DIỄN GIẢI 5 ĐIỀU 2. HỒ SƠ CỦA HỢP ĐỒNG 7 ĐIỀU 3. THÔNG BÁO VÀ YÊU CẦU 7 ĐIỀU 4. LUẬT VÀ NGÔN NGỮ SỬ DỤNG TRONG HỢP ĐỒNG 7 ĐIỀU 5. CÁC BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG 7 5.1. Bảo lãnh thực hiện Hợ p Đồng7 5.2. Bảo lãnh tạm ứng8 ĐIỀU 6. PHẠM VI VÀ KHỐI LƯỢNG CÔNG VIỆC 8 ĐIỀU 7. YÊU CẦU VỀ CHẤT LƯỢNG, NGHIỆM THU, BÀN GIAO VÀ BẢO HÀNH CÔNG TRÌNH 8 7.1 Yêu cầu về chất lượng9 7.2 Kiểm tra, giám sát của Bên A 10 7.3 Nghiệm thu các Công Việc hoàn thành và bàn giao Công Trình 10 7.4 Những nghĩa vụ chưa được hoàn thành 11 7.5 Trách nhiệm của Bên B đối với các sai sót 11 7.6 Bảo hành Công Trình 12 ĐIỀU 8. THỜI GIAN VÀ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN CÔNG VIỆC 13 8.1. Ngày bắt đầu và thời gian thực hiện Công Việc 13 8.2. Gia hạn thời gian hoàn thành 13 8.3. Tiến độ thực hiện Công Việc 13 8.4. Báo cáo tiến độ 14 8.5. Kiểm soát tiến độ 14 ĐIỀU 9. GIÁ TRỊ HỢP ĐỒNG VÀ THANH TOÁN 14 9.1 Giá Trị Hợ p Đồng 15Error! Bookmark not defined. 9.2 Tạm ứng: 15 9.3 Thanh toán 15 9.4 Quy ết toán: 16 9.5 Đồng tiền và hình thức thanh toán 17 ĐIỀU 10. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A 17 ĐIỀU 11. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B 18 ĐIỀU 12. NHÂN LỰC CỦA BÊN B 20 ĐIỀU 13. TRÁCH NHIỆM CỦA NHÀ TƯ VẤN 21 ĐIỀU 14. AN TOÀN LAO ĐỘNG, BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ, ĐIỆN, NƯỚC, CÁC TIỆN ÍCH KHÁC VÀ AN NINH CÔNG TRƯỜN 22 G 14.1. An toàn lao động 22 14.2. Bảo vệ môi trường 22 14.3. Phòng chống cháy nổ: 23 14.4. Điện, nước trên Công Trường 23 14.5. An ninh Công Trường 23 ĐIỀU 15. TẠM DỪNG VÀ CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG BỞI BÊN A 23 15.1. Tạm dừng thực hiện Công Việc bởi Bên A 23 15.2. Đơn phương chấm dứt Hợ p Đồng bởi Bên A 23
  3. ĐIỀU 16. TẠM DỪNG VÀ CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG BỞI BÊN B 25 16.1. Quy ền tạm dừng Công Việc của Bên B 25 16.2. Đơn phương chấm dứt Hợ p Đồng bởi Bên B 25 ĐIỀU 17. BẢO HIỂM 26 ĐIỀU 18. BẤT KHẢ KHÁNG 26 ĐIỀU 19. BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI 26 ĐIỀU 20. PHẠT VI PHẠM HỢP ĐỒNG 27 ĐIỀU 21. QUY ĐỊNH VỀ CHỐNG THAM NHŨNG VÀ HỐI LỘ 28 ĐIỀU 22. XỬ LÝ CÁC TRANH CHẤP 29 ĐIỀU 23. THANH LÝ HỢP ĐỒNG 29 ĐIỀU 24. HIỆU LỰC CỦA HỢP ĐỒNG 29 ĐIỀU 25. ĐIỀU KHOẢN CHUNG 29 PHỤ LỤC SỐ 01 BIỂU CHI TIẾT GIÁ TRỊ HỢP ĐỒNG....................................30 PHỤ LỤC 02 PHẠM VI CÔNG VIỆC VÀ TRÁCH NHIỆM 31 PHỤ LỤC 03 DANH MỤC VẬT TƯ/THIẾT BỊ 33 PHỤ LỤC SỐ 4 HÌNH THỨC VÀ MỨC XỬ PHẠT ĐỐI VỚI HÀNH VI VI PHẠM VỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG (ATLĐ) ; VỆ SINH MÔI TRƯỜNG (VSMT); PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ (PCCN) ; AN NINH TRẬT TỰ (ANTT) ---------...............................................34 PHỤ LỤC SỐ 05 CÁC CĂN CỨ KÝ KẾT HỢP ĐỒNG - Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 24/11/2015; - Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 18/06/2014; - Luật Thương mại số 36/2005/QH11 được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 14/06/2005; - Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 05/2007/QH12 được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 21/11/2007; - Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng; Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày 05/04/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 59/2015/NĐ-CP; - Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình và bảo trì công trình xây dựng; - Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/03/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng; - Nghị định 37/2015/NĐ-CP ngày 22/04/2015 của Chính phủ quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng; - các Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật (như được định nghĩa dưới đây) có liên quan khác; - Căn cứ hồ sơ chào giá của [TÊN GIAO DỊCH CỦA NHÀ THẦU] ; - Theo thỏa thuận của Các Bên.
  4. CÁC ĐIỀU KHOẢN VÀ ĐIỀU KIỆN CỦA HỢP ĐỒNG Hôm nay, ngày ..tháng . năm ....., tại trụ sở [TÊN GIAO DỊCH CỦA CHỦ ĐẦU TƯ] chúng tôi gồm: 1. CHỦ ĐẦU TƯ Tên giao dịch : [TÊN GIAO DỊCH CỦA CHỦ ĐẦU TƯ] Đại diện : Ông/Bà [...] Chức vụ: [...] Địa chỉ : Điện thoại : Fax: [...] Tài khoản số : [...], tại Ngân hàng [...], Chi nhánh [...] Mã số thuế : (Sau đây gọi tắt là “Bên A”) 2. NHÀ THẦU Tên giao dịch: [TÊN GIAO DỊCH CỦA NHÀ THẦU] Đại diện : Ông/Bà [...] Chức vụ: [...] Địa chỉ : Điện thoại : Fax: [...] Tài khoản số : Mã số thuế : (Sau đây gọi tắt là “Bên B”) Bên A và Bên B, sau đây được gọi chung là “Hai Bên” hoặc “Các Bên” và gọi riêng là “Bên” hoặc “Mỗi Bên”, tùy theo ngữ cảnh. Các Bên đã bàn bạc, thoả thuận và cùng thống nhất ký kết Hợp đồng thi công này với những điều kiện và điều khoản như sau: ĐIỀU 1. CÁC ĐỊNH NGHĨA VÀ DIỄN GIẢI Trong hợp đồng thi công này, các từ và cụm từ dưới đây được hiểu như sau: 1.1. Dự Án: Tòa nhà hỗn hợp [ ] 1.2. Gói thầu: được hiểu là Gói thầu Thi công, lắp đặt hệ thống phòng cháy,chữa cháy, hệ thống đèn Exit, sự cố thuộc Dự án. 1.3. Bản Vẽ Thiết Kế: được hiểu là bản vẽ thiết kế [Kỹ thuật thi công và các tài liệu liên quan được bên A cung cấp và Phê duyệt] 1.4. Công Trường: được hiểu là địa điểm Bên A giao cho Bên B để thi công Công Trình cũng như bất kỳ địa điểm nào khác được quy định trong Hợp Đồng. 1.5. Hợp Đồng: được hiểu là hợp đồng thi công này bao gồm cả các phụ lục kèm theo được ký kết bởi Bên A và Bên B và tất cả các văn bản khác được Các Bên thỏa thuận tạo thành một phần của hợp đồng kể cả những văn bản chưa được liệt kê là tài liệu của hợp đồng tại thời điểm ký kết. 1.6. Công Việc: được hiểu là các công việc mà Bên B có nghĩa vụ phải thực hiện theo thỏa thuận tại Hợp Đồng này, các phụ lục bổ sung trong quá trình thực hiện Hợp Đồng và các công việc khác để hoàn thiện các công việc thuộc nghĩa vụ/trách nhiệm của Bên B theo quy định tại Hợp Đồng này và/hoặc quy định của pháp luật. 1.7. Giá Trị Hợp Đồng: được hiểu là tổng số tiền tạm tính nêu tại Điều 9.3 Hợp Đồng mà Bên A phải thanh toán cho Bên B khi Bên B thực hiện đúng thiết kế được phê duyệt tại thời điểm ký hợp đồng 1.8. Vật Tư: được hiểu là vật tư và/hoặc vật liệu và/hoặc hàng hóa và/hoặc sản phẩm hoàn thiện được Bên B sản xuất và/hoặc gia công và/hoặc cung cấp cho Bên A theo quy định của Hợp Đồng này. 1.9. Thiết Bị: được hiểu là thiết bị được Bên B sản xuất và/hoặc cung cấp cho Bên A theo quy định của Hợp Đồng này. 1.10. Đại Diện Chủ Đầu Tư/Đại Diện Bên A: được hiểu là người được Bên A nêu ra trong Hợp Đồng hoặc được Bên A ủy quyền/chỉ định thay mặt cho Bên A thực hiện các quyền và nghĩa
  5. vụ của Bên A theo Hợp Đồng này. 1.11. Đại Diện Nhà Thầu/Đại Diện Bên B: được hiểu là người được Bên B nêu ra trong Hợp Đồng hoặc được Bên B ủy quyền/chỉ định thay mặt cho Bên B thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Bên B theo Hợp Đồng này. 1.12. Nhà Thầu Phụ: được hiểu là tổ chức hay cá nhân giao kết hợp đồng với Bên B để trực tiếp thực hiện một phần hoặc toàn bộ Công Việc của Bên B. 1.13. Nhân Lực: được hiểu là cá nhân chịu sự quản lý về lao động của Bên A và/hoặc của Bên B có đủ điều kiện năng lực, có chứng chỉ hành nghề, trình độ chuyên môn, kinh nghiệm cần thiết theo quy định của pháp luật để thực hiện Công Việc theo quy định của Hợp Đồng này. 1.14. Nhà Tư Vấn (nếu có): được hiểu là tổ chức, cá nhân do Bên A ký hợp đồng thuê để thực hiện một hoặc một số công việc chuyên môn liên quan đến việc quản lý thực hiện các Công Việc của Hợp Đồng. Nhà Tư Vấn có thể là tư vấn quản lý dự án hoặc tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình. 1.15. Đại Diện Nhà Tư Vấn (nếu có): được hiểu là người được Nhà Tư Vấn uỷ quyền làm đại diện để thực hiện các nhiệm vụ do Nhà Tư Vấn giao. 1.16. Thiết Bị Thi Công: được hiểu là toàn bộ thiết bị máy móc, phương tiện, xe cộ và các phương tiện, thiết bị khác yêu cầu phải có để Bên B thi công và sửa chữa bất cứ sai sót nào (nếu có). 1.17. Bên Thứ Ba: được hiểu là bất kỳ tổ chức, cá nhân nào không tham gia ký kết Hợp Đồng này. 1.18. Ngày hoặc ngày: được hiểu là ngày dương lịch và Tháng hoặc tháng: được hiểu là tháng dương lịch. 1.19. Ngày Làm Việc: được hiểu là bất kỳ ngày nào, trừ Chủ Nhật và các ngày nghỉ lễ, tết theo quy định của pháp luật Việt Nam và quyết định của Cơ Quan Có Thẩm Quyền. 1.20. Sự Kiện Bất Khả Kháng: được hiểu là sự kiện được quy định tại Điều 18.1 của Hợp Đồng. 1.21. Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật: được hiểu là bất kỳ văn bản nào được liệt kê tại Điều 4 của Luật Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật được Quốc Hội Việt Nam thông qua ngày 22 tháng 06 năm 2015, và nếu Điều này được sửa đổi hoặc bổ sung, thì bao gồm cả các văn bản sau này được quy định là văn bản quy phạm pháp luật theo các văn bản sửa đổi hoặc bổ sung đó. ĐIỀU 2. HỒ SƠ CỦA HỢP ĐỒNG 2.1. Hồ sơ hợp đồng bao gồm các tài liệu làm căn cứ ký kết Hợp Đồng; các điều khoản và điều kiện của Hợp Đồng này; các phụ lục của Hợp Đồng và các văn bản, tài liệu khác có liên quan đến việc ký kết, thực hiện Hợp Đồng được Các Bên thỏa thuận tạo thành một phần của hồ sơ hợp đồng kể cả những văn bản chưa được liệt kê là tài liệu của hồ sơ hợp đồng tại thời điểm ký kết Hợp Đồng này. a) Các tài liệu trong Hồ sơ Hợp Đồng và giá trị pháp lý của các tài liệu này được xếp theo thứ tự ưu tiên như sau:Hợp Đồng và các phụ lục của Hợp Đồng. b) Các tài liệu khác được Các Bên ký kết trong quá trình thực hiện Hợp Đồng. c) Các tài liệu khác có liên quan theo thỏa thuận của Các Bên ĐIỀU 3. LUẬT SỬ DỤNG TRONG HỢP ĐỒNG Hợp Đồng này chịu sự điều chỉnh của hệ thống pháp luật Việt Nam ĐIỀU 4 NGÔN NGỮ SỬ DỤNG TRONG HỢP ĐỒNG Ngôn ngữ của Hợp Đồng này được thể hiện bằng tiếng Việt. ĐIỀU 5. CÁC BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG 5.1. Bảo lãnh thực hiện Hợp Đồng Bên B phải nộp cho Bên A một Bảo lãnh để đảm bảo thực hiện Hợp Đồng (“Bảo Lãnh Thực Hiện Hợp Đồng”) có giá trị là: .) trong vòng 07 (bảy) Ngày Làm Việc kể từ ngày Hợp Đồng được ký kết. Bảo Lãnh Thực Hiện Hợp Đồng được phát hành bởi một Ngân hàng thương mại được thành lập và hoạt động hợp pháp trên lãnh thổ Việt Nam và có nội dung được Bên A chấp thuận. Bảo Lãnh Thực Hiện Hợp Đồng phải là bảo lãnh vô điều kiện, không hủy ngang có hiệu lực trong vòng 240 (Hai trăm bốn mươi) ngày kể từ ngày Bảo Lãnh Thực Hiện Hợp Đồng có hiệu lực hoặc cho tới khi Hai Bên ký kết Biên Bản Nghiệm Thu Hoàn Thành Hạng Mục Công Trình Và Đưa Vào Sử Dụng tùy thời điểm nào đến trước. Tối thiểu 10 (mười) ngày trước ngày Bảo Lãnh Thực Hiện Hợp Đồng hết hiệu lực mà Hai Bên chưa ký kết
  6. Biên Bản Nghiệm Thu Hoàn Thành Hạng Mục Công Trình Và Đưa Vào Sử Dụng, Bên B có nghĩa vụ giao cho Bên A một bảo lãnh gia hạn thời hạn của Bảo Lãnh Thực Hiện Hợp Đồng trong trường hợp tiến độ thực hiện Công Việc bị kéo dài. Chi phí liên quan đến việc phát hành và gia hạn Bảo Lãnh Thực Hiện Hợp Đồng do Bên B thanh toán. Bảo lãnh tạm ứng Bên B có trách nhiệm nộp cho Bên A một bảo lãnh để đảm bảo việc Bên B sẽ hoàn trả cho Bên A tiền tạm ứng (“Bảo Lãnh Tạm Ứng”) có giá trị là: 1.150.000.000 đồng. Bảo Lãnh Tạm Ứng phải là bảo lãnh vô điều kiện, không hủy ngang được phát hành bởi một Ngân hàng thương mại được thành lập và hoạt động hợp pháp trên lãnh thổ Việt Nam và có nội dung được Bên A chấp thuận. Bảo Lãnh Tạm Ứng có hiệu lực trong vòng 240 (hai trăm bốn mươi) ngày kể từ ngày Bảo Lãnh Tạm Ứng có hiệu lực hoặc đến khi Bên A thu hồi hết giá trị tạm ứng tùy thời điểm nào đến trước. Tối thiểu 10 (mười) ngày trước ngày Bảo Lãnh Tạm Ứng hết hiệu lực mà Bên A chưa thu hồi hết giá trị tạm ứng, Bên B có nghĩa vụ giao cho Bên A một bảo lãnh gia hạn thời hạn của Bảo Lãnh Tạm Ứng. Giá trị của Bảo Lãnh Tạm Ứng được gia hạn tương đương với giá trị tạm ứng còn lại mà Bên A chưa thu hồi. Chi phí liên quan đến việc phát hành và gia hạn Bảo Lãnh Tạm Ứng do Bên B thanh toán. ĐIỀU 6. PHẠM VI VÀ KHỐI LƯỢNG CÔNG VIỆC Phạm vi Công Việc: 6.1 Chủ đầu tư đồng ý giao và Nhà thầu đồng ý nhận thực hiện việc thi công xây dựng gói thầu: Thi công, lắp đặt hệ thống phòng cháy,chữa cháy; hệ thống đèn Exit, sự cố theo đúng thiết kế chủ đầu tư phê duyệt của dự án. Được quy định chi tiết tại Phụ lục số 01 của Hợp Đồng này. Các công việc cụ thể Nhà thầu phải thực hiện bao gồm nhưng không giới hạn bởi nhưng công việc sau: 6.2 Phần liên động với các hệ thống khác hệ thống điều hòa thông gió, hệ thống điện, hệ thống thang máy, hệ thống an ninh Nhà thầu thi công từ tiếp điểm của các nhà thầu khác về hệ thống phóng cháy chữa cháy; 6.3 Phần lỗ mở, cắt đục tường gạch, tường bê tông và hoàn thiện cho hệ thống PCCC, hệ thống thông gió thuộc phạm vi công việc của Nhà thầu và hoàn thiện tường do Nhà thầu đã đục cắt thuộc hệ thống PCCC; 6.4 Nhà thực hiện công tác đổ bệ bê tông cho hệ thống bơm chữa, quạt gió (nếu có); 6.5 Thực hiện các công tác bảo đảm an toàn, bảo vệ và vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ; 6.6 Xử lý, khắc phục các sai sót, khiếm khuyết về chất lượng trong quá trình thi công xây dựng (nếu có); 6.7 Bảo vệ công trường, mặt bằng thi công trong phạm vi hợp đồng thi công; 6.8 Thực hiện các công tác bảo đảm an ninh trật tự cho khu vực công trường; 6.9 Hợp tác với các nhà thầu khác trên công trường (nếu có); 6.10 Chi phí thủ tục Nghiệm Thu với cơ quan Nhà Nước có thẩm quyền; trình phê duyệt thẩm duyệt nếu có sửa đổi bổ sung thiết kế 6.11 Thu dọn công trường và bàn giao sản phẩm xây dựng sau khi hoàn thành; 6.12 Các công việc khác trong quá trình thực hiện Hợp đồng theo thỏa thuận Hợp đồng, các tài liệu kèm theo Hợp đồng và quy định của Pháp luật. ĐIỀU 7. YÊU CẦU VỀ CHẤT LƯỢNG, NGHIỆM THU, BÀN GIAO VÀ BẢO HÀNH CÔNG TRÌNH 7.1 Yêu cầu về chất lượng a) Bên B chịu trách nhiệm thực hiện Công Việc theo Bản Vẽ Thiết Kế, chỉ dẫn kỹ thuật đã được Bên A và/hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành; đảm bảo chất lượng, an toàn vệ sinh môi trường theo quy định của Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật và yêu cầu của Bên A. b) Yêu cầu chất lượng Vật Tư, Thiết Bị: i. Vật Tư, Thiết Bị phải đảm bảo đúng chủng loại theo quy định tại Phụ Lục số 03; đúng tiêu chuẩn kỹ thuật được Bên A chấp nhận; có chất lượng như trong hồ sơ thiết kế và phải được Bên A phê duyệt trước khi đưa vào thi công;
  7. ii. Vật Tư, Thiết Bị phải có giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (CO) và chứngnhận chất lượng (CQ) như quy định tại Phụ Lục số 03 của Hợp Đồng; iii. Vật Tư, Thiết Bị phải được lấy mẫu thí nghiệm, kiểm nghiệm chất lượng có sự chứng kiến của Bên A và/hoặc Nhà Tư Vấn. Việc thí nghiệm này phải được thực hiện bởi phòng thí nghiệm do bên A quy định. Số lượng và chủng loại thí nghiệm tuân theo bên A chỉ định và quy định tại Phụ Lục số 03 của Hợp Đồng. Toàn bộ các chi phí thí nghiệm, kiểm định sẽ do Bên B chịu; iv. Danh sách các thiết bị , vật tư, vật liệu được kiểm định bởi cơ quan PCCC và Nhà thầu phải chịu mọi chi phí kiểm định; v. Những Vật Tư, Thiết Bị không bảo đảm về chủng loại, chất lượng, các tiêu chuẩn kỹ thuật cũng như Bản Vẽ Thiết Kế, v.v buộc phải di chuyển khỏi Công Trường ngay khi Bên A yêu cầu. Trường hợp Bên B không chấp thuận chuyển số Vật Tư, Thiết Bị không đạt yêu cầu trên, Bên A sẽ thuê Bên Thứ Ba thực hiện. Chi phí để trả cho Bên Thứ Ba sẽ do Bên B thanh toán hoặc được trừ vào giá trị thanh toán của Bên B (đồng ý và không khiếu kiện). c) Thiết Bị Thi Công: Thiết Bị Thi Công đưa vào Công Trường phải có đầy đủ hồ sơ pháp lý; đảm bảo đã được kiểm định và đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định của Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật, giấy tờ kiểm định còn hiệu lực sử dụng. Những Thiết Bị Thi Công không bảo đảm các yêu cầu trên buộc phải di chuyển khỏi Công Trường ngay khi Bên A yêu cầu. Chi phí cho việc di dời này sẽ do Bên B chịu. Trường hợp Bên B không chấp thuận di chuyển số Thiết Bị Thi Công không đạt yêu cầu ra khỏi Công Trường, Bên A sẽ thuê Bên Thứ Ba thực hiện. Chi phí để trả cho Bên Thứ Ba sẽ do Bên B thanh toán hoặc được trừ va ̀o giá trị thanh toán của Bên B (không khiếu kiện). d) Biện pháp thi công Trong vòng 7 (bảy) Ngày Làm Việc sau khi ký Hợp Đồng, Bên B phải lập và trình cho Bên A biện pháp thi công để Bên A phê duyệt. Biện pháp thi công được phê duyệt trước khi triển khai thi công trên công trường Biện pháp thi công bao gồm phương án tổ chức thi công, tập kết Vật Tư, Thiết Bị, sắp xếp Thiết Bị Thi Công tại Công Trường; phải đảm bảo không làm ảnh hưởng đến hoạt động xung quanh; phù hợp với yêu cầu công nghệ, tiến độ cung cấp Vật Tư, Thiết Bị, Thiết Bị Thi Công; phù hợp với tiến độ xây dựng và điều kiện thực tế tại Công Trường. Bên A có thể thay thế hoặc bổ sung biện pháp trong quá trình thi công để đảm bảo đẩy nhanh và nâng cao chất lượng công trình. 7.2 Kiểm tra, giám sát của Bên A Bên A, Nhà Tư Vấn có quyền kiểm tra, giám sát mọi hoạt động của Bên B liên quan đến việc thực hiện Hợp Đồng. Đối với các phần Công Việc sau khi Bên B thực hiện xong mà phần Công Việc đó bị phủ lấp, phá dỡ hoặc đóng gói để lưu kho hoặc vận chuyển đi, thì Bên B phải thông báo cho Bên A và/hoặc Nhà Tư Vấn để kiểm tra, nghiệm thu trước khi phần Công Việc đó bị phủ lấp, phá dỡ hoặc đóng gói để lưu kho hoặc vận chuyển đi. Trường hợp Bên B không thông báo thì phần Công Việc đó coi như không được chấp nhận, trừ trường hợp Bên A có quyết định khác. 7.3 Nghiệm thu các Công Việc hoàn thành bàn giao Công Trình a) Sau khi một phần hoặc toàn bộ các Công Việc theo Hợp Đồng được hoàn thành, đáp ứng yêu cầu của Hợp Đồng thì Bên B sẽ thông báo cho Bên A, Nhà Tư Vấn để tiến hành nghiệm thu một phần hoặc toàn bộ Công Việc. Trong vòng 02 (hai) Ngày Làm Việc kể từ ngày nhận được thông báo yêu cầu nghiệm thu của Bên B, Bên A/Nhà Tư Vấn phải cử người tham gia nghiệm thu Công Việc. b) Nhà thầu Tổ chức nghiệm thu hệ thống PCCC với Cơ quan quản lý Nhà nước về PCCC có thẩm quyền và có giấy chứng nhận hoàn thành PCCC của cơ quan PCCC phê duyệt. c) Bên A, Nhà Tư Vấn chỉ nghiệm thu các Công Việc của Hợp Đồng khi các Công Việc này đảm bảo chất lượng theo quy định tại Điều 7.1 nêu trên và quy định khác của Hợp Đồng. Nếu Bên A không đồng ý nghiệm thu, Bên A phải thông báo cho Bên B bằng văn bản trong đó nêu cụ thể lý do không nghiệm thu và những công việc mà Bên B cần phải làm để được cấp Biên bản nghiệm thu. d) Căn cứ nghiệm thu Công Việc: Hồ sơ Hợp Đồng; thiết kế được duyệt và sửa đổi thiết kế được duyệt (nếu có); biện pháp thi công đã được Bên A phê duyệt (nếu có); các Văn Bản Quy
  8. Phạm Pháp Luật; các quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành và các hồ sơ tài liệu khác có liên quan. e) Thành phần nhân sự tham gia nghiệm thu, bàn giao gồm: i. Đại Diện Bên A; ii. Đại Diện Bên B; iii. Đại Diện Nhà Tư Vấn; iv. Bên Thứ Ba khác theo yêu cầu của Bên A (nếu có). f) Biên bản nghiệm thu phải có tối thiểu các nội dung sau: Đối tượng nghiệm thu; thành phần trực tiếp nghiệm thu; thời gian và địa điểm nghiệm thu; kết luận nghiệm thu (đạt yêu cầu hoặc không đạt yêu cầu); chữ ký, họ tên, chức vụ người tham gia nghiệm thu và đóng dấu pháp nhân của các bên nghiệm thu. g) Hồ sơ nghiệm thu bao gồm: i. Nhật ký thi công, hồ sơ hoàn công hoặc bản vẽ sơ họa hoàn công (bản gốc); ii. Biên bản nghiệm thu chất lượng Công Việc Bên B hoàn thành có xác nhận của Bên A, Nhà Tư Vấn (bản gốc); iii. Đối với Vật Tư, Thiết Bị nhập khẩu bắt buộc phải có các tài liệu sau: Chứng nhận chất lượng CQ của nhà sản xuất, Chứng nhận xuất xứ CO do phòng thương mại nước sản xuất (bản gốc) bao gồm cả bản dịch sang tiếng việt); phiếu đóng gói (packinglist), vận đơn. Biên bản lấy mẫu thí nghiệm, kết quả thí nghiệm (nếu có), biên bản bàn giao hàng hóa, ảnh chụp hàng trong container trước khi kẹp niêm phong (để phục vụ công tác nghiệm thu khi mở niêm phong) iv. Đối với Vật Tư, Thiết Bị khác: phải có Giấy chứng nhận chất lượng hàng hóa (CQ) (bản gốc hoặc bản sao có chứng thực); v. Kết quả thí nghiệm Vật Tư, Thiết Bị (bản gốc); vi. Các tài liệu khác có liên quan theo quy định của Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật và yêu cầu của Bên A. h) Sau khi Công Việc đủ điều kiện để nghiệm thu toàn bộ, Hai Bên lập biên bản nghiệm thu, bàn giao Công Trình hoàn thành và đưa vào sử dụng (“Biên Bản Nghiệm Thu Hoàn Thành Hạng Mục Công Trình Và Đưa Vào Sử Dụng”). 7.4 Những nghĩa vụ chưa được hoàn thành Sau khi đã cấp biên bản nghiệm thu và/hoặc Biên Bản Nghiệm Thu Hoàn Thành Hạng Mục Công Trình Và Đưa Vào Sử Dụng, Mỗi Bên sẽ phải chịu trách nhiệm hoàn thành các nghĩa vụ vẫn chưa được thực hiện ghi trong biên bản nghiệm thu/Biên Bản Nghiệm Thu Hoàn Thành Hạng Mục Công Trình Và Đưa Vào Sử Dụng tại thời điểm đó. Hợp Đồng vẫn được coi là có hiệu lực đối với nội dung và phạm vi của những nghĩa vụ chưa được hoàn thành. 7.5 Trách nhiệm của Bên B đối với các sai sót a) Bằng kinh phí của mình Bên B phải hoàn thành các công việc còn tồn đọng vào ngày đã nêu trong biên bản nghiệm thu/Biên Bản Nghiệm Thu Hoàn Thành Hạng Mục Công Trình Và Đưa Vào Sử Dụng. Trường hợp biên bản nghiệm thu/Biên Bản Nghiệm Thu Hoàn Thành Hạng Mục Công Trình Và Đưa Vào Sử Dụng không quy định về ngày hết hạn sửa chữa sai sót, Bên A sẽ ấn định và thông báo cho Bên B về ngày để hoàn thành việc sửa chữa các sai sót hay hư hỏng này. Thời gian Bên A ấn định để Bên B sửa chữa các sai sót không được hiểu là Bên A gia hạn thời hạn hoàn thành Công Việc của Bên B và cũng không được hiểu là Các Bên thỏa thuận lại thời hạn hoàn thành Công Việc theo quy định của Hợp Đồng. Nếu thời gian sửa chữa sai sót dẫn đến việc Bên B chậm hoàn thành Công Việc theo quy định của Hợp Đồng thì Bên B sẽ bị phạt theo quy định của Hợp Đồng. b) Nếu Bên B không sửa chữa được các sai sót hay tồn đọng trong khoảng thời gian quy định tại Điểm (a) Điều này, Bên A có thể tự tiến hành Công Việc hoặc thuê Bên Thứ Ba thực hiện theo cách thức hợp lý và Bên B phải chịu mọi chi phí liên quan. Chi phí này được Bên B thanh toán cho bên thứ ba hoặc được khấu trừ vào giá trị thanh toán của Bên B theo yêu cầu của Bên A và không khiếu kiện. Bên B sẽ không phải chịu trách nhiệm về công việc sửa chữa hay giải quyết tồn đọng do Bên A tự thực hiện hoặc thuê Bên Thứ Ba thực hiện nhưng vẫn phải chịu trách nhiệm tiếp tục nghĩa vụ của mình theo Hợp Đồng. c) Nếu những sai sót hoặc hư hỏng do lỗi của Bên B dẫn đến việc Bên A bị mất toàn bộ lợi ích từ Công Trình hay phần lớn Công Trình không thể đưa vào sử dụng cho mục đích đã định, Bên B sẽ phải bồi thường toàn bộ thiệt hại cho Bên A
  9. phát sinh từ những sai sót hoặc tồn đọng trên. 7.6 Bảo hành Công Trình a) Bên B có trách nhiệm bảo hành Công Trình (bao gồm bảo hành Vật Tư, Thiết Bị và bảo hành công tác thi công) trong thời hạn 24 (hai bốn) tháng kể từ ngày Hai Bên ký vào Biên Bản Nghiệm Thu Hoàn Thành Hạng Mục Công Trình Và Đưa Vào Sử Dụng. Đối với những Vật Tư, Thiết Bị sẽ được áp dụng theo thời hạn bảo hành do nhà sản xuất quy định. b) Trong thời gian bảo hành, Bên B phải tiến hành khắc phục, sửa chữa sai sót trong vòng 24h (hai tư giờ) kể từ khi Bên B nhận được thông báo của Bên A. Quá thời hạn trên mà Bên B không cử người sửa chữa kịp thời hoặc Bên B đã cố gắng mà không thể khắc phục được những sai sót đó, Bên A sẽ thuê Bên Thứ Ba để thực hiện công việc sửa chữa. Chi phí để sửa chữa những sai sót này sẽ được trừ trực tiếp vào Bảo Lãnh Bảo Hành của Bên B và/hoặc được thanh toán từ Bên B. c) Bên B có trách nhiệm nộp cho Bên A một Bảo lãnh bảo hành (“Bảo Lãnh Bảo Hành”) có giá trị bằng 3.5%) Giá Trị Quyết Toán sau khi Bên A ký duyệt Giá Trị Quyết Toán cuối cùng của Hợp Đồng. Bảo Lãnh Bảo Hành được phát hành bởi một Ngân hàng thương mại được thành lập và hoạt động hợp pháp trên lãnh thổ Việt Nam và có nội dung được Bên A chấp thuận. Bảo Lãnh Bảo Hành có hiệu lực trong vòng 24 (hai mươi tư) tháng kể từ ngày bắt đầu thời hạn bảo hành theo quy định tại điểm (a) khoản 7.6 Hợp đồng này hoặc cho đến khi Bên B hoàn thành trách nhiệm bảo hành Công Trình theo quy định tại Hợp Đồng, tùy thời điểm nào đến trước. Tối thiểu 10 (mười) ngày trước ngày Bảo Lãnh Bảo Hành hết hiệu lực mà Bên B vẫn chưa hoặc không hoàn thành trách nhiệm bảo hành của mình thì Bên B có nghĩa vụ giao cho Bên A một bảo lãnh gia hạn thời hạn của Bảo Lãnh Bảo Hành và trong mọi trường hợp, thời gian gia hạn sẽ không ít hơn 01 (một) tháng. Chi phí cho việc phát hành và gia hạn Bảo Lãnh Bảo Hành do Bên B thanh toán. ĐIỀU 8. THỜI GIAN VÀ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN CÔNG VIỆC 8.1. Ngày bắt đầu và thời gian thực hiện Công Việc a) Ngày bắt đầu thực hiện Công Việc là ngày Hợp Đồng có hiệu lực ("Ngày Bắt Đầu"). b) Bên B sẽ bắt đầu thực hiện Công Việc ngay sau Ngày Bắt Đầu và sẽ thực hiện Công Việc đúng thời gian quy định trong Hợp Đồng mà không được chậm trễ. c) Ngày bắt đầu thi công là Ngày Bên A bàn giao toàn bộ hoặc một phần mặt bằng đủ điều kiện thi công cho Bên B (có Biên bản bàn giao mặt bằng kèm theo). Bên B phải hoàn thành toàn bộ Công Việc của Hợp Đồng trong vòng 240 (hai trăm bốn mươi) ngày kể từ Ngày Bắt Đầu Thi Công hoặc một thời hạn khác do Các bên thoả thuận ("Thời Hạn Hoàn Thành Công Việc"). Thời Hạn Hoàn Thành Công Việc nêu trên đã bao gồm thời gian giải quyết các sai sót, tồn đọng quy định tại Điều 7.5 Hợp Đồng. d) Thời gian làm việc của Bên B được hiểu là 07 ngày 1 tuần. 8.2. Gia hạn thời gian hoàn thành a) Bên B được quyền yêu cầu Bên A gia hạn Thời Hạn Hoàn Thành Công Việc nếu xảy ra một trong các trường hợp sau đây: - Có sự thay đổi phạm vi Công Việc, thiết kế hoặc biện pháp thi công theo yêu cầu của Bên A làm ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện Công Việc; - Do ảnh hưởng của Sự Kiện Bất Khả Kháng như quy định tại Điều 18.1 Hợp Đồng; - Các nguyên nhân gây chậm trễ do Bên A và/hoặc các nhà thầu khác của Bên A trên Công Trường, trừ trường hợp do lỗi của Bên B; - Các trường hợp khác theo quy định của Hợp Đồng. b) Việc gia hạn Thời Hạn Hoàn Thành Công Việc chỉ được thực hiện khi có sự thống nhất bằng văn bản giữa Hai Bên. 8.3. Tiến độ thực hiện Công Việc Trong vòng 10 (mười) Ngày Làm Việc kể từ ngày ký Hợp Đồng, Bên B sẽ phải đệ trình cho Bên A, Nhà Tư Vấn bản tiến độ chi tiết bao gồm: a) Trình tự thực hiện Công Việc của Bên B và thời gian dự tính cho mỗi giai đoạn chính, bao gồm nhưng không giới hạn: Chuẩn bị tài liệu của Bên B, Vật Tư, Thiết Bị, Thiết Bị Thi Công, quá trình và thời gian thử nghiệm khi hoàn thành từng phần hoặc toàn bộ Công Việc, nghiệm thu,
  10. bàn giao, v.v... b) Báo cáo bổ trợ bao gồm: - Các chi tiết cho thấy sự ước tính hợp lý của Bên B về số lượng mỗi loại Nhân Lực và mỗi loại Thiết Bị Thi Công cần thiết để thực hiện Công Việc cho mỗi giai đoạn chính; Phương án thay thế Thiết Bị Thi Công trong trường hợp các Thiết Bị Thi Công được đưa đến Công Trường bị hỏng hóc lớn ảnh hưởng đến tiến độ thi công; - Thời điểm hoàn thành mỗi khu vực để phù hợp với tiến độ tổng thể của Hợp Đồng do Bên A phê duyệt; c) Nếu bản tiến độ chi tiết do Bên B lập không phù hợp với tiến độ thực tế hoặc nghĩa vụ của Bên B, trong vòng 03 (ba) Ngày Làm Việc kể từ ngày nhận được thông báo yêu cầu sửa đổi của Bên A, Bên B phải lập và trình cho Bên A bản tiến độ chi tiết đã được sửa đổi. Sau khi bản tiến độ chi tiết được Bên A phê duyệt (trong thời hạn 03 (ba) Ngày Làm Việc kể từ ngày nhận được bản tiến độ chi tiết đã được sửa đổi) thì Bên B phải thực hiện theo đúng bản tiến độ đó. 8.4. Báo cáo tiến độ a) Hàng tuần, nhà thầu phải báo cáo công tác thi công đã thực hiện trong ngày và kế hoạch thực hiện ngày tiếp theo. Báo cáo này phải được gửi đến BQLDA và TVGS trước 16g30 phút để các bên kiểm soát, theo dõi. b) Hàng tuần, tại cuộc họp giao ban, nhà thầu chuẩn bị và nộp cho BQLDA và TVGS báo cáo thực hiện trong tuần và kế hoạch thực hiện cho tuần tiếp theo. Việc báo cáo phải liên tục cho tới khi Bên B hoàn thành toàn bộ Công Việc. c) Mỗi báo cáo phải thể hiện: vị trí của các khu vực đã hoàn thành, so sánh giữa tiến độ thực tế với tiến độ theo kế hoạch, cùng với chi tiết của mọi sự việc hoặc tình huống có thể cản trở cho việc hoàn thành theo Hợp Đồng, và các biện pháp đang (hoặc sẽ) được áp dụng để khắc phục sự chậm trễ. Nếu nhà thầu không nộp các báo cáo theo qui định nêu trên Nhà thầu sẽ bị phạt theo quy chế tại (Phụ lục 04) 8.5. Kiểm soát tiến độ Nếu, bất cứ lúc nào: a) Tiến độ đã bị hoặc sẽ bị chậm hơn so với tiến độ thực hiện Công Việc đó theo bảng tiến độ chi tiết; mà không phải do những nguyên nhân đã nêu trong Điều 8.2, khi đó Bên A hoặc Nhà Tư Vấn sẽ yêu cầu Bên B trình một bản tiến độ được sửa đổi và báo cáo mô tả các biện pháp được sửa đổi mà Bên B đề xuất áp dụng để thực hiện tiến độ và hoàn thành trong thời gian hoàn thành. Trừ khi Bên A có thông báo khác, Bên B sẽ áp dụng những phương pháp đã được sửa đổi này, như: có thể tăng số giờ làm việc và số lượng Nhân Lực của Bên B và/hoặc Vật Tư, Thiết Bị (nếu có), v.v.. Mọi rủi ro và chi phí tăng thêm cho Bên A do việc điều chỉnh này sẽ do Bên B chi trả. b) Trường hợp bên B không thực hiện các biện pháp bù tiến độ như đã nêu ở mục “a./” hoặc đã cố gắng thực hiện theo mà tiến độ vẫn không đảm bảo được bên A sẽ cắt một phần/ hoặc toàn bộ công việc của hạng mục đang chậm đó để giao cho bên thứ 3 thực hiện. Mọi rủi ro và chi phí tăng thêm cho bên A do việc cắt giảm phần việc này sẽ do bên B chi trả hoặc bên A sẽ trừ vào giá trị thanh/ quyết toán hợp đồng, giá trị của công việc cắt giảm này bên A sẽ trừ bằng đơn giá trong hợp đồng và phạt thêm tối thiểu 50% giá trị công việc cắt giảm đó; ĐIỀU 9. GIÁ TRỊ HỢP ĐỒNG VÀ THANH TOÁN 9.1 Hình thức hợp đồng: Trọn gói (được hiểu là không có phát sinh tăng giảm khối lượng trong suốt quá trình thực hiện. Trừ trường hợp có sự điều chỉnh về phạm vi công việc, thay đổi thiết kế được bên A phê duyệt.). 9.2 Khi có khối lượng công việc bổ xung ngoài phạm vi hợp đồng đã kí kết, như thay đổi thiết kế thì các bên phải lập phụ lục hợp đồng bổ xung. Trong đó cần xác định rõ công việc bổ xung và đơn giá áp dụng. 9.3 Giá Trị Hợp Đồng Giá Trị Hợp Đồng đã bao gồm thuế GTGT 10% là: 19.755.007.262 VNĐ( Mười chín tỉ bẩy trăm năm mươi năm triệu, không trăm lẻ bẩy nghìn, Hai trăm sáu hai đồng chẵn). Chi tiết Giá Trị Hợp Đồng được nêu tại Phụ Lục số 01. Nội dung về giá: Giá trên đã bao gồm tất cả các chi phí cần thiết liên quan như thiết bị, máy móc, vật tư chính, vật tư phụ, nhân công, máy thi công, chi phí trực tiếp khác, chi phí quản lý, chi phí biện pháp thi công, chi phí vận chuyển, chi phí công trường, chi phí nghiệm thu phòng cháy, chữa cháy với cơ quan quản lý nhà nước các loại thuế và các chi phí hợp
  11. lý khác để bên B hoàn thành công việc đảm bảo chất lượng và tiến độ theo hợp đồng quy định. Giá trị hợp đồng được thay đổi khi có sự thay đổi thiết kế, có sự thay đổi về chính sách thuế, thay đổi về tiêu chí kỹ thuật, và các thay đổi do chủ đầu tư yêu cầu, các thay đổi về kiến trúc không đúng với bản vẽ đã được các cơ quan quản lí nhà nước chấp thuận. các chi phí phát sinh về hồ sơ và công trường dựa trên sự thay đổi trên chủ đầu tư là đơn vị bỏ chi phí. Bên B hỗ trợ về thiết kế lại và in ấn không tính phí. 9.4 Tạm ứng: a) Bên A sẽ tạm ứng cho Bên B 20% trong vòng 30 ngày làm việc sau khi Bên A nhận được từ Bên B đủ hồ sơ sau đây: i. Hợp Đồng đã được Hai Bên ký kết: bản sao; ii. Công văn đề nghị tạm ứng của Bên B: bản gốc; iii. Bảo Lãnh Thực Hiện Hợp Đồng: bản gốc; iv. Bảo Lãnh Tạm Ứng: bản gốc. b) Bên A sẽ tiến hành việc thu hồi tiền tạm ứng ngay từ lần thanh toán đầu tiên và sẽ thu hồi hết toàn bộ tiền tạm ứng trước khi tổng giá trị Bên B hoàn thành đạt 80% (tám mươi phần trăm) Giá Trị Hợp Đồng. 9.5 Thanh toán a) Thanh toán cho phần chi phí Vật Tư, Thiết Bị: Toàn bộ vật tư, thiết bị Nhà thầu nhập về được thanh toán tối đa 3 lần. Lũy kế khối lượng vật tư, thiết bị được thanh toán trong mục này không vượt quá khối lượng trong phụ lục hợp đồng. Sau khi Bên B tập kết một phần hoặc toàn bộ Vật Tư về Công Trường và được Bên A, Nhà Tư Vấn nghiệm thu, trong vòng 05 (năm) ngày kể từ ngày Bên A nhận đủ hồ sơ thanh toán của Bên B, Bên A sẽ thanh toán cho Bên B đến 40% (bốn mươi phần trăm) giá trị Vật Tư, Thiết Bị của đợt thanh toán này và trừ đi giá trị thu hồi tiền tạm ứng quy định tại Điều 9.3 (b) Hợp đồng. Hồ sơ thanh toán gồm: - Biên bản nghiệm thu chất lượng, khối lượng vật tư có xác nhận của Bên A, Nhà Tư Vấn; - Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (CO), Giấy chứng nhận chất lượng hàng hóa (CQ); - Chứng nhận kiểm định đối với các loại hàng hóa vật tư, thiết bị như đồng hồ đo lường, van các loại...........................nhưng không giới hạn các loại vật tư thiết bị khác theo yêu cầu của Chủ đầu tư và quy định của Pháp luật. - Kết quả thí nghiệm vật tư, vật liệu về Công Trình; - Giấy chứng nhận chất lượng của Nhà Sản Xuất; - Riêng đối với vật tư thiết bị nhập khẩu bắt buộc phải có chứng từ sau: Chứng nhận chất lượng CQ của nhà sản xuất, Chứng nhận xuất xứ CO: bản sao có chứng thực/bản sao của Nhà nhập khẩu trực tiếp, phiếu đóng gói (Packing list-bản sao chứng thực), vận đơn (Bill of Lading – bản sao chứng thực) bao gồm cả 2 thứ tiếng gốc và bản dịch; - Công văn đề nghị thanh toán được ký và đóng dấu bởi đại diện hợp pháp của Bên B; - Bảng tính giá trị thiết bị vật tư có xác nhận của Bên A; - Hóa đơn tài chính hợp lệ tương ứng giá trị vật tư Thiết Bị được nghiệm thu (bao gồm có cả giá trị tạm ứng); Số lượng hồ sơ thanh toán: 06 bộ gốc (CĐT 4 bộ + Nhà thầu 2 bộ). b) Thanh toán giá trị Công Việc hoàn thành Vào ngày 30 hàng tháng, Hai Bên sẽ ký Biên bản xác nhận khối lượng Công Việc Bên B hoàn thành trong tháng để làm căn cứ thanh toán. Trong vòng 7 (bảy) Ngày Làm Việc kể từ ngày Hai Bên ký Biên bản xác nhận khối lượng Công Việc Bên B hoàn thành trong tháng đồng thời Bên A nhận đủ hồ sơ thanh toán hợp lệ của Bên B, Bên A sẽ thanh toán cho Bên B đến 85% giá trị Công Việc Bên B hoàn thành được Bên A, Nhà Tư Vấn nghiệm thu trong tháng và trừ đi giá trị thu hồi tiền tạm ứng như quy định tại Điều 9.3 (b) Hợp Đồng, và trừ đi toàn bộ giá trị Vật Tư, Thiết Bị đã thanh toán Hồ sơ thanh toán hợp lệ bao gồm:
  12. - Hồ sơ nghiệm thu theo quy định tại Điều 7.3 (f) tương ứng với từng giai đoạn thanh toán; - Biên bản xác nhận khối lượng Công Việc Bên B hoàn thành có xác nhận của Bên A, Nhà Tư Vấn; - Bảng tính giá trị Công Việc Bên B hoàn thành có xác nhận của Bên A; - Công văn đề nghị thanh toán được ký và đóng dấu bởi đại diện hợp pháp của Bên B; - Hóa đơn tài chính hợp lệ tương ứng giá trị công việc hoàn thành (bao gồm cả giá trị tạm ứng). Số lượng hồ sơ thanh toán: 07 bộ gốc (CĐT 5 bộ + Nhà thầu 2 bộ). 9.6 Quyết toán: a) Trong vòng 30 (ba mươi ngày) Ngày Làm Việc kể từ ngày Biên Bản Nghiệm Thu Hoàn Thành Hạng Mục Công Trình Và Đưa Vào Sử Dụng được Các Bên xác nhận theo quy định, Bên B phải trình cho Bên A 05 bộ gốc hồ sơ quyết toán Hợp Đồng với các tài liệu được trình bày chi tiết theo mẫu mà Bên A đã chấp thuận, bao gồm các tài liệu sau: - Hồ sơ quản lý chất lượng cho toàn bộ Công Việc của Hợp Đồng theo quy định pháp luật hiện hành; - Bảng tính khối lượng hoàn thành có xác nhận của Bên A, Nhà Tư Vấn bao gồm cả phần phát sinh ngoài phạm vi của Hợp Đồng; - Bảng xác định giá trị quyết toán hợp đồng; - Bảng xác định giá trị quyết toán ngoài hợp đồng; - Bảng tổng hợp giá trị quyết toán; - Hóa đơn tài chính hợp lệ tương đương với Giá Trị Quyết Toán và trừ đi giá trị đã xuất hóa đơn tại các lần thanh toán trước đó; - Giấy chứng nhận PCCC của cơ quan có thẩm quyền; - Công văn đề nghị quyết toán của Bên B; - Bản vẽ hoàn công; - Nhật ký thi công; - Sau khi được cấp Biên Bản Nghiệm Thu Hoàn Thành Hạng mục Công Trình Và Đưa Vào Sử Dụng, Bên B phải có kế hoạch đào tạo, hướng dẫn vận hành cho Bên A, cung cấp tài liệu hướng dẫn vận hành, quy trình vận hành, tài liệu hướng dẫn bảo trì Công Trình. - Các tài liệu khác theo thoả thuận trong Hợp Đồng và yêu cầu của Bên A và/hoặc Cơ Quan Có Thẩm Quyền. - Nghiệm Thu với cơ quan Nhà nước có liên quan.. Số lượng hồ sơ quyết toán: 7 bộ ( 5 bộ + 02 bộ sao) 05 bộ gốc Bên A sẽ kiểm tra hồ sơ quyết toán cho Bên B trong vòng 45 (bốn mươi lăm) Ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quyết toán và được bên A phê duyệt, bên A thanh toán tiền 100% giá trị quyết toán (trường hợp Nhà thầu không có bảo lãnh bảo hành thì Bên A sẽ giữ lại 3.5% giá trị bằng tiền mặt để bảo hành). 9.7 Đồng tiền và hình thức thanh toán a) Đồng tiền thanh toán: Việt Nam Đồng (VNĐ). b) Hình thức thanh toán: chuyển khoản vào tài khoản của Bên B theo quy định tại phần đầu của Hợp Đồng này. ĐIỀU 10. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A 10.1. Cung cấp các thông tin, tài liệu liên quan để Bên B thực hiện các Công Việc theo Hợp Đồng. 10.2. Bàn giao mặt bằng và mốc tọa độ để định vị Công Trình đảm bảo đủ điều kiện triển khai thi công theo đúng bản tiến độ chi tiết và biện pháp thi công do Bên B lập được Bên A phê duyệt. 10.3. Cung cấp điểm đấu nối điện, nước để Bên B thực hiện Công Việc. Bên B có trách nhiệm triển khai hệ thống điện từ sau điểm đấu đảm bảo an toàn và thanh toán các chi phí điện nước này cho Bên A và/hoặc đơn vị cung cấp. Đơn giá cho các chi phí này sẽ được áp dụng theo quy định của Bên A tại Công Trường hoặc theo quy định của Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật. 10.4. Cung cấp bảo vệ Công Trường vòng ngoài. 10.5. Theo yêu cầu của Bên B, nghiệm thu, xác nhận Vật Tư, Thiết Bị do Bên B cung cấp trước khi
  13. Bên B tiến hành thi công. 10.6. Phê duyệt bảng tiến độ chi tiết, biện pháp thi công, quy trình quản lý chất lượng, nghiệm thu Công Trình để Các Bên có cơ sở giám sát, nghiệm thu trong quá trình thực hiện Hợp Đồng. 10.7. Phê duyệt bản vẽ shop-drawing trong vòng 07 (ngày) Ngày Làm Việc kể từ ngày Bên B đệ trình. 10.8. Cử cán bộ kỹ thuật thường xuyên giám sát chất lượng, tiến độ thực hiện Công Việc, ký các biên bản và tất cả các chứng từ liên quan khác phục vụ cho việc thanh toán, quyết toán. 10.9. Tạm ứng, thanh toán, quyết toán cho Bên B theo quy định trong Hợp Đồng. Trừ các trường hợp Bên A đồng ý khác, sau 05 (năm) ngày kể từ ngày Bên B hoàn thành Công Việc hoặc sau 10 (mười) ngày kể từ ngày Bên B phải hoàn thành toàn bộ Công Việc theo quy định tại Điều 8.1( c) của Hợp Đồng nếu Bên B vẫn chưa bàn giao sản phẩm từ Công Việc (Công Trình) cho Bên A thì Bên A vẫn có quyền sử dụng Công Trình mà không phải bồi thường cho Bên B. 10.10. Kiểm tra biện pháp bảo đảm an toàn lao động, bảo vệ môi trường, phòng chống cháy nổ của Bên B tại Công Trường. 10.11. Giải quyết kịp thời các vướng mắc trong quá trình thực hiện Hợp Đồng. 10.12. Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Hợp Đồng này và quy định của Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật. ĐIỀU 11. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B 11.1. Được quyền đề xuất với Bên A về công việc phát sinh ngoài Hợp Đồng, từ chối thực hiện những yêu cầu của Bên A nếu có cơ sở chứng minh các yêu cầu đó là trái quy định của Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật. 11.2. Được thay đổi các biện pháp thi công sau khi được Bên A chấp thuận nhằm đẩy nhanh tiến độ, bảo đảm chất lượng, an toàn, hiệu quả Công Việc trên cơ sở Giá Trị Hợp Đồng đã ký kết. 11.3. Được tiếp cận Công Trường và được bàn giao mặt bằng để thực hiện các Công Việc đúng bảng tiến độ chi tiết được Bên A phê duyệt. 11.4. Lập bảng tiến độ chi tiết, biện pháp thi công, biện pháp an toàn, vệ sinh và bảo vệ môi trường trong quá trình thực hiện Công Việc để Bên A phê duyệt trước khi thực hiện Công Việc. 11.5. Trong vòng 10 (mười) Ngày Làm Việc kể từ ngày Hợp Đồng có hiệu lực, lập bản vẽ shop- drawing trình Bên A phê duyệt. 11.6. Cung cấp đủ Nhân Lực, Thiết Bị Thi Công và các điều kiện vật chất liên quan khác để thực hiện các Công Việc của Hợp Đồng. 11.7. Bên B phải chịu trách nhiệm đối với toàn bộ Thiết Bị Thi Công của mình trong quá trình thực hiện Công Việc. Khi được đưa tới Công Trường, Thiết Bị Thi Công của Bên B phải dùng riêng cho việc thi công. Bên B không được di chuyển ra khỏi Công Trường bất kỳ một loại Thiết Bị Thi Công chủ yếu nào nếu không được sự đồng ý của Bên A. 11.8. Bên B phải chịu toàn bộ chi phí và lệ phí cho các quyền về đường đi lại chuyên dùng và/hoặc tạm thời mà Bên B cần có, bao gồm lối vào Công Trường. 11.9. Bên B được coi là đã thẩm tra và xem xét Công Trường, khu vực xung quanh Công Trường, và được coi là đã tính đúng và đủ của điều kiện Công Trường để xác định Giá Trị Hợp Đồng, bao gồm các điều kiện về: a) Địa hình, mặt bằng thi công và các yếu tố khác của Công Trường. b) Mức độ và tính chất của Công Việc và Vật Tư, Thiết Bị, Thiết Bị Thi Công cần thiết cho việc thi công và sửa chữa sai sót. c) Các quy định của Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật về lao động. d) Các yêu cầu của Bên B về đường vào, ăn, ở, phương tiện, nhân lực, điều kiện giao thông, nước và các dịch vụ khác. 11.10. Bên B phải giữ bí mật thông tin liên quan đến Hợp Đồng theo quy định của Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật liên quan đến bảo mật thông tin. Mọi trường hợp Bên B công bố thông tin về việc hợp tác với Bên A theo Hợp Đồng này và/hoặc các thỏa thuận khác giữa hai Bên trên các tài liệu, website của Bên B hoặc các phương tiện thông tin đại chúng khác đều phải được sự đồng ý trước bằng văn bản của Bên A. 11.11. Bảo hành Công Trình theo quy định Hợp Đồng.
  14. 11.12. Không được chuyển giao một phần hoặc toàn bộ quyền và nghĩa vụ theo Hợp Đồng cho Bên Thứ Ba, trừ trường hợp được Bên A đồng ý bằng văn bản. 11.13. Nhà Thầu Phụ a) Đối với Nhà Thầu Phụ chưa có danh sách trong Hợp Đồng, Bên B phải trình danh sách, hồ sơ năng lực và kinh nghiệm của Nhà Thầu Phụ cũng như phạm vi Công Việc mà Nhà Thầu Phụ sẽ đảm nhận để Bên A xem xét chấp thuận trước khi ký hợp đồng thầu phụ. b) Cam kết với Bên A rằng sẽ thanh toán đầy đủ, đúng hạn các khoản chi phí cho Nhà Thầu Phụ được quy định trong hợp đồng thầu phụ. c) Chịu trách nhiệm trước Bên A về tiến độ, chất lượng, an toàn lao động, bảo vệ môi trường, sai sót từ việc thực hiện Công Việc của (các) Nhà Thầu Phụ. d) Chịu trách nhiệm giải quyết mọi tranh chấp phát sinh với Nhà Thầu Phụ. 11.14. Chịu mọi rủi ro về Vật Tư, Thiết Bị trước khi Bên A nhận bàn giao. 11.15. Đảm bảo quyền sở hữu hợp pháp đối với Vật Tư, Thiết Bị cung cấp cho Bên A. 11.16. Bên B cam kết mọi thông tin Bên B cung cấp là trung thực phù hợp với thông tin trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc (các) giấy tờ có giá trị tương đương có hiệu lực tại thời điểm ký kết Hợp Đồng. 11.17. Tự mình hoặc cùng với Bên A (nếu Bên A yêu cầu) cung cấp đầy đủ các hồ sơ, tài liệu có liên quan để cung cấp thông tin hoặc giải trình trước các Cơ Quan Có Thẩm Quyền (nếu có yêu cầu). Tuy nhiên, mọi thông tin, tài liệu và hồ sơ phải được Bên A chấp thuận trước khi Bên B cung cấp. 11.18. Sau khi được cấp Biên Bản Nghiệm Thu Hoàn Thành Hạng mục Công Trình Và Đưa Vào Sử Dụng, Bên B phải có kế hoạch đào tạo, hướng dẫn vận hành cho Bên A, cung cấp tài liệu hướng dẫn vận hành, quy trình vận hành, tài liệu hướng dẫn bảo trì Công Trình. 11.19. Hoàn trả mặt bằng a) Sau khi nhận được Biên Bản Nghiệm Thu Hoàn Thành Hạng mục Công Trình Và Đưa Vào Sử Dụng hoặc khi chấm dứt Hợp Đồng theo Điều 15.2(a) và Điều 16.2(a), Bên B sẽ dọn khỏi Công Trường tất cả các Thiết Bị Thi Công, Vật Tư, Thiết Bị còn thừa, rác và các công trình tạm còn lại trên Công Trường. b) Trong trường hợp trần, tường, sàn đã trát láng hoàn thiện mặt bằng. Nhà thầu cơ điện có cắt đục phải đóng lưới thép những vị trí cắt đục đó và trát hoàn thiện trả lại mặt bằng như hiện trạng ban đầu. c) Nếu Bên B không thực hiện các công việc nêu tại Khoản (a) Điều này trong vòng 7 (bảy) Ngày Làm Việc kể từ ngày Bên A cấp Biên Bản Nghiệm Thu Hoàn Thành Hạng mục Công Trình Và Đưa Vào Sử Dụng hoặc kể từ ngày chấm dứt Hợp Đồng, Bên A có thể bán hoặc thải bỏ các vật dụng đó. Bên B có trách nhiệm thanh toán và Bên A có quyền được thanh toán các chi phí phát sinh từ việc bán hoặc thải bỏ hoặc lưu các vật dụng đó trên Công Trường. Số tiền thu được từ việc bán các vật dụng trên sau khi trừ đi các chi phí mà Bên A phải thanh toán, Bên A sẽ hoàn trả phần còn thừa cho Bên B. Nếu số tiền thu được ít hơn những chi phí mà Bên A phải thanh toán, Bên B sẽ phải trả phần chi phí tăng thêm cho Bên A trong vòng 03 (ba) Ngày Làm Việc kể từ ngày nhận được yêu cầu thanh toán của Bên A. 11.20. Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Hợp Đồng này và quy định của Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật. ĐIỀU 12. NHÂN LỰC CỦA BÊN B 12.1. Nhân Lực của Bên B a) Nhân Lực của Bên B phải có trình độ chuyên môn, kỹ năng và kinh nghiệm phù hợp với công việc do họ thực hiện. Bên B phải trình cho Bên A danh sách Nhân Lực của Bên B, bằng cấp chứng chỉ, chứng minh thư nhân dân, hộ chiếu, thẻ căn cước công dân có công chứng hoặc chứng thực, v.v...của những người đó để Bên A phê duyệt trước khi thực hiện Công Việc. b) Bên A có thể yêu cầu Bên B thay thế, điều chuyển bất cứ Nhân Lực nào của Bên B ở Công Trường, kể cả Đại Diện Bên B nếu những người đó theo toàn quyền đánh giá của Bên A: có thái độ sai trái hoặc không phù hợp hoặc thiếu cẩn thận; thiếu năng lực hoặc bất cẩn; không tuân thủ bất kỳ điều khoản nào của Hợp Đồng; gây phương hại đến an toàn, sức khoẻ hoặc bảo vệ môi trường tại Công Trường. 12.2. Hoạt động của Bên B tại Công Trường a) Bên B tuân thủ mọi quy định, nội quy của Bên A tại Công Trường. Bên A sẽ áp dụng mức phạt
  15. đối với bất kỳ sai phạm nào của Bên B căn cứ theo Phụ Lục số 04. b) Bên B phải có trách nhiệm hợp tác trong Công Việc đối với: Nhân Lực của Bên A; các nhà thầu khác do Bên A thuê hoặc Bên Thứ Ba do Bên A yêu cầu. Việc hợp tác này có thể bao gồm việc sử dụng Thiết Bị Thi Công, các công trình tạm của Bên B. Trường hợp việc hợp tác này làm phát sinh chi phí ngoài Giá Trị Hợp Đồng thì Các Bên xem xét thoả thuận bổ sung chi phí này. c) Việc thi công của Bên B phải được thực hiện trong phạm vi Hạng mục Công Trình, không làm ảnh hưởng đến mỹ quan và vệ sinh môi trường xung quanh. Bên B phải chịu trách nhiệm hoàn toàn về sự an toàn của các Công Trình xung quanh trong quá trình thi công. d) Bên B phải đảm bảo cho Bên A không chịu trách nhiệm bởi các đòi hỏi, trách nhiệm pháp lý, chi phí, và mất mát phát sinh do bất kỳ hư hỏng, thiếu sót hoặc bất cẩn nào của Bên B liên quan đến việc thực hiện các Công Việc theo quy định của Hợp Đồng. e) Trong trường hợp tìm thấy các cổ vật, đồng tiền, đồ cổ hoặc các di vật khác hoặc các hạng mục địa chất hoặc khảo sát trên Công Trường, Bên B có trách nhiệm giữ nguyên hiện trạng hoặc bảo vệ tránh làm hư hỏng và thông báo ngay cho Bên A để giải quyết. Các đồ vật được liệt kê tại khoản này sẽ được Bên A bảo quản và toàn quyền xử lý. f) Trong một vài trường hợp theo yêu cầu của Bên A, Bên B có thể để lại Công Trường những Thiết Bị Thi Công cần thiết để Bên B hoàn thành nghĩa vụ theo Hợp Đồng. ĐIỀU 13. TRÁCH NHIỆM CỦA NHÀ TƯ VẤN 13.1. Nhà Tư Vấn là người sẽ thực hiện các nhiệm vụ do Bên A giao trong hợp đồng tư vấn ký giữa Bên A và Nhà Tư Vấn và các quy định của Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật, cụ thể, về cơ bản Nhà Tư Vấn sẽ có các vai trò, trách nhiệm sau: a) Quản lý và/hoặc giám sát chất lượng, tiến độ thực hiện Công Việc. b) Xác nhận hồ sơ chất lượng và khối lượng cho Bên B: i. Thời gian để Nhà Tư Vấn kiểm tra và xác nhận hồ sơ chất lượng và khối lượng do Bên B đệ trình để làm thủ tục thanh toán là 7 Ngày Làm Việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ; ii. Thời gian để Nhà Tư Vấn kiểm tra và xác nhận hồ sơ chất lượng và khối lượng do Bên B đệ trình để làm thủ tục quyết toán là 07 (bảy) Ngày Làm Việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ; iii. Nhà Tư Vấn được quyền chỉnh sửa hồ sơ chất lượng và khối lượng 01 lần duy nhất (nếu có) cho mỗi lần kiểm tra. c) Trừ khi được quy định khác trong Hợp Đồng thì: i. Nhà Tư Vấn không có quyền giảm bớt bất kỳ nhiệm vụ, nghĩa vụ hoặc trách nhiệm nào cho bất kỳ Bên nào theo Hợp Đồng; ii. Bất kỳ sự chấp thuận, kiểm tra, xác nhận, đồng ý, xem xét, giám sát, thông báo, yêu cầu, kiểm định hoặc hành động tương tự nào của Nhà Tư Vấn (bao gồm cả trường hợp không có sự phản đối) cũng không hề miễn cho Bên B khỏi bất kỳ trách nhiệm nào theo Hợp Đồng, bao gồm cả trách nhiệm đối với các sai sót, bỏ sót, không nhất quán và không tuân thủ đúng. 13.2. Trường hợp Bên A không thuê Nhà Tư Vấn tại Công Trình và/hoặc tại Dự Án thì Bên A có thể trực tiếp thực hiện các công việc của Nhà Tư Vấn. Khi đó, các hồ sơ thủ tục cần có xác nhận của Nhà Tư Vấn sẽ do Bên A thực hiện. 13.3. Trong trường hợp Bên A thay đổi Nhà Tư Vấn, Bên A sẽ thông báo cho Bên B ít nhất 05 (năm) ngày trước ngày dự kiến thay đổi. ĐIỀU 14. AN TOÀN LAO ĐỘNG, BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ, ĐIỆN, NƯỚC, CÁC TIỆN ÍCH KHÁC VÀ AN NINH CÔNG TRƯỜNG 14.1. An toàn lao động a) Bên B phải lập các biện pháp an toàn cho thiết bị, tài sản, con người của Bên B, của Bên A và của Bên Thứ Ba. Biện pháp an toàn, nội quy về an toàn lao động phải được thể hiện công khai trên Công Trường để mọi người biết và chấp hành; những vị trí nguy hiểm trên Công Trường phải bố trí người hướng dẫn, cảnh báo đề phòng tai nạn. b) Bằng chi phí của mình, Bên B có trách nhiệm đào tạo, hướng dẫn, phổ biến các quy định về an toàn lao động cho Nhân Lực của mình. Đối với một số công việc yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động thì Nhân Lực của Bên B phải có giấy chứng nhận đào tạo về an toàn lao động. c) Bằng chi phí của mình, Bên B có trách nhiệm cấp đầy đủ các trang bị bảo hộ lao động, an toàn lao động cho Nhân Lực của mình.
  16. d) Khi có sự cố về an toàn lao động, Bên B và các bên liên quan có trách nhiệm tổ chức xử lý và báo cáo Cơ Quan Quản Lý Nhà Nước về an toàn lao động theo quy định của Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật, đồng thời Bên B phải chịu trách nhiệm khắc phục và bồi thường những thiệt hại cho bên bị ảnh hưởng do Bên B không bảo đảm an toàn lao động gây ra. Để tránh hiểu nhầm, thời gian tạm dừng Công Việc để khắc phục trong trường hợp này không được coi là một Sự Kiện Bất Khả Kháng và/hoặc loại trừ khỏi Thời Hạn Hoàn Thành Công Việc. 14.2. Bảo vệ môi trường a) Bên B phải thực hiện các biện pháp bảo đảm về môi trường cho người lao động trên Công Trường và bảo vệ môi trường xung quanh, bao gồm có biện pháp chống bụi, chống ồn, xử lý phế thải, thu dọn hiện trường và các biện pháp khác theo quy định của Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật. Phải thực hiện các biện pháp bao che, thu dọn phế thải đưa đến đúng nơi quy định. b) Trong quá trình vận chuyển vật liệu xây dựng, phế thải phải có biện pháp che chắn bảo đảm an toàn, vệ sinh môi trường và các biện pháp khác (nếu có) theo quy định của Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật. c) Trường hợp Bên B không tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường thì Bên A, Cơ Quan Quản Lý Nhà Nước về môi trường có quyền tạm dừng Công Việc và yêu cầu Bên B thực hiện đúng biện pháp bảo vệ môi trường. Trong trường hợp đó Bên B phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra. Để tránh hiểu nhầm, thời gian tạm dừng Công Việc trong trường hợp này không được coi là một Sự Kiện Bất Khả Kháng và/hoặc loại trừ khỏi Thời Hạn Hoàn Thành Công Việc. 14.3. Phòng chống cháy nổ: Các Bên tham gia trong Hợp Đồng này phải tuân thủ các quy định của Nhà Nước về phòng chống cháy nổ. 14.4. Điện, nước trên Công Trường Bên B có trách nhiệm tuân thủ mọi quy định về việc sử dụng điện, nước và các tiện ích khác trên Công Trường đồng thời phải chi trả cho việc sử dụng đó. 14.5. An ninh Công Trường Bên B phải chịu mọi trách nhiệm về vấn đề an ninh trật tự trên Công Trường trong quá trình thực hiện Công Việc theo quy định trong Hợp Đồng. Bên B phải tuân thủ những hướng dẫn, chỉ dẫn của Bên A hoặc Nhà Tư Vấn về vấn đề này. ĐIỀU 15. TẠM DỪNG VÀ CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG BỞI BÊN A 15.1. Tạm dừng thực hiện Công Việc bởi Bên A a) Bên A quyết định yêu cầu Bên B dừng thực hiện Công Việc khi: (i) Bên B không đáp ứng các yêu cầu về chất lượng, an toàn lao động và tiến độ thực hiện Công Việc theo Hợp Đồng để Bên B tìm phương án giải quyết nhằm thực hiện đúng các yêu cầu và nghĩa vụ theo Hợp Đồng; hoặc khi (ii) Bên A cho rằng việc tạm dừng thực hiện Công Việc là cần thiết để bảo vệ quyền lợi/đáp ứng các yêu cầu trong hoạt động của Bên A khi Bên B vi phạm trách nhiệm của mình theo quy định tại Hợp Đồng. b) Bên A sẽ thông báo bằng văn bản cho Bên B ít nhất 02 (hai) ngày trước khi tạm dừng và trong thông báo sẽ nêu rõ lý do tạm dừng và các yêu cầu khác (nếu có). c) Thời gian tạm dừng thực hiện Công Việc với lý do quy định tại Điểm (a) Khoản này không được loại trừ khỏi Thời Hạn Hoàn Thành Công Việc. 15.2. Đơn phương chấm dứt Hợp Đồng bởi Bên A a) Bên A sẽ được quyền chấm dứt Hợp Đồng khi xảy ra một trong các trường hợp sau đây: i) Bên B không có lý do chính đáng mà 03 (ba) ngày liên tục không thực hiện Công Việc theo Hợp Đồng sau khi Bên A đã ra thông báo yêu cầu thực hiện Công Việc đó; ii) Bên B chậm tiến độ hoàn thành Công Việc quá 05 (năm) ngày so với Thời Hạn Hoàn Thành Công Việc mà không được Bên A chấp thuận gia hạn; iii) Sau khi nhận được thông báo tạm dừng Công Việc từ Bên A mà Bên B không tuân thủ và/hoặc không hoàn thành việc khắc phục vi phạm trong vòng 05 (năm) ngày kể từ ngày nhận thông báo của Bên A; iv) Bên B giao Nhà Thầu Phụ thực hiện Công Việc hoặc chuyển nhượng Hợp Đồng mà không có sự chấp thuận của Bên A;
  17. v) Bên B bị phá sản hoặc vỡ nợ, bị đóng cửa, bị quản lý tài sản, phải thương lượng với chủ nợ hoặc tiếp tục kinh doanh dưới sự giám sát của người quản lý tài sản, người được uỷ quyền hoặc người quản lý vì lợi ích của chủ nợ hoặc đã có hành động hoặc sự kiện nào xảy ra (theo các luật được áp dụng) có ảnh hưởng tương tự tới các hoạt động hoặc sự kiện này; vi) Bên B vi phạm quy định về chống tham nhũng và hối lộ quy định tại Điều 21 Hợp Đồng; vii) Bên B vi phạm các nghĩa vụ khác của Hợp Đồng mà không sửa chữa, khắc phục vi phạm hoặc thực hiện theo chỉ dẫn của Bên A trong thời hạn do Bên A yêu cầu. viii) Các trường hợp khác theo quy định của Hợp Đồng này và quy định của Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật. b) Nếu xảy ra một trong những trường hợp quy định tại Điều 15.2 (a) ở trên, Bên A có thể, bằng cách thông báo trước cho Bên B ít nhất 03 (ba) ngày để chấm dứt Hợp Đồng. Hợp Đồng sẽ đương nhiên chấm dứt khi hết thời hạn theo thông báo nêu trên. Tuy nhiên, trong trường hợp của phần (iv), (v), (vi) Điều 15.2(a) Hợp Đồng, Bên A có thể thông báo cho Bên B để chấm dứt Hợp Đồng ngay lập tức. c) Hậu quả của việc chấm dứt Hợp Đồng: i. Bên B phải dừng tất cả các công việc thêm và rời Công Trường hoặc Bên A có quyền trục xuất Bên B/Nhân Lực của Bên B ra khỏi Công Trường nếu cần thiết. Bên B sẽ cố gắng hết mức để tuân thủ ngay lập tức các hướng dẫn hợp lý của Bên A để bảo vệ tính mạng, tài sản và sự an toàn cho Công Trình; ii. Bên B phải hoàn trả cho Bên A các Vật Tư, Thiết Bị đã được Bên A bàn giao thanh toán, hoàn trả cho Bên A những tài liệu, phương tiện được Bên A giao để thực hiện Công Việc; iii. Bên B phải di dời tất cả vật tư, vật liệu khỏi Công Trường, ngoại trừ các thứ cần thiết cho việc an toàn và rời khỏi Công Trường; iv. Bên A có quyền tự mình hoàn thành Công Việc hoặc cho các đơn vị khác vào thực hiện. Bên A và các đơn vị này có thể sử dụng bất cứ vật tư, vật liệu, tài liệu nào của Bên B; v. Bên A sẽ xác định phần Công Việc mà Bên B đã hoàn thành để thanh toán cho Bên B và trừ đi các khoản nợ, phí tổn do hư hỏng, mất mát mà Bên A phải gánh chịu, các khoản bồi thường thiệt hại, phạt vi phạm Hợp Đồng và các chi phí thêm khác cho việc hoàn thành Công Trình. Trường hợp giá trị phần Công Việc mà Bên B đã hoàn thành không đủ để thanh toán các khoản tiền mà Bên B phải thanh toán hoặc hoàn trả cho Bên A do bị chấm dứt Hợp Đồng thì Bên A có quyền yêu cầu (các) Ngân hàng thực hiện nghĩa vụ của Bảo Lãnh Thực Hiện Hợp Đồng và/hoặc Bảo Lãnh Tạm Ứng. vi. Bên A không thanh toán thêm cho Bên B cho đến khi Bên hoàn thành, sửa chữa các sai sót và hư hỏng do chậm trễ trong thời gian hoàn thành Công Việc (nếu có). d) Các Bên thống nhất rằng, việc đơn phương chấm dứt Hợp Đồng bởi Bên A sẽ không làm ảnh hưởng đến các quyền lợi khác của Bên A theo Hợp Đồng. ĐIỀU 16. TẠM DỪNG VÀ CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG BỞI BÊN B 16.1. Quyền tạm dừng Công Việc của Bên B a) Bên B được phép tạm dừng Công Việc của mình theo những trường hợp được quy định tại Điều 18.1 Hợp Đồng (Sự Kiện Bất Khả Kháng) hoặc Bên A không thực hiện các nghĩa vụ thanh toán theo Hợp Đồng quá 25 (hai mươi lăm) Ngày Làm Việc kể từ ngày đến hạn phải thanh toán với điều kiện Bên B đã cung cấp đủ hồ sơ thanh toán phù hợp với quy định tại Hợp Đồng này. b) Bên B sẽ thông báo bằng văn bản cho Bên A ít nhất 05 (năm) Ngày Làm Việc trước khi tạm dừng và trong thông báo sẽ nêu rõ lý do tạm dừng và các yêu cầu khác (nếu có). c) Trường hợp tạm dừng Công Việc theo do nguyên nhân quy định tại Điểm (a) Khoản này thì Thời Hạn Hoàn Thành Công Việc sẽ được kéo dài tương ứng với thời gian tạm dừng Công Việc. 16.2. Đơn phương chấm dứt Hợp Đồng bởi Bên B a) Bên B được quyền đơn phương chấm dứt Hợp Đồng nếu: i) Việc tạm dừng Công Việc theo quy định tại Khoản 16.1 bị kéo dài quá 45 (bốn mươi lăm) Ngày do lỗi của Bên A; ii) Bên A vi phạm nghĩa vụ thanh toán quá 03 (ba) lần mà không có lý do chính
  18. đáng; iii) Bên A bị phá sản, vỡ nợ, bị đóng cửa, bị quản lý tài sản phải điều đình với chủ nợ hoặc tiếp tục kinh doanh dưới sự điều hành của người được uỷ thác hoặc người đại diện cho quyền lợi của chủ nợ hoặc nếu đã có hành động hoặc sự kiện nào đó xảy ra (theo các Luật hiện hành) có tác dụng tương tự tới các hành động hoặc sự kiện đó. b) Trong bất cứ trường hợp nào được quy định tại Điều 16.2 (a) ở trên, Bên B có thể, bằng cách thông báo trước cho Bên A ít nhất 07 (bảy) Ngày Làm Việc để chấm dứt Hợp Đồng. Tuy nhiên trong trường hợp của phần (iii) Điều 16.2(a) Bên B có thể thông báo cho Bên A để chấm dứt Hợp Đồng ngay lập tức. c) Hậu quả của việc chấm dứt Hợp Đồng theo quy định tại Điều 15.2(c) Hợp Đồng. ĐIỀU 17. BẢO HIỂM Bên B phải thực hiện mua bảo hiểm đối với các thiết bị, Nhân Lực của Bên B, bảo hiểm đối với Bên Thứ Ba theo quy định của Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật. Chi phí mua bảo hiểm sẽ do Bên B tự chi trả. ĐIỀU 18. BẤT KHẢ KHÁNG 18.1. Sự Kiện Bất Khả Kháng là sự kiện xảy ra không lường trước được và nằm ngoài sự kiểm soát hợp lý của Các Bên, bao gồm, nhưng không giới hạn ở các tai họa thiên nhiên như động đất, mưa, bão, lụt mà không thể thực hiện được Công Việc theo quy định pháp luật, các sự kiện khác như chiến tranh, phong toả hoặc cấm vận, chiếm đóng, nội chiến, nổi loạn, phá hoại hay rối loạn xă hội hoặc bất kỳ việc công bố, ban hành, thay đổi văn bản pháp luật, chính sách của Cơ Quan Có Thẩm Quyền (mà Hai Bên không thể lường trước được) làm gián đoạn, gây trở ngại hoặc ngăn cản việc thực hiện nghĩa vụ của Một Bên và/hoặc Các Bên phát sinh từ Hợp Đồng này cũng như việc thực hiện Hợp Đồng. 18.2. Các Bên thoả thuận rằng cả Hai Bên với nỗ lực cao nhất của mình sẽ tiến hành các biện pháp phù hợp để ngăn chặn hoặc khắc phụ hậu quả của Sự Kiện Bất Khả Kháng. 18.3. Trừ trường hợp Hợp Đồng có quy định khác, không Bên nào bị coi là vi phạm Hợp Đồng này, hoặc phải chịu trách nhiệm trước Bên kia do bất cứ sự chậm trễ nào trong việc thực hiện hoặc không thực hiện bất kỳ nghĩa vụ nào của mình theo Hợp Đồng này do Sự Kiện Bất Khả Kháng gây ra, với các điều kiện là: a) Sự Kiện Bất Khả Kháng là nguyên nhân trực tiếp và gần nhất làm cho Bên đó bị cản trở hoặc chậm trễ trong việc thực hiện Hợp Đồng. b) Bên bị ảnh hưởng thông báo bằng văn bản cho Bên kia biết về việc xảy ra Sự Kiện Bất Khả Kháng đó trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày biết việc xảy ra Sự Kiện Bất Khả Kháng, trong đó trình bày rõ các chi tiết của Sự Kiện Bất Khả Kháng đã ngăn cản Bên đó thực hiện Hợp Đồng và nêu các biện pháp khắc phục được Bên đó đã, đang, sẽ thực hiện, dự kiến thời gian khắc phục Sự Kiện Bất Khả Kháng (nếu có khả năng). c) Nghĩa vụ của Các Bên theo Hợp Đồng này chỉ được giải phóng trong khoảng thời gian của Sự Kiện Bất Khả Kháng và trong chừng mực Sự Kiện Bất Khả Kháng ngăn trở việc thực hiện các nghĩa vụ của Bên đó, với điều kiện là các biện pháp ngăn ngừa hợp lý đã được Bên đó thực hiện nhưng không đạt kết quả. 18.4. Nếu do hậu quả của Sự Kiện Bất Khả Kháng mà Một Bên hoặc Các Bên không thể tiếp tục thực hiện được các thỏa thuận tại Hợp Đồng này trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày xảy ra Sự Kiện Bất Khả Kháng thì Các Bên sẽ cùng nhau bàn bạc về việc chấm dứt hoặc tiếp tục thực hiện Hợp Đồng và giải quyết các hậu quả phát sinh. ĐIỀU 19. BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI 19.1. Bên B phải bồi thường và gánh chịu những thiệt hại cho Bên A, Nhân Lực của Bên A và Bên Thứ Ba có liên quan đối với các khiếu nại, hỏng hóc, mất mát và các chi phí (bao gồm cả các chi phí pháp lý) có liên quan đến: a) Tổn hại tính mạng, sức khỏe của bất cứ người nào xảy ra do nguyên nhân từ việc thực hiện Công Việc của Bên B, trừ trường hợp nguyên nhân xuất phát từ việc cẩu thả, cố ý làm hoặc vi phạm Hợp Đồng bởi Bên A, Nhân Lực của Bên A và Bên Thứ Ba có liên quan, hoặc bất kỳ người đại diện riêng nào của họ mà không có bất kỳ lỗi gì của Bên B. b) Hỏng hóc hay mất mát đối với tài sản, bất động sản phát sinh từ hoặc trong quá trình thực hiện Công Việc của Bên B được quy do sự bất cẩn, cố ý làm hoặc vi phạm Hợp Đồng bởi Bên B, Nhân Lực của Bên B, hoặc bất cứ người nào trực tiếp hay gián tiếp được Bên B thuê. Những thiệt hại này sẽ chỉ là những thiệt hại do Bên B đền bù vì lỗi đã gây ra. Những thiệt
  19. hại này không làm giảm nhẹ đi cho Bên B nghĩa vụ hoàn thành Công Việc hoặc bất cứ trách nhiệm, nghĩa vụ nào theo quy định của Hợp Đồng. 19.2. Bên A phải bồi thường và gánh chịu những tổn hại cho Bên B, Nhân Lực của Bên B đối với các khiếu nại, thiệt hại, mất mát và chi phí liên quan đến tổn hại tính mạng, sức khỏe, tài sản do sự cẩu thả, cố ý làm hoặc vi phạm Hợp Đồng bởi Bên A, Nhân Lực của Bên A mà không có lỗi của Bên B hoặc Nhân Lực của Bên B. ĐIỀU 20. PHẠT VI PHẠM HỢP ĐỒNG 20.1 Trường hợp Bên B chậm tiến độ thực hiện Công Việc theo bản tiến độ chi tiết được Bên A phê duyệt mà không do Sự Kiện Bất Khả Kháng và/hoặc không do lỗi của Bên A và/hoặc không được Bên A chấp thuận, Bên B sẽ chịu phạt 0,5% (không phảy năm phần trăm) Giá Trị Hợp Đồng cho mỗi ngày chậm tiến độ, nhưng tổng tiền phạt không vượt quá 12% (mười hai phần trăm) Giá Trị Hợp Đồng. 20.2 Nếu Bên B chậm hoàn thành Công Việc theo quy định của Hợp Đồng mà không do lỗi của Bên A và/hoặc không được Bên A chấp thuận, Bên B sẽ chịu phạt 1% (một phần trăm) Giá Trị Hợp Đồng cho mỗi ngày chậm tiến độ, nhưng tổng tiền phạt không vượt quá 12% (mười hai phần trăm) Giá Trị Hợp Đồng. 20.3 Nếu Bên B cung cấp Vật Tư, Thiết Bị kém chất lượng hoặc không đúng mẫu mã, chủng loại quy định tại Hợp Đồng này, Bên B phải đổi/thay thế Vật Tư, Thiết Bị đúng chất lượng, chủng loại theo quy định của Hợp Đồng trong vòng 24 giờ kể từ thời điểm nhận được thông báo của Bên A. Nếu Bên B vi phạm nghĩa vụ này quá 02 lần, Bên B sẽ bị phạt 1% (một phần trăm) Giá Trị Hợp Đồng cho mỗi lỗi vi phạm tiếp theo và tổng tiền phạt không vượt quá 12% (mười hai phần trăm) Giá Trị Hợp Đồng. 20.4 Trường hợp công việc thi công không đạt yêu cầu về chất lượng theo quy định của Hợp Đồng và Bên B đã chỉnh sửa quá 02 (hai) lần mà vẫn không đạt yêu cầu, Bên B sẽ bị phạt 1% (một phần trăm) Giá Trị Hợp Đồng cho mỗi lỗi vi phạm và/hoặc lần chỉnh sửa nhưng tổng tiền phạt không vượt quá 12% (mười hai phần trăm) Giá Trị Hợp Đồng. 20.5 Nếu Bên B không thực hiện việc quyết toán Hợp Đồng theo Điều 9.4 Hợp Đồng và/hoặc thanh lý theo Điều 23 Hợp Đồng thì Bên B sẽ phải chịu phạt 1% (một phần trăm) Giá Trị Hợp Đồng cho mỗi ngày chậm trễ nhưng tổng tiền phạt không vượt quá 12% (mười hai phần trăm) Giá Trị Hợp Đồng. 20.6 Nếu Bên B không gia hạn bất kỳ bảo lãnh nào theo quy định của Hợp Đồng và/hoặc yêu cầu của Bên A, Bên B sẽ bị phạt 8% (tám phần trăm) giá trị bảo lãnh không được gia hạn đó. 20.7 Nếu Bên A thanh toán chậm cho Bên B sau 30 ngày khi hồ sơ được bên A phê duyệt thì kể từ ngày thứ 31 trở đi Bên A sẽ phải trả lãi cho những ngày chậm thanh toán theo lãi suất quá hạn do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm thanh toán đối với số tiền chậm thanh toán. Tổng số tiền lãi không vượt quá 12% (mười hai phần trăm) tổng số tiền chậm thanh toán. ĐIỀU 21. QUY ĐỊNH VỀ CHỐNG THAM NHŨNG VÀ HỐI LỘ 21.1. Bên B cam kết và đảm bảo rằng giám đốc, nhân viên, người lao động, đại lý hoặc bất kỳ người nào trực tiếp hoặc gián tiếp đại diện, thay mặt cho Bên B hoặc được Bên B chỉ định (gọi chung là “Người Của Bên B”) liên lạc, giao dịch, làm việc với Bên A sẽ không (i) hối lộ và/hoặc hứa hẹn đưa các khoản hối lộ, giảm giá, trích thưởng, khoản tiền gây ảnh hưởng hoặc khoản báo đáp bất hợp pháp hoặc bất kỳ các tài sản bằng tiền hoặc hiện vật hoặc lợi ích nào (gọi chung là “Hối Lộ”), cho bất kỳ giám đốc, nhân viên, người lao động hoặc đại diện Nhà Tư Vấn (gọi chung là “Người Của Bên A”) hoặc thông qua bất kỳ Bên Thứ Ba nào để Hối Lộ Người Của Bên A nhằm đạt được lợi ích riêng như được ưu tiên ký Hợp Đồng với Bên A một cách không minh bạch, được miễn trừ (các) nghĩa vụ quy định tại Hợp Đồng, và /hoặc các lợi ích không minh bạch, không công bằng khác. Các hành vi Hối Lộ theo quy định tại Điều này sẽ bao gồm cả các hành vi thực hiện trước, trong khi và sau khi thực hiện Hợp Đồng này. Trường hợp bất kỳ Người Của Bên B nào nhận thấy bất cứ Người Của Bên A nào có biểu hiện, hành vi đòi Hối Lộ thì Bên B có trách nhiệm thông báo ngay lập tức cho Bên A. 21.2. Nếu Bên B vi phạm quy định tại Điều này Bên A có quyền, tùy từng thời điểm xảy ra hoặc phát hiện ra hành vi Hối Lộ, áp dụng một hoặc đồng thời một số biện pháp sau: a) Hủy kết quả đánh giá lựa chọn Bên B trong trường hợp Bên B ký kết Hợp Đồng thông qua việc đấu thầu. b) Tùy vào mức độ nghiêm trọng của hành vi Hối Lộ và tùy quyết định của Bên A, phạt Bên B một khoản tiền 150.000.000 VNĐ (một trăm năm mươi triệu đồng) cho một hành vi Hối Lộ hoặc
  20. chấm dứt Hợp Đồng ngay lập tức mà không phải chịu bất cứ một khoản phạt hay bồi thường nào và Bên B phải bồi thường cho Bên A các khoản thiệt hại phát sinh (nếu có) do việc chấm dứt Hợp Đồng này, hoàn trả cho Bên A các khoản tiền Bên A đã tạm ứng, đã thanh toán cho Bên B và chịu các chế tài phạt khác quy định tại Hợp Đồng khi Hợp Đồng bị chấm dứt do lỗi vi phạm của Bên B. c) Đưa Bên B vào danh sách các nhà thầu cần phải kiểm soát khi tham gia các gói thầu cung cấp dịch vụ/hàng hóa khác hoặc không được tham gia chào thầu hàng hóa/dịch vụ cho Bên A. d) Chuyển hồ sơ cho cơ quan điều tra nếu hành vi Hối Lộ có dấu hiệu vi phạm Luật Hình Sự. 21.3. Miễn trừ: Bên B sẽ miễn trừ cho Bên A mọi trách nhiệm liên quan nếu hành vi Hối Lộ của Bên B vi phạm pháp luật Việt Nam và phải bồi thường cho Bên A các thiệt hại phát sinh, bao gồm cả các thiệt hại do phát sinh chi phí hành chính, chi phí luật sư và các chi phí khác để xử lý các vấn đề liên đới đến hành vi Hối Lộ của Bên B. ĐIỀU 22. XỬ LÝ CÁC TRANH CHẤP 22.1 Khi có tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện Hợp Đồng, Các Bên sẽ cố gắng thương lượng, đối thoại để giải quyết trên tinh thần thiện chí và xây dựng. 22.2 Trường hợp thương lượng, đối thoại không có kết quả thì trong vòng 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày phát sinh tranh chấp Hợp Đồng, một trong Các Bên có quyền gửi vụ việc tới Toà án có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. 22.3 Hợp Đồng bị vô hiệu, chấm dứt không ảnh hưởng đến hiệu lực của các điều khoản về giải quyết tranh chấp. ĐIỀU 23. THANH LÝ HỢP ĐỒNG 23.1 Hợp Đồng được thanh lý trong trường hợp: a) Các Bên hoàn thành các nghĩa vụ theo Hợp Đồng và Phụ lục Hợp Đồng đã ký. b) Hợp Đồng bị chấm dứt theo quy định của Điều 15.2 [Đơn phương chấm dứt Hợp Đồng bởi Bên A], Điều 16.2 [Đơn phương chấm dứt Hợp Đồng bởi Bên B]. 23.2 Trong vòng 07 (bảy) ngày kể từ ngày xảy ra một trong các trường hợp nêu tại Điều 23.1 nêu trên và Hai Bên không có bất kỳ tranh chấp gì, Hai Bên sẽ tiến hành lập Biên bản thanh lý Hợp Đồng. Trường hợp bất kỳ Bên nào không ký kết Biên bản thanh lý Hợp Đồng thì Hợp Đồng này mặc nhiên được thanh lý sau khi Các Bên hoàn thành đầy đủ, trách nhiệm của mình theo quy định tại Hợp Đồng này. ĐIỀU 24. HIỆU LỰC CỦA HỢP ĐỒNG 24.1 Thời điểm có hiệu lực của Hợp Đồng: Hợp Đồng này có hiệu lực kể từ ngày Hai Bên ký và đóng dấu đầy đủ vào Hợp Đồng này. 24.2 Tính pháp lý của Hợp Đồng: a) Hợp Đồng có hiệu lực là cơ sở pháp lý để Bên A, Bên B và các bên liên quan có nghĩa vụ thực hiện. b) Hợp Đồng có hiệu lực là cơ sở để giải quyết tranh chấp giữa Các Bên. Các tranh chấp phát sinh ngoài Hợp Đồng sẽ được giải quyết trên cơ sở các quy định của pháp luật có liên quan. ĐIỀU 25. ĐIỀU KHOẢN CHUNG 25.1 Hai Bên cam kết thực hiện đúng những điều đã quy định trong Hợp Đồng này. Các nội dung không quy định cụ thể trong Hợp Đồng này sẽ được Các Bên thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành. 25.2 Mọi sửa đổi, bổ sung các nội dung của Hợp Đồng phải được Hai Bên thỏa thuận và lập thành văn bản. Văn bản về việc sửa đổi, bổ sung Hợp Đồng là một phần không tách rời của Hợp Đồng. 25.3 Hợp Đồng này và các Phụ Lục Hợp Đồng, được lập thành 04 (bốn) bản bằng tiếng Việt có giá trị như nhau, Mỗi Bên giữ 02 (hai) bản để thực hiện. Tại đây, Các Bên cùng ký tên vào Hợp Đồng vào ngày, tháng, năm như được đề cập tại phần đầu của Hợp Đồng./. ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B